Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 15/2026/TT-BQP Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Quốc phòng Người ký: Nguyễn Trường Thắng
Ngày ban hành: 12/02/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Thủ tục cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam mới nhất

Ngày 12/02/2026, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư 15/2026/TT-BQP quy định về trình tự, thủ tục cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài; thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam; nội dung và phạm vi bảo vệ của doanh nghiệp bảo vệ được thuê bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa.

Thủ tục cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam mới nhất

Theo đó, thủ tục cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam được Bộ Quốc phòng hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư 15/2026/TT-BQP như sau:

- Cơ quan chức năng của quốc gia cử tàu quân sự gửi Công hàm chính thức cùng Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BQP đến Bộ Quốc phòng Việt Nam hoặc Bộ Ngoại giao hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài đề nghị cho phép tàu quân sự đến Việt Nam trước 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày tàu dự kiến vào lãnh hải Việt Nam. 

Trường hợp Cơ quan chức năng của quốc gia cử tàu đến Việt Nam gửi Công hàm chính thức, Tờ khai đến Bộ Ngoại giao hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài, chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Công hàm, Tờ khai, Bộ Ngoại giao hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài chuyển đến Bộ Quốc phòng.

- Sau khi nhận được Công hàm chính thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 15/2026/TT-BQP, Bộ Quốc phòng lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Xây dựng, các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tàu đến.

- Trong thời hạn 40 (bốn mươi) ngày kể từ ngày nhận được Công hàm chính thức, Bộ Quốc phòng có văn bản trả lời Cơ quan chức năng của quốc gia có tàu quân sự đến Việt Nam qua đường ngoại giao.

- Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cấp phép hoặc từ chối cấp phép, Bộ Quốc phòng có văn bản thông báo cho các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tàu đến về việc cấp phép hoặc từ chối cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam. Trường hợp sửa đổi, bổ sung nội dung đã cấp phép, Bộ Quốc phòng trao đổi, thống nhất với cơ quan chức năng của quốc gia cử tàu quân sự đến Việt Nam qua đường ngoại giao và thông báo đến các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tàu đến.

Xem thêm chi tiết tại Thông tư 15/2026/TT-BQP có hiệu lực từ 12/02/2026.

BỘ QUỐC PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2026/TT-BQP

Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP PHÉP CHO TÀU QUÂN SỰ NƯỚC NGOÀI ĐẾN VIỆT NAM VÀ TÀU QUÂN SỰ VIỆT NAM ĐI NƯỚC NGOÀI; THỦ TỤC NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, CHUYỂN CẢNG ĐỐI VỚI TÀU QUÂN SỰ NƯỚC NGOÀI ĐẾN VIỆT NAM; NỘI DUNG VÀ PHẠM VI BẢO VỆ CỦA DOANH NGHIỆP BẢO VỆ ĐƯỢC THUÊ BẢO VỆ TÀU QUÂN SỰ NƯỚC NGOÀI ĐẾN VIỆT NAM ĐỂ SỬA CHỮA

Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 234/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định đối với tàu quân sự nước ngoài đến nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và tàu quân sự nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đi nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 77/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 299/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 74/2023/NĐ-CP và Nghị định số 34/2025/NĐ-CP.

Theo đề nghị của Tư lệnh Bộ đội Biên phòng;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về trình tự, thủ tục cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài; thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam; nội dung và phạm vi bảo vệ của doanh nghiệp bảo vệ được thuê bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài; thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng đối với tàu quân sự nước ngoài đến cảng biển Việt Nam; thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng và công tác kiểm tra, giám sát, đảm bảo an ninh, an toàn đối với tàu quân sự nước ngoài đến lãnh hải, khu vực nội thủy ngoài vùng nước cảng biển; số lượng tàu quân sự của cùng một quốc gia đến Việt Nam để sửa chữa trong cùng một thời điểm tại cùng một cơ sở sửa chữa và nội dung, phạm vi bảo vệ của doanh nghiệp bảo vệ được thuê bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa; trình tự, thủ tục cấp phép cho doanh nghiệp bảo vệ được thuê làm dịch vụ bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa được quy định tại Điều 6, khoản 3 Điều 8, khoản 2 Điều 9, khoản 2 và khoản 6 Điều 12, điểm a khoản 3 Điều 16, khoản 2 Điều 18 Nghị định số 234/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định đối với tàu quân sự nước ngoài đến nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và tàu quân sự nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đi nước ngoài.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam; tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài và thành viên trên tàu; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài, thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam và dịch vụ bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa.

Điều 3. Trình tự, thủ tục cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam

1. Cơ quan chức năng của quốc gia cử tàu quân sự gửi Công hàm chính thức cùng Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này đến Bộ Quốc phòng Việt Nam hoặc Bộ Ngoại giao hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài đề nghị cho phép tàu quân sự đến Việt Nam trước 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày tàu dự kiến vào lãnh hải Việt Nam. Trường hợp Cơ quan chức năng của quốc gia cử tàu đến Việt Nam gửi Công hàm chính thức, Tờ khai đến Bộ Ngoại giao hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài, chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Công hàm, Tờ khai, Bộ Ngoại giao hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài chuyển đến Bộ Quốc phòng.

2. Sau khi nhận được Công hàm chính thức quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Quốc phòng lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Xây dựng, các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tàu đến.

3. Trong thời hạn 40 (bốn mươi) ngày kể từ ngày nhận được Công hàm chính thức, Bộ Quốc phòng có văn bản trả lời Cơ quan chức năng của quốc gia có tàu quân sự đến Việt Nam qua đường ngoại giao.

4. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cấp phép hoặc từ chối cấp phép, Bộ Quốc phòng có văn bản thông báo cho các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tàu đến về việc cấp phép hoặc từ chối cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam. Trường hợp sửa đổi, bổ sung nội dung đã cấp phép, Bộ Quốc phòng trao đổi, thống nhất với cơ quan chức năng của quốc gia cử tàu quân sự đến Việt Nam qua đường ngoại giao và thông báo đến các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tàu đến.

