|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
41/NQ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Chí Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
11/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 41/NQ-CP
|
Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA ĐẢNG
CHÍNH PHỦ
Căn
cứ Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng Cộng sản Việt Nam;
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Chỉ thị số 01-CT/TW ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về nghiên cứu,
học tập, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Trên
cơ sở kết quả biểu quyết của các Thành viên Chính phủ,
QUYẾT NGHỊ:
Để
thực hiện thắng lợi các mục tiêu của Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ XIV của Đảng (sau đây gọi tắt là Nghị quyết Đại hội XIV), Chính phủ ban
hành Chương trình hành động với những nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội XIV thể hiện
rõ những nội dung, nhiệm vụ chủ yếu để cụ thể hóa quan điểm, đường lối, định hướng
và nội dung liên quan của Nghị quyết Đại hội XIV thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Chính phủ, bảo đảm phù hợp với tình hình trong nước, quốc tế và đáp ứng
yêu cầu phát triển đất nước trong thời gian tới.
2.
Chương trình hành động của Chính phủ là căn cứ để các bộ, ngành, cơ quan trực
thuộc Chính phủ ở trung ương và chính quyền địa phương cấp tỉnh xây dựng chương
trình hành động của từng bộ, ngành, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được giao và phải được tổ chức triển khai thực hiện quyết liệt, đồng
bộ, hiệu quả, nỗ lực phấn đấu cao nhất để góp phần thực hiện thắng lợi các mục
tiêu, nhiệm vụ phát triển đất nước đã đề ra theo Nghị quyết Đại hội XIV.
3.
Trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ, yêu
cầu các bộ, ngành, cơ quan ở trung ương và địa phương phải nghiêm túc quán triệt
các nguyên tắc lãnh đạo của Đảng, các quan điểm chỉ đạo theo Nghị quyết Đại hội
XIV, trong đó đặc biệt chú trọng 12 định hướng phát triển đất nước, 6 nhiệm vụ
trọng tâm và 3 đột phá chiến lược; với phương châm hành động “Đoàn kết, kỷ
cương - Dân chủ, đổi mới - Đột phá, phát triển - Gần dân, vì dân”; tăng cường
xây dựng, chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức
đảng, đảng viên, nhất là người đứng đầu; xây dựng Chính phủ liêm chính, hành động,
kiến tạo phát triển, lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ, quyết
tâm bứt phá, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu tổng quát đề ra theo Nghị
quyết Đại hội XIV: Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định; phát triển nhanh, bền
vững đất nước và bảo vệ vững chắc Tổ quốc; cải thiện và nâng cao toàn diện đời
sống Nhân dân; tự chủ chiến lược, tự cường, tự tin, tiến mạnh trong kỷ nguyên mới
của dân tộc; thực hiện thắng lợi mục tiêu đến năm 2030 trở thành nước đang phát
triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; hiện thực hóa tầm nhìn
đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao vì một nước Việt Nam hòa
bình, độc lập, dân chủ, giàu mạnh, phồn vinh, văn minh, hạnh phúc, vững bước đi
lên chủ nghĩa xã hội.
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển, giải phóng sức sản
xuất, huy động mọi nguồn lực và tạo động lực mới cho phát triển
Rà
soát, sửa đổi và hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến đầu tư kinh doanh,
đặc biệt trong lĩnh vực đất đai, thương mại, khoáng sản, sở hữu trí tuệ, phá sản,
xây dựng... Cải cách mạnh mẽ, cắt giảm tối đa thủ tục hành chính theo hướng
công khai, minh bạch, chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm. Nghiên cứu, đề xuất
các quy định nhằm tăng cường thống nhất đầu mối quản lý nhà nước trên các lĩnh
vực. Đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh
tranh quốc gia; cắt giảm, đơn giản hóa các điều kiện kinh doanh không cần thiết,
mâu thuẫn, chồng chéo, không rõ ràng và cắt giảm thời gian, chi phí tuân thủ thủ
tục hành chính; đưa môi trường đầu tư của Việt Nam vào nhóm 3 nước dẫn đầu
ASEAN và nhóm 30 quốc gia hàng đầu thế giới vào năm 2028. Xây dựng, điều chỉnh
các chiến lược và quy hoạch các cấp bảo đảm đồng bộ, thống nhất, tạo điều kiện
cho huy động, phân bổ, sử dụng nguồn lực hiệu quả.
Tiếp
tục thực hiện phân cấp, phân quyền rõ ràng, đồng bộ trong các lĩnh vực tài
chính, đầu tư, xây dựng, đất đai và các lĩnh vực khác gắn với tăng cường kiểm
tra, giám sát. Tổng kết, đánh giá việc thực hiện thí điểm các cơ chế, chính
sách đặc thù đang áp dụng cho các địa phương để nghiên cứu, thể chế hóa thành
chính sách chung cho cả nước.
Hoàn
thiện hệ thống pháp luật liên quan đến phát triển năng lượng, đặc biệt là trong
lĩnh vực dầu khí, năng lượng tái tạo. Xây dựng thể chế thúc đẩy phát triển các
mô hình kinh tế mới như kinh tế số, kinh tế dữ liệu, kinh tế không gian tầm thấp,
kinh tế bạc, kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, kinh tế chia sẻ, kinh tế ban
đêm... Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật cho phát triển công nghệ tài
chính (Fintech), tài sản mã hóa, trí tuệ nhân tạo (AI) và các mô hình kinh tế mới
nổi khác. Thí điểm cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong các lĩnh vực mới như
công nghệ tài chính, trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi năng lượng, công nghệ số...
Xây
dựng cơ chế, chính sách huy động nguồn lực phát triển các công trình hạ tầng
chiến lược như: Đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị Hà Nội và Thành phố Hồ
Chí Minh, điện hạt nhân, điện gió ngoài khơi, trung tâm dữ liệu quốc gia, các
mô hình kinh tế đột phá gồm: Đặc khu kinh tế, đặc khu công nghệ, khu thương mại
tự do, trung tâm tài chính quốc tế. Ban hành cơ chế, chính sách giao, đặt hàng
khu vực tư nhân tham gia vào các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trọng điểm, dự
án, công trình, nhiệm vụ quan trọng quốc gia, phát triển công nghiệp quốc
phòng, an ninh.
Hoàn
thiện cơ chế, chính sách phát triển mạnh kinh tế nông nghiệp số, nông nghiệp
thông minh, nông nghiệp xanh và nông nghiệp tuần hoàn; chính sách quản lý, sử dụng
hợp lý, linh hoạt đất trồng lúa, chuyển đổi đất trồng lúa hiệu quả thấp sang sản
xuất cây trồng, vật nuôi, sản xuất công nghiệp hoặc mục đích sử dụng khác có hiệu
quả cao; cơ chế, chính sách về đất đai, đầu tư, bảo hiểm, hợp tác công tư...
cho phát triển kinh tế nông nghiệp. Ưu tiên đầu tư, thử nghiệm, thí điểm các cơ
chế, chính sách vượt trội cho các mô hình sản xuất nông nghiệp dựa trên công
nghệ cao, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển xanh, thích ứng với biến
đổi khí hậu.
2. Xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền kinh tế,
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số làm động lực chính
Thúc
đẩy tăng trưởng gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát và bảo
đảm các cân đối lớn của nền kinh tế, nợ công, bội chi ngân sách nhà nước trong
giới hạn quy định. Tăng cường huy động nguồn lực cho phát triển; thúc đẩy và
làm mới các động lực tăng trưởng truyền thống (đầu tư, tiêu dùng, xuất khẩu),
khai thác mạnh mẽ các động lực tăng trưởng mới.
Cơ cấu
lại chi ngân sách nhà nước, tăng chi cho đầu tư phát triển, tập trung vào các
ngành, lĩnh vực ưu tiên; tạo đột phá mạnh về cơ chế, chính sách nâng cao chất
lượng, hiệu quả đầu tư công, đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công. Xây dựng
cơ chế, chính sách đột phá để huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực theo các
mô hình hợp tác công - tư. Hiện đại hoá hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng;
đẩy mạnh việc xử lý các tổ chức tín dụng yếu kém; nâng cao chất lượng, hiệu quả
tín dụng. Quản lý thị trường bất động sản phát triển lành mạnh, minh bạch, bền
vững, đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhà ở của người dân. Nâng cao hiệu quả quản lý thị
trường vàng. Thực hiện quyết liệt các giải pháp phát triển thị trường chứng
khoán, thị trường trái phiếu doanh nghiệp ổn định, an toàn, lành mạnh, trở
thành kênh huy động vốn trung và dài hạn hiệu quả phục vụ tăng trưởng hai con số.
