Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 115/2026/TT-BCA Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Công An Người ký: Lương Tam Quang
Ngày ban hành: 29/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Nguyên tắc cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không được quy định thế nào?

Theo Thông tư 115/2026/TT-BCA nguyên tắc cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không được quy định thế nào?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Lan Anh giải đáp như sau:

Ngày 01/7/2026, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 115/2026/TT-BCA quy định về thẻ, giấy phép, chứng nhận an ninh hàng không, trong đó có quy định nguyên tắc cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không.

Theo đó, căn cứ tại Điều 8 Thông tư 115/2026/TT-BCA quy định về nguyên tắc cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không như sau:

- Nguyên tắc cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không: 

+ Người làm việc tại một cảng hàng không chỉ được cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn tại cảng hàng không nơi làm việc; 

+ Người làm việc tại nhiều cảng hàng không được cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn tại các cảng hàng không nơi làm việc; 

+ Người có nhiệm vụ tại khu vực hạn chế nào chỉ được cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không vào khu vực hạn chế đó; người có nhiệm vụ tại khu vực hạn chế trong thời gian nào chi được cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng trong thời gian đó; 

+ Thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn chỉ được phép sử dụng tại một cảng hàng không. 

- Nguyên tắc cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không: 

+ Phương tiện có nhiệm vụ tại khu vực hạn chế nào chỉ được cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không vào khu vực hạn chế đó; phương tiện có nhiệm vụ tại khu vực hạn chế trong thời gian nào chỉ được cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng trong thời gian đó;

+ Giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn, ngắn hạn chỉ được phép sử dụng tại một cảng hàng không.

Thẩm quyền cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không 

Thẩm quyền cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không theo Điều 9 Thông tư 115/2026/TT-BCA như sau:

- Cục Quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn tại một hoặc từ hai cảng hàng không trở lên. -

- Công an cửa khẩu cảng hàng không quốc tế thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn, ngắn hạn tại cảng hàng không được phân công chủ trì triển khai công tác bảo đảm an ninh hàng không. 

- Công an cấp tỉnh có thẩm quyền cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn, ngắn hạn tại các cảng hàng không do Công an cấp tỉnh chủ trì triển khai công tác bảo đảm an ninh hàng không. 

- Các hãng hàng không cấp thẻ nhận dạng tổ bay được phép vào và hoạt động tại các khu vực hạn chế có liên quan đến nhiệm vụ của tổ bay. 

- Doanh nghiệp chủ quản khu vực hạn chế sử dụng riêng cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ được phép vào và hoạt động tại các khu vực hạn chế sử dụng riêng của doanh nghiệp. 

Xem thêm nội dung tại Thông tư 115/2026/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026.

BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 115/2026/TT-BCA

Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ THẺ, GIẤY PHÉP, CHỨNG NHẬN AN NINH HÀNG KHÔNG

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 215/2026/NĐ-CP quy định về an ninh hàng không;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về thẻ, giấy phép, chứng nhận an ninh hàng không,

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về đối tượng, điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp và trách nhiệm quản lý, sử dụng thẻ, giấy phép, chứng nhận an ninh hàng không.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.

Điều 3. Biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư

Các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này quy định tại Phụ lục I gồm:

1. Mẫu số 01 về Công văn đề nghị cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không.

2. Mẫu số 02 về Công văn đề nghị cấp giấy phép, năng định chuyên môn cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không.

3. Mẫu số 03 về Tờ khai cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn.

4. Mẫu số 04 về Danh sách trích ngang cán bộ, nhân viên cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn.

5. Mẫu số 05 về Danh sách đề nghị cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn.

6. Mẫu số 06 về Danh sách phương tiện đề nghị cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn/ngắn hạn.

7. Mẫu số 07 về Thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn.

8. Mẫu số 08 về Thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn.

9. Mẫu số 09 về Giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn.

10. Mẫu số 10 về Giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn.

11. Mẫu số 11 về Thẻ giám sát viên an ninh hàng không.

12. Mẫu số 12 về Giấy phép thực hiện nhiệm vụ kiểm soát an ninh hàng không.

Chương II

THẺ, GIẤY PHÉP KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG

Điều 4. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không

1. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không gồm:

a) Thè, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không loại có giá trị sử dụng dài hạn và loại có giá trị sử dụng ngắn hạn theo các mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;

b) Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ loại có giá trị sử dụng dài hạn và loại có giá trị sử dụng ngắn hạn;

c) Thẻ nhận dạng tổ bay của hãng hàng không.

2. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không phải được bảo mật, chống làm giả; các thông tin cơ bản trên thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

3. Các quy định về giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không cấp cho phương tiện theo quy định của Thông tư này chỉ áp dụng đối với phương tiện tự hành và phương tiện giao thông đường bộ.

4. Thẻ nhận dạng tổ bay của các hãng hàng không; thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ không được giống với mẫu thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không và phải được thông báo cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp tỉnh chủ trì triển khai công tác bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không nơi hãng hàng không khai thác, doanh nghiệp hoạt động để giám sát, quản lý.

5. Thẻ kiểm soát an ninh nội bộ có giá trị sử dụng dài hạn phải có các thông tin cơ bản sau đây:

a) Số thẻ; ký hiệu của doanh nghiệp;

b) Thời hạn hiệu lực của thẻ;

c) Họ và tên của người được cấp thẻ;

d) Chức danh của người được cấp thẻ;

đ) Tên cơ quan, đơn vị của người được cấp thẻ;

e) Ảnh của người được cấp thẻ;

g) Khu vực hạn chế được phép vào và hoạt động (nếu có);

h) Quy định về sử dụng thẻ.

6. Thẻ kiểm soát an ninh nội bộ có giá trị sử dụng ngắn hạn phải có các thông tin cơ bản quy định tại các điểm a, b, c, g và h khoản 5 Điều này.

7. Giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ có giá trị sử dụng dài hạn phải có các thông tin cơ bản sau đây:

a) Số giấy phép;

b) Thời hạn hiệu lực của giấy phép;

c) Loại phương tiện;

d) Biển kiểm soát phương tiện;

đ) Khu vực hạn chế được phép vào và hoạt động (nếu có);

e) Cổng ra, cổng vào;

g) Tên cơ quan, đơn vị chủ quản phương tiện.

8. Giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ có giá trị sử dụng ngắn hạn phải có các thông tin cơ bản quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 7 Điều này.

9. Thẻ nhận dạng tổ bay của hãng hàng không có các thông tin cơ bản sau đây:

a) Số thẻ;

b) Thời hạn hiệu lực của thẻ;

c) Họ và tên của người được cấp thẻ;

d) Chức danh của người được cấp thẻ;

đ) Tên, biểu tượng hãng hàng không;

e) Ảnh của người được cấp thẻ.

Điều 5. Thời hạn của thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không

1. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn có thời hạn không quá 02 năm, kể từ ngày cấp.

2. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn có thời hạn không quá 30 ngày, kể từ thời điểm có hiệu lực.

3. Thẻ nhận dạng tổ bay của hãng hàng không Việt Nam và thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ có giá trị sử dụng dài hạn có thời hạn không quá 02 năm, kể từ ngày cấp.

4. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ có giá trị sử dụng ngắn hạn có thời hạn không quá 30 ngày, kể từ thời điểm có hiệu lực.

Điều 6. Đối tượng, điều kiện cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không

1. Đối tượng được xem xét cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn gồm:

a) Cán bộ, nhân viên của các hãng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, du lịch tại khu vực hạn chế của cảng hàng không có hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Nhân viên của doanh nghiệp giao nhận hàng hóa, bưu gửi bằng đường hàng không;

c) Nhân viên của doanh nghiệp thực hiện khảo sát, thi công, sửa chữa, bảo dưỡng công trình, trang thiết bị tại cảng hàng không;

d) Cán bộ, nhân viên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

đ) Người của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

2. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Không có án tích theo quy định của pháp luật;

b) Được hãng hàng không, doanh nghiệp chủ quản giao nhiệm vụ làm việc theo ca hoặc hàng ngày hoặc định kỳ theo tuần, tháng tại khu vực hạn chế của cảng hàng không trong thời gian từ 03 tháng liên tục trở lên hoặc có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực hàng không tại các khu vực hạn chế.

3. Đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này được cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Không có án tích theo quy định của pháp luật;

b) Được doanh nghiệp quản lý giao nhiệm vụ làm việc theo ca hoặc hàng ngày hoặc định kỳ theo tuần, tháng tại khu vực hạn chế của cảng hàng không trong thời gian từ 03 tháng liên tục trở lên.

4. Đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn với điều kiện không có án tích theo quy định của pháp luật và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Có nhiệm vụ thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng liên quan trực tiếp đến hoạt động hàng không dân dụng;

b) Phục vụ chuyên cơ, chuyên khoang theo quy định của pháp luật về chuyên cơ, chuyên khoang;

c) Thực hiện nhiệm vụ chuyên trách đón, tiễn các đoàn khách quốc tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương; cơ quan nhà nước cấp trung ương hoặc cấp tỉnh;

d) Thường xuyên, chuyên trách đưa, đón các đồng chí giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam được quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Cảnh vệ; Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng, Bộ trưởng và các chức vụ tương đương trở lên; các đồng chí nguyên Ủy viên Bộ Chính trị, nguyên Bí thư Trung ương Đảng, nguyên Phó Chủ tịch nước, nguyên Phó Chủ tịch Quốc hội, nguyên Phó Thủ tướng Chính phủ; Bí thư, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Thứ trưởng Bộ Công an; Thứ trưởng Bộ Xây dựng; Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Phó Tổng tham mưu trưởng, Cục trưởng Cục tác chiến Bộ Tổng tham mưu, Chủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam; người điều khiển phương tiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 7 của Thông tư này;

đ) Được cơ quan, tổ chức chủ quản giao nhiệm vụ làm việc theo ca hoặc hàng ngày hoặc định kỳ theo tuần, tháng tại khu vực hạn chế của cảng hàng không trong thời gian từ 03 tháng liên tục trở lên hoặc có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực hàng không tại các khu vực hạn chế;

e) Các trường hợp đặc biệt do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm.

5. Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này chỉ được cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn vào cảng hàng không quốc tế nếu có công việc thường xuyên thuộc lĩnh vực ngoại giao, lãnh sự tại khu vực hạn chế cảng hàng không.

6. Đối tượng, điều kiện cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn như sau:

a) Các đối tượng có nhiệm vụ, công việc đột xuất tại khu vực hạn chế của cảng hàng không hoặc đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa được cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn thì được xem xét cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn;

b) Người đến nhận thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn phải đọc, hiểu quy định về sử dụng thẻ của Thông tư này và cam kết phổ biến quy định về sử dụng thẻ đến người sử dụng thẻ. Người sử dụng thẻ chịu trách nhiệm tự liên hệ để có người hộ tống vào, hoạt động tại khu vực hạn chế theo quy định;

c) Các trường hợp đặc biệt do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm.

Điều 7. Đối tượng, điều kiện cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không

1. Đối tượng được xem xét cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn gồm:

a) Phương tiện hoạt động thường xuyên tại khu vực hạn chế của cảng hàng không;

b) Phương tiện thuộc quản lý của cơ quan Đảng, Nhà nước có nhiệm vụ phục vụ chuyên cơ, chuyên khoang;

c) Phương tiện thuộc quản lý của cơ quan Đảng, Nhà nước và chuyên phục vụ các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước nêu tại điểm d khoản 4 Điều 6 của Thông tư này.

2. Đối tượng được xem xét cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn gồm:

a) Phương tiện sử dụng để đưa đón khách quốc tế từ cấp Bộ trưởng trở lên;

b) Phương tiện thực hiện các nhiệm vụ đột xuất về quản lý nhà nước, quốc phòng, an ninh, y tế, ngoại giao; phục vụ hoạt động của cảng hàng không tại khu vực hạn chế;

c) Phương tiện quy định tại khoản 1 Điều này nhưng chưa được cấp giấy phép có giá trị sử dụng dài hạn;

d) Các trường hợp đặc biệt do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm.

3. Người đến nhận giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn phải đọc, hiểu quy định về sử dụng giấy phép của Thông tư này và cam kết phổ biến quy định về sử dụng giấy phép đến người sử dụng phương tiện được cấp giấy phép. Người sử dụng phương tiện được cấp giấy phép chịu trách nhiệm tự liên hệ để có người hộ tống hoặc phương tiện dẫn đường theo quy định về việc ra, vào và hoạt động tại khu vực hạn chế.

Điều 3. Nguyên tắc cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không

1. Nguyên tắc cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không:

a) Người làm việc tại một cảng hàng không chỉ được cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn tại cảng hàng không nơi làm việc;

b) Người làm việc tại nhiều cảng hàng không được cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn tại các cảng hàng không nơi làm việc;

c) Người có nhiệm vụ tại khu vực hạn chế nào chỉ được cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không vào khu vực hạn chế đó; người có nhiệm vụ tại khu vực hạn chế trong thời gian nào chỉ được cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng trong thời gian đó;

d) Thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn chỉ được phép sử dụng tại một cảng hàng không.