Điều 4. Thủ tục nhập cảnh đối với tàu quân sự nước ngoài đến cảng biển Việt Nam

1. Khi làm thủ tục nhập cảnh, người làm thủ tục phải nộp cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng các loại giấy tờ sau đây:

a) Nộp cho Biên phòng cửa khẩu cảng: 01 (một) bản chính Bản khai chung theo Mẫu số 42 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải (viết gọn là Bản khai chung); 01 (một) bản chính Danh sách thuyền viên theo Mẫu số 47 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 34/2025/NĐ-CP (viết gọn là Danh sách thuyền viên); 01 (một) bản sao Chương trình hoạt động của tàu;

b) Nộp cho Cảng vụ hàng hải: 01 (một) bản chính Bản khai chung; 01 (một) bản chính Danh sách thuyền viên; 01 (một) bản sao Chương trình hoạt động của tàu;

c) Nộp cho Hải quan cửa khẩu cảng: 01 (một) bản chính Bản khai chung; 01 (một) bản chính Danh sách thuyền viên; 01 (một) bản chính Bản khai hàng hoá (trường hợp có hàng hoá từ tàu lên bờ) theo Mẫu số 43 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 34/2025/NĐ-CP (viết gọn là Bản khai hàng hoá); 01 (một) bản sao Chương trình hoạt động của tàu;

d) Nộp cho Kiểm dịch y tế quốc tế các văn bản theo Mẫu tại Phụ lục các văn bản sử dụng trong hoạt động hàng hải ban hành kèm theo Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 74/2023/NĐ-CP và Nghị định số 34/2025/NĐ-CP (viết gọn là Nghị định số 58/2017/NĐ-CP), gồm: 01 (một) bản chính Giấy khai báo y tế hàng hải theo Mẫu số 52; 01 (một) bản chính Giấy khai báo y tế mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người (nếu có) theo Mẫu số 14; 01 (một) bản chính Giấy khai báo y tế, thi thể, hài cốt, tro cốt (nếu có) theo Mẫu số 33;

đ) Nộp cho Kiểm dịch thực vật (trường hợp tàu phải kiểm dịch thực vật): 01 (một) bản chính Bản khai kiểm dịch thực vật theo Mẫu số 53 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 58/2017/NĐ-CP;

e) Nộp cho Kiểm dịch động vật (trường hợp tàu phải kiểm dịch động vật): 01 (một) bản chính Bản khai kiểm dịch động vật theo Mẫu số 54 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

2. Biên phòng cửa khẩu cảng kiểm tra một trong các loại giấy tờ của thành viên trên tàu theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 được sửa đổi, bổ sung năm 2019, năm 2023 và khoản 2 Điều 8 Nghị định số 234/2025/NĐ-CP.

3. Trách nhiệm kiểm tra, thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với các loại giấy tờ người làm thủ tục nộp trong trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng cùng tham gia xử lý và có ý kiến khác nhau

a) Biên phòng cửa khẩu cảng: Kiểm tra đối với các loại giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; chịu trách nhiệm và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với Danh sách thuyền viên, Chương trình hoạt động của tàu;

b) Cảng vụ hàng hải: Kiểm tra đối với các loại giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; chịu trách nhiệm và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với Bản khai chung;

c) Hải quan cửa khẩu cảng: Kiểm tra đối với các loại giấy tờ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; chịu trách nhiệm và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với Bản khai hàng hoá (trường hợp có hàng hoá từ tàu lên bờ);

d) Kiểm dịch y tế quốc tế: Kiểm tra đối với các loại giấy tờ quy định tại điểm d khoản 1 Điều này; chịu trách nhiệm và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với Giấy khai báo y tế hàng hải; Giấy khai báo y tế mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người (nếu có); Giấy khai báo y tế, thi thể, hài cốt, tro cốt (nếu có);

đ) Kiểm dịch thực vật (trường hợp tàu phải kiểm dịch thực vật): Kiểm tra đối với các loại giấy tờ quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này; chịu trách nhiệm và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với Bản khai kiểm dịch thực vật;

e) Kiểm dịch động vật (trường hợp tàu phải kiểm dịch động vật): Kiểm tra đối với các loại giấy tờ quy định tại điểm e khoản 1 Điều này; chịu trách nhiệm và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với Bản khai kiểm dịch động vật.

4. Trường hợp gặp thời tiết bất lợi không thể lên tàu tại khu vực, vùng đón, trả hoa tiêu để làm thủ tục nhập cảnh theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 234/2025/NĐ-CP, Trưởng đoàn kiểm tra, làm thủ tục nhập cảnh, căn cứ tình hình thực tế, báo cáo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng, Đồn trưởng đồn Biên phòng cửa khẩu cảng cho phép làm thủ tục nhập cảnh tại tàu ngay sau khi tàu cập cảng.

Điều 5. Thủ tục xuất cảnh đối với tàu quân sự nước ngoài đến cảng biển Việt Nam

1. Khi làm thủ tục xuất cảnh, người làm thủ tục phải nộp cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng các loại giấy tờ sau đây:

a) Nộp cho Biên phòng cửa khẩu cảng: 01 (một) bản chính Bản khai chung; 01 (một) bản chính Danh sách thuyền viên (trường hợp có thay đổi so với lúc nhập cảnh); Giấy phép đi bờ của thuyền viên nước ngoài (nếu có), Giấy phép - Permit (nếu có);

b) Nộp cho Cảng vụ hàng hải: 01 (một) bản chính Bản khai chung; 01 (một) bản chính Danh sách thuyền viên (trường hợp có thay đổi so với lúc nhập cảnh);

c) Nộp cho Hải quan cửa khẩu cảng: 01 (một) bản chính Bản khai chung; 01 (một) bản chính Danh sách thuyền viên 01 (trường hợp có thay đổi so với lúc nhập cảnh); 01 (một) bản chính Bản khai hàng hoá (trường hợp có hàng hoá từ bờ xuống tàu);

d) Nộp cho Kiểm dịch y tế quốc tế: 01 (một) bản chính Giấy khai báo y tế mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người (nếu có) theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 58/2017/NĐ-CP; 01 (một) bản chính Giấy khai báo y tế, thi thể, hài cốt, tro cốt (nếu có) theo Mẫu số 33 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

2. Biên phòng cửa khẩu cảng kiểm tra một trong các loại giấy tờ của thành viên trên tàu theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 được sửa đổi, bổ sung năm 2019, năm 2023 và khoản 2 Điều 8 Nghị định số 234/2025/NĐ-CP.

