|
BỘ CÔNG AN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4118/QĐ-BCA-C07
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI TRONG LĨNH VỰC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ CÔNG AN
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
Căn cứ
Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ
Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ
Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06/8/2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ
Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật PCCC và CNCH;
Căn cứ
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ Quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ Phân quyền, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
Căn cứ
Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ
Thông tư số 36/2025/TT-BCA ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi
tiết một số điều của Luật PCCC và CNCH và Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày
15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
PCCC và CNCH;
Căn cứ
Thông tư số 37/2025/TT-BCA ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ
Công an quy định về nhiệm vụ công tác
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân;
Căn cứ
Thông tư số 62/2026/TT-BCA ngày 18/5/2026 quy định về phân cấp, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại Tờ
trình số 2103/C07-P1 ngày 23 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm
theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới trong lĩnh vực
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Công an (có danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính
kèm theo).
Điều 2. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026. Quyết định này thay thế Quyết định
số 5461/QĐ-BCA-C07 ngày 27/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc công bố thủ
tục hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm
vi, chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công an.
Điều 3. Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ; Giám đốc Công an tỉnh,
thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi
nhận:
- Văn phòng Chính
phủ;
- Các đồng
chí Thứ trưởng Bộ Công an;
- Như Điều 3;
- Lưu: VT,
C07.
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
DANH
MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI
TRONG LĨNH VỰC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC CỦA BỘ CÔNG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4118/QĐ-BCA-C07 ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công an)
|
STT
|
TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
TÊN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
CƠ QUAN THỰC HIỆN
|
GHI CHÚ
|
|
1.
|
Thẩm định thiết kế về
phòng cháy chữa cháy
|
- Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật PCCC và CNCH.
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ Quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ
Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
- Thông tư số 36/2025/TT-BCA
ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật
PCCC và CNCH và Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCCC và CNCH.
- Thông tư số
37/2025/TT-BCA ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về nhiệm vụ
công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân
dân.
- Thông tư số 62/2026/TT-BCA
ngày 18/5/2026 quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an.
|
Cục Cảnh sát PCCC và CNCH; Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH Công an cấp tỉnh
|
Thực hiện tại cấp trung ương và cấp tỉnh
|
|
2.
|
Thẩm duyệt thiết kế về
phòng cháy và chữa cháy (trường hợp điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi
công đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình đã được cơ quan
Công an cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy mà
chưa được chấp thuận kết quả nghiệm thu)
|
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP
ngày 24/11/2020 của Chính phủ.
- Nghị định số
50/2024/NĐ-CP ngày 10/5/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật PCCC và CNCH.
|
Cục Cảnh sát PCCC và CNCH; Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH Công an cấp tỉnh
|
Thực hiện tại cấp trung ương và cấp tỉnh
|
|
3.
|
Cấp Giấy phép lưu
thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
|
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật PCCC và CNCH.
- Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ
Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
- Thông tư số
36/2025/TT-BCA ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một
số điều của Luật PCCC và CNCH và Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCCC và
CNCH.
- Thông tư số
37/2025/TT-BCA ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về nhiệm vụ
công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân
dân.
|
Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH Công an cấp tỉnh
|
Thực hiện tại cấp tỉnh
|
|
4.
|
Chế độ, chính sách đối
với người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn, bị thương
|
- Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật PCCC và CNCH.
|
UBND cấp xã
|
Thực hiện tại cấp xã
|
|
5.
|
Chế độ, chính sách đối
với người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
chưa tham gia bảo hiểm xã hội bị chết
|
- Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật PCCC và CNCH.
|
UBND cấp xã
|
Thực hiện tại cấp xã
|
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI TRONG LĨNH VỰC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ CÔNG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4118/QĐ-BCA-C07 ngày
29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)
1. Thủ tục: Thẩm định thiết kế về phòng cháy chữa cháy
1.1.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1:
cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 2:
cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ; Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh.
