|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1561/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ TẠI
NGHỊ ĐỊNH SỐ 338/2025/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT VIỆC LÀM VỀ
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 05 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 08 năm 2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Việc làm và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ tại
Nghị định số 338/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về
chính sách hỗ trợ tạo việc làm (Phụ lục kèm theo).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3.
Cục trưởng Cục Việc làm, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng
các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- UBND, SNV các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Trung tâm CNTT (đăng tải website);
- Các Vụ: CCHC, PC;
- Lưu: VT, CVL, VP (VTLT&KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ TẠI NGHỊ ĐỊNH
SỐ 338/2025/NĐ-CP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1561/QĐ-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành
chính mới ban hành tại Nghị định số 338/2025/NĐ-CP
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
Hỗ trợ người lao động đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng
|
Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Đủ điều kiện
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
|
|
1
|
Hỗ trợ đào tạo nghề cho người
lao động ở khu vực nông thôn, người lao động là thanh niên
|
Đào tạo nghề
|
Uỷ ban nhân dân cấp xã
|
Đủ điều kiện
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính bị bãi bỏ tại Nghị định số 338/2025/NĐ-CP
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Quyết định công bố TTHC
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TRUNG ƯƠNG
|
|
1
|
2.002104
|
Hỗ trợ cho người lao động
tham gia các chương trình đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề
|
Nghị định số 338/2025/NĐ- CP quy định chi tiết một số điều
của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo
việc làm
|
Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
|
Bộ Nội vụ (Cục Quản lý lao động
ngoài nước)
|
Quyết định số 322/QĐ-BNV ngày
08/4/2025
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
1.011546
|
Vay vốn hỗ trợ tạo việc làm,
duy trì và mở rộng việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm đối với người lao động
(dự án thuộc nguồn vốn do tổ chức thực hiện chương trình quản lý)
|
Nghị định số 338/2025/NĐ- CP quy định chi tiết một số điều
của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo
việc làm
|
Việc làm
|
Cơ quan cấp tỉnh của tổ chức
thực hiện chương trình (Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Tổng liên đoàn lao động
Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt
Nam, Hội Người mù Việt Nam, Liên minh HTX Việt Nam)
|
Quyết định số 315/QĐ-BNV ngày
04/4/2025
|
|
2
|
1.011547
|
Vay vốn hỗ trợ tạo việc làm,
duy trì và mở rộng việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm đối với cơ sở sản xuất,
kinh doanh (dự án thuộc nguồn vốn do tổ chức thực hiện chương trình quản lý)
|
Nghị định số 338/2025/NĐ- CP quy định chi tiết một số điều
của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo
việc làm
|
Việc làm
|
Cơ quan cấp tỉnh của tổ chức
thực hiện chương trình (Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Tổng liên đoàn lao động
Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt
Nam, Hội Người mù Việt Nam, Liên minh HTX Việt Nam)
|
Quyết định số 315/QĐ-BNV ngày
04/4/2025
|
|
3
|
2.002105
|
Hỗ trợ cho người lao động thuộc
đối tượng là người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, thân
nhân người có công với cách mạng đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
|
Nghị định số 338/2025/NĐ- CP quy định chi tiết một số điều
của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo
việc làm
|
Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
|
Sở Nội vụ và Phòng Nội vụ
theo phân cấp
|
Quyết định số 322/QĐ-BNV ngày
08/4/2025
|
|
4
|
1.005219
|
Hỗ trợ cho người lao động thuộc
đối tượng là người bị thu hồi đất nông nghiệp đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng
|
Nghị định số 338/2025/NĐ- CP quy định chi tiết một số điều
của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo
việc làm
|
Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
|
Chủ đầu tư của mỗi dự án thực
hiện hỗ trợ cho người lao động trong danh sách đền bù của dự án
|
Quyết định số 322/QĐ-BNV ngày
08/4/2025
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
|
|
1
|
1.013724
|
Vay vốn hỗ trợ tạo việc làm,
duy trì và mở rộng việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm đối với người lao động
(dự án thuộc nguồn vốn do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý)
|
Nghị định số 338/2025/NĐ- CP quy định chi tiết một số điều
của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo
việc làm
|
Việc làm
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
Quyết định số 636/QĐ-BNV ngày
20/6/2025
|
|
2
|
1.013725
|
Vay vốn hỗ trợ tạo việc làm,
duy trì và mở rộng việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm đối với cơ sở sản xuất,
kinh doanh (dự án thuộc nguồn vốn do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý)
|
Nghị định số 338/2025/NĐ- CP quy định chi tiết một số điều
của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo
việc làm
|
Việc làm
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
Quyết định số 636/QĐ-BNV ngày
20/6/2025
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Hỗ trợ
người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người lao động nộp
hồ sơ hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Bước 2: Trong thời hạn