3. Trách nhiệm kiểm tra, thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với các loại giấy tờ người làm thủ tục nộp trong trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng cùng tham gia xử lý và có ý kiến khác nhau thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

Điều 6. Thủ tục chuyển cảng đối với tàu quân sự nước ngoài đến cảng biển Việt Nam

1. Khi làm thủ tục chuyển cảng đi, người làm thủ tục phải nộp cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng các loại giấy tờ sau đây:

a) Nộp cho Biên phòng cửa khẩu cảng: 01 (một) bản chính Bản khai chung; 01 (một) bản chính Danh sách thuyền viên (trường hợp có thay đổi so với lúc nhập cảnh); Giấy phép đi bờ của thuyền viên nước ngoài (nếu có), Giấy phép - Permit (nếu có);

b) Nộp cho Cảng vụ hàng hải: 01 (một) bản chính Bản khai chung; 01 (một) bản chính Danh sách thuyền viên (trường hợp có thay đổi so với lúc nhập cảnh)

c) Nộp cho Hải quan cửa khẩu cảng: 01 (một) bản chính Bản khai chung; 01 (một) bản chính Danh sách thuyền viên (trường hợp có thay đổi so với lúc nhập cảnh);

2. Khi làm thủ tục chuyển cảng đến, người làm thủ tục phải nộp cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng các loại giấy tờ sau đây:

a) Nộp cho Biên phòng cửa khẩu cảng: Hồ sơ tàu chuyển cảng của Biên phòng cửa khẩu cảng đi;

b) Nộp cho Cảng vụ hàng hải: Giấy phép rời cảng của Cảng vụ hàng hải cảng đi; 01 (một) bản chính Bản khai chung; 01 (một) bản chính Danh sách thuyền viên (trường hợp có thay đổi so với khi nhập cảnh);

c) Nộp cho Hải quan cửa khẩu cảng: Hồ sơ tàu chuyển cảng của Hải quan cửa khẩu cảng đi.

3. Trách nhiệm kiểm tra, thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với các loại giấy tờ người làm thủ tục nộp trong trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng cùng tham gia xử lý và có ý kiến khác nhau

a) Biên phòng cửa khẩu cảng: Kiểm tra đối với các loại giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này; chịu trách nhiệm và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với Danh sách thuyền viên, hồ sơ chuyển cảng của Biên phòng cửa khẩu cảng đi;

b) Cảng vụ hàng hải: Kiểm tra đối với các loại giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này; chịu trách nhiệm và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với Bản khai chung, Giấy phép rời cảng của Cảng vụ hàng hải cảng đi;

c) Hải quan cửa khẩu cảng: Kiểm tra đối với các loại giấy tờ quy định tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều này; chịu trách nhiệm và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với Bản khai hàng hoá, hồ sơ tàu chuyển cảng của Hải quan cửa khẩu cảng đi.

4. Trường hợp gặp thời tiết bất lợi không thể lên tàu tại khu vực, vùng đón, trả hoa tiêu để làm thủ tục chuyển cảng đến theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 234/2025/NĐ-CP, Trưởng đoàn kiểm tra, làm thủ tục chuyển cảng, căn cứ tình hình thực tế, báo cáo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng, Đồn trưởng đồn Biên phòng cửa khẩu cảng cho phép làm thủ tục chuyển cảng đến tại tàu ngay sau khi tàu cập cảng.

Điều 7. Thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng đối với tàu quân sự nước ngoài đến lãnh hải, khu vực nội thủy ngoài vùng nước cảng biển

1. Khi làm thủ tục nhập cảnh, người làm thủ tục phải nộp cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

2. Khi làm thủ tục xuất cảnh, người làm thủ tục phải nộp cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này.

3. Khi làm thủ tục chuyển cảng, người làm thủ tục phải nộp cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 Điều 6 Thông tư này.

4. Thời hạn làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng kết thúc khi người làm thủ tục nộp đầy đủ bản chính các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này.

5. Trường hợp vì lý do khách quan không đủ thời gian để nộp bản chính các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 Điều này, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng cho phép người làm thủ tục gửi bản fax hoặc thư điện tử để làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh. Trong thời hạn 48 (bốn tám) giờ, kể từ khi gửi bản fax hoặc thư điện tử, người làm thủ tục phải nộp bản chính.

6. Trách nhiệm kiểm tra, thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với các loại giấy tờ người làm thủ tục nộp trong trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng cùng tham gia xử lý và có ý kiến khác nhau thực hiện theo quy định tại các khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5 và khoản 3 Điều 6 Thông tư này.

Điều 8. Lực lượng chủ trì, phối hợp kiểm tra, giám sát, đảm bảo an ninh, an toàn đối với tàu quân sự nước ngoài đến lãnh hải, khu vực nội thủy ngoài vùng nước cảng biển

1. Lực lượng Bộ đội Biên phòng chủ trì, phối hợp với các lực lượng chức năng đảm bảo an ninh, an toàn khu vực nơi tàu quân sự nước ngoài neo đậu; kiểm tra, giám sát hoạt động của tàu quân sự nước ngoài, thành viên trên tàu đi bờ, người, phương tiện ra vào, hoạt động tại khu vực tàu quân sự nước ngoài neo đậu, người xuống tàu, phương tiện cặp mạn tàu quân sự nước ngoài.

2. Quân chủng Hải quân, Cảnh sát biển Việt Nam và các lực lượng, cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với lực lượng Bộ đội Biên phòng đảm bảo an ninh, an toàn khu vực nơi tàu quân sự nước ngoài neo đậu.

Điều 9. Số lượng tàu quân sự của cùng một quốc gia đến Việt Nam để sửa chữa trong cùng một thời điểm tại cùng một cơ sở sửa chữa

1. Tàu quân sự của cùng một quốc gia đến Việt Nam để sửa chữa trong cùng một thời điểm không quá 05 (năm) tàu tại cùng một cơ sở sửa chữa.

2. Trường hợp khác, Cục Đối ngoại/Bộ Quốc phòng chủ trì lấy ý kiến của Cục Tác chiến/Bộ Tổng tham mưu và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng có liên quan; tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.

Điều 10. Nội dung và phạm vi bảo vệ của doanh nghiệp bảo vệ được thuê bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa

1. Doanh nghiệp bảo vệ chỉ được tiến hành các hoạt động theo đúng nội dung và phạm vi bảo vệ được Bộ Quốc phòng cấp phép.

2. Nội dung bảo vệ

a) Doanh nghiệp bảo vệ được thuê bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa phối hợp với Biên phòng cửa khẩu cảng tuần tra, kiểm soát trong khu vực vùng nước cảng nơi tàu neo đậu, kiểm tra, kiểm soát các phương tiện chuyên chở thuyền viên (nếu có) và các phương tiện phục vụ sửa chữa tàu ra vào khu vực cảng;

b) Nhân viên thuộc doanh nghiệp bảo vệ làm dịch vụ bảo vệ phải có giấy phép do Biên phòng cửa khẩu cảng cấp theo quy định tại các Điều 24, 25 Nghị định số 77/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng và phải chịu sự kiểm tra, giám sát của Biên phòng cửa khẩu cảng.

