|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1787/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI
BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG
THƯƠNG
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số
40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Điện lực số
61/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số
253/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách
phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị định số
272/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 253/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách phát triển
năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Cục trưởng
Cục Điện lực,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố
kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực điện lực
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký ban hành.
Điều
3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục
trưởng Cục Điện lực và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Ủy ban nhân dân, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Bộ (THCC);
- Lưu: VT, ĐL (KH&QH).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Thị Thắng
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN
HÀNH TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BCT ngày tháng 7 năm 2026)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Danh mục thủ tục hành
chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Chấp thuận nhà đầu tư dự
án lưới điện
|
Nghị định số
272/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Nghị quyết số 253/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về
các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030
|
Điện lực
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
Điều chỉnh Quyết định chấp
thuận nhà đầu tư dự án lưới điện
|
Nghị định số 272/2026/NĐ-CP
ngày 04 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 253/2025/QH15 ngày 11 tháng
12 năm 2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc
gia giai đoạn 2026 - 2030
|
Điện lực
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
I. Thủ
tục hành chính cấp tỉnh
1.
Chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện
1.1. Trình tự thực hiện:
- Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ
sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án. Đối với dự án lưới điện đi
qua từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên, hồ sơ được nộp đến Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi có vị trí điểm đầu đường dây được xác định theo tên dự
án trong quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện
trong quy hoạch tỉnh.
- Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan
chuyên môn hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức kiểm tra tính đầy đủ và hợp
lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, cơ quan được giao nhiệm vụ
có văn bản yêu cầu nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Thời gian nhà đầu tư sửa
đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn xem xét chấp thuận nhà đầu tư.
- Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ lập báo cáo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, quyết định. Trường hợp cần thiết, cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao nhiệm vụ lấy ý kiến cơ quan, đơn vị có liên quan đối với nội dung thuộc phạm
vi quản lý của cơ quan, đơn vị đó trong thời hạn xử lý hồ sơ quy định tại điểm
này.
- Đối với dự án lưới điện
đi qua từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi có vị trí điểm đầu đường dây được xác định theo tên dự án trong quy hoạch
phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh
là cơ quan chủ trì xử lý hồ sơ chấp thuận nhà đầu tư. Việc lấy ý kiến các địa
phương liên quan được thực hiện trong thời hạn xử lý hồ sơ; quá thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến mà không có văn bản trả lời
thì được hiểu là thống nhất với nội dung thuộc phạm vi lấy ý kiến và chịu trách
nhiệm về nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình.
- Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo của cơ quan được Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh giao nhiệm vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết
định chấp thuận nhà đầu tư theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
272/2026/NĐ-CP. Trường hợp không chấp thuận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trả lời nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được nộp trực tiếp,
qua dịch vụ bưu chính hoặc trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ gồm:
+ Tờ trình đề nghị chấp thuận
nhà đầu tư theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
272/2026/NĐ-CP;
+ Tài liệu về tư cách pháp
lý của nhà đầu tư;
+ Tài liệu chứng minh năng
lực tài chính của nhà đầu tư, gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo
tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty
mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài
chính của nhà đầu tư hoặc tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu
tư.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ để kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì yêu cầu nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
- 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ để cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao nhiệm vụ lập báo cáo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định. Trường hợp cần thiết, cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ
lấy ý kiến cơ quan, đơn vị có liên quan đối với nội dung thuộc phạm vi quản lý
của cơ quan, đơn vị đó trong thời hạn xử lý hồ sơ quy định tại điểm này. Đối với
dự án lưới điện đi qua từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên, việc
lấy ý kiến các địa phương liên quan được thực hiện trong thời hạn xử lý hồ sơ
nêu trên; quá thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến
mà không có văn bản trả lời thì được hiểu là thống nhất với nội dung thuộc phạm
vi lấy ý kiến và chịu trách nhiệm về nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình.
