|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3798/QĐ-BQP
|
Hà Nội, ngày 16
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN MỘT CỬA BỘ QUỐC PHÒNG
BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng
11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số
03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và cổng Dịch vụ công quốc gia được sửa đổi,
bổ sung một số điều bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng
9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Quốc phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy chế tổ chức hoạt động của Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1027/QĐ-BQP ngày 30
tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Quy chế hoạt động của Bộ
phận Một cửa Bộ Quốc phòng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ
Quốc phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Các đ/c Lãnh đạo BQP08;
- Bộ Tư pháp;
- Văn phòng Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố34;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP76;
- VPBQP: CVP, PCVP (BPMC);
Cổng TTĐT BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, CCHC, BPMC. Q126.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Nguyễn Văn Hiền
|
QUY CHẾ
TỔ
CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN MỘT CỬA BỘ QUỐC PHÒNG
(Kèm theo Quyết định số 3798/QĐ-BQP ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về tổ chức hoạt động của Bộ
phận Một cửa Bộ Quốc phòng trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông.
2. Quy chế này không điều chỉnh việc thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia quy định của Luật Hải quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, đơn vị và cán bộ, nhân viên thuộc Bộ Quốc
phòng có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết thủ tục hành chính và tham gia vào quá
trình giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng.
2. Cơ quan nhà nước có liên quan đến quá trình giải
quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng.
3. Tổ chức cung ứng dịch vụ bưu chính công ích; tổ
chức, cá nhân được thuê hoặc ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính theo quy định
của pháp luật.
4. Ngân hàng và các tổ chức trung gian thanh toán
tham gia thực hiện quy trình thu, nộp phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính
khác.
5. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện thủ tục
hành chính tại Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động
1. Lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân là thước đo
đánh giá chất lượng, hiệu quả phục vụ của cán bộ, nhân viên và cơ quan có thẩm
quyền.
2. Việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức,
cá nhân theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được quản lý tập trung, thống
nhất.
3. Giải quyết thủ tục hành chính kịp thời, nhanh
chóng, thuận tiện, đúng pháp luật, công bằng, bình đẳng, khách quan, công khai,
minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan có thẩm quyền.
4. Quá trình giải quyết thủ tục hành chính phải được
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá bằng các phương thức khác nhau
trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và có sự tham gia của tổ
chức, cá nhân.
5. Không làm phát sinh chi phí thực hiện thủ tục
hành chính cho tổ chức, cá nhân ngoài quy định của pháp luật.
6. Cán bộ, nhân viên, cơ quan có thẩm quyền thực hiện
trách nhiệm giải trình về thực thi công vụ trong giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định của pháp luật.
7. Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và
các thỏa thuận, điều ước quốc tế có liên quan đến thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
Điều 4. Những hành vi không được
làm trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
1. Cán bộ, nhân viên được giao nhiệm vụ hướng dẫn,
tiếp nhận hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng không được thực
hiện các hành vi sau đây:
a) Cửa quyền, sách nhiễu, gây phiền hà, khó khăn
cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính;
b) Cản trở tổ chức, cá nhân lựa chọn hình thức nộp
hồ sơ, nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật;
c) Cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quá trình truyền,
gửi, nhận dữ liệu điện tử; thay đổi, xóa, hủy, giả mạo, sao chép, di chuyển
trái phép một phần hoặc toàn bộ nội dung dữ liệu thực hiện thủ tục hành chính;
d) Tiết lộ thông tin về hồ sơ, tài liệu, dữ liệu cá
nhân và các thông tin liên quan đến bí mật của tổ chức, cá nhân hoặc sử dụng
thông tin đó để trục lợi;
đ) Từ chối thực hiện, kéo dài thời gian giải quyết
thủ tục hành chính hoặc tự ý yêu cầu bổ sung hồ sơ, giấy tờ, nộp các chi phí
ngoài quy định của pháp luật;
e) Trực tiếp giao dịch, yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ không thông qua Bộ phận Một cửa, trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác;
g) Đùn đẩy trách nhiệm, thiếu hợp tác, thiếu công bằng,
không khách quan, không đúng pháp luật trong quá trình giải quyết thủ tục hành
chính;
h) Ứng xử, giao tiếp không phù hợp với quy chế văn
hóa công sở;
i) Yêu cầu cung cấp lại thông tin, giấy tờ, tài liệu
điện tử hoặc tài liệu đã được số hóa có giá trị pháp lý theo quy định pháp luật,
được kết nối, chia sẻ dữ liệu trong quá trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính, trừ trường hợp sử dụng cho mục đích xác minh, thẩm tra lại tính xác
thực của thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được số hóa;
k) Các hành vi vi phạm pháp luật khác trong thực hiện
công vụ.
2. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục
hành chính không được thực hiện các hành vi sau đây:
a) Gian lận, mạo nhận, chiếm đoạt, sử dụng trái
phép hồ sơ, tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
b) Cản trở việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ
chức, cá nhân;
c) Dùng các thủ đoạn khác để lừa dối, hối lộ cán bộ,
nhân viên trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính;
d) Vu khống, phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố
cáo, mạo danh người khác để tố cáo sai sự thật, không có căn cứ, không có chứng
cứ chứng minh hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, nhân viên, cơ quan có thẩm
quyền giải quyết trong hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết
thủ tục hành chính;
đ) Xúc phạm uy tín của cơ quan có thẩm quyền; dùng
vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của cán bộ, nhân viên,
cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết
và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
e) Nhận xét, đánh giá thiếu khách quan, không công
bằng, không trung thực, không đúng pháp luật, không đúng thực tế với việc thực
hiện nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên, cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong quá
trình hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính;
g) Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp
luật.
3. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công
ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ, tổ chức, cá
nhân được thuê hoặc được ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính không được thực
hiện các hành vi sau đây:
a) Cản trở quá trình thực hiện, giải quyết thủ tục
hành chính;
b) Lừa dối cán bộ, nhân viên, cơ quan có thẩm quyền,
tổ chức, người thuê, người ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính;
c) Tiết lộ thông tin về hồ sơ, tài liệu, dữ liệu cá
nhân và các thông tin liên quan đến bí mật của tổ chức, cá nhân hoặc sử dụng
thông tin đó để trục lợi;
d) Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp
luật.
Điều 5. Địa điểm, thời gian tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa Bộ
Quốc phòng
1. Địa điểm: Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng (Km 11
đường Cầu Diễn (Quốc lộ 32), phường Phú Diễn, thành phố Hà Nội).
2. Thời gian: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hằng tuần (thứ
Bảy, Chủ nhật và các ngày lễ, tết nghỉ theo quy định), cụ thể:
- Buổi sáng: Từ 08 giờ 00 đến 11 giờ 00;
- Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 00.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA
BỘ PHẬN MỘT CỬA BỘ QUỐC PHÒNG VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng
1. Công khai kịp thời, đầy đủ bằng phương tiện điện
tử hoặc văn bản danh mục, nội dung thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết
và thực hiện tại Bộ phận Một cửa theo của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành
chính và quy định của Bộ Quốc phòng; hỗ trợ tổ chức, cá nhân trong trường hợp gặp
khó khăn khi tiếp cận thông tin.
2. Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ, đầy
đủ của hồ sơ theo quy định; số hóa, chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thủ tục hành chính; trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức,
cá nhân theo quy định; thu phí, lệ phí, các nghĩa vụ tài chính (nếu có) theo
quy định; từ chối tiếp nhận đối với hồ sơ chưa đúng quy định.
3. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để giải
quyết, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân đối với trường hợp thủ tục hành chính
yêu cầu giải quyết ngay trong ngày hoặc các thủ tục hành chính được giao hoặc ủy
quyền cho cán bộ, nhân viên tại Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng giải quyết; hỗ trợ
tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Quốc phòng; đề nghị các cơ quan có thẩm quyền giải quyết và cơ quan, đơn vị có
liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính.
4. Chủ trì theo dõi, giám sát, đánh giá, đôn đốc việc
giải quyết và trả kết quả của các cơ quan, đơn vị liên quan theo đúng quy trình
giải quyết thủ tục hành chính được cấp có thẩm quyền phê duyệt; yêu cầu cơ quan
có thẩm quyền giải quyết thông tin về việc tiếp nhận và tiến độ giải quyết thủ
tục hành chính cho tổ chức, cá nhân; đôn đốc các cơ quan, đơn vị xử lý các hồ
sơ đến hạn hoặc quá hạn giải quyết.
5. Tiếp nhận, xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền
các phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân liên quan đến
việc thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng hoặc phản
ánh, kiến nghị liên quan đến cán bộ, nhân viên và cơ quan có thẩm quyền trong
quá trình giải quyết thủ tục hành chính; chuyển ý kiến giải trình của cơ quan
có thẩm quyền đến tổ chức, cá nhân theo quy định.
6. Phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tập
huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên
làm việc tại Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng. Theo dõi, đôn đốc, nhận xét, đánh
giá việc chấp hành kỷ luật, nội quy, quy chế làm việc đối với cán bộ, nhân viên
làm việc tại Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng.
7. Bố trí, quản lý, đề xuất cấp có thẩm quyền nâng
cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động của Bộ phận Một cửa
Bộ Quốc phòng theo quy định tại Điều 13 Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số
367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 (sau đây viết gọn là Nghị định số
118/2025/NĐ-CP). Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cần thiết về pháp lý, thanh toán
nghĩa vụ tài chính, phiên dịch tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc (nếu cần), sao
chụp, in ấn tài liệu và các dịch vụ cần thiết khác cho tổ chức, cá nhân khi có
nhu cầu theo mức giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
8. Đề xuất các giải pháp đổi mới, cải tiến nhằm
nâng cao chất lượng, hiệu quả phục vụ, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong
thực hiện thủ tục hành chính; tổ chức hoặc phối hợp tổ chức thông tin, tuyên
truyền về hoạt động của Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao theo quy định
của pháp luật và theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
Điều 7. Trách nhiệm của Trưởng
Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng
1. Quản lý, điều hành chung và chịu trách nhiệm trước
Chánh Văn phòng Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng Bộ Quốc phòng về toàn bộ hoạt động của
Bộ phận Một cửa; đôn đốc các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan đến giải
quyết thủ tục hành chính để bảo đảm việc giải quyết theo đúng quy định; báo
cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền các biện pháp xử lý đối với những trường hợp giải
quyết thủ tục hành chính không bảo đảm thời gian và chất lượng theo quy định.
2. Định kỳ 03 tháng hoặc đột xuất làm việc với các
cơ quan, đơn vị có thủ tục hành chính được tiếp nhận và giải quyết tại Bộ phận
Một cửa Bộ Quốc phòng để trao đổi về việc quản lý, điều hành, thực hiện nhiệm vụ
và tình hình tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan
chuyên môn tại Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng.
3. Quản lý thời gian làm việc, tiến độ xử lý công
việc được giao, thái độ, tác phong, cư xử của cán bộ, nhân viên được cử đến làm
việc tại Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng và hằng tháng thông báo cho cơ quan cử
cán bộ, nhân viên; từ chối tiếp nhận hoặc chủ động đề xuất với cơ quan cử người
thay cán bộ, nhân viên vi phạm kỷ luật, có thái độ, tác phong, cư xử không đúng
quy chế, quy định và năng lực chuyên môn không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ.
