|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1017/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN CẢI CÁCH HÀNH
CHÍNH NĂM 2026
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số
33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết số
76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách
hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg
ngày 02/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng
thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số
930/QĐ-BXD ngày 16/6/2026 của Bộ Xây dựng ban hành Kế hoạch cải cách hành chính
trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030 của Bộ Xây dựng;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thông tin, tuyên truyền cải cách hành
chính năm 2026 của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Lưu: VT, TCCB (S).
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Hồng Minh
|
KẾ HOẠCH
THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 1017/QĐ-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
I. MỤC TIÊU,
YÊU CẦU VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung:
Tăng cường công tác thông tin,
tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm tổ chức thực hiện cải cách
hành chính của lãnh đạo, quản lý các cấp, cán bộ, công chức, viên chức trong
quá trình thực thi công vụ, nhiệm vụ. Đồng thời, nâng cao nhận thức, sự đồng
thuận của người dân, tổ chức, xã hội về việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ cải
cách hành chính nhà nước.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Xác định nội dung, hình thức
thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính phù hợp với từng nhóm đối tượng là
cá nhân, cơ quan, tổ chức.
- Tăng cường trách nhiệm của
người đứng đầu các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai thực hiện công tác
thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính; góp phần nâng cao nhận thức, tinh
thần trách nhiệm, kiến thức, kỹ năng về cải cách hành chính cho đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức của Bộ, cơ quan, đơn vị.
- Nâng cao nhận thức về cải
cách hành chính, tăng cường sự tham gia của người dân, doanh nghiệp và các tổ
chức xã hội trong triển khai cải cách hành chính và giám sát quá trình thực hiện
cải cách hành chính của cơ quan hành chính nhà nước.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của người đứng đầu các cơ quan thông tin, báo chí trong việc chỉ đạo, điều hành
và tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính; nâng
cao năng lực, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, phóng viên phụ trách đưa
tin, bài, phóng sự về cải cách hành chính.
- Tăng cường công tác phối hợp,
chia sẻ thông tin giữa các cơ quan hành chính nhà nước với các cơ quan thông tấn,
báo chí, bảo đảm thông tin về tình hình triển khai và kết quả thực hiện cải
cách hành chính của Bộ, cơ quan, đơn vị được phản ánh đầy đủ, kịp thời, đúng đối
tượng.
2. Yêu cầu
a) Phổ biến, tuyên truyền kịp
thời, đầy đủ, thường xuyên, liên tục, đa chiều, phù hợp với tính chất, đặc điểm
và nhiệm vụ của từng nhóm đối tượng gắn với lộ trình thực hiện các mục tiêu,
nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030 của
Chính phủ, Bộ Xây dựng, cơ quan, đơn vị.
b) Lồng ghép công tác thông
tin, tuyên truyền cải cách hành chính nhà nước với việc tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục về các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về cải
cách lập pháp, cải cách tư pháp, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Bộ
Xây dựng.
c) Thông tin, tuyên truyền về cải
cách hành chính phải góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ của
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, góp phần nâng cao dân trí, phòng chống
tham nhũng, tiêu cực, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đẩy mạnh
hội nhập quốc tế.
3. Đối tượng
Đối tượng là cán bộ, công chức,
viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị, tổ chức trực thuộc Bộ và mọi tầng
lớp Nhân dân.
II. NỘI
DUNG, HÌNH THỨC TUYÊN TRUYỀN
1. Nội
dung tuyên truyền
Công tác thông tin, tuyên truyền
cải cách hành chính năm 2026 tập trung vào những nội dung trọng tâm sau:
a) Các quan điểm, chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về cải cách hành chính;
các Nghị quyết của trung ương như: Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia; Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội
nhập quốc tế trong tình hình mới; Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ
Chính trị đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát
triển đất nước trong kỷ nguyên mới; Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ
Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026
của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước; Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày
07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam; ... và các chương
trình, kế hoạch có liên quan.
b) Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng,
nhằm nêu cao vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đoàn thể, người đứng
đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức đối với việc triển khai thực hiện nhiệm vụ cải
cách hành chính; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của
lãnh đạo các cơ quan nhà nước, nhất là người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên
chức, các tổ chức, doanh nghiệp và người dân trong việc cung cấp và sử dụng có
hiệu quả dịch vụ công trực tuyến, góp phần thực hiện nhanh tiến trình chuyển đổi
số quốc gia, góp phần thực hiện hiệu quả Đề án “Tuyên truyền, phổ biến, nâng
cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến đến năm
2025, định hướng đến năm 2030” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết
định số 1588/QĐ-TTg ngày 17/12/2024; trong đó tập trung vào các nội dung sau:
(1) Đường lối, chủ trương của Đảng,
cơ chế chính sách, các văn bản pháp luật của Nhà nước, các văn bản hướng dẫn của
cơ quan nhà nước các cấp về triển khai dịch vụ công trực tuyến.
(2) Vai trò, ý nghĩa và lợi ích
khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến. Các quy trình, thời gian xử lý, cách thức
truy cập, sử dụng dịch vụ công trực tuyến; cập nhật những tính năng mới, sự
thay đổi về dịch vụ công trực tuyến để người dân và doanh nghiệp biết, tham
gia.
(3) Các thông tin về các biện
pháp bảo mật và kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin, các tiêu chuẩn, quy định về
bảo vệ dữ liệu, quyền riêng tư, các hướng dẫn giải quyết sự cố thường gặp khi sử
dụng dịch vụ công trực tuyến.
(4) Kinh nghiệm, giải pháp nhằm
cải tiến, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến đã triển khai
thành công, có hiệu quả trong thực tiễn tại Bộ, cơ quan, đơn vị. Biểu dương,
tôn vinh, khen thưởng tổ chức, cá nhân triển khai dịch vụ công trực tuyến chất
lượng, hiệu quả; nhân rộng mô hình tốt, cách làm hay, sáng kiến có giá trị
trong triển khai dịch vụ công trực tuyến.
(5) Kinh nghiệm trong nước và
quốc tế về triển khai dịch vụ công trực tuyến.
c) Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng
về tầm quan trọng, ý nghĩa, mục tiêu và tác động của cải cách hành chính đến
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; tuyên truyền về tình hình triển khai,
tiến độ, kết quả thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước
giai đoạn 2021 - 2030 ban hành tại Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của
Chính phủ và Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy
mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021
- 2030, Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030
ban hành kèm theo Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 của Thủ tướng Chính
phủ, Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030 của
Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 930/QĐ-BXD ngày 16/6/2026; tình
hình triển khai, kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế; phản ánh những vấn
đề khác liên quan đến các lĩnh vực cải cách hành chính tại Bộ, cơ quan, đơn vị.
d) Hoàn thiện hệ thống thể chế,
pháp luật của nền hành chính phù hợp với Hiến pháp năm 2013, được sửa đổi, bổ
sung năm 2025; hoàn thiện hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa; tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế về sở hữu, doanh nghiệp nhà nước;
hoàn thiện thể chế về tổ chức và kinh doanh vốn nhà nước; đổi mới công tác tự
kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền trong ban hành văn bản quy phạm pháp luật
theo quy định.
đ) Công tác tổ chức thực hiện Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ,
tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng, Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về Phân quyền, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh, Quyết định số 608/QĐ-TTg ngày
15/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai các nhiệm vụ,
giải pháp về đẩy mạnh phân cấp, phân quyền theo quy định tại Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
e) Tình hình triển khai và kết
quả thực hiện các chủ trương, chính sách, quy định pháp luật về đổi mới, sắp xếp,
kiện toàn hệ thống tổ chức và nâng cao hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị được quy định tại Luật Tổ chức
Chính phủ năm 2025; tình hình triển khai, kết quả thực hiện Kế hoạch số 141/KH-BCĐTKNQ18
ngày 06/12/2024 của Ban Chỉ đạo về Tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số
18-NQ/TW về định hướng, sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của Chính phủ; tình
hình triển khai và kết quả thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội
nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ
thống tổ chức quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị
sự nghiệp công lập và các văn bản có liên quan.
g) Tình hình thực hiện các chủ trương,
chính sách khuyến khích, ưu đãi xã hội hóa cung ứng dịch vụ sự nghiệp công lập
gắn với hoàn thiện quy hoạch mạng lưới, sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp
công lập và tinh giản biên chế.
h) Tình hình triển khai thực hiện
Nghị quyết số 04/NQ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về đẩy mạnh phân cấp, phân
quyền trong quản lý nhà nước nhằm tăng cường phân cấp, phân quyền giữa Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, Bộ với địa phương, gắn kết chặt chẽ với năng lực tổ chức thực
hiện của đơn vị được phân cấp, ủy quyền và tăng cường kiểm tra, kiểm soát quyền
lực nhà nước. Tuyên truyền về kết quả thực hiện các chủ trương, chính sách và
quy định về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
trong hệ thống chính trị.