- 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ và báo cáo của cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
nhiệm vụ để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
- Thời gian nhà đầu tư sửa
đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn xem xét chấp thuận nhà đầu tư.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Nhà đầu tư dự án đầu tư
kinh doanh lưới điện trong quy hoạch phát triển điện lực hoặc phương án phát
triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh thuộc trường hợp được chấp thuận
nhà đầu tư theo quy định tại Nghị quyết số 253/2025/QH15 và Nghị định số
272/2026/NĐ-CP.
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án; đối với dự án lưới điện đi qua từ
02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên, là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi có vị trí điểm đầu đường dây được xác định theo tên dự án trong quy hoạch
phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: cơ quan chuyên môn hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm
vụ.
- Cơ quan phối hợp: cơ
quan, đơn vị có liên quan; đối với dự án lưới điện đi qua từ 02 tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương trở lên, gồm các địa phương liên quan theo quy định tại
Điều 11 Nghị định số 272/2026/NĐ-CP.
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Quyết định chấp thuận nhà
đầu tư dự án lưới điện của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 02 tại
Phụ lục kèm theo Nghị định 272/2026/NĐ-CP; hoặc văn bản trả lời nhà đầu tư
trong trường hợp không chấp thuận và nêu rõ lý do.
1.8. Phí, lệ phí:
Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Tờ trình đề nghị chấp thuận
nhà đầu tư dự án lưới điện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
272/2026/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
- Dự án thuộc dự án đầu tư
kinh doanh lưới điện trong quy hoạch phát triển điện lực hoặc phương án phát
triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh.
- Dự án thuộc trường hợp
được chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại Nghị quyết số 253/2025/QH15.
- Nội dung xem xét chấp
thuận nhà đầu tư gồm: sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển điện lực,
phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh; sự phù hợp của dự
án với trường hợp được chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại Nghị quyết số
253/2025/QH15; tư cách pháp lý của nhà đầu tư; năng lực tài chính của nhà đầu
tư; mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, tổng vốn đầu tư và phương án huy động vốn,
địa điểm thực hiện dự án, thời hạn, tiến độ thực hiện dự án; các điều kiện khác
đối với nhà đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Điện lực số
61/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024;
- Nghị quyết số
253/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách
phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
- Nghị định số
272/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 253/2025/QH15.
Mẫu đính kèm:
Mẫu
số 01. Tờ trình đề nghị chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:….
|
…., ngày…tháng…năm…
|
TỜ TRÌNH
Đề nghị chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương ...
Căn cứ Luật Điện lực
số 61/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số
253/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách
phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị định số
.../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 253/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách phát triển
năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
(Tên Nhà đầu tư) đề nghị Ủy
ban nhân dân tỉnh/thành phố ... xem xét, chấp thuận nhà đầu tư thực hiện dự án
đầu tư kinh doanh lưới điện, với các nội dung sau:
I. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU
TƯ
1. Tên nhà đầu tư:
2. Tài liệu về tư cách
pháp lý của nhà đầu tư: số ...; ngày cấp ...; cơ quan cấp ...
3. Địa chỉ trụ sở chính:
4. Mã số thuế (nếu có):
5. Người đại diện theo pháp
luật/người được ủy quyền: họ tên ...; chức danh ...; giấy tờ pháp lý cá nhân số
...; điện thoại ...; email ...
6. Trường hợp nhà đầu tư
là liên danh, kê khai thông tin từng thành viên liên danh và tỷ lệ tham gia dự
án:
|
STT
|
Tên thành viên liên danh
|
Tài liệu về tư cách pháp lý
|
Tỷ lệ tham gia dự án (%)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
II. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ
1. Tên dự án/danh mục dự
án:
2. Căn cứ quy hoạch: nêu
rõ dự án thuộc quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp
điện trong quy hoạch tỉnh hoặc nội dung điều chỉnh cập nhật quy hoạch được phê
duyệt.
