|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
27/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 25
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, Công
nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
30/2026/QH16 của Quốc hội về việc thành lập thành phố Đồng Nai;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 370/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
10/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp
xã về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ thành phố tại Tờ trình số 54/TTr-SKHCN ngày 11 tháng 6
năm 2026; Báo cáo số 115/BC-SKHCN ngày 23/6/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Khoa học và Công nghệ thành phố Đồng Nai.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đồng
Nai.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 7 năm
2026.
Quyết định này thay thế Quyết định
số 16/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Nai.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành
phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức THPL - Bộ Tư pháp
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Ban Thường trực UBMTTQ Việt Nam thành phố;
- Chủ tịch, các PCT. UBND thành phố;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- VP. Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND thành phố;
- Sở Tư pháp;
- Chánh, các PCVP UBND thành phố;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Công báo điện tử thành phố;
- Lưu: VT, KGVX (01 bản)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trường Sơn
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ thành
phố Đồng Nai.
2. Quy định này áp dụng đối với
công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Vị
trí, chức năng của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đồng Nai
1. Sở Khoa học và Công nghệ
(sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đồng
Nai, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà
nước về: hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo,
phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược, phát triển tiềm lực khoa học và
công nghệ; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; ứng dụng bức xạ và đồng
vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến
điện; công nghiệp công nghệ thông tin; công nghiệp công nghệ số; ứng dụng công
nghệ thông tin; giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số, xã hội số và
chuyển đổi số; hạ tầng thông tin truyền thông; quản lý và tổ chức thực hiện các
dịch vụ sự nghiệp công trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo
quy định của pháp luật.
2. Sở Khoa học và Công nghệ có
tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
3. Trụ sở được đặt tại số 1597
đường Phạm Văn Thuận, phường Trấn Biên, thành phố Đồng Nai.
Điều 3.
Nguyên tắc hoạt động
Sở Khoa học và Công nghệ chấp
hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố
theo thẩm quyền, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên
môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ
CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ
Điều 4. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân thành
phố
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân thành phố, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố liên quan
đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và các văn bản khác theo phân
công của Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành,
lĩnh vực; chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
về ngành, lĩnh vực trên địa bàn thành phố trong phạm vi quản lý của Sở.
c) Dự thảo quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; dự thảo quyết định quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục thuộc Sở, Quỹ
phát triển khoa học và công nghệ của thành phố và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Sở, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác (nếu có).
d) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố và theo phân cấp, phân quyền.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án sau khi
được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục,
theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được
giao.
4. Tổ chức thực hiện và chịu
trách nhiệm về đăng ký, cấp, cấp lại, thu hồi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, tạm
đình chỉ, đình chỉ các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy
đăng ký, văn bằng, chứng chỉ và các giấy tờ khác thuộc phạm vi quản lý của Sở
theo quy định của pháp luật và theo phân cấp, phân quyền của cấp có thẩm quyền.
5. Lập kế hoạch, dự toán và xây
dựng đề xuất cơ cấu chi, tỷ lệ chi ngân sách nhà nước hằng năm dành cho ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý trên cơ sở tổng hợp dự toán của các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan. Theo dõi, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước cho
ngành, lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định.
6. Về hoạt động khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo:
a) Hướng dẫn thực hiện phương hướng,
mục tiêu, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, thúc đẩy việc phát
triển các ngành, lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật chủ lực của địa phương trên cơ sở ứng
dụng, đổi mới và làm chủ công nghệ, phát triển công nghệ mới, công nghệ cao,
công nghệ số, công nghệ chiến lược và thương mại hoá công nghệ, kết quả nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ.
b) Quản lý về hoạt động nghiên
cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ trong các lĩnh vực, ngành kinh tế - kỹ thuật
thuộc phạm vi địa phương; hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp xã về chuyên môn, nghiệp
vụ quản lý về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
c) Xây dựng, hướng dẫn và tổ chức
thực hiện cơ chế, chính sách về công nghệ cao; tổ chức thực hiện việc chứng nhận
các hoạt động công nghệ cao, chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao theo phân cấp,
phân quyền; xây dựng cơ sở dữ liệu, hạ tầng thông tin về công nghệ cao trong phạm
vi thẩm quyền được giao.
d) Tổ chức việc xác định, đặt hàng,
tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo; theo dõi, tổng hợp tình hình, kết quả việc chuyển quyền sở
hữu và quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới
sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước. Khai thác, ứng dụng, thương mại hóa công
nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; công bố, tuyên truyền
kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm
vi thẩm quyền.
đ) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm
tra, đánh giá quá trình thực hiện và sau nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước theo phân cấp; tổ chức đánh
giá độc lập kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
xác định giá trị tài sản là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tài sản
trí tuệ theo quy định của pháp luật.
e) Hướng dẫn, quản lý việc đăng
ký và kiểm tra hoạt động đối với các tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại
diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ thuộc phạm vi thẩm quyền theo
quy định của pháp luật.
g) Xây dựng, hướng dẫn và tổ chức
thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển hoạt động nghiên cứu
ứng dụng công nghệ và tiến bộ kỹ thuật, ươm tạo công nghệ.
