|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
40/2020/NQ-HĐND
|
Thái Bình, ngày
09 tháng 12 năm 2020
|
NGHỊ QUYẾT
PHÊ
DUYỆT CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH, GIAI ĐOẠN 2021-2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng
12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân
sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 ngày 5
tháng 2018 của Chính phủ về khuyến nông;
Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng
7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết
trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Căn cứ Thông báo Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy số 40-TB/TU ngày 03 tháng 12 năm 2020 về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn
2021-2025;
Xét Tờ trình số 256/TTr-UBND ngày 04 tháng 12
năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2021-2025;
Báo cáo thẩm tra số 39/BC-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân
sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2021-2025 như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Quy định một số chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản); áp dụng đối
với các ngành hàng, sản phẩm thuộc Danh mục ngành hàng, sản phẩm quan trọng cần
khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết trên địa bàn tỉnh Thái Bình,
giai đoạn 2021-2025.
b) Đối tượng áp dụng
- Nông dân, chủ trang trại, người được ủy quyền đối
với hộ nông dân, tổ hợp tác (sau đây gọi chung là nông dân).
- Cá nhân, người được ủy quyền đối với nhóm cá
nhân, hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh (sau đây gọi chung là cá nhân).
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi
chung là hợp tác xã).
- Doanh nghiệp.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc
thực hiện Nghị quyết này.
2. Hình thức liên kết: Theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của
Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
3. Các ngành hàng, sản phẩm ưu tiên hỗ trợ thực hiện
liên kết sản xuất và tiêu thụ thuộc Danh mục ngành hàng, sản phẩm quan trọng của
tỉnh cần khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
4. Nguyên tắc và điều kiện hỗ trợ: Theo quy định tại
Điều 10 và Điều 11 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng
7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết
trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
5. Nội dung chính sách và mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết
Chủ trì liên kết được ngân sách nhà nước hỗ trợ
100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết, tối đa không quá 200 triệu đồng, bao gồm:
Tư vấn, nghiên cứu để xây dựng hợp đồng liên kết, dự án liên kết, phương án, kế
hoạch sản xuất, kinh doanh, phát triển thị trường.
b) Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết
Dự án liên kết được ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% vốn
đầu tư máy móc trang thiết bị; xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết
bao gồm: Nhà xưởng, bến bãi, kho tàng phục vụ sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế
biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Tổng mức hỗ trợ không quá 05 tỷ đồng/01
dự án liên kết.
c) Hỗ-trợ khuyến nông, đào tạo, tập huấn và giống vật
tư, bao bì, tem, nhãn mác sản phẩm
- Xây dựng mô hình khuyến nông: Mức hỗ trợ áp dụng
theo quy định của các chương trình, dự án khuyến nông hiện hành.
- Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật: Hỗ trợ 100% kinh phí
cho các bên tham gia liên kết tổ chức mở lớp tập huấn kỹ thuật, nâng cao nghiệp
vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát
triển thị trường. Mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/01 dự án liên kết.
- Hỗ trợ đào tạo nghề: Hỗ trợ 100% kinh phí cho các
bên tham gia liên kết tổ chức đào tạo nghề thường xuyên dưới 03 tháng và cấp chứng
chỉ học nghề. Mức hỗ trợ không quá 02 triệu đồng/người/khóa đào tạo; không quá
140 triệu đồng/01 dự án liên kết.
- Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, tem truy xuất nguồn
gốc, nhãn mác sản phẩm cho các tổ chức, cá nhân, nông dân tham gia dự án liên kết
tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua
các dịch vụ tập trung của hợp tác xã. Mức hỗ trợ không quá 01 tỷ đồng/01 dự án
liên kết, cụ thể:
+ Liên kết trong trồng trọt: Hỗ trợ tối đa 50% chi
phí mua giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong 02 vụ cho các ngành hàng,
sản phẩm có chu kỳ sản xuất dưới 01 năm. Hỗ trợ tối đa 50% chi phí mua giống
năm đầu; hỗ trợ tối đa 50% phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong 03 năm cho
ngành hàng sản phẩm có chu kỳ sản xuất trên 01 năm.
+ Liên kết trong chăn nuôi: Hỗ trợ tối đa 50% chi
phí mua giống; tối đa 50% chi phí mua thuốc sát trùng, vắc xin phòng bệnh gia
súc, gia cầm trong 02 chu kỳ sản xuất.
+ Liên kết trong thủy sản: Hỗ trợ tối đa 50% chi
phí mua giống và tối đa 50% chi phí mua chế phẩm sinh học thủy sản, thời gian hỗ
trợ 01 chu kỳ sản xuất.
+ Hỗ trợ 100% chi phí bao bì, tem truy xuất nguồn gốc,
nhãn mác sản phẩm tối đa không quá 02 vụ hoặc 02 chu kỳ sản xuất.
- Hỗ trợ tối đa 40% chi phí chuyển giao, ứng dụng
khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ
theo chuỗi cho các bên tham gia liên kết; mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/01
dự án liên kết.
- Hỗ trợ 100% chi phí chứng nhận VietGAP, VietGAHP,
cấp mã số vùng trồng cho sản xuất trồng trọt, mã số vùng nuôi cho sản xuất thủy
sản, chứng nhận sản phẩm chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn, chứng nhận cây đầu
dòng, vườn cây đầu dòng; mức hỗ trợ tối đa 30 triệu đồng/01 dự án liên kết. Xây
dựng nhãn hiệu sản phẩm, chỉ dẫn địa lý; mức hỗ trợ tối đa 200 triệu/01 dự án
liên kết.
6. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Nguồn vốn Trung ương: vốn Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới; Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông
nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư; chương
trình, dự án về khuyến nông và nguồn vốn từ các chương trình, dự án hợp pháp
khác.
b) Nguồn vốn từ ngân sách tỉnh: Chủ động bố trí
kinh phí hằng năm để thực hiện Nghị quyết này; cân đối, bổ sung ngân sách của tỉnh
và lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển
khai, thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển
khai, thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Bình khóa XVI Kỳ hợp thứ mười một thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2020 và có hiệu
lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản Quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Thường trực Huyện ủy, Thành ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, thành phố;
- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;
- Báo Thái Bình; Công báo tỉnh; Cổng thông tin điện tử Thái Bình; Trang thông
tin điện tử Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình;
- Lưu: VTVP.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tiến Thành
|