Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 09/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BYT-TANDTC-VKSNDTC Loại văn bản: Thông tư liên tịch
Nơi ban hành: Bộ Công An, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao Người ký: Nguyễn Văn Tiến, Đặng Hoàng Giang, Trần Văn Thuấn, Lê Văn Tuyến, Trần Hải Quân, Nguyễn Văn Gấu
Ngày ban hành: 23/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Hướng dẫn giải quyết việc cho nhận tử thi, tro cốt, hài cốt và mai táng người đã bị thi hành án tử hình

Ngày 23/6/2026, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Y tế, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành Thông tư liên tịch 09/2026/TTLT-BCA-BQPBNG-BYT-TANDTC-VKSNDTC quy định về việc phối hợp tổ chức thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc.

Hướng dẫn giải quyết việc cho nhận tử thi, tro cốt, hài cốt và mai táng người đã bị thi hành án tử hình

Theo đó, giải quyết việc cho nhận tử thi, tro cốt, hài cốt và mai táng người đã bị thi hành án tử hình từ 1/7/2026 như sau:

- Việc giải quyết cho nhận tử thi, tro cốt, hài cốt và mai táng người đã bị thi hành án tử hình thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 78 của Luật Thi hành án hình sự 2025. 

Không tổ chức việc giao nhận tử thi, tro cốt, hài cốt của người đã bị thi hành án tử hình vào ban đêm (từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau).

- Việc tổ chức mai táng người đã bị thi hành án tử hình phải đảm bảo yêu cầu về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường của địa phương và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm tổ chức mai táng người đã bị thi hành án tử hình; phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mai táng để chỉ định nghĩa trang hoặc địa điểm nơi mai táng người đã bị thi hành án tử hình. 

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mai táng phải gửi văn bản thông báo về địa điểm nơi mai táng người đã bị thi hành án tử hình cho cơ quan thi hành án hình sự đã ra thông báo.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải thông báo địa điểm mai táng cho gia đình hoặc người đại diện hợp pháp của người đã bị thi hành án biết; trường hợp người đã bị thi hành án tử hình là người nước ngoài thì thông báo cho Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Ngoại giao biết. 

Đồng thời, bàn giao đầy đủ giấy tờ, đồ vật, tài sản, tiền của người đã bị thi hành án tử hình (nếu có), việc giao nhận phải được lập biên bản theo quy định.

Xem chi tiết tại Thông tư liên tịch 09/2026/TTLT-BCA-BQPBNG-BYT-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026.

BỘ CÔNG AN - BỘ QUỐC PHÒNG - BỘ NGOẠI GIAO - BỘ Y TẾ - TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO - VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BYT-TANDTC-VKSNDTC

Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2026

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC PHỐI HỢP TỔ CHỨC THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH BẰNG TIÊM THUỐC ĐỘC

Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 99/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 203/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc;

Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Y tế, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành quy định về việc phối hợp tổ chức thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư liên tịch này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục thi hành án tử hình; tổ chức thực hiện thi hành án tử hình; hoãn thi hành án tử hình; hồ sơ thi hành án tử hình; việc giải quyết cho nhận tử thi, tro cốt, hài cốt, mai táng người đã bị thi hành án tử hình và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư liên tịch này áp dụng đối với các cơ quan: Công an, Quân đội, Ngoại giao, Y tế, Tòa án, Viện kiểm sát trong tổ chức thực hiện việc thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức thực hiện thi hành án tử hình và người bị thi hành án tử hình.

Điều 3. Nguyên tắc thi hành án tử hình

1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và các quy định về thi hành án hình sự; bảo đảm yêu cầu chính trị, pháp luật, đối ngoại và chính sách nhân đạo của Nhà nước trong thi hành án tử hình.

2. Bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường.

3. Bảo đảm sự chỉ đạo, phân công, thống nhất của Hội đồng thi hành án tử hình; thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị đã được pháp luật quy định.

4. Việc thi hành án tử hình phải được thực hiện tại địa điểm thi hành án tử hình theo quy định của pháp luật và Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

Điều 4. Kinh phí thi hành án tử hình

1. Kinh phí mua thuốc tiêm sử dụng cho thi hành án tử hình và bảo đảm cho thi hành án tử hình do ngân sách Trung ương cấp trong dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành liên quan và Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Công an cấp tỉnh), cơ quan thi hành án hình sự quân khu và tương đương (sau đây gọi là cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm chi trả bồi dưỡng cho những người tham gia thi hành án tử hình theo quy định tại Điều 3 và chi phí mai táng quy định tại Điều 4 của Nghị định số 203/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc (sau đây gọi là Nghị định số 203/2026/NĐ-CP) và chi phí khác phục vụ công tác thi hành án tử hình.

Chương II

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH

Điều 5. Ra quyết định thi hành án tử hình

1. Chánh án Tòa án xét xử sơ thẩm ra quyết định thi hành án tử hình theo quy định tại Điều 72 của Luật Thi hành án hình sự khi có các điều kiện sau:

a) Hồ sơ của người bị kết án tử hình gồm các tài liệu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 75 của Luật Thi hành án hình sự năm 2025;

b) Xác định người bị kết án tử hình không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2024, 2025);

c) Không thuộc trường hợp đang bị điều tra, truy tố, xét xử về một tội phạm khác.

2. Trường hợp trong một vụ án có nhiều người bị kết án tử hình thì Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm phải ra quyết định thi hành án tử hình đối với từng người bị kết án tử hình trong vụ án đó.

Trường hợp một người bị kết án tử hình nhiều lần bằng bản án của các Tòa án khác nhau thì Chánh án Tòa án xét xử sơ thẩm sau cùng có trách nhiệm ra quyết định thi hành án tử hình đối với người bị kết án tử hình đó.

Điều 6. Xây dựng kế hoạch thi hành án tử hình

1. Ngay sau khi ra Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình, Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình giao cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu xây dựng kế hoạch thi hành án tử hình. Kế hoạch thi hành án tử hình bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Tình hình có liên quan đến việc tổ chức thi hành án tử hình;

b) Mục đích, yêu cầu;

c) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Hội đồng thi hành án tử hình;

d) Thời gian, địa điểm tổ chức thi hành án tử hình;

đ) Dự trù kinh phí thi hành án tử hình, các điều kiện cần thiết khác bảo đảm cho việc thi hành án tử hình;

e) Tổ chức thực hiện việc thi hành án tử hình.

2. Kế hoạch thi hành án tử hình phải được gửi ngay cho các thành viên Hội đồng thi hành án tử hình.

Điều 7. Phiên họp của Hội đồng thi hành án tử hình

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình, Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình phải tổ chức họp Hội đồng. Địa điểm, thời gian họp Hội đồng thi hành án tử hình do Chủ tịch Hội đồng chủ trì, quyết định.

2. Các thành viên Hội đồng thi hành án tử hình phải tham gia phiên họp để thống nhất nội dung kế hoạch thi hành án tử hình.