h) Hỗ trợ tổ chức, cá nhân trên
địa bàn thực hiện việc đánh giá công nghệ, đổi mới công nghệ, tìm kiếm công nghệ,
chuyển giao, giải mã và làm chủ công nghệ, khai thác sáng chế; hướng dẫn, đánh giá
trình độ, năng lực công nghệ và xây dựng định hướng phát triển công nghệ, lộ
trình đổi mới công nghệ của địa phương theo quy định của pháp luật.
i) Tiếp nhận hoặc hướng dẫn tiếp
nhận kết quả nghiên cứu, tổ chức ứng dụng, đánh giá kết quả/hiệu quả ứng dụng kết
quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Ủy ban nhân
dân thành phố đề xuất đặt hàng hoặc đặt hàng sau khi nhiệm vụ được đánh giá,
nghiệm thu.
k) Hướng dẫn, quản lý hoạt động
đánh giá, thẩm định, giám định và chuyển giao công nghệ trên địa bàn; chứng nhận
đăng ký chuyển giao công nghệ, chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích
chuyển giao theo phân cấp; tổ chức thực hiện việc xác định dự án đầu tư sử dụng
công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài
nguyên; tổ chức việc giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây
chuyền công nghệ của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền; thẩm định, có ý kiến về
công nghệ của các dự án đầu tư theo phân cấp; thẩm định, có ý kiến về nội dung
khoa học và công nghệ các quy hoạch, các chương trình, đề án nghiên cứu khoa học
và công nghệ của địa phương thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
l) Phối hợp với các sở, ban,
ngành của thành phố và các cơ quan liên quan đề xuất danh mục các nhiệm vụ khoa
học và công nghệ, đổi mới sáng tạo cấp quốc gia; tham gia ý kiến trong quá
trình xây dựng danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo cấp quốc
gia khi được yêu cầu; phối hợp theo dõi, kiểm tra trong quá trình thực hiện và
đề xuất việc tiếp nhận kết quả, tổ chức ứng dụng kết quả thực hiện khoa học và
công nghệ, đổi mới sáng tạo cấp quốc gia phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương.
m) Thành lập các Hội đồng tư vấn
về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định và theo
phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
7. Về đổi mới sáng tạo và phát
triển thị trường công nghệ:
a) Quản lý hoạt động đổi mới
sáng tạo; xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách
ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích phát triển đổi mới sáng tạo và huy động nguồn lực
đầu tư cho đổi mới sáng tạo tại địa phương.
b) Hướng dẫn và tổ chức triển
khai các hoạt động đổi mới sáng tạo; hướng dẫn, triển khai áp dụng khung thể chế
thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với công nghệ, quy trình, giải pháp, sản
phẩm, dịch vụ, hoặc mô hình kinh doanh mới; phát triển thị trường khoa học và công
nghệ, hệ thống đổi mới sáng tạo địa phương với doanh nghiệp là trung tâm; xây dựng
các quy định của địa phương hỗ trợ đổi mới sáng tạo.
c) Hướng dẫn việc thành lập, quản
lý, phát triển hệ thống tổ chức đổi mới sáng tạo, tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo
của địa phương theo thẩm quyền; tổ chức việc xác định các trung tâm đổi mới
sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật; xây dựng, vận
hành, phát triển mạng lưới đổi mới sáng tạo địa phương.
d) Quản lý, hướng dẫn và tổ chức
thực hiện phát triển thị trường công nghệ của địa phương; xúc tiến thị trường
công nghệ quy mô địa phương; các tổ chức trung gian của thị trường công nghệ,
các trung tâm giao dịch công nghệ, sàn giao dịch công nghệ địa phương.
đ) Hỗ trợ nâng cao năng lực
công nghệ cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; xây dựng và triển khai
các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển thị trường công nghệ; hỗ trợ tổ chức,
cá nhân đổi mới công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ, tìm kiếm công nghệ, nhập khẩu công nghệ, khai thác sáng chế,
giải mã và làm chủ công nghệ; cho ý kiến về công nghệ đối với các dự án đầu tư;
đánh giá trình độ, năng lực công nghệ và xây dựng định hướng phát triển công
nghệ theo quy định của pháp luật.
e) Chỉ đạo, tổ chức chợ công
nghệ và thiết bị, hoạt động kết nối nguồn cung, nguồn cầu công nghệ; hoạt động
giao dịch công nghệ, xúc tiến chuyển giao công nghệ; triển lãm khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo.
g) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tiến hành thu thập, tổng hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu, đề xuất,
thực hiện các giải pháp phục vụ xây dựng, nâng cao chỉ số đổi mới sáng tạo của
địa phương.
8. Về khởi nghiệp sáng tạo và
doanh nghiệp khoa học và công nghệ:
a) Quản lý, hướng dẫn hoạt động
ươm tạo công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về xác định,
công nhận, ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích phát triển các cơ sở ươm tạo công nghệ,
ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung,
cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tư vấn viên khởi nghiệp
sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cho khởi nghiệp sáng
tạo và các chủ thể khác của hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo theo thẩm quyền.
b) Hướng dẫn việc thành lập và
cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo thuộc phạm vi thẩm quyền; theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình, kết quả
hoạt động của doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo theo quy định; phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện cơ chế, chính
sách ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định
của pháp luật.
c) Quản lý, phát triển hệ sinh
thái khởi nghiệp sáng tạo của địa phương; thúc đẩy việc huy động nguồn lực đầu tư
cho khởi nghiệp sáng tạo, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và
công nghệ tại địa phương.
d) Quản lý, hướng dẫn và tổ chức
triển khai phát triển hệ thống các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, cơ sở
ươm tạo công nghệ, ươm tạo và phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, cơ
sở kỹ thuật, khu làm việc chung hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; xây dựng, vận hành
và phát triển mạng lưới khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia, cố vấn, nhà đầu tư khởi
nghiệp sáng tạo thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn thành phố.
