|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 218/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 12 tháng 02
năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÒNG THỦ DÂN SỰ
GIAI ĐOẠN 2026-2030 VÀ KẾ HOẠCH PHÒNG THỦ DÂN SỰ NĂM 2026 CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn
cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm
2023 (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng ngày 27
tháng 6 năm 2025);
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm
2013 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng;
Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Phòng thủ dân sự;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Quyết định số 2674/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt bổ sung danh mục các nhiệm vụ triển khai thực hiện Công ước
quốc tế về tìm kiếm và cứu nạn hàng hải năm 1979 (Công ước SAR 79) giai đoạn
2026-2030;
Căn cứ Quyết định số 2693/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch phòng thủ dân sự quốc gia giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số 177/QĐ-BCĐPTDS
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia ban hành
Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1399/QĐ-BXD
ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc Thành lập Ban Chỉ
huy phòng thủ dân sự Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 2049/QĐ-BXD
ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chế hoạt động
và phân công nhiệm vụ các thành viên của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Bộ Xây dựng;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và An toàn giao thông - Văn phòng thường trực
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Bộ Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành Kế hoạch
Phòng thủ dân sự giai đoạn 2026 - 2030 và Kế hoạch Phòng thủ dân sự năm 2026 của
Bộ Xây dựng. Chi tiết tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ, Viện trưởng các Viện
thuộc Bộ, Tổng giám đốc Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam, Giám đốc công ty
TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Các Bộ: Quốc phòng, Nông nghiệp và Môi trường;
- Các thành viên Ban Chỉ huy PTDS Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng, Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Tổng công ty Đường sắt Việt Nam;
- Lưu: VT, VT&ATGT (TMP).
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Hồng Minh
|
PHỤ LỤC 1
KẾ HOẠCH PHÒNG THỦ DÂN SỰ GIAI ĐOẠN
2026 - 2030 CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 218/QĐ-BXD ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
a) Tổ
chức triển khai thống nhất, đồng bộ và hiệu quả kế hoạch phòng thủ dân sự quốc
gia giai đoạn 2026-2030 trong phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng; qua đó nâng cao
năng lực phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa, thiên tai,
thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo đảm an toàn tính mạng của Nhân dân, bảo vệ
tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và xã hội.
b) Cụ
thể hóa vai trò, trách nhiệm của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Bộ Xây dựng (Ban
Chỉ huy) và các cơ quan, đơn vị trực thuộc trong công tác chỉ đạo, điều hành,
phối hợp triển khai nhiệm vụ phòng thủ dân sự, phòng chống thiên tai và tìm kiếm
cứu nạn; bảo đảm sự chủ động, kịp thời trong xử lý các tình huống phát sinh, hạn
chế thấp nhất thiệt hại về người, tài sản và gián đoạn hoạt động của hệ thống kết
cấu hạ tầng, công trình xây dựng và các lĩnh vực do Bộ Xây dựng quản lý.
c) Hướng
tới việc nâng cao năng lực quản lý rủi ro, từng bước nâng cao khả năng chống chịu
của kết cấu hạ tầng trước tác động của thiên tai, thảm họa; đẩy mạnh lồng ghép
nội dung phòng thủ dân sự, phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong công
tác xây dựng chính sách, quy hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và bảo
trì công trình; đồng thời phát huy hiệu quả phương châm “bốn tại chỗ”, tăng cường
phối hợp liên ngành, liên cấp, bảo đảm thống nhất chỉ huy, điều hành trong toàn
ngành. Làm cơ sở để tổ chức thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ phòng thủ dân sự
(PTDS), phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (PCTT&TKCN) và ứng phó sự
cố tràn dầu (ƯPSCTD); góp phần giữ vững ổn định, an toàn xã hội, phục vụ mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững trong tình hình mới.
2.
Yêu cầu
a) Bảo
đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất, phân công rõ trách nhiệm, rõ chủ thể thực
hiện, gắn chặt nhiệm vụ phòng thủ dân sự với chức năng, nhiệm vụ và thẩm
quyền của từng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ.
b) Chủ
động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, phương án theo lĩnh vực được phân
công; bảo đảm tính chủ động, kịp thời, sát thực tiễn, không chồng chéo,
không hình thức.
c) Triển
khai đồng bộ công tác phòng ngừa, nâng cao năng lực ứng phó, chuẩn bị lực lượng,
phương tiện và nguồn lực, ưu tiên các nhiệm vụ trọng tâm, sẵn sàng huy động khi
xảy ra sự cố.
d) Bảo
đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị được giao quản lý trong việc sử dụng nguồn lực, phương tiện,
trang thiết bị.
đ) Thực
hiện nghiêm chế độ kiểm tra, giám sát, đôn đốc và báo cáo; kịp thời chấn chỉnh
các tồn tại, hạn chế, xử lý trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân không thực hiện
hoặc thực hiện không đầy đủ nhiệm vụ được giao.