3. Tại phiên họp, Hội đồng thi hành án tử hình thống nhất và quyết định kế hoạch thi hành án tử hình.

Điều 8. Triển khai việc thi hành án tử hình

1. Căn cứ vào kế hoạch thi hành án tử hình của Hội đồng thi hành án tử hình, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm lập kế hoạch triển khai việc thi hành án tử hình, phân công, bố trí lực lượng, phương tiện cần thiết để bảo đảm cho việc thi hành án tử hình.

2. Phân công cán bộ chuyên môn thực hiện việc thi hành án tử hình:

a) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phân công cán bộ thi hành án xác định tĩnh mạch; bác sĩ pháp y của Công an cấp tỉnh, bác sĩ pháp y của Viện pháp y Quân đội bộc lộ tĩnh mạch của người bị thi hành án tử hình trong trường hợp không xác định được tĩnh mạch;

b) Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình có văn bản đề nghị Sở Y tế cấp tỉnh nơi Tòa án đã ra quyết định thi hành án tử hình cử cán bộ y tế của bệnh viện trực thuộc đến địa điểm thi hành án để hướng dẫn cán bộ thi hành án bộc lộ tĩnh mạch trong trường hợp cần thiết.

3. Trường hợp người bị thi hành án tử hình là phụ nữ thì ngay sau khi nhận đủ hồ sơ thi hành án tử hình để đưa bản án tử hình ra thi hành, Hội đồng thi hành án tử hình phải yêu cầu Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra lệnh trích xuất người bị kết án tử hình đến bệnh viện của Nhà nước trên địa bàn hoặc bệnh viện cấp quân khu, nơi đang giam giữ người bị kết án tử hình để kiểm tra, xác định xem người bị kết án tử hình có thai hay không. Việc kiểm tra phải được lập thành văn bản và có xác nhận của bệnh viện nơi tiến hành kiểm tra, xác định.

Điều 9. Hoãn thi hành án tử hình

1. Việc hoãn thi hành án tử hình được thực hiện theo quy định tại Điều 76 của Luật Thi hành án hình sự.

2. Hội đồng thi hành án tử hình quyết định hoãn thi hành án tử hình theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 76 của Luật Thi hành án hình sự trong các trường hợp sau:

a) Trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn hoặc có trở ngại khách quan khác không thể thực hiện được việc thi hành án tử hình;

b) Trang thiết bị, dụng cụ thi hành án tử hình bị hư hỏng; thuốc tiêm thi hành án tử hình không đúng chủng loại, chất lượng, số lượng hoặc các điều kiện khác không bảo đảm cho việc thi hành án tử hình.

Điều 10. Hồ sơ thi hành án tử hình

1. Hồ sơ thi hành án tử hình gồm các tài liệu sau:

a) Trường hợp bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm hồ sơ gồm các tài liệu theo quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o và p khoản 1 Điều 75 của Luật Thi hành án hình sự và các tài liệu:

- Bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật;

- Biên bản hoãn thi hành án tử hình (trường hợp hoãn);

- Thông báo của Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án tử hình cho gia đình hoặc người đại diện hợp pháp của người bị thi hành án tử hình để làm đơn xin nhận tử thi, tro cốt của người bị thi hành án tử hình;

- Thông báo của Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án tử hình cho Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Ngoại giao để đề nghị cơ quan đại diện của nước mà người bị thi hành án tử hình mang quốc tịch liên hệ với gia đình hoặc người đại diện hợp pháp của người nước ngoài bị thi hành án tử hình biết để làm đơn nhận tử thi, tro cốt trong trường hợp người bị thi hành án tử hình là người nước ngoài;

- Thông báo của Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án tử hình cho người có đơn xin nhận tử thi, tro cốt về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận cho nhận tử thi, tro cốt người bị thi hành án tử hình;

- Thông báo của Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án tử hình cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận cho nhận tử thi, tro cốt người bị thi hành án tử hình;

- Thông báo của Hội đồng thi hành án tử hình về việc không cho nhận tử thi;

- Thông báo của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu cho người có đơn đề nghị đến nhận tử thi của người đã bị thi hành án tử hình về mai táng;

- Biên bản giao, nhận tử thi của người đã bị thi hành án tử hình.

b) Trường hợp bản án sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm (gồm trường hợp có kháng cáo, kháng nghị về hình phạt tử hình và trường hợp có kháng cáo, kháng nghị về các quyết định khác của bản án sơ thẩm), hồ sơ gồm các tài liệu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và bản án phúc thẩm;

c) Trường hợp bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm nhưng có quyết định kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, hồ sơ gồm các tài liệu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và quyết định của Hội đồng giám đốc thẩm hoặc tái thẩm Tòa án nhân dân tối cao không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án tử hình, trừ tài liệu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 của Luật Thi hành án hình sự;

d) Trường hợp bản án sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm nhưng bản án phúc thẩm vẫn giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩm; có quyết định kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, hồ sơ gồm các tài liệu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và bản án sơ thẩm, bản án phúc thẩm, quyết định của Hội đồng giám đốc thẩm hoặc tái thẩm Tòa án nhân dân tối cao không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án tử hình, trừ tài liệu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 của Luật Thi hành án hình sự;

đ) Trường hợp có yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, kiến nghị của Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại quyết định của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hồ sơ gồm các tài liệu quy định tại điểm d khoản 1 Điều này và các tài liệu:

- Văn bản yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, kiến nghị của Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

- Văn bản thông báo của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc không nhất trí với kiến nghị của Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và văn bản của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc nhất trí với kết quả xem xét kiến nghị, đề nghị của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (trong trường hợp Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định về việc không nhất trí kết quả của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao);

- Văn bản thông báo của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc nhất trí với kiến nghị của Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Quyết định của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc không chấp nhận yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, kiến nghị của Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và giữ nguyên quyết định của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (trong trường hợp Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao mở phiên họp xem xét lại quyết định của mình).

2. Việc lập, quản lý, lưu giữ, bảo quản hồ sơ thi hành án tử hình thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 75 của Luật Thi hành án hình sự.

Điều 11. Biên bản thi hành án tử hình

1. Thư ký Hội đồng thi hành án tử hình có trách nhiệm lập biên bản ghi lại toàn bộ các diễn biến của việc thi hành án tử hình.

2. Biên bản thi hành án tử hình phải bảo đảm các nội dung sau đây:

a) Biên bản phải ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm, họ, tên người đã bị thi hành án tử hình, số căn cước công dân hoặc mã định danh cá nhân (nếu có), địa điểm thi hành án tử hình, nơi lập biên bản; những việc đã làm theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định, tình hình, diễn biến trong khi thi hành án tử hình.

b) Biên bản được đọc cho Hội đồng thi hành án tử hình và những người chứng kiến nghe. Các thành viên Hội đồng thi hành án tử hình và người chứng kiến phải cùng ký vào biên bản, nếu có ý kiến khác hoặc không đồng ý với nội dung biên bản thì có quyền ghi vào biên bản và ký tên.