- Bước 3:
cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ (hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy là
hồ sơ điện tử hoặc hồ sơ giấy và phải có xác nhận của chủ đầu tư, chủ sở hữu
công trình, chủ phương tiện giao thông và đơn vị tư vấn thiết kế; trường hợp hồ
sơ giấy thì giấy tờ, tài liệu là bản chính hoặc bản chụp kèm theo bản chính để
bộ phận tiếp nhận hồ sơ đối chiếu).
+ Nếu hồ
sơ hợp lệ và đủ thành phần thì viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc thông báo về việc
tiếp nhận hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công;
+ Nếu hồ
sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ thì viết phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu từ chối
tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoặc thông báo về việc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ
sơ qua Cổng Dịch vụ công.
- Bước 4:
căn cứ theo ngày hẹn trên Giấy tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng
cháy, chữa cháy cá nhân, tổ chức đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc nhận kết quả điện tử trên Cổng Dịch vụ công.
1.2.
Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp:
nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ; Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Công an cấp tỉnh.
- Dịch vụ
bưu chính: nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính.
- Trực
tuyến: nộp hồ sơ tại Cổng Dịch vụ công.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Đối với thiết
kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công công trình
trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở:
- Văn bản đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
theo (Mẫu số PC11 ban hành kèm theo Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ).
- Giấy tờ hợp pháp về đất đai hoặc văn bản về chủ trương đầu
tư, xây dựng công trình theo quy định pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư
công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện
những nội dung quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều 16 Luật PCCC và CNCH.
b) Đối với phương
tiện giao thông
- Văn bản đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
theo (Mẫu số PC11 ban hành kèm theo Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ).
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thể hiện những nội dung yêu cầu về
phòng cháy và chữa cháy quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 Luật PCCC và CNCH.
Thông tin về thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, điểm b mục
này khi đã được kết nối, chia sẻ, cập nhật trên cơ sở dữ liệu quốc
gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải
khai thác trực tuyến để giải quyết mà không được yêu cầu người đề nghị cung cấp
hồ sơ.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin
khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành
phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức
thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định
của pháp luật.
1.4.
Thời hạn giải quyết: 10 ngày từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với công
trình thuộc dự án không phân biệt nguồn vốn đầu tư đáp ứng tiêu chí phân loại dự
án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công; 06
ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với phương tiện giao thông và các công trình còn lại.
1.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: người quyết định đầu tư, chủ đầu
tư, chủ phương tiện, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đầu tư xây dựng
công trình, sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải phương tiện giao thông.
a) Công trình thuộc thẩm
quyền thẩm định của Cục Cảnh sát
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
- Công
trình thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư
của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật
về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
- Công
trình thuộc dự án có công trình cấp đặc biệt theo quy định của pháp luật về xây
dựng;
- Công
trình trụ sở, nhà làm việc của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, công trình
thuộc dự án có công trình cấp I khi có đề nghị của chủ đầu tư, chủ sở
hữu công trình;
- Công
trình xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
trở lên;
- Công
trình dân dụng có chiều cao phòng cháy và chữa cháy trên 150 m;
- Công
trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp thuộc danh mục theo quy định của pháp luật
về xây dựng.
b) Công trình thuộc thẩm
quyền thẩm định của Phòng Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh
- Công
trình quy định tại Phụ lục III kèm
theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP trên địa bàn quản lý, trừ các công
trình quy định tại khoản 1 Điều này;
- Phương
tiện giao thông quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP của
cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở, văn phòng đại diện, chi nhánh, có đăng ký
kinh doanh hoặc sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải trên địa bàn quản lý;
- Công
trình quy định tại Phụ lục III kèm
theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP trên địa bàn quản lý đã được Cục Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy
và chữa cháy, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy và đã tổ chức nghiệm
thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật mà trong quá trình sử
dụng có thay đổi công năng hoặc cải tạo làm thay đổi điều kiện an toàn phòng
cháy và chữa cháy theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số
105/2025/NĐ-CP.
1.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
- Phòng Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh.
1.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường
hợp đủ điều kiện giải quyết: Văn bản thẩm
định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC12 ban hành kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ).
