|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
478/QĐ-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Đức Chi
|
|
Ngày ban hành:
|
16/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 478/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ CÔNG BỐ DANH MỤC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH
KỲ TRONG LĨNH VỰC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI
CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của
Chính phủ quy định chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về
chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và
giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vấn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng
có vốn nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 10/2026/TT-BTC ngày 04 tháng 02 năm 2026 bãi bỏ các Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 93/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài tổ chức tín dụng và giám
sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 16/2020/QĐ-BTC ngày 26 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định chế độ báo cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các định chế tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục chế độ báo cáo định
kỳ trong lĩnh vực dịch vụ tài chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài
chính (Chi tiết tại Phụ lục 1, Phụ lục 2 đính kèm).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số, Vụ trưởng Vụ Các
định chế tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Bộ Tài chính (để b/c);
- Bộ Tư pháp
(Cục KSTTHC);
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương;
- UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính (để
đăng tải công khai);
- Các đơn vị thuộc Bộ (để thực hiện);
- Lưu: VT, ĐCTC (10b).
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC BÁO CÁO ĐỊNH KỲ BỊ BÃI BỎ
TRONG LĨNH VỰC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ
TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 478/QĐ-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2026 của Bộ Tài chính)
|
STT
|
Tên Báo cáo
|
Văn bản quy định chế độ báo cáo
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
I
|
BÁO CÁO GIỮA CÁC CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
|
|
1
|
Báo cáo của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam về tình hình tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, tổ chức tài chính vi mô, Ngân hàng hợp tác xã, hệ thống quỹ
tín dụng nhân dân.
|
- Khoản 2 Điều 38 Nghị định
số 93/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính
phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ
chức tín dụng có vốn nhà nước.
- Khoản 2 Điều 10 Thông
tư số 16/2018/TT-BTC ngày 07/02/2018 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư 84/2020/TT-BTC ngày 01/10/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính).
- Khoản 2 Điều 11 Thông
tư số 18/2018/TT-BTC ngày 12/02/2018 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với tổ chức tài chính
vi mô (đã được sửa đổi, bổ sung tại
Điều 5 Thông tư 84/2020/TT-BTC ngày
01/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Khoản 2 Điều 12 Thông
tư số 19/2018/TT-BTC ngày 12/02/2018 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 6
Thông tư 84/2020/TT-BTC ngày 01/10/2020 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính).
- Khoản 2 Điều 11 Thông
tư số 20/2018/TT-BTC ngày 12/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với tổ chức quỹ tín dụng nhân dân (đã được sửa đổi, bổ sung tại
Điều 7 Thông tư 84/2020/TT-BTC ngày
01/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
|
STT 287 theo Quyết định số 2610/QĐ-BTC[1]
|
|
2
|
Báo cáo của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam về tình hình tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, tổ chức tài chính vi mô, Ngân hàng hợp tác xã, hệ thống quỹ
tín dụng nhân dân.
|
- Khoản 2 Điều 38 Nghị định
số 93/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính
phủ về chế độ
tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám
sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn
nhà nước.
- Khoản 2 Điều 10 Thông tư số
16/2018/TT-BTC ngày 07/02/2018 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (đã
được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư 84/2020/TT-BTC
ngày 01/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Khoản 2 Điều 11 Thông
tư số 18/2018/TT-BTC ngày 12/02/2018 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với tổ
chức tài chính vi mô (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư 84/2020/TT-BTC ngày 01/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Khoản 2 Điều 12 Thông
tư số 19/2018/TT-BTC ngày 12/02/2018 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với Ngân hàng Hợp tác
xã Việt Nam (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 6 Thông tư 84/2020/TT-BTC ngày 01/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Khoản 2 Điều 11 Thông
tư số 20/2018/TT-BTC ngày 12/02/2018 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với tổ chức quỹ tín dụng
nhân dân (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 7 Thông tư 84/2020/TT-BTC ngày 01/10/2020 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính).
|
STT 322 theo Quyết định số 2610/QĐ-BTC
|
|
II
|
BÁO CÁO CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
GỬI CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
|
|
1
|
Báo cáo tài chính của tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
|
Điều 9 Thông tư số 16/2018/TT-BTC ngày 07/02/2018 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài.
|
STT 297 theo Quyết định số 2610/QĐ-BTC
|
|
2
|
Báo cáo tài chính của
Ngân hàng hợp tác xã.
