|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 101/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày 21
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC MỚI BAN HÀNH HOẶC BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Bộ Nội vụ và Vụ trưởng Vụ Chính quyền địa phương.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành
chính nhà nước mới ban hành hoặc bị bãi bỏ lĩnh vực chính quyền địa phương thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Bãi bỏ 02 thủ tục hành chính đã
được công bố tại Quyết định số 319/QĐ-BNV
ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành
chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực chính quyền địa
phương thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ (danh mục chi tiết kèm
theo).
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ; Vụ trưởng Vụ Chính quyền địa phương; Thủ trưởng các các cơ quan,
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Đỗ Thanh Bình (để b/c);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố;
- TTCNTT, Bộ Nội vụ (Cổng thông tin điện tử);
- Lưu: VT, VP (VTLT&KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA
CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC MỚI BAN HÀNH HOẶC BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC CHÍNH QUYỀN
ĐỊA PHƯƠNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ
(Kèm theo Quyết định số 101/QĐ-BNV ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước mới ban hành lĩnh vực chính
quyền địa phương
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
Thủ tục hành chính cấp
trung ương
|
|
1
|
Thủ tục phân loại đơn vị hành
chính cấp tỉnh
|
Chính quyền địa phương
|
Bộ Nội vụ (Vụ Chính quyền địa phương)
|
|
2
|
Thủ tục phân loại phường, đặc
khu loại đặc biệt
|
Chính quyền địa phương
|
Bộ Nội vụ (Vụ Chính quyền địa phương)
|
|
II
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
Thủ tục phân loại đơn vị hành
chính cấp xã (trừ phường, đặc khu loại đặc biệt)
|
Chính quyền địa phương
|
Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Căn cứ pháp lý bãi bỏ TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
Thủ tục hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
5.002174
|
Thủ tục phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh
|
Nghị định số 307/2025/NĐ-CP ngày
27/11/2025 của Chính phủ phân loại đơn vị hành chính
|
Chính quyền địa phương
|
Bộ Nội vụ (Vụ Chính quyền địa phương)
|
|
I
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
2
|
5.002176
|
Thủ tục phân loại đơn vị hành chính cấp xã
|
Nghị định số 307/2025/NĐ-CP ngày
27/11/2025 của Chính phủ phân loại đơn vị hành chính
|
Chính quyền địa phương
|
Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
A. THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
I. Thủ tục
phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) chỉ đạo Sở Nội vụ lập hồ sơ Đề án
phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh.
- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
gửi Bộ Nội vụ hồ sơ Đề án phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh.
- Bước 3: Bộ Nội vụ chủ trì, phối
hợp với các bộ, cơ quan trung ương có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ phân loại
đơn vị hành chính; quyết định việc tổ chức khảo sát để phục vụ việc thẩm định hồ
sơ phân loại đơn vị hành chính.
- Bước 4: Bộ trưởng Bộ Nội vụ
xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày có kết quả thẩm định.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở
Bộ Nội vụ, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Bộ Nội vụ.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh;
- Đề án phân loại đơn vị hành
chính cấp tỉnh gồm sự cần thiết, căn cứ pháp lý; khái quát quá trình lịch sử
hình thành và phát triển của đơn vị hành chính; thuyết minh đánh giá hiện trạng
đơn vị hành chính theo các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính; kế hoạch nâng
cao các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính các giai đoạn tiếp theo; kết luận
và kiến nghị;
- Bảng thống kê số liệu tiêu
chí làm cơ sở xác định điểm phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh;
- Các văn bản của cơ quan có thẩm
quyền quyết định hoặc xác nhận số liệu các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính
cấp tỉnh, xác nhận yếu tố đặc thù.
4. Thời hạn giải quyết
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh gửi đến, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và chủ
trì tổ chức thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính, chủ trì khảo sát để phục
vụ việc thẩm định.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày có kết quả thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, ban hành quyết định
phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Nội
vụ.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Vụ Chính quyền địa phương).
- Thẩm quyền ra quyết định phân
loại đơn vị hành chính theo quy định: Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ về việc phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh.
8. Phí, lệ phí: Không
có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện của
thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
- Nghị định số 307/2025/NĐ-CP ngày 27/11/2025 của Chính phủ về
phân loại đơn vị hành chính.
II. Thủ tục
phân loại phường, đặc khu loại đặc biệt
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chỉ đạo Ủy ban nhân dân phường, đặc khu lập hồ sơ Đề án.
