|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1982/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 16 tháng 6
năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI
BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ
XÂY DỰNG
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP
ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách
hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số
416/KH-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2022 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc rà
soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong cơ quan hành chính nhà nước
tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số
1320/QĐ-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ mới ban hành, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3876/TTr-SXD ngày 10 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này danh mục 17 thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành
trong lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng
(Có Phụ lục TTHC kèm theo).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Huế; Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND
các xã, phường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và các tổ chức cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Trung tâm PVHCC, Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT, KSTT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
|
PHỤ
LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN (LĨNH VỰC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ)
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 1982/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch
UBND thành phố Huế)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
1
|
Giao tài sản kết cấu
hạ tầng đường bộ
|
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
Khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ
|
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
3
|
Xử lý tài sản kết cấu
hạ tầng đường bộ
|
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
4
|
Sử dụng tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối
tác công tư
|
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ:
a. Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ kết quả rà
soát, thống kê, phân loại tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản Điều 5 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP, cơ quan quản lý đường bộ ở trung ương (đối với tài sản thuộc
trung ương quản lý), cơ quan quản lý đường bộ cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa
phương quản lý) chủ trì, lập hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ
cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (trừ tài sản đã có văn bản của cơ quan, người
có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản), báo cáo cơ quan, người
có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại Điều 4 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định giao tài sản
kết cấu hạ tầng đường bộ.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan
quản lý đường bộ ở trung ương, cơ quan quản lý đường bộ cấp tỉnh về việc giao
tài sản: 01 bản chính.
- Biên bản họp liên
ngành hoặc ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản của: Cơ quan, tổ chức, đơn
vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; cơ quan, đơn vị có
liên quan của Bộ Xây dựng (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), cơ quan,
đơn vị có liên quan của địa phương (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý);
cơ quan, đơn vị dự kiến được giao quản lý tài sản: 01 bản sao.
- Danh mục tài sản đề
nghị giao (tên tài sản; địa chỉ; loại/cấp/hạng; năm đưa vào sử dụng; thông số
cơ bản (số lượng/chiều dài/diện tích...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có);
tình trạng sử dụng của tài sản; cơ quan, đơn vị dự kiến được giao quản lý tài sản)
do cơ quan quản lý đường bộ ở trung ương/cơ quan quản lý đường bộ cấp tỉnh lập:
01 bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài
sản (Quyết định giao điều chuyển tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản
hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý
tài sản (nếu có)): 01 bản sao.
- Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): 01 bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý đường bộ ở trung ương (đối với tài sản thuộc
trung ương quản lý), cơ quan quản lý đường bộ cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa
phương quản lý).
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định (quy định tại Điều 4 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định giao quản lý tài sản tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 6, Điều 7 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ.
2.
Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
2.1. Chuyển nhượng quyền
thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ: Lập, phê duyệt Đề án
chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền
phê duyệt.
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng
tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
khoản 1 Điều 8 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quy định tại
khoản 1 Điều 8 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án chuyển nhượng
quyền thu phí sử dụng tài sản.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: 01 bản chính;
- Văn bản của cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị
phê duyệt Đề án: 01 bản sao;
- Đề án khai thác tài sản
do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị
định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01
bản chính;
- Bản tổng hợp, giải
trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): 01 bản chính;
- Ý kiến của các cơ
quan có liên quan (nếu có): 01 bản sao; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có):
01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp
thẩm quyền phê duyệt (quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng
tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 02B.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 14 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 8 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
2.2. Cho thuê quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ: Lập, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt.
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ, trình cơ quan, người có thẩm quy định tại khoản 1 Điều 9
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quy định tại
khoản 1 Điều 9 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê quyền
khai thác tài sản.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: 01 bản chính;
- Văn bản của cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị
phê duyệt Đề án: 01 bản sao;
- Đề án khai thác tài sản
do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02C tại Phụ lục kèm theo Nghị
định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01
bản chính;
- Bản tổng hợp, giải
trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): 01 bản chính;
- Ý kiến của các cơ
quan có liên quan (nếu có): 01 bản sao; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có):
01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp
thẩm quyền phê duyệt (quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 02C.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 15 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 9 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
2.3. Chuyển nhượng có
thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ: Lập, phê duyệt Đề án
chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm
quyền phê duyệt
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ, trình cơ quan, người có thẩm quy định
tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 99/2026/NĐ-СР.
- Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quy định tại
khoản 1 Điều 10 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Để án chuyển nhượng
có thời hạn quyền khai thác tài sản.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: 01 bản chính;
- Văn bản của cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị
phê duyệt Đề án: 01 bản sao;
- Đề án khai thác tài sản
do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02D tại Phụ lục kèm theo Nghị
định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01
bản chính;
- Bản tổng hợp, giải
trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): 01 bản chính;
- Ý kiến của các cơ
quan có liên quan (nếu có): 01 bản sao; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có):
01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp
thẩm quyền phê duyệt (quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 02D.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 16 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 10 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.
Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ:
3.1. Điều chuyển tài sản
kết cấu hạ tầng đường bộ
3.1.1. Điều chuyển tài
sản kết cấu hạ tầng đường bộ giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc từ Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh sang bộ, cơ quan trung ương, địa phương khác:
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ cần điều chuyển, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ sơ
đề nghị điều chuyến tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại các
điểm a, b và c khoản 2 Điều 22 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trọng thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 22 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định điều
chuyển tài sản theo thẩm quyền.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: 01 bàn chính;
Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị điều
chuyển tài sản: 01 bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị về việc đề nghị được tiếp nhận tài sản: 01 bản chính và văn bản của
cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó về việc đề
nghị được tiếp nhận tài sản: 01 bản sao. Trường hợp việc điều chuyển tài sản do
thay đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản lý, phân loại đường bộ thì không bắt
buộc phải có văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị
tiếp nhận tài sản và cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp
nhận đó;
Phương án đầu tư bổ
sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bằng giá
trị tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt
theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
(trong trường hợp điều chuyển theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này): 01 bản
sao;
Danh mục tài sản đề nghị
điều chuyển theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP do cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập: 01 bản chính; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định
(quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 22 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 22 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 14 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.1.2. Điều chuyển tài
sản kết cấu hạ tầng đường bộ từ bộ, cơ quan khác ở trung ương sang Bộ Xây dựng,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP:
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ cần điều chuyển, cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý tài
sản thuộc bộ, cơ quan trung ương lập hồ sơ đề nghị điều chuyển, trình cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 2 Điều 22 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 2 Điều 22 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định điều chuyển tài sản theo thẩm quyền.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị đang quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc bộ, cơ quan
trung ương về việc đề nghị điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ sang Bộ
Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 01 bản chính;
Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản về việc đề
nghị điều chuyển tài sản: 01 bản sao;
Văn bản của Bộ Xây dựng,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc đề nghị được tiếp nhận tài sản: 01 bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị
điều chuyển theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản
lý tài sản lập: 01 bản chính; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương (quy định tại điểm
d khoản 2 Điều 22 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1
Điều 14 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 22 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 14 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.2. Chuyển giao tài sản
kết cấu hạ tầng đường bộ
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ cần chuyển giao, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ sơ
đề nghị chuyển giao tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
khoản 1 Điều 15 Nghị định 99/2026/NĐ-СР.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 99/2026/NĐ-CP xem
xét, quyết định việc chuyển giao tài sản.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị chuyển giao tài sản về địa phương quản
lý, xử lý: 01 bản chính;
Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (nếu có) về việc đề nghị chuyển
giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý: 01 bản sao;
Ý kiến của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh (nơi tiếp nhận tài sản) trong trường hợp chuyển giao tài sản thuộc
trung ương quản lý: 01 bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị
chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo
Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập: 01 bản chính;
Hồ sơ liên quan về lý
do đề nghị chuyển giao tài sản (nếu có): 01 bản sao; Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 23 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 15 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.3. Thanh lý tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem
xét, quyết định thanh lý tài sản.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị thanh lý tài sản: 01 bản chính;
Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (nếu có) về việc đề nghị thanh
lý tài sản: 01 bản sao;
Danh mục tài sản đề nghị
thanh lý theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền
quyết định; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền
quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 24 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 16 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.4. Xử lý tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
a. Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày phát hiện tài sản bị mất, bị hủy hoại, cơ quan, đơn vị quản lý
tài sản có trách nhiệm xác định nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị hủy hoại
và trách nhiệm của các tập thể, cá nhân có liên quan, lập hồ sơ đề nghị xử lý
tài sản bị mất, bị hủy hoại, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 22 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản
12 Điều 22 Nghị định số 99/2026/NĐ-СР quyết định xử lý tài sản trong trường hợp
bị mất, bị hủy hoại.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản (trong đó nêu rõ lý do
(nguyên nhân) tài sản bị mất, bị hủy hoại): 01 bản chính;
Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (nếu có) về việc đề nghị xử lý
tài sản: 01 bản sao;
Biên bản xác định tài sản
bị mất, bị hủy hoại: 01 bản chính;
Danh mục tài sản bị mất,
bị hủy hoại theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản chính;
Hồ sơ chứng minh việc
tài sản bị mất, bị hủy hoại: 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền
quyết định; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền
quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ trong trường
hợp bị mất, bị hủy hoại.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 25 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 12, khoản 13 Điều 22 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày
31/3/2026 của Chính phủ.