3. Mục tiêu đầu tư:
4. Quy mô đầu tư:
5. Tổng vốn đầu tư và
phương án huy động vốn:
|
Nguồn vốn
|
Giá trị (VNĐ)
|
Tỷ lệ (%)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
6. Địa điểm thực hiện dự
án:
7. Thời hạn hoạt động của
dự án:
8. Tiến độ thực hiện dự án:
|
Nội dung tiến độ
|
Thời gian dự kiến
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. ĐỀ NGHỊ CỦA NHÀ ĐẦU
TƯ
Nhà đầu tư đề nghị Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố ... xem xét, chấp thuận nhà đầu tư thực hiện dự án nêu
trên theo quy định của Nghị quyết số 253/2025/QH15, Nghị định số .../2026/NĐ-CP
và pháp luật có liên quan.
IV. CAM KẾT CỦA NHÀ ĐẦU
TƯ
1. Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các tài liệu gửi
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Thực hiện dự án theo
đúng nội dung được chấp thuận và tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư, điện
lực, đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy, đấu nối, giấy
phép hoạt động điện lực và pháp luật có liên quan.
3. Cam kết chịu mọi chi
phí, rủi ro trong trường hợp không được chấp thuận nhà đầu tư hoặc dự án không
được triển khai theo quy định của pháp luật.
V. HỒ SƠ KÈM THEO
1. Tài liệu về tư cách
pháp lý của nhà đầu tư.
2. Tài liệu chứng minh
năng lực tài chính của nhà đầu tư, gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo
cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công
ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài
chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu
tư.
3. Tài liệu khác có liên
quan (nếu có).
|
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
NHÀ ĐẦU TƯ
Nhà đầu tư hoặc từng
thành viên liên danh ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu
có)
|
Mẫu số 02. Quyết định
chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/
THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC
TRUNG ƯƠNG ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../QĐ-UBND
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG ...
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Điện lực số
61/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Đầu tư số
143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
253/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách
phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị định số
.../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 253/2025/QH15;
Căn cứ quy hoạch phát
triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh hoặc
nội dung điều chỉnh cập nhật quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Căn cứ hồ sơ đề nghị chấp
thuận nhà đầu tư dự án lưới điện của ... (tên nhà đầu tư) ngày ... tháng ...
năm ...;
Theo đề nghị của ...
(tên cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ) tại Báo cáo số ...
ngày ... tháng ... năm ... về việc chấp thuận nhà đầu tư thực hiện dự án ...
(tên dự án).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận nhà
đầu tư thực hiện dự án lưới điện
Chấp thuận ... (tên nhà đầu
tư) là nhà đầu tư thực hiện dự án/danh mục dự án ... (tên dự án), với các nội
dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: ...
2. Nhà đầu tư: ... (tên
nhà đầu tư; mã số doanh nghiệp/quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá trị
pháp lý tương đương; địa chỉ trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật/người
được ủy quyền; tỷ lệ tham gia dự án trong trường hợp có từ 02 nhà đầu tư trở
lên).
3. Căn cứ quy hoạch: ...
(nêu rõ dự án thuộc quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới
cấp điện trong quy hoạch tỉnh hoặc nội dung điều chỉnh cập nhật quy hoạch được
phê duyệt).
4. Mục tiêu đầu tư: ...
5. Quy mô đầu tư: ...
6. Địa điểm thực hiện dự
án: ...
7. Tổng vốn đầu tư và
phương án huy động vốn: ...
8. Thời hạn hoạt động của
dự án: ...
9. Tiến độ thực hiện dự
án: ...
10. Các nội dung khác, nếu
có: ...