4. Giao nhiệm vụ cho cấp phó, cán bộ, nhân viên phù
hợp với năng lực và chuyên môn nghiệp vụ; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm
vụ đã giao và thực hiện công tác thông tin, báo cáo theo quy định.
5. Phối hợp với cơ quan, đơn vị cử cán bộ, nhân
viên xem xét, xử lý hành vi vi phạm của cán bộ, nhân viên và thông báo kết quả
xử lý cho tổ chức, cá nhân có phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo biết đối với
hành vi vi phạm của cán bộ, nhân viên.
6. Chủ động đề nghị người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền giải quyết thủ tục hành chính điều động hoặc rút cán bộ, nhân viên làm việc
tại Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng hoặc thay thế bằng nhân sự thuộc quyền quản
lý của Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng khi số lượng tổ chức, cá nhân đến thực hiện
thủ tục hành chính có biến động tăng, giảm rõ rệt hoặc quá ít hoặc trong trường
hợp cán bộ, nhân viên được nghỉ theo quy định.
7. Công khai tại Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng và
trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính Bộ Quốc phòng, gồm: Họ, tên, chức danh, số điện thoại của người đứng
đầu, cấp phó, cán bộ, nhân viên của Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng; họ, tên, chức
danh, lĩnh vực công tác, số điện thoại của cán bộ, nhân viên được cử đến làm việc
tại Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng.
8. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức
bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm an ninh, an toàn cho cán bộ, nhân viên
và tổ chức, cá nhân đến giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa Bộ Quốc
phòng.
9. Quản lý, trình cấp có thẩm quyền về việc mua sắm,
thuê, cải tạo, sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế, bổ sung, thanh lý tài sản, cơ sở
vật chất, kỹ thuật tại Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng theo đúng quy định của
pháp luật; bố trí khoa học, hợp lý các khu vực cung cấp thông tin, giải quyết
thủ tục hành chính, trang thiết bị phục vụ tổ chức, cá nhân đến thực hiện thủ tục
hành chính.
Điều 8. Trách nhiệm của Phó Trưởng
Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng
1. Giúp Trưởng Bộ phận quản lý, điều hành và điều
phối các hoạt động nghiệp vụ tại Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng theo sự phân
công hoặc ủy quyền của Trưởng Bộ phận.
2. Trực tiếp theo dõi, giám sát, đôn đốc việc tiếp
nhận, số hóa hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; đảm bảo quy
trình thực hiện đúng quy định pháp luật và thời gian quy định.
3. Kịp thời kiểm tra, xử lý các vướng mắc phát sinh
trong quá trình tiếp nhận hồ sơ; báo cáo và đề xuất với Trưởng Bộ phận các giải
pháp nhằm nâng cao chỉ số hài lòng của tổ chức, cá nhân.
4. Chịu trách nhiệm trước Trưởng Bộ phận và trước
pháp luật về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Điều 9. Trách nhiệm của cán bộ,
nhân viên làm việc tại Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng
Cán bộ, nhân viên làm việc tại Bộ phận Một cửa Bộ
Quốc phòng (bao gồm cả cán bộ, nhân viên thuộc biên chế của Bộ phận Một cửa Bộ
Quốc phòng và cán bộ, nhân viên các cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ giải
quyết thủ tục hành chính được chỉ huy cơ quan, đơn vị giao nhiệm vụ đến làm việc
tại Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng để tham gia tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ quan, đơn vị) có các trách
nhiệm sau đây:
1. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định pháp luật
có liên quan và các quy định tại Quy chế này;
2. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục
hành chính đầy đủ, rõ ràng, chính xác; trường hợp phải yêu cầu sửa đổi, bổ sung
hồ sơ chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung một lần;
3. Tiếp nhận, thẩm định hoặc phối hợp thẩm định hồ
sơ thủ tục hành chính, số hóa, giải quyết hoặc chuyển hồ sơ, theo dõi việc giải
quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo quy định; cập nhật hồ sơ đã
tiếp nhận vào phần mềm quản lý và cấp mã số hồ sơ thủ tục hành chính cho tổ chức,
cá nhân;
4. Chủ động tham mưu, đề xuất sáng kiến cải tiến việc
giải quyết thủ tục hành chính; kịp thời phát hiện, kiến nghị với cơ quan, người
có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung, thay đổi hoặc hủy bỏ, bãi bỏ các quy định về
thủ tục hành chính trái pháp luật, không khả thi hoặc không phù hợp với tình
hình thực tế của Bộ Quốc phòng;
5. Bảo đảm đúng lễ tiết tác phong theo quy định của
Bộ Quốc phòng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;
6. Thực hiện các trách nhiệm khác theo Quy chế này
và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức,
cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa Bộ Quốc
phòng
1. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của
các giấy tờ có trong hồ sơ và cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan.
2. Khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại
Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng phải mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả, trường hợp mất cần xuất trình giấy tờ tùy thân và cung cấp các thông tin
liên quan đến việc thực hiện thủ tục hành chính để được hỗ trợ.
3. Trường hợp được ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận kết
quả thay cần mang thêm giấy ủy quyền của người đã ủy quyền.
4. Thực hiện đầy đủ các quy định về giải quyết thủ
tục hành chính và các quy định của Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng; nộp đầy đủ
các khoản phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy định.