4. Tên thủ tục: “Sử dụng
tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương
pháp đối tác công tư".
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ cần sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị, trình cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định, cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định sử dụng
tài sản đề tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư (trong đó nêu rõ lý do sử dụng tài sản để tham
gia dự án): 01 bản chính;
Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị sử dụng
tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư: 01 bản sao;
Văn bản của cơ quan quản
lý đường bộ cấp tỉnh (trong trường hợp tài sản do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
cấp xã quản lý) về việc đề nghị sử dụng tài sản đề tham gia dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư: 01 bản chính;
Ý kiến của các cơ quan
có liên quan: 01 bản sao;
Danh mục tài sản đề nghị
sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo Mẫu số 01C
tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản chính; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản
sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
15 ngày.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ để tham gia
dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 28 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 19 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
PHỤ
LỤC II
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG
LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN (LĨNH VỰC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA)
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
1
|
Giao tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa
|
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
Khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa
|
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
3
|
Xử lý tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa
|
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
4
|
Sử dụng tài sản kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công tư
|
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ kết quả rà
soát, thống kê, phân loại tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 38 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP), cơ quan quản lý đường thủy nội địa ở trung ương (đối với tài
sản thuộc trung ương quản lý), cơ quan quản lý đường thủy nội địa cấp tỉnh (đối
với tài sản thuộc địa phương quản lý) chủ trì, lập hồ sơ đề nghị giao tài sản
kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (trừ tài
sản đã có văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị
quân lý tài sản), báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị
định số 12/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 38 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP).
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại Điều 6 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung tại Điều
38 Nghị định số Nghị định số 99/2026/NĐ-CP) xem xét, quyết định giao tài sản
kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan
quản lý đường thủy nội địa ở trung ương, cơ quan quản lý đường thủy nội địa cấp
tỉnh về việc giao tài sản: bản chính.
- Biên bản họp liên
ngành hoặc ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản của: Cơ quan, tổ chức, đơn
vị đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó; cơ quan, đơn vị có liên quan của Bộ Xây dựng
(đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), cơ quan, đơn vị có liên quan của
địa phương (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý); cơ quan, đơn vị dự kiến
được giao quản lý tài sản: bản chính.
Danh mục tài sản đề
nghị giao (tên tài sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (khối
lượng, chiều dài,...); diện tích; nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình
trạng sử dụng của tài sản) do cơ quan quản lý đường thủy nội địa ở trung ương,
cơ quan quản lý đường thủy nội địa cấp tỉnh lập: bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài
sản (Quyết định giao/điều chuyển tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản
hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý
tài sản - nếu có): 01 bản sao.
- Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao. c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý đường thủy nội địa ở trung ương (đối với
tài sản thuộc trung ương quản lý), cơ quan quản lý đường thủy nội địa cấp tỉnh
(đối với tài sản thuộc địa phương quản lý).
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định giao quản lý tài sản tài sản kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 7 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 38 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính
phủ.
2.
Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
2.1. Lập, phê duyệt Đề
án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm
quyền phê duyệt.
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, trình cơ quan, người có thầm quy định tại
khoản 1 Điều 28 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quy định tại
khoản 1 Điều 28 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê
quyền khai thác tài sản.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: bản chính;
- Văn bản của cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc để nghị
phê duyệt Đề án: bản sao;
- Đề án cho thuê quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do cơ quan, đơn vị quản lý
tài sản lập theo Mẫu số 02B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 12/2025/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính; Bản tổng hợp,
giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản chính; Ý
kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên
quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp
thẩm quyền phê duyệt (quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài
sản.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 02B.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 14 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
2.2. Chuyển nhượng có
thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa: Lập, phê duyệt Đề án
chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy
nội địa thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc
phân cấp thẩm quyền phê duyệt.
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, trình cơ quan, người có thẩm quy định tại
khoản 1 Điều 29 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quy định tại
khoản 1 Điều 29 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Để án chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: bản chính;
- Văn bản của cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị
phê duyệt Đề án: bản sao;
- Đề án cho thuê quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do cơ quan, đơn vị quản lý
tài sản lập theo Mẫu số 02C tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 12/2025/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Bản tổng hợp, giải
trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản chính;
- Ý kiến của các cơ
quan có liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên
quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp
thẩm quyền phê duyệt (quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền
khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 02C.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 15 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.
Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
3.1. Điều chuyển tài
sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
3.1.1. Điều chuyển tài
sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc từ Bộ Xây dựng,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sang bộ, cơ quan trung ương, địa phương khác:
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa cần điều chuyển, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
lập hồ sơ để nghị điều chuyển tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 20 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 20 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định điều
chuyển tài sản theo thẩm quyền.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị
điều chuyển tài sản: bản sao;
- Văn bản đề nghị được
tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị: bàn chính và văn bản của cơ
quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó: bản sao. Trường
hợp việc điều chuyển tài sản do thay đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản lý,
phân loại tài sản thì không bắt buộc phải có văn bản đề nghị được tiếp nhận tài
sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản và cơ quan quản lý cấp trên
của cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận đó;
Danh mục tài sản đề
nghị điều chuyển theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 12/2025/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP do cơ quan, đơn vị quản lý
tài sản lập: bản chính;
- Các hồ sơ có liên
quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết
định (quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 20 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy
nội địa.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 20 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.1.2. Điều chuyển tài
sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa từ bộ, cơ quan khác ở trung ương sang Bộ
Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa cần điều chuyển, cơ quan, tổ chức, đơn vị đang
quản lý tài sản thuộc bộ, cơ quan trung ương lập hồ sơ đề nghị điều chuyển,
trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị
định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản
2 Điều 33 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định điều chuyển tài sản
theo thẩm quyền.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan,
đơn vị đang quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thuộc bộ, cơ
quan trung ương về việc đề nghị điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy
nội địa sang Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: bản chính;
- Văn bản của cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị
điều chuyển tài sản: bản sao;
- Văn bản của Bộ Xây
dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc đề nghị được tiếp nhận tài sản: bản
chính;
- Danh mục tài sản đề
nghị điều chuyển theo Mẫu số 01B tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 12/2025/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP do cơ quan, đơn vị quản lý
tài sản lập: bản chính;
- Các hồ sơ có liên
quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy
nội địa.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 20 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.2. Chuyển giao tài
sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa cần chuyển giao, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
lập hồ sơ đề nghị chuyển giao tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại khoản 2 Điều này.
