|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 15/2026/TT-BQP
|
Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP PHÉP CHO TÀU
QUÂN SỰ NƯỚC NGOÀI ĐẾN VIỆT NAM VÀ TÀU QUÂN SỰ VIỆT NAM ĐI NƯỚC NGOÀI; THỦ TỤC
NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, CHUYỂN CẢNG ĐỐI VỚI TÀU QUÂN SỰ NƯỚC NGOÀI ĐẾN VIỆT NAM;
NỘI DUNG VÀ PHẠM VI BẢO VỆ CỦA DOANH NGHIỆP BẢO VỆ ĐƯỢC THUÊ BẢO VỆ TÀU QUÂN SỰ
NƯỚC NGOÀI ĐẾN VIỆT NAM ĐỂ SỬA CHỮA
Căn cứ Nghị
định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định
số 03/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị
định số 234/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định
đối với tàu quân sự nước ngoài đến nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và
tàu quân sự nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đi nước ngoài;
Căn cứ Nghị
định số 77/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định
về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng được sửa đổi, bổ sung một
số điều bởi Nghị định số 299/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị
định số 58/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt
Nam về quản lý hoạt động hàng hải được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị
định số 74/2023/NĐ-CP và Nghị định số 34/2025/NĐ-CP.
Theo đề
nghị của Tư lệnh Bộ đội Biên phòng;
Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về trình tự, thủ tục cấp phép cho tàu
quân sự nước ngoài đến Việt Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài; thủ tục
nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam;
nội dung và phạm vi bảo vệ của doanh nghiệp bảo vệ được thuê bảo vệ tàu quân sự
nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy
định về trình tự, thủ tục cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt
Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài; thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển
cảng đối với tàu quân sự nước ngoài đến cảng biển Việt Nam; thủ tục nhập cảnh,
xuất cảnh, chuyển cảng và công tác kiểm tra, giám sát, đảm bảo an ninh, an toàn
đối với tàu quân sự nước ngoài đến lãnh hải, khu vực nội thủy ngoài vùng nước cảng
biển; số lượng tàu quân sự của cùng một quốc gia đến Việt Nam để sửa chữa trong
cùng một thời điểm tại cùng một cơ sở sửa chữa và nội dung, phạm vi bảo vệ của
doanh nghiệp bảo vệ được thuê bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa
chữa; trình tự, thủ tục cấp phép cho doanh nghiệp bảo vệ được thuê làm dịch vụ
bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa được quy định tại Điều 6, khoản 3 Điều 8, khoản 2 Điều 9, khoản 2
và khoản 6 Điều 12, điểm a khoản 3 Điều 16, khoản 2 Điều 18 Nghị định số 234/2025/NĐ-CP
ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định đối với tàu quân sự nước ngoài
đến nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và tàu quân sự nước Cộng hòa Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam đi nước ngoài.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng
đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam; tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài
và thành viên trên tàu; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước
ngoài, thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng đối với tàu quân sự nước ngoài
đến Việt Nam và dịch vụ bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa.
Điều 3. Trình tự, thủ tục cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến
Việt Nam
1. Cơ quan chức
năng của quốc gia cử tàu quân sự gửi Công hàm chính thức cùng Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này đến Bộ
Quốc phòng Việt Nam hoặc Bộ Ngoại giao hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao Việt
Nam ở nước ngoài đề nghị cho phép tàu quân sự đến Việt Nam trước 60 (sáu mươi)
ngày, kể từ ngày tàu dự kiến vào lãnh hải Việt Nam. Trường hợp Cơ quan chức
năng của quốc gia cử tàu đến Việt Nam gửi Công hàm chính thức, Tờ khai đến Bộ
Ngoại giao hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài, chậm nhất
03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Công hàm, Tờ khai, Bộ Ngoại giao hoặc
Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài chuyển đến Bộ Quốc phòng.
2. Sau khi nhận
được Công hàm chính thức quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Quốc phòng lấy ý kiến
của Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Xây dựng, các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi tàu đến.
3. Trong thời
hạn 40 (bốn mươi) ngày kể từ ngày nhận được Công hàm chính thức, Bộ Quốc phòng
có văn bản trả lời Cơ quan chức năng của quốc gia có tàu quân sự đến Việt Nam
qua đường ngoại giao.
