QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC TỔ CHỨC - BIÊN CHẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA
BỘ NỘI VỤ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số
25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Tổ chức - Biên chế và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ
giữa các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực Tổ chức - Biên chế thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký .
Bãi bỏ các thủ tục hành chính
đã được công bố tại Quyết định số 1067/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ
-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ; Quyết
định số 1068/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ
tục hành chính quy định tại Nghị định số 158/2018/NĐ-CP của Chính phủ về thẩm định
thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính thuộc chức năng quản lý nhà
nước của Bộ Nội vụ; Quyết định số 1121/QĐ-BNV ngày 24/12/2020 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số
62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và biên
chế công chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ; Quyết định số
14/QĐ-BNV ngày 06/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành
chính quy định tại Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ quy
định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ và Quyết định số
1290/QĐ-BLĐTBXH ngày 31/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
về việc c ông bố TTHC nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (chi tiết tại
phụ lục kèm theo).
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế, Thủ
trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND, SNV các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Trung tâm Công nghệ thông tin (đăng tải website);
- Lưu: VT, TCBC, VP (VTLT&KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ
NƯỚC LĨNH VỰC TỔ CHỨC - BIÊN CHẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ
NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 316/QĐ-BNV ngày 04 tháng 04 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực Tổ chức - Biên chế
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
I
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TRUNG ƯƠNG
|
|
1
|
Thủ tục thẩm định thành lập tổ
chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
|
Nghị định số 158/2018/NĐ-CP
ngày 22/11/2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ
chức hành chính
|
|
2
|
Thủ tục thẩm định tổ chức lại
tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ
|
Nghị định số 158/2018/NĐ-CP
ngày 22/11/2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ
chức hành chính
|
|
3
|
Thủ tục thẩm định giải thể tổ
chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
|
Nghị định số 158/2018/NĐ-CP
ngày 22/11/2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ
chức hành chính
|
|
4
|
Thủ tục thẩm định thành lập tổ
chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
|
Nghị định số 158/2018/NĐ-CP
ngày 22/11/2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ
chức hành chính
|
|
5
|
Thủ tục thẩm định tổ chức lại
tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
|
Nghị định số 158/2018/NĐ-CP
ngày 22/11/2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ
chức hành chính
|
|
6
|
Thủ tục thẩm định giải thể tổ
chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
|
Nghị định số 158/2018/NĐ-CP
ngày 22/11/2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ
chức hành chính
|
|
7
|
Thủ tục thẩm định thành lập
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ
|
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập
|
|
8
|
Thủ tục thẩm định tổ chức lại
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ
|
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập
|
|
9
|
Thủ tục thẩm định giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ
|
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập
|
|
10
|
Thủ tục thẩm định thành lập
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải đơn vị sự nghiệp công lập
|
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập
|
|
11
|
Thủ tục thẩm định tổ chức lại
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải đơn vị sự nghiệp công lập
|
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập
|
|
12
|
Thủ tục thẩm định giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải đơn vị sự nghiệp công lập
|
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập
|
|
13
|
Thủ tục thẩm định đề án vị
trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định
của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không
phải đơn vị sự nghiệp công lập
|
Nghị định số 62/2020/NĐ-CP
ngày 01/6/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và biên chế công chức
|
|
14
|
Thủ tục thẩm định điều chỉnh
vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết
định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập
mà không phải đơn vị sự nghiệp công lập
|
Nghị định số 62/2020/NĐ-CP
ngày 01/6/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và biên chế công chức
|
|
15
|
Thủ tục thẩm định đề án vị
trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định
của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không
phải đơn vị sự nghiệp công lập, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, Giám đốc Đại
học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
|
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP
ngày 10/9/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người
làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
|
|
16
|
Thủ tục thẩm định điều chỉnh
vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định
của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không
phải đơn vị sự nghiệp công lập, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, Giám đốc Đại
học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
|
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP
ngày 10/9/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người
làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
|
|
17
|
Thủ tục thẩm định số lượng
người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định
của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải
đơn vị sự nghiệp công lập, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, Giám đốc Đại học
Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
|
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP
ngày 10/9/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người
làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
|
|
18
|
Thủ tục thẩm định điều chỉnh
số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền
quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập
mà không phải đơn vị sự nghiệp công lập, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội,
Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
|
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP
ngày 10/9/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người
làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
|
|
19
|
Thủ tục thẩm định kế hoạch số
lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền của Bộ
Nội vụ
|
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP
ngày 10/9/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người
làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
|
|
20
|
Thủ tục thẩm định điều chỉnh
số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền
quyết định của Bộ Nội vụ
|
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP
ngày 10/9/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người
làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
|
|
II
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
Thủ tục thẩm định thành lập tổ
chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Nghị định số 158/2018/NĐ-CP
ngày 22/11/2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ
chức hành chính
|
|
2
|
Thủ tục thẩm định tổ chức lại
tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Nghị định số 158/2018/NĐ-CP
ngày 22/11/2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ
chức hành chính
|
|
3
|
Thủ tục thẩm định giải thể tổ
chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Nghị định số 158/2018/NĐ-CP
ngày 22/11/2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ
chức hành chính
|
|
4
|
Thủ tục thẩm định thành lập
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập
|
|
5
|
Thủ tục thẩm định tổ chức lại
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập
|
|
6
|
Thủ tục thẩm định giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập
|
|
7
|
Thủ tục thẩm định đề án vị
trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Nghị định số 62/2020/NĐ-CP
ngày 01/6/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và biên chế công chức
|
|
8
|
Thủ tục thẩm định điều chỉnh
vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết
định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Nghị định số 62/2020/NĐ-CP
ngày 01/6/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và biên chế công chức
|
|
9
|
Thủ tục thẩm định đề án vị
trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định
của UBND cấp tỉnh
|
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP
ngày 10/9/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người
làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
|
|
10
|
Thủ tục thẩm định điều chỉnh
vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định
của UBND cấp tỉnh
|
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP
ngày 10/9/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người
làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
|
|
11
|
Thủ tục thẩm định số lượng
người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định
của UBND cấp tỉnh
|
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP
ngày 10/9/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người
làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
|
|
12
|
Thủ tục thẩm định điều chỉnh
số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền
quyết định của UBND cấp tỉnh
|
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP
ngày 10/9/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người
làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
|
|
II
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
|
|
1
|
Thủ tục thẩm định thành lập tổ
chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
|
Nghị định số 158/2018/NĐ-CP
ngày 22/11/2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ
chức hành chính
|
|
2
|
Thủ tục thẩm định tổ chức lại
tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
|
Nghị định số 158/2018/NĐ-CP
ngày 22/11/2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ
chức hành chính
|
|
3
|
Thủ tục thẩm định giải thể tổ
chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
|
Nghị định số 158/2018/NĐ-CP
ngày 22/11/2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ
chức hành chính
|
|
4
|
Thủ tục thẩm định thành lập
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp
huyện
|
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập
|
|
5
|
Thủ tục thẩm định tổ chức lại
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp
huyện
|
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập
|
|
6
|
Thủ tục thẩm định giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp
huyện
|
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập
|
2. Danh mục TTHC bị bãi bỏ
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Quyết định công bố TTHC
|
|
I
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TRUNG ƯƠNG
|
|
1
|
1.010486
|
Thủ tục thẩm định thành lập
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ
|
Quyết định số 1067/QĐ-BNV
ngày 10/12/2020 về việc công bố TTHC quy định tại Nghị định số
120/2020/NĐ-CPngày 07/10/2020 của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại,
giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội
vụ
|
|
2
|
1.010487
|
Thủ tục thẩm định tổ chức lại
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ
|
Quyết định số 1067/QĐ-BNV
ngày 10/12/2020 về việc công bố TTHC quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07/10/2020 của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
3
|
1.009318
|
Thủ tục thẩm định giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải đơn vị sự nghiệp công lập
|
Quyết định số 1067/QĐ-BNV
ngày 10/12/2020 về việc công bố TTHC quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07/10/2020 của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
4
|
1.009315
|
Thủ tục thẩm định giải thể đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ
|
Quyết định số 1067/QĐ-BNV
ngày 10/12/2020 về việc công bố TTHC quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07/10/2020 của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
5
|
1.009316
|
Thủ tục thẩm định thành lập
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải đơn vị sự nghiệp công lập
|
Quyết định số 1067/QĐ-BNV
ngày 10/12/2020 về việc công bố TTHC quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07/10/2020 của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
6
|
1.009317
|
Thủ tục thẩm định tổ chức lại
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải đơn vị sự nghiệp công lập
|
Quyết định số 1067/QĐ-BNV
ngày 10/12/2020 về việc công bố TTHC quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07/10/2020 của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
7
|
1.009325
|
Thủ tục thẩm định thành lập tổ
chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định số 1068/QĐ-BNV
ngày 10/12/2020 về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số
158/2018/NĐ-CP của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ
chức hành chính thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
8
|
1.009326
|
Thủ tục thẩm định tổ chức lại
tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ
|
Quyết định số 1068/QĐ-BNV
ngày 10/12/2020 về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số
158/2018/NĐ-CP của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ
chức hành chính thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
9
|
1.009327
|
Thủ tục thẩm định giải thể tổ
chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định số 1068/QĐ-BNV ngày
10/12/2020 về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số
158/2018/NĐ-CP của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ
chức hành chính thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
10
|
1.009328
|
Thủ tục thẩm định thành lập tổ
chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
|
Quyết định số 1068/QĐ-BNV
ngày 10/12/2020 về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số
158/2018/NĐ-CP của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ
chức hành chính thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
11
|
1.009329
|
Thủ tục thẩm định tổ chức lại
tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
|
Quyết định số 1068/QĐ-BNV
ngày 10/12/2020 về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số
158/2018/NĐ-CP của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ
chức hành chính thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
12
|
1.009330
|
Thủ tục thẩm định giải thể tổ
chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
|
Quyết định số 1068/QĐ-BNV
ngày 10/12/2020 về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số
158/2018/NĐ-CP của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ
chức hành chính thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
13
|
1.009338
|
Thủ tục thẩm định điều chỉnh
vị trí việc làm thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
|
Quyết định số 1121/QĐ-BNV
ngày 24/12/2020 về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số
62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và
công chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
14
|
1.009337
|
Thủ tục thẩm định đề án vị
trí việc làm thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
|
Quyết định số 1121/QĐ-BNV
ngày 24/12/2020 về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số
62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và
công chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
15
|
1.009352
|
Thủ tục thẩm định đề án vị trí
việc làm, điều chỉnh vị trí việc làm thuộc thẩm quyền quyết định của người đứng
đầu Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Quyết định số 14/QĐ-BNV ngày
06/01/2021 về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số
106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số
lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
16
|
1.009354
|
Thủ tục thẩm định số lượng
người làm việc thuộc thẩm quyền quyết định của bộ, ngành, địa phương
|
Quyết định số 14/QĐ-BNV ngày
06/01/2021 về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số
106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số
lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
17
|
1.009355
|
Thủ tục thẩm định điều chỉnh
số lượng người làm việc thuộc thẩm quyền quyết định của bộ, ngành, địa phương
|
Quyết định số 14/QĐ-BNV ngày
06/01/2021 về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số
106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số
lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
18
|
1.009914
|
Thủ tục thẩm định điều chỉnh
vị trí việc làm, điều chỉnh vị trí việc làm thuộc thẩm quyền quyết định của
người đứng đầu Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Quyết định số 14/QĐ-BNV ngày
06/01/2021 về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số
106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số
lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
19
|
1.009356
|
Thủ tục thẩm định số lượng
người làm việc thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
|
Quyết định số 14/QĐ-BNV ngày
06/01/2021 về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số
106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số
lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
20
|
1.009357
|
Thủ tục thẩm định điều chỉnh số
lượng người làm việc thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
|
Quyết định số 14/QĐ-BNV ngày
06/01/2021 về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số
106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số
lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
21
|
6.000251
|
Xếp hạng một số loại hình đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Quyết định số 1290/QĐ-BLĐTBXH
ngày 31/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công
bố TTHC nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản
lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