đ) Xây dựng và triển khai các
chương trình, đề án, dự án hỗ trợ ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa
học và công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ cơ sở giáo dục đại học công lập,
cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ công lập
trên địa bàn thành phố được thành lập, tham gia thành lập, tham gia góp vốn vào
doanh nghiệp để thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ;
chỉ đạo, tổ chức thực hiện các sự kiện về ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp
khoa học và công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo trong phạm vi thẩm quyền và theo
quy định pháp luật.
9. Về phát triển tiềm lực khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành xây dựng, trình cấp có thẩm quyền trong việc thực hiện quy hoạch các
tổ chức khoa học và công nghệ công lập và tổ chức thực hiện sau khi được ban
hành; hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ đối với các tổ chức khoa học và công
nghệ công lập theo quy định; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình
cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, chương
trình, dự án đầu tư phát triển tiềm lực, nâng cao năng lực tự chủ của tổ chức
khoa học và công nghệ công lập thuộc phạm vi quản lý.
b) Quản lý hoạt động của các tổ
chức khoa học và công nghệ trong và ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý của
thành phố; tham mưu, có ý kiến về việc thành lập, thẩm định việc thành lập, tổ chức
lại, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ công lập; hướng dẫn về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý
trong tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc thẩm quyền quản lý của thành
phố theo quy định.
c) Xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đối với nguồn nhân lực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số; tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho đội ngũ nhân lực
khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý.
d) Ban hành theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về
đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ;
chính sách thu hút đối với nhà khoa học, chuyên gia giỏi, trí thức là người Việt
Nam ở nước ngoài theo thẩm quyền và phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
đ) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố.
10. Về sở hữu trí tuệ:
a) Tổ chức triển khai thực hiện
chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực sở hữu
trí tuệ trong phạm vi thẩm quyền được giao; thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát
triển hoạt động sở hữu công nghiệp; hướng dẫn nghiệp vụ sở hữu công nghiệp đối
với các tổ chức và cá nhân; quản lý, xây dựng, phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn
hiệu sử dụng địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm địa
phương theo quy định pháp luật và theo phân cấp, phân quyền của cấp có thẩm quyền.
b) Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức,
cá nhân tiến hành các thủ tục về sở hữu công nghiệp; chủ trì, phối hợp với các
cơ quan có liên quan bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp và xử lý vi phạm pháp luật
về sở hữu công nghiệp theo quy định.
c) Quản lý về hoạt động sáng kiến.
Chủ trì triển khai các biện pháp để phổ biến, khuyến khích, thúc đẩy hoạt động
sáng chế, sáng kiến, sáng tạo tại địa phương; tổ chức xét chấp thuận việc công
nhận sáng kiến được tạo ra do nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất -
kỹ thuật theo quy định của pháp luật.
d) Thực hiện quản lý nhà nước về
sở hữu trí tuệ đối với các lĩnh vực liên quan theo quy định của pháp luật và
phân cấp, phân quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.
11. Về tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng:
a) Tổ chức việc xây dựng và
tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương.
b) Tổ chức phổ biến áp dụng quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương, tiêu chuẩn quốc gia,
tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, áp dụng phương
thức đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn xây dựng
tiêu chuẩn cơ sở đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn; kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trên địa bàn; tổ chức thực hiện
việc khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương; cảnh báo về nguy cơ
mất an toàn của sản phẩm hàng hóa cho người tiêu dùng và các cơ quan hữu quan tại
địa phương.
c) Tổ chức, quản lý, hướng dẫn
các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp
dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường theo phân
công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
d) Tiếp nhận bản công bố hợp
chuẩn của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa
phương; tiếp nhận bản công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa có khả năng
gây mất an toàn (hàng hóa nhóm 2) thuộc phạm vi quản lý; tiếp nhận bản đăng ký
kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu trong lĩnh vực được phân
công; tư vấn đăng ký mã số mã vạch theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền; thực hiện quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng
hóa tại địa phương.
đ) Thực hiện nhiệm vụ thông báo
vào hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong
thương mại (gọi tắt là TBT) trên địa bàn; phối hợp với Điểm TBT quốc gia trong
xử lý thông tin hỏi đáp, rà soát các văn bản, dự thảo biện pháp TBT của địa
phương và tuyên truyền phổ biến về TBT cho doanh nghiệp để hỗ trợ xuất khẩu tại
địa phương.
e) Là đầu mối triển khai các
nhiệm vụ, chương trình, đề án thuộc lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng thuộc
phạm vi thẩm quyền tại địa phương; tổ chức mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm về đo lường đáp ứng yêu cầu của địa phương; tổ chức thực hiện việc kiểm
định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường trong các lĩnh vực và phạm vi đã đăng
ký, được chỉ định.