4. Trong thời
hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cấp phép hoặc từ chối cấp phép, Bộ Quốc
phòng có văn bản thông báo cho các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi tàu đến về việc cấp phép hoặc từ chối cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến
Việt Nam. Trường hợp sửa đổi, bổ sung nội dung đã cấp phép, Bộ Quốc phòng trao
đổi, thống nhất với cơ quan chức năng của quốc gia cử tàu quân sự đến Việt Nam
qua đường ngoại giao và thông báo đến các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi tàu đến.
Điều 4. Thủ tục nhập cảnh đối với tàu quân sự nước ngoài đến cảng
biển Việt Nam
1. Khi làm thủ
tục nhập cảnh, người làm thủ tục phải nộp cho các cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành tại cảng các loại giấy tờ sau đây:
a) Nộp cho
Biên phòng cửa khẩu cảng: 01 (một) bản chính Bản khai chung theo Mẫu số 42 tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25
tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực hàng hải (viết gọn là Bản khai chung); 01 (một) bản chính Danh
sách thuyền viên theo Mẫu số 47 tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 34/2025/NĐ-CP
(viết gọn là Danh sách thuyền viên); 01 (một) bản sao Chương trình hoạt động của
tàu;
b) Nộp cho
Cảng vụ hàng hải: 01 (một) bản chính Bản khai chung; 01 (một) bản chính Danh
sách thuyền viên; 01 (một) bản sao Chương trình hoạt động của tàu;
c) Nộp cho
Hải quan cửa khẩu cảng: 01 (một) bản chính Bản khai chung; 01 (một) bản chính
Danh sách thuyền viên; 01 (một) bản chính Bản khai hàng hoá (trường hợp có hàng
hoá từ tàu lên bờ) theo Mẫu số 43 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 34/2025/NĐ-CP
(viết gọn là Bản khai hàng hoá); 01 (một) bản sao Chương trình hoạt động của
tàu;
d) Nộp cho
Kiểm dịch y tế quốc tế các văn bản theo Mẫu tại Phụ lục các văn bản sử dụng
trong hoạt động hàng hải ban hành kèm theo Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật
Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải được sửa đổi, bổ sung một số
điều tại Nghị định số 74/2023/NĐ-CP và Nghị
định số 34/2025/NĐ-CP (viết gọn là Nghị định
số 58/2017/NĐ-CP), gồm: 01 (một) bản chính
Giấy khai báo y tế hàng hải theo Mẫu số
52; 01 (một) bản chính Giấy khai báo y tế mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh
học, mô, bộ phận cơ thể người (nếu có) theo Mẫu số 14; 01 (một) bản chính Giấy khai
báo y tế, thi thể, hài cốt, tro cốt (nếu có) theo Mẫu số 33;
đ) Nộp cho
Kiểm dịch thực vật (trường hợp tàu phải kiểm dịch thực vật): 01 (một) bản chính
Bản khai kiểm dịch thực vật theo Mẫu số
53 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 58/2017/NĐ-CP;
e) Nộp cho
Kiểm dịch động vật (trường hợp tàu phải kiểm dịch động vật): 01 (một) bản chính
Bản khai kiểm dịch động vật theo Mẫu số
54 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.
2. Biên phòng cửa
khẩu cảng kiểm tra một trong các loại giấy tờ của thành viên trên tàu theo quy
định tại khoản 1 Điều 20 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của
người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 được sửa đổi, bổ sung năm 2019, năm
2023 và khoản 2 Điều 8 Nghị định số 234/2025/NĐ-CP.