Xây
dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách đột phá, đồng bộ để
phát triển, nâng cao sức cạnh tranh các ngành công nghiệp nền tảng, công nghiệp
mũi nhọn, phát triển các sản phẩm công nghiệp trọng điểm. Nâng cao năng lực sản
xuất các ngành công nghiệp chiến lược, tiến tới tự chủ, tự cường về nguyên vật
liệu đầu vào cho sản xuất, nguồn nhân lực và khoa học công nghệ gắn với tăng cường
vị thế, vai trò của Việt Nam trong chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị khu vực,
toàn cầu. Ưu tiên phát triển, từng bước làm chủ công nghệ sản xuất trong một số
ngành công nghiệp mới nổi như công nghiệp chip bán dẫn, công nghiệp robot và tự
động hóa, trí tuệ nhân tạo, vật liệu tiên tiến, công nghiệp sinh học, công nghiệp
môi trường, năng lượng tái tạo, năng lượng mới... Phát triển các cụm liên kết
ngành công nghiệp chuyên môn hóa và các tổ hợp công nghiệp quy mô lớn. Phát triển
các ngành dịch vụ theo hướng hiện đại hoá hệ sinh thái dịch vụ, phát triển một
số ngành, sản phẩm dịch vụ có lợi thế cạnh tranh. Xây dựng, phát triển các
trung tâm logistics lớn, đạt chuẩn quốc tế, gắn kết chặt chẽ với cảng biển, cảng
hàng không trung chuyển quốc tế. Hiện đại hóa hệ thống hạ tầng thương mại, phát
triển thương mại điện tử. Nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng hàng hóa xuất
khẩu, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, đẩy mạnh khai thác có hiệu quả các hiệp
định thương mại tự do đã ký kết. Xây dựng và triển khai thực hiện các giải pháp
đột phá phát triển du lịch; thu hút 45 - 50 triệu lượt khách du lịch quốc tế
vào năm 2030. Vận hành hiệu quả trung tâm tài chính quốc tế tại Thành phố Hồ
Chí Minh và Đà Nẵng. Thành lập, phát triển các khu thương mại tự do thế hệ mới
có năng lực cạnh tranh khu vực và quốc tế. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp,
nông thôn theo hướng đẩy mạnh chuyển đổi xanh, sinh thái, tuần hoàn, theo chuỗi
giá trị, có hiệu quả; phát triển các vùng sản xuất hàng hoá lớn, giá trị gia
tăng cao; phát triển thương hiệu các ngành hàng nông sản chiến lược, chủ lực.
Nâng
cao hiệu quả khu vực kinh tế nhà nước, phát triển khu vực kinh tế tư nhân là một
động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia. Xây dựng, triển khai các
chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực tài chính, công nghệ, quản trị cho doanh
nghiệp trong nước, chú trọng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi
nghiệp. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị toàn cầu và vươn ra thị trường
quốc tế hiệu quả, bền vững để mở rộng không gian tăng trưởng, nâng cao vị thế
và thương hiệu quốc gia Việt Nam trên trường quốc tế. Xây dựng chính sách hỗ trợ
để hình thành một số tập đoàn kinh tế tư nhân mạnh, quy mô lớn, đầu đàn để dẫn
dắt chuỗi giá trị trong nước và mở rộng, tham gia thị trường toàn cầu. Thúc đẩy
phát triển các doanh nghiệp tiêu biểu, tiên phong trong đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, phát triển các ngành công nghệ cao,
công nghiệp mới nổi. Xây dựng cơ chế hiệu quả thu hút vốn đầu tư nước ngoài có
chọn lọc, gắn với chuyển giao, học hỏi và tiếp thu công nghệ, nâng cao năng lực
nội sinh về công nghệ. Tăng cường kết nối khu vực kinh tế có vốn nước ngoài với
các khu vực kinh tế của Việt Nam. Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, thu hút
nguồn lực, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, mở rộng thị trường cho
kinh tế tập thể, hợp tác xã.
3. Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, xây dựng
nền giáo dục quốc dân hiện đại, ngang tầm khu vực và thế giới
Tập
trung chuyển đổi cơ cấu, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh đào tạo
nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực, ngành, nghề trọng điểm, chiến
lược, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động gắn với yêu cầu chuyển đổi cơ cấu
kinh tế và hội nhập trong bối cảnh mới.
Triển
khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng
giáo dục, đào tạo. Tăng cường dạy và học ngoại ngữ, đưa tiếng Anh trở thành
ngôn ngữ thứ hai trong trường học. Đổi mới Chương trình giáo dục mầm non và triển
khai phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo lộ trình. Đẩy mạnh
phương thức giáo dục tích hợp Khoa học, Kỹ thuật, Công nghệ, Nghệ thuật, Toán học
(STEAM) và nghiên cứu khoa học, phát triển năng lực số trong trường phổ thông.
Tăng cường đào tạo, trang bị kiến thức cơ bản về văn hóa, nghệ thuật và tăng cường
hoạt động thể dục, thể thao, nâng cao thể chất cho học sinh. Xây dựng cơ chế,
chính sách đột phá và tập trung đầu tư phát triển một số cơ sở giáo dục đại học
trở thành các trung tâm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia ngang
tầm các nước tiên tiến. Phát triển một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp, ngành,
nghề đào tạo đạt trình độ tương đương với khu vực và thế giới. Đẩy mạnh phát
triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong giáo dục.
Đào
tạo nhân lực chất lượng cao theo chuẩn quốc tế, đặc biệt chú trọng đội ngũ cán
bộ quản lý và nguồn nhân lực cho các ngành mũi nhọn về khoa học công nghệ, quản
trị thông minh, khoa học cơ bản và các lĩnh vực ưu tiên, mới nổi (như trí tuệ
nhân tạo, an ninh mạng, chuỗi khối, điện tử, chip bán dẫn, công nghệ số, công
nghệ lượng tử, công nghệ sinh học, môi trường, năng lượng, vật liệu tiên tiến,
robot và tự động hóa, không gian vũ trụ, không gian biển, xây dựng công trình
ngầm, vận hành đường sắt đô thị và đường sắt tốc độ cao). Phát triển nguồn nhân
lực số, trang bị kỹ năng số toàn diện cho người lao động, đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế số và xã hội số.
Có
chính sách ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục ở miền núi, vùng sâu, vùng xa,
biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn, các đối
tượng chính sách.
4. Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia
Nâng
cao tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đạt trình độ tiên
tiến ở những lĩnh vực quan trọng, thuộc nhóm dẫn đầu trong các nước có thu nhập
trung bình cao. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ
phù hợp với nguyên tắc thị trường, chuẩn mực và thông lệ quốc tế. Tháo gỡ các
nút thắt, rào cản trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, trọng
tâm là cơ chế quản lý, cơ chế đầu tư, cơ chế tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp
khoa học, công nghệ. Xây dựng và triển khai các khung khổ pháp lý, cơ chế,
chính sách thử nghiệm, thí điểm vượt trội trong khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Xây dựng các cơ sở nghiên cứu và phát triển
các ngành công nghệ cao, chiến lược, công nghệ lõi, công nghệ nguồn, công nghệ
số, công nghệ sinh học; từng bước tham gia sâu vào chuỗi giá trị công nghệ cao.
Phát triển hệ thống các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm
trọng điểm quốc gia, ưu tiên cho công nghệ chiến lược. Xây dựng các chương
trình, đề án nghiên cứu khoa học mang tính đột phá, tập trung vào các nhóm
ngành công nghệ chiến lược. Phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia, hệ
sinh thái khởi nghiệp sáng tạo. Phát triển hạ tầng công nghiệp công nghệ số, trọng
tâm là công nghiệp điện tử, công nghiệp bán dẫn. Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp. Phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao; thu hút, trọng dụng nhân tài, các chuyên
gia, nhà khoa học đầu ngành, các “tổng công trình sư” đáp ứng yêu cầu phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Thúc
đẩy chuyển đổi số trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm an ninh,
an toàn, khuyến khích đổi mới, sáng tạo. Phát triển Chính phủ số, kinh tế số,
xã hội số, công dân số; tập trung số hóa toàn diện hoạt động quản lý nhà nước
và triển khai hiệu quả Đề án 06. Ứng dụng các công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong
công tác quản lý, điều hành của các cơ quan nhà nước; phát triển mạnh trợ lý ảo
cho doanh nghiệp và người dân.
5. Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, khai thác
hiệu quả không gian phát triển mới, lấy đô thị làm động lực phát triển vùng và
đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới
Phát
triển kết cấu hạ tầng: Xây dựng, nâng cấp trục giao thông đường bộ cao tốc Bắc
- Nam phía Đông, một số đoạn đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Tây, các trục đường
bộ Đông - Tây quan trọng; các cảng biển cửa ngõ kết hợp trung chuyển quốc tế;
các cảng hàng không lớn; tuyến đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam, các
tuyến đường sắt kết nối quốc tế và các cảng biển trung chuyển quốc tế; phấn đấu
hoàn thành tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng trước năm 2030; triển
khai giai đoạn 2 Cảng hàng không quốc tế Long Thành. Xây dựng hạ tầng năng lượng
đáp ứng yêu cầu phát triển đột phá kinh tế - xã hội. Triển khai các dự án năng
lượng quan trọng, bảo đảm tiến độ dự án Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và
Ninh Thuận 2. Phát triển các dự án năng lượng tái tạo. Xây dựng, hoàn thiện hạ
tầng số, hạ tầng dữ liệu bảo đảm đồng bộ, hiện đại cho chuyển đổi số quốc gia;
phát triển các nền tảng số quốc gia, tiện ích kỹ thuật số thiết yếu đáp ứng được
yêu cầu Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số. Phát triển đồng bộ các cơ sở dữ liệu
quốc gia, trung tâm dữ liệu lớn bảo đảm kết nối liên thông, tích hợp, chia sẻ
và khai thác phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước, tạo nền tảng phát triển
kinh tế số, xã hội số. Nâng cấp Trung tâm giám sát an toàn không gian mạng quốc
gia. Chú trọng phát triển hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, đô thị, nông thôn,
phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Thúc
đẩy liên kết, phát triển vùng: Triển khai hiệu quả các quy hoạch vùng kinh tế -
xã hội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Nghiên cứu, hoàn thiện các cơ
chế, chính sách thúc đẩy phát triển các vùng động lực quốc gia, cực tăng trưởng,
các hành lang kinh tế, các đô thị lớn, các trung tâm kinh tế. Xây dựng, phát
triển các vành đai công nghiệp - đô thị - dịch vụ dọc theo các đường vành đai
4, vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội, đường vành đai 3, vành đai 4 Thành phố Hồ Chí
Minh. Hoàn thiện thể chế liên kết vùng, bảo đảm hiệu quả điều phối, liên kết
phát triển vùng.
Phát
triển kinh tế biển: Phát triển các cụm kinh tế biển đa ngành gắn với xây dựng
các trung tâm kinh tế biển mạnh. Xây dựng các trung tâm nghề cá lớn gắn với ngư
trường trọng điểm. Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng trên biển theo quy mô công
nghiệp; giảm dần sản lượng khai thác ven bờ, nâng cao hiệu quả khai thác xa bờ.
Phát triển đội tàu vận tải biển, đáp ứng nhu cầu thị trường vận tải nội địa,
tham gia sâu vào các chuỗi cung ứng vận tải, từng bước gia tăng, chiếm lĩnh thị
phần quốc tế. Xây dựng cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế kết hợp với
bảo đảm quốc phòng, an ninh trên biển cho các đặc khu, đảo.
Phát
triển đô thị và xây dựng nông thôn mới: Đẩy nhanh tốc độ và nâng cao chất lượng
đô thị hoá, bảo đảm kết hợp đồng bộ và hài hoà giữa cải tạo, chỉnh trang, tái
thiết đô thị với phát triển các đô thị mới. Thực hiện mô hình phát triển đô thị
theo định hướng phát triển giao thông công cộng. Khai thác không gian ngầm,
phát triển tàu điện ngầm tại các đô thị lớn. Sử dụng hiệu quả quỹ nhà ở quốc
gia; phát triển nhà ở xã hội và nhà ở thương mại giá rẻ. Đẩy nhanh công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn bền vững; phát triển các hình thức tổ
chức sản xuất hiện đại trong nông nghiệp; gắn kết chặt chẽ giữa phát triển công
nghiệp, dịch vụ với nông nghiệp; xây dựng nông thôn mới giàu đẹp, bản sắc, bền
vững.
6. Phát triển văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng
xã hội; quản lý phát triển xã hội bền vững; tập trung nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần và sức khỏe của Nhân dân
Gắn
kết chặt chẽ, hài hòa, bảo đảm phát triển văn hóa, xã hội ngang tầm với phát
triển kinh tế và mọi người dân đều được thụ hưởng thành quả của quá trình đổi mới,
phát triển đất nước. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao xếp hạng quốc tế
về chỉ số phát triển con người (HDI) và chỉ số hạnh phúc của Việt Nam.
Xây
dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Triển
khai đồng bộ hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và
chuẩn mực con người Việt Nam. Thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia
về phát triển văn hóa. Xây dựng cơ chế, chính sách đột phá cho phát triển các
loại hình văn hóa nghệ thuật dân tộc, gắn kết chặt chẽ với phát triển các ngành
công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí. Thúc đẩy các phong trào, hoạt động văn
hóa cơ sở. Xây dựng các công trình văn hóa, thể thao ngang tầm khu vực và quốc
tế. Chú trọng phát triển văn hóa vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Xây
dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệu quả, bền vững, thích ứng với già
hóa dân số. Triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân
số và phát triển. Tổ chức lại và nâng cao năng lực của hệ thống y tế cơ sở, y tế
dự phòng, bảo đảm mọi người dân được tiếp cận thuận lợi và sử dụng hiệu quả các
dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu. Xây dựng, phát triển một số cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh ngang tầm khu vực và quốc tế; hình thành, phát triển các trung tâm y
tế chuyên sâu hiện đại. Bảo đảm cho mọi người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc
khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia
về y tế, sổ sức khỏe điện tử của người dân. Đến năm 2030, đạt bao phủ bảo hiểm
y tế toàn dân, người dân được miễn viện phí ở mức cơ bản trong phạm vi quyền lợi
bảo hiểm y tế theo lộ trình.
Xây
dựng, phát triển hệ thống an sinh xã hội đa tầng, hiện đại, bao phủ toàn dân;
có khả năng hỗ trợ kịp thời đối với nhóm yếu thế, người lao động phi chính thức.
Hoàn thiện, phát triển hệ thống bảo hiểm xã hội hiện đại, hội nhập quốc tế, hướng
tới bao phủ toàn bộ lực lượng lao động. Hoàn thiện hệ thống trợ giúp xã hội,
các chính sách an sinh đối với các đối tượng yếu thế; nâng mức chuẩn trợ giúp
xã hội theo hướng bảo đảm mức sống tối thiểu, sàn an sinh xã hội quốc gia. Hoàn
thiện chính sách giảm nghèo, tránh chồng chéo, trùng lặp, gắn với mục tiêu phát
triển bền vững. Triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi. Thực hiện tốt các chính sách dân tộc, tín ngưỡng,
tôn giáo, người cao tuổi, bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ, trẻ em,
thanh thiếu niên. Đẩy mạnh phát triển thể dục, thể thao.
Đẩy
mạnh cải cách mô hình quản lý xã hội, phát triển đô thị an toàn, đáng sống,
thông minh và bền vững. Tăng cường chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số trong
thực hiện chính sách xã hội, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về chính sách xã hội. Hiện
đại hóa và nâng cao chất lượng công tác dự báo cung - cầu, quản lý lao động, việc
làm và giao dịch việc làm dựa trên nền tảng số.
7. Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, tăng cường bảo vệ
môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống và giảm nhẹ
thiên tai
Nâng
cao hiệu quả quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên, khoáng
sản quan trọng, nhất là tài nguyên biển, đất hiếm. Cải thiện tình trạng ô nhiễm
môi trường ở các đô thị, cụm công nghiệp, làng nghề, lưu vực sông và khu vực
nông thôn; ngăn chặn suy giảm đa dạng sinh học, bảo vệ, phục hồi các hệ sinh
thái. Xử lý cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường không khí tại Hà Nội và Thành
phố Hồ Chí Minh. Quyết liệt xử lý ô nhiễm các dòng sông, bờ sông; tăng cường điều
tiết, phục hồi hệ sinh thái sông, hồ, rừng ngập mặn. Xây dựng cơ sở dữ liệu, ứng
dụng công nghệ số trong quản lý tài nguyên và môi trường.
Nâng
cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai, nhất là lũ ống, lũ quét, sạt lở đất và
các hiện tượng thời tiết cực đoan. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống bản đồ rủi ro
thiên tai, hệ thống cảnh báo sớm thiên tai. Bố trí hợp lý khu dân cư và hỗ trợ
phát triển nhà ở cho người dân tại các vùng thường xuyên chịu tác động của
thiên tai, bão lũ, sạt lở đất.
Bảo
đảm an ninh nguồn nước, an toàn đập, hồ chứa nước. Xây dựng các hồ chứa lớn tại
miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ. Triển khai Chương trình
phòng, chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu vùng đồng bằng sông Cửu Long
(hồ chứa nước, hệ thống giữ nước, công trình điều tiết nước, phòng, chống sạt lở,
sụt lún, hạn hán, xâm nhập mặn...). Triển khai các giải pháp phòng, chống sạt lở,
lũ ống, lũ quét tại miền Trung và trung du, miền núi phía Bắc.
Xây
dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển các mô hình kinh tế tuần
hoàn, kinh tế các-bon thấp, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, mô hình
tái chế, tái sử dụng chất thải.
8. Tăng cường quốc
phòng, an ninh; xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng, chính
quy, tinh nhuệ, hiện đại; bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Kiên
quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn
vẹn lãnh thổ quốc gia. Tăng cường xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, thế
trận quốc phòng toàn dân và nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân, gắn
với xây dựng thế trận lòng dân, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc. Xây dựng
Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.
Chủ
động nghiên cứu, đánh giá, dự báo đúng tình hình, xử lý kịp thời các tình huống
về quốc phòng, an ninh, các vấn đề trật tự, an toàn xã hội, không để bị động, bất
ngờ trong mọi tình huống; ứng phó kịp thời, hiệu quả các thách thức an ninh
truyền thống và phi truyền thống. Kiên quyết đấu tranh trấn áp hiệu quả các loại
tội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức, tội phạm sử dụng công nghệ cao, tội phạm
ma túy... Bảo đảm an ninh số, an ninh mạng, an ninh, an toàn thông tin; bảo đảm
an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân. Bảo đảm chủ quyền số quốc gia trên
không gian mạng trong mọi tình huống và bảo đảm môi trường số an toàn, ổn định
cho phát triển. Tăng cường, mở rộng tiềm lực đối ngoại quốc phòng, an ninh.
Xây
dựng, phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh theo hướng chủ động, tự lực, tự
cường, lưỡng dụng, hiện đại, gắn kết chặt chẽ và trở thành mũi nhọn của công
nghiệp quốc gia, có sức cạnh tranh quốc tế, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn
cầu.
9. Đẩy mạnh triển khai
đồng bộ, sáng tạo hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện,
hiệu quả
Tiếp
tục triển khai đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, tự cường, hòa bình, hữu nghị,
hợp tác và phát triển, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại. Nâng tầm đối
ngoại đa phương và song phương; nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Đẩy mạnh khai thác các khuôn khổ quan hệ đối tác chiến lược toàn diện, đối tác
chiến lược, đối tác toàn diện; tiếp tục xác lập, nâng cấp quan hệ với một số đối
tác quan trọng. Nâng cao vị thế, vai trò của Việt Nam tại các tổ chức khu vực,
quốc tế; chủ động, tích cực tham gia định hình các thể chế đa phương; đóng góp
chủ động, tích cực, có trách nhiệm hơn nữa vào các công việc chung của cộng đồng
quốc tế. Đẩy mạnh công tác phổ biến thông tin và tăng cường hiệu quả thực thi
các cam kết, thỏa thuận quốc tế.
Kiên
quyết, kiên trì bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán, các quyền và
lợi ích hợp pháp, chính đáng của Việt Nam. Tiếp tục thúc đẩy hợp tác, đàm phán
phân định biển với các nước liên quan; thúc đẩy đàm phán, xây dựng Bộ Quy tắc ứng
xử ở Biển Đông (COC) hiệu lực, thực chất, phù hợp với luật pháp quốc tế, trong
đó có Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển (UNCLOS) 1982 và thúc đẩy thực thi
COC sau khi được thông qua; tăng cường hợp tác quốc tế và thúc đẩy phát triển
kinh tế biển. Tích cực đàm phán giải quyết các phân giới cắm mốc trên biên giới
đất liền.
Đẩy
mạnh công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển kinh tế - xã hội đi vào chiều
sâu, thực chất. Đẩy mạnh các hình thức ngoại giao mới (ngoại giao khoa học -
công nghệ, ngoại giao số, ngoại giao văn hoá, ngoại giao công thương...). Phát
huy vai trò của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong tham mưu, kết
nối, xúc tiến hợp tác và bảo vệ lợi ích quốc gia - dân tộc.
Chăm
lo cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, giữ gìn bản sắc dân tộc; kết nối,
đóng góp cho quan hệ hữu nghị giữa Việt Nam và các nước, đóng góp cho sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Làm tốt công tác bảo hộ công dân.
10. Đẩy mạnh xây dựng
và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa kiến tạo phát triển, liêm
chính, hành động, phục vụ nhân dân; nâng cao năng lực quản trị xã hội; kiên quyết,
kiên trì đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí
Tập
trung hoàn thiện, nâng cao chất lượng hệ thống pháp luật đầy đủ, đồng bộ, hiện
đại, khả thi, thống nhất, công bằng, dân chủ, minh bạch, dễ tiếp cận, kiến tạo
phát triển và hội nhập quốc tế; bảo đảm hệ thống pháp luật có cấu trúc hợp lý
và tính ổn định tương đối, có khả năng dự báo được, đồng thời có độ mở phù hợp
với yêu cầu thực tiễn; bảo vệ hiệu quả quyền con người, quyền công dân. Sửa đổi,
bổ sung các luật quan trọng để hoàn thiện thể chế phát triển. Phát triển và vận
hành hiệu quả Cổng Pháp luật quốc gia phục vụ người dân, doanh nghiệp trong tiếp
cận pháp luật; tương tác giữa cơ quan nhà nước với người dân, doanh nghiệp
trong xây dựng thể chế, pháp luật; tiếp nhận, giải quyết kiến nghị về văn bản
quy phạm pháp luật trên môi trường số. Tổ chức thực hiện pháp luật nghiêm minh,
nhất quán, hiệu quả; chú trọng công tác hướng dẫn áp dụng pháp luật, bảo đảm việc
hiểu, áp dụng pháp luật một cách thống nhất. Đo lường chất lượng thực thi pháp
luật ở các bộ, ngành, địa phương dựa trên mức độ hài lòng của người dân và doanh
nghiệp. Đổi mới công tác truyền thông chính sách, phổ biến, giáo dục pháp luật
và tăng cường xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật trong cán bộ, công chức và
Nhân dân. Thúc đẩy phát triển hệ thống dịch vụ pháp lý, hỗ trợ pháp lý, trợ
giúp pháp lý. Khuyến khích, phát triển các thiết chế giải quyết tranh chấp
ngoài tòa án. Đẩy mạnh công tác hòa giải ở cơ sở gắn với phát huy vai trò tự quản
của người dân.
Xây
dựng hệ thống quản lý nhà nước, quản trị quốc gia hiện đại, hiệu quả, phục vụ
và kiến tạo phát triển, xây dựng chính phủ số, chính quyền số. Tiếp tục đổi mới,
xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu quả. Đẩy mạnh phân cấp,
phân quyền, uỷ quyền một cách khoa học, hợp lý, đi đôi với nâng cao trách nhiệm,
gắn với bảo đảm nguồn lực, phù hợp với năng lực thực hiện nhiệm vụ; tăng cường
kiểm tra, giám sát. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của chính quyền địa
phương 2 cấp bảo đảm gần dân, sát cơ sở, phục vụ nhân dân hiệu quả.
Hoàn
thiện các đề án vị trí việc làm gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Hoàn thiện cơ chế thu hút, tuyển dụng, trọng
dụng và đãi ngộ nhân tài vào làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập. Rà soát, quy định rõ ràng, cụ thể về các cơ chế, chính sách
khuyến khích, bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu
trách nhiệm vì lợi ích chung.
Phòng,
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí; quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản công, tài sản quốc gia. Tăng cường trách
nhiệm giải trình, trách nhiệm thực thi công vụ của cán bộ, công chức; hoàn thiện
chính sách, thể chế về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố:
a)
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Nghị quyết Đại hội XIV, Chương
trình hành động của Ban Chấp hành Trung ương Đảng thực hiện Nghị quyết Đại hội
XIV và các nhiệm vụ trong Chương trình hành động này của Chính phủ, có trách
nhiệm xây dựng, ban hành Chương trình hành động thuộc phạm vi quản lý, trong đó
phải thể hiện bằng các đề án, chương trình, giải pháp, nhiệm vụ, lộ trình triển
khai thực hiện và phân công trách nhiệm cụ thể, báo cáo Thủ tướng Chính phủ
trong quý I năm 2026, đồng gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo theo quy định.
Trên cơ sở Chương trình hành động của Chính phủ và Chương trình hành động của
mình, từng bộ, cơ quan, địa phương cụ thể hóa thành các nhiệm vụ trong kế hoạch
công tác hằng năm. Đối với những nhiệm vụ đã rõ, đã có văn bản chỉ đạo của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, không cần phải xây dựng thêm đề án, các bộ, cơ
quan, địa phương tổ chức triển khai ngay, bảo đảm thực hiện kịp thời, hiệu quả
những nội dung liên quan trong Chương trình hành động của Chính phủ và Chương
trình hành động của bộ, cơ quan, địa phương.
b) Tập
trung chỉ đạo thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết Đại hội XIV,
Chương trình hành động này của Chính phủ và Chương trình hành động của bộ, cơ
quan, địa phương; hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu ngành, lĩnh vực, chỉ tiêu
tăng trưởng kinh tế của địa phương, các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục 1, Phụ lục
2 và Phụ lục 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện đặc biệt lưu ý cần nghiêm túc
quán triệt thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức, hoạt động và phương thức
lãnh đạo của Đảng; tăng cường đoàn kết, phát huy dân chủ gắn với giữ nghiêm kỷ
luật, kỷ cương; tiếp tục đổi mới mạnh mẽ tư duy; có quyết tâm chính trị cao; dự
báo chính xác, kịp thời diễn biến của tình hình; chủ động ứng phó kịp thời với
mọi tình huống; nỗ lực hơn nữa để tiếp tục đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc
đổi mới trên các lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; huy động
và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực; quyết tâm thực hiện thắng lợi toàn diện các
mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
c)
Tăng cường kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc triển khai thực hiện Chương trình
hành động này của Chính phủ và Chương trình hành động của từng bộ, cơ quan, địa
phương; định kỳ hằng năm đánh giá tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ, đồng gửi Bộ Tài chính để theo dõi và tổng hợp theo quy định. Trong
quá trình tổ chức thực hiện Chương trình hành động này của Chính phủ, trường hợp
cần sửa đổi, bổ sung các nhiệm vụ cụ thể, các bộ, cơ quan, địa phương chủ động
đề xuất, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét,
quyết định.
2. Bộ
Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương theo dõi, đôn đốc
việc triển khai thực hiện Chương trình hành động này, định kỳ hằng năm báo cáo
và kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các biện pháp cần thiết để bảo đảm
thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Chương trình hành động này; bám sát các nội
dung liên quan trong chương trình làm việc của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chấp
hành Trung ương Đảng, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Quốc hội để tổ chức triển
khai thực hiện và báo cáo theo quy định.
3.
Căn cứ Nghị quyết Đại hội XIV, nhất là Báo cáo Chính trị đã được Đại hội XIV
thông qua, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương:
a)
Xây dựng dự thảo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030, báo
cáo cấp có thẩm quyền, trình Quốc hội xem xét, quyết định.
b)
Sau khi được Quốc hội thông qua, xây dựng Chương trình hành động của Chính phủ
triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội 5 năm 2026 - 2030; trường hợp cần thiết báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho
phép sửa đổi, bổ sung một số đề án, nhiệm vụ, công việc trong Phụ lục ban hành
kèm theo Chương trình hành động này.
4.
Chính phủ trân trọng đề nghị các cơ quan của Đảng, Quốc hội và các cơ quan của
Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, các cơ quan tư pháp, Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể nhân
dân tăng cường giám sát, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan trong hệ thống hành
chính nhà nước từ trung ương đến địa phương trong tổ chức triển khai thực hiện
Chương trình hành động này của Chính phủ và Chương trình hành động của các bộ,
cơ quan, địa phương.
5. Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Ban Tuyên giáo
và Dân vận của Đảng ủy Chính phủ, Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, các cơ
quan của Đảng, Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các bộ,
cơ quan, địa phương làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, tạo đồng thuận xã
hội, phát huy tinh thần nỗ lực của các ngành, các cấp, cộng đồng doanh nghiệp
và Nhân dân để phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đất
nước đã đề ra trong Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Chí Dũng
|
PHỤ LỤC I
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Mục tiêu 2026 - 2030
|
Cơ quan chủ trì
|
|
1
|
Tốc
độ tăng trưởng GDP bình quân/năm (%)
|
≥ 10,0
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
GDP
bình quân đầu người (USD)
|
8.500
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Tỉ
trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP (%)
|
28
|
Bộ Công Thương
|
|
4
|
Giá
trị tăng thêm của ngành chế biến, chế tạo bình quân đầu người (USD)
|
2.400
|
Bộ Công Thương
|
|
5
|
Tỉ
trọng kinh tế số trong GDP (%)
|
30
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
6
|
Đóng
góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng (%)
|
> 55
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
7
|
Tốc
độ tăng năng suất lao động bình quân (%/năm)
|
8,5
|
Bộ Tài chính
|
|
8
|
Tổng
tích lũy tài sản so với GDP (%)
|
35 - 36
|
Bộ Tài chính
|
|
9
|
Tiêu
dùng cuối cùng so với GDP (%)
|
61 - 62
|
Bộ Tài chính
|
|
10
|
Tổng
vốn đầu tư toàn xã hội bình quân/GDP (%)
|
40
|
Bộ Tài chính
|
|
11
|
Vốn
đầu tư công so với tổng vốn đầu tư toàn xã hội (%)
|
20 - 22
|
Bộ Tài chính
|
|
12
|
Tỉ
lệ huy động vào ngân sách nhà nước so với GDP (%)
|
18
|
Bộ Tài chính
|
|
13
|
Tỉ
lệ bội chi ngân sách nhà nước so với GDP (%)
|
5
|
Bộ Tài chính
|
|
14
|
Giảm
tiêu hao năng lượng tính trên GDP (%/năm)
|
1 - 1,5
|
Bộ Công Thương
|
|
15
|
Số
lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam (triệu lượt)
|
45 - 50
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
16
|
Tỉ
lệ đô thị hóa (%)
|
> 50
|
Bộ Xây dựng
|
|
17
|
Tuổi
thọ trung bình tính từ lúc sinh (tuổi)
|
75,5
|
Bộ Y tế
|
|
18
|
Thời
gian sống khỏe (năm)
|
68
|
Bộ Y tế
|
|
19
|
Tỉ
lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội (%)
|
< 20
|
Bộ Tài chính
|
|
20
|
Tỉ
lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ (%)
|
35 - 40
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
21
|
Giảm
tỉ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều)
|
Giảm 1 - 1,5 điểm%/năm
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
22
|
Số
bác sĩ/vạn dân (người)
|
19
|
Bộ Y tế
|
|
23
|
Tỉ
lệ người dân được hưởng chính sách khám sức khỏe hằng năm
|
100%
|
Bộ Y tế
|
|
24
|
Tỉ
lệ bao phủ bảo hiểm y tế
|
Đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân
|
Bộ Y tế
|
|
25
|
Chỉ
số phát triển con người (HDI)
|
0,8
|
Bộ Tài chính
|
|
26
|
Tỉ
lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập
trung đạt tiêu chuẩn môi trường (%)
|
100
|
Bộ Tài chính
|
|
27
|
Tỉ
lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông (%)
|
65 - 70
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
28
|
Tỉ
lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường (%)
|
98 - 100
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
29
|
Tỉ
lệ giảm lượng phát thải khí nhà kính (%)
|
8 - 9
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
30
|
Tỉ
lệ diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển trong diện tích tự nhiên vùng biển
quốc gia (%)
|
6
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
31
|
Tỉ
lệ che phủ rừng (%)
|
42
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
PHỤ LỤC II
MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG
GDP, GRDP GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
|
TT
|
Ngành, lĩnh vực/Địa phương
|
Tốc độ bình quân 2026 - 2030
(%/năm)
|
Cơ quan chủ trì
|
|
|
Cả nước
|
≥ 10,0
|
Bộ Tài chính
|
|
I
|
Theo
ngành, lĩnh vực
|
|
|
|
1
|
Khu
vực nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
3,6
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2
|
Khu
vực công nghiệp và xây dựng
|
12,3
|
|
|
|
-
Công nghiệp
|
11,8
|
Bộ Công Thương
|
|
|
Trong
đó: Công nghiệp chế biến, chế tạo
|
12,4
|
Bộ Công Thương
|
|
|
-
Xây dựng
|
14,5
|
Bộ Xây dựng
|
|
3
|
Khu
vực dịch vụ
|
9,5
|
|
|
|
Trong
đó:
|
|
|
|
|
- Bán
buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô...
|
11,0
|
Bộ Công Thương
|
|
|
-
Vận tải, kho bãi
|
11,2
|
Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng
|
|
|
-
Dịch vụ lưu trú và ăn uống
|
12,4
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công Thương
|
|
|
-
Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
|
11,5
|
Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước
|
|
|
-
Khoa học và Công nghệ
|
12,0
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
4
|
Thuế
sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
|
9,0
|
Bộ Tài chính
|
|
II
|
Theo
tỉnh, thành phố
|
|
Các tỉnh, thành phố
|
|
1
|
Thành
phố Hà Nội
|
10,5 - 11,0
|
|
|
2
|
Thành
phố Hồ Chí Minh(*)
|
10,0
|
|
|
3
|
Thành
phố Hải Phòng
|
13,0 - 14,0
|
|
|
4
|
Thành
phố Huế
|
10,0
|
|
|
5
|
Thành
phố Đà Nẵng
|
11,0 - 11,5
|
|
|
6
|
Thành
phố Cần Thơ
|
10,0 - 10,5
|
|
|
7
|
Lai
Châu
|
10,0
|
|
|
8
|
Điện
Biên
|
10,0 - 11,0
|
|
|
9
|
Sơn
La
|
8,0 - 8,5
|
|
|
10
|
Lào
Cai
|
10,0
|
|
|
11
|
Phú
Thọ
|
10,5
|
|
|
12
|
Tuyên
Quang
|
10,5
|
|
|
13
|
Cao
Bằng
|
8,0 - 9,0
|
|
|
14
|
Thái
Nguyên
|
10,5
|
|
|
15
|
Lạng
Sơn
|
10,0 - 11,0
|
|
|
16
|
Quảng
Ninh
|
11,0 - 12,0
|
|
|
17
|
Bắc
Ninh
|
10,5
|
|
|
18
|
Hưng
Yên
|
10,0 - 11,0
|
|
|
19
|
Ninh
Bình
|
10,5 - 11,0
|
|
|
20
|
Thanh
Hoá
|
11,0
|
|
|
21
|
Nghệ
An
|
11,0 - 12,0
|
|
|
22
|
Hà
Tĩnh
|
10,0
|
|
|
23
|
Quảng
Trị
|
9,0 - 10,0
|
|
|
24
|
Quảng
Ngãi
|
9,0 - 9,5
|
|
|
25
|
Gia
Lai
|
10,0 - 10,5
|
|
|
26
|
Đắk
Lắk
|
11,0 - 11,5
|
|
|
27
|
Khánh
Hoà
|
11,0 - 12,0
|
|
|
28
|
Lâm
Đồng
|
10,0 - 10,5
|
|
|
29
|
Đồng
Nai
|
10,0
|
|
|
30
|
Tây
Ninh
|
10,0 - 10,5
|
|
|
31
|
Đồng
Tháp
|
8,5 - 9,0
|
|
|
32
|
Vĩnh
Long
|
10,0 - 10,5
|
|
|
33
|
An
Giang
|
9,5 - 10,0
|
|
|
34
|
Cà
Mau
|
10,0 - 10,5
|
|
Ghi
chú: (*) Tốc độ tăng trưởng GRDP Thành phố Hồ Chí Minh không kể dầu khí khoảng
10,5 - 11,0%/năm.
PHỤ LỤC III
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ CỦA CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI
ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA ĐẢNG
(Kèm theo Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
|
TT
|
NHIỆM VỤ CỤ THỂ
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
|
CƠ QUAN PHỐI HỢP
|
THỜI HẠN THỰC HIỆN
|
CẤP TRÌNH/ PHÊ DUYỆT
|
|
I
|
HOÀN THIỆN ĐỒNG BỘ THỂ CHẾ PHÁT TRIỂN, GIẢI PHÓNG SỨC SẢN
XUẤT, HUY ĐỘNG MỌI NGUỒN LỰC VÀ TẠO ĐỘNG LỰC MỚI CHO PHÁT TRIỂN
|
|
|
|
|
|
1
|
Hoàn
thiện pháp luật trong lĩnh vực thương mại (Luật Thương mại, Luật Cạnh tranh,
Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Luật Quản lý ngoại thương...)
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2030
|
Quốc hội
|
|
2
|
Hoàn
thiện pháp luật trong lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số (Luật Đo lường, Luật Bưu chính, Luật Viễn thông, Luật Tần số vô tuyến
điện...)
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2030
|
Quốc hội
|
|
3
|
Hoàn
thiện pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch (Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao, Luật Du lịch, Luật Điện ảnh, Luật
Thư viện, Luật Di sản văn hóa...)
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026
|
Quốc hội
|
|
4
|
Hoàn
thiện pháp luật trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, lao động (Luật Bảo hiểm xã hội,
Bộ luật Lao động...)
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026
|
Quốc hội
|
|
5
|
Hoàn
thiện pháp luật trong lĩnh vực bất động sản, nhà ở (Luật Kinh doanh bất động
sản, Luật Nhà ở, Luật Kiến trúc...)
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026
|
Quốc hội
|
|
6
|
Hoàn
thiện pháp luật về an ninh, trật tự (Luật An ninh dữ liệu, Luật Định danh và
xác thực điện tử, Luật Bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc
gia...)
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2030
|
Quốc hội
|
|
7
|
Hoàn
thiện pháp luật trong lĩnh vực tư pháp (Luật Trợ giúp pháp lý, Luật Phổ biến,
giáo dục pháp luật, Luật Luật sư...)
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2030
|
Quốc hội
|
|
8
|
Hoàn
thiện pháp luật trong lĩnh vực đối ngoại (Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Luật Thỏa thuận quốc tế, Luật Hàm cấp
ngoại giao...)
|
Bộ Ngoại giao
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2027
|
Quốc hội
|
|
9
|
Hoàn
thiện pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường (Luật Bảo vệ môi trường,
Luật Địa chất và Khoáng sản, Luật Tài nguyên môi trường, biển và hải đảo...)
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2030
|
Quốc hội
|
|
10
|
Luật
Thủ đô (sửa đổi)
|
Bộ Tư pháp
|
Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, các bộ, ngành
|
2026
|
Quốc hội
|
|
11
|
Luật
Đất đai
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2027
|
Quốc hội
|
|
12
|
Bộ
luật Hàng hải
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026
|
Quốc hội
|
|
13
|
Luật
Dầu khí
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026
|
Quốc hội
|
|
14
|
Luật
Đấu giá tài sản
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026
|
Quốc hội
|
|
15
|
Luật
Quản lý nợ công
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026
|
Quốc hội
|
|
16
|
Luật
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026
|
Quốc hội
|
|
17
|
Luật
Tín ngưỡng, tôn giáo
|
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2030
|
Quốc hội
|
|
18
|
Hoàn
thiện pháp luật tạo nền tảng phát triển kinh tế không gian tầm thấp (Luật Quản
lý phương tiện bay không người lái (UAV)...)
|
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công
nghệ
|
Bộ Xây dựng, các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2030
|
Quốc hội
|
|
19
|
Hoàn
thiện khung pháp lý về mô hình đô thị trong hệ thống chính quyền địa phương
hai cấp
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2030
|
Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
20
|
Thành
lập Cổng đầu tư một cửa quốc gia
|
Bộ Tài chính
|
Các tỉnh, thành phố
|
2026
|
Chính phủ
|
|
21
|
Xây
dựng, hoàn thiện khung pháp lý quản lý, thúc đẩy phát triển tài sản mã hóa,
tiền kỹ thuật số
|
Bộ Tài chính
|
Ngân hàng Nhà nước
|
2026 - 2030
|
Quốc hội
|
|
22
|
Xây
dựng cơ chế, chính sách huy động nguồn lực phát triển đường sắt tốc độ cao,
đường sắt đô thị
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Xây dựng, Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ
Chí Minh
|
2026 - 2027
|
Quốc hội
|
|
23
|
Xây
dựng cơ chế, chính sách huy động nguồn lực phát triển điện hạt nhân, điện gió
ngoài khơi
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Tài chính
|
2026 - 2027
|
Quốc hội
|
|
24
|
Xây
dựng cơ chế, chính sách và tiêu chí thành lập các đặc khu kinh tế, đặc khu
công nghệ, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Công an, các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2027
|
Quốc hội, Chính phủ
|
|
II
|
XÁC LẬP MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG MỚI, CƠ CẤU LẠI NỀN KINH TẾ, ĐẨY
MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA, LẤY KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ LÀM ĐỘNG LỰC CHÍNH
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây
dựng Đề án xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ gắn với chủ động hội nhập quốc
tế; tập trung nâng cao năng lực sản xuất một số ngành công nghiệp chiến lược,
tiến tới tự lực, tự chủ, tự cường về khoa học công nghệ
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
2
|
Nghiên
cứu, hoàn thiện cơ chế điều hành chính sách tín dụng theo cơ chế thị trường
|
Ngân hàng Nhà nước
|
|
2026 - 2030
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
3
|
Nghiên
cứu, đề xuất thành lập Sở giao dịch vàng tại Việt Nam
|
Ngân hàng Nhà nước
|
|
2026 - 2027
|
Chính phủ
|
|
4
|
Xây
dựng Đề án quản lý thị trường bất động sản phát triển lành mạnh, đáp ứng nhu
cầu nhà ở của người dân
|
Bộ Xây dựng
|
Bộ Công an, các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
5
|
Xây
dựng cơ chế, chính sách để huy động và sử dụng nguồn lực theo mô hình "lãnh
đạo công - quản trị tư", "đầu tư công - quản lý tư", "đầu
tư tư - sử dụng công"
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2030
|
Chính phủ
|
|
6
|
Phát
triển Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh
và Đà Nẵng
|
Bộ Tài chính, Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố
Đà Nẵng
|
Ngân hàng Nhà nước, các bộ, ngành
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
7
|
Thành
lập, phát triển các khu thương mại tự do tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hải
Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quảng Ninh, Khánh Hòa, Đồng Nai và các địa phương có
điều kiện thuận lợi
|
Bộ Tài chính, các tỉnh, thành phố
|
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
8
|
Xây
dựng Chương trình phát triển các ngành công nghiệp nền tảng, công nghiệp mũi
nhọn, công nghiệp mới nổi
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
2026
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
9
|
Xây
dựng Đề án phát triển một số cụm liên kết ngành công nghiệp chuyên môn hóa và
các tổ hợp công nghiệp quy mô lớn
|
Bộ Công Thương
|
Các tỉnh, thành phố
|
2026
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
10
|
Xây
dựng Đề án phát triển công nghiệp đường sắt
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Xây dựng
|
2026
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
11
|
Xây
dựng Chương trình về hình thành năng lực sản xuất mới dựa trên công nghệ, dữ
liệu và đổi mới sáng tạo
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Công Thương, các bộ, ngành
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
12
|
Xây
dựng Đề án phát triển công nghiệp ứng dụng năng lượng nguyên tử
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành
|
2026
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
13
|
Xây
dựng Đề án phát triển công nghiệp năng lượng xanh, năng lượng sạch
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
2026
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
14
|
Xây
dựng Đề án tổng thể về khai thác, sử dụng có hiệu quả không gian vũ trụ quốc
gia
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
15
|
Xây
dựng Chiến lược phát triển các ngành dịch vụ theo hướng hiện đại hóa hệ sinh
thái dịch vụ, phát triển một số ngành, sản phẩm dịch vụ có lợi thế cạnh tranh
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Công Thương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
các bộ, ngành
|
2026
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
16
|
Xây
dựng Đề án phát triển du lịch với các giải pháp đột phá để đạt mục tiêu thu
hút 45-50 triệu lượt khách du lịch quốc tế vào năm 2030
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
17
|
Xây
dựng chính sách hỗ trợ, kích cầu tiêu dùng, phát triển thị trường tiêu dùng nội
địa
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Tài chính
|
2026
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
18
|
Xây
dựng, phát triển các trung tâm logistics lớn gắn với cảng biển, cảng hàng
không trung chuyển quốc tế
|
Bộ Công Thương
|
Các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2030
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
19
|
Kế
hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng tích hợp đa giá trị, phát triển
bền vững, thực chất, hiệu quả
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
20
|
Hoàn
thiện cơ chế, chính sách về đất đai, đầu tư, bảo hiểm, hợp tác công tư... cho
phát triển kinh tế nông nghiệp nhanh, hiệu quả, bền vững
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, ngành
|
|
2026 - 2027
|
Quốc hội, Chính phủ
|
|
21
|
Hoàn
thiện cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp gắn
với hình thành các chuỗi liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
2026
|
Quốc hội, Chính phủ
|
|
22
|
Xây
dựng Chương trình phát triển 1.000 doanh nghiệp tiêu biểu, tiên phong trong đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, phát triển
các ngành công nghệ cao, công nghiệp mới nổi
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
2026
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
23
|
Rà
soát, điều chỉnh các cơ chế, chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi và bình
đẳng cho doanh nghiệp tư nhân trong nước trong tiếp cận vốn, đất đai, các
chính sách ưu đãi và nguồn lực khác
|
Bộ Tài chính và các bộ, ngành
|
|
2026 - 2027
|
Quốc hội, Chính phủ
|
|
24
|
Xây
dựng các chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực tài chính, công nghệ, quản trị
cho doanh nghiệp trong nước, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị toàn
cầu
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Công Thương
|
2026 - 2027
|
Quốc hội, Chính phủ
|
|
25
|
Xây
dựng cơ chế, chính sách giao, đặt hàng khu vực tư nhân tham gia vào các nhiệm
vụ nghiên cứu khoa học trọng điểm, dự án, công trình, nhiệm vụ quan trọng quốc
gia, phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh
|
Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công
nghệ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2027
|
Quốc hội, Chính phủ
|
|
26
|
Xây
dựng chính sách hỗ trợ để hình thành một số tập đoàn kinh tế tư nhân mạnh,
quy mô lớn, đầu đàn để dẫn dắt chuỗi giá trị trong nước và mở rộng, tham gia
thị trường toàn cầu
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2027
|
Quốc hội, Chính phủ
|
|
27
|
Xây
dựng Đề án phát triển kinh tế dữ liệu, công nghiệp dữ liệu
|
Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2030
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
28
|
Xây
dựng Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
29
|
Xây
dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, thu hút nguồn lực, ứng dụng khoa học công nghệ,
chuyển đổi số, mở rộng thị trường cho kinh tế tập thể, hợp tác xã
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
30
|
Xây
dựng cơ chế, chính sách đặc thù thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài chất lượng
cao trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông, chíp bán dẫn, trí tuệ
nhân tạo...
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
2026
|
Quốc hội, Chính phủ
|
|
31
|
Xây
dựng cơ chế, chính sách thu hút hiệu quả các quỹ đầu tư quốc tế
|
Bộ Tài chính
|
Ngân hàng Nhà nước
|
2026
|
Quốc hội, Chính phủ
|
|
32
|
Xây
dựng Đề án huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển, trong đó có nguồn lực
trong Nhân dân
|
Bộ Tài chính
|
Ngân hàng Nhà nước
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
III
|
TẬP TRUNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO, XÂY DỰNG
NỀN GIÁO DỤC QUỐC DÂN HIỆN ĐẠI, NGANG TẦM KHU VỰC VÀ THẾ GIỚI
|
|
|
|
|
|
1
|
Thực
hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
2
|
Thực
hiện Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ, đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ
thứ hai trong trường học giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2035
|
|
|
3
|
Xây
dựng Đề án đẩy mạnh phương thức giáo dục tích hợp Khoa học, Kỹ thuật, Công
nghệ, Nghệ thuật, Toán học (STEAM) và nghiên cứu khoa học, phát triển năng lực
số trong trường phổ thông
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các tỉnh, thành phố
|
2026
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
4
|
Xây
dựng cơ chế, chính sách đột phá và tập trung đầu tư phát triển một số cơ sở
giáo dục ngang tầm các nước tiên tiến
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các tỉnh, thành phố
|
2027 - 2035
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
5
|
Xây
dựng Đề án phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong giáo dục
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
2026
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
6
|
Xây
dựng Đề án phát triển hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao
đạt chuẩn quốc tế
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
7
|
Xây
dựng Chương trình đào tạo nhân lực chất lượng cao theo chuẩn quốc tế, nhất là
các ngành mũi nhọn về khoa học công nghệ, quản trị thông minh, khoa học cơ bản
và các lĩnh vực ưu tiên, mới nổi
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
2026
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
IV
|
ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
|
|
|
|
|
|
1
|
Thực
hiện theo Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW, ngày 02/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương
về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về hành
động chiến lược triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
2
|
Thực
hiện theo Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung,
cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và Nghị quyết số
11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết
số 71/NQ-CP
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
3
|
Chiến
lược quốc gia về chuyển đổi số giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành
|
2026
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
4
|
Xây
dựng Chương trình quốc gia khởi nghiệp sáng tạo dựa trên nền tảng công nghệ
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
5
|
Xây
dựng Đề án tái cấu trúc các Chương trình khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
cấp quốc gia
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành
|
2026
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
6
|
Xây
dựng Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ gắn với tăng cường
ứng dụng công nghệ trong khu vực công
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành
|
2026-2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
7
|
Xây
dựng Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ thông qua việc
thực hiện các nhiệm vụ quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội quốc gia
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành
|
2026-2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
8
|
Xây
dựng Đề án đổi mới phương thức quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, phát triển công nghệ
chiến lược quốc gia
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
V
|
PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐỒNG BỘ, HIỆN ĐẠI, KHAI THÁC HIỆU
QUẢ KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN MỚI, LẤY ĐÔ THỊ LÀM ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN VÙNG VÀ ĐẨY
MẠNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây
dựng, hoàn thiện hệ thống dữ liệu, thông tin về kinh tế, xã hội, môi trường,
đầu tư; tập trung hoàn thiện, nâng cao hiệu quả Hệ thống thông tin và cơ sở dữ
liệu quốc gia về quy hoạch
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
2026 - 2027
|
|
|
2
|
Xây
dựng hệ thống bản đồ số về đất đai
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2026 - 2027
|
|
|
3
|
Xây
dựng cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế kết hợp với bảo đảm quốc
phòng, an ninh cho các đặc khu, đảo như Phú Quốc, Côn Đảo, Vân Đồn, Vân
Phong, Cồn Cỏ, Lý Sơn, Hòn Khoai...
|
Bộ Tài chính, các tỉnh, thành phố
|
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
|
Các
công trình hạ tầng quan trọng về giao thông, năng lượng, hạ tầng số, thủy lợi
và phòng chống thiên tai đưa vào Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn
2026-2030.
