|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1784/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ
Căn
cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật
Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 27 tháng 6
năm 2025;
Căn
cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn
cứ Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Bộ Khoa học
và Công nghệ.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2477/QĐ-BKHCN ngày
26/9/2024 ban hành kèm theo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Bộ
Khoa học và Công nghệ.
Điều 3. Chánh Văn phòng,
Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực
thuộc Bộ và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Nội vụ (để b/c);
- Đảng ủy Bộ (để b/c);
- Công đoàn Ngành KH&CN;
- Các tổ chức chính trị - xã hội của Bộ;
- Cổng TTĐT Bộ (để đăng tải);
- Lưu: VT, TCCB, NMT.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
|
QUY CHẾ
THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Kèm theo Quyết định số: 1784/QĐ-BKHCN, ngày 15 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy
chế này quy định việc thực hiện dân chủ trong hoạt động của Bộ Khoa học và Công
nghệ (sau đây viết tắt là Bộ) và các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc, trực thuộc
Bộ, bao gồm: quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Bộ; công khai
thông tin ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; nội dung cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động bàn và quyết định, tham gia ý kiến, kiểm tra, giám sát; Ban
Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
2. Đối
tượng áp dụng
a) Các
cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước thuộc
Bộ (gọi chung là cơ quan, đơn vị).
b) Các
đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước và doanh nghiệp
thuộc Bộ.
c) Cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động của Bộ và các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dân chủ
1. Bảo
đảm quyền của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được biết, tham gia
ý kiến, quyết định và kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn
vị.
2. Bảo
đảm sự lãnh đạo của Đảng ủy Bộ và sự quản lý của Bộ và các tổ chức chính trị -
xã hội trong thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị.
3. Thực
hiện dân chủ trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương,
không cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị.
4. Bảo
vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
5. Bảo
đảm công khai, minh bạch, tăng cường trách nhiệm giải trình trong quá trình thực
hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị.
6. Tôn
trọng ý kiến đóng góp và kịp thời giải quyết kiến nghị, phản ánh của cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động.
7. Người
đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm nêu gương, công khai và giải trình về
việc thực hiện dân chủ trong phạm vi được giao quản lý.
Điều 3. Quyền của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
trong thực hiện dân chủ
1. Được
công khai thông tin và yêu cầu cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời về
các quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật và quy định của cơ quan,
đơn vị.
2. Đề
xuất sáng kiến, tham gia ý kiến, bàn và quyết định đối với các nội dung thực hiện
dân chủ ở cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, Quy
chế này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Kiểm
tra, giám sát, kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với các
quyết định, hành vi vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị
theo quy định của pháp luật.
4. Được
công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng trong
thực hiện dân chủ theo quy định của pháp luật.
5. Được
hưởng chế độ an sinh xã hội của cơ quan, đơn vị và được tạo điều kiện để tham
gia học tập, công tác.
6. Được
bảo vệ khi tham gia góp ý, phản ánh, tố cáo, giám sát việc thực hiện dân chủ
theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động trong thực hiện dân chủ
1.
Tuân thủ quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở; chấp hành quy định,
quy chế của cơ quan, đơn vị.
2.
Tham gia ý kiến về các nội dung được đưa ra lấy ý kiến ở cơ quan, đơn vị theo
quy định của Quy chế này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Kịp
thời kiến nghị, phản ánh, tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện hành
vi vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ trong cơ quan, đơn vị và chịu trách
nhiệm về nội dung phản ánh, tố cáo.
4. Tôn
trọng và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, lợi ích của nhà nước, quyền và lợi
ích hợp pháp của cơ quan, đơn vị, cá nhân.
5. Chấp
hành quyết định, sự phân công của cơ quan, đơn vị.
Điều 5. Các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ
1. Bồi
dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho người được giao nhiệm vụ tổ
chức thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị.
2.
Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến pháp luật về
thực hiện dân chủ; nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động về việc thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị.
3.
Nâng cao trách nhiệm của cơ quan, đơn vị và vai trò nêu gương của người đứng đầu,
cán bộ lãnh đạo, quản lý, đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
trong việc thực hiện dân chủ và bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị; lấy
mức độ thực hiện dân chủ ở cơ sở của cơ quan, đơn vị làm căn cứ đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân.