3. Trách nhiệm
kiểm tra, thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với các loại giấy tờ người làm thủ
tục nộp trong trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng
cùng tham gia xử lý và có ý kiến khác nhau
a) Biên phòng cửa
khẩu cảng: Kiểm tra đối với các loại giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều
này; chịu trách nhiệm và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với Danh sách
thuyền viên, Chương trình hoạt động của tàu;
b) Cảng vụ
hàng hải: Kiểm tra đối với các loại giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều
này; chịu trách nhiệm và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với Bản khai
chung;
c) Hải
quan cửa khẩu cảng: Kiểm tra đối với các loại giấy tờ quy định tại điểm c khoản
1 Điều này; chịu trách nhiệm và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với Bản
khai hàng hoá (trường hợp có hàng hoá từ tàu lên bờ);
d) Kiểm dịch
y tế quốc tế: Kiểm tra đối với các loại giấy tờ quy định tại điểm d khoản 1 Điều
này; chịu trách nhiệm và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với Giấy khai
báo y tế hàng hải; Giấy khai báo y tế mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô,
bộ phận cơ thể người (nếu có); Giấy khai báo y tế, thi thể, hài cốt, tro cốt (nếu
có);
đ) Kiểm dịch
thực vật (trường hợp tàu phải kiểm dịch thực vật): Kiểm tra đối với các loại giấy
tờ quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này; chịu trách nhiệm và có thẩm quyền quyết
định cuối cùng đối với Bản khai kiểm dịch thực vật;
e) Kiểm dịch
động vật (trường hợp tàu phải kiểm dịch động vật): Kiểm tra đối với các loại giấy
tờ quy định tại điểm e khoản 1 Điều này; chịu trách nhiệm và có thẩm quyền quyết
định cuối cùng đối với Bản khai kiểm dịch động vật.
4. Trường
hợp gặp thời tiết bất lợi không thể lên tàu tại khu vực, vùng đón, trả hoa tiêu
để làm thủ tục nhập cảnh theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định
số 234/2025/NĐ-CP, Trưởng đoàn kiểm tra, làm thủ tục nhập cảnh, căn cứ tình
hình thực tế, báo cáo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng, Đồn
trưởng đồn Biên phòng cửa khẩu cảng cho phép làm thủ tục nhập cảnh tại tàu ngay
sau khi tàu cập cảng.
Điều 5. Thủ tục xuất cảnh đối với tàu quân sự nước ngoài đến cảng
biển Việt Nam
1. Khi làm thủ
tục xuất cảnh, người làm thủ tục phải nộp cho các cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành tại cảng các loại giấy tờ sau đây:
a) Nộp cho
Biên phòng cửa khẩu cảng: 01 (một) bản chính Bản khai chung; 01 (một) bản chính
Danh sách thuyền viên (trường hợp có thay đổi so với lúc nhập cảnh); Giấy phép
đi bờ của thuyền viên nước ngoài (nếu có), Giấy phép - Permit (nếu có);
b) Nộp cho
Cảng vụ hàng hải: 01 (một) bản chính Bản khai chung; 01 (một) bản chính Danh
sách thuyền viên (trường hợp có thay đổi so với lúc nhập cảnh);
c) Nộp cho
Hải quan cửa khẩu cảng: 01 (một) bản chính Bản khai chung; 01 (một) bản chính
Danh sách thuyền viên 01 (trường hợp có thay đổi so với lúc nhập cảnh); 01 (một)
bản chính Bản khai hàng hoá (trường hợp có hàng hoá từ bờ xuống tàu);
d) Nộp cho
Kiểm dịch y tế quốc tế: 01 (một) bản chính Giấy khai báo y tế mẫu vi sinh y học,
sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người (nếu có) theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 58/2017/NĐ-CP; 01 (một) bản
chính Giấy khai báo y tế, thi thể, hài cốt, tro cốt (nếu có) theo Mẫu số 33 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.
2. Biên phòng cửa
khẩu cảng kiểm tra một trong các loại giấy tờ của thành viên trên tàu theo quy
định tại khoản 1 Điều 27 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của
người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 được sửa đổi, bổ sung năm 2019, năm
2023 và khoản 2 Điều 8 Nghị định số 234/2025/NĐ-CP.