5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi
phạm quy định tại các khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định số
118/2025/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chương III
QUY TRÌNH TIẾP NHẬN HỒ
SƠ, GIẢI QUYẾT VÀ TRẢ KẾT QUẢ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 11. Hướng dẫn chuẩn bị hồ
sơ thực hiện thủ tục hành chính
1. Nội dung hướng dẫn bao gồm:
a) Các hồ sơ, giấy tờ mà tổ chức, cá nhân phải nộp
khi giải quyết thủ tục hành chính;
b) Thông tin về cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ
tục hành chính;
c) Quy trình, thời hạn giải quyết thủ tục hành
chính;
d) Mức và cách thức nộp thuế, phí, lệ phí hoặc các
nghĩa vụ tài chính khác (nếu có);
đ) Cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến
việc thực hiện thủ tục hành chính khi tổ chức, cá nhân yêu cầu theo quy định
pháp luật.
2. Việc hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện thông
qua các cách thức sau:
a) Hướng dẫn trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Bộ Quốc
phòng;
b) Hướng dẫn qua hệ thống tổng đài hoặc số điện thoại
chuyên dùng đã công bố công khai;
c) Hướng dẫn trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc các nền tảng khác được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
d) Bằng văn bản được gửi qua dịch vụ bưu chính;
đ) Qua các bộ hồ sơ điền mẫu, qua các video hướng dẫn
mẫu dựng sẵn hoặc bằng các cách thức khác.
3. Trường hợp danh mục tài liệu trong hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính còn thiếu so với danh mục tài liệu được công bố công
khai theo quy định hoặc tài liệu chưa cung cấp đầy đủ thông tin theo biểu mẫu
hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền thì cán bộ, nhân viên tiếp nhận hồ sơ thủ tục
hành chính hướng dẫn đại diện tổ chức hoặc cá nhân bổ sung một lần đầy đủ,
chính xác.
Điều 12. Tiếp nhận hồ sơ thủ tục
hành chính
1. Đối với hồ sơ được nhận theo cách thức trực tiếp
tại Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng, thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua
thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp
luật; cán bộ, nhân viên tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tình trạng tài khoản định danh
điện tử và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, cập nhật các bước thực hiện
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng;
a) Kiểm tra, xác thực tài khoản định danh điện tử của
cá nhân, tổ chức thông qua số định danh cá nhân của công dân Việt Nam và số định
danh của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc
phòng thông qua việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống định danh và xác thực
điện tử. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản định danh điện tử, cán bộ,
nhân viên tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng hướng dẫn cá nhân,
tổ chức thực hiện hoặc hỗ trợ tạo tài khoản định danh điện tử mức độ 02 cho
công dân. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính, tài khoản định danh
điện tử được tạo lập là tài khoản định danh điện tử của tổ chức, cá nhân ủy quyền;
b) Kiểm tra dữ liệu điện tử của thành phần hồ sơ.
Trường hợp các thành phần hồ sơ thủ tục hành chính đã có dữ liệu điện tử bảo đảm
giá trị pháp lý và có thể khai thác thông qua kết nối, chia sẻ giữa Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng với các cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin dùng chung, Cổng Dịch vụ
công quốc gia thì tổ chức, cá nhân không phải khai lại thông tin hoặc nộp lại hồ
sơ, giấy tờ, tài liệu; cán bộ, nhân viên tại Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng kiểm
tra và chuyển vào hồ sơ thủ tục hành chính điện tử cho tổ chức, cá nhân;
Trường hợp khi tiếp nhận, phát hiện thông tin trong
hồ sơ, giấy tờ chưa có sự thống nhất với thông tin, dữ liệu, hồ sơ, giấy tờ điện
tử trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì thực hiện
tiếp nhận hồ sơ giấy; việc điều chỉnh, sửa đổi thông tin thực hiện theo quy định
của pháp luật chuyên ngành;
c) Kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ, nhân viên tiếp nhận
hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức hoặc cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
theo quy định và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu số 02 yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ;
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ, nhân viên tiếp
nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu số 03 từ chối giải quyết hồ sơ thủ
tục hành chính;
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định,
cán bộ, nhân viên tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
theo Mẫu số 01; sao chụp từng loại giấy tờ chuyển thành bản điện tử và dùng chữ
ký số cá nhân được cấp để ký trên bản sao chụp điện tử, chịu trách nhiệm về
tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác với các nội dung theo bản giấy, cập nhật vào Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng và chuyển đến cơ
quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định.
2. Đối với hồ sơ được nộp trực tuyến tại Cổng Dịch
vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công quốc gia phản hồi tự động cho tổ chức, cá
nhân để ghi nhận việc thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến và chuyển hồ sơ về Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng để giải quyết. Trong vòng
02 giờ kể từ khi Cổng Dịch vụ công quốc gia phản hồi cho tổ chức, cá nhân, Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng có thông báo đến
cán bộ, nhân viên tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng để xem xét,
kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc
không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định, người tiếp nhận phải có thông
báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần để tổ chức,
cá nhân bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng đến cơ quan có thẩm quyền;
b) Nếu hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầy đủ, đúng quy
định thì tiếp nhận và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định
tại Điều 18 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP;
c) Cán bộ, nhân viên tại Bộ phận Một cửa Bộ Quốc
phòng thông báo về việc tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ
sơ cho tổ chức, cá nhân không muộn hơn 08 (tám) giờ làm việc kể từ khi Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng tiếp nhận hồ sơ hoặc theo
thời hạn được quy định tại pháp luật chuyên ngành. Việc thông báo được gửi đến
tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua chức
năng gửi thư điện tử hoặc gửi tin nhắn điện thoại tự động của Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
3. Thời gian giải quyết thủ tục hành chính được
tính từ thời điểm hồ sơ đã được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ và được thể hiện trên
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Mỗi hồ sơ thủ tục hành chính sau khi
được tiếp nhận sẽ được cấp 01 (một) Mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả. Tổ chức, cá nhân sử dụng Mã số hồ sơ để tra cứu tình trạng
giải quyết thủ tục hành chính tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
4. Trường hợp thủ tục hành chính có quy định phải
trả kết quả giải quyết ngay sau khi tiếp nhận, giải quyết, nếu hồ sơ đã đầy đủ,
chính xác, đủ điều kiện tiếp nhận, cán bộ, nhân viên tiếp nhận tại Bộ phận Một
cửa Bộ Quốc phòng không phải lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, nhưng
phải cập nhật tình hình, kết quả giải quyết vào Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng; trường hợp người nộp hồ sơ yêu cầu phải có Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thì cung cấp cho người nộp hồ sơ.