4. Kịp
thời biểu dương, khen thưởng các gương điển hình, có nhiều thành tích trong việc
phát huy và tổ chức thực hiện tốt dân chủ ở cơ quan, đơn vị; phát hiện và xử lý
nghiêm cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ
ở cơ quan, đơn vị.
5.
Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học - kỹ thuật cho việc tổ chức
thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị phù hợp với tiến trình xây dựng chính quyền
điện tử, chính quyền số, xã hội số.
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thực hiện dân chủ
1. Gây khó khăn, phiền hà hoặc cản trở, đe dọa cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị.
2. Bao
che, cản trở, trù dập hoặc thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo; tiết lộ thông tin về người tố cáo, người cung cấp thông tin
về hành vi vi phạm có liên quan đến việc thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị.
3. Lợi
dụng việc thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị để thực hiện hành vi xâm phạm an
ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích nhà nước, quyền và lợi
ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân.
4. Lợi
dụng việc thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị để xuyên tạc, vu khống, gây mâu
thuẫn, kích động bạo lực, phân biệt vùng, miền, giới tính, tôn giáo, dân tộc,
gây thiệt hại cho cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức.
5. Giả
mạo giấy tờ, gian lận hoặc dùng thủ đoạn khác để làm sai lệch kết quả bàn, quyết
định, tham gia ý kiến của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
Điều 7. Xử lý vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ
1. Cơ quan,
đơn vị vi phạm quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và các quy định tại Quy
chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý, nêu gây thiệt hại
thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động có hành vi vi phạm pháp luật về thực
hiện dân chủ ở cơ sở và các quy định tại Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức
độ vi phạm mà bị xử lý, bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật.
Chương II
THỰC
HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Mục 1. CÔNG KHAI THÔNG TIN Ở CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 8. Những nội dung người đứng đầu cơ quan, đơn vị thực
hiện công khai
Trừ
các thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác hoặc thông tin chưa được
công khai theo quy định của pháp luật, người đứng đầu cơ quan, đơn vị công khai
trong nội bộ cơ quan, đơn vị các nội dung sau đây:
1. Chủ
trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến tổ chức và
hoạt động của cơ quan, đơn vị.
2. Kế
hoạch công tác hằng năm, hằng quý, hằng tháng của cơ quan, đơn vị.
3. Số
liệu, báo cáo thuyết minh dự toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền
quyết định và các nguồn tài chính khác; tình hình thực hiện dự toán ngân sách
và quyết toán ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị; kết quả thực hiện các kiến
nghị của Kiểm toán nhà nước (nếu có).
4.
Tiêu chuẩn, định mức, thủ tục hành chính về tài sản công; tình hình đầu tư xây
dựng, mua sắm, giao, thuê, sử dụng, thu hồi, điều chuyển, chuyển đổi công năng,
bán, thanh lý, tiêu hủy và hình thức xử lý khác đối với tài sản công; tình hình
khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công được giao quản lý, sử dụng.
5.
Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công; nguyên tắc, tiêu chí,
căn cứ xác định danh mục dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng
năm; kế hoạch, chương trình đầu tư công của cơ quan, đơn vị, vốn bố trí theo từng
năm, tiến độ thực hiện và giải ngân vốn chương trình đầu tư công; kế hoạch phân
bổ vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm gồm danh mục dự án và mức vốn đầu tư
công cho từng dự án; tình hình huy động các nguồn lực và nguồn vốn khác tham
gia thực hiện dự án đầu tư công; tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch,
chương trình, dự án; tiến độ thực hiện và giải ngân của dự án; kết quả nghiệm
thu, đánh giá chương trình, dự án; quyết toán vốn đầu tư công.
6. Việc
tuyển dụng, tiếp nhận, đào tạo, bồi dưỡng, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
luân chuyển, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm, quy hoạch, chuyển đổi vị trí công
tác; hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động, thăng hạng, thay đổi chức danh nghề
nghiệp, thay đổi vị trí việc làm, chấm dứt hợp đồng làm việc, chấm dứt hợp đồng
lao động; đi công tác nước ngoài; giải quyết chế độ, nâng bậc lương, nâng ngạch,
chuyển ngạch, đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức, người lao động;
khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động; các đề án, dự án, chương trình, kế hoạch và việc xây dựng các
văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, đơn vị.
7. Kết
luận của cấp có thẩm quyền về vụ việc tiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong cơ
quan, đơn vị; bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai
theo quy định của pháp luật.
8. Kết
quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị trong nội bộ
cơ quan, đơn vị.
9. Nội
quy, quy chế, quy định của cơ quan, đơn vị; quy tắc ứng xử của người có chức vụ,
quyền hạn trong cơ quan, đơn vị.
10. Kết
quả tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến của cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động về những nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động tham gia ý kiến quy định tại Điều 15 Quy chế này.
11.
Văn bản chỉ đạo, điều hành của cơ quan quản lý cấp trên liên quan đến hoạt động
của cơ quan, đơn vị.
12. Nội
dung khác theo quy định của pháp luật và quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan,
đơn vị.
Điều 9. Hình thức và thời điểm công khai thông tin ở cơ
quan, đơn vị
1. Lựa
chọn một hoặc một số trong các hình thức công khai thông tin sau:
a)
Niêm yết thông tin.
b)
Thông báo qua hệ thống thông tin nội bộ hoặc đăng tải trên cổng thông tin điện
tử, trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.
c)
Thông báo tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ
quan, đơn vị.
d)
Thông báo bằng văn bản đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
tại cơ quan, đơn vị.
đ) Thông
qua người phụ trách các bộ phận của cơ quan, đơn vị để thông báo đến cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động.
e)
Thông báo bằng văn bản đến tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị để thông báo đến cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị.
g) Các
hình thức khác theo quy định của pháp luật và quy định, quy chế có liên quan của
cơ quan, đơn vị.
2. Nội
dung thông tin quy định tại Điều 8 của Quy chế này phải được
công khai chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định, văn bản của
cơ quan có thẩm quyền về nội dung cần công khai, trừ trường hợp pháp luật có
quy định khác.
Điều 10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông
tin ở cơ quan, đơn vị
1. Người
đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức đăng tải các thông tin quy định
tại Điều 8 của Quy chế này trên trang thông tin điện tử nội
bộ hoặc hệ thống thông tin điện tử nội bộ ít nhất là 20 ngày liên tục kể từ
ngày bắt đầu đăng tin hoặc gửi thông tin, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
2. Trường
hợp cơ quan, đơn vị chưa có trang thông tin điện tử nội bộ hoặc hệ thống thông
tin điện tử nội bộ thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức
niêm yết các thông tin quy định tại Điều 8 của Quy chế này tại
trụ sở của cơ quan, đơn vị và nơi làm việc của các đơn vị, bộ phận có liên quan
trực tiếp ít nhất là 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết, trừ trường hợp đã sử
dụng hình thức thông báo bằng văn bản đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động tại cơ quan, đơn vị hoặc pháp luật có quy định khác.
3. Căn
cứ vào đặc điểm, tính chất hoạt động và nội dung cần công khai, người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thể quyết định lựa chọn thêm các hình thức công khai khác
ngoài các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 9 của Quy chế này
phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị để cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động tiếp cận thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, thuận lợi.
4. Cơ
quan, đơn vị có thể xác định thêm các nội dung thông tin cần công khai, hình thức
công khai, việc áp dụng các hình thức công khai đối với từng loại nội dung
thông tin nhất định và cách thức thực hiện, việc cung cấp thông tin theo yêu cầu
trong quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị phù hợp với đặc điểm tổ chức,
hoạt động, điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị mình và không trái với quy định
của pháp luật và Quy chế này.
5.
Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
đối với những thông tin trong thời hạn công khai mà chưa được công khai, thông
tin đã hết thời hạn công khai hoặc thông tin đang được công khai nhưng vì lý do
bất khả kháng mà người yêu cầu không thể tiếp cận được.
6. Trường
hợp pháp luật có quy định khác về hình thức, cách thức thực hiện công khai đối
với nội dung thông tin cụ thể thì áp dụng theo quy định đó.
7. Việc
công khai thông tin trên môi trường điện tử phải tuân thủ quy định về bảo vệ bí
mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân và an toàn thông tin mạng.
Mục 2. NỘI DUNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG
BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH
Điều 11. Những nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động bàn và quyết định
1. Bầu,
cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị.
2. Việc
thu, chi, quản lý, sử dụng các khoản đóng góp của cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động tại cơ quan, đơn vị ngoài các khoản đã được pháp luật quy định.
3. Nội
dung nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
4. Các
công việc tự quản khác trong nội bộ cơ quan, đơn vị không trái với quy định của
pháp luật, phù hợp với đạo đức xã hội.
Điều 12. Hình thức cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
bàn và quyết định
1. Cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị bàn và quyết định
các nội dung quy định tại Điều 11 của Quy chế này tại hội
nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên cơ sở đề xuất của người
đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc khi có ít nhất một phần ba (1/3) tổng số cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị cùng đề nghị.
2. Trường
hợp không thể tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của
cơ quan, đơn vị vì lý do bất khả kháng hoặc hội nghị đã được triệu tập đến lần
thứ hai nhưng vẫn không có đủ số người tham dự quy định tại Khoản
3 Điều 13 Quy chế này thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị gửi phiếu lấy ý kiến
của toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị.
Điều 13. Tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động
1. Hội
nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị chủ trì tổ chức.
Hội
nghị được tổ chức định kỳ mỗi năm một lần sau khi kết thúc năm công tác của cơ
quan, đơn vị nhưng không chậm hơn 03 tháng của năm công tác tiếp theo do người
đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định.
Hội
nghị được tổ chức bất thường khi có đề xuất của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 12 Quy chế này.
2.
Thành phần tham dự hội nghị
a) Hội
nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Bộ
Bộ trưởng
thống nhất với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định thành phần tham dự hội
nghị là toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hoặc đại biểu cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động phù hợp với đặc điểm tình hình thực tiễn;
mời người đứng đầu của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ nếu thấy cần thiết.
b) Hội
nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của các cơ quan, đơn vị trực
thuộc Bộ
Đối với
đơn vị có tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ít hơn 100 người,
thì tổ chức hội nghị toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn
vị; mời người đứng đầu các đơn vị trực thuộc nếu thấy cần thiết.
Đối với
đơn vị có tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động từ 100 người trở
lên hoặc có ít hơn 100 người nhưng làm việc phân tán trên địa bàn rộng hoặc vì
lý do nghiệp vụ không thể bỏ vị trí làm việc, thì người đứng đầu đơn vị quyết định
thành phần tham dự hội nghị là toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động hoặc đại biểu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phù hợp với đặc
điểm tình hình của đơn vị; mời người đứng đầu các đơn vị trực thuộc nếu thấy cần
thiết.
Đối với
đơn vị có từ 07 cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trở xuống có thể tổ
chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nếu thấy cần thiết.
3. Hội
nghị được tổ chức hợp lệ khi có ít nhất là hai phần ba (2/3) tổng số cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị hoặc ít nhất là hai phần
ba (2/3) tổng số đại biểu được triệu tập có mặt. Nghị quyết, quyết định của hội
nghị được thông qua khi có trên 50% tổng số người dự hội nghị tán thành và nội
dung không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với đạo đức xã hội
4. Nội
dung của hội nghị
a) Kiểm
điểm việc thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
b) Kiểm
điểm việc thực hiện nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động trước đó và những quy định về thực hiện dân chủ tại cơ quan, đơn vị.
c)
Đánh giá, tổng kết và kiểm điểm trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị
trong việc thực hiện kế hoạch công tác hằng năm.
d) Tổng
kết phong trào thi đua, xét khen thưởng và bàn, thống nhất nội dung thi đua năm
tiếp theo; thống nhất nội dung giao ước thi đua.
đ) Thảo
luận và quyết định các nội dung quy định tại Điều 11 của Quy chế
này.
e) Thực
hiện các nội dung về công khai thông tin; lấy ý kiến của cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động về những nội dung quy định tại Điều
15 của Quy chế này.
g) Thực
hiện các công việc khác theo quyết định của hội nghị.
5.
Trình tự tổ chức hội nghị
a) Người
đứng đầu cơ quan, đơn vị trình bày báo cáo về các nội dung quy định tại điểm a
và điểm c khoản 4 Điều này.
b) Đại
diện cơ quan, đơn vị báo cáo về các nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
kết quả giám sát, hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện
dân chủ ở cơ quan, đơn vị.
c) Cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động tham dự hội nghị thảo luận, tham gia ý
kiến, đề xuất, kiến nghị (nếu có).
d) Người
đứng đầu cơ quan, đơn vị tiếp thu, giải đáp thắc mắc, kiến nghị của cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động đối với các nội dung thuộc thẩm quyền, bàn
các biện pháp cải tiến điều kiện làm việc, nâng cao đời sống của cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị, các biện pháp thực hiện
kế hoạch công tác năm tiếp theo của cơ quan, đơn vị.
đ) Đại
diện Ban Thanh tra nhân dân trình bày báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân
dân trong năm và chương trình công tác năm tiếp theo.
e) Hội
nghị quyết định các nội dung quy định tại Điều 11 của Quy chế
này (nếu có).
g)
Khen thưởng cá nhân, tập thể của cơ quan, đơn vị có thành tích trong công tác;
phát động phong trào thi đua.
h) Ký
kết giao ước thi đua giữa người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
i)
Thông qua nghị quyết hội nghị.
Điều 14. Trách nhiệm trong việc tổ chức để cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động bàn, quyết định và thực hiện quyết định của tập thể
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
1. Người
đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:
a) Thống
nhất chủ trương, xây dựng kế hoạch tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động; hướng dẫn để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động quyết
định tại Hội nghị hoặc tổ chức gửi phiếu lấy ý kiến để cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động bàn, quyết định các nội dung quy định tại Điều
11 của Quy chế này.
b) Phổ
biến, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện nghị quyết của hội nghị cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động, quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị và các
nội dung khác đã được cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thống nhất,
quyết định; cử đầu mối để phối hợp, theo dõi, đề xuất xử lý kịp thời những phát
sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
c) Định
kỳ 06 tháng một lần, tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết hội
nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động;
2. Đảng
viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị có
trách nhiệm tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung quy định
tại Điều 11 của Quy chế này và nghiêm túc thực hiện các quyết
định đã được tập thể thống nhất; trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động không bảo đảm trình tự, thủ tục hoặc
có nội dung trái với quy định của pháp luật, trái đạo đức xã hội thì có quyền
kiến nghị, phản ánh đến lãnh đạo cấp trên trực tiếp của cơ quan, đơn vị hoặc cơ
quan khác có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Mục 3. NỘI DUNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG
THAM GIA Ý KIẾN
Điều 15. Những nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động tham gia ý kiến trước khi người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định
1. Giải
pháp thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
2. Kế
hoạch công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị.
3. Tổ
chức phong trào thi đua của cơ quan, đơn vị.
4. Báo
cáo sơ kết, tổng kết của cơ quan, đơn vị.
5. Các
biện pháp cải tiến tổ chức, hoạt động và lề lối làm việc; phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống quan liêu, phiền
hà, sách nhiễu.
6. Kế
hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; bổ nhiệm cán
bộ, công chức, viên chức.
7. Thực
hiện chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động.
8. Dự
thảo quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị.
9. Dự
thảo quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị (nếu có).
10.
Các dự thảo nội quy, quy chế khác của cơ quan, đơn vị.
11.
Các nội dung khác theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
Điều 16. Hình thức cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
tham gia ý kiến
Căn cứ
đặc điểm, tính chất hoạt động và nội dung tham gia ý kiến, cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động có thể tham gia ý kiến thông qua một hoặc một số hình
thức sau đây:
1.
Tham gia ý kiến trực tiếp với người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc thông qua người
phụ trách các bộ phận của cơ quan, đơn vị.
2.
Thông qua hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các cuộc họp,
hội nghị khác của cơ quan, đơn vị.
3. Thể
hiện ý kiến qua phiếu lấy ý kiến trực tiếp hoặc dự thảo văn bản do cấp có thẩm
quyền gửi.
4.
Tham gia ý kiến qua hòm thư góp ý, đường dây nóng, hệ thống thông tin nội bộ hoặc
cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.
5.
Thông qua các tổ chức đoàn thể khác tại cơ quan, đơn vị.
Điều 17. Trách nhiệm trong việc tổ chức để cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động tham gia ý kiến
1. Người
đứng đầu cơ quan, đơn vị có kế hoạch tổ chức lấy ý kiến cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động về các nội dung quy định tại Điều 15 của Quy
chế này, trong đó xác định rõ nội dung lấy ý kiến, hình thức lấy ý kiến,
cách thức, thời hạn triển khai và trách nhiệm tổ chức thực hiện; chịu trách nhiệm
chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp ý kiến, thông tin phản hồi của cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động; nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia và
thực hiện việc công khai nội dung giải trình, tiếp thu đến cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, trừ trường
hợp đặc biệt phải thông báo lý do và thời hạn hoàn thành.
2. Người
đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện kế hoạch tổ chức lấy ý kiến; giám
sát việc lập và tổ chức thực hiện kế hoạch tổ chức lấy ý kiến, quá trình lấy ý
kiến, kết quả giải trình, tiếp thu và tổ chức thực hiện các nội dung cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động đã tham gia ý kiến; tham gia ý kiến trước
khi người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định ban hành quy chế thực hiện dân chủ
của cơ quan, đơn vị.
3. Đảng
viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị có
trách nhiệm tích cực, gương mẫu đóng góp, tham gia ý kiến làm cơ sở cho cấp có
thẩm quyền quyết định; theo dõi, đánh giá, giám sát việc tổng hợp, giải trình,
tiếp thu ý kiến đối với các nội dung đã được đưa ra lấy ý kiến cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động và quá trình tổ chức thực hiện quyết định về các nội
dung này.
Mục 4. CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG KIỂM
TRA, GIÁM SÁT
Tiểu mục 1
NỘI DUNG, HÌNH THỨC KIỂM TRA,
GIÁM SÁT
Điều 18. Nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
kiểm tra, giám sát
1. Cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động kiểm tra việc thực hiện các nội dung mà
tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã bàn và quyết định quy định
tại Điều 11 của Quy chế này.
2. Cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ
ở cơ sở và việc thực hiện chính sách, pháp luật của người đứng đầu, tập thể
lãnh đạo, người có thẩm quyền của cơ quan, đơn vị, hành vi hành chính của người
thực thi công vụ, nhiệm vụ tại cơ quan, đơn vị.
Điều 19. Hình thức cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
kiểm tra, giám sát
1. Cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động trực tiếp thực hiện việc kiểm tra,
giám sát thông qua:
a) Hoạt
động học tập, công tác, sinh hoạt của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
ở cơ quan, đơn vị.
b)
Quan sát, tìm hiểu, giao tiếp với người có chức vụ, quyền hạn, cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động khác trong cơ quan, đơn vị.
c) Tiếp
cận các thông tin được công khai; các thông tin, báo cáo của cơ quan, đơn vị hoặc
người được giao quản lý, thực hiện các nội dung cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động đã bàn và quyết định.
d)
Tham dự hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
2. Cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện việc kiểm tra, giám sát
thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị.
3.
Khuyến khích việc kiểm tra, giám sát, góp ý thông qua nền tảng số, cổng thông
tin điện tử hoặc các ứng dụng nội bộ bảo đảm minh bạch, dễ truy cập và thuận tiện
cho người lao động.
Điều 20. Xử lý kết quả kiểm tra, giám sát của cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động
1.
Thông qua việc kiểm tra, giám sát trực tiếp, cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động tham gia nhận xét, góp ý kiến về phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực,
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu,
ban lãnh đạo, người quản lý, phụ trách trực tiếp, những người có thẩm quyền
khác tại cơ quan, đơn vị; tích cực tham gia ý kiến góp phần xây dựng nội bộ cơ
quan, đơn vị trong sạch, vững mạnh.
2. Khi
phát hiện hành vi, nội dung có dấu hiệu vi phạm, cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật hoặc kiến
nghị, phản ánh đến người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc các tổ chức đoàn thể
khác mà mình là thành viên được thành lập và hoạt động ở cơ quan, đơn vị hoặc
phản ánh, đề nghị Ban Thanh tra nhân dân xem xét, thực hiện kiểm tra, giám sát
theo chức năng, nhiệm vụ.
3. Ban
Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị thay mặt cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động thực hiện kiểm tra, giám sát theo quy định tại Tiểu mục 2 của Mục này.