3. Trách nhiệm
kiểm tra, thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với các loại giấy tờ người làm thủ
tục nộp trong trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng
cùng tham gia xử lý và có ý kiến khác nhau thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
Điều 6. Thủ tục chuyển cảng đối với tàu quân sự nước ngoài đến cảng
biển Việt Nam
1. Khi làm thủ
tục chuyển cảng đi, người làm thủ tục phải nộp cho các cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành tại cảng các loại giấy tờ sau đây:
a) Nộp cho
Biên phòng cửa khẩu cảng: 01 (một) bản chính Bản khai chung; 01 (một) bản chính
Danh sách thuyền viên (trường hợp có thay đổi so với lúc nhập cảnh); Giấy phép
đi bờ của thuyền viên nước ngoài (nếu có), Giấy phép - Permit (nếu có);
b) Nộp cho
Cảng vụ hàng hải: 01 (một) bản chính Bản khai chung; 01 (một) bản chính Danh
sách thuyền viên (trường hợp có thay đổi so với lúc nhập cảnh)
c) Nộp cho
Hải quan cửa khẩu cảng: 01 (một) bản chính Bản khai chung; 01 (một) bản chính
Danh sách thuyền viên (trường hợp có thay đổi so với lúc nhập cảnh);
2. Khi làm thủ
tục chuyển cảng đến, người làm thủ tục phải nộp cho các cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành tại cảng các loại giấy tờ sau đây:
a) Nộp cho
Biên phòng cửa khẩu cảng: Hồ sơ tàu chuyển cảng của Biên phòng cửa khẩu cảng
đi;
b) Nộp cho
Cảng vụ hàng hải: Giấy phép rời cảng của Cảng vụ hàng hải cảng đi; 01 (một) bản
chính Bản khai chung; 01 (một) bản chính Danh sách thuyền viên (trường hợp có
thay đổi so với khi nhập cảnh);
c) Nộp cho
Hải quan cửa khẩu cảng: Hồ sơ tàu chuyển cảng của Hải quan cửa khẩu cảng đi.
3. Trách nhiệm
kiểm tra, thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với các loại giấy tờ người làm thủ
tục nộp trong trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng
cùng tham gia xử lý và có ý kiến khác nhau
a) Biên phòng cửa
khẩu cảng: Kiểm tra đối với các loại giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 và điểm
a khoản 2 Điều này; chịu trách nhiệm và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối
với Danh sách thuyền viên, hồ sơ chuyển cảng của Biên phòng cửa khẩu cảng đi;
b) Cảng vụ
hàng hải: Kiểm tra đối với các loại giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 và điểm
b khoản 2 Điều này; chịu trách nhiệm và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối
với Bản khai chung, Giấy phép rời cảng của Cảng vụ hàng hải cảng đi;
c) Hải
quan cửa khẩu cảng: Kiểm tra đối với các loại giấy tờ quy định tại điểm c khoản
1 và điểm c khoản 2 Điều này; chịu trách nhiệm và có thẩm quyền quyết định cuối
cùng đối với Bản khai hàng hoá, hồ sơ tàu chuyển cảng của Hải quan cửa khẩu cảng
đi.
4. Trường
hợp gặp thời tiết bất lợi không thể lên tàu tại khu vực, vùng đón, trả hoa tiêu
để làm thủ tục chuyển cảng đến theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị
định số 234/2025/NĐ-CP, Trưởng đoàn kiểm tra, làm thủ tục chuyển cảng, căn
cứ tình hình thực tế, báo cáo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng,
Đồn trưởng đồn Biên phòng cửa khẩu cảng cho phép làm thủ tục chuyển cảng đến tại
tàu ngay sau khi tàu cập cảng.
Điều 7. Thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng đối với tàu
quân sự nước ngoài đến lãnh hải, khu vực nội thủy ngoài vùng nước cảng biển
1. Khi làm thủ
tục nhập cảnh, người làm thủ tục phải nộp cho các cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành tại cảng các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều
4 Thông tư này.
2. Khi làm thủ
tục xuất cảnh, người làm thủ tục phải nộp cho các cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành tại cảng các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều
5 Thông tư này.
3. Khi làm thủ
tục chuyển cảng, người làm thủ tục phải nộp cho các cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành tại cảng các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1,
2 Điều 6 Thông tư này.
4. Thời hạn
làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng kết thúc khi người làm thủ tục nộp
đầy đủ bản chính các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này.
5. Trường
hợp vì lý do khách quan không đủ thời gian để nộp bản chính các loại giấy tờ
quy định tại các khoản 1, 2 Điều này, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
tại cảng cho phép người làm thủ tục gửi bản fax hoặc thư điện tử để làm thủ tục
nhập cảnh, xuất cảnh. Trong thời hạn 48 (bốn tám) giờ, kể từ khi gửi bản fax hoặc
thư điện tử, người làm thủ tục phải nộp bản chính.