Điều 12. Trường hợp người bị thi hành án tử hình chết trước khi đưa ra thi hành án tử hình

1. Trong thời gian giam giữ chờ thi hành án tử hình đối với trường hợp đã có quyết định thi hành án tử hình, quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình, người bị thi hành án tử hình chết trước khi đưa ra thi hành án tử hình thì Giám thị Trại tạm giam nơi giam giữ người bị kết án tử hình phải thông báo ngay cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền để xác định nguyên nhân chết, đồng thời thông báo cho Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình. Sau khi tiến hành xong các thủ tục xác định nguyên nhân chết và được phép của cơ quan có thẩm quyền, Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình giao cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi Tòa án ra quyết định thi hành án tử hình có trách nhiệm thông báo cho người có đơn đề nghị đến nhận tử thi người có quyết định thi hành án tử hình về mai táng hoặc tổ chức mai táng.

2. Trường hợp người bị thi hành án tử hình chết trên đường áp giải đến địa điểm thi hành án tử hình, Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình phải thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quản khu nơi có địa điểm thi hành án tử hình biết, đồng thời thông báo cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền nơi người bị thi hành án tử hình chết để tiến hành làm các thủ tục theo quy định của pháp luật. Sau khi tiến hành xong các thủ tục xác định nguyên nhân chết và được phép của cơ quan có thẩm quyền, Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình giao cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi Tòa án ra quyết định thi hành án tử hình có trách nhiệm thông báo cho Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao trong trường hợp người chết là người nước ngoài, người có đơn đề nghị đến nhận tử thi người có quyết định thi hành án tử hình về mai táng hoặc tổ chức mai táng.

3. Chi phí mai táng người bị thi hành án tử hình chết trước khi đưa ra thi hành án tử hình thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 203/2026/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Chương III

THỦ TỤC CHO NHẬN TỬ THI, TRO CỐT, HÀI CỐT VÀ MAI TÁNG NGƯỜI ĐÃ BỊ THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH

Điều 13. Việc làm đơn xin nhận tử thi, tro cốt và hài cốt

1. Đơn xin nhận tử thi, tro cốt, hài cốt được thực hiện theo các mẫu số 01, 02 và 03 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.

2. Trường hợp người bị thi hành án tử hình là người Việt Nam thì việc thông báo làm đơn xin nhận tử thi, tro cốt thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 78 của Luật Thi hành án hình sự.

3. Trường hợp người bị thi hành án tử hình là người nước ngoài, người không xác định được quốc tịch thì Chánh án Tòa án ra quyết định thi hành án thông báo bằng văn bản cho Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao, cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để đề nghị cơ quan đại diện của nước mà người bị thi hành án tử hình mang quốc tịch liên hệ với gia đình hoặc người đại diện hợp pháp của người đó biết để làm đơn xin nhận tử thi, tro cốt. Thông báo nêu rõ nhân thân, nơi quản lý, giam giữ người bị thi hành án tử hình, địa chỉ liên lạc, các tài liệu liên quan và hết thời hạn ấn định trả lời mà không nhận được đơn xin nhận tử thi, tro cốt của gia đình hoặc người đại diện hợp pháp của người nước ngoài bị thi hành án tử hình hoặc văn bản trả lời của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người chấp hành án mang quốc tịch thì cơ quan chức năng Việt Nam sẽ xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam. Sau khi hết thời hạn đã ấn định trong thông báo, Chánh án Tòa án thực hiện theo quy định.

4. Trường hợp sau 03 năm kể từ ngày thi hành án tử hình gia đình hoặc người đại diện hợp pháp của người đã bị thi hành án tử hình xin nhận hài cốt thì thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 78 Luật Thi hành án hình sự.

Điều 14. Giải quyết việc cho nhận tử thi, tro cốt, hài cốt và mai táng người đã bị thi hành án tử hình

1. Việc giải quyết cho nhận tử thi, tro cốt, hài cốt và mai táng người đã bị thi hành án tử hình thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 78 của Luật Thi hành án hình sự. Không tổ chức việc giao nhận tử thi, tro cốt, hài cốt của người đã bị thi hành án tử hình vào ban đêm (từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau).

2. Việc tổ chức mai táng người đã bị thi hành án tử hình phải đảm bảo yêu cầu về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường của địa phương và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm tổ chức mai táng người đã bị thi hành án tử hình; phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mai táng để chỉ định nghĩa trang hoặc địa điểm nơi mai táng người đã bị thi hành án tử hình. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mai táng phải gửi văn bản thông báo về địa điểm nơi mai táng người đã bị thi hành án tử hình cho cơ quan thi hành án hình sự đã ra thông báo.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải thông báo địa điểm mai táng cho gia đình hoặc người đại diện hợp pháp của người đã bị thi hành án biết; trường hợp người đã bị thi hành án tử hình là người nước ngoài thì thông báo cho Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Ngoại giao biết. Đồng thời, bàn giao đầy đủ giấy tờ, đồ vật, tài sản, tiền của người đã bị thi hành án tử hình (nếu có), việc giao nhận phải được lập biên bản theo quy định.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH

Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh

1. Thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 203/2026/NĐ-CP.

2. Giao Trại tạm giam nơi giam giữ người chấp hành án tử hình thực hiện theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số 203/2026/NĐ-CP.

3. Giao Phòng Hồ sơ nghiệp vụ cử cán bộ lăn tay, đối chiếu với danh bản, chỉ bản xác định đúng người chấp hành án tử hình trước khi thi hành án tử hình.

4. Giao Phòng Kỹ thuật hình sự chụp ảnh, ghi âm lời nói của người chấp hành án để gửi lại gia đình của người chấp hành án và cử bác sĩ pháp y làm nhiệm vụ theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình.

5. Giao Phòng Hậu cần chuẩn bị phương tiện, kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ công tác thi hành án tử hình; thanh toán chế độ cho Đội Thi hành án tử hình, những người tham gia thi hành án tử hình và các chế độ khác liên quan đến thi hành án tử hình theo quy định.

6. Công an cấp xã nơi tổ chức thi hành án tử hình, nơi bảo quản tử thi người bị thi hành án tử hình, nơi hỏa táng và nơi mai táng bố trí lực lượng, phương tiện phối hợp thực hiện việc thi hành án tử hình.

7. Báo cáo Giám đốc Công an cấp tỉnh tăng cường lực lượng chức năng hỗ trợ công tác thi hành án tử hình trong trường hợp cần thiết.

Điều 16. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu

1. Thực hiện theo quy định tại các Điều 15, Điều 72, Điều 73 và Điều 78 của Luật Thi hành án hình sự; quy định của Thông tư liên tịch này và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Triển khai theo kế hoạch thi hành án tử hình đã ban hành.

3. Cử cán bộ, công chức của Tòa án làm Thư ký giúp Hội đồng thi hành án tử hình.

4. Phối hợp với cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu và Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Ngoại giao trong việc tổ chức thi hành án tử hình.

Điều 17. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu

1. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu trong việc ra quyết định thi hành án tử hình và thực hiện theo quy định tại Điều 73 của Luật Thi hành án hình sự; quy định của Thông tư liên tịch này; quy định của pháp luật có liên quan.

2. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc giải quyết các thủ tục liên quan đến cho nhận hoặc không cho nhận tử thi, tro cốt, hài cốt của người đã bị thi hành án tử hình.

3. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Hội đồng thi hành án tử hình về trình tự, thủ tục trong quá trình thi hành án tử hình, hoãn thi hành án tử hình; kiểm sát hoạt động thi hành án tử hình của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu và cán bộ, chiến sĩ trực tiếp thi hành án tử hình theo quy định của pháp luật và quy định của Thông tư liên tịch này.

Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu

1. Thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 203/2026/NĐ-CP.

2. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền cử cán bộ nghiệp vụ lăn tay đối chiếu với danh bản, chỉ bản xác định đúng người chấp hành án tử hình trước khi thi hành án tử hình; chụp ảnh, ghi âm lời nói của người bị thi hành án tử hình gửi lại cho gia đình của người bị thi hành án tử hình.

3. Đề nghị Viện pháp y Quân đội cử bác sĩ pháp y làm nhiệm vụ theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình.

4. Thanh toán chế độ cho Đội Thi hành án tử hình, những người tham gia thi hành án tử hình và các chế độ khác liên quan đến thi hành án tử hình theo quy định.

5. Báo cáo Tư lệnh cấp quân khu, cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng về tăng cường lực lượng hỗ trợ công tác thi hành án tử hình trong trường hợp cần thiết và kết quả thi hành án tử hình.

Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan y tế

1. Bộ Y tế có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Nghị định số 203/2026/NĐ-CP.

2. Cục Y tế Bộ Công an; Cục Quân y Bộ Quốc phòng có trách nhiệm lập kế hoạch dự trù thuốc tiêm sử dụng cho thi hành án tử hình hằng năm.

3. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo cơ quan chuyên môn cấp giấy chứng nhận kiểm dịch y tế đối với tử thi, tro cốt, hài cốt người đã bị thi hành án tử hình vận chuyển qua biên giới theo quy định của pháp luật về phòng bệnh.

Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Ngoại giao

1. Tiếp nhận thông tin từ Tòa án cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người bị thi hành án tử hình mang quốc tịch biết để liên hệ gia đình hoặc người đại diện hợp pháp của người thực hiện thủ tục xin nhận tử thi, tro cốt của người bị thi hành án tử hình.

2. Phối hợp với Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu và cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người bị thi hành án tử hình mang quốc tịch trong việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết các thủ tục liên quan đến thi hành án tử hình, cho nhận tử thi, tro cốt, hài cốt đối với người nước ngoài.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Thông tư liên tịch số 02/2020/TTLT-BCA-BQP-BYT-BNG-TANDTC-VKSNDTC ngày 14 tháng 10 năm 2020 giữa Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế, Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định về việc phối hợp tổ chức thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành.

3. Đối với quyết định thi hành án tử hình, quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình của Tòa án mà đến thời điểm Thông tư liên tịch này có hiệu lực nhưng chưa được thi hành thì áp dụng các quy định của Thông tư liên tịch này.

Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư liên tịch này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới thì thực hiện theo quy định tương ứng tại các văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới.

Điều 22. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Y tế, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư liên tịch này.

2. Trong quá trình thực hiện Thông tư liên tịch, nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Y tế, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao để có hướng dẫn kịp thời.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ NGOẠI GIAO
THỨ TRƯỞNG




Đặng Hoàng Giang

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ QUỐC PHÒNG
THỨ TRƯỞNG




Thượng tướng Nguyễn Văn Gấu

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ CÔNG AN
THỨ TRƯỞNG




Thượng tướng Lê Văn Tuyến

 

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ Y TẾ
THỨ TRƯỞNG





Trần Văn Thuấn

KT. CHÁNH ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ CHÁNH ÁN




Nguyễn Văn Tiến

KT. VIỆN TRƯỞNG
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ VIỆN TRƯỞNG




Trần Hải Quân

 

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Công an;
- Bộ Quốc phòng;
- Bộ Ngoại giao;
- Bộ Y tế;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Công báo: Cổng TTĐT của Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng,
Bộ Ngoại giao, Bộ Y tế, TAND tối cao, VKSND tối cao;
- Lưu: VT (BCA, BQP, BNG, BYT, TANDTC, VKSNDTC), C11 (P4).

 

Mẫu số 01

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BYT-TANDTC-VKSNDTC ngày 23/6/2026 giữa Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Y tế, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

……(1)……., ngày … tháng … năm ……

ĐƠN XIN NHẬN TỬ THI

Kính gửi: ……………(2)………………..

…………………………………………..

 

Tôi tên là: ………………………………; giới tính: ……………..; ngày sinh: .…/…./…..

Tên gọi khác: ………………………………………………………………………………..

Quốc tịch: ……………………………….……; dân tộc …………………………………..

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………..

Nguyên quán: ………………………………………………………………………………..

Nơi ĐKTT: ……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

Nơi cư trú: ……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

Số CMND/Thẻ CCCD/Hộ chiếu: ………………………………………………………….;

cấp ngày: …./…./….; nơi cấp: ……………………………………………………………..

Điện thoại liên hệ: ……………………………………………………………………………

Quan hệ với người đã bị thi hành án tử hình: là …….………….(3)……………….. của …………….(4)…………..; giới tính: ………….; ngày sinh: ……/……../………

Căn cứ Thông báo số ………../TB-TA ngày ……./………/…… của Tòa án …………………….. về việc thi hành án tử hình.

Tôi làm đơn này có nguyện vọng xin nhận tử thi của …………….(4)………….. để đưa về mai táng tại …………………………………..……….(5)…………………………………………..……..;

Tôi xin cam kết chấp hành đúng quy định của pháp luật, thực hiện đầy đủ các thủ tục liên quan, bảo đảm yêu cầu về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường và tự chịu chi phí. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Đề nghị các cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết./.

 

XÁC NHẬN CỦA …………….(6)…………..
(ký tên, đóng dấu)

NGƯỜI LÀM ĐƠN
(ký, ghi rõ họ và tên)

 

_____________________

1 Địa danh.

2 Chánh án Tòa án đã ra Quyết định thi hành án

3 Quan hệ với người đã bị thi hành án tử hình.

4 Họ tên của người đã bị thi hành án tử hình.

5 Địa chỉ nơi mai táng.

6 Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan đại diện của nước mà người bị thi hành án tử hình mang quốc tịch.

 

Mẫu số 02

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BYT-TANDTC-VKSNDTC ngày 23/6/2026 giữa Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Y tế, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

……(1)……., ngày … tháng … năm ……

ĐƠN XIN NHẬN TRO CỐT

Kính gửi: ……………(2)………………..

…………………………………………..

 

Tôi tên là: ………………………………; giới tính: ……………..; ngày sinh: .…/…./…..

Tên gọi khác: ………………………………………………………………………………..

Quốc tịch: ……………………………….……; dân tộc …………………………………..

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………..

Nguyên quán: ………………………………………………………………………………..