07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hỗ trợ người lao động đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng, cơ quan có thẩm quyền quyết định hỗ trợ người lao động
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP quyết định hỗ trợ và thanh toán
tiền hỗ trợ cho người lao động. Trường hợp không hỗ trợ phải thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch
vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công nơi ở hiện tại, trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
(1) Đối với người lao
động là người có công với cách mạng
- Giấy đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 338/2025/NĐ-CP;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc của một trong các giấy tờ sau: quyết định của cơ quan có thẩm
quyền công nhận là người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu
đãi người có công với cách mạng hoặc quyết định phong tặng danh hiệu Anh hùng lực
lượng vũ trang nhân dân hoặc bằng Anh hùng hoặc bằng Có công với nước;
- Bản sao hợp đồng đưa người
lao động đi làm việc ở nước ngoài đã ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp
dịch vụ, đơn vị sự nghiệp. Trường hợp người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng
với người sử dụng lao động ở nước ngoài là bản sao hợp đồng cá nhân giữa người
lao động với người sử dụng lao động nước ngoài và bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc của văn bản xác
nhận đăng ký hợp đồng cá nhân;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc của hộ chiếu còn
thời hạn và thị thực;
- Hoá đơn hoặc biên lai thu tiền
khám sức khỏe, hộ chiếu, thị thực, lý lịch tư pháp;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc của chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận hoàn thành khóa giáo dục định
hướng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ, đào tạo
nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo thoả thuận của người lao động, trừ trường hợp
đặt hàng đào tạo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP;
- Hóa đơn hoặc biên lai thu tiền
giáo dục định hướng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại
ngữ, đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo thoả thuận của người lao động,
trừ trường hợp đặt hàng đào tạo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP.
(2) Đối với thân nhân
của người có công với cách mạng
- Giấy đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 338/2025/NĐ-CP;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc của giấy xác nhận thân nhân của người có công với cách mạng
theo Mẫu số 03 Phụ lục I kèm
theo Nghị định số .338/2025/NĐ-CP;
- Bản sao hợp đồng đưa người
lao động đi làm việc ở nước ngoài đã ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp
dịch vụ, đơn vị sự nghiệp. Trường hợp người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng
với người sử dụng lao động ở nước ngoài là bản sao hợp đồng cá nhân giữa người
lao động với người sử dụng lao động nước ngoài và bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc của văn bản xác
nhận đăng ký hợp đồng cá nhân;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc của hộ chiếu còn
thời hạn và thị thực;
- Hoá đơn hoặc biên lai thu tiền
khám sức khỏe, hộ chiếu, thị thực, lý lịch tư pháp;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc của chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận hoàn thành khóa giáo dục định
hướng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ, đào tạo
nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo thoả thuận của người lao động, trừ trường hợp
đặt hàng đào tạo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP;
- Hóa đơn hoặc biên lai thu tiền
giáo dục định hướng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại
ngữ, đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo thoả thuận của người lao động,
trừ trường hợp đặt hàng đào tạo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP.
(3) Đối với người dân
tộc thiểu số
- Giấy đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 338/2025/NĐ-CP;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc của giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin
về dân tộc. Trường hợp người lao động có tài khoản định danh điện tử mức độ 02,
cơ quan có thẩm quyền quyết định hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP khai thác, sử dụng thông tin về
dân tộc trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định của pháp luật;
- Bản sao hợp đồng đưa người
lao động đi làm việc ở nước ngoài đã ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp
dịch vụ, đơn vị sự nghiệp. Trường hợp người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng
với người sử dụng lao động ở nước ngoài là bản sao hợp đồng cá nhân giữa người
lao động với người sử dụng lao động nước ngoài và bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc của văn bản xác
nhận đăng ký hợp đồng cá nhân;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc của hộ chiếu còn
thời hạn và thị thực;
- Hoá đơn hoặc biên lai thu tiền
khám sức khỏe, hộ chiếu, thị thực, lý lịch tư pháp;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc của chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận hoàn thành khóa giáo dục định
hướng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ, đào tạo
nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo thoả thuận của người lao động, trừ trường hợp
đặt hàng đào tạo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP;
- Hóa đơn hoặc biên lai thu tiền
giáo dục định hướng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại
ngữ, đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo thoả thuận của người lao động,
trừ trường hợp đặt hàng đào tạo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP.