2. Nguyên tắc cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không:

a) Phương tiện có nhiệm vụ tại khu vực hạn chế nào chỉ được cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không vào khu vực hạn chế đó; phương tiện có nhiệm vụ tại khu vực hạn chế trong thời gian nào chỉ được cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng trong thời gian đó;

b) Giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn, ngắn hạn chỉ được phép sử dụng tại một cảng hàng không.

Điều 9. Thẩm quyền cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không

1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn tại một hoặc từ hai cảng hàng không trở lên.

2. Công an cửa khẩu cảng hàng không quốc tế thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn, ngắn hạn tại cảng hàng không được phân công chủ trì triển khai công tác bảo đảm an ninh hàng không.

3. Công an cấp tỉnh có thẩm quyền cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn, ngắn hạn tại các cảng hàng không do Công an cấp tỉnh chủ trì triển khai công tác bảo đảm an ninh hàng không.

4. Các hãng hàng không cấp thẻ nhận dạng tổ bay được phép vào và hoạt động tại các khu vực hạn chế có liên quan đến nhiệm vụ của tổ bay.

5. Doanh nghiệp chủ quản khu vực hạn chế sử dụng riêng cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ được phép vào và hoạt động tại các khu vực hạn chế sử dụng riêng của doanh nghiệp.

Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không

1. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn như sau:

a) Cơ quan đề nghị cấp thẻ, giấy phép nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Phụ lục III kèm Thông tư này đến cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ, giấy phép;

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp thẻ, giấy phép thông báo đề nghị bổ sung hồ sơ theo quy định. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo mà cơ quan, đơn vị đề nghị cấp thẻ, giấy phép không phản hồi hoặc không bổ sung hồ sơ theo đúng quy định hoặc không đóng phí, cơ quan cấp thẻ, giấy phép từ chối cấp thẻ, giấy phép và gửi thông báo bằng văn bản trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử;

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và người nộp hồ sơ đã thực hiện nghĩa vụ nộp phí theo quy định, nếu đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp thẻ, giấy phép thực hiện việc cấp thẻ, giấy phép; nếu không đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp thẻ, giấy phép thông báo bằng văn bản hoặc thông báo trên môi trường điện tử cho cơ quan đề nghị về việc không cấp và nêu rõ lý do;

d) Cơ quan đề nghị cấp thẻ, giấy phép có thể lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan cấp thẻ, giấy phép hoặc qua dịch vụ bưu chính; trường hợp nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thì phải trả phí chuyển phát.

2. Trình tự, thủ tục cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn như sau:

a) Cơ quan đề nghị cấp thẻ, giấy phép nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này đến cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ, giấy phép;

b) Trong thời hạn không quá 60 phút, kể từ khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ và người nộp hồ sơ đã thực hiện nghĩa vụ nộp phí theo quy định; nếu đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp thẻ, giấy phép thực hiện việc cấp thẻ, giấy phép; nếu không đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp thẻ, giấy phép thông báo trực tiếp hoặc trên môi trường điện tử cho cơ quan đề nghị về việc không cấp và nêu rõ lý do;

c) Cơ quan đề nghị cấp thẻ, giấy phép nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan cấp thẻ, giấy phép.

3. Trong thời hạn quy định điểm c khoản 1 Điều này cơ quan cấp, cơ quan, đơn vị và cá nhân đề nghị cấp thẻ, giấy phép có trách nhiệm sau đây:

a) Cơ quan cấp thẻ, giấy phép chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ và các nội dung về đối tượng, điều kiện, phạm vi và thời hạn cấp thẻ, giấy phép;

b) Cơ quan, đơn vị và cá nhân đề nghị cấp thẻ, giấy phép có trách nhiệm giải trình và cung cấp các tài liệu chứng minh cho cơ quan cấp thẻ, giấy phép để làm rõ các nội dung quy định tại điểm a khoản 3 Điều này trong quá trình thẩm định hồ sơ;

c) Cơ quan cấp thẻ, giấy phép có quyền từ chối cấp thẻ, giấy phép nếu đơn vị và cá nhân đề nghị cấp thẻ, giấy phép không giải trình và cung cấp tài liệu chứng minh hoặc vi phạm các quy định về việc quản lý, sử dụng thẻ, giấy phép hoặc phát hiện hành vi khai, xác nhận không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp thẻ, giấy phép.

Điều 11. Quản lý, sử dụng thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không

1. Người được cấp thẻ, người sử dụng phương tiện được cấp giấy phép phải sử dụng đúng mục đích, bảo quản, giữ gìn thẻ, giấy phép, không cho người khác sử dụng dưới bất cứ hình thức nào. Trường hợp người, phương tiện được cấp thẻ, giấy phép không còn nhiệm vụ tại khu vực hạn chế thì phải nộp lại thẻ, giấy phép cho cơ quan đề nghị cấp thẻ, giấy phép để trả lại thẻ, giấy phép cho cơ quan cấp. Trường hợp bị mất thẻ, giấy phép phải báo ngay cho cơ quan cấp và cơ quan chủ quản của mình.

2. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không sẽ bị thu hồi nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người sử dụng thẻ, người sử dụng phương tiện được cấp giấy phép vi phạm quy định về an ninh hàng không;

b) Người sử dụng thẻ, người sử dụng phương tiện được cấp giấy phép gây rối trật tự tại cảng hàng không;

c) Người sử dụng thẻ, người sử dụng phương tiện được cấp giấy phép vi phạm quy định về sử dụng thẻ, giấy phép;

d) Người được cấp thẻ không còn đáp ứng về đối tượng, điều kiện cấp thẻ;

đ) Phương tiện được cấp giấy phép không còn đáp ứng về đối tượng, điều kiện cấp giấy phép.

3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý người, phương tiện được cấp thẻ, giấy phép chịu trách nhiệm;

a) Bảo đảm người, phương tiện được đề nghị cấp thẻ, giấy phép đúng đối tượng theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Thông tư này;

b) Bảo đảm tính chính xác của hồ sơ đề nghị cấp thẻ, giấy phép;

c) Giải trình và cung cấp các tài liệu chứng minh cho cơ quan cấp thẻ, giấy phép trong quá trình thẩm định hồ sơ;

d) Quy định việc quản lý và sử dụng thẻ, giấy phép của các cá nhân, phương tiện của đơn vị mình khi được cấp để bảo đảm sử dụng đúng mục đích. Thu hồi và bàn giao cho cơ quan cấp trong trường hợp thẻ, giấy phép bị thu hồi theo quy định tại khoản 2 Điều này và thẻ, giấy phép bị hủy giá trị sử dụng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 của Thông tư này. Thông báo ngay bằng văn bản các trường hợp mất thẻ, giấy phép cho cơ quan cấp thẻ, giấy phép. Trong vòng 15 ngày sau khi thẻ, giấy phép hết hạn sử dụng phải tiêu hủy thẻ, giấy phép.

4. Người vào, ra và hoạt động tại khu vực hạn chế phải có thẻ kiểm soát an ninh hàng không do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp là hành khách đi tàu bay hoặc trong trường hợp khẩn nguy an ninh, an toàn tại cảng hàng không.

Điều 12. Niêm yết và lưu trữ hồ sơ cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không

1. Tại nơi cấp thẻ, giấy phép phải niêm yết quy định về hồ sơ và quy trình cấp thẻ, giấy phép; phải có sổ giao nhận thẻ, giấy phép.

2. Hồ sơ cấp thẻ, giấy phép phải được lưu trữ, tiêu hủy theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Điều 13. Các trường hợp thẻ, giấy phép bị hủy giá trị sử dụng và cấp lại thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không

1. Thẻ, giấy phép bị hủy giá trị sử dụng trong các trường hợp sau:

a) Thẻ, giấy phép bị hỏng; nội dung trên thẻ, giấy phép bị mờ, không còn dấu hiệu bảo mật;

b) Các trường hợp bị thu hồi thẻ, giấy phép quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này;

c) Thẻ, giấy phép bị mất;

d) Các trường hợp phải thu hồi thẻ, giấy phép nhưng người, đơn vị được cấp không trả lại thẻ, giấy phép cho cơ quan cấp.

2. Cơ quan cấp thẻ, giấy phép phải cập nhật vào cơ sở dữ liệu hoặc thông báo ngay bằng văn bản danh sách các trường hợp mất thẻ, giấy phép cho lực lượng kiểm soát an ninh hàng không để kịp thời ngăn chặn việc sử dụng thẻ, giấy phép đã mất. Trong vòng 15 ngày sau khi nhận được thẻ, giấy phép bị hủy giá trị sử dụng cơ quan cấp thẻ, giấy phép phải tiêu hủy thẻ, giấy phép.

3. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không được xem xét cấp lại trong những trường hợp sau:

a) Thẻ, giấy phép còn thời hạn sử dụng nhưng bị mờ, hỏng hoặc không còn dấu hiệu bảo mật;

b) Thẻ, giấy phép hết thời hạn sử dụng; bị mất; do thay đổi vị trí, nhiệm vụ công tác, tên cơ quan đề nghị cấp thẻ thay đổi.

Chương III

THẺ GIÁM SÁT VIÊN AN NINH HÀNG KHÔNG, GIÁM SÁT VIÊN AN NINH NỘI BỘ

Điều 14. Thẻ giám sát viên an ninh hàng không, giám sát viên an ninh nội bộ

1. Thẻ giám sát viên an ninh hàng không quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

2. Thẻ giám sát viên an ninh nội bộ do hãng hàng không, doanh nghiệp có chương trình an ninh hàng không cấp không được giống với mẫu thẻ giám sát an ninh hàng không và phải thông báo cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp tỉnh chủ trì triển khai công tác bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không nơi hãng hàng không khai thác, doanh nghiệp hoạt động để giám sát, quản lý.

3. Thẻ giám sát viên an ninh hàng không, thẻ giám sát viên an ninh nội bộ phải được bảo mật, chống làm giả.

4. Thẻ giám sát viên an ninh hàng không chỉ có giá trị sử dụng trong nhiệm kỳ của giám sát viên an ninh hàng không theo quyết định bổ nhiệm của Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

Điều 15. Đối tượng, điều kiện được cấp thẻ giám sát viên an ninh hàng không

Cán bộ, chiến sĩ Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Công an cấp tỉnh chủ trì triển khai công tác bảo đảm an ninh hàng không được cấp thẻ giám sát viên an ninh hàng không khi đủ các điều kiện sau:

1. Có thời gian làm việc trong lĩnh vực an ninh hàng không hoặc lĩnh vực bảo đảm an ninh quốc gia tối thiểu 02 năm.

2. Đã hoàn thành khóa học nghiệp vụ giám sát viên an ninh hàng không và được cấp chứng chỉ theo quy định về huấn luyện an ninh hàng không.

Điều 16. Đình chỉ hiệu lực, thu hồi, cấp lại thẻ giám sát viên an ninh hàng không

1. Đình chỉ hiệu lực thẻ giám sát viên an ninh hàng không trong các trường hợp sau:

a) Đang bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Có dấu hiệu vi phạm quy định, quy trình nghiệp vụ giám sát an ninh hàng không;

c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Thu hồi thẻ giám sát viên an ninh hàng không trong các trường hợp sau:

a) Không còn đảm nhiệm nhiệm vụ giám sát an ninh hàng không;

b) Sử dụng thẻ không đúng mục đích;

c) Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức, buộc thôi việc hoặc bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

3. Cấp lại thẻ giám sát viên an ninh hàng không do thẻ còn thời hạn sử dụng nhưng bị mờ, hỏng hoặc không còn dấu hiệu bảo mật hoặc bị mất.

4. Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh quyết định việc đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại của thẻ giám sát viên an ninh hàng không.

Điều 17. Thẩm quyền cấp thẻ giám sát viên an ninh hàng không và thẻ giám sát viên an ninh nội bộ

1. Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền cấp thẻ giám sát viên an ninh hàng không.

2. Hãng hàng không, doanh nghiệp có chương trình an ninh hàng không quyết định việc cấp thẻ giám sát viên an ninh nội bộ.

Chương IV

GIẤY PHÉP, NĂNG ĐỊNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG

Điều 18. Giấy phép, năng định đối với cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không

1. Giấy phép thực hiện nhiệm vụ kiểm soát an ninh hàng không quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

2. Giấy phép thực hiện nhiệm vụ kiểm soát an ninh hàng không của cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không có hiệu lực là 08 năm, kể từ ngày cấp. Thời hạn năng định đối với cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không như sau:

a) Đối với cán bộ, chiến sĩ kiểm soát an ninh hàng không, thời hạn hiệu lực của năng định an ninh soi chiếu là 12 tháng;

b) Đối với nhân viên kiểm soát an ninh hàng không của doanh nghiệp, thời hạn hiệu lực của năng định an ninh soi chiếu là 12 tháng; thời hạn năng định an ninh kiểm soát, an ninh cơ động là 24 tháng;

c) Trường hợp không làm công việc được năng định trong thời gian trên 06 tháng liên tục, năng định được cấp sẽ mất hiệu lực, khi trở lại làm việc phải qua kỳ sát hạch phục hồi năng định.