|
II
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
1.009319
|
Thủ tục thẩm định thành lập
đơn vị sự nghiệp công lập
|
Quyết định số 1067/QĐ-BNV
ngày 10/12/2020 về việc công bố TTHC quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07/10/2020 của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
2
|
1.009320
|
Thủ tục thẩm định tổ chức lại
đơn vị sự nghiệp công lập
|
Quyết định số 1067/QĐ-BNV
ngày 10/12/2020 về việc công bố TTHC quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07/10/2020 của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
3
|
1.009321
|
Thủ tục thẩm định giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập
|
Quyết định số 1067/QĐ-BNV
ngày 10/12/2020 về việc công bố TTHC quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07/10/2020 của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
4
|
1.009331
|
Thủ tục thẩm định thành lập tổ
chức hành chính
|
Quyết định số 1068/QĐ-BNV
ngày 10/12/2020 về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số
158/2018/NĐ-CP của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ
chức hành chính thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
5
|
1.009332
|
Thủ tục thẩm định tổ chức lại
tổ chức hành chính
|
Quyết định số 1068/QĐ-BNV
ngày 10/12/2020 về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số
158/2018/NĐ-CP của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ
chức hành chính thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
6
|
1.009333
|
Thủ tục thẩm định giải thể tổ
chức hành chính
|
Quyết định số 1068/QĐ-BNV
ngày 10/12/2020 về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số
158/2018/NĐ-CP của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ
chức hành chính thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
7
|
1.009339
|
Thủ tục thẩm định đề án vị
trí việc làm
|
Quyết định số 1121/QĐ-BNV
ngày 24/12/2020 về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số
62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và
công chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
8
|
1.009340
|
Thủ tục thẩm định điều chỉnh
vị trí việc làm
|
Quyết định số 1121/QĐ-BNV
ngày 24/12/2020 về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 62/2020/NĐ-CP
ngày 01/6/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và công chức thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
9
|
6.000253
|
Xếp hạng một số loại hình đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Quyết định số 1290/QĐ-BLĐTBXH
ngày 31/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công
bố TTHC nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản
lý nhà nước của Bộ LĐTB&XH
|
|
III
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
|
|
1
|
1.009322
|
Thủ tục thẩm định thành lập
đơn vị sự nghiệp công lập
|
Quyết định số 1067/QĐ-BNV
ngày 10/12/2020 về việc công bố TTHC quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07/10/2020 của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
2
|
1.009323
|
Thủ tục thẩm định tổ chức lại
đơn vị sự nghiệp công lập
|
Quyết định số 1067/QĐ-BNV
ngày 10/12/2020 về việc công bố TTHC quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07/10/2020 của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
3
|
1.009324
|
Thủ tục thẩm định giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập
|
Quyết định số 1067/QĐ-BNV
ngày 10/12/2020 về việc công bố TTHC quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07/10/2020 của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
4
|
1.011262
|
Thủ tục thẩm định thành lập tổ
chức hành chính
|
Quyết định số 1068/QĐ-BNV
ngày 10/12/2020 về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số
158/2018/NĐ-CP của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ
chức hành chính thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
5
|
1.009335
|
Thủ tục thẩm định tổ chức lại
tổ chức hành chính
|
Quyết định số 1068/QĐ-BNV
ngày 10/12/2020 về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số
158/2018/NĐ-CP của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ
chức hành chính thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
|
6
|
1.011263
|
Thủ tục thẩm định giải thể tổ
chức hành chính
|
Quyết định số 1068/QĐ-BNV
ngày 10/12/2020 về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số
158/2018/NĐ-CP của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ
chức hành chính thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1. Thủ tục
thẩm định thành lập tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề
nghị thành lập tổ chức hành chính gửi hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của Bộ
Nội vụ hoặc qua hệ thống bưu chính công ích hoặc trên môi trường mạng.
- Bước 2: Công chức chuyên
trách của Vụ Tổ chức - Biên chế thuộc Bộ Nội vụ kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa
đầy đủ thì trả lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực
hiện bước 3.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện
Vụ Tổ chức - Biên chế thuộc Bộ
Nội vụ tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tiếp
nhận qua môi trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị thẩm định được
ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập theo quy định.
+ Dự thảo tờ trình thành lập tổ
chức hành chính.
+ Dự thảo đề án thành lập tổ chức
hành chính.
+ Dự thảo văn bản thành lập tổ
chức hành chính của cấp có thẩm quyền.
+ Ý kiến bằng văn bản của các
cơ quan liên quan về việc thành lập tổ chức hành chính
+ Báo cáo của cơ quan, tổ chức
đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan liên
quan.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong
15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập tổ chức hành chính.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 158/2018/NĐ-CP
ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải
thể tổ chức hành chính.
2. Thủ tục
thẩm định tổ chức lại tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề
nghị tổ chức lại tổ chức hành chính gửi hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của
Bộ Nội vụ hoặc qua hệ thống bưu chính công ích hoặc trên môi trường mạng.
- Bước 2: Công chức chuyên
trách của Vụ Tổ chức - Biên chế thuộc Bộ Nội vụ kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa
đầy đủ thì trả lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực
hiện bước 3.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện
Vụ Tổ chức - Biên chế thuộc Bộ
Nội vụ tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tiếp
nhận qua môi trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đề án tổ chức lại tổ chức
hành chính.
+ Tờ trình tổ chức lại tổ chức
hành chính.
+ Dự thảo văn bản tổ chức lại tổ
chức hành chính của cấp có thẩm quyền.
+ Các văn bản của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất
đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại tổ chức hành chính.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày
22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể
tổ chức hành chính.
3. Thủ tục
thẩm định giải thể tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề
nghị giải thể tổ chức hành chính gửi hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của Bộ
Nội vụ hoặc qua hệ thống bưu chính công ích hoặc trên môi trường mạng.
- Bước 2: Công chức chuyên
trách của Vụ Tổ chức - Biên chế thuộc Bộ Nội vụ kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa
đầy đủ thì trả lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực
hiện bước 3.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện
Vụ Tổ chức - Biên chế thuộc Bộ
Nội vụ tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tiếp
nhận qua môi trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đề án giải thể tổ chức hành
chính.
+ Tờ trình giải thể tổ chức
hành chính.
+ Dự thảo văn bản giải thể tổ
chức hành chính của cấp có thẩm quyền.
+ Các văn bản của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất
đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Vụ Tổ chức - Biên chế thuộc Bộ Nội vụ.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể tổ chức hành chính.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 158/2018/NĐ-CP
ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải
thể tổ chức hành chính.
4. Thủ tục
thẩm định thành lập tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề nghị
thành lập tổ chức hành chính gửi hồ sơ đến Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ.
- Bước 2: Công chức chuyên
trách của Vụ (cục hoặc ban) tổ chức cán bộ thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại cơ quan, tổ
chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện: Vụ (cục
hoặc ban) tổ chức cán bộ thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tiếp
nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tiếp nhận trên
môi trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị thẩm định được
ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập theo quy định (trường hợp
tổ chức không có dấu pháp nhân thì người đứng đầu tổ chức ký và ghi rõ họ tên).
+ Dự thảo tờ trình thành lập tổ
chức hành chính.
+ Dự thảo đề án thành lập tổ chức
hành chính.
+ Dự thảo Quyết định của Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ.
- Ý kiến bằng văn bản của các
cơ quan liên quan về việc thành lập tổ chức hành chính.