- Trường
hợp không đủ điều kiện giải quyết: Văn bản trả lời nêu rõ lý do.
1.8. Phí và lệ phí: có.
1.9. Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật PCCC và CNCH.
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ Quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ
Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
- Thông tư số
36/2025/TT-BCA ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số
điều của Luật PCCC và CNCH và Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCCC và CNCH.
- Thông tư số
37/2025/TT-BCA ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về nhiệm vụ công
tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân.
- Thông tư số
70/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và
chữa cháy.
- Thông tư số 62/2026/TT-BCA
ngày 18/5/2026 quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an.
2. Thủ tục: Thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (trường hợp điều
chỉnh thiết kế trong quá trình thi công đối với dự án đầu tư xây dựng công
trình, công trình đã được cơ quan Công an cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết
kế về phòng cháy và chữa cháy mà chưa được chấp thuận kết quả nghiệm thu)
2.1.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1:
cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 2:
cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ; Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh.
- Bước 3:
cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ (các văn bản giấy
tờ có trong hồ sơ khi gửi cơ quan Công an là bản chính hoặc bản chứng thực hoặc
bản sao hoặc bản chụp kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích;
bản chính hoặc bản chứng thực điện tử trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến qua
Cổng Dịch vụ công).
+ Nếu hồ
sơ hợp lệ và đủ thành phần thì viết Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính
về phòng cháy và chữa cháy giao cho người nộp hồ sơ 01 bản và lưu 01 bản hoặc gửi thông báo tiếp nhận qua thư điện tử hoặc tin
nhắn điện thoại đến cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ;
+ Nếu hồ
sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ thì trả lại, hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ và ghi thông tin vào Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ giao cho người nộp hồ sơ
01 bản và lưu 01 bản hoặc ghi nội dung hướng dẫn
bổ sung hồ sơ để thông báo qua thư điện tử hoặc tin nhắn điện thoại đến cơ quan,
tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ.
- Bước 4:
căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về
phòng cháy, chữa cháy hoặc thông báo qua thư điện
tử hoặc tin nhắn điện thoại, cá nhân, tổ chức đến
nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc
nhận kết quả điện tử trên tài khoản dịch vụ công đã nộp hồ sơ trước đó.
2.2.
Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp:
nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ; Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Công an cấp tỉnh.
- Dịch vụ
bưu chính công ích: nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Trực
tuyến: nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công.
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị thẩm
duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (Mẫu số PC06 ban hành kèm theo Nghị định số
50/2024/NĐ-CP ngày 10/5/2024 của Chính phủ).
- Bản chính hồ sơ thiết
kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung yêu cầu về
phòng cháy và chữa cháy.
2.4.
Thời hạn giải quyết: 10 ngày đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật dự án, công trình
quan trọng quốc gia, dự án công trình nhóm A; 06 ngày làm việc đối với hồ sơ
thiết kế kỹ thuật dự án, công trình còn lại, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: người quyết định đầu tư, chủ đầu
tư, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đầu tư xây dựng công trình.
a) Cục Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy đối với dự án, công trình đã được Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.
b) Phòng Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy đối với dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới đã được Phòng Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết
kế về phòng cháy và chữa cháy.
2.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
- Phòng Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh.
2.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường
hợp đủ điều kiện giải quyết: Văn bản thẩm duyệt
thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu
số PC09 ban hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày
10/5/2024 của Chính phủ).
- Trường
hợp không đủ điều kiện giải quyết: Văn bản trả lời nêu rõ lý do.
2.8. Phí và lệ phí: không.
2.9. Căn cứ pháp lý: Nghị
định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020; Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày
10/5/2024, Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính
phủ.
3. Thủ tục: Cấp Giấy phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ
3.1.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1:
cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 2:
cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ Công an cấp tỉnh.
- Bước 3:
cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ (các văn bản giấy
tờ có trong hồ sơ khi gửi cơ quan Công an là bản chính hoặc bản chứng thực hoặc
bản sao hoặc bản chụp kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích;
bản chính hoặc bản chứng thực điện tử trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến qua
Cổng Dịch vụ công).