g) Quản lý, tổ chức và thực hiện
việc công bố sử dụng dấu định lượng trên nhãn của hàng đóng gói sẵn theo quy định
của pháp luật; tiếp nhận chương trình đảm bảo đo lường của tổ chức, doanh nghiệp
tại địa phương, hướng dẫn xây dựng và áp dụng chương trình đảm bảo đo lường cho
tổ chức doanh nghiệp tại địa phương.
h) Tổ chức thực hiện việc kiểm
tra nhà nước về đo lường đối với chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo, lượng
hàng đóng gói sẵn, hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo,
chuẩn đo lường theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các biện pháp để
người có quyền và nghĩa vụ liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện phép đo,
phương pháp đo, phương tiện đo, chuẩn đo lường, chất lượng hàng hóa: tổ chức thực
hiện việc thiết lập, duy trì, bảo quản và sử dụng các chuẩn đo lường của địa
phương.
i) Tổ chức thực hiện việc thử
nghiệm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của tổ chức, cá nhân về chất
lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn.
k) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
trong sản xuất, hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa lưu thông trên địa bàn và nhãn hàng
hóa, mã số, mã vạch theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
l) Tổ chức triển khai xây dựng,
áp dụng, duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến trong hoạt động
các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tại địa phương theo quy
định của pháp luật.
m) Hướng dẫn các tổ chức, doanh
nghiệp tham dự giải thưởng chất lượng quốc gia, quốc tế; xem xét, đánh giá và đề
xuất các tổ chức, doanh nghiệp tham dự giải thưởng chất lượng quốc gia trên địa
bàn thành phố theo quy định.
n) Tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ liên quan đến hoạt động nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
là đầu mối triển khai các nhiệm vụ thuộc chương trình quốc gia hỗ trợ doanh
nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa, đề án về truy xuất
nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tại địa phương, đề án tăng cường, đổi mới hoạt động
đo lường hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam tại địa phương.
o) Tuyên truyền, phổ biến, hướng
dẫn các văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn đo lường chất lượng đến các tổ
chức, cá nhân, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
p) Tổ chức triển khai ứng dụng
các giải pháp về chuyển đổi số, mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc để tăng cường
công tác quản lý nhà nước về năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
q) Xây dựng, đào tạo nguồn nhân
lực lĩnh vực hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bảo đảm số lượng và chất
lượng.
r) Phối hợp thực hiện việc đổi mới,
phát triển hoạt động đo lường, tăng cường năng lực hạ tầng đo lường quốc gia, hỗ
trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trong phạm vi thẩm quyền được
giao.
12. Về ứng dụng bức xạ, đồng vị
phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân:
a) Tổ chức thực hiện các quy hoạch,
kế hoạch, chương trình, dự án và các biện pháp để thúc đẩy ứng dụng bức xạ và đồng
vị phóng xạ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
b) Quản lý các hoạt động quan trắc
phóng xạ môi trường trên địa bàn; phối hợp quản lý các hoạt động phát triển, ứng
dụng năng lượng nguyên tử theo quy định.
c) Quản lý và thực hiện việc tiếp
nhận khai báo hoạt động tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn
đoán trong y tế; thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích
hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị phát tia X dùng trong phân tích huỳnh quang
tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra
an ninh.
d) Chủ trì và phối hợp với các
cơ quan liên quan thực hiện kiểm tra việc tuân thủ các quy định pháp luật về an
toàn bức xạ và hạt nhân thuộc địa bàn quản lý và xử lý đối với các vi phạm theo
thẩm quyền và theo sự phân công, phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành
phố.
đ) Quản lý các hoạt động dịch vụ
sự nghiệp công trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân
trên địa bàn.
e) Chủ trì và phối hợp với các
cơ quan có liên quan giúp Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng kế hoạch ứng phó sự
cố bức xạ và hạt nhân trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển
khai thực hiện sau khi được phê duyệt; xử lý sự cố bức xạ và hạt nhân trên địa
bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân thành phố; tiếp nhận, thông báo và phối
hợp với các cơ quan có liên quan xác minh thông tin và tổ chức tìm kiếm, xử lý
đối với nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm
soát.
g) Chủ trì và phối hợp với đơn
vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ thu gom chất thải phóng xạ, nguồn phóng
xạ phát hiện trên địa bàn quản lý mà không xác định được chủ sở hữu; quản lý
các nguồn phóng xạ tại địa bàn theo quy định của pháp luật.
h) Hướng dẫn các tổ chức, cá
nhân trên địa bàn về các biện pháp quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ
đã qua sử dụng, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh khi phát hiện
nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát.
i) Xây dựng cơ sở dữ liệu về an
toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ tại địa phương và tích hợp với cơ sở dữ liệu
quốc gia về khoa học và công nghệ.
13. Về thông tin, thống kê khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:
a) Tổ chức việc xây dựng và
tham gia xây dựng các quy định về thông tin, thống kê khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số tại địa phương.
b) Tổ chức phân tích, tổng hợp
và cung cấp thông tin khoa học và công nghệ, thông tin thống kê khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu, đào tạo,
sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
c) Chỉ đạo thực hiện công tác
thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy
định.
d) Xây dựng, quản lý, vận hành,
khai thác và phát triển hạ tầng thông tin khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số; cập nhật và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; kết nối và chia sẻ các cơ sở dữ
liệu về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của địa phương bảo
đảm đồng bộ, thống nhất; xây dựng và phát triển mạng thông tin khoa học và công
nghệ; ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông, phương tiện kỹ thuật tiên tiến
trong hoạt động thông tin, thống kê khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số.