- Báo cáo của cơ quan, tổ chức
đề nghị thành lập tổ chức hành chính về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của
các cơ quan liên quan.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Vụ (cục hoặc ban) tổ chức cán bộ thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập tổ chức hành chính.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 158/2018/NĐ-CP
ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải
thể tổ chức hành chính.
5. Thủ tục
thẩm định tổ chức lại tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề
nghị tổ chức lại tổ chức hành chính gửi hồ sơ đến Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ.
- Bước 2: Công chức chuyên
trách của Vụ (cục hoặc ban) tổ chức cán bộ thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại cơ quan, tổ
chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện: Vụ (cục
hoặc ban) tổ chức cán bộ thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tiếp
nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tiếp nhận trên
môi trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đề án tổ chức lại tổ chức
hành chính.
+ Tờ trình tổ chức lại tổ chức
hành chính.
+ Dự thảo Quyết định của Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ.
+ Các văn bản của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất
đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Vụ (cục hoặc ban) tổ chức cán bộ thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại tổ chức hành chính.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 158/2018/NĐ-CP
ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải
thể tổ chức hành chính.
6. Thủ tục
thẩm định giải thể tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề
nghị giải thể tổ chức hành chính gửi hồ sơ đến Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ.
- Bước 2: Công chức chuyên
trách của Vụ (cục hoặc ban) tổ chức cán bộ thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại cơ quan, tổ
chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện: Vụ (cục
hoặc ban) tổ chức cán bộ thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tiếp
nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tiếp nhận trên
môi trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đề án giải thể tổ chức hành
chính.
+ Tờ trình giải thể tổ chức
hành chính.
+ Dự thảo Quyết định của Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ.
+ Các văn bản của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất
đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Vụ (cục hoặc ban) tổ chức cán bộ thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể tổ chức hành chính.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 158/2018/NĐ-CP
ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải
thể tổ chức hành chính.
7. Thủ tục
thẩm định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề
nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập gửi hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa
của Bộ Nội vụ hoặc qua hệ thống bưu chính công ích hoặc trên môi trường mạng.
- Bước 2: Công chức chuyên
trách của Vụ Tổ chức - Biên chế thuộc Bộ Nội vụ kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa
đầy đủ thì trả lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực
hiện bước 3.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện
Vụ Tổ chức - Biên chế thuộc Bộ
Nội vụ tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tiếp
nhận qua môi trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị thẩm định được
ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập theo quy định.
+ Dự thảo tờ trình thành lập
đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Dự thảo đề án thành lập đơn vị
sự nghiệp công lập.
+ Dự thảo Nghị định của Chính
phủ (hoặc dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đối với đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ).
+ Dự thảo văn bản quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc
quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và các tài liệu khác
có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực).
+ Ý kiến bằng văn bản của các
cơ quan liên quan về việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Báo cáo của cơ quan, tổ chức
đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan liên
quan.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong 15
(mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Vụ Tổ chức - Biên chế thuộc Bộ Nội vụ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải
thể đơn vị sự nghiệp công lập.
8. Thủ tục
thẩm định tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề
nghị tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập gửi hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một
cửa của Bộ Nội vụ hoặc qua hệ thống bưu chính công ích hoặc trên môi trường mạng.
- Bước 2: Công chức chuyên
trách của Vụ Tổ chức - Biên chế thuộc Bộ Nội vụ kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa
đầy đủ thì trả lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực
hiện bước 3.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện
Vụ Tổ chức - Biên chế thuộc Bộ
Nội vụ tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tiếp
nhận qua môi trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị thẩm định được
ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại theo quy định.
+ Dự thảo Đề án tổ chức lại đơn
vị sự nghiệp công lập.
+ Dự thảo Tờ trình tổ chức lại
đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Dự thảo Nghị định của Chính
phủ (hoặc dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đối với đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ).
+ Dự thảo văn bản quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc
quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và các tài liệu khác
có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực).
+ Các văn bản của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất
đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Vụ Tổ chức - Biên chế thuộc Bộ Nội vụ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải
thể đơn vị sự nghiệp công lập.
9. Thủ tục
thẩm định giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề
nghị giải thể đơn vị sự nghiệp công lập gửi hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa
của Bộ Nội vụ hoặc qua hệ thống bưu chính công ích hoặc trên môi trường mạng.
- Bước 2: Công chức chuyên
trách của Vụ Tổ chức - Biên chế thuộc Bộ Nội vụ kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa
đầy đủ thì trả lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực
hiện bước 3.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện
Vụ Tổ chức - Biên chế thuộc Bộ
Nội vụ tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tiếp
nhận qua môi trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị thẩm định được
ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể theo quy định.
+ Dự thảo Đề án giải thể đơn vị
sự nghiệp công lập.
+ Dự thảo Tờ trình giải thể đơn
vị sự nghiệp công lập.
+ Dự thảo Nghị định của Chính
phủ (hoặc dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đối với đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ).
+ Các văn bản của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất
đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Vụ Tổ chức - Biên chế thuộc Bộ Nội vụ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải
thể đơn vị sự nghiệp công lập.
10. Thủ tục
thẩm định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức
do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải đơn vị sự nghiệp công
lập
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề
nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống
bưu chính công ích hoặc trên môi trường mạng đến Vụ (cục hoặc ban) tổ chức cán
bộ thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải đơn vị sự nghiệp công lập.
- Bước 2: Công chức chuyên
trách của Vụ (cục hoặc ban) tổ chức cán bộ thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại cơ quan, tổ
chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện: Vụ (cục
hoặc ban) tổ chức cán bộ thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ
chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải đơn vị sự nghiệp
công lập tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tiếp
nhận trên môi trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị thẩm định được
ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập theo quy định (trường hợp
tổ chức không có dấu pháp nhân thì người đứng đầu tổ chức ký và ghi rõ họ tên).
+ Dự thảo tờ trình thành lập
đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Dự thảo đề án thành lập đơn vị
sự nghiệp công lập.
+ Dự thảo Quyết định của Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Dự thảo văn bản quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc
quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và các tài liệu khác
có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực).
+ Ý kiến bằng văn bản của các
cơ quan liên quan về việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Báo cáo của cơ quan, tổ chức
đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập về việc tiếp thu, giải trình ý kiến
của các cơ quan liên quan.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Vụ (cục hoặc ban) tổ chức cán bộ thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải
thể đơn vị sự nghiệp công lập.