6. Trách nhiệm
kiểm tra, thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với các loại giấy tờ người làm thủ
tục nộp trong trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng
cùng tham gia xử lý và có ý kiến khác nhau thực hiện theo quy định tại các khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5 và khoản 3 Điều 6 Thông tư này.
Điều 8. Lực lượng chủ trì, phối hợp kiểm tra, giám sát, đảm bảo
an ninh, an toàn đối với tàu quân sự nước ngoài đến lãnh hải, khu vực nội thủy
ngoài vùng nước cảng biển
1. Lực lượng
Bộ đội Biên phòng chủ trì, phối hợp với các lực lượng chức năng đảm bảo an
ninh, an toàn khu vực nơi tàu quân sự nước ngoài neo đậu; kiểm tra, giám sát hoạt
động của tàu quân sự nước ngoài, thành viên trên tàu đi bờ, người, phương tiện
ra vào, hoạt động tại khu vực tàu quân sự nước ngoài neo đậu, người xuống tàu,
phương tiện cặp mạn tàu quân sự nước ngoài.
2. Quân chủng
Hải quân, Cảnh sát biển Việt Nam và các lực lượng, cơ quan, đơn vị liên quan
theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với lực lượng Bộ đội Biên
phòng đảm bảo an ninh, an toàn khu vực nơi tàu quân sự nước ngoài neo đậu.
Điều 9. Số lượng tàu quân sự của cùng một quốc gia đến Việt Nam
để sửa chữa trong cùng một thời điểm tại cùng một cơ sở sửa chữa
1. Tàu quân sự
của cùng một quốc gia đến Việt Nam để sửa chữa trong cùng một thời điểm không
quá 05 (năm) tàu tại cùng một cơ sở sửa chữa.
2. Trường
hợp khác, Cục Đối ngoại/Bộ Quốc phòng chủ trì lấy ý kiến của Cục Tác chiến/Bộ Tổng
tham mưu và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng có liên quan; tổng hợp, báo
cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.
Điều 10. Nội dung và phạm vi bảo vệ của doanh nghiệp bảo vệ được
thuê bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa
1. Doanh nghiệp
bảo vệ chỉ được tiến hành các hoạt động theo đúng nội dung và phạm vi bảo vệ được
Bộ Quốc phòng cấp phép.
2. Nội
dung bảo vệ
a) Doanh nghiệp
bảo vệ được thuê bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa phối hợp
với Biên phòng cửa khẩu cảng tuần tra, kiểm soát trong khu vực vùng nước cảng
nơi tàu neo đậu, kiểm tra, kiểm soát các phương tiện chuyên chở thuyền viên (nếu
có) và các phương tiện phục vụ sửa chữa tàu ra vào khu vực cảng;
b) Nhân viên thuộc
doanh nghiệp bảo vệ làm dịch vụ bảo vệ phải có giấy phép do Biên phòng cửa khẩu
cảng cấp theo quy định tại các Điều 24, 25 Nghị định số 77/2017/NĐ-CP
ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật
tự tại cửa khẩu cảng và phải chịu sự kiểm tra, giám sát của Biên phòng cửa khẩu
cảng.
3. Phạm vi
bảo vệ
a) Doanh nghiệp
bảo vệ được thuê bảo vệ tàu quân sự nước ngoài được bố trí lực lượng, phương tiện
làm dịch vụ bảo vệ bên ngoài vị trí kiểm tra, giám sát của Biên phòng cửa khẩu
cảng; phối hợp với Biên phòng cửa khẩu cảng tuần tra, kiểm soát trong khu vực
vùng nước cảng nơi tàu neo đậu;
b) Trong thời
gian thực hiện dịch vụ bảo vệ, nhân viên thuộc doanh nghiệp bảo vệ không được
xuống tàu quân sự nước ngoài, ra vào khu vực kiểm tra, giám sát của Biên phòng
cửa khẩu cảng; không được kiểm tra các loại giấy tờ, hành lý của thuyền viên,
người xuống tàu làm việc.
Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp phép cho doanh nghiệp bảo vệ được
thuê làm dịch vụ bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa
1. Doanh nghiệp
sửa chữa tàu quân sự nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp phép cho doanh nghiệp bảo
vệ được thuê làm dịch vụ bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa
đến Bộ Quốc phòng bằng đường bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tiếp (qua Cục Bảo vệ
an ninh Quân đội/Tổng cục Chính trị) hoặc trực tuyến khi Bộ Quốc phòng thực hiện
cấp phép trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, gồm:
a) Văn bản
đề nghị cấp phép cho doanh nghiệp bảo vệ được thuê làm dịch vụ bảo vệ tàu quân
sự nước ngoài theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) 01 (một)
bản sao (có chứng thực) Hợp đồng dịch vụ bảo vệ;
c) 01 (một)
bản chính Danh sách đề nghị cấp phép làm dịch vụ bảo vệ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trong thời
hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Quốc
phòng có văn bản trả lời doanh nghiệp bảo vệ được thuê làm dịch vụ bảo vệ. Trường
hợp từ chối cấp phép thì phải nêu rõ lý do.
Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp phép đối với tàu quân sự Việt Nam
đi nước ngoài
1. Đơn vị
cử tàu tổng hợp các chuyến đi nước ngoài thực hiện các chuyến thăm, hoạt động hợp
tác khác và sửa chữa của tàu quân sự vào Kế hoạch đoàn ra qua Cục Đối ngoại/Bộ
Quốc phòng để báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, phê duyệt. Trường hợp
phát sinh, thực hiện theo quy trình báo cáo bổ sung Kế hoạch đoàn ra trình Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt.
2. Căn cứ
Kế hoạch đoàn ra đã được phê duyệt, đơn vị cử tàu xây dựng kế hoạch đưa tàu đi
nước ngoài thực hiện các chuyến thăm, hoạt động hợp tác khác và sửa chữa; trình
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng
1. Bộ Tổng
Tham mưu chỉ đạo Cục Tác chiến tham mưu, đề xuất những nội dung liên quan đến
quốc phòng, an ninh phục vụ cấp phép hoặc từ chối cấp phép cho tàu quân sự nước
ngoài đến Việt Nam.
2. Tổng cục
Chính trị chỉ đạo Cục Bảo vệ an ninh Quân đội
a) Tiếp nhận
hồ sơ đề nghị cấp phép cho doanh nghiệp bảo vệ được thuê bảo vệ tàu quân sự nước
ngoài đến Việt Nam để sửa chữa; kiểm tra Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của
doanh nghiệp bảo vệ được thuê qua dữ liệu liên thông giữa các Bộ, ngành;
b) Lấy ý
kiến của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng (trường hợp cần thiết);
c) Tổng hợp,
tham mưu cấp phép hoặc từ chối cấp phép đối với doanh nghiệp được thuê làm dịch
vụ bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa;
d) Tham mưu triển
khai thực hiện cấp phép đối với doanh nghiệp bảo vệ được thuê làm dịch vụ bảo vệ
tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
khi đảm bảo về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.
3. Cục Đối
ngoại/Bộ Quốc phòng
a) Tiếp nhận
thông báo chính thức của quốc gia cử tàu quân sự đến Việt Nam;
b) Lấy ý
kiến của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng có liên quan về việc cấp phép
hoặc từ chối cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam;
c) Tổng hợp,
tham mưu cho Bộ Quốc phòng cấp phép hoặc từ chối cấp phép cho tàu quân sự nước
ngoài đến Việt Nam;
d) Gửi
thông báo tới Cơ quan chức năng của quốc gia cử tàu quân sự về việc cấp phép hoặc
từ chối cấp phép, sửa đổi, bổ sung nội dung đã cấp phép đối với tàu quân sự nước
ngoài đến Việt Nam;
đ) Chủ trì
tham mưu cho Bộ Quốc phòng thực hiện khoản 4 Điều 3, khoản 2 Điều
9 Thông tư này;
e) Tổng hợp
Kế hoạch đoàn ra của các tàu quân sự Việt Nam, báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng
xem xét, quyết định.
4. Bộ đội
Biên phòng chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc
a) Làm thủ
tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng đối với tàu quân sự ngoài đến Việt Nam;
b) Chủ
trì, phối hợp với các lực lượng chức năng đảm bảo an ninh, an toàn khu vực nơi
tàu quân sự nước ngoài neo đậu; kiểm tra, giám sát hoạt động của tàu quân sự nước
ngoài, thành viên trên tàu đi bờ, người, phương tiện ra vào, hoạt động tại khu
vực tàu quân sự nước ngoài neo đậu, người xuống tàu, phương tiện cặp mạn tàu
quân sự nước ngoài;
c) Chủ
trì, phối hợp với doanh nghiệp bảo vệ đảm bảo an ninh, an toàn cho tàu quân sự
nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa trong trường hợp tàu quân sự nước ngoài
thuê dịch vụ bảo vệ.