Điều 19. Đối tượng, điều kiện cấp giấy phép, năng định đối với cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không

1. Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không khi thực hiện nhiệm vụ phải có giấy phép và năng định còn hiệu lực do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp.

2. Điều kiện được cấp giấy phép và năng định như sau:

a) Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp; có thời gian thực tập nghiệp vụ chuyên môn phù hợp tối thiểu là 01 tháng do cơ quan chủ quản xác nhận;

b) Tham dự kỳ sát hạch cấp giấy phép và năng định chuyên môn về an ninh hàng không do Hội đồng sát hạch cấp giấy phép, năng định cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không của Cục Quản lý xuất nhập cảnh tổ chức đạt từ 85 điểm trở lên và không bị điểm 0 (không).

Điều 20. Thẩm quyền cấp giấy phép, năng định đối với cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không

Cục Quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền cấp giấy phép và năng định đối với cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không.

Điều 21. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép, năng định đối với cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không

1. Cơ quan, đơn vị đề nghị cấp phép lần đầu, cấp lại giấy phép và gia hạn, bổ sung, phục hồi năng định nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử 01 hồ sơ quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của các thông tin ghi trong hồ sơ.

2. Cục Quản lý xuất nhập cảnh thẩm định hồ sơ, như sau:

a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cơ quan đề nghị chưa nộp phí theo quy định, Cục Quản lý xuất nhập cảnh thông báo và đề nghị bổ sung hồ sơ theo quy định;

b) Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, tổ chức sát hạch và cấp, cấp lại giấy phép, gia hạn, bổ sung, phục hồi năng định cho cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với cấp giấy phép lần đầu, cấp lại giấy phép đã hết thời hạn hiệu lực, gia hạn, bổ sung, phục hồi năng định; trong thời hạn 07 ngày làm việc đối với cấp lại giấy phép bị mất, hỏng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; giấy phép, năng định cấp, cấp lại, gia hạn, bổ sung, phục hồi được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến cơ quan, đơn vị đề nghị cấp; trường hợp không cấp, cấp lại, gia hạn, bổ sung, phục hồi giấy phép, năng định phải thông báo bằng văn bản hoặc thông báo trên môi trường điện tử về việc không cấp và nêu rõ lý do.

Điều 22. Đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép, năng định đối với cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không

1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh đình chỉ hiệu lực hoặc thu hồi giấy phép thực hiện nhiệm vụ kiểm soát an ninh hàng không (không áp dụng đối với cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không đã bị tước giấy phép theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng) trong các trường hợp sau:

a) Thu hồi khi người được cấp giấy phép không còn đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Thông tư này;

b) Đình chỉ hiệu lực giấy phép trong thời gian tối đa 01 tháng đối với các trường hợp: bị kỷ luật khiển trách; có sai phạm về chuyên môn nghiệp vụ nhưng chưa gây ra hậu quả mất an ninh;

c) Đình chỉ hiệu lực giấy phép trong thời gian tối đa 03 tháng đối với các trường hợp kỷ luật khiển trách lần thứ 02 hoặc cảnh cáo;

d) Đình chỉ hiệu lực giấy phép trong thời gian tối đa 06 tháng đối với các trường hợp thực hiện nhiệm vụ không đúng với nghiệp vụ chuyên môn được cấp phép, năng định;

đ) Thu hồi đối với các trường hợp khi người được cấp giấy phép: có sai phạm về chuyên môn nghiệp vụ gây ra hậu quả mất an ninh hàng không tại cảng hàng không; có hành vi che giấu lỗi vi phạm quy định về an ninh hàng không; nghỉ hưu theo quy định của pháp luật; được điều động, luân chuyển, bố trí hoặc chuyển sang vị trí công tác không trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm soát an ninh hàng không.

2. Người bị thu hồi giấy phép thực hiện nhiệm vụ kiểm soát an ninh hàng không quy định tại khoản 1 Điều này khi trở lại làm việc phải qua sát hạch cấp lại giấy phép, năng định cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không.

Điều 23. Hội đồng sát hạch

1. Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh thành lập Hội đồng sát hạch để tổ chức sát hạch cấp giấy phép, năng định cho cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không và quy định quy chế làm việc của Hội đồng sát hạch. Thành phần Hội đồng sát hạch gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng sát hạch là lãnh đạo Cục Quản lý xuất nhập cảnh;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng sát hạch là lãnh đạo Trung tâm An ninh hàng không quốc gia;

c) Thư ký Hội đồng sát hạch là cán bộ, chiến sĩ Trung tâm An ninh hàng không quốc gia;

d) Thành viên Hội đồng sát hạch là cán bộ, chiến sĩ Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

2. Cục Quản lý xuất nhập cảnh được phép sử dụng cơ sở vật chất, chuyên gia của các tổ chức trong và ngoài nước để tổ chức sát hạch cho cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không.

3. Hội đồng sát hạch làm việc phải có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự, quyết định theo đa số; trường hợp các thành viên trong Hội đồng có ý kiến ngang nhau thì thực hiện theo kết luận của Chủ tịch Hội đồng.

4. Hội đồng sát hạch có các nhiệm vụ sau:

a) Thành lập Tổ sát hạch gồm ít nhất 01 thành viên Hội đồng sát hạch là Tổ trưởng và các sát hạch viên;

b) Tổ chức xây dựng kế hoạch sát hạch, quy trình sát hạch, nội dung sát hạch, ngân hàng câu hỏi sát hạch trình Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành;

c) Kiểm tra phương tiện, trang thiết bị, địa điểm sát hạch, phương án bảo đảm an toàn trong quá trình sát hạch;

d) Tổ chức sát hạch và báo cáo Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh kết quả sát hạch để cấp giấy phép, năng định cho cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không;

5. Chủ tịch Hội đồng sát hạch chịu trách nhiệm về việc lựa chọn sát hạch viên và kết quả sát hạch trước Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

Điều 24. Nhiệm vụ của Tổ sát hạch

1. Thực hiện việc sát hạch, tổng hợp kết quả, đánh giá kỳ sát hạch để báo cáo Hội đồng sát hạch.

2. Tổng hợp kết quả sát hạch, báo cáo Hội đồng sát hạch.

3. Yêu cầu thí sinh chấp hành nội quy sát hạch; không để người không có nhiệm vụ vào phòng sát hạch lý thuyết, sát hạch thực hành.

4. Lập biên bản các trường hợp vi phạm để xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc báo cáo Hội đồng sát hạch xử lý vi phạm theo quy định.

5. Tổ trưởng Tổ sát hạch chịu trách nhiệm về kết quả sát hạch trước Hội đồng sát hạch.

6. Biên soạn đề sát hạch, thang điểm và báo cáo Chủ tịch Hội đồng sát hạch quyết định.

Điều 25. Sát hạch viên

1. Sát hạch viên là thành viên Tổ sát hạch, được lựa chọn từ cán bộ, chiến sĩ của Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh chủ trì triển khai công tác bảo đảm an ninh hàng không hoặc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không, hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung.

2. Tiêu chuẩn của sát hạch viên:

a) Có tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống tốt, không vi phạm kỷ luật trong 03 (ba) năm gần nhất;

b) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực tham gia sát hạch;

c) Có kinh nghiệm ít nhất 03 (ba) năm làm việc ở vị trí chuyên môn phù hợp với lĩnh vực sát hạch.

Điều 26. Lập, quản lý và lưu trữ hồ sơ sát hạch

1. Hội đồng sát hạch có trách nhiệm lập, quản lý đầy đủ hồ sơ sát hạch trong quá trình tổ chức sát hạch.

2. Hồ sơ sát hạch bao gồm: Biên bản sát hạch; kết quả sát hạch; danh sách thí sinh tham dự sát hạch; các tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc tổ chức và báo cáo kết quả sát hạch.

3. Cục Quản lý xuất nhập cảnh thực hiện việc quản lý, lưu trữ, khai thác, sử dụng và tiêu hủy hồ sơ sát hạch theo quy định của pháp luật liên quan.

Chương V

THẺ, GIẤY PHÉP KIỂM SOÁT AN NINH PHỤC VỤ CHUYẾN BAY CHUYÊN CƠ, CHUYÊN KHOANG

Điều 27. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không cấp cho người, phương tiện phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang

1. Việc cấp, quản lý và sử dụng thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không cho người, phương tiện phục vụ chuyên cơ, chuyên khoang thực hiện theo quy định tại Chương II của Thông tư này.

2. Mẫu thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không cấp cho người, phương tiện phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

3. Người đứng đầu đơn vị tham gia phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang lập danh sách người, phương tiện thường xuyên phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang đề nghị cơ quan cấp thẻ, giấy phép để cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn, trong đó phải nêu rõ nhiệm vụ thường xuyên của người, phương tiện được đề nghị cấp thẻ, giấy phép phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.

4. Người đứng đầu đơn vị tham gia phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang lập danh sách người, phương tiện đề nghị cơ quan cấp thẻ, giấy phép để cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn, trong đó nêu rõ nhiệm vụ cụ thể của người, phương tiện phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.

5. Khi thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, an toàn đối tượng cảnh vệ, lực lượng Cảnh vệ Công an nhân dân sử dụng thẻ người, phù hiệu xe ô tô, PIN an ninh do Tư lệnh Bộ Tư lệnh cảnh vệ duyệt cấp để hoạt động tại các khu vực hạn chế và phải thông báo mẫu thẻ, phù hiệu, PIN an ninh cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh để phối hợp kiểm soát.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 28. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Thay thế cụm từ “cảng hàng không, sân bay” bằng cụm từ “cảng hàng không’’ tại các Điều 3, Điều 4, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, khoản 5 Điều 26, Điều 28, Điều 29, Điều 30, khoản 4 Điều 31, khoản 4 Điều 33, khoản 2 Điều 34, Điều 35, điểm d khoản 2 Điều 36, Điều 37, khoản 3 Điều 38, Điều 40, khoản 3 Điều 45, khoản 8 Điều 46, khoản 4 Điều 47, khoản 6 Điều 48, Điều 50, Điều 51, khoản 2 Điều 54, khoản 1 Điều 56, điểm b khoản 4 Điều 58, Điều 61, Điều 62, điểm a khoản 1 Điều 63, Điều 64, khoản 1 Điều 65, khoản 1 Điều 66, khoản 2 Điều 69, khoản 2 Điều 70, điểm a khoản 1 Điều 73, Điều 76, Điều 77, khoản 3 Điều 78, Điều 80, Điều 81, khoản 1 Điều 82, khoản 1 Điều 83, điểm b khoản 2 Điều 86, khoản 2 Điều 87, Điều 89, Điều 90, Điều 91, Điều 92, Điều 93, Điều 94, Điều 95 và các Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V, Phụ lục VII, Phụ lục IX, Phụ lục XII tại Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam.

3. Thông tư này thay thế, bãi bỏ các văn bản sau:

a) Thay thế Thông tư số 31/2025/TT-BCA ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thẻ, giấy phép, chứng nhận an ninh hàng không;

b) Bãi bỏ Phụ lục IA kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam.

Điều 29. Điều khoản chuyển tiếp

1. Thẻ, giấy phép, chứng nhận an ninh hàng không đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết thời hạn hiệu lực ghi trên thẻ, giấy phép, chứng nhận và xử lý theo quy định hiện hành.

2. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, giấy phép thực hiện nhiệm vụ kiểm soát an ninh hàng không, năng định chuyên môn đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Thông tư số 31/2025/TT-BCA ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thẻ, giấy phép, chứng nhận an ninh hàng không.

Điều 30. Trách nhiệm của Cục Quản lý xuất nhập cảnh

1. Chủ trì, tham mưu lãnh đạo Bộ Công an chỉ đạo thực hiện việc cấp, quản lý, giám sát, hướng dẫn sử dụng thẻ, giấy phép, chứng nhận an ninh hàng không.

2. Kiểm tra, hướng dẫn Công an cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện công tác cấp, quản lý, sử dụng thẻ, giấy phép, chứng nhận an ninh hàng không.

3. Trong trường hợp áp dụng biện pháp an ninh tăng cường, khẩn nguy an ninh hoặc vì lý do an ninh, Cục Quản lý xuất nhập cảnh quyết định việc hạn chế người, phương tiện đã được cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không vào các khu vực hạn chế và trao đổi ngay Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không liên quan.

4. Chủ trì, phối hợp với Cục Công nghiệp An ninh sản xuất phôi thẻ, giấy phép, chứng nhận an ninh bảo đảm yếu tố bảo mật, chống làm giả, cung ứng kịp thời yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền cấp.

Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Tư lệnh Cảnh vệ

Chủ trì, tham mưu lãnh đạo Bộ Công an ban hành hướng dẫn trình tự, thủ tục, đối tượng cấp, quản lý, sử dụng thẻ, phù hiệu, PIN an ninh để hoạt động tại các khu vực hạn chế cảng hàng không phục vụ chuyến bay chuyên cơ theo quy định tại khoản 5 Điều 27 của Thông tư này.