II. NHIỆM VỤ
Để thực
hiện có hiệu quả mục đích, yêu cầu của kế hoạch Phòng thủ dân sự giai đoạn
2026-2030 và kế hoạch Phòng thủ dân sự hàng năm của Bộ Xây dựng như đã nêu
trên, cần thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm như sau:
1. Nhiệm vụ về xây dựng chính sách, thể chế
a)
Hoàn thiện cơ chế tổ chức, hoạt động của Ban Chỉ huy và các cơ quan, đơn vị trực
thuộc theo quy định của pháp luật; bảo đảm sự thống nhất trong chỉ đạo, điều
hành, phân công rõ trách nhiệm, thẩm quyền của từng cơ quan, đơn vị, cá nhân
trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ PTDS.
b) Rà
soát, kiện toàn quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy; xác định rõ cơ quan thường
trực, cơ chế phối hợp, chế độ thông tin, báo cáo; bảo đảm nguyên tắc một đầu mối
chỉ huy, điều hành xuyên suốt từ Bộ đến các đơn vị trực thuộc và địa phương khi
xảy ra sự cố, thảm họa, thiên tai.
c) Quy
định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc chỉ đạo, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự; xác định trách nhiệm trực tiếp khi để
xảy ra chậm trễ, bị động hoặc thực hiện không đầy đủ nhiệm vụ được giao. Gắn kết
quả thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự, phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu
nạn với công tác đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của tập
thể, cá nhân; làm căn cứ xem xét trách nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo quy định.
d) Rà
soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các quy định, quy chế, quy trình chỉ đạo,
chỉ huy, điều hành phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; làm rõ
thẩm quyền, trách nhiệm của từng cấp, từng cơ quan trong từng tình huống. Quy định
cụ thể trình tự, thủ tục xử lý, giải quyết công việc trong tình huống khẩn cấp
nhằm bảo đảm quyết định được ban hành kịp thời, đúng thẩm quyền, không chồng
chéo.
đ)
Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, chỉ tiêu thiết kế
đối với hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, nhất là công trình giao thông đường
bộ, đường cao tốc, đường sắt, hạ tầng xây dựng bảo đảm đủ năng lực chống chịu với
các thiên tai cực đoan.
e) Rà
soát đề xuất sửa đổi, bổ sung quy hoạch giao thông, đô thị; đẩy mạnh việc lồng
ghép nội dung yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quy hoạch, đầu tư xây dựng
đô thị, khu dân cư, công trình hạ tầng; các cơ quan tham mưu về quy hoạch, kiến
trúc tiến hành công tác rà soát, đôn đốc các địa phương về tiến độ thực hiện, lồng
ghép các yếu tố thích ứng với biến đổi khí hậu trong công tác quy hoạch đô thị
và nông thôn thông qua công tác hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về
quy hoạch đô thị và nông thôn tại kế hoạch thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực
quy hoạch - kiến trúc được ban hành hàng năm; tăng cường chấn chỉnh công tác
quy hoạch đô thị và nông thôn, quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch được
duyệt trong đó có yêu cầu lồng ghép các yếu tố thích ứng với biến đổi khí hậu
trong công tác quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Nhiệm vụ phòng ngừa, chủ động thích ứng
a) Lồng
ghép nội dung PTDS, PCTT vào công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch, đầu tư xây
dựng, thiết kế, thi công, quản lý, khai thác và bảo trì công trình thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
b) Ưu
tiên thực hiện các biện pháp phòng ngừa từ sớm, từ xa nhằm giảm thiểu thiệt hại
về người, tài sản và hạn chế gián đoạn hoạt động của các công trình, hệ thống hạ
tầng khi xảy ra thiên tai, thảm họa.
c) Chủ
động bổ sung, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, phương án phòng ngừa, ứng phó,
khắc phục hậu quả thiên tai phù hợp với thực tiễn của từng vùng, từng địa
phương khi xảy ra thiên tai.
d) Rà
soát, đánh giá tác động, tìm ra nguyên nhân để có kế hoạch, phương án xử lý dứt
điểm, bảo đảm tính ổn định lâu dài các điểm thường xuyên bị sụt trượt, ngập úng
gây ách tắc giao thông trên các tuyến đường bộ, đường sắt huyết mạch, các trục
giao thông chính; tăng cường bảo vệ không gian thoát lũ trên các lưu vực sông,
lòng sông, bảo đảm khả năng tiêu, thoát lũ.
đ) Ứng
dụng chuyển đổi số để thích ứng với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu
quả thiên tai.
e) Tổ
chức kiểm tra công tác PTDS, PCTT&TKCN của ngành xây dựng trước mùa mưa bão
hàng năm.
g) Hướng
dẫn địa phương tổ chức đội vận tải để sơ tán người dân, phương tiện đến khu vực
an toàn, tiếp tế hậu cần, chuyển thương khi xảy ra sự cố, thảm họa.
3. Nhiệm vụ chuẩn bị lực lượng, phương tiện
a) Kiện
toàn lực lượng làm công tác phòng thủ dân sự tại các cơ quan, đơn vị; chuẩn bị
đầy đủ lực lượng, phương tiện, vật tư, trang thiết bị theo phương châm “bốn tại
chỗ” để sẵn sàng ứng phó khi xảy ra thiên tai, thảm họa, đại dịch, chiến tranh.
b) Chủ
động xây dựng phương án huy động lực lượng, phương tiện; bố trí vật tư, thiết bị
tại các khu vực trọng điểm, công trình xung yếu để kịp thời xử lý sự cố, bảo đảm
an toàn cho người và công trình.
c) Xây
dựng và tổ chức thực hiện phương án khắc phục hậu quả, sửa chữa, khôi phục hoạt
động của công trình, kết cấu hạ tầng sau thiên tai; bảo đảm việc khôi phục được
thực hiện nhanh chóng, an toàn, đúng quy định.
d) Tổ
chức rà soát, đánh giá toàn diện hiện trạng, số lượng, chất lượng phương tiện cứu
hộ, cứu nạn và vật tư dự phòng phục vụ PTDS, PCTT&TKCN và ƯPSCTD làm cơ sở
xây dựng kế hoạch đầu tư, mua sắm để bổ sung, thay thế, sửa chữa phù hợp với
yêu cầu nhiệm vụ. Trên cơ sở kết quả rà soát, thực hiện điều chuyển phương tiện,
thiết bị chưa phát sinh nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng chưa hiệu quả (như xe
chuyên dụng cứu nạn, xe chuyên dụng cứu hộ, xuồng, ca nô…) đến các đơn vị có
nhu cầu, bảo đảm phân bổ hợp lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực nhà nước.