5. Các cơ quan,
đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, tham mưu, đề xuất những nội
dung liên quan đến cấp phép hoặc từ chối cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến
Việt Nam; thực hiện các nhiệm vụ khác được giao.
Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Trường
hợp quy định của các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan được áp dụng, dẫn
chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo
các quy định mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 15. Trách nhiệm thi hành
1. Tổng
Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ Quốc phòng; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực
hiện Thông tư này.
2. Các Bộ,
ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định của Thông tư này chỉ
đạo các cơ quan, tổ chức thuộc quyền thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ
(để báo cáo);
- Lãnh đạo BQP;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố;
- Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành
chính/Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cổng thông tin điện
tử BQP;
- Lưu: VT, BĐBP
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Nguyễn Trường Thắng
|
PHỤ LỤC
CÁC BIỂU MẪU TRONG CẤP PHÉP ĐỐI VỚI
TÀU QUÂN SỰ NƯỚC NGOÀI ĐẾN VIỆT NAM VÀ CẤP PHÉP CHO DOANH NGHIỆP BẢO VỆ ĐƯỢC
THUÊ LÀM DỊCH VỤ BẢO VỆ TÀU QUÂN SỰ NƯỚC NGOÀI ĐẾN VIỆT NAM ĐỂ SỬA CHỮA
(Kèm theo Thông tư số 15/2026/TT-BQP ngày 12 tháng 02
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
|
Mẫu số 01
|
Tờ khai
tàu quân sự nước ngoài đến nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
|
|
Mẫu số 02
|
Văn bản
đề nghị cấp phép cho doanh nghiệp được thuê làm dịch vụ bảo vệ tàu quân sự nước
ngoài đến Việt Nam để sửa chữa
|
|
Mẫu số 03
|
Danh sách đề
nghị cấp phép làm dịch vụ bảo vệ
|
Mẫu số 01. Tờ khai tàu quân sự nước ngoài đến nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam
TỜ KHAI TÀU QUÂN SỰ NƯỚC NGOÀI ĐẾN
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(Kèm theo Công hàm số... ngày....)
CLEARANCE FORM OF FOREIGN WARSHIP VISITING
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
(Enclosed with Note No... dated..)
1. Tên tàu, loại
tàu, số tàu/Name, type and registration number of the warship:
.......................
2. Nơi đăng ký/Place
of registration:.......................................................................................
3. Hô hiệu/Call
sign:...............................................................................................................
4. Thông số
kỹ thuật/Technical characteristics:
- Chiều
dài lớn nhất/LOA: ………………………………………………………………………….
- Chiều rộng/Breadth:
............................................................................................................
- Chiều
cao/Height: …………………………………………………………………………………
- Tổng
dung tích/Gross tonnage:...........................................................................................
- Mã lực/horse
power:............................................................................................................
- Tốc độ tối
đa/Maximum speed …………………………………………………………………
- Mớn nước
thực/Shown draft: ……………………………………………………………………
- Lượng nước
rẽ/Draught:......................................................................................................
- Trọng lượng
nước rẽ/Displacement:....................................................................................
5. Cảng/Vùng
biển xuất phát/Last port/sea of call:
..............................................................
6. Cảng đến/Vùng
biển đến tiến hành hoạt động/Port of destination ………………………..
7. Cảng/Vùng
biển tiếp theo/Next port of
call........................................................................
8. Hình thức
thăm/Mục đích đến tiến hành hoạt động/Purpose of
visit:...............................
9. Hình thức
treo cờ/Flying of
flag(s):....................................................................................
10. Họ
tên, cấp bậc, chức vụ của Trưởng đoàn/Thuyền trưởng/Name, rank, title of the
Head of delegation/Captain:............................................................................................................................
11. Thành viên
trên/Crews list:
- Số lượng
sỹ quan/Number of
Officers:................................................................................