3. Phạm vi bảo vệ

a) Doanh nghiệp bảo vệ được thuê bảo vệ tàu quân sự nước ngoài được bố trí lực lượng, phương tiện làm dịch vụ bảo vệ bên ngoài vị trí kiểm tra, giám sát của Biên phòng cửa khẩu cảng; phối hợp với Biên phòng cửa khẩu cảng tuần tra, kiểm soát trong khu vực vùng nước cảng nơi tàu neo đậu;

b) Trong thời gian thực hiện dịch vụ bảo vệ, nhân viên thuộc doanh nghiệp bảo vệ không được xuống tàu quân sự nước ngoài, ra vào khu vực kiểm tra, giám sát của Biên phòng cửa khẩu cảng; không được kiểm tra các loại giấy tờ, hành lý của thuyền viên, người xuống tàu làm việc.

Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp phép cho doanh nghiệp bảo vệ được thuê làm dịch vụ bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa

1. Doanh nghiệp sửa chữa tàu quân sự nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp phép cho doanh nghiệp bảo vệ được thuê làm dịch vụ bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa đến Bộ Quốc phòng bằng đường bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tiếp (qua Cục Bảo vệ an ninh Quân đội/Tổng cục Chính trị) hoặc trực tuyến khi Bộ Quốc phòng thực hiện cấp phép trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp phép cho doanh nghiệp bảo vệ được thuê làm dịch vụ bảo vệ tàu quân sự nước ngoài theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) 01 (một) bản sao (có chứng thực) Hợp đồng dịch vụ bảo vệ;

c) 01 (một) bản chính Danh sách đề nghị cấp phép làm dịch vụ bảo vệ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Quốc phòng có văn bản trả lời doanh nghiệp bảo vệ được thuê làm dịch vụ bảo vệ. Trường hợp từ chối cấp phép thì phải nêu rõ lý do.

Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp phép đối với tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài

1. Đơn vị cử tàu tổng hợp các chuyến đi nước ngoài thực hiện các chuyến thăm, hoạt động hợp tác khác và sửa chữa của tàu quân sự vào Kế hoạch đoàn ra qua Cục Đối ngoại/Bộ Quốc phòng để báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, phê duyệt. Trường hợp phát sinh, thực hiện theo quy trình báo cáo bổ sung Kế hoạch đoàn ra trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt.

2. Căn cứ Kế hoạch đoàn ra đã được phê duyệt, đơn vị cử tàu xây dựng kế hoạch đưa tàu đi nước ngoài thực hiện các chuyến thăm, hoạt động hợp tác khác và sửa chữa; trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng

1. Bộ Tổng Tham mưu chỉ đạo Cục Tác chiến tham mưu, đề xuất những nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh phục vụ cấp phép hoặc từ chối cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam.

2. Tổng cục Chính trị chỉ đạo Cục Bảo vệ an ninh Quân đội

a) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp phép cho doanh nghiệp bảo vệ được thuê bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa; kiểm tra Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp bảo vệ được thuê qua dữ liệu liên thông giữa các Bộ, ngành;

b) Lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng (trường hợp cần thiết);

c) Tổng hợp, tham mưu cấp phép hoặc từ chối cấp phép đối với doanh nghiệp được thuê làm dịch vụ bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa;

d) Tham mưu triển khai thực hiện cấp phép đối với doanh nghiệp bảo vệ được thuê làm dịch vụ bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa trên Cổng Dịch vụ công quốc gia khi đảm bảo về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.

3. Cục Đối ngoại/Bộ Quốc phòng

a) Tiếp nhận thông báo chính thức của quốc gia cử tàu quân sự đến Việt Nam;

b) Lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng có liên quan về việc cấp phép hoặc từ chối cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam;

c) Tổng hợp, tham mưu cho Bộ Quốc phòng cấp phép hoặc từ chối cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam;

d) Gửi thông báo tới Cơ quan chức năng của quốc gia cử tàu quân sự về việc cấp phép hoặc từ chối cấp phép, sửa đổi, bổ sung nội dung đã cấp phép đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam;

đ) Chủ trì tham mưu cho Bộ Quốc phòng thực hiện khoản 4 Điều 3, khoản 2 Điều 9 Thông tư này;

e) Tổng hợp Kế hoạch đoàn ra của các tàu quân sự Việt Nam, báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.

4. Bộ đội Biên phòng chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc

a) Làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng đối với tàu quân sự ngoài đến Việt Nam;

b) Chủ trì, phối hợp với các lực lượng chức năng đảm bảo an ninh, an toàn khu vực nơi tàu quân sự nước ngoài neo đậu; kiểm tra, giám sát hoạt động của tàu quân sự nước ngoài, thành viên trên tàu đi bờ, người, phương tiện ra vào, hoạt động tại khu vực tàu quân sự nước ngoài neo đậu, người xuống tàu, phương tiện cặp mạn tàu quân sự nước ngoài;

c) Chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp bảo vệ đảm bảo an ninh, an toàn cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa trong trường hợp tàu quân sự nước ngoài thuê dịch vụ bảo vệ.

5. Các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, tham mưu, đề xuất những nội dung liên quan đến cấp phép hoặc từ chối cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam; thực hiện các nhiệm vụ khác được giao.

Điều 14. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

2. Trường hợp quy định của các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan được áp dụng, dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các quy định mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 15. Trách nhiệm thi hành

1. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

2. Các Bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định của Thông tư này chỉ đạo các cơ quan, tổ chức thuộc quyền thực hiện./.

 


Nơi nh
ận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Lãnh đạo BQP;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố;
- Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính/Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cổng thông tin điện tử BQP;
- Lưu: VT, BĐBP

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Thư
ợng tướng Nguyễn Trường Thắng

 

PHỤ LỤC

CÁC BIỂU MẪU TRONG CẤP PHÉP ĐỐI VỚI TÀU QUÂN SỰ NƯỚC NGOÀI ĐẾN VIỆT NAM VÀ CẤP PHÉP CHO DOANH NGHIỆP BẢO VỆ ĐƯỢC THUÊ LÀM DỊCH VỤ BẢO VỆ TÀU QUÂN SỰ NƯỚC NGOÀI ĐẾN VIỆT NAM ĐỂ SỬA CHỮA
(Kèm theo Thông tư số 15/2026/TT-BQP ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

Mẫu số 01

Tờ khai tàu quân sự nước ngoài đến nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Mẫu số 02

Văn bản đề nghị cấp phép cho doanh nghiệp được thuê làm dịch vụ bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa

Mẫu số 03

Danh sách đề nghị cấp phép làm dịch vụ bảo vệ

 

Mẫu số 01. Tờ khai tàu quân sự nước ngoài đến nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

TỜ KHAI TÀU QUÂN SỰ NƯỚC NGOÀI ĐẾN
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(Kèm theo Công hàm số... ngày....)

CLEARANCE FORM OF FOREIGN WARSHIP VISITING
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
(Enclosed with Note No... dated..)

1. Tên tàu, loại tàu, số tàu/Name, type and registration number of the warship: .......................

2. Nơi đăng ký/Place of registration:.......................................................................................