+ Nếu hồ
sơ hợp lệ và đủ thành phần thì viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc thông báo về việc tiếp nhận
hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công;
+ Nếu hồ
sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ thì viết phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu từ chối
tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoặc thông báo về việc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ
sơ qua Cổng Dịch vụ công.
- Bước 4:
căn cứ theo ngày hẹn trên giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc thông
báo qua thư điện tử hoặc tin nhắn điện thoại, cá nhân, tổ chức đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nhận kết quả điện tử trên tài khoản dịch
vụ công đã nộp hồ sơ trước đó.
3.2.
Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp:
nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa thuộc Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh.
- Dịch vụ
bưu chính công ích: nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Trực
tuyến: nộp hồ sơ tại Cổng Dịch vụ công.
3.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Đối với phương
tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được sản xuất, lắp ráp trong nước
- Bản chính văn bản
đề nghị cấp giấy phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ (Mẫu
số PC20 ban hành kèm theo Nghị định
số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ).
- Bản chính hoặc bản chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để
đối chiếu kết quả thử nghiệm đúng với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ
thuật tương ứng do tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện hoạt động thử nghiệm chất
lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm,
hàng hóa và pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (cho phép sử dụng kết
quả thử nghiệm do tổ chức thử nghiệm nước ngoài thực hiện được đơn phương thừa
nhận theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật).
- Bản chính hoặc bản chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để
đối chiếu giấy chứng nhận xuất xưởng của phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ.
- Bản chính hoặc bản chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để
đối chiếu tài liệu kỹ thuật của phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (nếu có).
b) Đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
nhập khẩu
- Bản chính văn bản đề nghị cấp
giấy phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (Mẫu số PC20 ban hành kèm theo Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ).
- Bản chính hoặc bản chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối
chiếu kết quả đánh giá sự phù hợp đúng với tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định tại
khoản 2 Điều 44 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ do tổ chức đánh
giá sự phù hợp nước ngoài đã được thừa nhận thực hiện.
- Bản chính hoặc bản chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để
đối chiếu giấy chứng nhận xuất xứ của phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ.
- Bản chính hoặc bản chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để
đối chiếu tài liệu kỹ thuật của phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (nếu có).
3.4.
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhập
khẩu, sản xuất, lắp ráp phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
3.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh.
3.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường
hợp đủ điều kiện giải quyết: Giấy phép lưu
thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ (Mẫu
số PC21 ban hành kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày
15/5/2025 của Chính phủ).
- Trường
hợp không đủ điều kiện giải quyết: Văn bản trả lời nêu rõ lý do.
3.8. Phí và lệ phí: Không.
3.9. Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ.
- Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ
Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
4. Thủ tục: Chế độ, chính sách đối với người được huy động, người tham
gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm
xã hội mà bị tai nạn, bị thương
4.1.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1:
Người đề nghị được hưởng chế độ hoặc người
đại diện hợp pháp của người được hưởng chế độ chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 2:
Người đề nghị được hưởng chế độ hoặc người
đại diện hợp pháp của người được hưởng chế độ nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bước 3:
cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ (các văn bản giấy
tờ có trong hồ sơ khi gửi Ủy ban nhân
dân cấp xã là bản chính hoặc
bản chứng thực hoặc bản sao hoặc bản chụp kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận
hồ sơ đối chiếu trong trường hợp nộp trực
tiếp hoặc qua bưu chính công ích; bản chính hoặc bản chứng thực điện tử trong
trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công).
+ Nếu hồ
sơ hợp lệ và đủ thành phần thì viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc thông báo về việc
tiếp nhận hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công;
+ Nếu hồ
sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ thì viết phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu từ chối
tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoặc thông báo về việc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ
sơ qua Cổng Dịch vụ công.
4.2.
Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp:
nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- Dịch vụ
bưu chính công ích: nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Trực
tuyến: nộp hồ sơ tại Cổng Dịch vụ công.
