ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 831/QĐ-UBND
|
Hải Dương, ngày
31 tháng 3 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔNG KẾT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 VÀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI
CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2021 - 2030 TỈNH HẢI DƯƠNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP
ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách
hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13 tháng
6 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị quyết số
30c/NQ-CP của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà
nước giai đoạn 2011 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách
hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 20/QĐ-BCĐCCHC ngày 20
tháng 12 năm 2019 của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ về việc ban
hành Kế hoạch tổng kết thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà
nước giai đoạn 2011 - 2020 và xây dựng Chương trình tổng thể cải cách hành
chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ
tại Tờ trình số 168/TTr-SNV ngày 20 tháng 3 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổng kết
thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 -
2020 và xây dựng Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021 - 2030 tỉnh Hải Dương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
|
CHỦ TỊCH
|
KẾ HOẠCH
TỔNG
KẾT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011
- 2020 VÀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN
2021 - 2030 TỈNH HẢI DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 831/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)
Thực hiện Quyết định số 20/QĐ-BCĐCCHC ngày
20/12/2019 của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ về việc ban hành Kế
hoạch tổng kết thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính (CCHC) nhà
nước giai đoạn 2011 - 2020 và xây dựng Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai
đoạn 2021 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổng kết Chương trình
tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 và xây dựng Chương trình tổng thể
CCHC nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 tỉnh Hải Dương, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Đánh giá toàn diện tình hình triển khai và kết
quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình tổng thể CCHC nhà nước
giai đoạn 2011 - 2020 theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ
(gọi tắt là Chương trình tổng thể CCHC), Kế hoạch CCHC nhà nước giai đoạn
2016 - 2020 kèm theo Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 (gọi tắt là
Quyết định số 225/QĐ-TTg) Kế hoạch số 2199/KH-UBND ngày 31/8/2016 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hải Dương về thực hiện CCHC nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;
xác định rõ những kết quả nổi bật đã đạt được, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và
nguyên nhân. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp, nhiệm vụ CCHC nhà nước giai
đoạn 2021 - 2030, phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, định hướng của
Chính phủ và yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh trong tình hình mới.
b) Phát hiện những sáng kiến, cách làm hay, những
điển hình tốt trong công tác CCHC để nhân rộng.
2. Yêu cầu
a) Việc tổng kết, đánh giá phải được thực hiện
nghiêm túc, đúng nội dung, tiến độ đề ra, bảo đảm tính toàn diện, khoa học,
đánh giá đa chiều, hiệu quả, thiết thực, tránh hình thức.
b) Báo cáo tổng kết Chương trình tổng thể CCHC phải
bảo đảm đánh giá chính xác, toàn diện những kết quả đã đạt được, những nội dung
chưa đạt được;
c) Gắn việc tổng kết với công tác thi đua khen thưởng,
đề xuất những hình thức khen thưởng phù hợp với những tập thể, cá nhân có thành
tích xuất sắc trong thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn
2011 - 2020.
II. NỘI DUNG
1. Xây dựng báo cáo tổng kết
a) Báo cáo tổng kết của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh
xây dựng theo đề cương và phụ lục do Bộ Nội vụ hướng dẫn tại Công văn số
6503/BNV-CCHC ngày 24/12/2019; đối chiếu với các chỉ tiêu của Kế hoạch số
2199/KH-UBND ngày 31/8/2016 của UBND tỉnh Hải Dương về thực hiện CCHC nhà nước
giai đoạn 2016 - 2020 để đánh giá mức độ hoàn thành công tác CCHC của UBND tỉnh
Hải Dương trong giai đoạn 2016 - 2020.
b) Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã,
thành phố căn cứ Kế hoạch CCHC giai đoạn 2016 - 2020 của cơ quan, đơn vị mình để
xây dựng báo cáo đánh giá kết quả và mức độ hoàn thành Kế hoạch
(Có Đề cương Báo cáo cụ thể gửi kèm theo Kế hoạch
này).
c) Ngoài ra, các Sở, ngành phụ trách các lĩnh vực
CCHC của tỉnh có trách nhiệm thống kê số liệu (theo các Phụ lục gửi kèm
theo) và xây dựng báo cáo chuyên đề theo lĩnh vực. Cụ thể:
- Sở Nội vụ, xây dựng các báo cáo:
Đánh giá công tác chỉ đạo, triển khai, điều hành CCHC; Cải cách tổ chức bộ máy
hành chính nhà nước; Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức.
- Sở Tư pháp, xây dựng báo cáo: Tổng
kết đánh giá kết quả xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật.
- Văn phòng UBND tỉnh, xây dựng báo
cáo: Công tác cải cách TTHC và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết TTHC.