đ) Triển khai xây dựng các dự
án dữ liệu của địa phương; phát triển, tích hợp hệ thống dữ liệu và thông tin
quản lý của địa phương trong các lĩnh vực như: giáo dục; nông nghiệp; y tế; văn
hóa; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để phục vụ khai
thác, sử dụng theo quy định của pháp luật.
e) Chỉ đạo tổ chức thực hiện chế
độ báo cáo thống kê ngành, lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số tại địa phương.
g) Phối hợp tổ chức thực hiện các
cuộc điều tra thống kê khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
thuộc Chương trình điều tra thống kê quốc gia và ngoài Chương trình điều tra thống
kê quốc gia tại địa phương; tổ chức triển khai các cuộc điều tra thống kê khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của địa phương.
h) Quản lý, xây dựng và phát
triển các nguồn tin khoa học và công nghệ của địa phương; tham gia Liên hợp thư
viện Việt Nam về các nguồn tin khoa học và công nghệ.
i) Tổ chức các trung tâm, sàn giao
dịch thông tin công nghệ trực tiếp và trên mạng Internet, triển lãm, hội chợ
khoa học và công nghệ; phổ biến, xuất bản ấn phẩm và cung cấp thông tin khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
k) Tổ chức hoạt động dịch vụ
trong lĩnh vực thông tin, thư viện, thống kê, cơ sở dữ liệu về khoa học và công
nghệ; in ấn, số hóa; tổ chức các sự kiện khoa học và công nghệ.
14. Về bưu chính:
a) Hướng dẫn, tổ chức và kiểm
tra thực hiện cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án,
chương trình về bưu chính; tổ chức kiểm tra danh mục, cơ chế hỗ trợ và hoạt động
cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thuộc phạm vi thẩm quyền của thành phố theo
quy định của pháp luật.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan hướng dẫn, tạo điều kiện phát triển mạng bưu chính công cộng
trên địa bàn.
c) Quản lý và phối hợp quản lý
hoạt động của doanh nghiệp bưu chính; giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính,
an toàn bưu chính; tem bưu chính trên địa bàn.
d) Giám sát, kiểm tra hoạt động
của mạng bưu chính công cộng; việc cung ứng các dịch vụ bưu chính công ích, dịch
vụ bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, nhiệm vụ công ích trên mạng bưu
chính công cộng.
15. Về viễn thông:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách về viễn
thông, Internet, hạ tầng số thuộc phạm vi quản lý của thành phố.
b) Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo
các doanh nghiệp viễn thông triển khai công tác bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng trong
hoạt động viễn thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
c) Chủ trì hoặc phối hợp với
các cơ quan liên quan trong việc quản lý, theo dõi và kiểm tra hoạt động xây dựng,
phát triển hạ tầng viễn thông trên địa bàn; thực hiện các quy trình và hỗ trợ
doanh nghiệp viễn thông hoàn thiện thủ tục xây dựng cơ bản đối với các công
trình viễn thông theo giấy phép được cấp, bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch
phát triển của địa phương và quy định của pháp luật.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy phát triển hạ tầng
viễn thông, hạ tầng số, thúc đẩy việc chia sẻ, sử dụng chung và xử lý các vướng
mắc, tranh chấp về việc tiếp cận, chia sẻ, sử dụng chung, giá thuê đối với hạ tầng
viễn thông thụ động và hạ tầng kỹ thuật liên ngành trên địa bàn.
đ) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra
việc thực hiện các quy định về viễn thông, quản lý thông tin thuê bao viễn
thông của các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn.
16. Về tần số vô tuyến điện:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện quy hoạch sử dụng kênh tần số đối với phát thanh, truyền hình; các quy định
về điều kiện kỹ thuật, điều kiện khai thác các loại thiết bị vô tuyến điện được
miễn giấy phép trên địa bàn thành phố.
b) Phối hợp với tổ chức tần số
vô tuyến điện khu vực trong công tác giám sát, kiểm tra, xử lý can nhiễu, xử phạt
vi phạm hành chính trong địa bàn thành phố.
c) Phối hợp quản lý chất lượng
phát xạ vô tuyến điện, tương thích điện từ và an toàn bức xạ vô tuyến điện trên
địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.
17. Về công nghiệp công nghệ
thông tin, công nghiệp công nghệ số
a) Tổ chức thực hiện chiến lược,
kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về công nghiệp công nghệ thông tin, công
nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn; cơ chế, chính sách, các quy định quản
lý, hỗ trợ phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số,
công nghiệp bán dẫn, phát triển doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ
thông tin, công nghiệp công nghệ số.
b) Chủ trì hoặc tham gia thẩm định
các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển công nghiệp công nghệ thông tin,
công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn theo phạm vi thẩm quyền được giao
và theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.
c) Xây dựng, quản lý, cập nhật
thông tin, dữ liệu về công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số
tại địa phương phục vụ công tác báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của
cơ quan quản lý nhà nước, phát triển cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số
theo quy định pháp luật.
d) Tổ chức các hoạt động hỗ trợ
xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại về công nghiệp công nghệ thông tin, công
nghiệp công nghệ số; tổng hợp, đánh giá kết quả phát triển công nghiệp công nghệ
thông tin, công nghiệp công nghệ số tại địa phương.