(4) Đối với người thuộc
hộ nghèo, hộ cận nghèo
- Giấy đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 338/2025/NĐ-CP;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc của giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thuộc hộ
nghèo, hộ cận nghèo và giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông
tin về thành viên hộ gia đình. Trường hợp người lao động có tài khoản định danh
điện tử mức độ 02, cơ quan có thẩm quyền quyết định hỗ trợ người lao động đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP khai thác, sử dụng thông tin về
thành viên hộ gia đình trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định của
pháp luật;
- Bản sao hợp đồng đưa người
lao động đi làm việc ở nước ngoài đã ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp
dịch vụ, đơn vị sự nghiệp. Trường hợp người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng
với người sử dụng lao động ở nước ngoài là bản sao hợp đồng cá nhân giữa người
lao động với người sử dụng lao động nước ngoài và bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc của văn bản xác
nhận đăng ký hợp đồng cá nhân;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc của hộ chiếu còn
thời hạn và thị thực;
- Hoá đơn hoặc biên lai thu tiền
khám sức khỏe, hộ chiếu, thị thực, lý lịch tư pháp;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc của chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận hoàn thành khóa giáo dục định
hướng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ, đào tạo
nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo thoả thuận của người lao động, trừ trường hợp
đặt hàng đào tạo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP;
- Hóa đơn hoặc biên lai thu tiền
giáo dục định hướng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại
ngữ, đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo thoả thuận của người lao động,
trừ trường hợp đặt hàng đào tạo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP.
(5) Đối với người có đất
thu hồi thuộc đối tượng được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc
làm theo quy định của pháp luật về đất đai
- Giấy đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 338/2025/NĐ-CP;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc của quyết định thu hồi đất của hộ gia đình và giấy tờ do cơ
quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin về thành viên hộ gia đình. Trường hợp
người lao động có tài khoản định danh điện tử mức độ 02, cơ quan có thẩm quyền
quyết định hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo
quy định tại Điều 4 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP
khai thác, sử dụng thông tin về thành viên hộ gia đình trong cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư theo quy định của pháp luật;
- Bản sao hợp đồng đưa người
lao động đi làm việc ở nước ngoài đã ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp
dịch vụ, đơn vị sự nghiệp. Trường hợp người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng
với người sử dụng lao động ở nước ngoài là bản sao hợp đồng cá nhân giữa người
lao động với người sử dụng lao động nước ngoài và bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc của văn bản xác
nhận đăng ký hợp đồng cá nhân;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc của hộ chiếu còn
thời hạn và thị thực;
- Hoá đơn hoặc biên lai thu tiền
khám sức khỏe, hộ chiếu, thị thực, lý lịch tư pháp;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc của chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận hoàn thành khóa giáo dục định
hướng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ, đào tạo
nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo thoả thuận của người lao động, trừ trường hợp
đặt hàng đào tạo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP;
- Hóa đơn hoặc biên lai thu tiền
giáo dục định hướng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại
ngữ, đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo thoả thuận của người lao động,
trừ trường hợp đặt hàng đào tạo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP.
(6) Đối với người hoàn thành
nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
- Giấy đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 338/2025/NĐ-CP;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc của một trong các giấy tờ sau: quyết định xuất ngũ đối với
thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
quyết định hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình đối với dân quân
thường trực.