a2) Trọng thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 1 Điều 34 Nghị định 99/2026/NĐ-CР xem xét, quyết định việc chuyển
giao tài sản.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị chuyển giao tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị
chuyển giao tài sản: bản sao;
- Ý kiến của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (nơi tiếp nhận tài sản) trong trường hợp chuyển giao tài sản
thuộc trung ương quản lý: bản chính;
- Danh mục tài sản đề
nghị chuyển giao theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Hồ sơ liên quan về lý
do đề nghị chuyển giao tài sản (nếu có): bản sao; Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy
nội địa.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 21 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.3. Thanh lý tài sản
kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản, trình cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 1 Điều 35 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định thanh lý tài
sản.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị thanh lý tài sản:
bản chính;
- Văn bản của cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị
thanh lý tài sản: bản sao;
- Danh mục tài sản đề
nghị thanh lý theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền
quyết định; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội
địa.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 22 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.4. Xử lý tài sản kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
a. Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày phát hiện tài sản bị mất, bị hủy hoại, cơ quan, đơn vị quản lý
tài sản có trách nhiệm xác định nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị hủy hoại
và trách nhiệm của các tập thể, cá nhân có liên quan, lập hồ sơ đề nghị xử lý
tài sản bị mất, bị hủy hoại, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 38 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ xem xét, quyết định.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Điều
38 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quyết định xử lý tài
sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản (trong đó nêu rõ lý do
(nguyên nhân) tài sản bị mất, bị hủy hoại): bản chính;
- Văn bản của cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị
xử lý tài sản: bản chính;
- Biên bản xác định tài
sản bị mất, bị hủy hoại: bản chính;
- Danh mục tài sản bị
mất, bị hủy hoại theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Hồ sơ chứng minh việc
tài sản bị mất, bị hủy hoại: bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quan lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền
quyết định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
trong trường hợp bị mắt, bị hủy hoại.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Điều 23 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
4.
Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa hiện có để tham gia dự án
đầu tư theo phương pháp đối tác công tư.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa cần sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công tư, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị, trình
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định, cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định sử dụng
tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư: bản chính;
- Văn bản của cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc sử dụng
tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư: bản sao;
- Văn bản của cơ quan
quản lý đường thủy nội địa cấp tỉnh (trong trường hợp tài sản do cơ quan, đơn
vị quản lý đường thủy nội địa cấp xã quản lý) về việc sử dụng tài sản để tham
gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư: bản chính;
- Ý kiến của các cơ
quan có liên quan: bản sao;
- Danh mục tài sản đề
nghị sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo Mẫu
số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính; - Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
15 ngày.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội
địa để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 25 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
PHỤ
LỤC III
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG
LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN (LĨNH VỰC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT) THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
1
|
Giao tài sản kết cấu
hạ tầng đường sắt quốc gia/tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị theo hình
thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
|
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với đường sắt đô thị)
|
|
2
|
Chuyển từ hình thức giao
tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia đô thị không tính thành phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp
|
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với đường sắt đô thị)
|
|
3
|
Khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị
|
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với đường sắt đô thị)
|
|
4
|
Xử lý tài sản kết cấu
hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị
|
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với đường sắt đô thị)
|
|
5
|
Sử dụng tài sản kết
cấu hạ tầng đường sắt quốc gia đô thị để tham gia dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công tư
|
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với đường sắt đô thị)
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Giao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị theo hình thức không
tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp: Đối
với tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ kết quả rà
soát, thống kê, phân loại theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP; cơ quan quản lý đường sắt đô thị lập hồ sơ đề nghị giao tài sản
kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị cho doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô
thị, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản của cơ quan
quản lý đường sắt đô thị về việc đề nghị giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt đô thị theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp: bản chính.
+ Ý kiến bằng văn bản
về việc giao tài sản của: Cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh; cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài
sản và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp đó; doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị được đề nghị giao quản
lý tài sản: bản sao.
+ Danh mục tài sản đề
nghị giao (tên tài sản, tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ
bản (chiều dài, diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình
trạng sử dụng của tài sản; tên tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm
quản lý tài sản) do cơ quan quản lý đường sắt đô thị chủ trì lập: bản sao.
+ Hồ sơ pháp lý về tài
sản (Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản giao, tiếp nhận tài sản
hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý
tài sản - nếu có): bản sao.
+ Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết:
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý đường sắt đô thị.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 9 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 của Chính
phủ.
2.
Chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị
không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành
phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp: Đối với tài sản kết cấu
hạ tầng đường sắt đô thị.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản
lý tài sản đường sắt đô thị lập hồ sơ đề nghị chuyển từ hình thức giao tài sản
kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, gửi Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, quyết định chuyển từ hình thức giao tài sản không tính thành phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
a3) Căn cứ Quyết định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chuyển từ hình thức giao tài sản không
tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị
thực hiện việc điều chỉnh danh mục tài sản (gồm: Danh mục tài sản giao theo
hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và danh mục tài
sản giao theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp), kế toán
tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ
ký số.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ
(khoản 2 Điều 10 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 của Chính phủ):
- Văn bản của doanh
nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị về việc đề nghị chuyển từ hình thức
giao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị không tính thành phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp (kèm theo bản sao Phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp
bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị được cơ quan, người có
thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà
nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp): bản chính.
- Danh mục tài sản (tên
tài sản, tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (chiều dài,
diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; giá
trị tài sản được xác định, quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều này; tình
trạng sử dụng của tài sản): bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài
sản (Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản giao, tiếp nhận tài sản
hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng tài sản): 01
bản sao.
- Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chuyển từ
hình thức giao tài sản không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang
hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 10 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 của
Chính phủ.
3.
Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia đô thị: Cho
thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản
lý tài sản đường sắt đô thị lập Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản, trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 34,
cấp tỉnh vận tải xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng đường sắt đô thị đô thị.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của doanh
nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị đô thị về việc đề nghị phê duyệt Đề án:
01 bản chính;
- Đề án cho thuê quyền
khai thác tài sản do doanh nghiệp quản lý đường sắt đô thị lập theo Mẫu số 02B tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản chính;
- Ý kiến của các cơ
quan có liên quan (nếu có): 01 bản sao;
- Các hồ sơ có liên
quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 02B.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Điều 18 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 44 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính
phủ.
4.
Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị.
4.1. Thu hồi tài sản
kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản
lý tài sản đường sắt đô thị lập hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản, trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 22
Nghị định số 15/2025/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thu
hồi tài sản.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của doanh
nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị về việc đề nghị thu hồi tài sản: 01 bản
chính;
- Danh mục tài sản đề
nghị thu hồi (tên tài sản, tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ
bản (chiều dài, diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình
trạng sử dụng của tài sản); lý do thu hồi: 01 bản chính;
- Các hồ sơ có liên
quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô
thị.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 của Chính phủ.