i) Tình hình, kết quả và hiệu
quả thực hiện nội dung cải cách chế độ công vụ, nhất là các quy định, chính
sách cải cách mới được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành, như: Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị
định số 73/2023/NĐ-CP ngày 29/9/2023 của
Chính phủ quy định về khuyến khích cán bộ năng
động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám đột phá vì lợi ích chung; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP; Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày
31/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày
31/12/2024 của Chính phủ quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài
năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; Công tác hoàn thiện
thể chế và hiệu quả thực hiện các quy định về vị trí việc làm của công chức,
viên chức.
k)
Tình hình thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính của đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức trong thực thi công vụ và các quy định có liên quan.
l)
Tình hình triển khai, kết quả, hiệu quả việc kiểm soát chặt chẽ việc ban hành
các thủ tục hành chính trong các văn bản quy phạm pháp luật (chú trọng các lĩnh
vực: xây dựng, nhà ở,...); cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính; tình hình giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; thực
hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch
vụ bưu chính công ích; tình hình xây dựng, nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính; hiệu quả vận hành Cổng dịch vụ công trong giải quyết dịch vụ
công trực tuyến, thanh toán trực tuyến,…
m) Tiến
độ, kết quả và hiệu quả xây dựng, vận hành và khai thác thông tin, dữ liệu trên
các Cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành trong quản lý, điều hành và trong giải
quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp.
n) Tình
hình triển khai và kết quả, tác động của Chỉ số cải cách hành chính của Bộ, cơ
quan, đơn vị, Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành
chính nhà nước.
o)
Quy định của pháp luật về mối quan hệ giữa Nhà nước và Nhân dân; quyền, nghĩa vụ
và trách nhiệm của cá nhân, tổ chức trong việc tham gia và giám sát tiến trình
cải cách hành chính.
p)
Các mô hình, cơ chế đang được triển khai thí điểm, các điển hình tốt trong cải
cách hành chính ở Bộ, cơ quan, đơn vị.
2. Hình thức tuyên truyền
a)
Thông qua các loại hình báo chí và huy động, sử dụng các phương tiện thông tin
đại chúng, gồm: các cơ quan thông tin, báo chí của Bộ, Cổng thông tin điện tử của
Bộ Xây dựng, trang Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị. Xây dựng các phóng sự,
video clip, chuyên trang, chuyên mục về cải cách hành chính trên các phương tiện
thông tin, tuyên truyền.
b)
Thông qua việc phát hành các ấn phẩm tuyên truyền (tờ gấp, pa nô, áp phích)
liên quan đến cải cách hành chính, phù hợp với mục tiêu, yêu cầu, nội dung tuyên
truyền, phổ biến đến từng nhóm đối tượng.
c) Phối
hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng, quán triệt
nội dung, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước cho đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức; lồng ghép nội dung cải cách hành chính trong các
hội nghị tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
d)
Đưa nội dung cải cách hành chính phù hợp vào công tác tuyển dụng công chức,
viên chức và chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức; các chương
trình sân khấu hóa, các cuộc thi tìm hiểu chính sách pháp luật về cải cách hành
chính.
đ)
Đưa nội dung thông tin về tình hình triển khai, kết quả cải cách hành chính nhà
nước phù hợp vào chương trình họp báo định kỳ của Bộ, cơ quan, đơn vị.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1.
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, lãnh đạo các đoàn thể,
lãnh đạo Bộ, cơ quan, đơn vị; người đứng đầu các cơ quan báo chí trong việc chỉ
đạo, điều hành và tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về cải
cách hành chính:
a) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức hội nghị quán triệt về vai trò,
trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan báo chí trong việc thông tin, tuyên truyền
cải cách hành chính.
b) Tổ
chức triển khai nghiêm túc, hiệu quả Kế hoạch thông tin, tuyên truyền cải cách
hành chính năm 2026 của Bộ, cơ quan, đơn vị.
2. Kiện
toàn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác thông tin, tuyên truyền về
cải cách hành chính. Nâng cao kiến thức, năng lực cho đội ngũ cán bộ, phóng viên,
biên tập viên tại các cơ quan báo chí phụ trách các chuyên trang, chuyên mục
liên quan đến cải cách hành chính.
3.
Tăng cường phối hợp giữa Bộ Xây dựng với các cơ quan, đơn vị có liên quan để
phát động, nghiên cứu tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về cải cách hành chính; xây
dựng mạng lưới cộng tác viên đưa tin, bài về cải cách hành chính.