5. Trường hợp cán bộ, nhân viên tại Bộ phận Một cửa
Bộ Quốc phòng được cơ quan có thẩm quyền phân công, ủy quyền giải quyết thì thực
hiện theo quy định và cập nhật tình hình, kết quả giải quyết vào Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng.
Điều 13. Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có thẩm quyền giải quyết
Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính
theo quy định, cán bộ, nhân viên tại Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng chuyển hồ sơ
đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết như sau:
1. Chuyển dữ liệu hồ sơ điện tử được tiếp nhận trực
tuyến của tổ chức, cá nhân hoặc hồ sơ giấy đã được số hóa đến cơ quan có thẩm
quyền giải quyết trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc
phòng;
2. Chuyển ngay hồ sơ tiếp nhận trực tiếp trong ngày
làm việc hoặc chuyển vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo đối với trường hợp tiếp
nhận sau 15 giờ hàng ngày. Trường hợp chuyển hồ sơ thủ tục hành chính có chứa
tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước giữa các cơ quan qua dịch vụ bưu chính thì
thực hiện qua Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo quy định của
Chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.
Điều 14. Giải quyết thủ tục
hành chính
1. Sau khi nhận hồ sơ thủ tục hành chính, người đứng
đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phân công cán bộ, nhân viên xử lý xem xét, thẩm
định hồ sơ, trình phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
2. Cán bộ, nhân viên kiểm tra thông tin trên tài liệu
điện tử mà Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng chuyển đến; bóc tách, cập nhật thông
tin, dữ liệu điện tử của giấy tờ trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, ký số
của cơ quan, đơn vị vào bản sao y đối với thành phần hồ sơ là kết quả giải quyết
thủ tục hành chính hoặc thành phần hồ sơ phải số hóa theo quy định của pháp luật
chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.
Dữ liệu điện tử của giấy tờ phải có tối thiểu các
trường thông tin: Mã loại giấy tờ; số định danh của tổ chức, cá nhân, trường hợp
cá nhân không có số định danh cá nhân thì phải bổ sung họ tên, năm sinh, ngày cấp,
cơ quan cấp; tên giấy tờ; trích yếu nội dung chính của giấy tờ; thời hạn có hiệu
lực; phạm vi có hiệu lực (nếu có). Các thông tin, dữ liệu khác được thực hiện theo
quy định của pháp luật chuyên ngành.
3. Đối với thủ tục hành chính không quy định phải
thẩm tra, xác minh hồ sơ, lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị có liên quan, cán bộ,
nhân viên được giao xử lý hồ sơ thực hiện thẩm định, trình cấp có thẩm quyền
quyết định; cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính; trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp sau khi thẩm định
không đủ điều kiện giải quyết, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính trả lại hồ
sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân thông qua Bộ phận Một cửa
Bộ Quốc phòng. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng. Thời hạn thông báo phải trong thời
hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
4. Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định
phải thực hiện thẩm tra, xác minh hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có
liên quan trong quá trình giải quyết.
a) Cán bộ, nhân viên được phân công xử lý hồ sơ có
trách nhiệm thực hiện việc thẩm tra, xác minh theo quy định. Quá trình thẩm
tra, xác minh được lập thành hồ sơ, bảo đảm đầy đủ thông tin và được lưu vào Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng. Trường hợp cần có
sự tham gia của tổ chức, cá nhân để phục vụ việc thẩm tra, xác minh, cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm thông báo cụ thể về thời gian, địa điểm,
thành phần và nội dung cần xác minh cho tổ chức, cá nhân qua tài khoản hoặc qua
chức năng, gửi thư điện tử hoặc gửi tin nhắn điện thoại tự động của Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
b) Việc lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan được
thực hiện theo phương thức gửi văn bản điện tử thông qua Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính hoặc văn bản giấy theo quy định pháp luật, trong đó
nêu rõ nội dung, thời hạn lấy ý kiến và phương thức trả lời;
c) Cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm
trả lời các nội dung được xin ý kiến bằng văn bản theo thời hạn quy định và chịu
trách nhiệm về nội dung trả lời. Trường hợp quá thời hạn mà chưa có văn bản trả
lời, cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết hồ sơ thông báo cho người đứng đầu Bộ
phận Một cửa Bộ Quốc phòng đã chuyển hồ sơ về việc chậm trễ để phối hợp xử lý
theo quy định;
d) Toàn bộ quá trình thẩm tra, xác minh, lấy ý kiến
(bao gồm thông tin về cơ quan lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến, nội dung, thời
hạn lấy ý kiến) và kết quả thực hiện (bao gồm kết quả thẩm tra, xác minh, kết
quả trả lời của cơ quan, đơn vị liên quan) phải được số hóa, cập nhật đầy đủ,
chính xác, kịp thời vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc
phòng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
5. Đối với hồ sơ qua thẩm tra, thẩm định chưa đủ điều
kiện giải quyết, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trả lại hồ
sơ cho Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng. Văn bản nêu rõ lý do, nội
dung cần bổ sung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để gửi cho tổ
chức, cá nhân. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể
từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định cụ
thể về thời gian. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ
sơ. Sau 15 ngày kể từ khi thông báo hoặc theo thời hạn quy định của pháp luật
chuyên ngành, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán
bộ, nhân viên Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng.