11. Thủ tục
thẩm định tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, tổ
chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải đơn vị sự nghiệp
công lập
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề
nghị tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập gửi hồ sơ trực tiếp đến Vụ (cục hoặc
ban) tổ chức cán bộ thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ , tổ chức
do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải đơn vị sự nghiệp công
lập hoặc qua hệ thống bưu chính công ích hoặc trên môi trường mạng.
- Bước 2: Công chức chuyên
trách của Vụ (cục hoặc ban) tổ chức cán bộ thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải
đơn vị sự nghiệp công lập phủ kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại
cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện: Vụ (cục
hoặc ban) tổ chức cán bộ thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ
chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải đơn vị sự nghiệp
công lập tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tiếp
nhận trên môi trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị thẩm định được
ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại theo quy định (trường
hợp tổ chức không có dấu pháp nhân thì người đứng đầu tổ chức ký và ghi rõ họ
tên).
+ Dự thảo Đề án tổ chức lại đơn
vị sự nghiệp công lập.
+ Dự thảo Tờ trình tổ chức lại
đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Dự thảo Quyết định của Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng tổ
chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải đơn vị sự nghiệp
công lập.
+ Dự thảo văn bản quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc
quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và các tài liệu khác
có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực).
+ Các văn bản của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất
đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Vụ (cục hoặc ban) tổ chức cán bộ thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải
thể đơn vị sự nghiệp công lập.
12. Thủ tục
thẩm định giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức
do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải đơn vị sự nghiệp công
lập
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề
nghị giải thể đơn vị sự nghiệp công lập gửi hồ sơ trực tiếp đến Vụ (cục hoặc
ban) tổ chức cán bộ thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức
do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải đơn vị sự nghiệp công
lập hoặc qua hệ thống bưu chính công ích hoặc trên môi trường mạng.
- Bước 2: Công chức chuyên
trách của Vụ (cục hoặc ban) tổ chức cán bộ thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không
phải đơn vị sự nghiệp công lập kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại
cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện: Vụ (cục
hoặc ban) tổ chức cán bộ thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ
chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải đơn vị sự nghiệp
công lập tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tiếp
nhận trên môi trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị thẩm định được
ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể theo quy định (trường hợp
tổ chức không có dấu pháp nhân thì người đứng đầu tổ chức ký và ghi rõ họ tên).
+ Dự thảo Đề án giải thể đơn vị
sự nghiệp công lập.
+ Dự thảo Tờ trình giải thể đơn
vị sự nghiệp công lập.
+ Dự thảo Quyết định của Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Các văn bản của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất
đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Vụ (cục hoặc ban) tổ chức cán bộ thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà
không phải đơn vị sự nghiệp công lập.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải
thể đơn vị sự nghiệp công lập.
13. Thủ tục
thẩm định đề án vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm
quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành
lập mà không phải đơn vị sự nghiệp công lập
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức thuộc
bộ, ngành xây dựng đề án vị trí việc làm.
- Bước 2: Cơ quan, tổ chức được
giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ, ngành kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy
đủ thì trả lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện
bước 3.
- Bước 3: Thẩm định Đề án.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện: Cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của Bộ, ngành tiếp nhận hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tiếp nhận qua môi trường
mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị phê duyệt vị
trí việc làm;
+ Đề án vị trí việc làm;
+ Bản sao các văn bản của cơ quan
có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ
quan, tổ chức; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp
luật chuyên ngành.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong
40 (bốn mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
c) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ,
ngành.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị phê duyệt đề án vị trí việc làm.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày
01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và biên chế công
chức.
14. Thủ tục
thẩm định điều chỉnh vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc
thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
thành lập mà không phải đơn vị sự nghiệp công lập
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức thuộc
bộ, ngành lập đề án điều chỉnh vị trí việc làm.
- Bước 2: Cơ quan, tổ chức được
giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ, ngành kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy
đủ thì trả lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện
bước 3.
- Bước 3: Thẩm định đề án điều
chỉnh vị trí việc làm.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện: Cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ, ngành tiếp nhận hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tiếp nhận qua môi trường
mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị điều chỉnh vị
trí việc làm;
+ Đề án điều chỉnh vị trí việc
làm;
+ Bản sao các văn bản của cơ
quan có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
cơ quan, tổ chức; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của
pháp luật chuyên ngành.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong
25 (hai năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ,
ngành.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị điều chỉnh vị trí việc làm.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định điều chỉnh vị trí việc làm.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày
01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và biên chế công
chức.
15. Thủ tục
thẩm định đề án vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm
quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành
lập mà không phải đơn vị sự nghiệp công lập, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội,
Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi chung là bộ,
ngành)
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đơn vị sự nghiệp công
lập xây dựng đề án vị trí việc làm.
- Bước 2: Cơ quan, tổ chức được
giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ, ngành kiểm tra hồ sơ: nếu hồ sơ chưa đầy
đủ thì trả lại đơn vị để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước 3: Thẩm định Đề án.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện: Cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ, ngành tiếp nhận hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tiếp nhận qua môi trường
mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị thẩm định Đề
án vị trí việc làm;
+ Đề án vị trí việc làm;
+ Bản sao các văn bản của cơ
quan có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
đơn vị sự nghiệp công lập;
+ Các văn bản khác có liên quan
đến việc xây dựng Đề án vị trí việc làm (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong
40 (bốn mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ,
ngành.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập đề nghị thẩm định đề án vị trí việc làm.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP
ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng
người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
16. Thủ tục
thẩm định điều chỉnh vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
thành lập mà không phải đơn vị sự nghiệp công lập, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà
Nội, Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức thuộc
bộ, ngành lập đề án điều chỉnh vị trí việc làm.
- Bước 2: Cơ quan, tổ chức được
giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ, ngành kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy
đủ thì trả lại đơn vị để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước 3: Thẩm định đề án điều
chỉnh vị trí việc làm.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện: Cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ, ngành tiếp nhận hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tiếp nhận qua môi trường
mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị điều chỉnh vị
trí việc làm;
+ Đề án điều chỉnh vị trí việc
làm;
+ Bản sao các văn bản của cơ
quan có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
đơn vị sự nghiệp công lập;
+ Các văn bản khác có liên quan
đến việc xây dựng Đề án điều chỉnh vị trí việc làm.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong
25 (hai năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ,
ngành.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập đề nghị điều chỉnh vị trí việc làm.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định điều chỉnh vị trí việc làm.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP
ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng
người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
17. Thủ tục
thẩm định số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm
quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành
lập mà không phải đơn vị sự nghiệp công lập, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội,
Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đơn vị sự nghiệp công
lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân
sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp
công lập) thuộc bộ, ngành xây dựng kế hoạch số lượng người làm việc của đơn vị
mình.