Điều 2. Trách nhiệm của
nhà đầu tư và giá trị pháp lý của Quyết định
1. Nhà đầu tư quy định tại
Điều 1 Quyết định này chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính
xác, trung thực của hồ sơ đề nghị chấp thuận nhà đầu tư; thực hiện dự án theo
đúng nội dung được chấp thuận và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Quyết định này là cơ sở
để nhà đầu tư thực hiện các thủ tục về đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường,
phòng cháy, chữa cháy, đấu nối, giấy phép hoạt động điện lực và các thủ tục
pháp lý khác có liên quan theo quy định của pháp luật; không thay thế các thủ tục
nêu trên hoặc các thủ tục khác theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
và hiệu lực thi hành
1. ... (tên cơ quan được Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ) chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức
có liên quan theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo
chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền.
2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ..., Thủ trưởng ... (tên cơ quan
được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ), Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có
liên quan và nhà đầu tư quy định tại Điều 1 Quyết định này chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương;
- ...;
- Lưu: VT, ...
|
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
2.
Điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện
2.1. Trình tự thực hiện:
- Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ
sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã ban hành Quyết định chấp thuận nhà đầu tư dự
án lưới điện. Đối với dự án lưới điện đi qua từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương trở lên, hồ sơ được nộp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có vị trí
điểm đầu đường dây được xác định theo tên dự án trong quy hoạch phát triển điện
lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh.
- Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan
chuyên môn hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức kiểm tra tính đầy đủ và hợp
lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, cơ quan được giao nhiệm vụ
có văn bản yêu cầu nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Thời gian nhà đầu tư sửa
đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn xem xét điều chỉnh Quyết định chấp
thuận nhà đầu tư.
- Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh đầy đủ và hợp lệ, cơ
quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ lập báo cáo, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh. Trường hợp cần thiết, cơ
quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ lấy ý kiến cơ quan, đơn vị có
liên quan đối với nội dung đề nghị điều chỉnh và các nội dung liên quan trực tiếp
thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị đó trong thời hạn xử lý hồ sơ quy định
tại điểm này. Cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ chỉ xem xét nội
dung đề nghị điều chỉnh và các nội dung liên quan trực tiếp.
- Đối với dự án lưới điện
đi qua từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi có vị trí điểm đầu đường dây được xác định theo tên dự án trong quy hoạch
phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh
là cơ quan chủ trì xử lý hồ sơ. Việc lấy ý kiến các địa phương liên quan được
thực hiện trong thời hạn xử lý hồ sơ nêu trên; quá thời hạn 07 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến mà không có văn bản trả lời thì được hiểu
là thống nhất với nội dung thuộc phạm vi lấy ý kiến và chịu trách nhiệm về nội
dung thuộc phạm vi quản lý của mình.
- Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo của cơ quan được Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh giao nhiệm vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết
định điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 272/2026/NĐ-CP. Trường hợp không chấp thuận điều chỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
2.2. Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được nộp trực tiếp,
qua dịch vụ bưu chính hoặc trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ gồm:
+ Tờ trình đề nghị điều chỉnh
Quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
272/2026/NĐ-CP;
+ Tài liệu liên quan đến nội
dung đề nghị điều chỉnh.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
- 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ để kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì yêu cầu nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
- 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh đầy đủ và hợp lệ để cơ quan được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ lập báo cáo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh. Trường hợp cần thiết, cơ quan được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ lấy ý kiến cơ quan, đơn vị có liên quan đối với
nội dung đề nghị điều chỉnh và các nội dung liên quan trực tiếp thuộc phạm vi
quản lý của cơ quan, đơn vị đó trong thời hạn xử lý hồ sơ quy định tại điểm
này. Đối với dự án lưới điện đi qua từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
trở lên, việc lấy ý kiến các địa phương liên quan được thực hiện trong thời hạn
xử lý hồ sơ nêu trên; quá thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
lấy ý kiến mà không có văn bản trả lời thì được hiểu là thống nhất với nội dung
thuộc phạm vi lấy ý kiến và chịu trách nhiệm về nội dung thuộc phạm vi quản lý
của mình.