- Bản sao hợp đồng đưa người
lao động đi làm việc ở nước ngoài đã ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp
dịch vụ, đơn vị sự nghiệp. Trường hợp người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng
với người sử dụng lao động ở nước ngoài là bản sao hợp đồng cá nhân giữa người
lao động với người sử dụng lao động nước ngoài và bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc của văn bản xác
nhận đăng ký hợp đồng cá nhân;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc của hộ chiếu còn
thời hạn và thị thực;
- Hoá đơn hoặc biên lai thu tiền
khám sức khỏe, hộ chiếu, thị thực, lý lịch tư pháp;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc của chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận hoàn thành khóa giáo dục định
hướng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ, đào tạo
nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo thoả thuận của người lao động, trừ trường hợp
đặt hàng đào tạo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP;
- Hóa đơn hoặc biên lai thu tiền
giáo dục định hướng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại
ngữ, đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo thoả thuận của người lao động,
trừ trường hợp đặt hàng đào tạo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP.
(7) Đối với thanh niên
tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế
- xã hội
- Giấy đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 338/2025/NĐ-CP;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc của giấy chứng nhận tham gia hoạt động tình nguyện;
- Bản sao hợp đồng đưa người
lao động đi làm việc ở nước ngoài đã ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp
dịch vụ, đơn vị sự nghiệp. Trường hợp người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng
với người sử dụng lao động ở nước ngoài là bản sao hợp đồng cá nhân giữa người
lao động với người sử dụng lao động nước ngoài và bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc của văn bản xác
nhận đăng ký hợp đồng cá nhân;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc của hộ chiếu còn
thời hạn và thị thực;
- Hoá đơn hoặc biên lai thu tiền
khám sức khỏe, hộ chiếu, thị thực, lý lịch tư pháp;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc của chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận hoàn thành khóa giáo dục định
hướng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ, đào tạo
nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo thoả thuận của người lao động, trừ trường hợp
đặt hàng đào tạo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP;
- Hóa đơn hoặc biên lai thu tiền
giáo dục định hướng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại
ngữ, đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo thoả thuận của người lao động,
trừ trường hợp đặt hàng đào tạo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP.
(8) Đối với trí thức
trẻ tình nguyện sau khi hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc
phòng
- Giấy đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 338/2025/NĐ-CP;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc của giấy chứng nhận trí thức trẻ tình nguyện hoàn thành nhiệm
vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng;
- Bản sao hợp đồng đưa người lao
động đi làm việc ở nước ngoài đã ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch
vụ, đơn vị sự nghiệp. Trường hợp người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng với
người sử dụng lao động ở nước ngoài là bản sao hợp đồng cá nhân giữa người lao
động với người sử dụng lao động nước ngoài và bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao
kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc của văn bản xác nhận
đăng ký hợp đồng cá nhân;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc của hộ chiếu còn
thời hạn và thị thực;
- Hoá đơn hoặc biên lai thu tiền
khám sức khỏe, hộ chiếu, thị thực, lý lịch tư pháp;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc của chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận hoàn thành khóa giáo dục định
hướng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ, đào tạo
nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo thoả thuận của người lao động, trừ trường hợp
đặt hàng đào tạo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP;
- Hóa đơn hoặc biên lai thu tiền
giáo dục định hướng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại
ngữ, đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo thoả thuận của người lao động,
trừ trường hợp đặt hàng đào tạo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Người lao động.
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Hoặc cơ quan có thẩm quyền do
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp hoặc uỷ quyền theo quy định của
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
- Quyết định hỗ trợ và thanh
toán tiền hỗ trợ cho người lao động.
- Hoặc văn bản thông báo trong
trường hợp không hỗ trợ và nêu rõ lý do.
1.8. Phí, lệ phí: Theo
quy định tại các văn bản hướng dẫn Luật Phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định
của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Giấy đề nghị hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 338/2025/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Người lao động thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
- Người có công với cách mạng,
thân nhân của người có công với cách mạng;
- Người dân tộc thiểu số;
- Người thuộc hộ nghèo, hộ cận
nghèo;
- Người có đất thu hồi thuộc đối
tượng được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định của
pháp luật về đất đai;
- Người hoàn thành nghĩa vụ
quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
- Thanh niên tình nguyện hoàn
thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội;
- Trí thức trẻ tình nguyện sau
khi hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật số 74/2025/QH15;
- Nghị định số 338/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều
của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo
việc làm.
Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 338/2025/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG
Kính
gửi: ……….1
1. Thông tin cơ bản
a) Họ và tên:
....................................................................................................
b) Ngày, tháng, năm sinh:
................................................................................
c) Giới tính:
......................
d) CCCD/CC/Hộ chiếu số:
........................ cấp ngày… tháng …năm …, cơ quan cấp
..................................................................................................................