Nơi ĐKTT: ……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

Nơi cư trú: ……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

Số CMND/Thẻ CCCD/Hộ chiếu: ………………………………………………………….;

cấp ngày: …./…./….; nơi cấp: ……………………………………………………………..

Điện thoại liên hệ: ……………………………………………………………………………

Quan hệ với người đã bị thi hành án tử hình: là …….………….(3)……………….. của …………….(4)…………..; giới tính: ………….; ngày sinh: ……/……../………

Căn cứ Thông báo số ………../TB-TA ngày ……./………/…… của Tòa án …………………….. về việc thi hành án tử hình.

Tôi làm đơn này có nguyện vọng xin nhận tử thi của …………….(4)………….. để đưa đi hỏa táng tại …………………………………..……….(5)…………………………………………..……..;

sau đó đưa tro cốt về mai táng tại ………………………….(6)…………………….……..

…………………………………………………………………………………………………

Tôi xin cam kết chấp hành đúng quy định của pháp luật, thực hiện đầy đủ các thủ tục liên quan, bảo đảm yêu cầu về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường và tự chịu chi phí. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Đề nghị các cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết./.

 

XÁC NHẬN CỦA …………….(7)…………..
(ký tên, đóng dấu)

NGƯỜI LÀM ĐƠN
(ký, ghi rõ họ và tên)

 

____________________

1 Địa danh.

2 Chánh án Tòa án đã ra Quyết định thi hành án

3 Quan hệ với người đã bị thi hành án tử hình.

4 Họ tên của người đã bị thi hành án tử hình.

5 Địa chỉ nơi hỏa táng.

6 Địa chỉ nơi mai táng tro cốt.

7 Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan đại diện của nước mà người bị thi hành án tử hình mang quốc tịch.

 

Mẫu số 03

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BYT-TANDTC-VKSNDTC ngày 23/6/2026 giữa Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Y tế, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

……(1)……., ngày … tháng … năm ……

ĐƠN XIN NHẬN HÀI CỐT

Kính gửi: ……………(2)………………..

…………………………………………..

 

Tôi tên là: ………………………………; giới tính: ……………..; ngày sinh: .…/…./…..

Tên gọi khác: ………………………………………………………………………………..

Quốc tịch: ……………………………….……; dân tộc …………………………………..

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………..

Nguyên quán: ………………………………………………………………………………..

Nơi ĐKTT: ……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

Nơi cư trú: ……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

Số CMND/Thẻ CCCD/Hộ chiếu: ………………………………………………………….;

cấp ngày: …./…./….; nơi cấp: ……………………………………………………………..

Điện thoại liên hệ: ……………………………………………………………………………

Quan hệ với người đã bị thi hành án tử hình: là …………….(3)………….. của ……….

…………….(4)…………..; giới tính: ……………….; ngày sinh: ……/…../…………….

Quốc tịch: ……………………………………; dân tộc ……………………………………..

Quyết định thi hành án tử hình số ……./QĐ-TA ngày …../……./…… của ……………..

Tòa án …………………………………...……...(5)…………………….……………………..

Đã bị thi hành án tử hình ngày ….…/…...../…….. tại ………………….(6)……………….

Mai táng tại: ……………………………..………….(7)………………………………………..

Tôi làm đơn này có nguyện vọng xin nhận hài cốt của ……………(4)……………. về mai táng tại ……….(8)………

Tôi xin cam kết chấp hành đúng quy định của pháp luật, thực hiện đầy đủ các thủ tục liên quan, bảo đảm yêu cầu về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường và tự chịu chi phí. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Đề nghị các cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết./.

 

XÁC NHẬN CỦA …………….(9)…………..
(ký tên, đóng dấu)

NGƯỜI LÀM ĐƠN
(ký, ghi rõ họ và tên)

 

_____________________

1 Địa danh.

2 Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đã thi hành án.

3 Quan hệ với người đã bị thi hành án tử hình.

4 Họ tên của người đã bị thi hành án tử hình.

5 Tòa án ra quyết định thi hành án tử hình.

6 Địa chỉ nơi thi hành án tử hình.

7 Địa chỉ nơi mai táng người đã bị thi hành án tử hình.

8 Địa chỉ nơi đưa hài cốt về mai táng..

9 Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan đại diện của nước mà người bị thi hành án tử hình mang quốc tịch.

MINISTRY OF PUBLIC SECURITY – MINISTRY OF NATIONAL DEFENSE – MINISTRY OF FOREIGN AFFAIRS – MINISTRY OF HEALTH – SUPREME PEOPLE’S COURT – SUPREME PEOPLE’S PROCURACY OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 09/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BYT-TANDTC-VKSNDTC

Hanoi, June 23, 2026

 

JOINT CIRCULAR

ON COOPERATION IN EXECUTION OF THE DEATH PENALTY BY LETHAL INJECTION

Pursuant to the Criminal Procedure Code No. 101/2015/QH13 (amended by the Law No. 02/2021/QH15, Law No. 34/2024/QH15, Law No. 59/2024/QH15, and Law No. 99/2025/QH15);

Pursuant to Law on Execution of Criminal Judgments No. 127/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. 203/2026/ND-CP dated June 11, 2026 of the Government on the execution of the death penalty by lethal injection;

The Minister of Public Security, Minister of National Defense, Minister of Foreign Affairs, Minister of Health, Chief Justice of the Supreme People’s Court, President of the Supreme People’s Procuracy jointly promulgates regulations on cooperation in execution of the death penalty by lethal injection.

Chapter I

GENERAL REGULATIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Joint Circular promulgates principles, procedures, and execution of the death penalty; the organization of death penalty execution; postponement of death penalty execution; dossiers on death penalty execution; the handling of requests to receive the body, ashes, or remains, and the burial of persons who have been executed; and responsibilities of authorities`, organizations, and individuals in organizing the execution of the death penalty by lethal injection.

Article 2. Regulated entities

This Joint Circular applies to the following authorities: Public Security, the Armed Forces, Foreign Affairs, Health, the Courts, and the Procuracies in organizing the execution of the death penalty by lethal injection, as well as to authorities, organizations, and individuals engaging in the execution of the death penalty, and to persons subject to the death penalty.

Article 3. Principles for execution of the death penalty

1. Comply with the Constitution, the laws, and regulations on the execution of criminal judgments; the political, legal, diplomatic requirements and the humanitarian policy of the State in the execution of the death penalty.

2. Protect the security, order, and environmental sanitation.

3. Comply with the direction, assignment, and agreement of the Death Penalty Execution Council; comply with functions, tasks, and powers of each authority and unit as prescribed by laws.

4. The execution of the death penalty shall be carried out at the execution site as prescribed by laws, and by the Ministry of Public Security or the Ministry of National Defense.

Article 4. Funding for execution of the death penalty

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Province-level police authorities and military region-level criminal judgment execution management authorities are responsible for paying allowances to persons participating in the execution of the death penalty as prescribed in Article 3, and burial expenses as prescribed in Article 4 of Decree No. 203/2026/ND-CP dated June 11, 2026 of the Government on the execution of the death penalty by lethal injection (hereinafter referred to as Decree No. 203/2026/ND-CP), as well as other expenses in service of death penalty execution.