Điều 32. Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh chủ trì triển khai công tác bảo đảm an ninh hàng không

1. Chủ trì thực hiện việc cấp, quản lý, giám sát, hướng dẫn sử dụng thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không tại các cảng hàng không do Công an cấp tỉnh chủ trì triển khai công tác bảo đảm an ninh hàng không.

2. Trong trường hợp áp dụng biện pháp an ninh tăng cường, khẩn nguy an ninh hoặc vì lý do an ninh, Công an cấp tỉnh quyết định việc hạn chế người, phương tiện đã được cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không vào các khu vực hạn chế và trao đổi ngay Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Cảng vụ hàng không liên quan.

Điều 33. Tổ chức thực hiện

1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện Thông tư nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo, trao đổi về Bộ Công an (qua Cục Quản lý xuất nhập cảnh) để được hướng dẫn./.

 


Nơi nhận:
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ;
- Công an các tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Công an;
- Lưu: VT, PC&CCHCTP, QLXNC.

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Lương Tam Quang

 

PHỤ LỤC I

MẪU CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ CẤP VÀ MẪU THẺ, GIẤY PHÉP, CHỨNG NHẬN AN NINH HÀNG KHÔNG
(Kèm theo Thông tư số 115/2026/TT-BCA ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

Mẫu số 01

Công văn đề nghị cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không

Mẫu số 02

Công văn đề nghị cấp giấy phép, năng định chuyên môn cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không

Mẫu số 03

Tờ khai cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn

Mẫu số 04

Danh sách trích ngang cán bộ, nhân viên cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn

Mẫu số 05

Danh sách đề nghị cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn

Mẫu số 06

Danh sách phương tiện đề nghị cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn/ngắn hạn

Mẫu số 07

Thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn

Mẫu số 08

Thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn

Mẫu số 09

Giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn

Mẫu số 10

Giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn

Mẫu số 11

Thẻ giám sát viên an ninh hàng không

Mẫu số 12

Giấy phép thực hiện nhiệm vụ kiểm soát an ninh hàng không

 

Mẫu số 01. Công văn đề nghị cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không

Tên đơn vị đề nghị…
Name of organization

-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 Independence - Freedom - Happiness
------------------------

Số (Number):……/…….
V/v (Subject):
…………........

… (location), ngày (date)…tháng (month)… năm (year)…

 

Kính gửi: (tên cơ quan/đơn vị nhận công văn)

Attn: [Name of organization receives this official letter]

Căn cứ các quy định pháp luật liên quan đến việc (tóm tắt nội dung đề nghị: cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không; ……………. , (tên cơ quan/đơn vị đề nghị) ……………….. giải trình và đề nghị như sau:

In accordance with legal provisions regarding the issue/subject … [briefly describe the request: submitting the issuance airport security permit/license; we [name of organization who sent this official letter] would like to request/discuss the issue/subject as follows:

1. Nội dung giải trình: (2)……………………………………………………

Details of issue and subject and its justification.

2. Nội dung đề nghị: (3) ………………………………………………………

Details of request.

3. Địa chỉ, số điện thoại, fax của cơ quan, đơn vị; thư điện tử của người được giao nhiệm vụ để giải trình, làm việc với cơ quan, đơn vị nhận công văn.

Contact details (address, telephone number, fax, etc.) of the organization that sends this letter and email address of the designated person to liaise with the organization receiving this official letter.

Trân trọng cảm ơn./.

Yours sincerely,

 


Nơi nhận:
(Recipients)
- Như trên; (As above)
- …;
- Lưu … (Save)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
HEAD OF ORGANIZATION/UNIT

(Ký tên, đóng dấu)
(Signature and seal)”

__________________________

1 Ghi chú: nếu công văn có từ 02 trang trở lên phải đóng dấu giáp lai.

Note: should the official letter bearing 2 pages or more, the joint-page- seal mark must be attached.”

(2) - Đối với đề nghị cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không phải giải trình cụ thể lý do đề nghị cấp thẻ, giấy phép; thời gian, địa điểm và nguyên nhân mất thẻ (nếu đề nghị cấp lại do mất thẻ, giấy phép).

- Đối với đề nghị cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn có thể sử dụng mẫu văn bản của cơ quan, đơn vị đề nghị, nhưng tối thiểu có các nội dung sau: thông tin họ và tên, số điện thoại và thư điện tử của người đại diện làm thủ tục đề nghị cấp thẻ, giấy phép.

- Regarding issuance of airport security permit/license, it is necessary to specifically demonstrate the reason for the request; time, location and cause of the permit/license loss (if the request for re-issuance is due to the loss of permit/license).

- Regarding the request for issuance of airport security permit/license with short-term use, the requesting organization may use other forms of letter as long as the letter contains: full name, phone number, email address of the designated person to liaise with the receiving organization.

(3) Ghi rõ đề nghị cấp mới hoặc cấp lại thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không.

Specify whether the application is for the initial issuance or re-issuance of airport security permit/license.

 

Mẫu số 02. Công văn đề nghị cấp giấy phép, năng định chuyên môn cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không

Tên đơn vị đề nghị...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:....../.......
V/v....................

..., ngày... tháng... năm...

 

Kính gửi: (tên cơ quan/đơn vị nhận công văn)

Căn cứ các quy định pháp luật liên quan đến việc (tóm tắt nội dung đề nghị: cấp Giấy phép, năng định chuyên môn cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không).................., (tên cơ quan/đơn vị đề nghị).................... giải trình và đề nghị như sau:

1. Nội dung giải trình: ……………………………………………………….

2. Nội dung đề nghị: …………………………………………………………

3. Địa chỉ, số điện thoại, fax của cơ quan, đơn vị; thư điện tử, người được giao nhiệm vụ để giải trình, làm việc với cơ quan, đơn vị nhận công văn.

Trân trọng cảm ơn./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
-...;
- Lưu...

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú: nếu công văn có từ 02 tờ trở lên phải đóng dấu giáp lai.

 

Mẫu số 03. Tờ khai cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
-----------------------

Ảnh màu

Color photo

04cm x 06cm

(dấu giáp lai đóng kèm)

(the joint-page-seal attached)

…, ngày … tháng … năm …

…, date … month … year …

 

Kính gửi: … … … …… … … …… … … …

To: … … … …… … … …… … … …

 

TỜ KHAI CẤP THẺ KIỂM SOÁT AN NINH
CẢNG HÀNG KHÔNG CÓ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG DÀI HẠN

(APPLICATION FOR AIRPORT SECURITY PERMIT WITH LONG-TERM USE)

Số: … … …1

No: … … …

1. Họ và tên (Full Name): ……………

2. Giới tính (Gender):……………...

3. Ngày, tháng, năm sinh (Date of birth): …/…/…

4. Dân tộc (Ethnic group):…………

5. Quê quán (Hometown): …………………

6. Tôn giáo (Religion): ………….....

7. Quốc tịch (Nationality): ……………………………………………………………….

8. Chức vụ (Position): ……………

9. Điện thoại liên lạc (Tel):………...

10. Chỗ ở hiện nay (Present address):……………………………………………………

11. Số Căn cước/CCCD (National ID card)/ Hộ chiếu (Passport No):………………………

12. Ngày cấp (Date of issue): …………… Nơi cấp (Place of issue):……………………

13. Tên, địa chỉ cơ quan, đơn vị hiện đang công tác (Working place):…………..............

14. Thời hạn làm việc (Length of work):

14.1. Biên chế nhà nước (Permanent term) □

14.2. Hợp đồng không xác định thời hạn (Indefinite-term contract) □

14.3. Hợp đồng xác định thời hạn (Definite-term contract) □

Thời hạn từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Contract from date … month … year … to date … month … year …

14.4. Hợp đồng mùa vụ, công việc (Seasonal Contract) □

Thời hạn từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Contract from date … month … year … to date … month … year …

15. Tóm tắt lịch sử bản thân 5 năm trở lại đây (Brief personal background for the last five years):

Thời gian (Time)

Đơn vị công tác
(Working place)

Chức vụ, công việc
(Positions and duties)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16. Kỷ luật (Discipline): … … … … … … … …… … … …… … … …… …

17. Tiền án, tiền sự (Previous convictions): … … … …… … … …… … …

18. Số thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không đã cấp (nếu có)/Airport Security permit number (if any): … … … …… … … …… … … …… … … …… … …

19. Mô tả nhiệm vụ tại khu vực hạn chế tại cảng hàng không (Description of activities and duties at the airport/aerodrome restricted areas):

19 .1. Mức độ công việc tại khu vực hạn chế (Frequency of activities in restricted areas):

- Thường xuyên (Regular)   □

- Không thường xuyên (Irregular)  □

19.2. Công việc làm trong khu vực hạn chế (Activities in restricted areas)

Phục vụ hành khách, hành lý, hàng hóa

(Passenger, baggage and cargo handling)

□

Sửa chữa, bảo dưỡng, vệ sinh tàu bay

(Aircraft maintenance, repair and cleaning)

□

Cung ứng suất ăn, nhiên liệụ… cho tàu bay

(Aircraft catering, refueling…)

□

Tuần tra, canh gác, kiểm soát an ninh tại cảng hàng không

(Aviation security patrol, guard and control at the airport)

□

Kiểm tra, giám sát an ninh, an toàn, khai thác tại cảng hàng không

(Security, safety and operation inspection, monitoring and supervision at the airport)

□

Bảo dưỡng trang thiết bị của cảng hàng không

(Airport equipment maintenance)

□

Kinh doanh, phục vụ trong nhà ga

(Providing business and services at the terminal)

□

Làm các công việc khác phục vụ chuyến bay

(Providing other services for flights)

□

Phục vụ chuyên cơ

(VVIP flights)

□

Làm thủ tục visa cho khách du lịch

(Assisting visa for tourists)

□

Đón, tiễn khách của cơ quan, đơn vị

(Welcoming and seeing off organization’s visitors)

□

Công tác nghiệp vụ của công an, quân đội, hải quan

(Performing duties of the public security, army and customs)

□

Công tác nghiệp vụ của cơ quan chức năng khác

(Performing duties of competent authorities)

□

Sửa chữa, xây dựng công trình trong nhà ga

(Terminal facilities construction and repair)

□

Sửa chữa, xây dựng công trình trong cảng hàng không

(Airport facilities construction and repair)

□

Công việc khác

(Other activities)

□

19.3. Mô tả chi tiết công việc đã đánh dấu tại mục 19.2 trên (Detailed description of the activities selected at sub-paragraph 19.2 above): ……………………………………………

………………………………….………………………………………………………………..

19.4. Đề nghị được cấp vào khu vực nào (Which area(s) do you apply for?):

Khu vực từ điểm kiểm tra an ninh hàng không đối với hành khách đến cửa làm thủ tục lên tàu bay (khu vực cách ly)

(Area from the passenger security check point to the boarding gate (sterile area)

□

Khu vực sân đỗ tàu bay

(Aircraft parking area)

□

Khu vực đường hạ cất cánh, đường lăn

(Runways and taxiways)

□

Khu vực phân loại, chất xếp hành lý ký gửi đưa lên tàu bay

(Baggage sorting and loading area)

□

Khu vực quá cảnh, nối chuyến

(Transit/transfer area)

□

Khu vực phân loại, chất xếp hàng hóa bưu gửi đưa lên tàu bay

(Cargo and mail sorting and loading area)

□

Khu vực nhà khách phục vụ chuyến bay chuyên cơ

(VVIP Flight Lounges)

□

Khu vực nhận hành lý ký gửi tại ga đến

(Baggage reclaim area at Arrival Terminal)

□

Khu vực làm thủ tục cho hành khách đi tàu bay

(Passenger check-in area)

□

Khu vực tiếp nhận, lưu giữ hàng hóa, bưu gửi

(Cargo and mail accepting and holding area)

□

Trạm cấp điện, nước của cảng hàng không

(Airport/aerodrome water and electricity supply area)

□

Các khu vực khác

(Other areas)

□

19.5. Đề nghị cấp thẻ vào những cảng hàng không nào Which airports do you apply for? (Specify the name of each airport):

Nội Bài

□

Điện Biên

□

Cát Bi

□

Thọ Xuân

□

Vinh

□

Đồng Hới

□

Đà Nẵng

□

Phú Bài

□

Chu Lai

□

Pleiku

□

Phù Cát

□

Tuy Hoà

□

Cam Ranh

□

Buôn Ma Thuột

□

Liên Khương

□

Côn Sơn

□

Cần Thơ

□

Rạch Giá

□

Cà Mau

□

Phú Quốc

□

Tân Sơn Nhất

□

Long Thành

□

Gia Bình

□

Vân Đồn

□

………………

□

 

 

 

 

 

 

20. Cam kết của người đề nghị cấp thẻ (Applicant’s declaration):

20.1. Những lời khai trên đây của tôi là đúng sự thật, nếu sai tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi hình thức xử lý. (I hereby declare that the above statements are true; otherwise, I would take full responsibility and bear all forms of punishment).