đ) Nơi ở hiện tại2:
............................................................................................
e) Điện thoại liên hệ (nếu có):
........................... Email: ...................................
2. Thông tin về hỗ trợ đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
a) Đối tượng
Người có công với cách mạng □
Thân nhân của người có công với cách mạng □
Dân tộc thiểu số □ Hộ nghèo □ Hộ
cận nghèo □
Người có đất thu hồi thuộc đối
tượng được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định của
pháp luật về đất đai □
Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ
quân sự □
Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ
tham gia Công an nhân dân □
Thanh niên tình nguyện hoàn
thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội □
Trí thức trẻ tình nguyện sau
khi hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng □
b) Nội dung hỗ trợ
Số tiền đề nghị hỗ trợ:
.....................................................................................
Bao gồm:
- Giáo dục định hướng trước khi
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:
+ Chi phí đào tạo: ………….…. đ
+ Tiền ăn, sinh hoạt phí trong
thời gian đào tạo: ………….…. đ
+ Tiền ở trong thời gian đào tạo:
………….…. đ
+ Tiền đi lại: ………….…. đ
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ:
+ Chi phí đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ kỹ năng nghề: ……….…. đ
+ Đào tạo ngoại ngữ: ………….…. đ
+ Tiền ăn, sinh hoạt phí trong
thời gian đào tạo: ………….…. đ
+ Tiền ở trong thời gian đào tạo:
………….…. đ
+ Tiền đi lại: ………….…. đ
- Hỗ trợ đào tạo, nâng cao
trình độ kỹ năng nghề theo thoả thuận:
+ Chi phí đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ kỹ năng nghề: ……….…. đ
+ Đào tạo ngoại ngữ: ………….…. đ
- Hỗ trợ chi phí khác:
+ Lệ phí làm hộ chiếu: ………….….
đ
+ Lệ phí cấp phiếu lý lịch tư
pháp: ………….…. đ
+ Lệ phí làm thị thực: ………….….
đ
+ Chi phí khám sức khoẻ:
………….…. đ
(Hồ sơ, chứng từ kèm
theo).
c) Hình thức nhận tiền hỗ trợ
Tiền mặt □ Chuyển khoản □
Trường hợp nhận tiền hỗ trợ
thông qua tài khoản ngân hàng, đề nghị chuyển tiền vào tài khoản (tên tài khoản):
..................... Số tài khoản: ................... tại Ngân hàng:
.......................................................................................................................
Tôi xin cam đoan những thông
tin trên là đúng sự thật, chưa từng nhận hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng của chính sách này và chính sách hiện hành khác của Nhà nước.
Nếu sai, tôi xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm trước pháp luật.
Kính đề nghị quý Cơ quan hỗ trợ
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25/12/2025 của Chính phủ.
|
|
…., ngày ...
tháng ... năm ...
Người đề nghị
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
1 Cơ quan có thẩm
quyền quyết định hỗ trợ người lao động người lao động đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng.
2 Ghi rõ theo thứ tự
số nhà, đường phố, thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu
phố, khối phố, khóm, tiểu khu, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương.
Mẫu
số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 338/2025/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
XÁC NHẬN
THÂN
NHÂN NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
1. Thông tin về thân nhân người
có công với cách mạng
a) Họ và tên:
....................................................................................................
b) Ngày, tháng, năm sinh:
................................................................................
c) Giới tính:
......................
d) CCCD/CC/Hộ chiếu số:
........................ cấp ngày… tháng …năm …, cơ quan cấp
..................................................................................................................
đ) Nơi ở hiện tại1:
............................................................................................
e) Điện thoại liên hệ (nếu có):
......................... Email: .....................................
g) Quan hệ với người có công với
cách mạng2: .............................................
2. Thông tin về người có công với
cách mạng
a) Họ và tên:
...................................................................................................
b) Ngày, tháng, năm sinh:
................................................................................
c) Giới tính:
........................
d) CCCD/CC/Hộ chiếu số: .........................................
cấp ngày… tháng ….. năm …, cơ quan cấp ………………………..…………………………………….
đ) Nơi ở hiện tại3:
............................................................................................
e) Điện thoại liên hệ: ……………………
Email: …………………………..
g) Thuộc diện người có công với
cách mạng4: ...............................................
|
Xác nhận của cơ quan có thẩm
quyền6
Ông/bà: …………….