3. Hô hiệu/Call sign:...............................................................................................................

4. Thông số kỹ thuật/Technical characteristics:

- Chiều dài lớn nhất/LOA: ………………………………………………………………………….

- Chiều rộng/Breadth: ............................................................................................................

- Chiều cao/Height: …………………………………………………………………………………

- Tổng dung tích/Gross tonnage:...........................................................................................

- Mã lực/horse power:............................................................................................................

- Tốc độ tối đa/Maximum speed …………………………………………………………………

- Mớn nước thực/Shown draft: ……………………………………………………………………

- Lượng nước rẽ/Draught:......................................................................................................

- Trọng lượng nước rẽ/Displacement:....................................................................................

5. Cảng/Vùng biển xuất phát/Last port/sea of call: ..............................................................

6. Cảng đến/Vùng biển đến tiến hành hoạt động/Port of destination ………………………..

7. Cảng/Vùng biển tiếp theo/Next port of call........................................................................

8. Hình thức thăm/Mục đích đến tiến hành hoạt động/Purpose of visit:...............................

9. Hình thức treo cờ/Flying of flag(s):....................................................................................

10. Họ tên, cấp bậc, chức vụ của Trưởng đoàn/Thuyền trưởng/Name, rank, title of the Head of delegation/Captain:............................................................................................................................

11. Thành viên trên/Crews list:

- Số lượng sỹ quan/Number of Officers:................................................................................

- Số lượng hạ sỹ quan/Number of Non-commissioned officers.............................................

- Số lượng binh sỹ/Number of Soldiers: ................................................................................

- Những người khác cùng/Accompanying people: ……………………………………………..

12. Phương tiện thông tin/Communication means: …………………………………………...

13. Tần số liên lạc/ Contact line of Frequencies: ..................................................................

14. Số lượng vũ khí và các thiết bị quân sự khác trên tàu/Amount of weapons and other military equipments on board: ........................................................................................................................

5. Ngày giờ tàu dự kiến đến điểm đón trả hoa tiêu/Scheduled time of arrival at pilot station: ……………………………………………………………………………………………………………..……

6. Thời gian trú đậu/ Time of anchorage: ...........................................................................

17. Ngày dự kiến rời cảng/Scheduled date of departure: ......................................................

18. Chương trình hoạt động của tàu, thành viên trên tàu/Programme of activities for warship/crews/accompanying people: ...............................................................................................

19. Hàng hoá trên tàu (nếu có)/Cargo on board (if any): ……………………………………

20. Đề nghị tiếp nhận nhiên liệu, lương thực, thực phẩm/ Request for supply of fuel or/and food: ………………………………………………………………………………………………………...

21. Đề nghị khác/Additional request: …………………………………………………………

 

Làm tại
Done at 
(d
ấu/Seal)

ngày        tháng     năm
          on

 

Mẫu số 02. Văn bản đề nghị cấp phép cho doanh nghiệp được thuê làm dịch vụ bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa

TÊN DOANH NGHIỆP
SỬA CHỮA TÀU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………….
V/v Cấp phép cho doanh nghiệp được thuê làm dịch vụ bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa

...(1)..., ngày   tháng   năm 20....

 

Kính gửi: Cục Bảo vệ an ninh Quân đội/Tổng cục Chính trị.

Căn cứ: …………………….……(2)………………………………………………………

1. Mục đích: ……………………..(3)………………………………………………………

2. Nội dung: ……………………..(4)……………………………………………………….

3. Thành phần: ………………....(5)………………………………………………………..

4. Địa điểm: ……………………..(6)……………………………………………………….

5. Thời gian: ……………………..(7)………………………………………………………

6. Tài liệu kèm theo:

- Hợp đồng dịch vụ bảo vệ (bản sao có công chứng);

- Danh sách trích ngang nhân viên thuộc doanh nghiệp bảo vệ thực hiện dịch vụ bảo vệ (bản chính).

Đề nghị Cục Bảo vệ an ninh Quân đội xem xét, giải quyết./.

 

 

ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)

 

 

Ghi chú:

- (1) Địa danh;

- (2) Văn bản, chỉ thị của cấp có thẩm quyền; hợp đồng sửa chữa ký kết giữa doanh nghiệp sửa chữa và đối tác;

- (3) Thực hiện dịch vụ bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam sửa chữa;

- (4) Các nội dung công việc thực hiện theo hợp đồng;

- (5) Số lượng nhân viên thuộc doanh nghiệp bảo vệ tham gia thực hiện dịch vụ bảo vệ;

- (6) Nơi thực hiện dịch vụ bảo vệ tàu;

- (7) Thời gian thực hiện dịch vụ bảo vệ tàu.

 

Mẫu số 03. Danh sách đề nghị cấp phép làm dịch vụ bảo vệ

TÊN DOANH NGHIỆP
BẢO VỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………

...(1)..., ngày   tháng   năm 20....

 

DANH SÁCH

Đề nghị cấp phép làm dịch vụ bảo vệ cho tàu ... (2)...

STT

Họ và tên

Quốc tịch

Nơi sinh

Ngày, tháng, năm sinh

Chức vụ

Số giấy tờ tùy thân ...(3)..

Thời hạn hợp đồng lao động

Ghi chú

Loại giấy tờ

Ngày cấp

Ngày hết hạn

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Nơi nh
ận:
- Bộ Quốc phòng;
- Lưu:

ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

- (1) Địa danh;

- (2) Tên tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa thuê dịch vụ bảo vệ;

- (3) Số của một trong các loại giấy tờ sau: Thẻ Căn cước, Căn cước công dân, hộ chiếu.

MINISTRY OF NATIONAL DEFENSE OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 15/2026/TT-BQP

Hanoi, February 12, 2026

 

CIRCULAR

ON PROCEDURES FOR GRANTING PERMITS TO FOREIGN WARSHIPS VISITING VIETNAM AND VIETNAMESE WARSHIPS VISITING FOREIGN COUNTRIES; PROCEDURES FOR ENTRY, EXIT AND SHIFTING OF PORT APPLICABLE TO FOREIGN WARSHIPS VISITING VIETNAM; SCOPE AND EXTENT OF PROTECTION BY CONTRACTED SECURITY SERVICE PROVIDERS HIRED TO PROTECT FOREIGN WARSHIPS VISITING VIETNAM FOR REPAIR

Pursuant to Decree No. 01/2022/ND-CP of the Government on functions, duties, powers and organizational structure of the Ministry of National Defense amended by Decree No. 03/2025/ND-CP;

Pursuant to Decree No. 234/2025/ND-CP of the Government on foreign warships visiting the Socialist Republic of Vietnam and warships of the Socialist Republic of Vietnam visiting foreign countries;

Pursuant to Decree No. 77/2017/ND-CP of the Government on management and protection of security and order at port border gates amended by Decree No. 299/2025/ND-CP;

Pursuant to Decree No. 58/2017/ND-CP of the Government on elaboration of a number of articles of the Vietnam Maritime Code regarding maritime activity management amended by Decree No. 74/2023/ND-CP and Decree No. 34/2025/ND-CP.