20.2. Tôi đã đọc và hiểu rõ các quy định về sử dụng thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn. Khi được cấp thẻ, tôi cam kết tuân thủ các quy định và chịu những hình thức xử phạt nếu vi phạm (I have read and understood the regulations on the use of aviation security permit. During the use of airport security permit, I am committed to complying with the provisions and subject to sanctions for violations).

 

 

Người khai ký và ghi rõ họ tên
(Signature and full name of applicant)

____________________

1 Số tờ khai do đơn vị cấp thẻ ghi (for official use only).

 

21. Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị người xin cấp thẻ. (Certified by the Head of the Applicant’s Organization/Unit).

21.1. Tôi xác nhận Ông, bà: … … … … …là người của cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ đúng như mô tả tại mục 19. (I hereby certify that Mr./Mrs … … is our personnel who is assigned with the duties as described at paragraph 19 above).

21.2. Tôi xác nhận đơn vị đã kiểm tra án tích tại cơ quan tư pháp, ông (bà) … … … … … không có án tích; các mục từ 01 đến 20 khai là đúng sự thật. (I confirm that the Applicant’s criminal record has been verified at the Justice Agency and that Mr/Mrs … … has no previous convictions or offences; Statements in paragraphs from 01 to 20 are true and correct.

Không yêu cầu doanh nghiệp phải xác nhận thông tin này khi Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính đã khai thác, sử dụng được thông tin lý lịch tư pháp trong Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

No requirement shall be imposed on organization/unit to certify or confirm information when the competent Authority can extract, use information of criminal record in Criminal Record Database.

21.3. Tôi xác nhận tất cả các nội dung trong bản khai này của ông (bà) … … … là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu xử phạt theo quy định (I certify that all information provided in this application are true and correct, otherwise I would take full responsibility.)

 

 

Ngày … tháng … năm…
(MM/DD/YY)
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(HEAD OF ORGANIZATION/UNIT)
(Ký tên, đóng dấu)
(Signature and seal)

Ghi chú:

(Note:)

- Bản khai phải ghi đầy đủ tất cả các nội dung được yêu cầu trong 21 mục; nếu ghi không đầy đủ sẽ là Bản khai không hợp lệ và không được xem xét để cấp thẻ (All fields in paragraph 21 must be filled, otherwise the application will be rejected).

- Mục 21.2 chỉ áp dụng đối với các đối tượng quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 6 của Thông tư này đến khi Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng được thông tin lý lịch tư pháp trong Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

(Only subjects specified at points a, b and c in clause 1, Article 6 of this Circular subjected to provisions at paragraph 21.2 for the new issuance or re-issuance under the regulations of point d clause 5 Appendix I of this Circular of airport security permits till the competent Authority extract, use information of criminal record in Criminal Record Database).

- Trường hợp có sự thay đổi về số lượng cảng hàng không thì Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh sửa đổi, bổ sung tên cảng hàng không vào mục 19.5 của mẫu Tờ khai.

(In the event of a change in the number of airports, the General Director of the Immigration Department shall amend and supplement the names of the airports in paragraph 19.5 of the Declaration Form).

 

Mẫu số 04. Danh sách trích ngang cán bộ, nhân viên cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn

Đơn vị………………………….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

......., ngày .... tháng .... năm .......

 

DANH SÁCH TRÍCH NGANG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN
CẤP THẺ KIỂM SOÁT AN NINH CẢNG HÀNG KHÔNG
tháng… năm… của cơ quan/đơn vị đề nghị……)

Kính gửi: ………………………….. …………

Số TT

Họ và tên

Chức vụ

Đơn vị

Số CC/CCCD/Hộ chiếu

Số thẻ đã cấp(nếu có)

Thời hạn đề nghị cấp

Khu vực đề nghị cấp (2)

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu)

(1) Nếu danh sách có từ 02 tờ trở lên phải đóng dấu giáp lai.

(2) Đánh dấu “x” vào khu vực đề nghị.

 

Mẫu số 05. Danh sách đề nghị cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

......., ngày ....... tháng ....... năm .......

DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ KIỂM SOÁT AN NINH CẢNG HÀNG KHÔNG CÓ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG NGẮN HẠN (1)

(Kèm công văn số …. ngày… tháng… năm… của cơ quan/đơn vị đề nghị……)

STT

Họ và tên

Giới tính

Số giấy tờ tùy thân (2)

Ngày, tháng, năm sinh

Chức vụ

Khu vực hạn chế hoạt động

Hạn sử dụng của thẻ kiểm soát an ninh

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

(1) Nếu danh sách có từ 02 trang trở lên phải đóng dấu giáp lai.

(2) Căn cước công dân hoặc căn cước hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư lãnh sự hoặc chứng minh thư công vụ hoặc chứng minh thư phổ thông hoặc hộ chiếu hoặc thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn.

 

Mẫu số 06. Danh sách phương tiện đề nghị cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn/ngắn hạn

ĐƠN VỊ …………………….
Số: …………………………..

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

.…., ngày… tháng … năm …

 

DANH SÁCH PHƯƠNG TIỆN

(Kèm theo công văn số …/… ngày …tháng … năm … của (tên cơ quan/ đơn vị đề nghị…)

STT

Tên phương tiện

Biển kiểm soát (1)/Phương án nhận dạng (2)/Số khung, số máy

Thời hạn cấp

Khu vực đề nghị

Cổng vào

Cổng ra

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Biển kiểm soát phương tiện giao thông đường bộ/biển kiểm soát của phương tiện chuyên ngành hoạt động tại cảng hàng không.

(2) Theo phương án nhận dạng và kiểm soát phương tiện tại Phương án bảo đảm an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Nếu danh sách phương tiện có từ 02 trang trở lên phải đóng dấu giáp lai.

 

Mẫu số 07. Thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn

1. Chất liệu: thẻ bằng nhựa PET màu trắng, kích thước thẻ 53.98 mm x 85.6 mm.

2. Hình ảnh mặt trước: Phía trên là dải màu xanh, phần chữ cơ quan cấp thẻ màu trắng; phần giữa là vân nền màu vàng cam. Phía dưới có mã BE Code chứa khuôn mặt đã mã hóa cho phép so khớp nhận diện người có thẻ bằng thiết bị. Phần dưới là vân nền màu vàng cam, logo Cục Quản lý xuất nhập cảnh in chìm; phần giữa có in các thông tin cá thể hóa.

3. Hình ảnh mặt sau: Nền màu trắng, phần chữ Quy định sử dụng thẻ màu đen.

4. Mẫu thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không dài hạn:

a) Cấp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh:

b) Cấp tại Cảng hàng không quốc tế thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh:

c) Cấp tại Công an cấp tỉnh:

5. Mẫu thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không dài hạn (phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang) - số 1, số 4 màu đỏ:

 

Mẫu số 08. Thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn

1. Chất liệu: thẻ bằng giấy cứng, kích thước thẻ 85 mm x 95 mm.

2. Hình ảnh mặt trước: Phía trên dải màu hồng; Phần giữa là vân nền màu vàng cam. Phía trên có logo Cục Quản lý xuất nhập cảnh in chìm. Phần giữa in các thông tin cá thể hóa bằng chữ màu đen, đỏ. Phía dưới dải màu hồng có mã BE Code chứa khuôn mặt đã mã hóa cho phép so khớp nhận diện người có thẻ bằng thiết bị.

3. Hình ảnh mặt sau: Phía trên dải màu hồng; Phần giữa là vân nền màu vàng cam. Phía trên có logo Cục Quản lý xuất nhập cảnh in chìm. Phần chữ Quy định sử dụng thẻ màu đen.

4. Mẫu thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không ngắn hạn:

a) Cấp tại Cảng hàng không quốc tế thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh:

b) Cấp tại Công an cấp tỉnh:

5. Mẫu thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không ngắn hạn (phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang) - số 1 và số 4 đóng khung, chứ A lớn bên trên góc trái:

 

Mẫu số 09. Giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn

1. Chất liệu: Giấy phép được làm bằng giấy cứng, kích thước giấy phép 165 mm x 120 mm.

2. Hình ảnh mặt trước: Phía trên dải màu hồng; Phần giữa phía bên dưới nền là hình trống đồng màu vàng cam. Phía trên có logo Cục Quản lý xuất nhập cảnh in chìm. Phần giữa in các thông tin cá thể hóa bằng chữ màu đen, đỏ. Phía dưới dải màu hồng có mã BE Code chứa thông tin kèm chữ ký số cho phép kiểm tra giấy phép bằng thiết bị.

3. Hình ảnh mặt sau: Nền như mặt trước, phần chữ Quy định sử dụng giấy phép màu đen.

4. Mẫu giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không dài hạn:

a) Cấp tại Cảng hàng không quốc tế thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

b) Cấp tại Công an cấp tỉnh:

5. Mẫu giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không dài hạn (phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang) - số 1 và số 4 đóng khung, chữ A lớn bên trên góc trái:

 

Mẫu số 10. Giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn

1. Chất liệu: Giấy phép được làm bằng giấy cứng, kích thước giấy phép 165 mm x 120 mm.

2. Hình ảnh mặt trước: Phía trên dải màu xanh; Phần giữa là vân nền màu vàng cam. Phía trên có logo Cục Quản lý xuất nhập cảnh in chìm; Phần giữa in các thông tin cá thể hóa bằng chữ màu đen, đỏ. Phía dưới dải màu hồng có mã BE Code chứa thông tin kèm chữ ký số cho phép kiểm tra giấy phép bằng thiết bị.

3. Hình ảnh mặt sau: Nền như mặt trước, phần chữ Quy định sử dụng giấy phép màu đen.

4. Mẫu giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không ngắn hạn:

a) Cấp tại Cảng hàng không quốc tế thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

b) Cấp tại Công an cấp tỉnh:

5. Mẫu giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không ngắn hạn (phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang) - số 1 và số 4 đóng khung, chữ A lớn bên trên góc trái:

 

Mẫu số 11. Thẻ giám sát viên an ninh hàng không

1. Chất liệu: thẻ bằng nhựa PET màu trắng, kích thước thẻ 53.98 mm x 85.6 mm.

2. Hình ảnh mặt trước:

- Phía trên là dải màu xanh, phần chữ cơ quan cấp thẻ màu trắng;

- Phần dưới là vân nền màu vàng cam, logo Cục Quản lý xuất nhập cảnh in chìm, vạch đỏ chéo, có in các thông tin cá thể hóa.

- Dưới ảnh có phần để in QR code.

3. Hình ảnh mặt sau: Nền màu trắng, phần chữ Quyền hạn của người sử dụng thẻ in màu đen.

 

Mẫu số 12. Giấy phép thực hiện nhiệm vụ kiểm soát an ninh hàng không

1. Chất liệu: thẻ bằng nhựa PET màu trắng, kích thước thẻ 53.98 mm x 85.6 mm.

2. Hình ảnh mặt trước:

- Phía trên là dải màu xanh, phần chữ cơ quan cấp thẻ màu trắng;

- Phần dưới là vân nền màu vàng cam, logo Cục Quản lý xuất nhập cảnh in chìm, tên giấy phép màu đỏ, các thông tin cá thể hóa màu đen;

- Dưới ảnh có phần để in QR code.

3. Hình ảnh mặt sau: Nền màu trắng, phần chữ Quy định sử dụng giấy phép in màu đen.

 

PHỤ LỤC II

THÔNG TIN CƠ BẢN TRONG THẺ, GIẤY PHÉP KIỂM SOÁT AN NINH CẢNG HÀNG KHÔNG CÓ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG DÀI HẠN, NGẮN HẠN
(Kèm theo Thông tư số 115/2026/TT-BCA ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

1. Tên cơ quan, đơn vị cấp thẻ:

- Thẻ cấp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh:

CỤC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH

VIET NAM IMMIGRATION DEPARTMENT

- Thẻ cấp tại Công an cửa khẩu thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh:

CÔNG AN CỬA KHẨU CẢNG HKQT

INTERNATIONAL AIRPORT IMMIGRATION OFFICE

- Thẻ cấp tại Công an cấp tỉnh:

“CÔNG AN TỈNH/THÀNH PHỐ…”

.…..’S PUBLIC SECURITY

2. Ký hiệu đơn vị cấp thẻ:

STT

TÊN ĐƠN VỊ

KÝ HIỆU ĐƠN VỊ CẤP THẺ

1

Cục Quản lý xuất nhập cảnh

IM

2

Công an cửa khẩu CHKQT Nội Bài

SNB

3

Công an cửa khẩu CHKQT Đà Nẵng

SDN

4

Công an cửa khẩu CHKQT Cam Ranh

SCR

5

Công an cửa khẩu CHKQT Tân Sơn Nhất

STS

6

Công an cửa khẩu CHKQT Phú Quốc

SPQ

7

Công an tỉnh Điện Biên

PDB

8

Công an tỉnh Quảng Ninh

PQN

9

Công an TP Hải Phòng

PHP

10

Công an tỉnh Thanh Hóa

PTH

11

Công an tỉnh Nghệ An

PNA

12

Công an tỉnh Quảng Trị

PQT

13

Công an TP Huế

PHU

14

Công an tỉnh Gia Lai

PGL

15

Công an TP Đà Nẵng

PĐN

16

Công an tỉnh Lâm Đồng

PLD

17

Công an tỉnh Đắk Lắk

PDL

18

Công an TP Cần Thơ

PCT

19

Công an TP Hồ Chí Minh

PHM

20

Công an tỉnh An Giang

PAG

21

Công an tỉnh Cà Mau

PCM

22

Ký hiệu đơn vị cấp thẻ mới thành lập hoặc thay đổi do tách, sáp nhập địa giới hành chính do Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh quy định.

3. Số thẻ, giấy phép:

Số thẻ đối với thẻ PET gồm ký hiệu đơn vị cấp thẻ và dãy số bắt đầu bằng 0000001. Số thẻ, giấy phép là số sê-ri đối với các phối thẻ, giấy phép đã có sẵn số sê-ri.

4. Ký hiệu khu vực hạn chế:

- Số 1: khu vực sân đỗ tàu bay, đường hạ cất cánh, đường lăn và các khu vực khác trong sân bay;

Số 1 màu đỏ hoặc đóng khung được phép vào khu vực tàu bay chuyên cơ;

- Số 2: Khu vực hạn chế ga đi quốc tế bao gồm khu vực cách ly, các khu vực hạn chế khác của ga đi quốc tế;

- Số 3: Khu vực hạn chế ga đi nội địa bao gồm khu vực cách ly, các khu vực hạn chế khác của ga đi nội địa;

- Số 4: Khu vực nhà khách chuyên cơ trong những thời gian không có chuyến bay chuyên cơ;

Số 4 màu đỏ hoặc đóng khung phục vụ chuyến bay chuyên cơ;

- Số 5: Khu vực hạn chế ga đến nội địa, quốc tế (Khu vực băng chuyền hành lý và các khu vực hạn chế khác tại ga đến quốc nội, quốc tế);

- Số 6: Khu vực xử lý, phân loại hàng hóa, bưu gửi trong nhà ga hàng hóa.

5. Ký hiệu cảng hàng không được phép vào hoạt động: Ghi theo quy ước của IATA tên cảng hàng không.

6. Thời hạn hiệu lực của thẻ, giấy phép.

7. Họ và tên, chức vụ, tên cơ quan, đơn vị, ảnh chân dung của người được cấp thẻ đối với thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn.

8. Họ và tên, đơn vị, số giấy tờ tùy thân của người được cấp thẻ đối với thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn.

9. Loại phương tiện, biển kiểm soát phương tiện; tên cơ quan, đơn vị chủ quản của phương tiện, cổng ra, cổng vào đối với giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn, ngắn hạn.

 

PHỤ LỤC III

HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ, GIẤY PHÉP KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG
(Kèm theo Thông tư số 115/2026/TT-BCA ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

1. Hồ sơ đề nghị cấp mới thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn

(1) Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, kèm theo danh sách trích ngang theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Thông tư này;

(2) Tờ khai cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn (trừ cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không) theo Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Thông tư này có dán ảnh màu kích thước 04cm x 06cm, nếu là bản giấy phải đóng dấu giáp lai (ảnh chụp trên phông nền màu trắng, đầu và vai thẳng để khuôn mặt chiếm từ 70% đến 80% ảnh, không quá 06 tháng kể từ ngày chụp tính đến ngày nộp hồ sơ);

(3) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức đã lập bản chính sao y hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản điện tử tài liệu chứng minh tư cách pháp nhân, chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp, trừ trường hợp là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không, phi hàng không tại cảng hàng không.

Không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp thành phần hồ sơ này khi các cơ quan quản lý nhà nước đã hoàn thành việc kết nối, sử dụng được dữ liệu thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

(4) 01 ảnh màu chân dung (đối với trường hợp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) hoặc ảnh màu chân dung được số hóa (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử).

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn

a) Trường hợp cấp lại do thẻ hết thời hạn sử dụng:

(1) Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, kèm theo danh sách trích ngang theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Thông tư này;

(2) Tờ khai cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn (trừ cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không) theo Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, có dán ảnh màu kích thước 04cm x 06cm, nếu là bản giấy phải đóng dấu giáp lai (ảnh chụp trên phông nền màu trắng, đầu và vai thẳng để khuôn mặt chiếm từ 70% đến 80% ảnh, không quá 06 tháng kể từ ngày chụp tính đến ngày nộp hồ sơ);

(3) 01 ảnh màu chân dung (đối với trường hợp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) hoặc ảnh màu chân dung được số hóa (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử).

b) Trường hợp cấp lại do thẻ còn thời hạn sử dụng nhưng bị mờ, hỏng hoặc không còn dấu hiệu bảo mật:

(1) Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, kèm theo danh sách trích ngang theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Thông tư này;

(2) 01 ảnh màu chân dung (đối với trường hợp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) hoặc ảnh màu chân dung được số hóa (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử).

(3) Nộp lại thẻ bị mờ, hỏng hoặc không còn dấu hiệu bảo mật.

c) Trường hợp cấp lại do bị mất thẻ:

(1) Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, kèm theo danh sách trích ngang theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Thông tư này;

(2) 01 ảnh màu chân dung (đối với trường hợp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) hoặc ảnh màu chân dung được số hóa (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử);

(3) Văn bản giải trình của người đề nghị cấp về thời gian, địa điểm và nguyên nhân mất thẻ có xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

d) Trường hợp cấp lại do thay đổi vị trí công tác khác không cùng cơ quan, đơn vị công tác cũ:

(1) Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo tại Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, kèm theo danh sách trích ngang theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Thông tư này;

(2) Tờ khai cấp thẻ kiểm soát an ninh hàng không có giá trị sử dụng dài hạn theo Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, có dán ảnh màu kích thước 04cm x 06cm, nếu là bản giấy phải đóng dấu giáp lai (ảnh chụp trên phông nền màu trắng, đầu và vai thẳng để khuôn mặt chiếm từ 70% đến 80% ảnh, không quá 06 tháng kể từ ngày chụp tính đến ngày nộp hồ sơ);

(3) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức đã lập bản chính sao y hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản điện tử tài liệu chứng minh tư cách pháp nhân, chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp, trừ trường hợp là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không, phi hàng không tại cảng hàng không;

Không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp thành phần hồ sơ này khi các cơ quan quản lý nhà nước đã hoàn thành việc kết nối, sử dụng được dữ liệu thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

(4) 01 ảnh màu chân dung (đối với trường hợp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) hoặc ảnh màu chân dung được số hóa (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử).

đ) Trường hợp cấp lại do thay đổi vị trí công tác khác cùng cơ quan, đơn vị công tác cũ:

(1) Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, kèm theo danh sách trích ngang theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Thông tư này;

(2) Tờ khai cấp thẻ kiểm soát an ninh hàng không có giá trị sử dụng dài hạn theo Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, có dán ảnh màu kích thước 04cm x 06cm, nếu là bản giấy phải đóng dấu giáp lai (ảnh chụp trên phông nền màu trắng, đầu và vai thẳng để khuôn mặt chiếm từ 70% đến 80% ảnh, không quá 06 tháng kể từ ngày chụp tính đến ngày nộp hồ sơ);

(3) 01 ảnh màu chân dung (đối với trường hợp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) hoặc ảnh màu chân dung được số hóa (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử).

3. Hồ sơ cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn

Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, kèm theo danh sách trích ngang theo Mẫu số 05 Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

4. Hồ sơ cấp mới Giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn

Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, kèm theo danh sách phương tiện đề nghị cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không theo Mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

5. Hồ sơ cấp lại Giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn

a) Trường hợp cấp lại do giấy phép hết thời hạn sử dụng:

Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, kèm theo danh sách phương tiện đề nghị cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không theo Mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

b) Trường hợp cấp lại do giấy phép còn thời hạn sử dụng nhưng bị mờ, hỏng hoặc không còn dấu hiệu bảo mật:

(1) Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, kèm theo danh sách phương tiện đề nghị cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không theo Mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Thông tư này;

(2) Nộp lại giấy phép bị mờ, hỏng hoặc không còn dấu hiệu bảo mật.

c) Trường hợp cấp lại do bị mất giấy phép:

(1) Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, kèm theo danh sách phương tiện đề nghị cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không theo Mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Thông tư này;

(2) Văn bản giải trình của người đề nghị cấp về thời gian, địa điểm và nguyên nhân mất giấy phép có xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

6. Hồ sơ cấp Giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn

Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, kèm theo danh sách phương tiện đề nghị cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không theo Mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

 

PHỤ LỤC IV

HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP, PHỤC HỒI NĂNG ĐỊNH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CHIẾN SĨ, NHÂN VIÊN KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG
(Kèm theo Thông tư số 115/2026/TT-BCA ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thực hiện nhiệm vụ kiểm soát an ninh hàng không lần đầu

(1) Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Thông tư này;

(2) Bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc nộp bản sao điện tử có chứng thực (đối với trường hợp nộp hồ sơ trên môi trường điện tử) văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp;

(3) 01 ảnh màu chân dung (đối với trường hợp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) hoặc ảnh màu chân dung được số hóa (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử) kích thước 03cm x 04cm (chụp trên phông nền màu trắng, đầu và vai thẳng để khuôn mặt chiếm từ 70% đến 80% ảnh, không quá 06 tháng kể từ ngày chụp tính đến ngày nộp hồ sơ).”

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thực hiện nhiệm vụ kiểm soát an ninh hàng không đã hết thời hạn hiệu lực, mất, hỏng bao gồm:

(1) Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Thông tư này;

(2) 01 ảnh màu chân dung (đối với trường hợp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) hoặc ảnh màu chân dung được số hóa (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử), kích thước 03cm x 04cm (chụp trên phông nền màu trắng, đầu và vai thẳng để khuôn mặt chiếm từ 70% đến 80% ảnh, không quá 06 tháng kể từ ngày chụp tính đến ngày nộp hồ sơ).

3. Hồ sơ đề nghị gia hạn, bổ sung, phục hồi năng định đối với cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không:

(1) Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Thông tư này;

(2) Bản sao hoặc bản sao điện tử kết quả huấn luyện định kỳ phù hợp với năng định đề nghị cấp lại, phục hồi;

(3) Bản sao xuất trình bản chính văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp để đối chiếu hoặc nộp bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp hoặc nộp bản sao điện tử có chứng thực (đối với trường hợp nộp trên môi trường điện tử) văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp (trường hợp bổ sung năng định).

 

THE MINISTRY OF PUBLIC SECURITY
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 115/2026/TT-BCA

Hanoi, June 29, 2026

 

CIRCULAR

PROVIDING FOR AVIATION SECURITY PERMITS, LICENSES AND CERTIFICATES

Pursuant to the Law on Civil Aviation of Viet Nam No. 130/2025/QH15;

Pursuant to the Government’s Decree No. 02/2025/ND-CP defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Public Security amended and supplemented by the Decree No. 11/2025/ND-CP;

Pursuant to the Decree No. 215/2026/ND-CP providing for aviation security;

At the request of the Director General of the Viet Nam Immigration Department;

The Minister of Public Security promulgates a Circular providing for aviation security permits, licenses and certificates.

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Scope

This Circular provides for eligible persons, conditions, authority, sequence, procedures for issuance and responsibilities for management and use of aviation security permits, licenses and certificates.

Article 2. Regulated entities

This Circular applies to agencies, organizations, individuals involved in civil aviation activities in Viet Nam.

Article 3. Forms promulgated together with Circular

Forms promulgated together with this Circular as specified in the Appendix I include:

1. Form No. 01 - Official letter requesting issuance of airport security permit/license.

2. Form No. 02 - Official letter requesting issuance of airport security officer’s or personnel’s license/rating

3. Form No. 03 - Application for airport security permit with long-term use.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Form No. 05 - List of applicants for airport security permit with short-term use.

6. Form No. 06 - List of vehicles applying for airport security license with long-term/short-term use.

7. Form No. 07 - Airport security permit with long-term use.

8. Form No. 08 - Airport security permit with short-term use.

9. Form No. 09 - Airport security license with long-term use.

10. Form No. 10 - Airport security license with short-term use.

11. Form No. 11 - Aviation security inspector card.

12. Form No. 12 - Aviation security control license.

Chapter II

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 4. Airport security permits and licenses

1. Airport security permits and licenses shall comprise:

a) Airport security permits and licenses with long-term use and short-term use in accordance with the forms in the Appendix I to this Circular;

b) Internal security permits and licenses with long-term use and short-term use;

c) Crew identification cards of airlines.

2. Airport security permits and licenses shall be kept confidential and protected against counterfeiting; basic information on airport security permits and licenses is specified in Appendix II to this Circular.

3. Provisions on airport security permits and licenses issued to vehicles in accordance with this Circular shall only apply to self-propelled vehicles and road vehicles.

4. The designs of crew identification cards; internal security permits and licenses must not be identical with those of airport security permits and licenses and must be notified to the Viet Nam Immigration Department and provincial Public Security Departments presiding over aviation security assurance at airports where airlines and enterprises operates for the purposes of supervision and management.