4.2. Điều chuyển tài
sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị
4.2.1. Điều chuyển tài
sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị thuộc phạm vi quản lý sang bộ, cơ quan
trung ương, địa phương khác. a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản
lý tài sản đường sắt đô thị lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 23
Nghị định số 15/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 47, Điều 58
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của doanh
nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị về việc đề nghị điều chuyển tài sản: 01
bản chính;
Văn bản đề nghị được
tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu
có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô
thị và cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp đó: 01 bản
chính;
Danh mục tài sản đề
nghị điều chuyển (tên tài sản, tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông
số cơ bản (chiều dài, diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại;
tình trạng sử dụng của tài sản); lý do điều chuyển: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô
thị.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 23, Điều 39 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025
được sửa đổi, bổ sung tại Điều 47, Điều 58 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày
31/3/2026 của Chính phủ.
4.2.2. Điều chuyển tài
sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp thuộc địa phương
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị
đang quản lý tài sản đường sắt đô thị lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản, trình
cơ quan, người có thẩm quyền (Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan,
người được phân cấp thẩm quyền quyết định).
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3a Điều 23
Nghị định số 15/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 47, Điều 58
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, người
được phân cấp thẩm quyền quyết định xem xét, quyết định điều chuyển tài sản.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan,
đơn vị đang quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: 01 bản chính;
Văn bản của cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản về việc
điều chuyển tài sản: 01 bản sao;
Văn bản của cơ quan
tiếp nhận tài sản về việc đề nghị được tiếp nhận tài sản: 01 bản chính;
Danh mục tài sản đề
nghị điều chuyển (tên tài sản, tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông
số cơ bản (chiều dài, diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại;
tình trạng sử dụng của tài sản); lý do điều chuyển: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị đang quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp thẩm
quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: điểm a khoản 3a Điều 23 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 47, Điều 58 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính
phủ.
4.3. Chuyển giao tài
sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản
lý tài sản đường sắt đô thị lập hồ sơ đề nghị chuyển giao tài sản kết cấu hạ
tầng đường sắt đô thị cho các cơ quan chức năng của địa phương quản lý, xử lý,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 40
Nghị định số 15/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 59 Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc chuyển
giao tài sản.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của doanh
nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị về việc đề nghị chuyển giao tài sản: 01
bản chính;
Danh mục tài sản đề
nghị chuyển giao (tên tài sản, tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông
số cơ bản (chiều dài, diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại;
tình trạng sử dụng của tài sản; lý do chuyển giao về địa phương quản lý, xử
lý): 01 bản chính;
Hồ sơ liên quan về lý
do đề nghị chuyển giao tài sản (nếu có): 01 bản sao;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô
thị.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 40 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
tại Điều 59 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
4.4. Thanh lý tài sản
kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị:
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản
lý tài sản đường sắt đô thị lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản, trình cơ quan,
người có thẩm quyền (Chủ tịch Ủy ban dân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp
thẩm quyền quyết định).
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 25
Nghị định số 15/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban dân dân cấp tỉnh quyết định hoặc
phân cấp thẩm quyền quyết định xem xét, quyết định.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của doanh
nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị về việc đề nghị thanh lý tài sản: 01
bản chính;
Danh mục tài sản đề
nghị thanh lý (tên tài sản, tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số
cơ bản (chiều dài, diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại;
tình trạng sử dụng của tài sản); lý do thanh lý: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp thẩm
quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô
thị.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 25, Điều 41 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025
được sửa đổi, bổ sung tại Điều 60 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ.
4.5. Xử lý tài sản kết
cấu hạ tầng đường sắt đô thị trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
a. Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày phát hiện tài sản bị mất, bị hủy hoại, doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt đô thị có trách nhiệm xác định nguyên nhân (lý do) tài sản bị
mất, bị hủy hoại và trách nhiệm của các tập thể, cá nhân có liên quan, lập hồ
sơ đề nghị xử lý tài sản bị mất, bị hủy hoại, trình cơ quan, người có thẩm
quyền (Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tinh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền
quyết định) xem xét, quyết định.
a2) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quyết
định xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của doanh
nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị về việc đề nghị xử lý tài sản: 01 bản
chính;
Biên bản xác định tài
sản bị mất, bị hủy hoại: 01 bản chính;
Danh mục tài sản bị
mất, bị hủy hoại (tên tài sản, tên tuyển, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông
số cơ bản (chiều dài, diện tích, khối lượng...); nguyên giá, giá trị còn lại;
tình trạng sử dụng của tài sản trước khi bị mất, bị hủy hoại): 01 bản chính;
Hồ sơ chứng minh việc
tài sản bị mất, bị hủy hoại: 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp thẩm
quyền quyết định
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị
trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 42 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 63 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính
phủ.
5. Sử dụng tài sản kết
cấu hạ tầng đường sắt quốc gia đô thị được đầu tư theo phương pháp đối tác công
tư:
Đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có nhu cầu sử
dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị để tham gia dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt đô thị lập hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định điểm a khoản 3 Điều 44
Nghị định số 15/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của doanh
nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham
gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư: 01 bản chính;
Ý kiến của các cơ quan
có liên quan: 01 bản sao;
Danh mục tài sản đề
nghị sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo Mẫu
số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2025/NĐ-CP, được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
15 ngày.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị
để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 44 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 62 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính
phủ.
PHỤ
LỤC IV
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG
LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN (LĨNH VỰC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI) THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ XÂY DỰNG
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
1
|
Giao tài sản kết cấu
hạ tầng hàng hải
|
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
Khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng hàng hải
|
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
3
|
Xử lý tài sản kết cấu
hạ tầng hàng hải
|
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
4
|
Sử dụng tài sản kết
cấu hạ tầng hàng hải hiện có đề tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối
tác công tư
|
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
a. Trình tự thực hiện:
- Căn cứ kết quả rà
soát, thống kê, phân loại tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP, cơ quan quản lý hàng hải ở trung ương (đối với tài sản thuộc
trung ương quản lý), cơ quan quản lý hàng hải ở địa phương (đối với tài sản
thuộc địa phương quản lý) chủ trì, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu
hạ tầng hàng hải quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 7 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP cho cơ quan, doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều 5 Nghị định số 84/2025/NĐ-СР, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại Điều 6 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản
4 Điều 77 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
- Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị
định số 84/2025/NĐ-CP, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị
định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 77 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP của Chính phủ) xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng
hàng hải đối với trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý
do trong trường hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
-Văn bản của cơ quan
quản lý hàng hải về việc đề nghị giao tài sản (trong đó xác định cụ thể đối
tượng được giao và hình thức giao tài sản): bản chính.
- Biên bản họp liên
ngành hoặc ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản, hình thức giao tài sản
của: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài
sản và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp đó; cơ quan, đơn vị có liên quan của Bộ Xây dựng (đối với tài sản thuộc
trung ương quản lý), cơ quan, đơn vị có liên quan của địa phương (đối với tài
sản thuộc địa phương quản lý); cơ quan, doanh nghiệp dự kiến được giao quản lý
tài sản: bản sao.
- Danh mục tài sản đề
nghị giao (tên tài sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (số lượng
hoặc khối lượng hoặc chiều dài hoặc diện tích,...); nguyên giá, giá trị còn lại
(nếu có); giá trị tài sản được xác định, quyết định theo quy định tại khoản 3
Điều này trong trường hợp giao tải sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy
định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP theo hình thức tính thành
phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; tình trạng sử dụng của tài sản) do cơ quan
quản lý hàng hải lập: bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài
sản (Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản
hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý
tài sản - nếu có): bản sao.
- Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý hàng hải ở trung ương (đối với tài sản
thuộc trung ương quản lý), cơ quan quản lý hàng hải ở địa phương (đối với tài
sản thuộc địa phương quản lý).
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 6, Điều 7 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025
của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 77 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
2.
Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
2.1. Cho thuê quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải Lập, phê duyệt Đề án cho thuê quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp
thẩm quyền phê duyệt.