- Bước 2: Cơ quan, tổ chức được
giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ, ngành tiếp nhận hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy
đủ thì trả lại đơn vị để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước 3: Thẩm định kế hoạch số
lượng người làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Bước 4: Tổng hợp số lượng người
làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của bộ, ngành.
b) Cách thức thực hiện: Cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ, ngành tiếp nhận hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tiếp nhận qua môi trường
mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị;
+ Kế hoạch số lượng người làm
việc của đơn vị sự nghiệp công lập, kèm theo văn bản làm cơ sở xác định số lượng
người làm việc;
+ Bản sao các văn bản của cơ quan
có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt số lượng người làm việc trong đơn vị sự
nghiệp công lập của đơn vị hoặc của bộ, ngành, địa phương của năm trước liền kề
với năm kế hoạch;
+ Các văn bản liên quan (nếu
có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ,
ngành.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập đề nghị kế hoạch số lượng người làm việc.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Tổng hợp số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập của bộ, ngành.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP
ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng
người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
18. Thủ tục
thẩm định điều chỉnh số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ thành lập mà không phải đơn vị sự nghiệp công lập, Giám đốc Đại học Quốc
gia Hà Nội, Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc bộ, ngành xây dựng đề án điều chỉnh số lượng người làm việc của đơn vị
mình.
- Bước 2: Cơ quan, tổ chức được
giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ, ngành tiếp nhận hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy
đủ thì trả lại đơn vị để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước 3: Thẩm định đề án điều
chỉnh số lượng người làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Bước 4: Tổng hợp đề án điều
chỉnh số lượng người làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập của bộ, ngành.
b) Cách thức thực hiện: Cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ, ngành tiếp nhận hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tiếp nhận qua môi trường
mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị điều chỉnh số
lượng người làm việc;
+ Đề án điều chỉnh số lượng người
làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
+ Các tài liệu liên quan đến điều
chỉnh số lượng người làm việc quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số
106/2020/NĐ-CP;
+ Quyết định của cơ quan có thẩm
quyền về thành lập, tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ,
ngành.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập đề nghị điều chỉnh số lượng người làm việc.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Tổng hợp đề án điều chỉnh số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập của bộ, ngành.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP
ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng
người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
19. Thủ tục
thẩm định số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm
quyền quyết định của Bộ Nội vụ
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Các bộ, ngành, địa
phương xây dựng kế hoạch số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập của bộ, ngành, địa phương.
- Bước 2: Vụ Tổ chức - Biên chế,
Bộ Nội vụ tiếp nhận hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại bộ, ngành, địa
phương để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước 3: Thẩm định kế hoạch số
lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của bộ, ngành, địa
phương.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện
Vụ Tổ chức - Biên chế, Bộ Nội vụ
tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tiếp nhận
qua môi trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị;
+ Kế hoạch số lượng người làm
việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của bộ, ngành, địa phương.
+ Bản sao các văn bản của cơ
quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt số lượng người làm việc trong đơn
vị sự nghiệp công lập của đơn vị hoặc của bộ, ngành, địa phương của năm trước
liền kề với năm kế hoạch.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Vụ Tổ chức - Biên chế, Bộ Nội vụ.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ, ngành, địa phương.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định kế hoạch số lượng người làm việc trong
các đơn vị sự nghiệp công lập của bộ, ngành, địa phương.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP
ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng
người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
20. Thủ tục
thẩm định điều chỉnh số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ Nội vụ
- Bước 1: Bộ, ngành, địa phương
xây dựng đề án điều chỉnh số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập của bộ, ngành, địa phương.
- Bước 2: Vụ Tổ chức - Biên chế,
Bộ Nội vụ tiếp nhận hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại cơ quan, tổ chức để
hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước 3: Thẩm định đề án điều
chỉnh số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của bộ,
ngành, địa phương.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện
Vụ Tổ chức - Biên chế, Bộ Nội vụ
tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tiếp nhận
qua môi trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị điều chỉnh số
lượng người làm việc;
+ Đề án điều chỉnh số lượng người
làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của bộ, ngành, địa phương;
+ Các tài liệu liên quan đến điều
chỉnh số lượng người làm việc quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số
106/2020/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Vụ Tổ chức - Biên chế, Bộ Nội vụ.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ, ngành, địa phương.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định điều chỉnh số lượng người làm việc trong
các đơn vị sự nghiệp công lập của bộ, ngành, địa phương.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP
ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng
người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
II. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Thủ tục
thẩm định thành lập tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề
nghị thành lập tổ chức hành chính gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn tham mưu quản
lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 2: Công chức chuyên
trách của cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ
máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả
lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện: Cơ quan
chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy tiếp nhận hồ sơ
trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc qua hệ thống bưu chính công ích hoặc trên môi
trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị thẩm định được
ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập tổ chức hành chính theo
quy định.
+ Dự thảo tờ trình thành lập tổ
chức hành chính.
+ Dự thảo đề án thành lập tổ chức
hành chính.
+ Dự thảo Quyết định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
+ Báo cáo của cơ quan, tổ chức
đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan liên
quan.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ
máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập tổ chức hành chính.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 158/2018/NĐ-CP
ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải
thể tổ chức hành chính.
2. Thủ tục
thẩm định tổ chức lại tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề
nghị tổ chức lại tổ chức hành chính gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn tham mưu
quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 2: Công chức chuyên
trách của cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ
máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả
lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện: Cơ quan
chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy tiếp nhận hồ sơ
trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc qua hệ thống bưu chính công ích hoặc trên
môi trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đề án tổ chức lại tổ chức
hành chính.
+ Tờ trình tổ chức lại tổ chức
hành chính.
+ Dự thảo Quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
+ Các văn bản của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất
đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ
máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại tổ chức hành chính.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 158/2018/NĐ-CP
ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải
thể tổ chức hành chính.
3. Thủ tục
thẩm định giải thể tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề
nghị giải thể tổ chức hành chính gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn tham mưu quản
lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 2: Công chức chuyên
trách của cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ
máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả
lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện: Cơ quan
chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy tiếp nhận hồ sơ
trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc qua hệ thống bưu chính công ích hoặc trên
môi trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đề án giải thể tổ chức hành
chính.
+ Tờ trình giải thể tổ chức
hành chính.
+ Dự thảo Quyết định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
+ Các văn bản của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất
đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ
máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể tổ chức hành chính.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 158/2018/NĐ-CP
ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải
thể tổ chức hành chính.