4.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đối với trường hợp đề
nghị hỗ trợ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh: đơn đề nghị thanh toán chi
phí khám bệnh, chữa bệnh của người được hỗ trợ chế độ bị tai nạn, bị thương hoặc
người đại diện hợp pháp (Mẫu số
PC22 kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ);
hóa đơn thu tiền; giấy ra viện.
Thông tin về thành phần
hồ sơ khi đã được kết nối, chia sẻ, cập nhật trên cơ sở dữ liệu quốc
gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải khai
thác trực tuyến để giải quyết mà không được yêu cầu người đề nghị cung cấp hồ
sơ giấy;
- Đối với trường hợp đề
nghị trợ cấp theo mức suy giảm khả năng lao động: đơn đề nghị trợ cấp tai nạn (Mẫu số PC23 kèm theo Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ); giấy ra viện hoặc trích sao hồ
sơ bệnh án sau khi điều trị tai nạn đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc giấy
chứng nhận thương tích do cơ sở y tế nơi đã cấp cứu, điều trị cấp; biên bản
giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh
và tương đương trở lên.
4.4.
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: người được huy động, người tham
gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người
được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
4.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp đủ điều kiện giải quyết:
quyết định chi trả kinh phí hỗ trợ khám
bệnh, chữa bệnh, trợ cấp cho người bị tai nạn, bị thương;
- Trường
hợp không đủ điều kiện giải quyết: Văn bản trả lời nêu rõ lý do.
4.8. Phí và lệ phí: không.
4.9. Căn cứ pháp lý: Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ.
5. Thủ tục: Chế độ, chính sách đối với người được huy động, người tham
gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ chưa tham gia bảo hiểm xã hội bị chết
5.1. Trình
tự thực hiện:
- Bước 1:
Thân nhân người đã chết chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 2:
Thân nhân người đã chết nộp hồ sơ tại Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Bước 3:
cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ (các văn bản giấy
tờ có trong hồ sơ khi gửi Ủy ban nhân
dân cấp xã là bản chính hoặc
bản chứng thực hoặc bản sao hoặc bản chụp kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận
hồ sơ đối chiếu trong trường hợp nộp trực
tiếp hoặc qua bưu chính công ích; bản chính hoặc bản chứng thực điện tử trong
trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công).
+ Nếu hồ
sơ hợp lệ và đủ thành phần thì viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc thông báo về việc tiếp nhận
hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công;
+ Nếu hồ
sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ thì viết phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu từ
chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoặc thông báo về việc yêu cầu chỉnh sửa, bổ
sung hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công.
- Bước 4:
căn cứ theo ngày hẹn trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc thông
báo qua thư điện tử hoặc tin nhắn điện thoại, cá nhân, tổ chức đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nhận kết quả điện tử trên tài khoản dịch
vụ công đã nộp hồ sơ trước đó.
5.2.
Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp:
nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- Dịch vụ
bưu chính công ích: nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Trực tuyến:
nộp hồ sơ tại Cổng Dịch vụ công.
5.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: đơn đề nghị trợ cấp tiền tuất,
tiền mai táng phí (Mẫu số PC23
kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ); giấy chứng
tử hoặc trích lục khai tử.
Thông tin về thành phần
hồ sơ khi đã được kết nối, chia sẻ, cập nhật trên cơ sở dữ liệu quốc
gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải
khai thác trực tuyến để giải quyết mà không được yêu cầu người đề nghị cung cấp
hồ sơ giấy.
5.4. Thời
hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: thân nhân người chưa tham gia bảo
hiểm xã hội hoặc người đã hưởng bảo hiểm xã hội một lần bị chết do tham gia
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần
đầu do tai nạn khi tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
5.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
5.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp đủ điều kiện giải quyết:
Quyết định chi trả chế độ, chính sách;
- Trường
hợp không đủ điều kiện giải quyết: Văn bản trả lời nêu rõ lý do.
5.8. Phí và lệ phí: không.
5.9. Căn cứ pháp lý: Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ.