|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 33/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH KIỂM TRA, RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ XÂY DỰNG NĂM 2026
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025
của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về tổ
chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 50/2025/QĐ-TTg ngày 25/12/2025 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng năm 2026.
Điều 2. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&TCTHPL);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ (để đăng công báo);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, PC.
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Hồng Minh
|
KẾ HOẠCH
KIỂM TRA, RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC LĨNH VỰC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ XÂY DỰNG NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/QĐ-BXD ngày 12/01/2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng)
A. KẾ HOẠCH
KIỂM TRA VĂN BẢN
I. Mục
đích, yêu cầu
1. Nâng cao chất lượng xây dựng,
tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật.
2. Bảo đảm tính toàn diện,
khách quan, công khai, minh bạch; đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục; tăng cường
phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác xây dựng, kiểm tra, xử lý văn
bản quy phạm pháp luật; kết hợp giữa việc kiểm tra của cơ quan, người có thẩm
quyền với việc tự kiểm tra của cơ quan, người ban hành văn bản; bảo đảm sự phối
hợp giữa các cơ quan có liên quan.
3. Kịp thời kiểm tra khi có căn
cứ kiểm tra văn bản và kịp thời xử lý văn bản trái pháp luật.
4. Không lợi dụng việc kiểm
tra, xử lý văn bản vì mục đích vụ lợi, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan,
người có thẩm quyền ban hành văn bản và can thiệp vào quá trình xử lý văn bản
trái pháp luật.
II. Hình
thức và nội dung kiểm tra
1. Hình thức kiểm tra gồm:
a) Tự kiểm tra;
b) Kiểm tra theo thẩm quyền.
2. Nội dung kiểm tra văn bản được
thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản
quy phạm pháp luật, gồm:
a) Thẩm quyền ban hành văn bản;
b) Nội dung, hình thức của văn
bản;
c) Trình tự, thủ tục xây dựng,
ban hành văn bản;
d) Căn cứ ban hành, thể thức, kỹ
thuật trình bày;
đ) Tuân thủ quy định của pháp luật
về xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước trong văn bản có nội
dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
III. Trách
nhiệm kiểm tra
1. Tự kiểm
tra văn bản
1.1. Các trường hợp tự kiểm tra
văn bản
a) Văn bản quy phạm pháp luật mới
được ban hành;
b) Khi nhận được kiến nghị, phản
ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật;
c) Theo yêu cầu, chỉ đạo của cơ
quan, người có thẩm quyền;
d) Phát hiện văn bản có dấu hiệu
trái pháp luật.
1.2. Đối tượng và thời gian thực
hiện tự kiểm tra văn bản
a) Văn bản quy phạm pháp luật
do Bộ trưởng Bộ Xây dựng chủ trì soạn thảo, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
ban hành hoặc liên tịch ban hành.
Thời gian thực hiện:
- Trong thời hạn 45 ngày kể từ
ngày văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục thông thường;
05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình
tự, thủ tục rút gọn hoặc trong trường hợp đặc biệt.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được kiến nghị, phản ánh hoặc yêu cầu, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, cơ quan, người có thẩm quyền, trừ trường hợp Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu thời hạn khác.
- Trường hợp kiến nghị, phản
ánh về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật được tiếp nhận trên Hệ thống thông
tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật thì thời
hạn tự kiểm tra thực hiện theo thời hạn quy định Điều 11 của Quy
chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử
lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật ban hành kèm theo Quyết định
số 48/2025/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.
- Sau khi phát hiện văn bản có
dấu hiệu trái pháp luật.
b) Văn bản hướng dẫn áp dụng
văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Thời gian thực hiện:
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được kiến nghị, phản ánh hoặc yêu cầu, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, cơ quan, người có thẩm quyền, trừ trường hợp Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu thời hạn khác.