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố trong việc đề xuất thành lập, mở rộng, công nhận khu công nghệ thông
tin tập trung, khu công nghệ số tập trung, bổ sung vào quy hoạch khu công nghệ
thông tin tập trung, khu công nghệ số tập trung và các nhiệm vụ khác liên quan
theo quy định pháp luật và theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành
phố.
e) Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố xây dựng, trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét ban hành các
chính sách hỗ trợ, ưu đãi, phát triển công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán
dẫn, nhân lực công nghiệp công nghệ số và các nhiệm vụ khác liên quan theo quy
định pháp luật và theo phân công, phân cấp của Hội đồng nhân dân thành phố.
18. Về chuyển đổi số, ứng dụng
công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, phát triển chính quyền số, kinh tế số
và xã hội số:
a) Thực hiện nhiệm vụ cơ quan
thường trực trong công tác chuyển đổi số của thành phố; là đầu mối chủ trì, tổng
hợp, tham mưu, điều phối hoạt động giữa các sở, ngành, các cơ quan, tổ chức để
thực hiện các chủ trương, chiến lược, cơ chế, chính sách thúc đẩy chuyển đổi số,
ứng dụng công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, phát triển chính quyền số,
kinh tế số và xã hội số, chính quyền thông minh tại địa phương.
b) Thực hiện nhiệm vụ cơ quan
chuyên trách về công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật; đề xuất, xây dựng,
hướng dẫn, tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch, chương
trình, đề án của địa phương về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin,
giao dịch điện tử trong cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân, phát triển
chính quyền số, kinh tế số và xã hội số, chính quyền thông minh; xây dựng quy
chế, quy định và tổ chức hoạt động chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin,
giao dịch điện tử, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số, chính
quyền thông minh; thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều
hành của lãnh đạo; tổ chức triển khai, xây dựng, quản lý, vận hành, hướng dẫn sử
dụng cơ sở hạ tầng của Trang thông tin điện tử, Cổng thông tin điện tử của địa phương;
tổ chức triển khai, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho việc cung cấp dịch vụ hành
chính công trực tuyến;
c) Hướng dẫn triển khai thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử
dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong phạm vi quản lý; theo dõi, kiểm tra việc
thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án ứng dụng công nghệ thông tin trong phạm
vi quản lý, bảo đảm đầu tư tập trung, đúng mục tiêu, có hiệu quả; kiểm tra việc
tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin đối
với các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử
dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo thẩm quyền; thẩm định dự án đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số, phát triển chính quyền số, chính quyền
thông minh, kinh tế số và xã hội số theo thẩm quyền.
d) Xây dựng, duy trì, cập nhật,
tổ chức thực hiện và đánh giá, kiểm tra việc tuân thủ kiến trúc chính quyền số,
kiến trúc công nghệ thông tin và truyền thông (kiến trúc ICT) phát triển đô thị
thông minh.
đ) Hướng dẫn, giám sát, kiểm
tra các hoạt động quản trị dữ liệu, chia sẻ, khai thác dữ liệu trong xây dựng
Chính quyền số theo quy định của pháp luật và theo phân cấp, phân quyền của Ủy
ban nhân dân thành phố; đầu mối kỹ thuật hướng dẫn việc thiết kế, triển khai kiến
trúc số cho các sở, ngành liên quan đến phạm vi, lĩnh vực quản lý tại địa phương;
phối hợp với các cơ quan liên quan trong chia sẻ, tích hợp dữ liệu liên thông
toàn thành phố; kết nối, liên thông dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ
liệu ngành.
e) Tổ chức triển khai, xây dựng,
quản lý, vận hành hạ tầng mạng, trung tâm dữ liệu, hạ tầng, nền tảng, cơ sở dữ
liệu dùng chung, sử dụng thống nhất ở địa phương phục vụ chuyển đổi số, ứng dụng
công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, phát triển chính quyền số, kinh tế số
và xã hội số, chính quyền thông minh.
g) Tổ chức triển khai các hoạt
động thúc đẩy đưa hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động của
người dân lên các nền tảng số Việt Nam theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
h) Tổ chức triển khai các hoạt
động thúc đẩy tổ chức, doanh nghiệp, người dân sử dụng chữ ký số, dấu thời
gian, dịch vụ tin cậy và xác thực điện tử; phối hợp với đầu mối của Ban Cơ yếu
Chính phủ thúc đẩy sử dụng chữ ký số chuyên dùng trong cơ quan nhà nước; thúc đẩy
ứng dụng và phát triển chữ ký số, dấu thời gian, dịch vụ tin cậy và xác thực điện
tử tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
i) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan tiến hành tổng hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu, đề xuất, thực
hiện các giải pháp trong việc xây dựng, nâng cao chỉ số đánh giá mức độ chuyển
đổi số hằng năm của thành phố.
k) Quản lý, kiểm tra, giám sát
và báo cáo hoạt động Mạng truyền số liệu chuyên dùng tại địa phương; phối hợp với
Cục Bưu điện Trung ương và các doanh nghiệp viễn thông triển khai kết nối theo
quy định.