- Số lượng
hạ sỹ quan/Number of Non-commissioned
officers.............................................
- Số lượng
binh sỹ/Number of Soldiers:
................................................................................
- Những
người khác cùng/Accompanying people: ……………………………………………..
12. Phương tiện
thông tin/Communication means: …………………………………………...
13. Tần số
liên lạc/ Contact line of Frequencies:
..................................................................
14. Số lượng
vũ khí và các thiết bị quân sự khác trên tàu/Amount of weapons and
other military equipments on board:
........................................................................................................................
5. Ngày giờ
tàu dự kiến đến điểm đón trả hoa tiêu/Scheduled time of arrival at
pilot station: ……………………………………………………………………………………………………………..……
6. Thời
gian trú đậu/ Time of anchorage:
...........................................................................
17. Ngày dự
kiến rời cảng/Scheduled date of departure:
......................................................
18. Chương trình
hoạt động của tàu, thành viên trên tàu/Programme of activities
for warship/crews/accompanying people:
...............................................................................................
19. Hàng hoá trên
tàu (nếu có)/Cargo on board (if any): ……………………………………
20. Đề nghị
tiếp nhận nhiên liệu, lương thực, thực phẩm/ Request for supply of
fuel or/and food: ………………………………………………………………………………………………………...
21. Đề nghị
khác/Additional request: …………………………………………………………
|
Làm tại
Done at
(dấu/Seal)
|
ngày
tháng năm
on
|
Mẫu số 02. Văn bản đề nghị cấp phép cho doanh nghiệp được thuê
làm dịch vụ bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa
|
TÊN DOANH NGHIỆP
SỬA CHỮA TÀU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………….
V/v Cấp phép cho doanh nghiệp được thuê làm dịch vụ bảo
vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa
|
...(1)..., ngày tháng năm
20....
|
Kính gửi: Cục Bảo vệ an ninh Quân đội/Tổng cục Chính trị.
Căn cứ:
…………………….……(2)………………………………………………………
1. Mục
đích: ……………………..(3)………………………………………………………
2. Nội
dung: ……………………..(4)……………………………………………………….
3. Thành phần:
………………....(5)………………………………………………………..
4. Địa điểm:
……………………..(6)……………………………………………………….
5. Thời
gian: ……………………..(7)………………………………………………………
6. Tài liệu
kèm theo:
- Hợp đồng
dịch vụ bảo vệ (bản sao có công chứng);
- Danh sách trích
ngang nhân viên thuộc doanh nghiệp bảo vệ thực hiện dịch vụ bảo vệ (bản
chính).
Đề nghị Cục
Bảo vệ an ninh Quân đội xem xét, giải quyết./.
|
|
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1) Địa
danh;
- (2) Văn bản,
chỉ thị của cấp có thẩm quyền; hợp đồng sửa chữa ký kết giữa doanh nghiệp sửa
chữa và đối tác;
- (3) Thực
hiện dịch vụ bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam sửa chữa;
- (4) Các nội
dung công việc thực hiện theo hợp đồng;
- (5) Số
lượng nhân viên thuộc doanh nghiệp bảo vệ tham gia thực hiện dịch vụ bảo vệ;
- (6) Nơi thực
hiện dịch vụ bảo vệ tàu;
- (7) Thời
gian thực hiện dịch vụ bảo vệ tàu.
Mẫu số 03. Danh sách đề nghị cấp phép làm dịch vụ bảo vệ
|
TÊN DOANH NGHIỆP
BẢO VỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………
|
...(1)..., ngày tháng năm
20....
|
DANH SÁCH
Đề nghị cấp phép làm dịch vụ bảo vệ cho tàu ... (2)...
|
STT
|
Họ và tên
|
Quốc tịch
|
Nơi sinh
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Chức vụ
|
Số giấy tờ tùy thân ...(3)..
|
Thời hạn hợp đồng lao động
|
Ghi chú
|
|
Loại giấy tờ
|
Ngày cấp
|
Ngày hết hạn
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- Bộ Quốc phòng;
- Lưu:
|
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1) Địa
danh;
- (2) Tên tàu
quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa thuê dịch vụ bảo vệ;
- (3) Số của
một trong các loại giấy tờ sau: Thẻ Căn cước, Căn cước công dân, hộ chiếu.