5. An internal security permit with long-term use must contain the following basic information:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Validity period of the permit;

c) Full name of the permit holder;

d) Title of the permit holder;

dd) Name of the permit holder's agency or unit;

e) Photo of the permit holder;

g) Restricted areas permitted for entry and operation (if any);

h) Provisions on use of the permit.

6. An internal security permit with short-term use must contain the basic information specified in points a, b, c and g clause 5 of this Article.

7. An internal security license with long-term use must contain the following basic information:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Validity period of the license;

c) Type of vehicle;

d) License plate;

dd) Restricted areas permitted for entry and operation (if any);

e) Entry and exit gates;

g) Name of the agency or unit managing the vehicle.

8. An internal security license with short-term use must contain the basic information specified in points a, b, d and dd clause 7 of this Article.

9. A crew identification card of an airline must contain the following basic information:

a) Card number;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Full name of the cardholder;

d) Title of the cardholder;

dd) Name and symbol of the airline;

e) Photo of the cardholder.

Article 5. Validity period of airport security permits and licenses

1. An airport security permit or license with long-term use shall have a validity period of no more than 02 years from the date of issuance.

2. An airport security permit or license with short-term use shall have a validity period of no more than 30 days from the effective date.

3. An crew identification card of a Vietnamese airline and an internal security permit or license with long-term use shall have a validity period of no more than 02 years from the date of issuance.

4. An internal security permit or license with short-term use shall have a validity period of no more than 30 days from the effective date.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The following persons may be issued with an airport security permit with long-term use:

a) Officers and personnel of airlines, airport enterprises, service providers and tourism enterprises in airport restricted areas that sign a definite-term employment contract or indefinite-term employment contract in accordance with labor law;

b) Personnel of enterprises delivering cargoes and mails by air;

c) Personnel of enterprises carrying out survey, construction, repair and maintenance of facilities and equipment at airports;

d) Officers and personnel of State agencies, political organizations and socio-political organizations;

dd) Persons of diplomatic missions, foreign consular missions, representative bodies of international organizations in Viet Nam.

2. The persons prescribed in point a clause 1 of this Article shall be issued with an airport security permit with long-term use if they satisfy the following conditions:

a) They do not have criminal records in accordance with law;

b) They are assigned by the airline or supervisory enterprise to work shifts or on a daily basis or on a weekly/monthly basis within airport restricted areas within at least 03 consecutive months or they are tasked with inspection and supervision in the field of aviation within restricted areas.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) They do not have criminal records in accordance with law;

b) They are assigned by the supervisory enterprise to work shifts or on a daily basis or on a weekly/monthly basis within airport restricted areas within at least 03 consecutive months.

4. The persons prescribed in point d clause 1 of this Article shall be issued with an airport security permit with long-term use if they do not have criminal records in accordance with law and satisfy one of the following conditions:

a) They perform security and national defense tasks directly related to civil aviation activities;

b) They serve VVIP flights on dedicated and commercial aircraft in accordance with law on VVIP flights on dedicated and commercial aircraft;

c) They perform the task of welcoming and seeing off international guests of central political organizations and socio-political organizations; central or provincial state agencies;

d) They are regularly in charge of seeing off and welcoming persons holding key and senior leadership positions of the Communist Party of Viet Nam (CPV) and the Socialist Republic of Viet Nam, the Central Committee of the Viet Nam Fatherland Front as specified in clause 1 Article 10 of the Law on Security Guard Force; Members of CPV Central Committee, Alternate Members of CPV Central Committee, Ministers and persons holding equivalent or higher positions; former Members of the Political Bureau, former Member of CPV Central Committee’s Secretariat, former Vice Presidents, former Vice Chairpersons of the National Assembly, former Deputy Prime Ministers; Secretaries and Deputy Secretaries of Party Committees of provinces and cities; Chairpersons of provincial People's Councils, Chairpersons of provincial-level People's Committees; Deputy Ministers of Public Security; Deputy Ministers of Construction; Deputy Ministers of National Defense, Deputy Chiefs of the General Staff, Director of the Operations Department of the General Staff, Director and Deputy Directors of the General Department of Politics of the Viet Nam People's Army; vehicle operators prescribed in points b and c clause 7 of this Article;

dd) They are assigned by the supervisory agency or organization to work shifts or on a daily basis or on a weekly/monthly basis within airport restricted areas within at least 03 consecutive months or they are tasked with inspection and supervision in the field of aviation within restricted areas;

e) The head of the issuing authority shall consider, decide and take responsibility for special cases.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Eligible persons and conditions for issuance of an airport security permit with short-term use are as follows:

a) The persons who perform unexpected tasks or work within airport restricted areas or the persons specified in clause 1 of this Article may be issued with an airport security permit with short-term use if they have yet to be issued with an airport security permit with long-term use;

b) Any person who comes to receive an airport security permit with short-term use must read and understand card regulations prescribed in this Circular and undertake to disseminate card regulations to the cardholder.  The cardholder shall make contact himself/herself so that he/she is escorted to the restricted area as prescribed;

c) The head of the issuing authority shall consider, decide and take responsibility for special cases.

Article 7. Eligible vehicles and conditions for issuance of airport security licenses

1. The following vehicles may be issued with an airport security license with long-term use:

a) Vehicles that regularly operate within airport restricted areas;

b) Vehicles under the management of CPV and state agencies which are used to serve VVIP flights on dedicated and commercial aircraft;

c) Vehicles under the management of CPV and state agencies which are used to serve CPV and state leaders mentioned in point d clause 4 Article 6 of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Vehicles that are used to transport international guests from the ministerial rank or higher;

b) Vehicles that perform unexpected tasks regarding state management, national defense and security, health, and foreign affairs; serve activities of airports within the restricted areas;

c) Vehicles prescribed in clause 1 of this Article but yet to be with a license with long-term use;

d) The head of the issuing authority shall consider, decide and take responsibility for special cases.

3. Any person who comes to receive an airport security license with short-term use must read and understand license regulations prescribed in this Circular and undertake to disseminate license regulations to the vehicle users issued with the license.  Every vehicle user issued with the license shall make contact himself/herself to have an escort or guided vehicle in accordance with regulations on entry into, exit from and operation in restricted areas.

Article 8. Principles of issuing airport security permits and licenses

1. Principles of issuing airport security permits and licenses:

a) A person working at an airport shall only be issued with an airport security permit with long-term use that is only accepted at the airport/aerodrome where he/she is working;

b) A person working at multiple airports shall be issued with an airport security permit with long-term use at the airports that is only accepted at the airport/aerodrome where he/she is working;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) The airport security permit with short-term use shall only be accepted at one airport.

2. Principles of issuing airport security licenses:

a) A vehicle performing tasks in a particular restricted area shall only be issued with an airport security permit for its entry into that restricted area; a vehicle performing tasks in a restricted area for a particular period shall only be issued with an airport security license valid for that period;

b) The airport security license with long-term or short-term use shall only be accepted at one airport.

Article 9. Authority to issue airport security permits and licenses

1. The Viet Nam Immigration Department have the authority to issue airport security permits with long-term use accepted at one airport or at two or more airports.

2. International airport immigration offices under Viet Nam Immigration Department shall issue airport security permits and licenses with long-term or short-term use at airports assigned to preside over aviation security assurance.

3. Provincial Public Security Departments shall issue airport security permits and licenses with long-term or short-term use at airports at which Provincial Public Security Departments presides over aviation security assurance.

4. Airlines shall issue crew identification cards permitting entry into and operation in restricted areas related to the crew’s tasks.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 10. Sequence and procedures for issuance and re-issuance of airport security permits and licenses

1. Sequence and procedures for issuance or re-issuance of an airport security permit or license with long-term use are as follows:

a) The applicant shall submit an application dossier prescribed in the Appendix III to this Circular to the issuing authority in person, via postal service or online;

b) Within 01 working day from the receipt of the application dossier, the issuing authority shall send a notification requesting additional documents as prescribed if the application is inadequate. Within 07 working days from the receipt of the notification, if the applicant fails to give a response or to supplement the dossier as prescribed or to pay the fee, the issuing authority shall refuse to issue the permit or license and send a written notification in person, via postal service or online;

c) Within 07 working days from the date on which an inadequate dossier is received and the applicant has fulfilled its obligation to pay the fee as prescribed, if the conditions are fully satisfied as prescribed, the issuing authority shall issue the permit or license; if the conditions are not fully satisfied as prescribed, the issuing authority shall notify the applicant in writing or online of the refusal to issue the permit or license, clearly stating the reasons;

d) The applicant may choose to receive the result directly at the issuing authority or via postal service; where the result is received via postal service, the delivery fee shall be paid.

2. Sequence and procedures for issuance or re-issuance of an airport security permit or license with short-term use are as follows:

a) The applicant shall submit an application dossier prescribed in the Appendix III to this Circular to the issuing authority in person, via postal service or online;

b) Within 60 minutes from the date on which an inadequate dossier is received and the applicant has fulfilled its obligation to pay the fee as prescribed, if the conditions are fully satisfied as prescribed, the issuing authority shall issue the permit or license; if the conditions are not fully satisfied as prescribed, the issuing authority shall notify the applicant in person or online of the refusal to issue the permit or license, clearly stating the reasons;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Within the time limit specified in point clause 1 of this Article, the issuing authority and the applicant shall bear the following responsibilities:

a) The issuing authority shall appraise the dossier and matters concerning the eligible persons/vehicles, conditions, scope and validity period of the permit or license;

b) The applicant shall provide explanations and supporting documents to the issuing authority to clarify the matters specified in point a clause 3 of this Article during the dossier appraisal process;

c) The issuing authority reserves the right to refuse to issue the permit or license if the applicant fails to provide explanations and supporting documents or violates regulations on the management or use of permits or licenses or the application dossier is found containing untruthful declarations or certifications.

Article 11. Management and use of airport security permits and licenses

1. A permit holder or a user of a vehicle issued with a license shall use the permit or license for its intended purposes and preserve it, and shall not allow any other person to use it in any shape or form. Where such person or vehicle no longer performs tasks in a restricted area, the permit or license must be returned to the applicant, which will return it to the issuing authority. In case of loss of the permit or license, the loss must be immediately reported to the issuing authority and their supervisory agency.

2. An airport security permit or license will be revoked in any of the following cases:

a) The permit user or user of the vehicle issued with the license violates regulations on aviation security;

b) The permit user or user of the vehicle issued with the license disturbs public order at an airport;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) The permit holder no longer satisfies the eligibility requirements or conditions for permit issuance;

dd) The vehicle issued with the license no longer satisfies the eligibility requirements or conditions for license issuance;

3. The head of the agency or unit managing permit holders and vehicles issued with the license shall:

a) Ensure the permit or license is issued to the persons or vehicles prescribed in Articles 6 and 7 of this Circular;

b) Ensure the accuracy of application dossiers for permit or license issuance;

c) Provide explanations and supporting documents to the issuing authority during the dossier appraisal process;

d) Impose regulations on management and use of permits or licenses by its persons or vehicles when issued to ensure permits or licenses are used for their intended purposes. Revoke permits or licenses and transfer them to the issuing authority in cases where such permits or licenses are revoked as prescribed in clause 2 of this Article, and permits or licenses are invalidated as prescribed in point a clause 1 Article 13 of this Article. The cases of permit or license loss shall be immediately notified to the issuing authority in writing. Within 15 days from expiry date of the permit/license, it shall be destroyed.

4. A person entering, leaving or working in a restricted area must have an airport security permit issued by a competent authority, except where such person is an air passenger or in an emergency involving security or safety at an airport.

Article 12. Posting and archiving of dossiers on issuance of airport security permits and licenses

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Application dossiers for issuance of permits and licenses shall be archived and destroyed in accordance with law on archives.

Article 13. Cases in which permits and licenses are invalidated and airport security permits and licenses are re-issued

1. A permit or license shall be invalidated in the following cases:

a) The permit or license is damaged; the information on the permit or license is blurred or no longer bears the security symbol;

b) The permit or license is revoked as prescribed in clause 2 Article 11 of this Circular;

c) The permit or license is lost;

d) The permit or license has to be revoked but the holder fails to return the permit or license to the issuing authority.

2. The issuing authority shall update the cases of lost permit or license to the database or notify in writing to the aviation security control force to promptly prevent the use of the lost permit or license. Within 15 days after receiving the invalidated permit or license, the issuing authority shall destroy it.

3. An airport security permit or license may not be re-issued in the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The permit or license is expired; is lost; the permit or license holder is reassigned to another authority or task or the name of the authority applying for the permit or license is changed.

Chapter III

AVIATION SECURITY INSPECTOR CARDS, INTERNAL SECURITY INSPECTOR CARDS

Article 14. Aviation security inspector cards, internal security inspector cards

1. The aviation security inspector card is specified in the Appendix I to this Circular.

2. The design of an internal security inspector card issued by an airline or enterprise with an aviation security program must not be identical with that of the aviation security inspector card and must be notified to Viet Nam Immigration Department and the provincial Police Public Security Department presiding over aviation security assurance at the airport where the airline or the enterprise operates for the purposes of supervision and management.

3. Aviation security inspector cards and internal security inspector cards must be kept confidential and protected against counterfeiting.