- Trường hợp kiến nghị, phản
ánh về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật được tiếp nhận trên Hệ thống thông
tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật thì thời
hạn tự kiểm tra thực hiện theo thời hạn quy định Điều 11 của Quy
chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử
lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật ban hành kèm theo Quyết định
số 48/2025/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.
- Sau khi phát hiện văn bản có
dấu hiệu trái pháp luật.
c) Văn bản quy phạm pháp luật
do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành hoặc liên tịch ban hành.
Thời gian thực hiện:
- Trong thời hạn 45 ngày kể từ
ngày văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục thông thường;
05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình
tự, thủ tục rút gọn hoặc trong trường hợp đặc biệt.
- Sau khi nhận được kiến nghị,
phản ánh hoặc yêu cầu, chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền hoặc khi phát
hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật.
d) Văn bản của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng ban hành và văn bản của đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có dấu hiệu chứa quy
phạm pháp luật nhưng không được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự,
thủ tục theo quy định của pháp luật; văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm
pháp luật Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành về lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng.
Thời gian thực hiện: Sau khi nhận
được kiến nghị, phản ánh hoặc yêu cầu, chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền
hoặc khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật.
1.3. Trách nhiệm thực hiện tự
kiểm tra:
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Đơn
vị chủ trì soạn thảo văn bản Trường hợp cần thiết thì tổ chức họp trao đổi, thảo
luận hoặc lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, chuyên gia về văn bản tự kiểm
tra.
- Đơn vị đầu mối tổng hợp, theo
dõi kết quả tự kiểm tra: Vụ Pháp chế
1.4. Trình tự, thủ tục tự kiểm
tra văn bản:
Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
(được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP)
và Quyết định số 50/2025/QĐ-TTg ngày 25/12/2025
của Thủ tướng Chính phủ.
1.5. Trách nhiệm báo cáo, tổng
hợp kết quả tự kiểm tra:
Đơn vị chủ trì thực hiện việc tự
kiểm tra văn bản có trách nhiệm gửi kết quả tự kiểm tra văn bản về Vụ Pháp chế
để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ; chủ trì xây dựng văn bản thông báo về kết quả
tự kiểm tra gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân đã kiến nghị, phản ánh hoặc báo cáo
cơ quan, người đã ban hành văn bản và cơ quan, người có thẩm quyền đã yêu cầu,
chỉ đạo kiểm tra văn bản.
2. Kiểm
tra theo thẩm quyền
2.1. Các trường hợp thực hiện
kiểm tra theo thẩm quyền
a) Các văn bản nêu tại mục 2.2 được gửi tới Bộ Xây dựng;
b) Khi nhận được kiến nghị, phản
ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân về các văn bản nêu tại mục 2.2
có dấu hiệu trái pháp luật;
c) Theo yêu cầu, chỉ đạo của cơ
quan, người có thẩm quyền về việc kiểm tra các văn bản nêu tại mục
2.2;
d) Khi phát hiện các văn bản
nêu tại mục 2.2 có dấu hiệu trái pháp luật.
2.2. Văn bản thuộc đối tượng kiểm
tra theo thẩm quyền
a) Văn bản quy phạm pháp luật
do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ khác ban hành có nội dung liên quan đến
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
b) Văn bản quy phạm pháp luật
do chính quyền địa phương cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính
- kinh tế đặc biệt ban hành có nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng.
Việc tổ chức kiểm tra các văn bản
tại điểm b mục 2.2 được thực hiện trong quá trình triển khai theo Quyết định của
Bộ trưởng ban hành Kế hoạch kiểm tra, theo dõi tình hình thi hành pháp luật
trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng năm 2026.
2.3. Trách nhiệm kiểm tra theo
thẩm quyền:
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Vụ
Pháp chế
Trường hợp cần thiết thì tổ chức
họp trao đổi, thảo luận hoặc lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, chuyên
gia về văn bản được kiểm tra.
- Đơn vị phối hợp: Các Cục, Vụ,
Viện, Văn phòng Bộ, Trung tâm công nghệ thông tin và các đơn vị khác có liên
quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
2.4. Trình tự, thủ tục kiểm tra
theo thẩm quyền:
Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
(được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).
2.5. Trách nhiệm báo cáo, tổng
hợp kết quả kiểm tra theo thẩm quyền:
Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổng
hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả kiểm tra văn bản theo thẩm quyền và kiến nghị
xử lý theo quy định đối với văn bản trái pháp luật; chủ trì xây dựng thông báo
về kết quả kiểm tra gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân đã kiến nghị, phản ánh hoặc
báo cáo cơ quan, người đã ban hành văn bản và cơ quan, người có thẩm quyền đã
yêu cầu, chỉ đạo kiểm tra văn bản.
IV. Tổ chức
thực hiện
1. Trách nhiệm của các đơn vị
thuộc Bộ
a) Đối với đơn vị chủ trì soạn
thảo văn bản:
- Thực hiện việc tự kiểm tra
văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị mình theo quy định tại mục 1 Phần III Kế hoạch này; đảm bảo đúng tiến độ, tuân thủ quy
định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
năm 2025, Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP), Quyết định số 50/2025/QĐ-TTg ngày 25/12/2025 của Thủ tướng
Chính phủ.
- Thực hiện việc tự kiểm tra đối
với các văn bản thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý của đơn vị mình được sửa đổi, bổ
sung tại văn bản do đơn vị khác chủ trì soạn thảo.
- Phối hợp với Vụ Pháp chế thực
hiện việc kiểm tra theo thẩm quyền đối với các văn bản thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của đơn vị mình quy định tại mục 2 Phần III Kế hoạch
này.
- Báo cáo kết quả tự kiểm tra
văn bản năm 2026 của đơn vị mình và gửi về Vụ Pháp chế trước ngày 12/12/2026.
b) Vụ Pháp chế:
- Chủ trì, phối hợp với các Cục,
Vụ, Viện, Văn phòng Bộ, Trung tâm Công nghệ thông tin và các đơn vị khác có
liên quan thực hiện việc kiểm tra theo thẩm quyền đối với các văn bản thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng quy định tại mục 2 Phần
III Kế hoạch này; đảm bảo tuân thủ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025,
Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).
- Đầu mối, phối hợp với các đơn
vị thuộc Bộ tổng hợp kết quả tự kiểm tra văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng quy định tại mục 1 Phần III Kế hoạch này.
- Theo dõi, đôn đốc các đơn vị
thuộc Bộ trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Tổng hợp kết quả kiểm tra văn
bản (bao gồm tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền) báo cáo Bộ trưởng và Bộ
Tư pháp theo quy định.
c) Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn
phòng Bộ:
Tổng hợp dự toán ngân sách chi
cho hoạt động kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật gửi cơ quan, người có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và bảo đảm bố trí kinh
phí hoạt động cho công tác này.
2. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện công tác kiểm
tra văn bản quy phạm pháp luật do ngân sách nhà nước cấp hàng năm và các nguồn
kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
B. KẾ HOẠCH
RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
I. Mục
đích, yêu cầu
1. Việc rà soát văn bản quy phạm
pháp luật nhằm phát hiện quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu
lực hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội để kịp thời
đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, ngưng hiệu lực hoặc ban hành
văn bản mới, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ của hệ
thống pháp luật và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội.
2. Kết quả rà soát văn bản được
sử dụng trong hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống
pháp luật.
3. Hoạt động rà soát văn bản phải
được tiến hành thường xuyên, ngay khi có căn cứ rà soát văn bản; kết quả rà
soát văn bản phải được kịp thời nghiên cứu, xử lý.