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
|
|
|
|
VI
|
PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, XÃ HỘI, THỰC HIỆN TIẾN BỘ VÀ CÔNG BẰNG
XÃ HỘI; QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI BỀN VỮNG; TẬP TRUNG NÂNG CAO ĐỜI SỐNG VẬT
CHẤT, TINH THẦN VÀ SỨC KHỎE CỦA NHÂN DÂN
|
|
|
|
|
|
1
|
Kế
hoạch triển khai đồng bộ hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị
gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành, các tỉnh,
thành phố
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
2
|
Xây
dựng cơ chế, chính sách đột phá cho phát triển các loại hình văn hóa nghệ thuật
dân tộc, gắn kết chặt chẽ với phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, công
nghiệp giải trí
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2027
|
Quốc hội, Chính phủ
|
|
3
|
Xây
dựng Đề án về phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam giai đoạn
2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, các tỉnh,
thành phố
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
4
|
Xây
dựng Đề án thúc đẩy các phong trào, hoạt động văn hóa cơ sở, lấy người dân
làm trung tâm
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026
|
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
5
|
Xây
dựng Đề án phát triển một số trung tâm y tế chuyên sâu
|
Bộ Y tế
|
Các tỉnh, thành phố
|
2026
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
6
|
Xây
dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, sổ sức khỏe điện tử của người
dân
|
Bộ Y tế
|
Các tỉnh, thành phố
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
|
7
|
Xây
dựng Đề án từng bước thực hiện chính sách miễn viện phí theo lộ trình, đối tượng
ưu tiên trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế phù hợp với tăng mức đóng bảo
hiểm y tế theo quy định
|
Bộ Y tế
|
|
2028
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
8
|
Xây
dựng chính sách lao động, việc làm để thích ứng với vấn đề già hóa dân số
nhanh
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2030
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
9
|
Xây
dựng Đề án đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
người dân tộc thiểu số
|
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
|
Các tỉnh, thành phố
|
2026
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
VII
|
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG,
CHỦ ĐỘNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
|
|
|
|
|
|
1
|
Điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2027
|
Quốc hội
|
|
2
|
Sửa
đổi, hoàn thiện các cơ chế về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất, cơ chế định giá đất, cơ chế thu hồi đất, làm cơ sở đẩy nhanh tiến độ giải
phóng mặt bằng và giải quyết cơ bản các điểm nghẽn về đất đai khi thực hiện
các dự án liên quan đến sử dụng đất
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2027
|
Quốc hội, Chính phủ
|
|
3
|
Xây
dựng Đề án xử lý cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường không khí tại Hà Nội và
Thành phố Hồ Chí Minh
|
Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
2026
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
4
|
Xây
dựng Chương trình cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường ở các đô thị, cụm
công nghiệp, làng nghề, lưu vực sông và khu vực nông thôn
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, các tỉnh, thành
phố
|
2026
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
5
|
Xây
dựng Đề án hoàn thiện cơ chế quản lý hiệu quả, bền vững tài nguyên rừng gắn với
bảo vệ đa dạng sinh học
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các tỉnh, thành phố
|
2026
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
6
|
Xây
dựng Đề án xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển các mô
hình kinh tế tuần hoàn
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các tỉnh, thành phố
|
2026
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
7
|
Chiến
lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2035
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
8
|
Chiến
lược tài nguyên nước quốc gia đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành; các tỉnh, thành phố
|
2026
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
9
|
Xây
dựng Đề án xây dựng, hoàn thiện hệ thống bản đồ rủi ro thiên tai, hệ thống cảnh
báo sớm thiên tai
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
10
|
Xây
dựng Đề án Phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng
đồng bằng sông Cửu Long
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Tài chính, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
11
|
Xây
dựng Đề án phòng, chống sạt lở, lũ ống, lũ quét tại miền Trung và trung du,
miền núi phía Bắc
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Tài chính, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
12
|
Hoàn
thiện Đề án bảo đảm an ninh nguồn nước, an toàn đập, hồ chứa nước
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Công an, các tỉnh, thành phố
|
2026
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
13
|
Xây
dựng Đề án bảo đảm an ninh môi trường
|
Bộ Công an
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các tỉnh, thành
phố
|
2026 - 2030
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
VIII
|
TĂNG CƯỜNG QUỐC PHÒNG, AN NINH; XÂY DỰNG QUÂN ĐỘI NHÂN
DÂN, CÔNG AN NHÂN DÂN CÁCH MẠNG, CHÍNH QUY, TINH NHUỆ, HIỆN ĐẠI; BẢO VỆ VỮNG
CHẮC TỔ QUỐC VIỆT NAM XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
|
|
|
|
|
|
1
|
Chiến
lược bảo vệ an ninh quốc gia trong tình hình mới
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2030
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
2
|
Chiến
lược bảo vệ an ninh mạng, an ninh dữ liệu trong kỷ nguyên số
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2030
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
3
|
Xây
dựng Đề án bảo đảm an ninh trên các không gian, lĩnh vực mới (không gian tầm
thấp, không gian vũ trụ, không gian ngầm)
|
Bộ Công an
|
Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ,
ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2030
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
4
|
Xây
dựng Đề án phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ, trí tuệ nhân tạo, chuyển
đổi số trong lĩnh vực an ninh, trật tự và quản lý nhà nước, quản trị xã hội về
an ninh, trật tự
|
Bộ Công an
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, các tỉnh,
thành phố
|
2026 - 2030
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
5
|
Xây
dựng cơ chế, chính sách nhằm tạo đột phá phát triển công nghiệp quốc phòng, an
ninh tự chủ, tự lực, tự cường, lưỡng dụng, hiện đại
|
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2030
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
6
|
Một
số chương trình, đề án về quốc phòng, an ninh; phát triển, ứng dụng khoa học,
công nghệ, trí tuệ nhân tạo, hạt nhân, bán dẫn, chuyển đổi số trong lĩnh vực
quân sự, quốc phòng; ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong công nghiệp quốc
phòng, an ninh
|
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
IX
|
ĐẨY MẠNH TRIỂN KHAI ĐỒNG BỘ, SÁNG TẠO HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI
VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ SÂU RỘNG, TOÀN DIỆN, HIỆU QUẢ
|
|
|
|
|
|
1
|
Thực
hiện theo Nghị quyết số 153/NQ-CP, ngày 31/5/2025 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW, ngày
24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới
|
Bộ Ngoại giao
|
Các bộ, ngành
|
2026-2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
2
|
Đề
án về công tác người Việt Nam ở nước ngoài
|
Bộ Ngoại giao
|
Các bộ, ngành
|
2026
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
3
|
Rà
soát, đôn đốc triển khai thực hiện có hiệu quả các cam kết, thỏa thuận quốc tế
|
Bộ Ngoại giao
|
Các bộ, ngành
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
|
4
|
Triển
khai Đề án về việc Việt Nam đảm nhiệm cương vị thành viên Hội đồng Nhân quyền
Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2026-2028.
|
Bộ Ngoại giao
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2028
|
|
|
5
|
Đề
án mở mới các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đến năm 2030
|
Bộ Ngoại giao
|
Các bộ, ngành
|
2026
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
6
|
Đề
án Danh hiệu quốc gia Việt Nam
|
Bộ Ngoại giao
|
Các bộ, ngành
|
2026
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
7
|
Xây
dựng cơ chế, chính sách đặc thù nâng cao hiệu quả phòng ngừa và giải quyết
tranh chấp đầu tư quốc tế
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành, Tòa án nhân dân tối cao, Viện
kiểm sát nhân dân tối cao
|
2026
|
Quốc hội
|
|
X
|
ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA KIẾN TẠO PHÁT TRIỂN, LIÊM CHÍNH, HÀNH ĐỘNG, PHỤC VỤ NHÂN DÂN; NÂNG
CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ XÃ HỘI; KIÊN QUYẾT, KIÊN TRÌ ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG
THAM NHŨNG, TIÊU CỰC, THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ
|
|
|
|
|
|
1
|
Thực
hiện Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ ban hành Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW, ngày
30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật
đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
2
|
Tổng
rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2027
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
3
|
Xây
dựng, điều chỉnh Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI và Chương
trình lập pháp, bảo đảm thể hiện đầy đủ, kịp thời các nội dung cần thể chế
hóa từ chủ trương, đường lối của Đảng
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2030
|
Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ
|
|
4
|
Phát
triển và vận hành hiệu quả Cổng pháp luật quốc gia
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2030
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
5
|
Chiến
lược hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam trong kỷ nguyên mới
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2027
|
Bộ Chính trị, Đảng ủy Chính phủ
|
|
6
|
Xây
dựng Đề án hoàn thiện cấu trúc hệ thống pháp luật Việt Nam đáp ứng yêu cầu
phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
7
|
Xây
dựng Đề án thực hiện soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật tập trung, chuyên
nghiệp
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2027
|
Chính phủ
|
|
8
|
Xây
dựng Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
9
|
Xây
dựng Đề án ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong công tác xây dựng, kiểm tra và rà
soát văn bản quy phạm pháp luật
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
10
|
Xây
dựng Đề án hoàn thiện tiêu chí và các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ
người làm công tác xây dựng thể chế, pháp luật
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
11
|
Hoàn
thiện các đề án vị trí việc làm gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026
|
Chính phủ
|
|
12
|
Hoàn
thiện cơ chế thu hút, tuyển dụng, trọng dụng và đãi ngộ nhân tài vào làm việc
trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026
|
Chính phủ
|
|
13
|
Xây
dựng Chiến lược quốc gia về thu hút và trọng dụng nhân tài, nhất là các
ngành, lĩnh vực mũi nhọn phục vụ cho phát triển nhanh, bền vững; nghiên cứu
cơ chế tạo sự liên thông giữa khu vực công và khu vực tư
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
Tháng 4/2027
|
Ban Chấp hành Trung ương Đảng
|
|
14
|
Xây
dựng Đề án thiết lập và vận hành hiệu quả hệ thống thông tin hai chiều giữa Nhà
nước và người dân, thông qua các nền tảng số, các công cụ lấy ý kiến Nhân dân
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Nghị quyết 41/NQ-CP năm 2026 về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 41/NQ-CP ngày 11/03/2026 về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
23/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/01/2026
Ban hành:
23/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/01/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
09/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/01/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2025
Ban hành:
02/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/06/2025
Ban hành:
31/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/06/2025
Ban hành:
17/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
1.849
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|