4. Thủ tục
thẩm định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề
nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống
bưu chính công ích hoặc trên môi trường mạng đến cơ quan chuyên môn tham mưu quản
lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 2: Công chức chuyên
trách của cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ
máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả
lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện: Cơ quan
chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính công
ích hoặc trên môi trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị thẩm định được
ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
theo quy định.
+ Dự thảo tờ trình thành lập
đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Dự thảo đề án thành lập đơn vị
sự nghiệp công lập.
+ Dự thảo Quyết định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
+ Dự thảo văn bản quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc
quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và các tài liệu khác
có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực).
+ Ý kiến bằng văn bản của các
cơ quan liên quan về việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Báo cáo của cơ quan, tổ chức
đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan liên
quan.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ
máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập..
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải
thể đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Thủ tục
thẩm định tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề
nghị tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống
bưu chính công ích hoặc trên môi trường mạng đến cơ quan chuyên môn tham mưu quản
lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 2: Công chức chuyên
trách của cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ
máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả
lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện: Cơ quan
chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính công
ích hoặc trên môi trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị thẩm định được
ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công
lập theo quy định.
+ Dự thảo Đề án tổ chức lại đơn
vị sự nghiệp công lập.
+ Dự thảo Tờ trình tổ chức lại
đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Dự thảo Quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
+ Dự thảo văn bản quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc
quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và các tài liệu khác
có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực).
+ Các văn bản của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất
đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ
máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải
thể đơn vị sự nghiệp công lập.
6. Thủ tục
thẩm định giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề
nghị giải thể đơn vị sự nghiệp công lập gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống
bưu chính công ích hoặc trên môi trường mạng đến cơ quan chuyên môn tham mưu quản
lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 2: Công chức chuyên
trách của cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ
máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả
lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện: Cơ quan
chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính công
ích hoặc trên môi trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị thẩm định được
ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
theo quy định.
+ Dự thảo Đề án giải thể đơn vị
sự nghiệp công lập.
+ Dự thảo Tờ trình giải thể đơn
vị sự nghiệp công lập.
+ Dự thảo Quyết định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
+ Các văn bản của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất
đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ
máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải
thể đơn vị sự nghiệp công lập.
7. Thủ tục
thẩm định đề án vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm
quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng đề án vị trí việc
làm.
- Bước 2: Cơ quan, tổ chức được
giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của địa phương kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy
đủ thì trả lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện
bước 3.
- Bước 3: Thẩm định Đề án.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện: Cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của địa phương tiếp nhận hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tiếp nhận qua môi trường
mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị phê duyệt vị
trí việc làm;
+ Đề án vị trí việc làm;
+ Bản sao các văn bản của cơ
quan có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
cơ quan, tổ chức; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của
pháp luật chuyên ngành.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong
40 (bốn mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của địa
phương.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị phê duyệt đề án vị trí việc làm.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày
01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và biên chế công
chức.
8. Thủ tục
thẩm định điều chỉnh vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc
thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập đề án điều chỉnh vị
trí việc làm.
- Bước 2: Cơ quan, tổ chức được
giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của địa phương kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy
đủ thì trả lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện
bước 3.
- Bước 3: Thẩm định đề án điều
chỉnh vị trí việc làm.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện: Cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của địa phương tiếp nhận hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tiếp nhận qua môi trường
mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị điều chỉnh vị
trí việc làm;
+ Đề án điều chỉnh vị trí việc
làm:
+ Bản sao các văn bản của cơ
quan có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
cơ quan, tổ chức; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của
pháp luật chuyên ngành.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong
25 (hai năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của địa
phương.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị điều chỉnh vị trí việc làm.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định điều chỉnh vị trí việc làm.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày
01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và biên chế công
chức.
9. Thủ tục
thẩm định đề án vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm
quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đơn vị sự nghiệp công
lập xây dựng đề án vị trí việc làm.
- Bước 2: Cơ quan, tổ chức được
giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra hồ sơ:
nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại đơn vị để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì
thực hiện bước 3.
- Bước 3: Thẩm định Đề án.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện: Cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tiếp nhận
qua môi trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị thẩm định Đề
án vị trí việc làm;
+ Đề án vị trí việc làm;
+ Bản sao các văn bản của cơ
quan có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
đơn vị sự nghiệp công lập;
+ Các văn bản khác có liên quan
đến việc xây dựng Đề án vị trí việc làm (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong
40 (bốn mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập đề nghị thẩm định đề án vị trí việc làm.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP
ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng
người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
10. Thủ
tục thẩm định điều chỉnh vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức thuộc
tỉnh lập đề án điều chỉnh vị trí việc làm.
- Bước 2: Cơ quan, tổ chức được
giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra hồ sơ;
nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại đơn vị để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì
thực hiện bước 3.
- Bước 3: Thẩm định đề án điều
chỉnh vị trí việc làm.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện: Cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tiếp nhận
qua môi trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị điều chỉnh vị
trí việc làm;
+ Đề án điều chỉnh vị trí việc
làm;
+ Bản sao các văn bản của cơ
quan có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
đơn vị sự nghiệp công lập;
+ Các văn bản khác có liên quan
đến việc xây dựng Đề án điều chỉnh vị trí việc làm.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong
25 (hai năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập đề nghị điều chỉnh vị trí việc làm.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định điều chỉnh vị trí việc làm.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP
ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng
người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
11. Thủ
tục thẩm định số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đơn vị sự nghiệp công
lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân
sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp
công lập) thuộc tỉnh xây dựng kế hoạch số lượng người làm việc của đơn vị mình.
- Bước 2: Cơ quan, tổ chức được
giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ;
nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại đơn vị để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì
thực hiện bước 3.
- Bước 3: Thẩm định kế hoạch số
lượng người làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Bước 4: Tổng hợp số lượng người
làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh.
b) Cách thức thực hiện: Cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tiếp nhận
qua môi trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị;
+ Kế hoạch số lượng người làm
việc của đơn vị sự nghiệp công lập, kèm theo văn bản làm cơ sở xác định số lượng
người làm việc;
+ Bản sao các văn bản của cơ
quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt số lượng người làm việc trong đơn
vị sự nghiệp công lập của đơn vị hoặc của tỉnh của năm trước liền kề với năm kế
hoạch;
+ Các văn bản liên quan (nếu
có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập đề nghị kế hoạch số lượng người làm việc.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Tổng hợp số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập của tỉnh.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP
ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng
người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
12. Thủ
tục thẩm định điều chỉnh số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc tỉnh xây dựng đề án điều chỉnh số lượng người làm việc của đơn vị
mình.