đ) Chỉ
đạo các lực lượng chuyên trách TKCN của Bộ Xây dựng sẵn sàng tham gia thực hiện
nhiệm vụ khi có lệnh điều động của cấp có thẩm quyền.
4. Nhiệm vụ ứng phó tình huống
a) Tổ
chức theo dõi thường xuyên diễn biến thời tiết, thiên tai; tiếp nhận, tổng hợp
và phân tích thông tin từ các cơ quan dự báo chuyên ngành để ban hành kịp thời
cảnh báo và thông tin chỉ đạo phục vụ công tác điều hành ứng phó trong các lĩnh
vực do Bộ Xây dựng quản lý.
b) Bảo
đảm hệ thống thông tin, liên lạc phục vụ chỉ đạo, điều hành được duy trì thông
suốt, không bị gián đoạn trong điều kiện thiên tai, sự cố lớn, thảm họa, dịch bệnh,
chiến tranh; kịp thời ban hành công điện, văn bản chỉ đạo ứng phó phù hợp với
diễn biến thực tế.
c) Thực
hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo khi xảy ra sự cố, thiên tai, thảm họa, đại
dịch; bảo đảm thông tin báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xác phục vụ công tác chỉ
đạo của Ban Chỉ huy.
d) Xây
dựng phương án ứng phó thảm họa do sập đổ công trình lớn ảnh hưởng lớn đến an
toàn, lợi ích cộng đồng.
đ) Rà
soát, điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch quốc gia ứng phó tai nạn tàu thuyền trên biển,
trong vùng nước cảng biển; Kế hoạch quốc gia ứng phó tai nạn tàu bay dân dụng xảy
ra trên lãnh thổ Việt Nam.
e) Xây
dựng, cập nhật, điều chỉnh phương án ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên tai
hàng năm.
5. Nhiệm vụ tuyên truyền, thông tin và truyền thông
a) Đổi
mới, đa dạng hóa công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục, nâng cao nhận thức,
trách nhiệm trong công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai bảo
đảm thông tin kịp thời, chính xác, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và cung
cấp cho người dân trong các tình huống thiên tai, thảm họa, sự cố lớn.
b) Đẩy
mạnh công tác thông tin, truyền thông nhằm tạo sự đồng thuận xã hội và phản ánh
kịp thời nỗ lực, kết quả của ngành xây dựng trong ứng phó, khắc phục hậu quả
thiên tai.
c) Chú
trọng mạng xã hội để nâng cao kiến thức, năng lực cho cán bộ, những người làm
công tác PTDS, PCTT&TKCN và ƯPSCTD các cấp, đặc biệt chú trọng đến các đối
tượng trực tiếp tham gia hoạt động bảo đảm giao thông trên từng lĩnh vực như:
đường bộ, đường sắt, hàng không, hàng hải và đường thủy nội địa.
6. Nhiệm vụ bố trí nguồn lực
a) Khi
xây dựng kế hoạch ngân sách hàng năm phải chú trọng việc xây dựng kế hoạch, ưu
tiên bố trí nguồn lực để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm trong năm có
liên quan đến công tác PTDS, PCTT&TKCN và ƯPSCTD.
b) Sau
mỗi đợt thiên tai khẩn trương rà soát, cân đối, ưu tiên bố trí nguồn kinh phí để
tập trung cho việc khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra.
c) Dự
toán chi cho công tác PTDS, PCTT&TKCN và ƯPSCTD được ghi thành một mục
riêng trong dự toán chi ngân sách của Bộ Xây dựng theo khoản 3
Điều 10 Quyết định số 118/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng
phó thiên tai thảm họa.
7. Nhiệm vụ kiểm tra và giám sát thực hiện
Thực
hiện kiểm tra, giám sát việc triển khai kế hoạch PTDS giai đoạn 2026 - 2030 và
hàng năm của Bộ Xây dựng; kịp thời chấn chỉnh các tồn tại, hạn chế, bảo đảm các
nhiệm vụ phòng thủ dân sự, phòng chống thiên tai được triển khai nghiêm túc, thực
chất, hiệu quả.
8. Nhiệm vụ phối hợp, đào tạo, huấn luyện và hợp tác quốc tế
a) Tổ
chức tập huấn, bồi dưỡng, diễn tập về phòng thủ dân sự, phòng chống thiên tai
phù hợp với đặc điểm từng lĩnh vực, từng địa bàn; kịp thời rút kinh nghiệm để
nâng cao hiệu quả ứng phó.
b) Rà
soát, cập nhật và thực hiện hiệu quả các Quy chế, văn bản hiệp đồng phối hợp với
các bộ, ngành, địa phương; làm rõ đầu mối phối hợp, phương thức huy động lực lượng
trong công tác PTDS, PCTT&TKCN và ƯPSCTD khi xảy ra tình huống.
c) Tổ
chức đào tạo, huấn luyện, trao đổi chuyên môn và học tập mô hình tổ chức quản
lý lực lượng tìm kiếm cứu nạn hàng hải, hàng không của các nước tiên tiến; vận
dụng phù hợp vào tổ chức lực lượng tìm kiếm cứu nạn của Việt Nam; thực hiện đầy
đủ quyền, nghĩa vụ theo Công ước SAR 1979 và các thỏa thuận hợp tác TKCN và
ƯPSCTD đã ký với các nước trong khu vực ASEAN.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy
a) Là
cơ quan đầu mối tham mưu, điều phối chung công tác PTDS, PCTT&TKCN và
ƯPSCTD trong toàn ngành.
b)
Tham mưu Bộ trưởng - Trưởng ban ban hành, sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc,
phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban Chỉ huy; xây dựng, rà soát, điều
chỉnh, bổ sung phương án PCTT theo các cấp độ rủi ro thiên tai hàng năm; xây dựng
Quy chế trực ban, quy định về thông tin, báo cáo của Văn phòng thường trực; xây
dựng kế hoạch, chương trình làm việc hàng năm của Ban Chỉ huy.
c) Chủ
trì theo dõi, tổng hợp tình hình thiên tai, sự cố, thảm họa; tiếp nhận, xử lý
thông tin; tham mưu ban hành công điện, văn bản chỉ đạo điều hành ứng phó.
d) Chủ
trì tổ chức kiểm tra, đôn đốc, đánh giá việc thực hiện kế hoạch PTDS giai đoạn
2026-2030 và hàng năm; tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng - Trưởng ban.
đ)
Tham mưu, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ chỉ đạo kiện toàn lại cơ cấu tổ chức,
bộ máy hoạt động của các lực lượng chuyên trách làm nhiệm vụ PCTT&TKCN; chủ
trì tham mưu việc huấn luyện, đào tạo, diễn tập PTDS, PCTT&TKCN và ƯPSCTD
hàng năm.
e)
Tham mưu cho Bộ trưởng - Trưởng ban đề xuất Thủ tướng Chính phủ ban bố, bãi bỏ
phòng thủ dân sự cấp độ 3 để ứng phó, khắc phục hậu quả thảm họa liên quan đến
sự cố, thảm họa tàu thuyền trên biển, trong vùng nước cảng biển, tàu bay dân dụng
trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Các Vụ thuộc Bộ
a) Vụ
Tổ chức cán bộ tham mưu việc kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của các cơ quan, đơn vị được phân công công tác PTDS, PCTT&TKCN và
ƯPSCTD trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị theo thẩm quyền và theo quy định.
b) Vụ
Vận tải và An toàn giao thông:
- Chủ
trì tham mưu các nhiệm vụ quản lý nhà nước có liên quan về PTDS, PCTT&TKCN
và ƯPSCTD thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Xây dựng.
- Tham
mưu cho Lãnh đạo Bộ trong việc hướng dẫn các Cục Quản lý nhà nước chuyên ngành
trực thuộc Bộ trong việc xây dựng hoặc rà soát, bổ sung các kế hoạch, phương án
ứng phó thiên tai, sự cố nghiêm trọng theo từng lĩnh vực thuộc trách nhiệm của
Bộ Xây dựng.
- Tổ
chức triển khai thực hiện các thỏa thuận, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành
viên liên quan đến TKCN và ƯPSCTD thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Xây dựng.
c) Vụ
Kế hoạch - Tài chính:
- Chủ
trì tham mưu cho Lãnh đạo Bộ trong việc quản lý, bố trí nguồn lực tài chính cho
nhiệm vụ ứng phó sự cố, thiên tai và TKCN; tham mưu xây dựng, tổng hợp và phân
bổ dự toán chi cho công tác TKCN, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa hàng năm
thành một mục riêng trong nguồn chi hoạt động TKCN của Bộ Xây dựng (theo khoản 3 Điều 10 Quyết định số 118/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động TKCN,
cứu hộ, ứng phó thiên tai thảm họa).
- Thống
kê, đánh giá phương tiện, trang thiết bị phục vụ nhiệm vụ PTDS khi có yêu cầu;
xây dựng kế hoạch sử dụng phương tiện, trang thiết bị trong phạm vi quản lý để
thực hiện nhiệm vụ PTDS.
d) Vụ
Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng:
- Chủ
trì rà soát, đề xuất hoàn thiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, giải pháp kỹ thuật; hướng
dẫn áp dụng tiến bộ khoa học - công nghệ nhằm nâng cao khả năng phòng ngừa,
thích ứng và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai.
- Tham
mưu cho Lãnh đạo Bộ trong việc chỉ đạo, hướng dẫn các Cục quản lý chuyên ngành,
các Viện thuộc Bộ trong việc ứng dụng khoa học công nghệ, vật liệu mới trong
xây dựng công trình có công năng PTDS.
- Phối
hợp xây dựng quy trình cung cấp thông tin kỹ thuật về các phương án, giải pháp
khắc phục hậu quả sự cố công trình cho cơ quan thông tin đại chúng.
đ) Vụ
Hợp tác quốc tế chủ trì liên hệ, trao đổi, đàm phán để ký kết các Thỏa thuận, Công
ước quốc tế liên quan lĩnh vực PCTT&TKCN và ƯPSCTD thuộc trách nhiệm quản
lý của Bộ Xây dựng.
e) Vụ
Quy hoạch - Kiến trúc
- Chủ
trì, phối hợp với Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia rà soát, đề xuất
sửa đổi, bổ sung lồng ghép các nội dung yêu cầu phòng, chống thiên tai; thích ứng
với biến đổi khí hậu trong quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Hướng
dẫn, kiểm tra các địa phương về tiến độ và chất lượng thực hiện việc lồng ghép
các yếu tố thích ứng với biến đổi khí hậu trong công tác quy hoạch đô thị và
nông thôn theo kế hoạch nhiệm vụ hàng năm của lĩnh vực quy hoạch - kiến trúc;
tăng cường chấn chỉnh công tác quy hoạch, quản lý phát triển đô thị và nông
thôn theo quy hoạch được duyệt, bảo đảm tuân thủ các yêu cầu về phòng, chống
thiên tai và phát triển bền vững.
3. Văn phòng Bộ
a) Chủ
trì xây dựng và tham mưu cho Lãnh đạo Bộ trong việc chỉ đạo, hướng dẫn các Cục
Quản lý nhà nước chuyên ngành thuộc Bộ quy định, quy trình cung cấp thông tin
cho các cơ quan thông tin đại chúng trong việc ứng phó, khắc phục hậu quả do
thiên tai, sự cố lớn gây ra nhằm bảo đảm an toàn và tạo sự đồng thuận xã hội và
phản ánh kịp thời nỗ lực, kết quả của ngành xây dựng trong ứng phó, khắc phục hậu
quả sự cố, thiên tai gây ra.
b) Chủ
trì và phối hợp Trung tâm Công nghệ thông tin trong công tác tham mưu tổng hợp,
truyền thông, công bố thông tin và bảo đảm cơ sở hậu cần, thông tin liên lạc phục
vụ chỉ đạo, điều hành công tác PTDS, PCTT&TKCN và ƯPSCTD.
c) Phối
hợp tổ chức tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức về PTDS, PCTT&TKCN và
ƯPSCTD trong toàn ngành.
4. Các Cục quản lý nhà nước chuyên ngành và đơn vị sự nghiệp
liên quan
4.1. Cục
Kết cấu hạ tầng xây dựng
a) Chủ
trì rà soát, đánh giá hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị; đề xuất giải
pháp phòng ngừa, gia cố, nâng cao khả năng chống chịu trước thiên tai, thảm họa.
b) Chủ
trì và phối hợp các Cục quản lý nhà nước chuyên ngành xây dựng kế hoạch, phương
án sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng để
thực hiện nhiệm vụ PTDS.
c) Chủ
trì xây dựng Chương trình quốc gia về chống ngập đô thị và thích ứng với biến đổi
khí hậu giai đoạn 2026-2035, tầm nhìn 2050; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc
triển khai thực hiện chương trình theo kế hoạch được phê duyệt.
4.2. Cục
Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
a) Chủ
trì thẩm định, trình phê duyệt kế hoạch, phương án ứng phó thảm họa do sập đổ
công trình lớn ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng (Viện Khoa học công
nghệ xây dựng chủ trì xây dựng dự thảo kế hoạch).
b) Chủ
trì hướng dẫn giải quyết sự cố trong thi công xây dựng và trong quá trình khai
thác, sử dụng công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng khi xảy
ra hậu quả do sự cố, thiên tai, thảm họa.
c) Phối
hợp rà soát, đánh giá mức độ an toàn chịu lực của các công trình xây dựng khi xảy
ra thiên tai, thảm họa; tham mưu giải pháp xử lý, khắc phục hậu quả theo quy định.
4.3. Cục
Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng
a)
Tham mưu cho Lãnh đạo Bộ trong việc chỉ đạo các chủ đầu tư, nhà thầu thi công
khẩn trương khắc phục hậu quả thiên tai; xây dựng phương án tổ chức thi công
phù hợp, khôi phục hoạt động thi công kịp thời các dự án đang triển khai, đặc
biệt là các dự án trọng điểm quốc gia; bảo đảm an toàn giao thông, an toàn lao
động tại các công trường trong thời gian chịu ảnh hưởng của thiên tai.
b) Chủ
trì, phối hợp với các địa phương theo dõi, nắm bắt diễn biến thị trường, biến động
giá vật liệu xây dựng để tham mưu cho các cấp có thẩm quyền khi có yêu cầu;
tham mưu giải pháp huy động kịp thời nguồn vật tư, vật liệu xây dựng phục vụ
công tác xây dựng, sửa chữa, khắc phục hậu quả thiên tai.
4.4. Cục
Đường bộ Việt Nam
a) Chủ
trì tổ chức thực hiện phương án bảo đảm an toàn giao thông đường quốc lộ, đường
cao tốc thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Xây dựng khi có thiên tai, sự cố lớn về
đứt đường, trôi cầu và thảm họa xảy ra.
b) Chủ
trì và phối hợp với Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng để xây dựng, rà soát phương án
sử dụng, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ phục vụ nhiệm vụ PTDS.
c) Chủ
trì và phối hợp với các địa phương xây dựng phương án di dời nhân dân bằng
phương tiện vận tải đường bộ khi có diễn biến, mức độ thiệt hại của sự cố, thảm
họa vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa
phương cấp tỉnh (phòng thủ dân sự cấp độ 3 trở lên).
d) Thực
hiện rà soát, điều chuyển phương tiện, thiết bị, vật tư chuyên ngành đường bộ sử
dụng chưa hiệu quả hoặc không có nhu cầu sử dụng theo kế hoạch được phê duyệt.
4.5. Cục
Đường sắt Việt Nam
a) Chủ
trì và phối hợp với Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng để xây dựng, rà soát phương án
sử dụng, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt phục vụ nhiệm vụ PTDS.
b) Tổ
chức ứng phó, khắc phục sự cố, bảo đảm an toàn chạy tàu khi xảy ra thiên tai,
thảm họa; chỉ đạo Tổng công ty Đường sắt Việt Nam xây dựng và tổ chức thực hiện
phương án khôi phục hoạt động vận tải đường sắt.
c) Chỉ
đạo Tổng công ty Đường sắt Việt Nam xây dựng kế hoạch dự trữ vật tư dự phòng,
máy móc, thiết bị và phương tiện để sẵn sàng sử dụng khi cần; thực hiện rà
soát, đề xuất điều chuyển vật tư chuyên ngành đường sắt cho các cơ quan, đơn vị
có nhu cầu sử dụng (trong đó có ray, tà vẹt, rọ đá,…) theo kế hoạch được phê
duyệt.
4.6. Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
a) Chủ
trì xây dựng Đề án sắp xếp tổ chức bộ máy, hoạt động của Trung tâm Phối hợp tìm
kiếm cứu nạn hàng hải Việt Nam theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 535/QĐ-TTg ngày 20/5/2023 phê duyệt Đề án Phát
triển, nâng cao năng lực ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đến năm
2030 định hướng đến năm 2045; số 2674/QĐ-TTg
ngày 10/12/2025 phê duyệt bổ sung danh mục các nhiệm vụ triển khai thực hiện Công
ước SAR 79 giai đoạn 2026-2030; số 2693/QĐ-TTg
ngày 11/12/2025 ban hành Kế hoạch phòng thủ dân sự quốc gia giai đoạn 2026-2030.
b) Chủ
trì xây dựng và tổ chức thực hiện phương án bảo đảm an toàn cho tàu thuyền vận
tải neo đậu trong vùng nước, cảng biển khi có bão, áp thấp nhiệt đới và thực hiện
việc bảo đảm an toàn cho phương tiện vận tải thủy neo đậu trong khu vực có các
công trình vượt sông khi có tình huống thiên tai, thảm họa.
c) Chủ
trì, phối hợp các địa phương xây dựng phương án di dời nhân dân bằng phương tiện
vận tải đường thủy khi có thảm họa, chiến tranh, đại dịch.
d) Chủ
trì và phối hợp với Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng để rà soát, xây dựng phương án
sử dụng, bảo vệ kết cấu hạ tầng hàng hải và đường thủy phục vụ nhiệm vụ PTDS.
đ) Chủ
trì tổ chức thực hiện và rà soát, điều chỉnh, bổ sung hàng năm Kế hoạch cấp quốc
gia ứng phó tai nạn tàu thuyền trên biển đặc biệt nghiêm trọng; xây dựng và tổ
chức thực hiện phương án ứng phó với tai nạn giao thông đường thủy đặc biệt
nghiêm trọng xảy ra trên tuyến đường thủy thuộc địa bàn có hơn 2 tỉnh quản lý.
e) Bảo
đảm việc nắm bắt thông tin khi xảy ra thiên tai, sự cố, thảm họa và báo cáo kịp
thời, chính xác về Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy; định kỳ hàng năm tổ chức
thực hiện, tập huấn, diễn tập PTDS, PCTT&TKCN và ƯPSCTD theo kế hoạch được
cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
4.7. Cục
Hàng không Việt Nam
a) Chủ
trì tổ chức thực hiện phương án bảo đảm an toàn cho tàu bay dân dụng hoạt động
hoặc neo đậu an toàn trong khu vực cảng hàng không, sân bay khi có thiên tai,
thảm họa; tổ chức, chỉ đạo công tác TKCN hàng không dân dụng thuộc vùng trách
nhiệm TKCN của Việt Nam.
b) Chủ
trì, phối hợp các bộ, ngành và địa phương xây dựng phương án di dời nhân dân bằng
tàu bay dân dụng, tham mưu trực tiếp cho Chính phủ lập cầu hàng không khi có thảm
họa, chiến tranh, đại dịch theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
c) Chủ
trì tổ chức thực hiện và rà soát, điều chỉnh, bổ sung hàng năm Kế hoạch cấp quốc
gia ứng phó tai nạn tàu bay dân dụng đặc biệt nghiêm trọng.
4.8.
Các Viện trực thuộc Bộ Xây dựng
4.8.1.
Viện Khoa học công nghệ xây dựng
a) Chủ
trì xây dựng các tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn chuyên môn nhằm phòng ngừa, giảm
thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra trong lĩnh vực xây dựng.
b) Chủ
trì xây dựng kế hoạch ứng phó thảm họa do sập đổ công trình; phối hợp với Cục
Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong công tác thẩm định,
hoàn thiện, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch.
4.8.2.
Các Viện: Kiến trúc Quốc gia, Khoa học Công nghệ xây dựng, Vật liệu xây dựng…:
theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với các Cục quản lý nhà nước
chuyên ngành để rà soát, thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến PTDS,
PCTT&TKCN và ƯPSCTD được Lãnh đạo Bộ Xây dựng giao.
4.9.
Trung tâm Công nghệ thông tin
a) Chủ
trì, phối hợp bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin, nền tảng số phục vụ công tác
truyền thông, tuyên truyền, phổ biến thông tin về PTDS, PCTT&TKCN và
ƯPSCTD, bảo đảm vận hành ổn định các hệ thống thông tin trong mọi tình huống.
b) Phối
hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan xây dựng, vận hành các kênh, công
cụ cung cấp, chia sẻ thông tin chính thức của Bộ Xây dựng cho cơ quan truyền
thông, thông tin đại chúng.
c) Bảo
đảm việc truyền tải thông tin kịp thời, liên tục, an toàn, không gián đoạn
trong quá trình ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố lớn.
5. Các Ban Quản lý dự án và doanh nghiệp trực thuộc Bộ
a) Phối
hợp xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch, phương án ứng phó, khắc phục hậu
quả thiên tai, thảm họa đối với công trình, dự án được giao quản lý.
b) Huy
động nhân lực, phương tiện, thiết bị kỹ thuật tham gia ứng phó, sửa chữa, khôi
phục công trình khi xảy ra sự cố; bảo đảm an toàn cho người, tài sản và công
trình.
c) Thực
hiện chế độ thông tin, báo cáo khi có sự cố theo quy định.
PHỤ LỤC 2
KẾ HOẠCH PHÒNG THỦ DÂN SỰ NĂM
2026 CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BXD ngày tháng năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
|
Chủ trì
|
Phối hợp
|
|
I
|
Xây dựng chính sách, thể chế
|
|
|
|
|
1
|
Kiện
toàn Ban Chỉ huy PTDS, PCTT&TKCN các cấp, phân công nhiệm vụ cụ thể cho
các thành viên Ban Chỉ huy
|
Vụ Vận
tải và An toàn giao thông (VT&ATGT)
|
Các
Cục Quản lý nhà nước chuyên ngành (QLNNCN), các Ban quản lý dự án và doanh
nghiệp trực thuộc Bộ
|
Hoàn
thành trước 30/4
|
|
2
|
Tham
mưu việc kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các
cơ quan, đơn vị được phân công công tác PTDS, PCTT&TKCN và ƯPSCTD trên cơ
sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị theo thẩm quyền và theo quy định
|
Vụ Tổ
chức cán bộ (TCCB)
|
Vụ:
VT&ATGT, Pháp chế, các Cục QLNNCN
|
Năm
2026
|
|
3
|
Rà
soát, hoàn thiện thể chế, chính sách pháp luật có liên quan PTDS; xây dựng, lồng
ghép nội dung PTDS, PCTT vào quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành xây dựng
|
Các
Vụ tham mưu thuộc Bộ và các Cục QLNNCN
|
Các
cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường
xuyên
|
|
4
|
Rà
soát, hoàn thiện các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, tài liệu kỹ thuật
phù hợp thực tế diễn biến thiên tai cực đoan
|
Vụ
Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng (KHCNMT)
|
Các
Cục QLNNCN và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường
xuyên
|
|
5
|
Rà
soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoặc đề xuất ban hành mới các định mức về:
xây dựng, quản lý, bảo trì,… làm căn cứ xác định các chi phí cần thiết khi
triển khai nhiệm vụ PTDS, PCTT&TKCN phù hợp diễn biến thiên tai cực đoan
|
Các
Cục QLNNCN
|
Các
cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hoàn
thành trước 31/5
|
|
II
|
Phòng ngừa, chủ động thích ứng
|
|
|
|
|
1
|
Xây
dựng phương án ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên tai năm 2026 của Bộ Xây dựng
(rà soát, cập nhật Quyết định số 644/QĐ-BXD
ngày 22/5/2025 về ban hành Phương án ứng phó các cấp độ thiên tai năm 2025)
|
Vụ
VT&ATGT
|
Các
Cục QLNNCN
Tổng
công ty Quản lý bay VN (QLBVN)
Công
ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải VN
|
Hoàn
thành trước 30/4
|
|
2
|
Xây
dựng phương án ứng phó thảm họa do sập đổ công trình ảnh hưởng lớn đến an
toàn, lợi ích cộng đồng
|
Cục
Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng (GĐNN) Viện Khoa học công
nghệ xây dựng (KHCNXD)
|
Các
cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hoàn
thành trước 31/8
|
|
3
|
Xây
dựng kế hoạch, phương án sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông trong phạm vi quản
lý của Bộ Xây dựng để thực hiện nhiệm vụ PTDS
|
Cục
Kết cấu hạ tầng xây dựng (KCHTXD) Các Cục: ĐBVN, ĐSVN, HH&ĐTVN, HKVN, KT- QLĐTXD
|
Các
cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hoàn
thành trước 30/11
|
|
4
|
Xây
dựng Chương trình quốc gia về chống ngập đô thị và thích ứng với biến đổi khí
hậu giai đoạn 2026- 2035, tầm nhìn 2050, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc
triển khai Chương trình
|
Cục
KCHTXD
|
Các
Vụ: QH-KT, KH-TC KHCNMT
Các
Viện: KHCNXD, KTXD, VLXD
|
Theo
kế hoạch
|
|
5
|
Xây
dựng, phổ biến, hướng dẫn áp dụng các tài liệu kỹ thuật để phòng ngừa và giảm
thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra
|
Vụ
KHCNMT
|
Cục
GĐNN
Các
Viện: KHCNXD, KTXD, VLXD
|
Trong
năm 2026
|
|
6
|
Thực
hiện Kế hoạch quốc gia ứng phó tai nạn tàu thuyền trên biển, trong vùng nước
cảng biển; thực hiện Kế hoạch quốc gia ứng phó tai nạn tàu bay dân dụng
|
Cục
Hàng hải và Đường thủy VN (HH&ĐTVN) Cục Hàng Không VN (HKVN), Vụ
VT&ATGT
|
Vụ
VT&ATGT
Tổng
công ty QLBVN
|
Thường
xuyên
|
|
7
|
Tổ
chức triển khai thực hiện Quy chế ứng phó sự cố tràn dầu theo Quyết định số 04/2026/QĐ- TTg ngày 23/01/2026