4. Cải
thiện, nâng cao hơn nữa chất lượng công tác thông tin, tuyên truyền cải cách
hành chính trên các công cụ truyền thông của Bộ, cơ quan, đơn vị (trên các
website, báo, tạp chí, bản tin,...).
5. Gắn
công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính với công tác thi đua, khen
thưởng trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm thực hiện
a)
Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Xây
dựng hoặc cụ thể hóa Kế hoạch thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính năm
2026 trong kế hoạch cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị mình, bố trí kinh
phí để triển khai thực hiện kế hoạch (đối với các cơ quan đã xây dựng, ban hành
Kế hoạch thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính năm 2026, căn cứ Kế hoạch
này để điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp).
- Báo
cáo kết quả thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính của
cơ quan, đơn vị trong Báo cáo định kỳ cải cách hành chính quý, 6 tháng, năm
theo quy định.
- Chỉ
đạo thông tin, tuyên truyền đầy đủ, kịp thời về tình hình, kết quả thực hiện cải
cách hành chính của Bộ, cơ quan, đơn vị trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây
dựng hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.
- Duy trì hiệu quả kênh tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến
nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định liên quan đến cải cách hành chính
trên Cổng Thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị; đồng
thời rà soát, hoàn thiện cơ chế, quy trình tiếp nhận, xử lý và phản hồi ý kiến,
kiến nghị của cá nhân, tổ chức nhằm bảo đảm vận hành hiệu quả kênh tiếp nhận, xử
lý kiến nghị theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Lồng
ghép công tác tuyên truyền cải cách hành chính vào công tác tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật theo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Chủ
động phối hợp với các tổ chức đoàn thể Trung ương, địa phương, cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ trong việc tuyên truyền cải cách hành chính phù hợp với từng ngành, từng
lĩnh vực.
- Huy
động, bố trí và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức có đủ năng lực và trình độ
hiểu biết về nhà nước và pháp luật, về hành chính nhà nước, thực hiện theo dõi,
hướng dẫn và báo cáo tình hình thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về cải
cách hành chính nhà nước của Bộ, cơ quan, đơn vị.
b) Vụ
Tổ chức cán bộ:
- Chủ
trì theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị xây dựng, tổ chức thực hiện
kế hoạch thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính năm 2026. Định kỳ tổng hợp,
đánh giá tình hình, kết quả thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền cải cách
hành chính của Bộ, cơ quan, đơn vị lồng ghép trong báo cáo định kỳ của Bộ.
-
Tham mưu lồng ghép việc kiểm tra công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành
chính trong công tác kiểm tra cải cách hành chính năm 2026 của Bộ.
c) Vụ
Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng, Văn phòng Bộ, Trung tâm
Công nghệ thông tin: căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức tuyên truyền
lĩnh vực khoa học và công nghệ, tình hình triển khai, kết quả đạt được trong
xây dựng Chính phủ điện tử, Chính phủ số, nền kinh tế số, xã hội số; chuyển đổi
số thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
d)
Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng, Trung tâm Công nghệ thông tin: xây dựng, duy
trì hiệu quả các chuyên mục cải cách hành chính để thông tin, cập nhật kịp thời,
đầy đủ, chính xác tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính nhà
nước năm 2026 phù hợp với phạm vi, đối tượng tuyên truyền.
đ) Học
viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng tăng cường công tác nghiên cứu, giảng
dạy về cải cách hành chính nhà nước, chuyển đổi số; tổ chức lồng ghép nội dung
bồi dưỡng liên quan đến công tác cải cách hành chính vào chương trình giảng dạy
phù hợp với từng đối tượng; tổ chức tuyên truyền về cải cách hành chính với
hình thức đa dạng (tổ chức các diễn đàn, sân khấu hóa, tập huấn, cuộc thi tìm
hiểu…), phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng cơ quan, đơn vị.
2. Kinh phí thực hiện
a)
Kinh phí thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính của Bộ
Xây dựng năm 2026 được bố trí từ nguồn kinh phí cải cách hành chính hàng năm do
ngân sách nhà nước cấp và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có).
b)
Kinh phí thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính của các
cơ quan, đơn vị được bố trí từ nguồn kinh phí cải cách hành chính do ngân sách
nhà nước cấp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
c) Việc
lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho công tác thông tin, tuyên
truyền cải cách hành chính năm 2026 thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng
dẫn của Bộ Tài chính./.