At the proposal of the Commander of the Border Guard;

The Minister of National Defense promulgates the Circular on procedures for granting permits to foreign warships visiting Vietnam and Vietnamese warships visiting foreign countries; procedures for entry, exit and shifting of port applicable to foreign warships visiting Vietnam; scope and extent of protection by contracted security service providers hired to protect foreign warships visiting Vietnam for repair.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Circular provides for procedures for granting permits to foreign warships visiting Vietnam and Vietnamese warships visiting foreign countries; procedures for entry, exit and shifting of port applicable to foreign warships visiting Vietnamese seaports; procedures for entry, exit and shifting of port, and inspection, supervision, and assurance of security and safety applicable to foreign warships entering Vietnam’s territorial sea and internal waters outside port waters; the number of warships of the same country permitted to enter Vietnam for repair at the same repair facility at the same time, and the scope and extent of protection by contracted security service providers hired to protect foreign warships visiting Vietnam for repair; and procedures for granting permits to security service providers hired to provide security services for foreign warships visiting Vietnam for repair as provided in Article 6, Clause 3 Article 8, Clause 2 Article 9, Clauses 2 and 6 Article 12, Point a Clause 3 Article 16, and Clause 2 Article 18 of Decree No. 234/2025/ND-CP dated August 27, 2025 of the Government on foreign warships visiting the Socialist Republic of Vietnam and warships of the Socialist Republic of Vietnam visiting foreign countries.

Article 2. Regulated entities

This Circular applies to foreign warships visiting Vietnam; Vietnamese warships visiting foreign countries and persons on board; and agencies, units, organizations and individuals involved in granting permits to foreign warships visiting Vietnam and Vietnamese warships visiting foreign countries, procedures for entry, exit and shifting of port applicable to foreign warships visiting Vietnam, and security services for foreign warships visiting Vietnam for repair.

Article 3. Procedures for granting permits to foreign warships visiting Vietnam

1. The competent authority of the sending State shall send an Official diplomatic note together with the Clearance form made according to Form No. 01 in the Appendix enclosed with this Circular to the Ministry of National Defense of Vietnam, or the Ministry of Foreign Affairs, or the Vietnamese diplomatic mission abroad, requesting permission for the warship to visit Vietnam at least 60 (sixty) days before the date on which the warship is expected to enter Vietnam’s territorial sea. In cases where the competent authority of the State sending the warship to Vietnam sends the Official diplomatic note and the Clearance form to the Ministry of Foreign Affairs or the Vietnamese diplomatic mission abroad, the Ministry of Foreign Affairs or the Vietnamese diplomatic mission abroad shall forward them to the Ministry of National Defense no later than 3 (three) working days from the date of receipt of such Official diplomatic note and Clearance form.

2. After receiving the Official diplomatic note specified in Clause 1 of this Article, the Ministry of National Defense shall seek opinions from the Ministry of Foreign Affairs, the Ministry of Public Security, the Ministry of Construction, other relevant ministries and sectors, and the People’s Committee of the province where the warship is to arrive.

3. Within 40 (forty) days from the date of receipt of the Official diplomatic note, the Ministry of National Defense shall issue a written reply to the competent authority of the State whose warship is to visit Vietnam through diplomatic channels.

4. Within 2 (two) working days from the date of granting or refusing a permit, the Ministry of National Defense shall notify relevant ministries, sectors and the People’s Committee of the province where the warship is to arrive of the grant or refusal of the permit for the foreign warship to visit Vietnam. In case of amendment or supplementation of the permitted contents, the Ministry of National Defense shall exchange with and reach agreement with the competent authority of the State sending the warship to Vietnam through diplomatic channels, and notify relevant ministries, sectors and the People’s Committee of the province where the warship is to arrive.

Article 4. Procedures for entry of foreign warships into Vietnamese seaports

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Submitted to the border guard force at the port of entry: 1 original of the General declaration made according to Form No. 42 in Appendix II enclosed with Decree No. 34/2025/ND-CP dated February 25, 2025 of the Government on amendments to a number of articles of Decrees in the maritime field (abbreviated as the General declaration); 1 original of the Crew list made according to Form No. 47 in Appendix II enclosed with Decree No. 34/2025/ND-CP (abbreviated as the Crew list); 1 copy of the Program of activities of the warship;

b) Submitted to the maritime port authority: 1 original of the General declaration; 1 original of the Crew list; 1 copy of the Program of activities of the warship;

c) Submitted to the port customs authority: 1 original of the General declaration; 1 original of the Crew list; 1 original of the cargo declaration (in case cargo is unloaded from the warship to shore) made according to Form No. 43 in Appendix II enclosed with Decree No. 34/2025/ND-CP (abbreviated as the cargo declaration); 1 copy of the Program of activities of the warship;

d) Submitted to international health quarantine: the documents made according to the forms in the Appendix on documents used in maritime activities enclosed with Decree No. 58/2017/ND-CP dated May 10, 2017 of the Government on elaboration of a number of articles of the Vietnam Maritime Code regarding maritime activity management amended by Decree No. 74/2023/ND-CP and Decree No. 34/2025/ND-CP (abbreviated as Decree No. 58/2017/ND-CP), including: 1 original of the maritime declaration of health made according to Form No. 52; 1 original of the medical declaration for biomedical specimens, biological products, tissues and human body parts (if any) made according to Form No. 14; 1 original of the medical declaration for corpses, remains and ashes (if any) made according to Form No. 33;

dd) Submitted to plant quarantine (where the warship is subject to plant quarantine): 1 original of the plant quarantine declaration made according to Form No. 53 in the Appendix enclosed with Decree No. 58/2017/ND-CP;

e) Submitted to animal quarantine (where the warship is subject to animal quarantine): 1 original of the animal quarantine declaration made according to Form No. 54 in the Appendix enclosed with Decree No. 58/2017/ND-CP.

2. The border guard force at the port of entry shall inspect one of the papers of persons on board as provided in Clause 1 Article 20 of the Law on Entry, Exit, Transit and Residence of Foreigners in Vietnam 2014 amended in 2019 and 2023, and Clause 2 Article 8 of Decree No. 234/2025/ND-CP.