4. An aviation security inspector card shall only be valid for the tenure of the aviation security inspector under the appointment decision of the Director General of the Viet Nam Immigration Department.

Article 15. Eligible persons and conditions for issuance of aviation security inspector cards

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. He/She have at least 02 years’ experience of working in the field of aviation security or national security assurance.

2. He/She has completed a training course offered to aviation security inspectors and has been issued with a certificate in accordance with regulations on aviation security training.

Article 16. Suspension, revocation and re-issuance of aviation security inspector cards

1. An aviation security inspector card will be suspended in the following cases:

a) The holder is under consideration for disciplinary action or criminal prosecution;

b) There are indications of violations of regulations or professional procedures for aviation security oversight;

c) Other cases as decided by a competent authority.

2. An aviation security inspector card will be revoked in the following cases:

a) The holder no longer performs aviation security oversight duties;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The holder is disciplined in the form of dismissal from office or forced resignation or is convicted by a legally effective judgment of a Court.

3. An aviation security inspector card may be re-issued where it remains valid but is blurred, damaged, no longer bears the security symbol or is lost.

4. The Director General of the Viet Nam Immigration Department shall decide the suspension, revocation and re-issuance of aviation security inspector cards.

Article 17. Authority to issue aviation security inspector cards and internal security inspector cards

1. The Director General of the Viet Nam Immigration Department has the authority to issue aviation security inspector cards.

2. Airlines and enterprises with an aviation security program shall decide the issuance of internal security inspector cards.

Chapter IV

LICENSES AND RATINGS FOR PERFORMING AVIATION SECURITY CONTROL DUTIES

Article 18. Licenses and ratings of airport security officers and personnel

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The aviation security control license issued to airport security officers and personnel shall be valid for 08 years from the date of issuance. The validity periods of ratings of airport security officers and personnel are as follows:

a) For airport security officers and personnel, the validity period of the security screener rating shall be 12 months;

b) For aviation security personnel of enterprises, the validity period of the security screener rating shall be 12 months; the validity period of the security controller and mobile security staff ratings shall be 24 months;

c) Where a person has not performed the duties covered by the rating for more than 06 consecutive months, the issued rating shall cease to be valid. Upon resumption of work, such person must pass a rating reinstatement examination.

Article 19. Eligible persons and conditions for issuance of licenses and ratings of airport security officers and personnel

1. In the performance of their duties, airport security officers and personnel shall hold an valid license and rating issued by the Viet Nam Immigration Department.

2. A person will be issued with license and rating if he/she:

a) Has an appropriate competency certificate; has at least 01-month internship certified by the supervisory authority;

b) Takes an examination for the aviation security license and rating organized by the Examination Council of the Viet Nam Immigration Department, gets at least 85 scores and does not have a 0 (zero) score.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Viet Nam Immigration Department has the authority to issue licenses and ratings of airport security officers and personnel.

Article 21. Sequence and procedures for issuing licenses and ratings of airport security officers and personnel

2. The Viet Nam Immigration Department shall appraise the dossier as follows:

a) Within 02 working days from the receipt of the dossier, the Viet Nam Immigration Department shall send a notification requesting additional documents if the dossier is inadequate.

b) The Viet Nam Immigration Department shall appraise the dossier, organize an examination and issue/re-issue the license, extend, supplement or restore the rating within 20 working days in the case of initial issuance or re-issuance of the license when expired, extension, supplementation or restoration of the rating; within 07 working days in the case of re-issuance of the license when lost or damaged, from the receipt of the required application. The issued, re-issued, extended, supplemented or restored permit or rating shall be sent in person, via postal service or online to the applicant. In case of refusal to issue, re-issue, extend, supplement or restore the license or rating, a written or electronic notification stating the reasons therefore shall be sent.

Article 22. Suspension and revocation of licenses and ratings of airport security officers and personnel

1. The Viet Nam Immigration Department shall suspend or revoke aviation security control licenses (except where the airport security officer or personnel has his/her license suspended in accordance with the Government’s provisions on imposition of penalties for administrative violations in the field of civil aviation) in the following cases:

a) The license will be revoked if its holder no longer fully satisfies the conditions set out under clause 2 Article 19 of this Article;

b) The license will be suspended for a maximum period of 01 month if its holder is issued with a reprimand; make professional mistakes but does not threaten the security;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) The license will be suspended for a maximum period of 06 months if its holder performs the duties inappropriate to his/her qualification specified in the license or rating;

dd) The license will be revoked if its holder makes professional mistakes, thereby threatening the security at an airport; commits an act of concealing its violations against regulations on aviation security; retires as prescribed by law; is assigned, rotated, seconded, placed or moved to a working position that does not directly involve aviation security control duties.

2. Upon returning to work, the person whose aviation security control license is revoked as prescribed in clause 1 of this Article must pass an examination for re-issuance of the license or rating of aviation security officers and personnel.

Article 23. Examination Council

1. The Viet Nam Immigration Department shall establish an Examination Council to organize examinations for issuance of licenses and ratings to aviation security officers and personnel and shall promulgate the working regulations of the Examination Council. The Examination Council shall comprise:

a) An Examination Council’s Chairperson, who is a leader of the Viet Nam Immigration Department;

b) An Examination Council’s Vice Chairperson, who is a leader of the National Aviation Security Center;

c) An Examination Council’s secretary, who is an officer of the National Aviation Security Center;

d) Examination Council’s members, who are officers of the Viet Nam Immigration Department;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. When the Examination Council works, at least two-thirds of its members participate and make a decision under the majority rule. In the event of a tie, the Council’s Chairperson shall cast the deciding vote.

4. The Examination Council shall have the following duties:

a) Establish an Examination Team comprising at least 01 member of the Examination Council as a Team Leader and examiners;

b) Organize the formulation of the examination plan, examination procedures, examination contents and examination question bank for submission to the Director General of the Viet Nam Immigration Department for promulgation;

c) Check examination facilities, equipment and venues, and plans for ensuring safety during the examination;

d) Organize examinations and report examination results to the Director General of the Viet Nam Immigration Department for issuance of licenses and ratings to aviation security officers and personnel;

5. The Chairperson of the Examination Council shall be responsible to the Director General of the Viet Nam Immigration Department for the selection of examiners and examination results.

Article 24. Duties of an Examination Team

1. Conduct examinations, consolidate examination results and assess examination sessions for reporting to the Examination Council.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Request candidates to comply with examination rules; prevent unauthorized persons from entering theoretical and practical examination rooms.

4. Make records of violations for handling under its authority or report violations to the Examination Council for handling in accordance with regulations.

5. The Leader of the Examination Team shall be responsible to the Examination Council for examination results.

6. Design examination papers and scoring scale and report them to the Chairperson of the Examination Council for decision.

Article 25. Examiners

1. Examiners are Examination Team’s members selected among officials and officers of the Viet Nam Immigration Department and Immigration Offices of provincial Public Security Departments presiding over aviation security assurance or from aviation services enterprises, Vietnamese airlines and general aviation enterprises.

2. An examiner shall meet the following standards:

a) Possess sound political and ethical credentials and incur no disciplinary penalties in the last 03 (three) years;

b) Possess a diploma or certificate of training in a major appropriate to the examination field ;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 26. Preparation, management and archiving of examination dossiers

1. The Examination Council shall prepare and fully manage examination dossiers throughout the examination process.

2. Examination dossiers include: examination record; examination results; list of candidates taking the examination; documents and records related to the organization of the examination and reporting of examination results.

3. The Viet Nam Immigration Department shall manage, archive, extract, use and destroy examination dossiers in accordance with relevant laws.

Chapter V

AIRPORT SECURITY PERMITS AND LICENSES SERVING VVIP FLIGHTS ON DEDICATED AND COMMERCIAL AIRCRAFT

Article 27. Airport security permits and licenses issued to persons and vehicles serving VVIP flights on dedicated and commercial aircraft

1. The issuance, management and use of airport security permits and licenses for persons and vehicles serving VVIP flights on dedicated and commercial aircraft shall comply with Chapter II of this Circular.

2. The forms of airport security permits and licenses issued to persons and vehicles serving VVIP flights on dedicated and commercial aircraft shall comply with Appendix I to this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The head of a unit participating in the provision of services for VVIP flights on dedicated and commercial aircraft shall compile a list of persons and vehicles regularly serving VVIP flights on dedicated and commercial aircraft applying to the issuing authority for the issuance of airport security permits and licenses with short-term use. The list shall clearly specify the regular duties of the persons and vehicles serving VVIP flights on dedicated and commercial aircraft.

5. When performing duties to ensure the security and safety of VVIPs, the People's Public Security Guard Force shall use identification cards, vehicle badges and security PIN approved and issued by the Commander of the VIP Protection Command to operate in restricted areas, and shall notify the Viet Nam Immigration Department of the specimens of such cards, badges and security PIN for cooperation in security control.

Chapter VI

IMPLEMENTATION CLAUSE

Article 28. Effect

1. This Circular comes into force from July 01, 2026.

2. The phrase “cảng hàng không, sân bay” (“airports and aerodromes”) in Article 3, Article 4, Article 8, Article 9, Article 10, Article 13, Article 14, Article 15, Article 16, Article 17, Clause 5 of Article 26, Article 28, Article 29, Article 30, clause 4 Article 31, clause 4 Article 33, clause 2 Article 34, Article 35, point d clause 2 Article 36, Article 37, clause 3 Article 38, Article 40, clause 3 Article 45, Clause 8 of Article 46, clause 4 Article 47, clause 6 Article 48, Article 50, Article 51, clause 2 Article 54, clause 1 Article 56, point b clause 4 Article 58, Article 61, Article 62, point a clause 1 Article 63, Article 64, clause 1 Article 65, clause 1 Article 66, clause 2 Article 69, clause 2 Article 70, point a clause 1 Article 73, Article 76, Article 77, clause 3 Article 78, Article 80, Article 81, clause 1 Article 82, clause 1 Article 83, point b clause 2 Article 86, clause 2 Article 87, Article 89, Article 90, Article 91, Article 92, Article 93, Article 94, Article 95 and Appendices I, II, III, IV, V, VII, IX and XII to Circular No. 14/2026/TT-BCA dated February 03, 2026 of the Minister of Public Security on elaboration of Viet Nam’s aviation security program and aviation security quality control is replaced with the phrase “cảng hàng không’’ (“airports”).

3. This Circular:

a) Replaces Circular No. 31/2025/TT-BCA dated April 21, 2025 of the Minister of Public Security prescribing aviation security permits, licenses and certificates;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 29. Transitional clauses

1. Any aviation security permit, license or certificate issued before the effective date of this Circular shall remain valid until their expiry dates and shall be further handled in accordance with applicable regulations.

2. Any application dossier for issuance of airport security permit or license or aviation security control license or rating that is received by a competent authority or postmarked before the effective date of this Circular shall continue to be processed in accordance with Circular No. 31/2025/TT-BCA dated April 21, 2025 of the Minister of Public Security prescribing aviation security permits, licenses and certificates.

Article 30. Responsibilities of Viet Nam Immigration Department

1. Preside over and advise leaders of the Ministry of Public Security on directing the issuance, management and supervision of and provision of guidance on, the use of aviation security permits, licenses and certificates.

2. Inspect and provide guidance on the issuance, management and use of aviation security permits, licenses and certificates by provincial Public Security Departments and relevant agencies, organizations and individuals.

3. In the case of applying strengthened security measures or security emergency or for security reasons, the Viet Nam Immigration Department shall decide to restrict persons and vehicles issued with airport security permits and licenses from entering restricted areas, and shall immediately discuss with the Civil Aviation Authority of Viet Nam and relevant airports authorities.

4. Preside over and cooperate with the Security Industry Department in producing templates for aviation security permits, licenses and certificates, ensuring confidentiality and protection against counterfeiting, and promptly supplying them to issuing authorities.

Article 31. Responsibilities of VIP Protection Command

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 32. Responsibilities of provincial Public Security Departments presiding over aviation security assurance

1. Preside over issuing, managing, supervising and providing guidance on the use of airport security permits and licenses at airports where provincial Public Security Departments preside over aviation security assurance.

2. In the case of applying strengthened security measures or security emergency or for security reasons, provincial Public Security Departments shall decide to restrict persons and vehicles issued with airport security permits and licenses from entering restricted areas, and shall immediately discuss with the Viet Nam Immigration Department and relevant airports authorities.

Article 33. Organizing implementation

1. The Viet Nam Immigration Department shall preside over and cooperate with relevant units in monitoring, inspecting and providing guidance on the implementation of this Circular.

2. Heads of units affiliated to the Ministry of Public Security and Directors of provincial Public Security Departments are responsible for the implementation of this Circular.

Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be promptly reported by public security units, localities, agencies, organizations and individuals to the Ministry of Public Security (via the Viet Nam Immigration Department) for instructions./.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 115/2026/TT-BCA ngày 29/06/2026 quy định về thẻ, giấy phép, chứng nhận an ninh hàng không do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 18/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/06/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 06/01/2026

Ban hành: 20/06/2017

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/07/2017

1.206

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.54