|
Điều 11 Thông tư số 19/2018/TT-BTC ngày 12/02/2018 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với Ngân hàng Hợp tác
xã Việt Nam.
|
STT 300 theo Quyết định số 2610/QĐ-BTC
|
|
3
|
Báo cáo tài chính của tổ
chức tài chính vi mô Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
|
Điều 10 Thông tư số 18/2018/TT-BTC ngày 12/02/2018 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với tổ chức tài
chính vi mô.
|
STT 301 theo Quyết định số 2610/QĐ-BTC
|
|
4
|
Báo cáo kế hoạch tài
chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng hợp tác
xã.
|
- Điều 25, Điều 26 Nghị
định số 93/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước.
- Điều 8 Thông tư số 16/2018/TT-BTC ngày 07/02/2018 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Điều 10 Thông tư số 19/2018/TT-BTC ngày 12/02/2018 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính
hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.
|
STT 314 theo Quyết định số 2610/QĐ-BTC
|
|
5
|
Báo cáo về tình hình
kinh doanh và chấp hành quy định pháp luật của doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh dịch vụ mua bán nợ trên địa bàn tỉnh, thành phố.
|
Khoản 3 Điều 8 Thông tư
số 53/2017/TT-BTC ngày 19/5/2017 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 69/2016/NĐ-CP ngày
01/7/2016 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ.
|
STT 288 theo Quyết định số 2610/QĐ-BTC
|
|
6
|
Báo cáo về việc đáp ứng
điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ, tình hình kinh doanh và chấp hành
quy định pháp luật theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
|
Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 53/2017/TT-BTC
ngày 19/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 69/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về
điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ.
|
STT 317 theo Quyết định số 2610/QĐ-BTC
|
|
7
|
Báo cáo về tình hình cấp,
bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ mua bán nợ.
|
Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 53/2017/TT-BTC
ngày 19/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 69/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về
điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ.
|
STT 318 theo Quyết định số 2610/QĐ-BTC
|
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC BÁO CÁO ĐỊNH KỲ MỚI BAN HÀNH
TRONG LĨNH VỰC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ
TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 478/QĐ-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
PHẦN I. DANH MỤC BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
|
STT
|
Tên Báo cáo
|
Văn bản quy định chế độ báo cáo
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
I
|
BÁO CÁO GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
|
|
1
|
Báo cáo của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam về tình hình tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài.
|
Khoản 1 Điều 40, Phụ lục
V Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước.
|
|
II
|
BÁO CÁO CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN GỬI CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
|
|
1
|
Báo cáo kế hoạch tài
chính năm đối
với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới
100% vốn điều lệ.
|
Khoản 2 Điều 29, Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III Nghị định số
135/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính
phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và
giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng
do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước.
|
PHẦN II. CHI TIẾT NỘI DUNG CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TẠI PHẦN
I. DANH MỤC BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
1.
Tên báo cáo: Báo cáo kế hoạch tài chính năm đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ
chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ
1.1. Đối tượng thực hiện
báo cáo: các tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới
100% vốn điều lệ;
1.2. Cơ quan nhận báo cáo:
Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
1.3. Tần suất thực hiện
báo cáo: hàng năm;
1.4. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Khoản 2 Điều 29, Phụ lục I, Phụ lục
II, Phụ lục III Nghị định số 135/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do
Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước.
2.
Tên báo cáo: Báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tình hình tài chính của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2.1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
2.2. Cơ quan nhận báo cáo:
Bộ Tài chính;
2.3. Tần suất thực hiện
báo cáo: 06 tháng và hàng năm;
2.4. Văn bản quy định chế
độ báo cáo: Khoản 1 Điều 40 Phụ lục V Nghị định số 135/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính đánh giá hiệu quả đầu tư vốn
nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước./.
[1] Quyết
định số 2610/QĐ-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính công bố
Danh mục chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài
chính.
Quyết định 478/QĐ-BTC năm 2026 công bố Danh mục chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực dịch vụ tài chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 478/QĐ-BTC ngày 16/03/2026 công bố Danh mục chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực dịch vụ tài chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2026
Ban hành:
19/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2026
Ban hành:
04/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/04/2026
Ban hành:
06/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/11/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
02/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/06/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
31/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2025
Ban hành:
01/10/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/10/2020
573
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|