3. Responsibilities for inspection and final decision-making authority regarding the papers submitted by the person carrying out the procedures in cases where specialized regulatory agencies at the port jointly participate in handling and have differing opinions:

a) The border guard force at the port of entry: inspect the papers specified at Point a Clause 1 of this Article; assume responsibility for and have final decision-making authority regarding the Crew list and the Program of activities of the warship;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The port customs authority: inspect the papers specified at Point c Clause 1 of this Article; assume responsibility for and have final decision-making authority regarding the cargo declaration (where cargo is unloaded from the warship to shore);

d) International health quarantine: inspect the papers specified at Point d Clause 1 of this Article; assume responsibility for and have final decision-making authority regarding the maritime declaration of health; the medical declaration for biomedical specimens, biological products, tissues and human body parts (if any); and the medical declaration for corpses, remains and ashes (if any);

dd) Plant quarantine (where the warship is subject to plant quarantine): inspect the papers specified at Point dd Clause 1 of this Article; assume responsibility for and have final decision-making authority regarding the plant quarantine declaration;

e) Animal quarantine (where the warship is subject to animal quarantine): inspect the papers specified at Point e Clause 1 of this Article; assume responsibility for and have final decision-making authority regarding the animal quarantine declaration.

4. In case of adverse weather conditions making it impossible to board the warship at the pilot station to carry out entry procedures as provided in Clause 1 Article 8 of Decree No. 234/2025/ND-CP, the head of the inspection and entry procedure team shall, based on the actual situation, report to the Commander of the Port Border Guard Command and the Chief of the Border Guard Station at the port of entry for permission to carry out entry procedures on board immediately after the warship berths at the port.

Article 5. Procedures for exit of foreign warships from Vietnamese seaports

1. When carrying out exit procedures, the person carrying out the procedures shall submit the following papers to the specialized regulatory agencies at the port:

a) Submitted to the border guard force at the port of entry: a) Submitted to the border guard force at the port of entry: 1 original of the General declaration; 1 original of the Crew list (where there is any change compared to the time of entry); shore pass of foreign crew members (if any), Permit (if any);

b) Submitted to the maritime port authority: 1 original of the General declaration; 1 original of the Crew list (where there is any change compared to the time of entry);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Submitted to international health quarantine: 1 original of the medical declaration for biomedical specimens, biological products, tissues and human body parts (if any) made according to Form No. 14 in the Appendix enclosed with Decree No. 58/2017/ND-CP; 1 original of the medical declaration for corpses, remains and ashes (if any) made according to Form No. 33 in the Appendix enclosed with Decree No. 58/2017/ND-CP.

2. The border guard force at the port of entry shall inspect one of the papers of persons on board as provided in Clause 1 Article 27 of the Law on Entry, Exit, Transit and Residence of Foreigners in Vietnam 2014 amended in 2019 and 2023, and Clause 2 Article 8 of Decree No. 234/2025/ND-CP.

3. Responsibilities for inspection and final decision-making authority regarding the papers submitted by the person carrying out the procedures in cases where specialized regulatory agencies at the port jointly participate in handling and have differing opinions shall comply with Points a, b, c and d Clause 3 Article 4 of this Circular.

Article 6. Procedures for shifting of port applicable to foreign warships visiting Vietnamese seaports

1. When carrying out procedures for shifting from a port, the person carrying out the procedures shall submit the following papers to the specialized regulatory agencies at the port:

a) Submitted to the border guard force at the port of entry: a) Submitted to the border guard force at the port of entry: 1 original of the General declaration; 1 original of the Crew list (where there is any change compared to the time of entry); shore pass of foreign crew members (if any), Permit (if any);

b) Submitted to the maritime port authority: 1 original of the General declaration; 1 original of the Crew list (where there is any change compared to the time of entry);

c) Submitted to the port customs authority: 1 original of the General declaration; 1 original of the Crew list (where there is any change compared to the time of entry);

2. When carrying out procedures for shifting to a port, the person carrying out the procedures shall submit the following papers to the specialized regulatory agencies at the port:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Submitted to the maritime port authority: the port clearance issued by the maritime port authority of the departing port; 1 original of the General declaration; 1 original of the Crew list (where there is any change compared to the time of entry);

c) Submitted to the port customs authority: documentation for shifting of port issued by the port customs authority of the departing port.

3. Responsibilities for inspection and final decision-making authority regarding the papers submitted by the person carrying out the procedures in cases where specialized regulatory agencies at the port jointly participate in handling and have differing opinions:

a) The border guard force at the port of entry: inspect the papers specified at Point a Clause 1 and Point a Clause 2 of this Article; assume responsibility for and have final decision-making authority regarding the Crew list and the documentation for shifting of port issued by the border guard force at the departing port;

b) The maritime port authority: inspect the papers specified at Point b Clause 1 and Point b Clause 2 of this Article; assume responsibility for and have final decision-making authority regarding the General declaration and the port clearance issued by the maritime port authority of the departing port;

c) The port customs authority: inspect the papers specified at Point c Clause 1 and Point c Clause 2 of this Article; assume responsibility for and have final decision-making authority regarding the cargo declaration and the documentation for shifting of port issued by the port customs authority of the departing port.

4. In case of adverse weather conditions making it impossible to board the warship at the pilot boarding and disembarkation area to carry out procedures for shifting to a port as provided in Clause 1 Article 8 of Decree No. 234/2025/ND-CP, the head of the inspection and port-shifting procedure team shall, based on the actual situation, report to the Commander of the Port Border Guard Command and the Chief of the Border Guard Station at the port of entry for permission to carry out procedures for shifting to a port on board immediately after the warship berths at the port.

Article 7. Procedures for entry, exit and shifting of port applicable to foreign warships entering the territorial sea and internal waters outside port waters

1. When carrying out entry procedures, the person carrying out the procedures shall submit to the specialized regulatory agencies at the port the papers specified in Clause 1 Article 4 of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. When carrying out procedures for shifting of port, the person carrying out the procedures shall submit to the specialized regulatory agencies at the port the papers specified in Clauses 1 and 2 Article 6 of this Circular.

4. The time limit for completion of entry, exit and shifting of port procedures shall end when the person carrying out the procedures has submitted all required originals of the papers specified in Clauses 1, 2 and 3 of this Article.

5. In cases where, due to objective reasons, there is insufficient time to submit the originals of the papers specified in Clauses 1 and 2 of this Article, the specialized regulatory agencies at the port may permit the person carrying out the procedures to send them by fax or email to carry out entry and exit procedures. Within 48 (forty-eight) hours from the time of sending the fax or email, the person carrying out the procedures shall submit the originals.

6. Responsibilities for inspection and final decision-making authority regarding the papers submitted by the person carrying out the procedures in cases where specialized regulatory agencies at the port jointly participate in handling and have differing opinions shall comply with Clause 3 Article 4, Clause 3 Article 5 and Clause 3 Article 6 of this Circular.