Là thân nhân người có công với
cách mạng.
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
Xác nhận của người có công5
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
…., ngày ... tháng ... năm ...
Người đề nghị xác nhận
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
1, 3 Ghi rõ theo thứ
tự số nhà, đường phố, thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố,
khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương.
2 Ghi rõ quan hệ người
đề nghị xác nhận với người có công với cách mạng: cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng,
con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sĩ.
4 Ghi rõ đối tượng
người có công với cách mạng: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945;
Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm
1945; Liệt sỹ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh
hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; Thương binh, bao gồm cả thương binh loại
B được công nhận trước ngày 31/12/1993; người hưởng chính sách như thương binh;
Bệnh binh; Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; Người hoạt động
cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù,
đày; Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa
vụ quốc tế; Người có công giúp đỡ cách mạng.
5 Không áp dụng đối
với liệt sỹ, người có công đã từ trần.
6 Xác nhận của cơ
quan có thẩm quyền:
- Trung tâm nuôi dưỡng thương
binh, bệnh binh nặng và người có công xác nhận người có công với cách mạng do
Trung tâm quản lý.
- Đơn vị quân đội, công an có
thẩm quyền theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác nhận người có công với
cách mạng do đơn vị quân đội, công an quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận
người có công với cách mạng đối với những trường hợp còn lại có nơi ở hiện tại
trên địa bàn.
II. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Hỗ trợ
đào tạo nghề cho người lao động ở khu vực nông thôn, người lao động là
thanh niên
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người lao động nộp
hồ sơ hỗ trợ đào tạo nghề.
Bước 2: Trong thời hạn 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hỗ trợ đào tạo nghề, Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi ở hiện tại của người lao động quyết định việc hỗ trợ và thanh toán tiền
hỗ trợ cho người lao động. Trường hợp không hỗ trợ thì phải thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch
vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công nơi ở hiện tại, trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
(1) Đối với người lao
động ở khu vực nông thôn
- Giấy đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 338/2025/NĐ-CP;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc của chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng nhận hoàn thành khoá học, trừ
trường hợp đặt hàng đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP;
- Hóa đơn hoặc biên lai thu tiền
đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, trừ trường hợp đặt hàng đào tạo
theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP.
(2) Đối với người lao
động là thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân
dân
- Giấy đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 338/2025/NĐ-CP;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc của một trong các giấy tờ sau: quyết định xuất ngũ đối với
thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
quyết định hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình đối với dân quân
thường trực;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc của chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng nhận hoàn thành khoá học, trừ
trường hợp đặt hàng đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP;
- Hóa đơn hoặc biên lai thu tiền
đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, trừ trường hợp đặt hàng đào tạo
theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP.
(3) Đối với người lao
động là thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự
án phát triển kinh tế - xã hội
- Giấy đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 338/2025/NĐ-CP;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc của giấy chứng nhận tham gia hoạt động tình nguyện;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc của chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng nhận hoàn thành khoá học, trừ
trường hợp đặt hàng đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP;
- Hóa đơn hoặc biên lai thu tiền
đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, trừ trường hợp đặt hàng đào tạo
theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP.
(4) Đối với trí thức
trẻ tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng
- Giấy đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 338/2025/NĐ-CP;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc của giấy chứng nhận trí thức trẻ tình nguyện hoàn thành nhiệm
vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc của chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng nhận hoàn thành khoá học, trừ
trường hợp đặt hàng đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP;
- Hóa đơn hoặc biên lai thu tiền
đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, trừ trường hợp đặt hàng đào tạo
theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Người lao động.
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
- Quyết định việc hỗ trợ và
thanh toán tiền hỗ trợ cho người lao động.
- Hoặc văn bản thông báo trong
trường hợp không hỗ trợ và nêu rõ lý do.
1.8. Phí, lệ phí: Theo
quy định tại các văn bản hướng dẫn Luật Phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định
của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Giấy đề nghị hỗ trợ (Mẫu
số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 338/2025/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
a) Người lao động ở khu vực
nông thôn được hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng khi
có nhu cầu.
b) Người lao động là thanh
niên thuộc một trong các trường hợp sau:
- Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ
quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
- Thanh niên tình nguyện hoàn
thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội;
- Trí thức trẻ tình nguyện sau
khi hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng.