- Bước 2: Ủy ban nhân dân phường,
đặc khu gửi hồ sơ Đề án tới Sở Nội vụ để kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét.
- Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
gửi Bộ Nội vụ hồ sơ Đề án phân loại phường, đặc khu loại đặc biệt.
- Bước 4: Bộ Nội vụ chủ trì, phối
hợp với các bộ, cơ quan trung ương có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ phân loại
phường, đặc khu loại đặc biệt; quyết định việc tổ chức khảo sát để phục vụ việc
thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính.
- Bước 5: Bộ trưởng Bộ Nội vụ
xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính đối với phường, đặc khu loại đặc
biệt trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở
Bộ Nội vụ, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Bộ Nội vụ.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh;
- Đề án phân loại phường, đặc
khu loại đặc biệt gồm sự cần thiết, căn cứ pháp lý; khái quát quá trình lịch sử
hình thành và phát triển của đơn vị hành chính; thuyết minh đánh giá hiện trạng
đơn vị hành chính theo các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính; kế hoạch nâng
cao các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính các giai đoạn tiếp theo; kết luận
và kiến nghị;
- Bảng thống kê số liệu tiêu
chí làm cơ sở xác định điểm phân loại phường, đặc khu loại đặc biệt;
- Các văn bản của cơ quan có thẩm
quyền quyết định hoặc xác nhận số liệu các tiêu chí phân loại phường, đặc khu
loại đặc biệt, xác nhận yếu tố đặc thù.
4. Thời hạn giải quyết
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ phân loại phường, đặc khu loại đặc biệt do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh gửi đến, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và chủ
trì tổ chức thẩm định hồ sơ phân loại phường, đặc khu loại đặc biệt, chủ trì khảo
sát để phục vụ việc thẩm định.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày có kết quả thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, quyết định ban hành
phân loại phường, đặc khu loại đặc biệt.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân phường, đặc
khu loại đặc biệt.
- Sở Nội vụ.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Vụ Chính quyền địa phương).
- Thẩm quyền ra quyết định phân
loại đơn vị hành chính theo quy định: Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ về việc phân loại phường, đặc khu loại đặc biệt.
8. Phí, lệ phí: Không
có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện của
thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
- Nghị định số 307/2025/NĐ-CP ngày 27/11/2025 của Chính phủ về
phân loại đơn vị hành chính.
B. THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
Thủ tục
phân loại đơn vị hành chính cấp xã (trừ phường, đặc khu loại đặc biệt)
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu (sau đây gọi là cấp xã) chỉ đạo cơ quan chuyên môn lập hồ sơ
phân loại đơn vị hành chính cấp mình.
- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp
xã gửi hồ sơ Đề án đến Sở Nội vụ.
- Bước 3: Sở Nội vụ tổ chức thẩm
định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã; quyết định tổ chức khảo sát để
phục vụ việc thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã.
- Bước 4: Sở Nội vụ trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định.
- Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định, phân loại đơn vị hành chính cấp xã trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nội vụ.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở
Sở Nội vụ qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Sở Nội vụ.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân
cấp xã;
- Đề án phân loại đơn vị hành
chính cấp xã (trừ phường, đặc khu loại đặc biệt) gồm sự cần thiết, căn cứ pháp
lý; khái quát quá trình lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị hành chính;
thuyết minh đánh giá hiện trạng đơn vị hành chính theo các tiêu chí phân loại
đơn vị hành chính; kế hoạch nâng cao các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính
các giai đoạn tiếp theo; kết luận và kiến nghị;
- Bảng thống kê số liệu tiêu
chí làm cơ sở xác định điểm phân loại đơn vị hành chính cấp xã;
- Các văn bản của cơ quan có thẩm
quyền quyết định hoặc xác nhận số liệu các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính
cấp xã, xác nhận yếu tố đặc thù.
4. Thời hạn giải quyết
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã
gửi đến, Sở Nội vụ tổ chức thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính; quyết định
tổ chức khảo sát để phục vụ việc thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính;
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày có kết quả thẩm định, Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã;
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
- Thẩm quyền quyết định theo
quy định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh về việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã.
8. Phí, lệ phí: Không
có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện của
thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
- Nghị định số 307/2025/NĐ-CP ngày 27/11/2025 của Chính phủ về
phân loại đơn vị hành chính.