Article 8. Force taking charge and cooperating in inspection, supervision, and assurance of security and safety applicable to foreign warships entering the territorial sea and internal waters outside port waters

1. The Border Guard force shall take charge and cooperate with competent forces in ensuring security and safety in the area where foreign warships anchor; inspect and supervise the activities of foreign warships, persons on board going ashore, persons and vehicles entering, leaving and operating in the area where foreign warships anchor, persons boarding the warships, and vehicles coming alongside foreign warships.

2. The Navy, the Vietnam Coast Guard, and other relevant forces, agencies and units shall, within their functions and duties, cooperate with the Border Guard force in ensuring security and safety in the area where foreign warships anchor.

Article 9. Number of warships of the same country permitted to enter Vietnam for repair at the same repair facility at the same time

1. No more than 5 (five) warships of the same country may enter Vietnam for repair at the same repair facility at the same time.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 10. Scope and extent of protection by contracted security service providers hired to protect foreign warships visiting Vietnam for repair

1. A security service provider may only conduct activities strictly within the scope and extent of protection licensed by the Ministry of National Defense.

2. Scope of protection activities

a) A contracted security service provider hired to protect foreign warships visiting Vietnam for repair shall cooperate with the border guard force at the port of entry in patrolling and controlling within the port waters area where the warship anchors, and in inspecting and controlling crew transport vehicles (if any) and vehicles serving ship repair entering and leaving the port area;

b) Personnel of security service providers providing protection services must hold permits issued by the border guard force at the port of entry as provided in Articles 24 and 25 of Decree No. 77/2017/ND-CP dated July 3, 2017 of the Government on management and protection of security and order at port border gates, and shall be subject to inspection and supervision by the border guard force at the port of entry.

3. Extent of protection

a) A contracted security service provider hired to protect foreign warships may arrange personnel and vehicles to provide protection services outside the inspection and supervision positions of the border guard force at the port of entry; and cooperate with the border guard force at the port of entry in patrolling and controlling within the port waters area where the warship anchors;

b) During the provision of protection services, personnel of the security service provider may not board foreign warships, enter or leave the inspection and supervision area of the border guard force at the port of entry, or inspect papers and luggage of crew members or persons boarding the warship for work purposes.

Article 11. Procedures for granting permits to security service providers hired to provide protection services for foreign warships visiting Vietnam for repair

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) A written request for a permit for the security service provider hired to provide protection services for foreign warships, made according to Form No. 02 in the Appendix enclosed with this Circular;

b) 1 certified copy of the security service contract;

c) 1 original of the list requesting permits for provision of protection services, made according to Form No. 03 in the Appendix enclosed with this Circular.

2. Within 5 (five) working days from the date of receipt of a complete and valid application, the Ministry of National Defense shall issue a written reply to the security service provider hired to provide protection services. In case of refusal to grant a permit, reasons therefor must be clearly stated.

Article 12. Procedures for granting permits for Vietnamese warships visiting foreign countries

1. The ship-dispatching unit shall consolidate overseas voyages for visits, other cooperative activities and repair of warships into the outbound delegation plan through the Department of Foreign Relations/Ministry of National Defense for reporting to the Minister of National Defense for consideration and approval. In the event of any arising matter, it shall comply with the procedure for reporting a supplementary outbound delegation plan to the Minister of National Defense for approval.

2. Based on the approved outbound delegation plan, the ship-dispatching unit shall formulate a plan for sending warships abroad for visits, other cooperative activities and repair, and submit it to the Minister of National Defense for consideration and decision.

Article 13. Responsibilities of agencies and units under the Ministry of National Defense

1. The General Staff shall direct the Operations Department to advise on and propose matters related to national defense and security for the grant or refusal of permits for foreign warships visiting Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Receive applications for permits for security service providers hired to protect foreign warships visiting Vietnam for repair; inspect the Enterprise Registration Certificate of the hired security service provider through interoperable data shared among ministries and sectors;

b) Seek opinions from agencies and units under the Ministry of National Defense (where necessary);

c) Consolidate and advise on the grant or refusal of permits for enterprises hired to provide protection services for foreign warships visiting Vietnam for repair;

d) Advise on the rollout of permit-granting procedures for security service providers hired to provide protection services for foreign warships visiting Vietnam for repair on the National Public Service Portal when information technology infrastructure conditions are ensured.

3. The Department of Foreign Relations/Ministry of National Defense shall:

a) Receive the official notification from the State sending warships to Vietnam;

b) Seek opinions from relevant agencies and units under the Ministry of National Defense on the grant or refusal of permits for foreign warships visiting Vietnam;

c) Consolidate and advise the Ministry of National Defense on the grant or refusal of permits for foreign warships visiting Vietnam;

d) Send notifications to the competent authority of the State sending warships regarding the grant or refusal of permits, and amendment or supplementation of the permitted contents, for foreign warships visiting Vietnam;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Consolidate outbound delegation plans for Vietnamese warships and report them to the heads of the Ministry of National Defense for consideration and decision.

4. The Border Guard shall direct its subordinate agencies and units to:

a) Carry out procedures for entry, exit and shifting of port applicable to foreign warships visiting Vietnam;

b) Take charge and cooperate with competent forces in ensuring security and safety in the area where foreign warships anchor; inspect and supervise the activities of foreign warships, persons on board going ashore, persons and vehicles entering, leaving and operating in the area where foreign warships anchor, persons boarding the warships, and vehicles coming alongside foreign warships;

c) Take charge and cooperate with security service providers in ensuring security and safety for foreign warships visiting Vietnam for repair in cases where foreign warships hire protection services.

5. Relevant agencies and units shall, within their functions and duties, advise on and propose matters related to the grant or refusal of permits for foreign warships visiting Vietnam, and perform other assigned tasks.

Article 14. Entry into force

1. This Circular comes into force as of the date of signing.

2. In cases where the legal normative documents referred to and applied in this Circular are amended, supplemented or replaced, the new amended, supplemented or replacing provisions shall apply.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The Chief of the General Staff, the Director of the General Department of Politics, heads of agencies and units under the Ministry of National Defense, and relevant agencies, organizations and individuals shall implement this Circular.

2. Ministries, central sectors, and Province-level People’s Committees shall, based on the provisions of this Circular, direct their subordinate agencies and organizations to implement it./.

 

PP. PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Senior Lieutenant General Nguyen Truong Thang

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 15/2026/TT-BQP ngày 12/02/2026 quy định về trình tự, thủ tục cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài; thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam; nội dung và phạm vi bảo vệ của doanh nghiệp bảo vệ được thuê bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 17/11/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 20/11/2025

Ban hành: 25/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 05/03/2025

Ban hành: 12/01/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/01/2024

Ban hành: 03/07/2017

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 07/07/2017

825

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.146