Và có đủ các điều kiện sau:
- Có nhu cầu đào tạo trong thời
hạn 60 tháng, kể từ ngày hoàn thành nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa vụ tham gia
Công an nhân dân hoặc hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát
triển kinh tế - xã hội hoặc hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc
phòng;
- Chưa được hỗ trợ đào tạo nghề
từ nguồn kinh phí của ngân sách nhà nước kể từ ngày hoàn thành nghĩa vụ quân sự
hoặc nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân hoặc hoàn thành nhiệm vụ thực hiện
chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội hoặc hoàn thành nhiệm vụ công
tác tại khu kinh tế - quốc phòng.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật số 74/2025/QH15;
- Nghị định số 338/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều
của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo
việc làm.
Mẫu
số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 338/2025/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân cấp xã.
1. Thông tin cơ bản
a) Họ và tên:
....................................................................................................
b) Ngày, tháng, năm sinh:
................................................................................
c) Giới tính:
......................
d) CCCD/CC/Hộ chiếu số:
........................ cấp ngày… tháng …năm …, cơ quan cấp
..................................................................................................................
đ) Nơi ở hiện tại1:
............................................................................................
e) Điện thoại liên hệ (nếu có):
............................ Email: ..................................
2. Thông tin về hỗ trợ đào tạo
nghề
a) Đối tượng
Lao động nông thôn □
Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ
quân sự □
Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ
Công an □
Thanh niên tình nguyện hoàn
thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội □
Trí thức trẻ tình nguyện sau
khi hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng □
b) Thông tin khác
Mã số2 (nếu có):
..............................................................................................
Tên đơn vị3:
.....................................................................................................
Ngày, tháng, năm nhập ngũ hoặc
tham gia thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội hoặc nhiệm vụ
công tác tại khu kinh tế - quốc phòng: .........
…………………………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm hoàn thành
nghĩa vụ hoặc thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội hoặc
nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng: ......
.................................................................................................................................
c) Nội dung hỗ trợ
Số tiền đề nghị hỗ trợ:
......................................................................................
Bao gồm:
- Hỗ trợ đào tạo nghề: ………….….
đ
- Hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí
trong thời gian đào tạo: ……………. đ
- Hỗ trợ tiền đi lại: ………………… đ
(Hồ sơ, chứng từ kèm
theo).
d) Hình thức nhận tiền hỗ trợ
Tiền mặt □ Chuyển khoản □
Trường hợp nhận tiền hỗ trợ
thông qua tài khoản ngân hàng, đề nghị chuyển tiền vào tài khoản (tên tài khoản):
..................... Số tài khoản: ................... tại Ngân hàng:
.......................................................................................................................
Tôi xin cam đoan những thông
tin trên là đúng sự thật, chưa từng nhận hỗ trợ đào tạo nghề của chính sách này
và chính sách hiện hành khác của Nhà nước.
Trường hợp đã được hỗ trợ, đề
nghị ghi rõ lý do tiếp tục đề nghị hỗ trợ4: ………
……………………………………………………………………………………………….
Nếu sai, tôi xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm trước pháp luật.
Kính đề nghị quý Cơ quan hỗ trợ
chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo quy định tại Nghị định
số 338/2025/NĐ-CP ngày 25/12/2025 của
Chính phủ.
|
|
…, ngày … tháng
… năm
Người đề nghị
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Ghi chú:
1 Ghi rõ theo thứ tự
số nhà, đường phố, thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu
phố, khối phố, khóm, tiểu khu, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương.
2 Ghi theo mã số
quân nhân đối với bộ đội, công an hoặc mã số trong quá trình tham gia tình nguyện
chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ công tác tại khu kinh
tế - quốc phòng (nếu có).
3 Ghi tên đơn vị trước
khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân hoặc đơn vị
thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội hoặc khu kinh tế - quốc
phòng.
4 Ghi cụ thể: thanh
niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, thanh
niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh
tế - xã hội, trí thức trẻ tình nguyện sau khi hoàn thành nhiệm vụ công tác tại
khu kinh tế - quốc phòng; lao động nông thôn bị mất việc làm do nguyên nhân
khách quan.