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan quản lý tài
sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản,
trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 67 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
- Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 6 Điều 14
Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 67 Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ), cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
khoản 5 Điều 14 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1
Điều 67 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ) xem xét, phê duyệt Đề án cho
thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải hoặc có văn bản trả lời
nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan
quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: bản chính; Đề án cho thuê
quyền khai thác tài sản do cơ quan quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02B tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 84/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Ý kiến của các cơ
quan có liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên
quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý tài sản ở trung ương, Cơ quan quản lý tài
sản ở địa phương.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài
sản.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 02B.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 14 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính
phủ được sửa đổi, bổ sung tại Điều 67 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026
của Chính phủ.
2.2. Chuyển nhượng có
thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan quân lý tài
sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải, trình cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 1 Điều 68 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
- Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 6 Điều 15, điểm a
khoản 6 Điều 14 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1
Điều 67 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ), cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 1 Điều 68 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ) xem xét, phê duyệt Đề
án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan
quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: bản sao; Đề án cho thuê quyền
khai thác tài sản do cơ quan quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02C tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 84/2025/NĐ-СР, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Ý kiến của các cơ
quan có liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên
quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý tài sản ở trung ương, Cơ quan quản lý tài
sản ở địa phương.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền
khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 02C.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 15 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính
phủ được sửa đổi, bổ sung tại Điều 68 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026
của Chính phủ.
3.
Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
3.1. Thu hồi tài sản
kết cấu hạ tầng hàng hải (quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP của Chính phủ)
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan quản lý tài
sản lập hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu
có) để trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản 2
Điều 19 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 77
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
- Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 4 Điều 77 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ) xem xét,
quyết định thu hồi tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do
trong trường hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan
quản lý tài sản về việc đề nghị thu hồi tài sản: bản Phương án đầu tư bổ sung
vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải tại doanh nghiệp do
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt
theo quy định (trong trường hợp thu hồi theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều
19): bản sao;
Danh mục tài sản đề
nghị thu hồi theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
84/2025/NĐ-CP: bản chính;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Điều 19 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 Chính phủ
được sửa đổi, bổ sung tại Điều 77 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ.
3.2. Điều chuyển tài
sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
3.2.1. Điều chuyển tài
sản kết cấu hạ tầng hàng hải giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc từ Bộ Xây dựng, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh sang bộ, cơ quan trung ương, địa phương khác:
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan quản lý tài
sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản, báo cáo cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) để trình cơ quan, người có thẩm quyền Khi có tài sản kết cấu hạ
tầng hàng hải cần điều chuyển, cơ quan quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị
điều chuyển tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại các điểm
a, b và c khoản 2 Điều 20 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 2 Điều 71 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
- Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định, cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 20 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 71 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính
phủ) xem xét, quyết định điều chuyển tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm
quyền hoặc có văn bản trả lời nếu rõ lý do trong trường hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan
quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: bản chính;
Văn bản đề nghị được
tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị: bản chính và cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó: bản sao. Trường hợp việc
điều chuyển tài sản do thay đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản lý, phân loại
tài sản thì không bắt buộc phải có văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của
cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản;
Phương án đầu tư bổ
sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ bằng giá
trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được cơ quan người có thẩm quyền phê duyệt
theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
(trong trường hợp điều chuyển theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Nghị
định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 71 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP của Chính phủ): bản sao;
- Danh mục tài sản đề
nghị điều chuyển theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
84/2025/NĐ-CP do cơ quan quản lý tài sản lập: bản chính;
- Các hồ sơ có liên
quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết
định.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Điều 20 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ
được sửa đổi, bổ sung tại Điều 71 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ.
3.2.2. Điều chuyển tài
sản kết cấu hạ tầng hàng hải từ bộ, cơ quan khác ở trung ương sang Bộ Xây dựng,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP.
a. Trình tự thực hiện:
- Khi có tài sản kết
cấu hạ tầng hàng hải cần điều chuyển, cơ quan, đơn vị đang quản lý tài sản
thuộc bộ, cơ quan trung ương lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chuyển, trình cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 71 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
- Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định, cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 2 Điều 71 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ xem xét,
quyết định điều chuyển tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc có
văn bản trả lời nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị đang quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải thuộc bộ, cơ quan
trung ương về việc để nghị điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải sang Bộ
Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: bản chính;
- Văn bản của cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị
điều chuyển tài sản: bản sao;
- Văn bản của Bộ Xây
dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc đề nghị được tiếp nhận tài sản: bản
chính;
- Danh mục tài sản đề
nghị điều chuyển theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
84/2025/NĐ-CP do cơ quan quản lý tài sản lập: bản chính; sản.
- Các hồ sơ có liên
quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: cơ quan, đơn vị quản lý tài
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Nghị định số 84/2025/NĐ-СР ngày 04/4/2025 của Chính phủ được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.3. Chuyển giao tài
sản kết cấu hạ tầng hàng hải
a. Trình tự thực hiện:
- Khi có tài sản kết
cấu hạ tầng hàng hải cần chuyển giao, cơ quan quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ
đề nghị chuyển giao tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
khoản 2 Điều 21 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1
Điều 72 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
- Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định, cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản
1 Điều 72 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ xem xét, quyết định việc
chuyển giao tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc có văn bản trả
lời nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan
quản lý tài sản về việc đề nghị chuyển giao tài sản: bản chính;
- Ý kiến của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (nơi tiếp nhận tài sản) trong trường hợp chuyển giao tài sản
thuộc trung ương quản lý: bản chính;
- Danh mục tài sản đề
nghị chuyển giao theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
84/2025/NĐ-CP: bản chính;
- Hồ sơ liên quan về lý
do đề nghị chuyển giao tài sản (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên
quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 21 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính
phủ được sửa đổi, bổ sung tại Điều 72 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026
của Chính phủ.
3.4. Thanh lý tài sản
kết cấu hạ tầng hàng hải
a. Trình tự thực hiện:
Cơ quan quản lý tài sản
lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản trình cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản
1 Điều 73 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ. Trong thời
hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 1 Điều 73 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ xem
xét, quyết định thanh lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề
nghị thanh lý tài sản chưa phù hợp.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan
quản lý tài sản về việc đề nghị thanh lý tài sản: bản chính;
- Danh mục tài sản đề
nghị thanh lý theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
84/2025/NĐ-CP: bản chính;
- Các hồ sơ có liên
quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 22 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính
phủ được sửa đổi, bổ sung tại Điều 73 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026
của Chính phủ.
3.5. Xử lý tài sản kết
cấu hạ tầng hàng hải trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
a. Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày phát hiện tài sản bị mất, bị hủy hoại, cơ quan quản lý tài sản
có trách nhiệm xác định nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị hủy hoại và
trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử lý
tài sản bị mất, bị hủy hoại, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
khoản 2 Điều 23 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5
Điều 77 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
- Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản
5 Điều 77 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ quyết định xử lý tài sản.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan
quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản (trong đó nêu rõ nguyên nhân (lý
do) tài sản bị mất, bị hủy hoại): bản chính;
- Biên bản xác định tài
sản bị mất, bị hủy hoại: bản chính;
- Danh mục tài sản bị
mất, bị hủy hoại theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
84/2025/NĐ-CP: bản chính;
- Hồ sơ chứng minh việc
tài sản bị mất, bị hủy hoại: bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
15 ngày kề từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải trong
trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 23 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính
phủ được sửa đổi, bổ sung tại Điều 77 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026
của Chính phủ.
4.
Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải hiện có để tham gia dự án đầu tư theo
phương pháp đối tác công tư.
a. Trình tự thực hiện:
- Khi có tài sản kết
cấu hạ tầng hàng hải cần sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, cơ quan quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị, báo cáo cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) để trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
điểm b, điểm c khoản 2 Điều 26 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 76 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
- Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 26 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 76 Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ xem xét, quyết định sử dụng tài
sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư đối với các
trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do trong trường
hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan
quản lý tài sản về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư: bản chính;
- Ý kiến của các cơ
quan có liên quan: bản sao;
- Danh mục tài sản đề
nghị sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo Mẫu
số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định Nghị định số 84/2025/NĐ-CP: bàn
chính;
- Các hồ sơ có liên
quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
15 ngày.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải để tham
gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 26 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính
phủ được sửa đổi, bổ sung tại Điều 76 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026
của Chính phủ.
Mẫu số 01C
|
BỘ XÂY DỰNG
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ .......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........, ngày ...
tháng ... năm ....
|
DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG
BỘ ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ/SỬ DỤNG ĐỂ THAM GIA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG
TƯ
1. Danh mục tài sản đề
nghị xử lý/sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
|
STT
|
Tài
sản (Chi tiết theo từng loại tài sản)
|
Địa
chỉ
|
Năm
đưa vào sử dụng
|
Loại
cấp/ hạng
|
Số
lượng/ Chiều dài...
|
Diện
tích (m2)
|
Giá
trị (đồng)
|
Tình
trạng sử dụng của tài sản
|
Hình
thức xử lý/sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư
|
Lý
do xử lý/ sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư
|
|
Đất
|
Sàn
sử dụng nhà
|
Cầu,
hầm, bãi đỗ xe...
|
Nguyên
giá
|
Giá
trị còn lại (nếu có)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
Ỉ4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Các hồ sơ liên quan
đến việc xử lý/sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối
tác công tư:
……………………………………………………………
3. Đề xuất, kiến nghị
(nếu có)
……………………………………………………………………………………..
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
QUẢN LÝ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi cụ thể thuộc
trường hợp nào tương ứng với từng hình thức xử lý tài sản.
Mẫu số 02B
|
BỘ XÂY DỰNG/ ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
……….
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ …….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…-ĐATP
|
…….., ngày … tháng …
năm …
|
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG
BỘ (Phương thức: Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản)
I.
SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công năm 2017” thành “Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số
15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14,
Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15. - Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày
24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về cơ quan
lập Đề án khai thác tài sản
- Chức năng, nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan lập Đề án khai thác tài sản theo quy định của
pháp luật;
- Phương thức khai thác
tài sản đang áp dụng.
b) Hồ sơ pháp lý về tài
sản dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản:
Quyết định giao tài sản của Bộ Xây dựng/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh...
c) Đánh giá thực trạng
về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện thuộc phạm vi quản lý.
Trong đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng
tài sản, cần nêu cụ thể các thông tin:
- Kết quả thực hiện
việc khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng Đề án (doanh thu, chi
phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi....) của cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản (nếu có);
- Kế hoạch phát triển
trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU
CỦA ĐỀ ÁN
1. Thông tin chủ yếu về
tài sản, gồm: Tên tài sản; địa chỉ; loại/cấp/hạng; năm đưa vào sử dụng; thông
số cơ bản (số lượng/chiều dài/diện tích...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu
có); tình trạng sử dụng của tài sản.
2. Thời hạn chuyển
nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.
3. Phương thức tổ chức
thực hiện việc chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.
4. Cơ sở và phương pháp
xác định giá khởi điểm để chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.
5. Điều kiện của tổ
chức tham gia đấu giá.
6. Phương thức thanh
toán.
7. Dự kiến nguồn thu từ
khai thác tài sản: Doanh thu, chi phí có liên quan đến việc chuyển nhượng quyền
thu phí sử dụng tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
8. Nguyên tắc xử lý khi
kết thúc thời hạn chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
…………………………………………………………………………………….......................
…………………………………………………………………………………….......................
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02C
|
BỘ XÂY DỰNG/ ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
……….
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ …….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…-ĐACT
|
…….., ngày … tháng …
năm ….
|
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG
BỘ
(Phương thức: Cho thuê
quyền khai thác tài sản)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC
HIỆN ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công năm 2017” thành “Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số
15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14,
Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15.
- Nghị định số
44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về cơ quan
lập Đề án khai thác tài sản
- Chức năng, nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan lập Đề án khai thác tài sản theo quy định của
pháp luật;
- Phương thức khai thác
tài sản đang áp dụng.
b) Hồ sơ pháp lý về tài
sản dự kiến thực hiện phương thức cho thuê quyền khai thác tài sản: Quyết định
giao tài sản của Bộ Xây dựng/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh...
c) Đánh giá thực trạng
về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện thuộc phạm vi quản lý.
Trong đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến cho thuê quyền khai thác, cần nêu cụ
thể các thông tin:
- Kết quả thực hiện
việc khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng Đề án (doanh thu, chi
phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi....) của cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản (nếu có);
- Kế hoạch phát triển
trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU
CỦA ĐỀ ÁN
1. Thông tin chủ yếu về
tài sản, gồm: Tên tài sản; địa chỉ; loại/cấp/hạng; năm đưa vào sử dụng; thông
số cơ bản (số lượng/chiều dài/diện tích...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu
có); tình trạng sử dụng của tài sản.
2. Thời hạn cho thuê
quyền khai thác tài sản:
3. Phương thức tổ chức
thực hiện việc cho thuê quyền khai thác tài sản.
4. Cơ sở và phương pháp
xác định giá khởi điểm để cho thuê quyền khai thác tài sản.
5. Điều kiện của tổ
chức tham gia đấu giá.
6. Phương thức thanh
toán.
7. Dự kiến nguồn thu từ
khai thác tài sản: Doanh thu, chi phí có liên quan đến việc cho thuê quyền khai
thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
8. Nguyên tắc xử lý khi
kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản:
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
……………………………………………………………………………………...........
……………………………………………………………………………………...........
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02D
|
BỘ XÂY DỰNG/ ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
……….
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ …….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…-ĐACN
|
…….., ngày … tháng …
năm ….
|
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG
BỘ
(Phương thức: Chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC
HIỆN ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công năm 2017” thành “Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số
15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14,
Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15.
- Nghị định số
44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về cơ quan
lập Đề án khai thác tài sản
- Chức năng, nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan lập Đề án khai thác tài sản theo quy định của
pháp luật;
- Phương thức khai thác
tài sản đang áp dụng.
b) Hồ sơ pháp lý về tài
sản dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác:
Quyết định giao tài sản của Bộ Xây dựng/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Quyết định
của cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài
sản...
c) Đánh giá thực trạng
về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện thuộc phạm vi quản lý.
Trong đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng
có thời hạn quyền khai thác, cần nêu cụ thể các thông tin:
- Kết quả thực hiện
việc khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng Đề án (doanh thu, chi
phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi....) của cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản (nếu có);
- Kế hoạch phát triển
trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU
CỦA ĐỀ ÁN
1. Thông tin chủ yếu về
tài sản, gồm: Tên tài sản; địa chỉ; loại/cấp/hạng; năm đưa vào sử dụng; thông
số cơ bản (số lượng/chiều dài/diện tích...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu
có); tình trạng sử dụng của tài sản.
2. Nội dung dự án đầu
tư, nâng cấp mở rộng tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
3. Thời hạn chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác.
4. Phương thức tổ chức
thực hiện; cơ sở và phương pháp xác định giá khởi điểm để chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác tài sản.
5. Điều kiện của doanh
nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tham gia đấu giá.
6. Phương thức thanh
toán.
7. Dự kiến nguồn thu từ
khai thác tài sản: Doanh thu, chi phí có liên quan đến việc chuyển nhượng có
thời hạn quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
8. Nguyên tắc xử lý khi
kết thúc thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
……………………………………………………………………………………...........