- Sở Tài chính, xây dựng báo cáo: Cải
cách tài chính công, trong đó trọng tâm là đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho
các cơ quan hành chính nhà nước dựa trên kết quả hoạt động; thực hiện chế độ tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối
với các cơ quan nhà nước; cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; đẩy mạnh
xã hội hóa các dịch vụ công.
- Sở Thông tin và Truyền thông, xây dựng
báo cáo: Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan hành
chính nhà nước và xây dựng chính quyền điện tử.
- Sở Khoa học và Công nghệ, xây dựng
các báo cáo: Thực hiện cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ và phát
triển các doanh nghiệp khoa học và công nghệ: Triển khai áp dụng Hệ thống quản
lý chất lượng theo tiêu chuẩn
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, xây dựng báo
cáo: Đánh giá kết quả triển khai, thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội; Về cải cách thể chế và tăng cường phối hợp trong quản lý và điều
hành kinh tế vĩ mô giai đoạn 2011-2020. Đánh giá việc xử lý vướng mắc của doanh
nghiệp, tổng hợp các tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp trong
giải quyết TTHC.
2. Hình thức tổng kết
Căn cứ điều kiện thực tế và diễn biến của tình hình
dịch bệnh Covid-19, các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động
về hình thức tổng kết phù hợp, thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, đảm bảo đúng chỉ
đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và UBND tỉnh (tổ chức hội nghị tổng kết;
gắn với việc tổng kết các chương trình, kế hoạch khác phù hợp; tổng kết qua báo
cáo...)
3. Thời gian tổng kết
a) Các Sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị
xã, thành phố tiến hành tổng kết và gửi báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ)
trước ngày 25/5/2020.
b) UBND tỉnh tổ chức tổng kết và gửi báo cáo về Bộ
Nội vụ trước ngày 20/6/2020.
4. Kinh phí thực hiện
a) Các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành
phố sử dụng kinh phí của cơ quan, đơn vị trong dự toán ngân sách năm 2020.
b) Kinh phí tổng kết cấp tỉnh sử dụng từ nguồn kinh
phí CCHC hằng năm cấp cho Sở Nội vụ.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành
tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện kế hoạch này.
b) Tổng hợp số liệu, báo cáo của các sở, ban, ngành
tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố; tham mưu xây dựng dự thảo báo cáo tổng
kết của UBND tỉnh đảm bảo về nội dung và tiến độ theo yêu cầu của Bộ Nội vụ.
c) Chủ trì, phối hợp vợi các sở, ban, ngành tỉnh và
UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện công tác thi đua khen thưởng.
d) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tham
mưu chuẩn bị tổ chức hội nghị tổng kết Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai
đoạn 2011 - 2020 của tỉnh.
đ) Phối hợp với các cơ quan truyền thông tổ chức thực
hiện công tác
2. Các Sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị
xã, thành phố
a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tổng kết
đảm bảo nghiêm túc, chất lượng, hiệu quả; đúng tiến độ thời gian; biểu dương,
khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện CCHC
giai đoạn 2011 - 2020 tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
b) UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm
hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức tổng kết Chương trình tổng thể
CCHC nhà nước giai đoạn 2011 - 2020.
c) Gửi báo cáo tổng kết, báo cáo chuyên đề, báo cáo
đánh giá kết quả và mức độ hoàn thành Kế hoạch CCHC giai đoạn 2011 - 2020 của
cơ quan, đơn vị; đồng thời tổng hợp số liệu tại phụ lục kèm theo Kế hoạch này
báo cáo gửi về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 25/5/2020 đảm
bảo chất lượng theo kế hoạch.
3. Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Dương, Báo
Hải Dương
a) Phối hợp thông tin, tuyên truyền về những kết quả
nổi bật đã đạt được, những sáng kiến điển hình, giải pháp hiệu quả trong CCHC tại
các cơ quan, đơn vị, địa phương trong giai đoạn 2011 - 2020.
b) Lồng ghép thông tin tuyên truyền về tình hình thực
hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch trong các chuyên mục CCHC định kỳ phát sóng
trên Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Dương.
Trên đây là Kế hoạch tổng kết Chương trình tổng thể
CCHC nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 và xây dựng Chương trình tổng thể cải cách
hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh Hải Dương; yêu cầu
các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc thực hiện./.
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
TỔNG
KẾT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH HẢI
DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 VÀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH HÀNH
CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 831/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Chủ tịch UBND
tỉnh Hải Dương)
Phần thứ nhất
TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI VÀ
KẾT QUẢ
I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
- Tình hình phổ biến, quán triệt Quyết định số
…./QĐ-UBND ngày /3/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Hải Dương về ban hành Kế
hoạch tổng kết thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước
giai đoạn 2011-2020 và Xây dựng Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà
nước giai đoạn 2021 - 2030 của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố (sau đây viết tắt là các cơ quan, đơn vị).