6. Đối với hồ sơ dự kiến quá hạn giải quyết, trong
thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải
quyết hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng và gửi
văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân, trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời gian đề
nghị gia hạn trả kết quả theo mẫu Phiếu đề nghị gia hạn thời gian giải quyết.
Việc hẹn lại ngày trả kết quả được thực hiện không quá một lần.
Căn cứ Phiếu đề nghị gia hạn thời gian giải quyết,
Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng điều chỉnh lại thời gian trả kết quả xử lý trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng, đồng thời gửi
thông báo đến tổ chức, cá nhân qua thư điện tử, tin nhắn, điện thoại hoặc mạng
xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép (nếu có).
Điều 15. Trả kết quả giải quyết
thủ tục hành chính
1. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành
chính có trách nhiệm trả kết quả giải quyết cho tổ chức, cá nhân đến Bộ phận Một
cửa Bộ Quốc phòng; đồng thời trả kết quả giải quyết bản điện tử cho tổ chức, cá
nhân tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng. Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính bản điện tử có giá trị pháp lý như văn bản giấy.
2. Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng có trách nhiệm trả
kết quả giải quyết trực tiếp cho tổ chức, cá nhân hoặc chuyển tới địa chỉ mà tổ
chức, cá nhân yêu cầu (phí dịch vụ do tổ chức, cá nhân chi trả).
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Văn phòng Bộ Quốc
phòng
1. Xây dựng, ban hành các biểu mẫu thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng hoạt
động.
3. Tham mưu, trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng ban
hành Danh mục thủ tục hành chính tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả tại Bộ phận
Một cửa Bộ Quốc phòng.
4. Hằng năm tổng hợp đánh giá việc giải quyết thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc
phòng.
Điều 17. Thanh tra Bộ Quốc
phòng
1. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ Quốc phòng và
các cơ quan, đơn vị liên quan bảo đảm an ninh, an toàn, phòng, chống cháy nổ tại
địa điểm Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng hoạt động.
2. Phối hợp với Văn phòng Bộ Quốc phòng trong hướng
dẫn tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
Điều 18. Bộ Tư lệnh 86
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan kiểm tra, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin cho Hệ thống thông tin tại
Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng.
2. Phối hợp với Văn phòng Bộ Quốc phòng hướng dẫn,
bồi dưỡng nghiệp vụ về an toàn, an ninh thông tin cho Bộ phận Một cửa Bộ Quốc
phòng.
Điều 19. Cục Tài chính
Bảo đảm kinh phí hoạt động cho Bộ phận Một cửa Bộ
Quốc phòng theo quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.
Điều 20. Cơ quan tham gia giải
quyết thủ tục hành chính và có thẩm quyền cử cán bộ, nhân viên làm việc tại Bộ
phận Một cửa Bộ Quốc phòng
1. Cơ quan tham gia giải quyết thủ tục hành chính:
a) Tiếp nhận, thẩm định hoặc phối hợp thẩm định hồ
sơ có liên quan; phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ thủ tục
hành chính và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
b) Tham gia xây dựng quy trình giải quyết các thủ tục
hành chính chi tiết, rõ ràng, thời gian giải quyết, các bước thực hiện bảo đảm
thời gian giải quyết;
c) Thường xuyên kiểm tra, cập nhật tiến độ xử lý từng
hồ sơ trên phần mềm quản lý để giải quyết thủ tục hành chính theo quy định;
d) Chủ động thông báo bằng văn bản đến Bộ phận Một
cửa Bộ Quốc phòng về lý do chậm giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính kèm theo
văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn lại thời gian trả kết quả;
đ) Thông báo, cập nhật kịp thời những thay đổi của
các thủ tục hành chính được công khai bằng văn bản hoặc bằng điện tử tại Bộ phận
Một cửa Bộ Quốc phòng;
e) Thông báo bằng văn bản đến Bộ phận Một cửa Bộ Quốc
phòng về lý do chậm giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính kèm theo văn bản xin lỗi
tổ chức, cá nhân và hẹn lại thời gian trả kết quả.
2. Cơ quan có thẩm quyền cử cán bộ, nhân viên làm
việc tại Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng:
a) Cử cán bộ, nhân viên đáp ứng tiêu chuẩn quy định
tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP;
b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra cán bộ, nhân viên
tiếp nhận, thẩm định hoặc phối hợp thẩm định hồ sơ có liên quan; chuyển cơ quan
có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính liên thông;
c) Giao nhiệm vụ cho cán bộ, nhân viên thường xuyên
kiểm tra, cập nhật tiến độ xử lý từng hồ sơ trên phần mềm quản lý để giải quyết
thủ tục hành chính theo quy định;
d) Cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến lĩnh vực
công tác, bảo đảm đầy đủ các quyền lợi của cán bộ, nhân viên;
đ) Thống nhất với Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng về
số lượng, danh sách cán bộ, nhân viên được cử đến làm việc; xây dựng và triển
khai phương án bố trí nhân sự dự phòng hoặc thay thế bằng nhân sự thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng để bảo đảm việc tiếp nhận và trả
kết quả hồ sơ được thực hiện liên tục, không bị gián đoạn trong trường hợp nhân
sự được cử vắng mặt vì lý do nghỉ phép, nghỉ bù, nghỉ ốm, nghỉ việc riêng, đi học,
đi công tác hoặc có biến động tăng, giảm rõ rệt hoặc quá ít hồ sơ phát sinh.