……………………………………………………………………………………...........
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
LẬP ĐỀ ÁN
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 01B
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND
TỈNH,
THÀNH PHỐ...
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........, ngày...
tháng.... năm...........
|
DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI
ĐỊA ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ, SỬ DỤNG ĐỂ THAM GIA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC
CÔNG TƯ
I. Danh mục tài sản đề
nghị xử lý, sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công -
tư:
|
STT
|
Tên
tài
sản
(Chi
tiết theo từng tài sản)
|
Địa
chỉ
|
Năm
đưa vào sử dụng
|
Thông
số cơ bản (Số
lượng/ Khối lượng/ Chiều dài...)
|
Diện
tích
(m2)
|
Giá
trị tài sản
(đồng)
|
Tình
trạng sử dụng tài sản
|
Hình
thức xử lý
|
Lý
do xử lý1, sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công - tư
|
|
Đất
|
Sàn
sử dụng
|
Nguyên
giá
|
Giá
trị còn lại (nếu
có)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Các hồ sơ liên quan
đến việc xử lý, sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối
tác công - tư:
..............................................................................................................................................
3. Đề xuất, kiến nghị
(nếu có) ...........................................................................................
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN,
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi cụ thể đề nghị xử
lý thuộc trường hợp nào tương ứng với từng hình thức xử lý tài sản.
Mẫu số 2B
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND
TỈNH,
THÀNH PHỐ...
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../..........
-ĐACT
|
........, ngày...
tháng.... năm...........
|
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG
THỦY NỘI ĐỊA
(Phương thức: Cho thuê quyền khai thác tài
sản)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC
HIỆN ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14,
Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15.
- Nghị định số
12/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 99/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về cơ quan
lập Đề án khai thác tài sản
- Chức năng, nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan lập Đề án khai thác tài sản theo quy định của
pháp luật;
- Phương thức khai thác
tài sản đang áp dụng:...
b) Hồ sơ pháp lý về tài
sản dự kiến thực hiện phương thức cho thuê: Quyết định giao tài sản của Bộ Xây
dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.,,
c) Đánh giá thực trạng
về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện thuộc phạm vi quản lý.
Trong đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến cho thuê quyền khai thác, cần nêu cụ
thể các thông tin:
- Kết quả thực hiện
việc khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng Đề án (số tiền thu
được, chi phí, nộp ngân sách nhà nước,...) của cơ quan được giao quản lý tài
sản (nếu có);
- Kế hoạch phát triển
trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU
CỦA ĐỀ ÁN
1. Thông tin chủ yếu về
tài sản (một phần hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa),
gồm: tên tài sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (khối lượng,
chiều dài,...); diện tích, nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình trạng sử
dụng của tài sản.
Trường hợp khai thác
một phần của từng tài sản thì phải đảm bảo hoạt động giao thông đường thủy nội
địa thông suốt, an toàn và không làm ảnh hưởng đến việc quản lý, sử dụng và
khai thác đối với phần tài sản còn lại.
2. Thời hạn cho thuê
quyền khai thác tài sản.
3. Phương thức tổ chức
thực hiện việc cho thuê quyền khai thác tài sản.
4. Cơ sở và phương pháp
xác định giá khởi điểm để cho thuê quyền khai thác tài sản.
5. Điều kiện của tổ
chức tham gia đấu giá.
6. Hình thức thanh toán
tiền cho thuê quyền khai thác tài sản (hằng năm, một lần).
7. Dự kiến nguồn thu từ
khai thác tài sản: số tiền thu được, chi phí có liên quan đến việc cho thuê
quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
8. Xử lý tài sản và
quyền khai thác tài sản khi kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02C
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND
TỈNH,
THÀNH PHỐ...
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../..........
-ĐACN
|
........, ngày...
tháng.... năm...........
|
ĐỀ ÁN KHAI THÁC
TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI
ĐỊA
(Phương thức: Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC
HIỆN ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14,
Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số
43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15.
- Nghị định số
12/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 99/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về cơ quan
lập Đề án khai thác tài sản
- Chức năng, nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan lập Đề án khai thác tài sản theo quy định của
pháp luật;
- Phương thức khai thác
tài sản đang áp dụng:...
b) Hồ sơ pháp lý về tài
sản dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài
sản: Quyết định giao tài sản của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Quyết
định của cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng
tài sản…
c) Đánh giá thực trạng
về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện thuộc phạm vi quản lý.
Trong đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng
có thời hạn quyền khai thác, cần nêu cụ thể các thông tin:
- Kết quả thực hiện
việc khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng Đề án (số tiền thu được,
chi phí, nộp ngân sách nhà nước,...) của cơ quan được giao quản lý tài sản (nếu
có);
- Kế hoạch phát triển
trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU
CỦA ĐỀ ÁN
1. Thông tin chủ yếu về
tài sản (một phần hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa),
gồm: tên tài sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (khối lượng,
chiều dài,...); diện tích, nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình trạng sử
dụng của tài sản.
Trường hợp khai thác
một phần của từng tài sản thì phải đảm bảo hoạt động giao thông đường thủy nội
địa thông suốt, an toàn và không làm ảnh hưởng đến việc quản lý, sử dụng và
khai thác đối với phần tài sản còn lại.
2. Nội dung dự án đầu
tư nâng cấp, mở rộng tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
3. Thời hạn chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác.
4. Phương thức tổ chức
thực hiện việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
5. Cơ sở và phương pháp
xác định giá khởi điểm để chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
6. Điều kiện của tổ
chức tham gia đấu giá.
7. Phương thức thanh
toán.
8. Dự kiến nguồn thu từ
khai thác tài sản: doanh thu, chi phí có liên quan đến việc chuyển nhượng có
thời hạn quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
9. Xử lý tài sản và
quyền khai thác tài sản khi kết thúc thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền
khai thác tài sản
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN,
ĐƠN VỊ LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02B
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND
TỈNH,
THÀNH PHỐ...
TÊN DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA/ĐÔ THỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../..........
-ĐACN
|
........, ngày...
tháng.... năm...........
|
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG
SẮT
(Phương thức: Cho thuê quyền khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng đường sắt)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC
HIỆN ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14,
Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số
43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
- Luật đường sắt năm
2017 đã được sửa đổi tại Luật số 95/2025/QH15;
- Nghị định số
15/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt, được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 99/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về doanh
nghiệp lập Đề án khai thác tài sản
Chức năng, nhiệm
vụ/ngành nghề đăng ký kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp quản
lý đường sắt quốc gia/đô thị lập Đề án khai thác tài sản theo quy định của pháp
luật.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về cơ quan
lập Đề án khai thác tài sản
- Chức năng, nhiệm
vụ/ngành nghề đăng ký kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp lập Đề
án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật;
- Phương thức khai thác
tài sản đang áp dụng
b) Đánh giá thực trạng
về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện thuộc phạm vi quản lý.
- Thông tin chủ yếu về
tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị đang thực hiện quản lý, trong
đó chi tiết về tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị dự kiến đề
xuất cho thuê quyền khai thác tài sản, gồm: Quyết định giao tài sản; tên tài
sản, tên tuyến; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (chiều dài, diện
tích, khối lượng,…); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình trạng sử dụng
của tài sản; phương thức đang thực hiện khai thác.
- Thông tin chủ yếu về
tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị dự kiến đề xuất khai thác:
+ Kết quả thực hiện
việc khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng Đề án (doanh thu, chi
phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi....) của doanh nghiệp quản lý
tài sản (nếu có);
+ Kế hoạch phát triển
trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU
CỦA ĐỀ ÁN (đối
với tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/ đô thị dự kiến đề xuất khai
thác)
1. Thông tin chủ yếu về
tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị dự kiến đề xuất khai thác
(toàn bộ tài sản/một phần của từng tài sản), gồm: Quyết định giao tài sản; tên
tài sản, tên tuyến; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (chiều dài,
diện tích, khối lượng,…); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình trạng sử
dụng của tài sản.