4. Việc rà soát văn bản phải
tuân thủ theo nội dung, trình tự, thủ tục quy định tại Điều 64 Luật
Ban hành quy phạm pháp luật 2025 và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/04/2025 của Chính phủ về
kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP và
bảo đảm thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với việc
rà soát văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
II. Nhiệm
vụ rà soát
1. Văn bản
thuộc đối tượng rà soát
a) Văn bản quy phạm pháp luật
do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành hoặc liên tịch ban hành;
b) Văn bản quy phạm pháp luật
do Bộ trưởng chủ trì soạn thảo, trình cấp có thẩm quyền ban hành;
c) Văn bản quy phạm pháp luật
khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội có nội dung điều chỉnh vấn đề thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
2. Các
trường hợp thực hiện rà soát:
a) Rà soát ngay khi có căn cứ
rà soát văn bản theo quy định tại Điều 37, Điều 39, Điều 40 Nghị
định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/04/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP.
b) Rà soát khi nhận được kiến
nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân về việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật
thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
c) Rà soát theo Chương trình
công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế, pháp luật.
d) Rà soát theo Kế hoạch hoạt động
năm 2026 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về rà soát và tổ chức thực hiện việc xử
lý vướng mắc trong hệ thống pháp luật.
đ) Rà soát theo chuyên đề, lĩnh
vực khi nhận được yêu cầu, đề nghị của cấp có thẩm quyền, Bộ, ngành có liên
quan.
3. Trách
nhiệm thực hiện rà soát:
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Các
đơn vị thuộc Bộ
- Đơn vị đầu mối, phối hợp: Vụ
Pháp chế
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
4. Trách
nhiệm báo cáo, tổng hợp kết quả rà soát:
Đơn vị chủ trì thực hiện rà
soát, lập danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực
thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị mình có thời điểm hết hiệu lực, thời điểm bắt
đầu ngưng hiệu lực trong 01 năm tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12; bao gồm
cả các văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025;
gửi kết quả rà soát về Vụ Pháp chế để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ.
III. Tổ chức
thực hiện
1. Trách nhiệm của các đơn vị
thuộc Bộ
a) Đối với các Cục, Vụ, Văn
phòng Bộ, Trung tâm Công nghệ thông tin:
- Thực hiện việc rà soát văn bản
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị mình theo quy định tại mục 1 Phần II Kế hoạch này; đảm bảo đúng tiến độ, tuân thủ
quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật năm 2025 và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP) về công tác rà soát văn bản.
- Đối với trường hợp rà soát
theo nội dung nêu tại điểm b mục 2 Phần II Kế hoạch này,
các đơn vị nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét để thực hiện rà soát văn
bản hoặc chuyển kiến nghị đến cơ quan có trách nhiệm rà soát văn bản, đồng thời
thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã kiến nghị rà soát văn bản về việc đã
tiếp nhận kiến nghị hoặc đã chuyển kiến nghị theo quy định của pháp luật.
- Lập danh mục văn bản quy phạm
pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Xây dựng
và báo cáo kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2026 của đơn vị mình,
gửi về Vụ Pháp chế trước ngày 12/12/2026.
b) Vụ Pháp chế:
- Đầu mối, phối hợp công tác rà
soát, có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị thực hiện rà soát văn bản.
- Tổng hợp danh mục văn bản của
các đơn vị chủ trì thực hiện việc rà soát văn bản gửi; trình Bộ trưởng ban hành
Quyết định công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng
hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Xây dựng trước ngày 31/01/2027; đăng tải
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy định.
- Tổng hợp kết quả thực hiện
công tác rà soát văn bản báo cáo Bộ trưởng và Bộ Tư pháp theo quy định.
c) Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn
phòng Bộ:
Tổng hợp dự toán ngân sách chi
cho hoạt động rà soát văn bản quy phạm pháp luật gửi cơ quan, người có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và bảo đảm bố trí kinh phí hoạt
động cho công tác này.
2. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện công tác rà
soát văn bản quy phạm pháp luật do ngân sách nhà nước cấp hàng năm và các nguồn
kinh phí khác theo quy định của pháp luật.