19. Về dịch vụ sự nghiệp công:
a) Hướng dẫn các tổ chức sự
nghiệp thực hiện dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số và các lĩnh vực khác thuộc chức năng, nhiệm vụ được
giao trên địa bàn.
b) Tổ chức thực hiện các quy
trình, thủ tục, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các hoạt động cung ứng dịch
vụ sự nghiệp công; hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ cho các tổ chức thực hiện dịch
vụ sự nghiệp công thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định
pháp luật.
c) Trình Ủy ban nhân dân thành
phố ban hành, sửa đổi, bổ sung danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân
sách địa phương trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao
theo quy định pháp luật.
d) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân thành phố ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được
giao theo quy định pháp luật thuộc phạm vi quản lý của địa phương; trình Ủy ban
nhân dân thành phố ban hành, sửa đổi định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi
phí (nếu có) đối với sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý của
địa phương; đối với những danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà
nước các bộ, cơ quan trung ương không ban hành định mức kinh tế kỹ thuật; phối hợp
tham gia công tác quản lý giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng
ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về giá và phân công của Ủy ban
nhân dân thành phố.
đ) Trình Ủy ban nhân dân thành
phố ban hành cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm
tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định pháp luật.
20. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và
các lĩnh vực khác thuộc phạm vi chức năng được giao; khai thác, thương mại hóa,
công bố, tuyên truyền kết quả nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và các hoạt động khác; phối hợp triển khai thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước tại
địa phương.
21. Thực hiện nhiệm vụ quản lý đối
với các dự án đầu tư chuyên ngành khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số ở địa phương theo các quy định của pháp luật về đầu tư, ngân sách nhà nước,
pháp luật chuyên ngành và theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố;
tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai các dự án, nội dung
thành phần về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao thuộc
các Chương trình mục tiêu quốc gia theo hướng dẫn của các Bộ và phân công, phân
cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.
22. Quản lý, khuyến khích, hỗ
trợ phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các
hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các lĩnh vực khác thuộc phạm vi chức năng,
nhiệm vụ được giao trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
23. Thực hiện các hoạt động hợp
tác, liên kết trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật và theo phân cấp,
ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.
24. Thực hiện công tác thi đua,
khen thưởng thuộc lĩnh vực được giao quản lý theo quy định của pháp luật về thi
đua, khen thưởng.
25. Thực hiện công tác kiểm
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng được giao theo quy định của pháp luật
và theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố; tổ chức việc tiếp
công dân và thực hiện các quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, các quy
định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến
nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật theo quy định.
26. Quản lý về tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
và số lượng người làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc sở; thực hiện chế độ
tiền lương và chính sách, chế độ sử dụng, trọng dụng, đào tạo, bồi dưỡng, khen
thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức và người
lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo phân cấp, ủy
quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.
27. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân cấp, ủy
quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.
28. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được
giao với Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan
liên quan khi được yêu cầu.
29. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao và theo quy định của
pháp luật.
Điều 5.
Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ
1. Lãnh đạo Sở: gồm Giám đốc Sở
và 04 Phó Giám đốc Sở. Trường hợp số lượng Phó Giám đốc sở vượt quá theo quy định
sẽ thực hiện sắp xếp chậm nhất là 05 năm kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Giám đốc Sở là người đứng đầu
Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, là Ủy viên Ủy ban nhân dân thành
phố do Hội đồng nhân dân thành phố bầu, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân
thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt
động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; báo
cáo công tác trước Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố khi
có yêu cầu.
3. Phó Giám đốc do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở chỉ
đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật
về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được
Giám đốc Sở ủy quyền điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc sở không kiêm
nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác.
4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu
và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của Đảng và của pháp luật.
Điều 6. Cơ
cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ
Sở Khoa học và Công nghệ gồm có
các phòng chuyên môn và tương đương, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở.
1. Các Phòng chuyên môn
a) Văn phòng Sở
b) Phòng Kế hoạch Tài chính.
c) Phòng Khoa học và Công nghệ.
d) Phòng Chuyển đổi số.
đ) Phòng Quản lý Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng.
e) Phòng Đổi mới sáng tạo.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Sở: Trung tâm Khoa học và Công nghệ
Việc thành lập, tổ chức lại, giải
thể các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ do Ủy ban
nhân dân thành phố quyết định theo quy định hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công
nghệ và Bộ Nội vụ.
Điều 7.
Biên chế, số lượng người làm việc
1. Biên chế công chức, viên chức
và số lượng người làm việc, hợp đồng lao động trong cơ quan, đơn vị thuộc, trực
thuộc Sở được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm
vi hoạt động và trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong
các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố được cấp có thẩm
quyền giao.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt hằng
năm, Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số người
làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét,
quyết định theo quy định của pháp luật.
3. Số lượng biên chế tối thiểu
bố trí cho từng phòng thuộc Sở, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở, số lượng Phó Trưởng
phòng và tương đương thực hiện theo quy định.
Điều 8. Chế
độ làm việc
1. Sở Khoa học và Công nghệ làm
việc theo chế độ thủ trưởng, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ quyết định các công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ
và quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ hoặc theo ủy quyền, chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về các mặt
hoạt động của Sở Khoa học và Công nghệ; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ về các vấn đề thuộc lĩnh vực, công tác chuyên môn, nghiệp
vụ và các nhiệm vụ được ủy quyền.
2. Giám đốc sở có trách nhiệm báo
cáo với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; bộ, cơ quan ngang
bộ về tổ chức, hoạt động của cơ quan mình; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân
dân thành phố khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội
đồng nhân dân thành phố; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội
đồng nhân dân thành phố về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý;
phối hợp với các Giám đốc sở khác, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội, các
cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của sở.
3. Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn
theo quy định của pháp luật; bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ
luật, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với cấp Trưởng và cấp Phó
các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc theo quy định và phân cấp quản lý cán bộ
của địa phương.
4. Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ giúp Giám đốc Sở phụ trách một số lĩnh vực công tác, chỉ đạo hoạt động của
các đơn vị trực thuộc theo sự phân công của Giám đốc Sở và được ủy quyền giải
quyết công việc theo các nguyên tắc được sử dụng nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc
Sở, thay mặt Giám đốc Sở khi giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân
công; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, trước pháp luật về những quyết định của
mình; quá trình thực hiện nhiệm vụ có khó khăn, vướng mắc hoặc vượt thẩm quyền cần
có ý kiến của người đứng đầu cơ quan thì phải kịp thời báo cáo Giám đốc Sở.
Điều 9. Mối
quan hệ công tác
1. Đối với Bộ Khoa học và Công
nghệ
a) Sở Khoa học và Công nghệ chịu
sự chỉ đạo và quản lý về nghiệp vụ chuyên môn của Bộ Khoa học và Công nghệ và
chịu trách nhiệm trực tiếp trước Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về các lĩnh
vực công tác được Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp quản lý cho Sở. Giám đốc Sở
chịu trách nhiệm báo cáo tình hình công tác chuyên môn cho Bộ Khoa học và Công nghệ
theo chế độ báo cáo công tác định kỳ hoặc đột xuất, thực hiện ý kiến chỉ đạo của
Bộ Khoa học và Công nghệ về công tác chuyên môn. Tham dự các cuộc họp và tập huấn
nghiệp vụ do Bộ Khoa học và Công nghệ triệu tập.
b) Về các chủ trương lớn của Bộ
Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ phải báo cáo xin ý kiến
chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố để triển khai thực hiện. Các chủ trương lớn
của Ủy ban nhân dân thành phố có liên quan đến nghiệp vụ, công tác quản lý ngành,
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ phải báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ để có
hướng dẫn chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ.
2. Đối với Hội đồng nhân dân
thành phố
Sở Khoa học và Công nghệ có
trách nhiệm tổ chức thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố đối với Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố; trả lời các chất vấn, kiến
nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố về những vấn đề thuộc phạm vi quản
lý của ngành.
3. Đối với Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Khoa học và Công nghệ báo
cáo Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình và kết quả hoạt động của ngành; tham
gia các cuộc họp do Ủy ban nhân dân thành phố triệu tập; tổ chức thực hiện và
kiểm tra việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, quyết định, chỉ thị của Ủy
ban nhân dân thành phố đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của ngành.
4. Đối với các Ban của Thành ủy,
Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố
a) Chủ động liên hệ công tác với
các Ban của Thành ủy tổ chức thực hiện Nghị quyết, chỉ thị, ý kiến chỉ đạo về
những vấn đề liên quan đến công tác cải cách hành chính trong lĩnh vực khoa học
công nghệ và các lĩnh vực hoạt động khác.
b) Chịu sự lãnh đạo của Đảng ủy
Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức và hoạt động của Đảng bộ Sở Khoa học và
Công nghệ theo quy định của Điều lệ Đảng.
5. Đối với các sở, ban, ngành,
doanh nghiệp nhà nước
Sở Khoa học và Công nghệ quan hệ
với các sở, ban, ngành, doanh nghiệp nhà nước trên nguyên tắc phối hợp công
tác, nhằm hoàn thành nhiệm vụ chung của thành phố và nhiệm vụ của từng cơ quan.
Các sở, ban, ngành, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm thực hiện các quy định
liên quan đến lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
6. Đối với Ủy ban nhân dân cấp
xã
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân thành phố chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc
thực hiện các nhiệm vụ, công tác ngành khoa học và công nghệ theo quy định pháp
luật; phối hợp để thực hiện tốt nhiệm vụ của địa phương trong phạm vi quản lý của
ngành.
b) Trực tiếp làm việc với Ủy
ban nhân dân cấp xã để giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của
ngành trên địa bàn thành phố.
c) Phối hợp chỉ đạo và hướng dẫn
về chuyên môn nghiệp vụ; triển khai thực hiện các mặt công tác ngành khoa học
và công nghệ ở địa phương.
7. Đối với các cơ quan, đơn vị
Trung ương có trụ sở tại thành phố Đồng Nai
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
thành phố thực hiện mối quan hệ phối hợp, triển khai các nhiệm vụ chính trị có
liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn
thành phố.
b) Trong trường hợp được sự ủy
nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quản lý nhà nước về công tác ngành
khoa học và công nghệ trên địa bàn, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ theo dõi và đề
nghị các đơn vị báo cáo tình hình thực hiện các mặt công tác có liên quan để phục
vụ cho công tác chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10.
Trách nhiệm thực hiện
1. Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ chịu trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện Quy định về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ trên địa bàn
thành phố.
2. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên
quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành, của địa phương, có trách nhiệm phối
hợp thực hiện đúng nội dung Quy định này.
Điều 11.
Việc sửa đổi, bổ sung
1. Trong quá trình tổ chức thực
hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong quy định
có sự sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo các văn bản hoặc quy
định pháp luật mới ban hành (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh khó khăn, vướng mắc, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp
với Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung
Quy định này cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn và quy định pháp luật.