Chapter II

ORGANIZATION OF THE EXECUTION OF THE DEATH PENALTY

Article 5. Decision on execution of the death penalty

1. The Chief Justice of the first-instance trial court shall issue the decision on death penalty execution as prescribed in Article 72 of the Law on Execution of Criminal Judgments when the following requirements are satisfied:

a) The dossier on the person subject to the death penalty include documents as prescribed in points a, b, and c, clause 1, Article 75 of the Law on Execution of Criminal Judgments in 2025;

b) The person subject to the death penalty is not included in cases prescribed in clause 3, Article 40 of the Criminal Code in 2015 (amended in 2017, 2024, and 2025);

c) The person subject to the death penalty is not under investigation, prosecution, or trial for another offense.

2. Where a single case involves multiple persons subject to the death penalty, the Chief Justice of the court that conducted the first-instance trial shall issue a decision on death penalty execution for each person in that case.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 6. Development of the plan for execution of the death penalty

1. After issuing the Decision on establishment of the Death Penalty Execution Council, the President of the Death Penalty Execution Council shall assign the criminal judgment execution management authority of the province-level police authority or the military region-level criminal judgment execution management authority to develop a plan for execution of the death penalty. The plan shall include the following main information:

a) The situation related to the organization of the execution of the death penalty;

b) Objectives and requirements;

c) Assignment of tasks to members of the Death Penalty Execution Council;

d) Time and location for organizing the execution of the death penalty;

dd) Estimated funding for the execution of the death penalty, and necessary conditions for execution of the death penalty;

e) Organization of the execution of the death penalty.

2. The plan for execution of the death penalty shall be sent immediately to members of the Death Penalty Execution Council.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Within 05 working days from the issuance of the decision on establishment of the Death Penalty Execution Council, the President of the Death Penalty Execution Council shall organize a Council meeting. The location and time of the meeting of the Death Penalty Execution Council shall be presided over and decided by the President of the Council.

2. Members of the Death Penalty Execution Council shall attend the meeting to reach agreement on the content of the plan for execution of the death penalty.

3. At the meeting, the Death Penalty Execution Council shall reach agreement on and decide the plan for execution of the death penalty.

Article 8. Execution of the death penalty

1. According to the plan for execution of the death penalty of the Death Penalty Execution Council, the criminal judgment execution management authority of the province-level police authority or the military region-level criminal judgment execution management authority is responsible for developing an action plan for execution of the death penalty, and for assigning and arranging the necessary personnel and equipment for execution of the death penalty.

2. 2. Assignment of personnel to carry out the execution of the death penalty:

a) The criminal judgment execution management authority of the province-level police authority or the military region-level criminal judgment execution management authority shall assign execution officers to locate the vein. A forensic doctor of the province-level police authority or a forensic doctor of the Military Institute of Forensic Medicine shall expose the vein of the person subject to execution in cases where the vein cannot be located;

b) The President of the Death Penalty Execution Council shall send a written request to the provincial-level Department of Health in the local area where the Court issued the decision on execution of the death penalty for assignment of medical staff from an affiliated hospital to the execution site to guide execution officers in exposing the vein (if necessary).

3. Where the person subject to execution is a woman, upon receipt of the full dossier on execution of the death penalty, the Death Penalty Execution Council shall request the head of the criminal judgment execution management authority of the province-level police authority, or the head of the military region-level criminal judgment execution management authority to issue an order to transfer the person sentenced to death to a State hospital or a military region-level hospital at the place where the person sentenced to death is being held in custody for examination to determine whether the person sentenced to death is pregnant. The examination shall be recorded in writing and certified by such hospital.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. 1. The postponement of the execution of the death penalty shall comply with Article 76 of the Law on Execution of Criminal Judgments.

2. The Death Penalty Execution Council shall decide to postpone the execution of the death penalty as prescribed in point b, clause 1, Article 76 of the Law on Execution of Criminal Judgments in the following cases:

a) Where a natural disaster, fire, or other objective obstacle occurs that makes it impossible to carry out the execution of the death penalty;

b) Where the equipment or devices for execution of the death penalty are damaged; or where the injectable drugs for execution of the death penalty are not of the correct type, quality, or quantity, or other conditions are not satisfied to execute the death penalty.

Article 10. Dossiers on execution of the death penalty

1. The dossier on execution of the death penalty shall comprise the following documents:

a) Where the first-instance judgment is not appealed or protested under appellate procedures, the dossier shall comprise documents prescribed at points c, d, dd, e, g, h, i, k, l, m, n, o, and p, clause 1, Article 75 of the Law on Execution of Criminal Judgments, and the following documents:

- The valid first-instance judgment;

- The minutes of postponement of execution of the death penalty (in case of postponement);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- The notification of the Chief Justice of the court that issued the decision on execution of death penalty sent to the Consular Department of the Ministry of Foreign Affairs or the competent authority under the Ministry of Foreign Affairs to request the diplomatic representative authority of the home country of the person subject to execution to contact the family or lawful representative of that person so that they may submit an application for receiving the body or ashes in cases where the person subject to execution is a foreigner;

- The notification  of the Chief Justice of the court that issued the decision on execution of the death penalty sent to the applicant regarding the acceptance or denial of the request for receiving the body or ashes of the person subject to execution;

- The notification of the Chief Justice of the court that issued the decision on execution of the death penalty sent to the criminal judgment execution management authority of the province-level police authority, or the military region-level criminal judgment execution management authority regarding the acceptance or denial of the request for receiving the body or ashes of the person subject to execution;

- The notification from the Death Penalty Execution Council regarding the denial of the request for receiving the body;

- The notification of the criminal judgment execution management authority of the province-level police authority, or the military region-level criminal judgment execution management authority sent to the applicant who come to receive the body of the executed person for burial;

- The minutes of handover and receipt of the body of the executed person.

b) Where the first-instance judgment is appealed or protested under appellate procedures (including cases involving an appeal or protest against the death sentence and cases involving an appeal or protest against other decisions of the first-instance judgment), the dossier shall comprise documents prescribed in point a, clause 1 of this Article and the appellate judgment;

c) Where the first-instance judgment is not appealed or protested under appellate procedures, but is subject to a protest decision by the Chief Justice of the Supreme People's Court or the President of the Supreme People's Procuracy, the dossier shall comprise documents prescribed in point a, clause 1 of this Article, and the decision of the Reopening panel or Cassation panel of the Supreme People’s Court on rejection of the protest and upholding the death sentence, except for documents prescribed in point c, clause 1, Article 75 of the Law on Execution of Criminal Judgments;

d) Where the first-instance judgment is appealed or protested under appellate procedures but the appellate judgment upholds the decision of the first-instance judgment, and is subject to a protest decision by the Chief Justice of the Supreme People's Court or the President of the Supreme People's Procuracy, the dossier shall comprise documents prescribed in point a, clause 1 of this Article, the first-instance judgment, the appellate judgment, and the decision of the Reopening panel or Cassation panel of the Supreme People’s Court on rejection of the protest and upholding the death sentence, except for documents prescribed in point c, clause 1, Article 75 of the Law on Execution of Criminal Judgments;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- The written request of the Standing Committee of the National Assembly, the recommendation of the National Assembly's Committee on Law and Justice and the President of the Supreme People's Procuracy, or the proposal of the Chief Justice of the Supreme People's Court;