- Bước 2: Cơ quan, tổ chức được
giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ;
nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại đơn vị để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì
thực hiện bước 3.
- Bước 3: Thẩm định đề án điều
chỉnh số lượng người làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Bước 4: Tổng hợp đề án điều
chỉnh số lượng người làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh.
b) Cách thức thực hiện: Cơ quan,
tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp
nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tiếp nhận qua môi
trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị điều chỉnh số
lượng người làm việc;
+ Đề án điều chỉnh số lượng người
làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
+ Các tài liệu liên quan đến điều
chỉnh số lượng người làm việc quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số
106/2020/NĐ-CP;
+ Quyết định của cơ quan có thẩm
quyền về thành lập, tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập;
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập đề nghị điều chỉnh số lượng người làm việc.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Tổng hợp đề án điều chỉnh số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP
ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng
người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
III. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1. Thủ tục
thẩm định thành lập tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban
nhân dân cấp huyện
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề
nghị thành lập tổ chức hành chính gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn tham mưu quản
lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Bước 2: Công chức chuyên
trách của cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ
máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì
trả lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước
3.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện: Cơ quan
chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy tiếp nhận hồ sơ
trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc qua hệ thống bưu chính công ích hoặc trên
môi trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị thẩm định được
ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập tổ chức hành chính theo
quy định.
+ Dự thảo tờ trình thành lập tổ
chức hành chính.
+ Dự thảo đề án thành lập tổ chức
hành chính.
+ Dự thảo Quyết định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
+ Ý kiến bằng văn bản của các
cơ quan liên quan về việc thành lập tổ chức hành chính.
+ Báo cáo của cơ quan, tổ chức
đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan liên
quan.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ
máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập tổ chức hành chính.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 158/2018/NĐ-CP
ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải
thể tổ chức hành chính.
2. Thủ tục
thẩm định tổ chức lại tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban
nhân dân cấp huyện
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề
nghị tổ chức lại tổ chức hành chính gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn tham mưu
quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Bước 2: Công chức chuyên
trách của cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ
máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì
trả lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước
3.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện: Cơ quan
chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy tiếp nhận hồ sơ
trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc qua hệ thống bưu chính công ích hoặc trên
môi trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đề án tổ chức lại tổ chức
hành chính.
+ Tờ trình tổ chức lại tổ chức
hành chính.
+ Dự thảo quyết định của Ủy ban
nhân dân cấp huyện.
+ Các văn bản của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất
đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ
máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại tổ chức hành chính.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 158/2018/NĐ-CP
ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải
thể tổ chức hành chính.
3. Thủ tục
thẩm định giải thể tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban
nhân dân cấp huyện
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề
nghị giải thể tổ chức hành chính gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn tham mưu quản
lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Bước 2: Công chức chuyên
trách của cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ
máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì
trả lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước
3.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện: Cơ quan
chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy tiếp nhận hồ sơ
trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc qua hệ thống bưu chính công ích hoặc trên
môi trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đề án giải thể tổ chức hành
chính.
+ Tờ trình giải thể tổ chức
hành chính.
+ Dự thảo văn bản của cơ quan
hoặc người có thẩm quyền quyết định giải thể tổ chức hành chính.
+ Các văn bản của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất
đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ
máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể tổ chức hành chính.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 158/2018/NĐ-CP
ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải
thể tổ chức hành chính.
4. Thủ tục
thẩm định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy
ban nhân dân cấp huyện
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề
nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống
bưu chính công ích hoặc trên môi trường mạng đến cơ quan chuyên môn tham mưu quản
lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Bước 2: Công chức chuyên
trách của cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại
cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện: Cơ quan
chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban
nhân dân cấp huyện tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính công
ích hoặc trên môi trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị thẩm định được
ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập theo quy định (trường hợp
tổ chức không có dấu pháp nhân thì người đứng đầu tổ chức ký và ghi rõ họ tên).
+ Dự thảo tờ trình thành lập
đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Dự thảo đề án thành lập đơn vị
sự nghiệp công lập.
+ Dự thảo Quyết định của Ủy ban
nhân dân cấp huyện.
+ Dự thảo văn bản quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc
quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và các tài liệu khác
có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực).
+ Ý kiến bằng văn bản của các
cơ quan liên quan về việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Báo cáo của cơ quan, tổ chức
đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan liên
quan.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ
máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải
thể đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Thủ tục
thẩm định tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của
Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề
nghị tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống
bưu chính công ích hoặc trên môi trường mạng đến cơ quan chuyên môn tham mưu quản
lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Bước 2: Công chức chuyên
trách của cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ
máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì
trả lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước
3.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện: Cơ quan
chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban
nhân dân cấp huyện tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính công
ích hoặc trên môi trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị thẩm định được
ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại theo quy định (trường
hợp tổ chức không có dấu pháp nhân thì người đứng đầu tổ chức ký và ghi rõ họ
tên).
+ Dự thảo Đề án tổ chức lại đơn
vị sự nghiệp công lập.
+ Dự thảo Tờ trình tổ chức lại
đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Dự thảo quyết định của Ủy ban
nhân dân cấp huyện.
+ Dự thảo văn bản quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc
quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và các tài liệu khác
có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực).
+ Các văn bản của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất
đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ
máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải
thể đơn vị sự nghiệp công lập.
6. Thủ tục
thẩm định giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy
ban nhân dân cấp huyện
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề
nghị giải thể đơn vị sự nghiệp công lập gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống
bưu chính công ích hoặc trên môi trường mạng đến cơ quan chuyên môn tham mưu quản
lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Bước 2: Công chức chuyên
trách của cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ
máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì
trả lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước
3.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện: Cơ quan
chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban
nhân dân cấp huyện tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính công
ích hoặc trên môi trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị thẩm định được
ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể theo quy định (trường hợp
tổ chức không có dấu pháp nhân thì người đứng đầu tổ chức ký và ghi rõ họ tên).
+ Dự thảo Đề án giải thể đơn vị
sự nghiệp công lập.
+ Dự thảo Tờ trình giải thể đơn
vị sự nghiệp công lập.
+ Dự thảo Quyết định của Ủy ban
nhân dân cấp huyện.
+ Các văn bản của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất
đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ
máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải
thể đơn vị sự nghiệp công lập.