|
Vụ
VT&ATGT
|
Vụ
TCCB
Vụ
KHCNMT
Cục
HH&ĐTVN
Cục
Đăng kiểm VN
|
Trước
31/3
|
|
III
|
Chuẩn bị lực lượng, phương tiện
|
|
|
|
|
1
|
Rà
soát, thực hiện điều chuyển phương tiện, thiết bị, vật tư sử dụng chưa hiệu
quả (như xe chuyên dụng cứu nạn, xe chuyên dụng cứu hộ, xuồng, ca nô…), hoặc
không có nhu cầu sử dụng (cọc ray thép, …) để đề xuất điều chuyển cho các đơn
vị có nhu cầu sử dụng
|
Vụ Kế
hoạch - Tài chính (KH-TC)
|
Cục
ĐBVN
Cục
ĐSVN
|
Hoàn
thành trước 30/4
|
|
2
|
Thống
kê, đánh giá hiện trạng trang thiết bị, phương tiện PTDS của các cơ quan, đơn
vị thuộc Bộ Xây dựng và xây dựng kế hoạch sử dụng phương tiện, trang thiết bị
của Bộ Xây dựng cho mục đích PTDS
|
Vụ
KH-TC
|
Các
Cục QLNNCN
|
Hoàn
thành trước 31/03
|
|
3
|
Rà
soát, thống kê, đánh giá các công trình có công năng phục vụ PTDS và các công
trình PTDS chuyên dụng thuộc trách nhiệm quản lý, sử dụng của đơn vị
|
Theo
chức năng, nhiệm vụ của đơn vị đã được phân công tại Quyết định số 2049/QĐ-BXD
ngày 14/11/2025
|
Các
cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hoàn
thành trước 15/12
|
|
IV
|
Phối hợp, đào tạo, huấn luyện và HTQT
|
|
|
|
|
1
|
Triển
khai Thỏa thuận Hợp tác TKCN trên biển Việt Nam - Trung Quốc
|
Vụ Hợp
tác quốc tế (HTQT), Vụ VT&ATGT
|
Cục
HKVN
Tổng
công ty QLBVN
|
Theo
kế hoạch, thông báo làm việc của Trung Quốc
|
|
2
|
Triển
khai Hiệp định giao thông vận tải ASEAN về TKCN Hàng không và hàng hải và chuẩn
bị nội dung tham dự Diễn đàn TKCN giao thông vận tải ASEAN lần thứ 13 (ATSF13)
|
Vụ
HTQT Vụ VT&ATGT
|
Cục
HH&ĐTVN
Cục
HKVN
|
Theo
kế hoạch, thông báo của Ban Thứ ký ASEAN
|
|
3
|
Tổ
chức triển khai thực hiện Công ước SAR 79 giai đoạn 2026-2030 đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2674/QĐ-TTg
ngày 10/12/2025.
|
Theo
chức năng, nhiệm vụ của đơn vị gồm: Vụ HTQT Vụ VT&ATGT Vụ TCCB
|
Cục
HH&ĐTVN
Cục
HKVN
Tổng
công ty QLBVN
|
Theo
kế hoạch
|
|
4
|
Thành
lập Đoàn công tác tại Hoa Kỳ để trao đổi hợp tác về TKCN (giao Trung tâm Phối
hợp TKCN hàng hải VN chủ trì liên hệ, xây dựng kế hoạch và đề xuất thành lập
Đoàn công tác)
|
Vụ
HTQT
|
Vụ
VT&ATGT
Vụ
KH-TC
Cục
HH&ĐTVN
Cục
HKVN
Tổng
công ty QLBVN
|
Theo
thư mời và kế hoạch làm việc của phía Hoa Kỳ
|
|
5
|
Tổ
chức diễn tập bảo đảm an ninh hàng hải (dự kiến tại Phú Quốc)
|
Cục
HH&ĐTVN
|
Vụ
VT&ATGT và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Trước
30/9
|
|
6
|
Tổ
chức diễn tập vận hành cơ chế phối hợp TKCN hàng không dân dụng năm 2026
(SAREX 2026) tại Lai Châu
|
Tổng
công ty QLBVN
|
Ủy ban
nhân dân tỉnh Lai Châu
Cục
HKVN
|
Trước
30/9
|
|
V
|
Thông tin, truyền thông
|
|
|
|
|
1
|
Xây
dựng quy định, quy trình cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tin đại
chúng trong việc ứng phó, khắc phục hậu quả do thiên tai, sự cố lớn gây ra
|
Văn
phòng Bộ
|
Trung
tâm CNTT
Các
Cục QLNNCN có liên quan đến đảm bảo giao thông
|
Trước
30/4
|
|
VI
|
Bố trí nguồn lực
|
|
|
|
|
1
|
Phê
duyệt kế hoạch nhu cầu, dự kiến kinh phí năm 2027 nhiệm vụ PTDS,
PCTT&TKCN và ƯPSCTD của Bộ Xây dựng
|
Vụ
VT&ATGT
|
Vụ
KH-TC
Văn
phòng Bộ
Cục
ĐBVN
Cục
HH&ĐTVN
Cục
HKVN
|
Trước
10/7
|
|
2
|
Phê
duyệt kế hoạch ngân sách nhiệm vụ PTDS, PCTT&TKCN và ƯPSCTD cho các cơ
quan, đơn vị có liên quan của Bộ Xây dựng
|
Vụ
VT&ATGT
|
Vụ
KH-TC
Văn
phòng Bộ
Cục
HH&ĐTVN
Cục
HKVN
Cục
ĐBVN
|
Trước
05/12
|
|
VII
|
Ứng phó tình huống
|
|
|
|
|
1
|
Xây
dựng quy chế trực ban của Ban Chỉ huy
|
Vụ
VT&ATGT
|
Văn
phòng Bộ
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Trước
30/4
|
|
2
|
Tổ
chức trực ban PTDS, PCTT&TKCN Kiểm tra thực hiện công tác PTDS,
PCTT&TKCN của Bộ Xây dựng.
|
Vụ
VT&ATGT Các Cục QLNNCN có liên quan đến an toàn công trình, đảm bảo giao
thông
|
Các
cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Từ
01/01 đến 31/12
|