- The written notification of the judges' panel of the Supreme People's Court stating its disagreement with the recommendation of the National Assembly's Committee on Law and Justice, the President of the Supreme People's Procuracy, or the proposal of the Chief Justice of the Supreme People's Court; the document of the Standing Committee of the National Assembly agreeing with the outcome of the consideration of the recommendation/proposal of the judges' panel of the Supreme People's Court (in cases where the Committee on Law and Justice, the President, or the Chief Justice reports to the Standing Committee of the National Assembly for consideration and decision regarding disagreement with the outcome of the judges' panel of the Supreme People's Court);

- The written notification of the judges' panel of the Supreme People's Court stating its agreement with the recommendation of the National Assembly's Committee on Law and Justice, the President of the Supreme People's Procuracy, or the proposal of the Chief Justice of the Supreme People's Court, and the Decision of the judges' panel of the Supreme People's Court on rejection of the request of the Standing Committee of the National Assembly, the recommendation of the National Assembly's Committee on Law and Justice, the President of the Supreme People's Procuracy, or the proposal of the Chief Justice of the Supreme People's Court, and upholding the decision of the judges' panel of the Supreme People's Court (in cases where the judges' panel of the Supreme People's Court holds a session to reconsider its own decision).

2. The preparation, management, storage, and preservation of the dossier on execution of the death penalty shall comply with clause 2, Article 75 of the Law on Execution of Criminal Judgments.

Article 11. Minutes of the execution of the death penalty

1. The secretary of the Death Penalty Execution Council is responsible for preparing minutes of the entire execution of the death penalty.

2. The minutes of execution of the death penalty shall include the following content:

a) The minutes shall include the hour, day, month, and year; the full name of the person subject to death penalty; his/her citizen identification number or personal identification code (if any); the location of execution; the place where the minutes were prepared; the actions taken in accordance with the procedures prescribed by laws; and the situation and events during the execution.

b) The minutes shall be read aloud to the Death Penalty Execution Council and the witnesses. The members of the Death Penalty Execution Council and the witnesses must sign the minutes. If any of them holds a different opinion or disagrees with the content of the minutes, they have the right to record their opinion in the minutes and sign it.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. During the period of detention pending execution of the death penalty, in cases where the decision on execution of the death penalty and the decision on establishment of the Death Penalty Execution Council have already been issued, if the person subject to execution dies before the sentence is carried out, the warden of the detention facility where the person sentenced to death is being held shall immediately notify the competent investigation authority and Procuracy so that the cause of death may be determined, and shall simultaneously notify the President of the Death Penalty Execution Council. After determining the cause of death and obtaining permission of the competent authority, the President of the Death Penalty Execution Council shall assign the criminal judgment execution management authority of the province-level police authority, or the military region-level criminal judgment execution management authority in the area where the court issued the decision on execution of the death penalty to notify the person who submitted an application for receiving the body of the deceased for burial.

2. Where the person subject to execution dies while being escorted to the execution site, the President of the Death Penalty Execution Council shall notify the criminal judgment execution management authority of the province-level police authority, or the military region-level criminal judgment execution management authority in the area where the execution site is located, and shall notify the competent investigation authority and Procuracy in the area where the person dies to carry out procedures in accordance with the laws. After determining the cause of death have been completed and obtaining permission of the competent authority, the President of the Death Penalty Execution Council shall assign the criminal judgment execution management authority of the province-level police authority, or the military region-level criminal judgment execution management authority in the area where the court issued the decision on execution of the death penalty to notify the Consular Department of the Ministry of Foreign Affairs or the competent authority of the Ministry of Foreign Affairs in cases where the deceased is a foreigner, and to notify the person who submitted an application for receiving the body of the deceased for burial.

3. Burial expenses for a person subject to execution who dies before the sentence is carried out shall comply with Article 4 of Decree No. 203/2026/ND-CP and relevant laws.

Chapter III

PROCEDURES FOR RECEIVING THE BODY, ASHES, OR REMAINS, AND FOR THE BURIAL OF A PERSON WHO HAS BEEN EXECUTED

Article 13. Submission of the application for receiving the body, ashes, or remains

1. The application for receiving the body, ashes, or remains shall be prepared using Forms No. 01, 02, and 03 attached to this Joint Circular.

2. Where the person subject to execution is a Vietnamese, the notification for submitting an application for receiving the body or ashes shall comply with clause 1, Article 78 of the Law on Execution of Criminal Judgments.

3. Where the person subject to execution is a foreigner or a person whose nationality cannot be determined, the Chief Justice of the court that issued the execution decision shall send a written notification to the Consular Department of the Ministry of Foreign Affairs, the competent authority under the Ministry of Foreign Affairs, or another competent authority or organization to request the diplomatic representative authority of the home country of the person subject to execution to contact the family or lawful representative of that person so that they may submit an application for receiving the body or ashes. The notification shall state personal particulars of the person subject to execution, the place where they are held in custody, contact information, relevant documents; and shall specify that if the deadline set for a reply expires without receipt of an application for receiving the body or ashes from the family or lawful representative of the foreigner subject to execution, or without a written reply from the diplomatic or consular representative authority of the home country of the person subject to execution, competent Vietnamese authorities shall handle the matter in accordance with Vietnamese laws. After the deadline prescribed in the notification has expired, the Chief Justice of the court shall proceed in accordance with applicable regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 14. Handling of the receipt of the body, ashes, or remains, and the burial of a person who has been executed

1. The handling of the receipt of the body, ashes, or remains, and the burial of a person who has been executed shall comply with clauses 2, 3, 4, 5, 6, and 7, Article 78 of the Law on Execution of Criminal Judgments. The handover of the body, ashes, or remains of an executed person shall not be conducted at night (from 10:00 p.m. of the preceding day to 6:00 a.m. of the following day).

2. The burial of an executed person shall comply with local conditions regarding security, order, and environmental sanitation, as well as relevant laws.

3. The criminal judgment execution management authority of the province-level police authority, or the military region-level criminal judgment execution management authority is responsible for organizing the burial of an executed person, and shall notify the commune-level People's Committee in the local area of the burial so that it may designate a cemetery or burial site for the executed person. Within 01 working day from the receipt of the notification from the criminal judgment execution management authority of the province-level police authority, or the military region-level criminal judgment execution management authority, the commune-level People's Committee in the local area of the burial shall send a written notification regarding the burial location to the criminal judgment execution management authority that issued the notification.