Điều 21. Trách nhiệm trong việc bảo đảm để cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động thực hiện kiểm tra, giám sát
1. Người
đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm sau đây:
a) Xây
dựng và ban hành quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị phù hợp với yêu
cầu, nhiệm vụ, đặc điểm, tính chất tổ chức, hoạt động và điều kiện thực tế của
cơ quan, đơn vị, bảo đảm nội dung không được trái hoặc hạn chế việc thực hiện
quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị và Quy chế này.
b) Tạo
lập cơ chế tiếp nhận góp ý, kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động tại cơ quan, đơn vị; thực hiện việc đối thoại, giải trình với
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật; sử dụng
nội dung nhận xét, góp ý của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong
quá trình thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động tại cơ quan, đơn vị.
c) Xem
xét, giải quyết, giải trình và trả lời kịp thời khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, kiến nghị các tổ chức
đoàn thể khác tại cơ quan, đơn vị; kịp thời báo cáo, chuyển thông tin đến cơ
quan có thẩm quyền đối với những vấn đề không thuộc thẩm quyền giải quyết của
mình.
d) Tạo
điều kiện và bảo đảm để Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm
vụ kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.
đ) Xử
lý người có hành vi cản trở cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực
hiện quyền kiểm tra, giám sát hoặc người có hành vi trả thù, trù dập người khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.
e) Thực
hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng, tiêu cực; xử lý và
tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý người có hành vi tham
nhũng, tiêu cực; nếu thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng, tiêu cực trong cơ
quan, đơn vị thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Các
cơ quan, đơn vị, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 20 của Quy
chế này có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo thẩm quyền
hoặc thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.
3. Cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động chịu trách nhiệm về nội dung khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình; chủ động, tích cực phối hợp với Ban Thanh
tra nhân dân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong việc xác
minh, kiểm tra, giám sát đối với các nội dung mà mình đã kiến nghị, đề nghị.
Tiểu mục 2
BAN THANH TRA NHÂN DÂN Ở CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 22. Tổ chức Ban Thanh tra nhân dân
1. Ban
Thanh tra nhân dân của Bộ và các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ do hội nghị cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động bầu gồm từ 03 đến 09 thành viên.
Trường
hợp cơ quan, đơn vị có tính chất đặc thù hoặc hoạt động phân tán thì căn cứ vào
tính chất, yêu cầu, nhiệm vụ và điều kiện thực tế, người đứng đầu cơ quan, đơn
vị đề xuất để hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động quyết định
số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân nhiều hơn 09 thành viên để bảo đảm
hoạt động có hiệu quả.
Trường
hợp đơn vị có từ 07 cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trở xuống hoặc
trong các trường hợp đặc thù thì người đứng đầu đơn vị báo cáo cấp trên việc không
tổ chức Ban Thanh tra nhân dân.
2.
Thành viên Ban Thanh tra nhân dân là người đang công tác trong cơ quan, đơn vị,
có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín trong cơ quan, đơn vị, có đủ sức khỏe để
hoàn thành nhiệm vụ; có hiểu biết về chính sách, pháp luật và tự nguyện tham
gia Ban Thanh tra nhân dân; không đồng thời là người đứng đầu, cấp phó của người
đứng đầu, kế toán trưởng của cơ quan, đơn vị.
3. Ban
Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy
viên. Trưởng ban chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Ban Thanh tra nhân
dân; Phó Trưởng ban có trách nhiệm giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ; các
thành viên khác thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban.
4. Nhiệm
kỳ của Ban Thanh tra nhân dân là 02 năm. Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết thành viên
hoặc thành viên Ban Thanh tra nhân dân không hoàn thành nhiệm vụ, không còn được
tín nhiệm hoặc xin thôi làm nhiệm vụ thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề nghị hội
nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động quyết định cho thôi làm nhiệm
vụ và bầu người khác thay thế.
Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân
1. Kiểm
tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân
chủ tại cơ quan, đơn vị.
2. Kiến
nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi
phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị.
3. Yêu
cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để
phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.
4. Xem
xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động ở cơ quan, đơn vị.
5. Kiến
nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện
qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân
có thành tích. Trường hợp phát hiện cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến
nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.
6.
Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện
nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
7. Tiếp
nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có
liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Điều 24. Hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân
1. Ban
Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị làm việc theo chế độ tập thể và quyết định
theo đa số; tuân thủ theo quy định pháp luật; thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn
được giao; bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch; mọi ý kiến, phản ánh của
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được phản ánh trung thực đến người
có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Ban
Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ
đạo, hướng dẫn hoạt động.
3. Căn
cứ vào nghị quyết hội nghị công chức, viên chức, người lao động của cơ quan,
đơn vị, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác để thực hiện các
nhiệm vụ theo từng quý, 06 tháng và hằng năm.
Chương
trình công tác gồm các nội dung cơ bản: mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian,
kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác. Chương trình công
tác có thể được điều chỉnh, bổ sung phù hợp với yêu cầu, tình hình thực tế hoặc
khi có vấn đề phát sinh đột xuất.
4.
Phương thức hoạt động
a) Tiếp
nhận thông tin do cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phản ánh trực tiếp;
qua nghiên cứu văn bản tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra, giám sát do
lãnh đạo cơ quan, đơn vị cung cấp. Làm việc với đơn vị, cá nhân liên quan đến
kiến nghị, phản ánh để đánh giá tính xác thực của nội dung phản ánh, kiến nghị.
Ban
Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị tổng hợp, phân tích, đối chiếu với các quy
định pháp luật, quy định, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị để đánh giá, đề
xuất, kiến nghị với người đứng đầu cơ quan, đơn vị xem xét giải quyết theo quy định
của pháp luật.
b) Kết
quả kiểm tra, giám sát, xác minh được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, đơn
vị, cá nhân có phản ánh, kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm
pháp luật thì kiến nghị cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.
5. Ban
Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ quý, 06 tháng, năm, nhiệm kỳ hoặc khi có yêu cầu; báo cáo kết quả thực
hiện nhiệm vụ hằng năm tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức người lao động
của cơ quan, đơn vị.
Điều 25. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị
trong việc bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân
1.
Thông báo cho Ban Thanh tra nhân dân về những chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước chủ yếu liên quan đến tổ chức, hoạt động của cơ
quan, đơn vị; báo cáo kết quả công tác hằng năm và mục tiêu, phương hướng công
tác năm tiếp theo của cơ quan, đơn vị.
2. Trực
tiếp đối thoại, cung cấp thông tin hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu cầu
của Ban Thanh tra nhân dân.
3. Xem
xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân, thông báo kết
quả giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị.
4.
Thông báo cho Ban Thanh tra nhân dân kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc
thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị.
5. Xử
lý người có hành vi cản trở hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, người có hành
vi trả thù, trù dập thành viên Ban Thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật.
Chương III
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26. Tổ chức thực hiện
1. Vụ
Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tham mưu cấp có thẩm quyền hướng dẫn, theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp chung kết quả việc thực hiện Quy chế dân chủ trong
hoạt động của Bộ để báo cáo Bộ trưởng và cấp có thẩm quyền theo quy định.
2. Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ có trách nhiệm phổ biến,
quán triệt Quy chế này tới toàn thể công chức, viên chức, người lao động và tổ
chức thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
Căn cứ
quy định của pháp luật và Quy chế này, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp trực thuộc Bộ xây dựng Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp mình phù hợp với tình hình thực tiễn, đồng thời định
kỳ trước ngày 30 tháng 11 hằng năm báo cáo Bộ trưởng (qua Vụ Tổ chức cán bộ) kết
quả việc thực hiện Quy chế này.
Điều 27. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động
1. Thực
hiện nghiêm túc, đầy đủ quy định về thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp nơi mình công tác.
2. Kịp
thời kiến nghị, phản ánh với cấp có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm
pháp luật về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
3. Trường
hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở
thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc xử lý trách nhiệm
theo quy định của pháp luật.
Điều 28. Điều khoản thi hành
1. Quy
chế này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và được áp dụng thống nhất trong các
cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước
trực thuộc Bộ.
2. Đối
với đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, việc tổ chức
và hoạt động của công đoàn; việc tổ chức hội nghị người lao động; nội dung,
hình thức thực hiện dân chủ ở cơ sở được thực hiện theo quy định tại Chương III của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Đối
với doanh nghiệp thuộc Bộ, việc thực hiện dân chủ ở cơ sở được thực hiện theo
quy định tại Chương IV của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số
10/2022/QH15, Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ và
pháp luật về lao động, công đoàn, quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
Điều 29. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Trong
quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp kịp thời phản ánh về Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng
xem xét, quyết định ./.