2. Lý do (sự cần thiết
đề xuất phương thức cho thuê quyền khai thác)
3. Thời hạn cho thuê
quyền khai thác tài sản.
4. Phương thức tổ chức
thực hiện việc cho thuê quyền khai thác tài sản.
5. Căn cứ và phương
pháp xác định giá khởi điểm cho thuê quyền khai thác tài sản.
6. Điều kiện của tổ
chức tham gia đấu giá.
7. Hình thức thanh toán
tiền cho thuê quyền khai thác tài sản (hằng năm, một lần).
8. Dự kiến nguồn thu từ
khai thác tài sản: số tiền thu được, chi phí có liên quan đến việc cho thuê
quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
9. Xử lý tài sản và
quyền khai thác tài sản khi kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỜNG SẮT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 01B
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH
THÀNH PHỐ…
CƠ QUAN…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........, ngày ...
tháng.... năm.....
|
DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI
ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ1, SỬ DỤNG ĐỂ THAM GIA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ2
1. Danh mục tài sản đề
nghị xử lý, sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư:
|
STT
|
Tên
tài sản (Chi
tiết theo từng tài sản)
|
Địa
chỉ
|
Năm
đưa vào sử dụng
|
Thông
số cơ bản (Số
lượng/ Khối lượng/ Chiều dài…)
|
Diện
tích
(m2)
|
Giá
trị tài
sản
(đồng)
|
Tình
trạng sử dụng tài sản
|
Hình
thức xử lý
|
Lý
do xử
lý, sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công
tư
|
|
Đất
|
Sàn
sử dụng
|
Nguyên
giá
|
Giá
trị còn
lại (nếu có)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Các hồ sơ liên quan
đến việc xử lý, sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối
tác công tư:
............................................................................................................................
3. Đề xuất, kiến nghị
(nếu có) ....................................................................
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
QUẢN LÝ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Xử lý tài sản theo quy
định tại các Điều (từ Điều 19 đến Điều 24) Nghị định số 84/2025/NĐ- CP được sửa
đổi, bổ sung tại các Điều (từ Điều 71 đến Điều 77) Nghị định số 99/2026/NĐ-CP;
ghi cụ thể đề nghị xử lý thuộc trường hợp nào tương ứng với từng hình thức xử
lý tài sản.
2 Sử dụng tài sản để tham
gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định tại Điều 26 Nghị
định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 76 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP
Mẫu số 02B
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND
TỈNH, THÀNH PHỐ…
CƠ QUAN…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../.......-ĐACT
|
........, ngày ...
tháng.... năm.....
|
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
HÀNG HẢI
(Phương thức: Cho thuê quyền khai thác tài
sản)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC
HIỆN ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14,
Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số
43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
- Bộ Luật Hàng hải năm
2015;
- Nghị định số
84/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về cơ quan
quản lý tài sản lập Đề án khai thác tài sản: Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ
chức bộ máy của cơ quan quản lý tài sản theo quy định của pháp luật;
b) Đánh giá thực trạng về
hiệu quả quản lý, khai thác tài sản sản kết cấu hạ tầng hàng hải đang thực hiện
thuộc phạm vi quản lý.
c) Về tài sản kết cấu
hạ tầng hàng hải dự kiến thực hiện phương thức cho thuê quyền khai thác quyền
khai thác:
- Hồ sơ pháp lý về tài
sản dự kiến khai thác: Quyết định giao tài sản của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh…
- Tài sản dự kiến khai
thác theo phương thức cho thuê quyền khai thác hiện đang thực hiện khai thác
theo hình thức nào? Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 02 năm liền
trước năm xây dựng Đề án (số tiền thu được, chi phí, số tiền nộp ngân sách nhà
nước,....) của cơ quan được giao quản lý tài sản (nếu có);
- Kế hoạch phát triển
trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU
CỦA ĐỀ ÁN
1. Thông tin chủ yếu về
tài sản (một phần hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải), gồm: tên tài
sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (số lượng hoặc khối lượng
hoặc chiều dài hoặc diện tích,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình trạng sử
dụng của tài sản.
Trường hợp khai thác
một phần của từng tài sản theo phương thức cho thuê quyền khai thác tài sản thì
phải đảm bảo hoạt động giao thông hàng hải thông suốt, an toàn và không làm ảnh
hưởng đến việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với phần tài sản còn lại.
2. Thời hạn cho thuê
quyền khai thác tài sản.
3. Phương thức tổ chức
thực hiện việc cho thuê quyền khai thác tài sản.
4. Cơ sở và phương pháp
xác định giá khởi điểm để cho thuê quyền khai thác tài sản.
5. Điều kiện của tổ
chức tham gia đấu giá.
6. Hình thức thanh toán
tiền cho thuê quyền khai thác tài sản (hằng năm, một lần).
7. Dự kiến nguồn thu từ
khai thác tài sản: Số tiền thu được, chi phí có liên quan đến việc cho thuê
quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
8. Xử lý tài sản và
quyền khai thác tài sản khi kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
..................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
........................................................................................................
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02C
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND
TỈNH, THÀNH PHỐ…
CƠ QUAN…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../.......-ĐACN
|
........, ngày ...
tháng.... năm.....
|
ĐỀ ÁN KHAI THÁC
TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI
(Phương thức: Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC
HIỆN ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán,
Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ
quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Bộ Luật Hàng hải năm
2015;
- Nghị định số
84/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về cơ quan
quản lý tài sản lập Đề án khai thác tài sản sản kết cấu hạ tầng hàng hải: Chức
năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý tài sản theo quy định
của pháp luật.
b) Đánh giá thực trạng
về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản sản kết cấu hạ tầng hàng hải đang thực
hiện thuộc phạm vi quản lý.
c) Về tài sản kết cấu
hạ tầng hàng hải dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền
khai thác tài sản:
- Hồ sơ pháp lý về tài
sản dự kiến khai thác: Quyết định giao tài sản của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh; Quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư
nâng cấp, mở rộng tài sản…
- Tài sản dự kiến khai
thác theo phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác, hiện đang thực
hiện khai thác theo hình thức nào? Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của
02 năm liền trước năm xây dựng Đề án (số tiền thu được, chi phí, số tiền nộp
ngân sách nhà nước,....) của cơ quan được giao quản lý tài sản (nếu có);
- Kế hoạch phát triển
trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU
CỦA ĐỀ ÁN
1. Thông tin chủ yếu về
tài sản sản (một phần hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải), gồm: tên
tài sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (số lượng hoặc khối
lượng hoặc chiều dài hoặc diện tích,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình
trạng sử dụng của tài sản.
Trường hợp khai thác
một phần của từng tài sản theo phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản thì phải đảm bảo hoạt động giao thông hàng hải thông suốt, an toàn
và không làm ảnh hưởng đến việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với phần tài
sản còn lại.
2. Nội dung dự án đầu
tư nâng cấp, mở rộng tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
3. Thời hạn chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác.
4. Phương thức tổ chức
thực hiện việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
5. Cơ sở và phương pháp
xác định giá khởi điểm để chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
6. Điều kiện của doanh
nghiệp tham gia đấu giá.
7. Phương thức thanh
toán.
8. Dự kiến nguồn thu từ
khai thác tài sản: doanh thu, chi phí có liên quan đến việc chuyển nhượng có
thời hạn quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
9. Xử lý tài sản và
quyền khai thác tài sản khi kết thúc thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền
khai thác tài sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
...........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|