- 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ và báo cáo của cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
nhiệm vụ để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết định điều
chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư; trường hợp không chấp thuận điều chỉnh
thì trả lời nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời gian nhà đầu tư sửa
đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn xem xét điều chỉnh Quyết định chấp
thuận nhà đầu tư.
2.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Nhà đầu tư dự án lưới điện
đã được chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại Điều 11 Nghị định số
272/2026/NĐ-CP, không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư và có nội dung đề
nghị điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư.
2.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã ban hành Quyết định chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới
điện; đối với dự án lưới điện đi qua từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương trở lên, là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có vị trí điểm đầu đường dây được
xác định theo tên dự án trong quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển
mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: cơ quan chuyên môn hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm
vụ.
- Cơ quan phối hợp: cơ
quan, đơn vị có liên quan; đối với dự án lưới điện đi qua từ 02 tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương trở lên, gồm các địa phương liên quan theo quy định tại
Điều 11 Nghị định số 272/2026/NĐ-CP.
2.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Quyết định điều chỉnh Quyết
định chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
theo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 272/2026/NĐ-CP; hoặc văn bản trả
lời nhà đầu tư trong trường hợp không chấp thuận điều chỉnh và nêu rõ lý do.
2.8. Phí, lệ phí:
Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Tờ trình đề nghị điều chỉnh
Quyết định chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện theo Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm
theo Nghị định 272/2026/NĐ-CP.
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
- Dự án lưới điện đã được
chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 272/2026/NĐ-CP và
không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Nội dung đề nghị điều chỉnh
thuộc trường hợp phải điều chỉnh theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật
về điện lực và pháp luật có liên quan.
- Cơ quan được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ chỉ xem xét nội dung đề nghị điều chỉnh và các nội
dung liên quan trực tiếp.
2.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Điện lực số
61/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024;
- Nghị quyết số
253/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách
phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
- Nghị định số
272/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 253/2025/QH15.
Mẫu đính kèm:
Mẫu số 03. Tờ trình
đề nghị điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:….
|
……., ngày……tháng……năm……
|
TỜ TRÌNH
Đề nghị điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới
điện
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương ...
Căn cứ Luật Điện lực số
61/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số
253/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách
phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị định số
.../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 253/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số
.../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố ... về việc chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện;
(Tên nhà đầu tư) đề nghị Ủy
ban nhân dân tỉnh/thành phố ... xem xét, điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu
tư dự án lưới điện, với các nội dung sau:
I. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU
TƯ
1. Tên nhà đầu tư:
2. Tài liệu về tư cách
pháp lý của nhà đầu tư: số ...; ngày cấp ...; cơ quan cấp ...
3. Địa chỉ trụ sở chính:
4. Mã số thuế (nếu có):
5. Người đại diện theo
pháp luật/người được ủy quyền: họ tên ...; chức danh ...; giấy tờ pháp lý cá
nhân số ...; điện thoại ...; email ...
6. Trường hợp nhà đầu tư
là liên danh, kê khai thông tin từng thành viên liên danh và tỷ lệ tham gia dự
án:
|
STT
|
Tên thành viên liên danh
|
Tài liệu về tư cách pháp lý
|
Tỷ lệ tham gia dự án (%)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
II. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
ĐÃ ĐƯỢC CHẤP THUẬN
1. Tên dự án/danh mục dự
án:
2. Số, ngày, tháng, năm của
Quyết định chấp thuận nhà đầu tư:
3. Căn cứ quy hoạch: nêu
rõ dự án thuộc quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp
điện trong quy hoạch tỉnh hoặc nội dung điều chỉnh cập nhật quy hoạch được phê
duyệt.