4. Within 03 working days from the execution, the criminal judgment execution management authority of the province-level police authority, or the military region-level criminal judgment execution management authority shall notify the burial location to the family or lawful representative of the executed person. Where the executed person is a foreigner, a notification shall be sent to the Consular Department of the Ministry of Foreign Affairs or the competent authority under the Ministry of Foreign Affairs. At the same time, the authority shall hand over in full any papers, belongings, property, and money of the executed person (if any). The handover shall be recorded in minutes in accordance with the laws.

Chapter IV

RESPONSIBILITIES OF AUTHORITIES REGARDING EXECUTION OF THE DEATH PENALTY

Article 15. Responsibilities of province-level criminal judgment execution management authorities of province-level Public Security authorities

1. Comply with Article 11 of Decree No. 203/2026/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Assign the Records Management Division to appoint cadres to take fingerprints and compare them against the identification file and fingerprint records to correctly verify the identity of the person subject to execution prior to the execution being carried out.

4. Assign the Forensic Science Division to take photographs and record audio of the statements of the person subject to execution for delivery to the family of that person; and appoint a forensic doctor to perform tasks at the request of the President of the Death Penalty Execution Council.

5. Assign the Logistics Division to prepare the means, funding, and material facilities in service of the execution; and to make payments of allowances to the Death Penalty Execution Team, to persons participating in the execution, and other benefits related to the execution of the death penalty in accordance with the laws.

6. Assign the commune-level police authority in the area where the execution is organized, where the body of the executed person is stored, where cremation takes place, and where burial takes place to arrange personnel and equipment to cooperate in carrying out the execution.

7. Report to the Director of province-level police authority to reinforce functional forces in support of execution (if necessary).

Article 16. Responsibilities of province-level People’s Courts and military region-level Military Courts

1. Comply with Articles 15, 72, 73, and 78 of the Law on Execution of Criminal Judgments; this Joint Circular; and relevant laws.

2. Implement the plan for execution of the death penalty that has been issued.

3. Assign cadres or civil servants of the Court to serve as a secretary to assist the Death Penalty Execution Council.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 17. Responsibilities of province-level People's Procuracies and military region-level Military Procuracies

1. Supervise the compliance with the laws by province-level People’s Courts and military region-level Military Courts in issuing decisions on execution of the death penalty; and comply with Article 73 of the Law on Execution of Criminal Judgments, this Joint Circular, and relevant laws.

2. Supervise the compliance with the laws by province-level People’s Courts, military region-level Military Courts, criminal judgment execution management authorities of province-level police authorities, or military region-level criminal judgment execution management authorities in handling procedures related to permitting or refusing the receipt of the body, ashes, or remains of executed persons.

3. Supervise the compliance with the laws by the Death Penalty Execution Council with respect to the procedures during the process of execution and postponement of execution; and supervise the execution of criminal judgment execution management authorities of province-level police authorities, or military region-level criminal judgment execution management authorities, and cadres and personnel directly carrying out the execution in accordance with the laws and this Joint Circular.

Article 18. Responsibilities of military region-level criminal judgment execution management authorities

1. Comply with Article 15 of Decree No. 203/2026/ND-CP.

2. Request the competent authority to appoint cadres to take fingerprints and compare them against the identification file and fingerprint records in order to correctly verify the identity of the person subject to execution prior to the execution being carried out; take photographs and record audio of the statements of the person subject to execution for delivery to that person's family.

3. Request the Military Institute of Forensic Medicine to appoint a forensic doctor to perform tasks at the request of the President of the Death Penalty Execution Council.

4. Make payments of allowances to the Death Penalty Execution Team, to persons participating in the execution, and other benefits related to the execution of the death penalty in accordance with the laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 19. Responsibilities of health authorities

1. The Ministry of Health shall comply with Article 18 of Decree No. 203/2026/ND-CP.

2. The Health Department of the Ministry of Public Security, and the Military Medical Department of the Ministry of National Defense shall develop annual plans for the projected supply of injectable drugs for use in the execution of the death penalty.

3. Departments of Health of provinces and cities shall direct their specialized authorities to issue health quarantine certificates for the body, ashes, or remains of an executed person being transported across the border in accordance with laws on disease prevention.

Article 20. Responsibilities of competent authorities under the Ministry of Foreign Affairs

1. Receive information from the province-level Court and notify the diplomatic or consular representative authority of the home country of the person subject to execution who is a foreigner so that it may contact the family or lawful representative of that person to apply for receiving the body or ashes of the person subject to execution.

2. Cooperate with the Court, the criminal judgment execution management authority of the province-level police authority, or the military region-level criminal judgment execution management authority, and the diplomatic or consular representative authority of the home country of the person subject to execution who is a foreigner in guiding, receiving, and handling procedures related to the execution of the death penalty and to the grant of permission for receiving the body, ashes, or remains of foreigners.

Chapter V

IMPLEMENTATION CLAUSE

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. This Joint Circular comes into force from July 01, 2026.

2. Joint Circular No. 02/2020/TTLT-BCA-BQP-BYT-BNG-TANDTC-VKSNDTC dated October 14, 2020 of Ministry of Public Security, Ministry of National Defense, Ministry of Health, Ministry of Foreign Affairs, Supreme People’s Court, and Supreme People’s Procuracy on cooperation in execution of the death penalty by lethal injection shall cease to be effective from the effective date of this Joint Circular.

3. For decisions on execution of the death penalty or decisions on establishment of a Death Penalty Execution Council issued by a court that have not been carried out as of the effective date of this Joint Circular, they shall comply with this Joint Circular.

In cases where legislative documents prescribed in this Joint Circular are amended, supplemented, or replaced, the newer documents shall prevail.

Article 22. Implementation

1. The Ministry of Public Security, Ministry of National Defense, Ministry of Health, Ministry of Foreign Affairs, Supreme People’s Court, and Supreme People’s Procuracy, within their functions, tasks, and powers, shall organize the implementation, provide guidelines, and inspect the implementation of this Joint Circular.

2. During the implementation of this Joint Circular, units shall report any obstacles to the Ministry of Public Security, Ministry of National Defense, Ministry of Health, Ministry of Foreign Affairs, Supreme People’s Court, and Supreme People’s Procuracy for timely guidelines.

 

PP. MINISTER OF
FOREIGN AFFAIRS
DEPUTY MINISTER




Dang Hoang Giang

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PP. MINISTER OF PUBLIC SECURITY
DEPUTY MINISTER




Colonel General Le Van Tuyen

 

 

 

PP. MINISTER OF HEALTH
DEPUTY MINISTER




Tran Van Thuan

PP. CHIEF JUSTICE OF SUPREME PEOPLE’S COURT
VICE CHIEF JUSTICE




Nguyen Van Tien

PP. PRESIDENT OF THE SUPREME PEOPLE’S PROCURACY
VICE-PRESIDENT



Tran Hai Quan

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư liên tịch 09/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BYT-TANDTC-VKSNDTC ngày 23/06/2026 quy định về phối hợp tổ chức thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Ngoại giao - Bộ trưởng Bộ Y tế - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 11/06/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 25/12/2025

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/06/2025

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/06/2025

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 30/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 13/12/2024

Ban hành: 24/06/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/07/2024

512

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146