Trường hợp cán bộ, nhân viên được cử không hoàn thành nhiệm vụ hoặc có mức độ
hài lòng thấp, cơ quan, đơn vị chủ trì có trách nhiệm cử người khác thay thế
theo đề nghị của Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng;
e) Phối hợp với người đứng đầu Bộ phận Một cửa Bộ
Quốc phòng đánh giá, nhận xét cán bộ, nhân viên về quá trình công tác tại Bộ phận
Một cửa Bộ Quốc phòng theo quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc,
các cơ quan, đơn vị phản ánh về Văn phòng Bộ Quốc phòng để tổng hợp, báo cáo Thủ
trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, giải quyết./.
PHỤ LỤC
CÁC BIỂU MẪU TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 3798/QĐ-BQP ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng)
|
Mẫu số 01
|
Mẫu Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
|
Mẫu số 02
|
Mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
|
|
Mẫu số 03
|
Mẫu Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ
|
|
Mẫu số 04
|
Mẫu Văn bản xin lỗi và đề nghị gia hạn thời gian
giải quyết
|
|
Mẫu số 05
|
Mẫu Thông báo dừng giải quyết hồ sơ
|
|
Mẫu số 06
|
Mẫu Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Mẫu số 07
|
Mẫu Sổ theo dõi hồ sơ
|
Mẫu
số 01
|
BỘ QUỐC PHÒNG
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ
TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...../GTN-BPTNTKQ
|
..........., ngày
........ tháng ........ năm ........
|
GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
Mã hồ sơ:
|
Mã vạch thể hiện
mã số
hồ sơ
|
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
...................................................................................................
Tiếp nhận hồ sơ của Ông (Bà)/Tổ chức:
...........................................................................................
Số định danh cá nhân/tổ chức:
.........................................................................................................
Địa chỉ:
.............................................................................................................................................
Số điện thoại:
.............................................Email: ............................................................................
(Trường hợp ủy quyền thì cung cấp thêm thông tin của
người ủy quyền, bao gồm: họ và tên, địa chỉ, số định danh cá nhân, số điện thoại,
email, giấy tờ ủy quyền).
Nội dung yêu cầu giải quyết: ............................................................................................................
Thành phần hồ sơ nộp gồm:
............................................................................................................
1 ........................................................................................................................................................
2
........................................................................................................................................................
3
........................................................................................................................................................
Số lượng hồ sơ: ................................ (bộ)
Thời gian giải quyết hồ sơ theo quy định là:
................................ ngày
Thời gian nhận hồ sơ: ....giờ.... phút, ngày ...
tháng ... năm....
Thời gian trả kết quả giải quyết hồ sơ:... giờ....
phút, ngày....tháng....năm....
Đăng ký nhận kết quả tại1:
......................................................
Vào Sổ theo dõi hồ sơ, Quyển số:
................................ Số thứ tự ................................ (nếu
có)
|
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ2
|
NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên hoặc chữ ký số nếu là biểu mẫu điện tử)
|
___________________________
1 Việc nhận kết quả thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số
118/2025/NĐ-CP.
2 Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, người
nộp hồ sơ ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên vào mục này. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia thì người nộp hồ sơ không phải ký vào mục này.
Mẫu
số 02
|
BỘ QUỐC PHÒNG
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ
TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......./PBS-BPTNTKQ
|
..........., ngày
........ tháng ........ năm ........
|
PHIẾU YÊU CẦU BỔ SUNG, HOÀN THIỆN HỒ SƠ
Hồ sơ của Ông (Bà)/Tổ chức:
............................................................................................................
Số định danh cá nhân/tổ chức:
.........................................................................................................
Mã hồ sơ (nếu có):
............................................................................................................................
Địa chỉ:
..............................................................................................................................................
Số điện thoại:
.............................................Email: ............................................................................
Nội dung yêu cầu giải quyết:
............................................................................................................
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
....................................................................................................
yêu cầu Ông (Bà)/Tổ chức ................................ hoàn thiện hồ sơ gồm
những nội dung sau:
1
........................................................................................................................................................
2
........................................................................................................................................................
3 ........................................................................................................................................................
......................................................
Lý do:
...............................................................................................................................................
Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ nếu có vướng mắc,
Ông (Bà)/Tổ chức liên hệ với ................................ số điện thoại
................................ để được hướng dẫn.
|
|
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên hoặc chữ ký số
nếu là biểu mẫu điện tử)
|
Mẫu
số 03
|
BỘ QUỐC PHÒNG
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ
TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......./PTC-BPTNTKQ
|
..........., ngày
........ tháng ........ năm ........
|
PHIẾU TỪ CHỐI TIẾP NHẬN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
....................................................................................................
Tiếp nhận hồ sơ của Ông (Bà)/Tổ chức:
...........................................................................................
Số định danh cá nhân/tổ chức:
.........................................................................................................
Địa chỉ:
..............................................................................................................................................
Số điện thoại:
.............................................Email: ............................................................................
Mã hồ sơ (nếu có):
...........................................................................................................................
Qua xem xét, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thông
báo không tiếp nhận giải quyết hồ sơ này với lý do cụ thể như sau:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Xin thông báo cho Ông (Bà)/Tổ chức được biết và phối
hợp thực hiện.
|
|
NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên hoặc chữ ký số
nếu là biểu mẫu điện tử)
|
Mẫu
số 04
|
BỘ QUỐC PHÒNG
TÊN CƠ QUAN ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...... /PXL
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
VĂN BẢN XIN LỖI VÀ ĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỜI GIAN GIẢI
QUYẾT
Kính gửi: Ông (Bà)/Tổ
chức ......................................................