4. Mục tiêu đầu tư:
5. Quy mô đầu tư:
6. Địa điểm thực hiện dự
án:
7. Tổng vốn đầu tư và
phương án huy động vốn:
8. Thời hạn hoạt động của
dự án:
9. Tiến độ thực hiện dự án:
10. Các nội dung khác đã
được chấp thuận (nếu có):
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
ĐIỀU CHỈNH
|
STT
|
Nội dung tại Quyết định đã được chấp thuận
|
Nội dung đề nghị điều chỉnh
|
Lý do điều chỉnh
|
Tài liệu kèm theo/ghi chú
|
|
1
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
2
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
3
|
...
|
...
|
...
|
...
|
IV. ĐỀ NGHỊ CỦA NHÀ ĐẦU
TƯ
Nhà đầu tư đề nghị Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố ... xem xét, điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu
tư dự án lưới điện đối với các nội dung nêu tại Mục III Tờ trình này. Các nội
dung khác không đề nghị điều chỉnh tiếp tục thực hiện theo Quyết định chấp thuận
nhà đầu tư đã được ban hành và quy định của pháp luật có liên quan.
V. CAM KẾT CỦA NHÀ ĐẦU
TƯ
1. Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các tài liệu gửi
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Chỉ đề nghị điều chỉnh
các nội dung nêu tại Mục III Tờ trình này; thực hiện dự án theo đúng nội dung
đã được chấp thuận, nội dung được điều chỉnh và tuân thủ quy định của pháp luật
về đầu tư, điện lực, đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa
cháy, đấu nối, giấy phép hoạt động điện lực và pháp luật có liên quan.
3. Cam kết chịu mọi chi
phí, rủi ro trong trường hợp nội dung đề nghị điều chỉnh không được chấp thuận
hoặc dự án không được triển khai theo quy định của pháp luật.
VI. HỒ SƠ KÈM THEO
1. Bản sao Quyết định chấp
thuận nhà đầu tư đã được ban hành.
2. Tài liệu liên quan đến
nội dung đề nghị điều chỉnh.
3. Tài liệu khác có liên
quan (nếu có).
|
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
NHÀ ĐẦU TƯ
Nhà đầu tư hoặc từng thành viên liên danh
ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có)
|
Mẫu số 04. Quyết định
điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/
THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC
TRUNG ƯƠNG ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới
điện
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG ...
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Điện lực số
61/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Đầu tư số
143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 253/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách phát triển
năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị định số
.../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 253/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số
.../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố ... về việc chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện;
Căn cứ hồ sơ đề nghị điều
chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện của ... (tên nhà đầu tư)
ngày ... tháng ... năm ...;
Theo đề nghị của ...
(tên cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ) tại Báo cáo số ...
ngày ... tháng ... năm ... về việc điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư
thực hiện dự án ... (tên dự án).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh Quyết
định chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện
Điều chỉnh một số nội dung
tại Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố ... về việc chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện, cụ
thể như sau:
|
STT
|
Nội dung tại Quyết định đã được chấp thuận
|
Nội dung điều chỉnh
|
Ghi chú
|
|
1
|
...
|
...
|
...
|
|
2
|
...
|
...
|
...
|
|
3
|
...
|
...
|
...
|
Điều 2. Các nội dung khác
và trách nhiệm thực hiện
1. Các nội dung khác tại
Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... không được điều chỉnh tại
Quyết định này tiếp tục có hiệu lực thi hành.
2. Nhà đầu tư chịu trách
nhiệm thực hiện dự án theo đúng nội dung đã được chấp thuận, nội dung được điều
chỉnh tại Quyết định này và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Quyết định này không
thay thế các thủ tục về đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa
cháy, đấu nối, giấy phép hoạt động điện lực hoặc các thủ tục khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
và hiệu lực thi hành
1. ... (tên cơ quan được Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ) chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức
có liên quan theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo
chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền.
2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ..., Thủ trưởng ... (tên cơ quan
được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ), Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có
liên quan và nhà đầu tư quy định tại Điều 1 Quyết định này chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương;
- ...;
- Lưu: VT, ...
|
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|