Ngày…….tháng…….năm…….., (tên cơ quan, đơn vị)
tiếp nhận giải quyết hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính (tên thủ tục
hành chính) của Ông (Bà)/ Tổ chức ................................; số định
danh cá nhân/tổ chức ...............................; mã số hồ sơ:
...............................;
Thời gian hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ: .......
giờ ......, ngày ....... tháng ....... năm .......
Tuy nhiên đến nay, (tên cơ quan, đơn vị) chưa
trả kết quả giải quyết hồ sơ của Ông (Bà)/Tổ chức đúng theo thời gian hẹn trả kết
quả ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Lý do: .....................................................................................................
(Tên cơ quan, đơn vị) xin trân trọng gửi lời
xin lỗi đến Ông (Bà)/Tổ chức vì sự chậm trễ trong quá trình giải quyết hồ sơ có
thể gây phiền hà, tốn kém về chi phí, công sức của Ông (Bà)/Tổ chức.
(Tên cơ quan, đơn vị) đề nghị được hẹn lại
ngày trả kết quả giải quyết hồ sơ cho Ông (Bà)/Tổ chức vào ngày ... tháng ...
năm ...3
(Tên cơ quan, đơn vị) rất mong nhận được sự
thông cảm của Ông (Bà)/Tổ chức vì sự chậm trễ này.
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên hoặc chữ ký số
nếu là biểu mẫu điện tử)
|
___________________________
3 Thời gian đề nghị gia hạn trả kết quả tối đa bằng thời gian giải
quyết thủ tục hành chính theo quy định.
Mẫu
số 05
|
BỘ QUỐC PHÒNG
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ
TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........./TBD-BPTNTKQ
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
THÔNG BÁO DỪNG GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
...................................................................................................
đã tiếp nhận hồ sơ của Ông (Bà)/Tổ chức:
......................................................................................
Số định danh cá nhân/tổ chức:
........................................................................................................
Mã hồ sơ:
..........................................................................................................................................
Nội dung yêu cầu giải quyết:
............................................................................................................
Qua kiểm tra, đến nay, mã hồ sơ.... chưa có quyết định
giải quyết thủ tục hành chính hoặc có văn bản thông báo kết quả giải quyết thủ
tục hành chính.
Theo đề nghị ngày.... tháng.... năm .... của Ông
(Bà)/Tổ chức: ................................ về việc dừng thực hiện hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính, lý do: ................................ , Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả thông báo dừng giải quyết hồ sơ nêu trên.
Đề nghị Ông (Bà)/Tổ chức liên hệ Bộ phận Tiếp nhận
và Trả kết quả .... để nhận lại hồ sơ giấy và phí, lệ phí đã nộp 4(nếu
có).
Xin thông báo cho Ông (Bà)/Tổ chức được biết.
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên hoặc chữ ký số
nếu là biểu mẫu điện tử)
|
___________________________
4 Việc trả lại hồ sơ giấy, phí, lệ phí đã nộp thực hiện theo quy định
của pháp luật chuyên ngành.
Mẫu
số 06
|
BỘ QUỐC PHÒNG
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ
TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........./PKS-BPTNTKQ
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
PHIẾU KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Mã số hồ sơ:
.....................................................................................................................................
Cơ quan (bộ phận) giải quyết hồ sơ:
................................................................................................
Cơ quan phối hợp giải quyết hồ sơ:
..................................................................................................
|
TÊN CƠ QUAN
|
THỜI GIAN GIAO,
NHẬN HỒ SƠ
|
KẾT QUẢ GIẢI
QUYẾT HỒ SƠ
(Trước hạn/ đúng hạn/quá hạn)
|
GHI CHÚ
|
|
1. Giao:
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
2. Nhận: .........
|
...giờ...phút, ngày ... tháng ... năm....
|
|
|
|
Người giao
|
Người nhận
|
|
|
|
1. Giao: .........
2. Nhận: .........
|
...giờ...phút, ngày ... tháng ... năm....
|
|
|
|
Người giao
|
Người nhận
|
|
|
|
1. Giao: .........
2. Nhận: .........
|
...giờ...phút, ngày ... tháng ... năm....
|
|
|
|
Người giao
|
Người nhận
|
|
|
|
.........
|
.........
|
|
|
|
.........
|
.........
|
|
|
|
.........
|
.........
|
|
|
|
1. Giao: .........
2. Nhận:
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
|
...giờ...phút, ngày ... tháng ... năm....
|
|
|
|
Người giao
|
Người nhận
|
|
|
Ghi chú:
- Kết quả giải quyết hồ sơ do bên nhận nhập thông
tin/ghi khi nhận bàn giao hồ sơ.
- Việc lưu vết được thực hiện tự động theo chức
năng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng và thể
hiện trên mẫu phiếu điện tử.
Mẫu
số 07
|
BỘ QUỐC PHÒNG
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ
TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........./STD-BPTNTKQ
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
SỔ THEO DÕI HỒ SƠ
|
STT
|
Mã hồ sơ
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên tổ chức, cá
nhân
|
Địa chỉ, số điện
thoại
|
Cơ quan chủ trì
giải quyết
|
Nhận và Trả kết
quả
|
|
Nhận hồ sơ
|
Hẹn trả kết quả
|
Trả kết quả
|
Phương thức nhận
kết quả
|
Ký nhận
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Sổ theo dõi hồ sơ được lập
theo từng lĩnh vực hoặc nhóm lĩnh vực tại Bộ phận Một cửa.
Trường hợp áp dụng Sổ theo dõi hồ sơ điện tử thì
theo dõi trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc
phòng, không cần thực hiện in sổ giấy nhưng phải đảm bảo đầy đủ thông tin theo
quy định.