- Việc xây dựng, ban hành chương trình, kế hoạch cải
cách hành chính (CCHC) hàng năm của cơ quan, đơn vị; các văn bản chỉ đạo, hướng
dẫn, đôn đốc, triển khai công tác CCHC.
- Công tác xây dựng và ban hành kế hoạch kiểm tra
CCHC. Kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra, trong đó nêu rõ số lượng các cơ
quan, đơn vị trực thuộc được kiểm tra, kết quả xử lý các vấn đề đặt ra sau kiểm
tra.
- Việc bố trí nguồn lực triển khai (kinh phí và
nhân lực).
- Công tác theo dõi, đánh giá sự hài lòng của người
dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước của các cơ quan, đơn vị.
- Những mô hình, sáng kiến trong CCHC đã được triển
khai áp dụng.
- Công tác thi đua khen thưởng trong CCHC.
2. Kiểm tra việc thực hiện
- Việc xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch kiểm
tra hàng năm.
- Đánh giá tác động của công tác kiểm tra đến sự
chuyển biến trong công tác triển khai CCHC của các cơ quan, đơn vị; những vấn đề
lớn đã phát hiện và xử lý sau kiểm tra.
3. Thông tin, tuyên truyền
- Việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công
tác thông tin, tuyên truyền về CCHC hàng năm.
- Kết quả thực hiện thông tin, tuyên truyền về
CCHC: Nội dung thông tin, tuyên truyền; các hình thức thông tin, tuyên truyền
đã triển khai; mức độ hoàn thành kế hoạch; đánh giá hiệu quả của thông tin
tuyên truyền về CCHC đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; người dân,
doanh nghiệp, đối tượng phục vụ của cơ quan, đơn vị.
4. Đánh giá chung về công tác triển khai
a) Mặt tích cực đạt được
b) Tồn tại, hạn chế
II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Yêu cầu có số liệu của từng năm (Từ năm 2011 đến
tháng 3/2020) trên các lĩnh vực:
1. Cải cách thể chế
- Việc tổ chức triển khai cơ chế, chính sách pháp
luật thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị.
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Công tác theo dõi thi hành pháp luật; công tác
xây dựng văn bản QPPL; công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL.
- Công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính
sách pháp luật thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.
2. Cải cách thủ tục hành chính (TTHC)
a) Cải cách TTHC; đơn giản hóa TTHC; xây dựng quy
trình giải quyết TTHC theo ngành, lĩnh vực từ cấp tỉnh đến cấp xã (trách nhiệm
các sở, ban, ngành tỉnh).
b) Về kiểm soát TTHC.
- Việc tổ chức thực hiện kế hoạch rà soát, đánh giá
TTHC của tỉnh.
- Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá
nhân, tổ chức đối với quy định hành chính và tình hình, kết quả giải quyết TTHC
thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị.
c) Việc cập nhật, công khai TTHC theo quy định.
d) Việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết TTHC.
đ) Về tình hình, kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ
công trực tuyến mức độ 3, 4.
e) Về triển khai tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải
quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích.
g) Sáng kiến, giải pháp cải cách TTHC.
3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính
- Tình hình triển khai sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ
máy; trong đó nêu rõ mức độ tuân thủ quy định về tổ chức bộ máy của cơ quan,
đơn vị.
- Kết quả sắp xếp tổ chức bộ máy của: Số lượng các
phòng, ban, đơn vị thuộc tăng, giảm qua các đợt sắp xếp tổ chức bộ máy.
- Tình hình quản lý biên chế; thực hiện tinh giản
biên chế.
- Tình hình triển khai thực hiện quy chế làm việc của
cơ quan, đơn vị.
- Việc xây dựng và thực hiện quy trình nội bộ giải
quyết công việc về hành chính trong cơ quan, đơn vị (phân biệt khác với quy trình nội bộ trong giải quyết TTHC)
- Việc đề xuất đẩy mạnh phân cấp đối với các ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
- Việc thực hiện các quy định phân cấp tại địa
phương.
- Các vấn đề về phân cấp được phát hiện.
đ) Việc thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chính cấp
huyện, cấp xã.
4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức (CB, CCVC)
a) Kết quả triển khai và thực hiện các nội dung về
cải cách chế độ công vụ, công chức.
- Về cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc
làm.
- Việc thực hiện đổi mới công tác quản lý CB, CCVC:
Việc tổ chức tuyển dụng viên chức; cử thi nâng ngạch công chức, thăng hạng viên
chức theo nguyên tắc cạnh tranh; thu hút người tài vào bộ máy hành chính; đổi mới
công tác đánh giá, phân loại CB, CCVC.
- Đổi mới nội dung, hình thức bồi dưỡng CB, CCVC
theo thẩm quyền.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức
công vụ CB, CCVC.
b) Về công chức cấp xã
- Cơ cấu, số lượng
- Chất lượng
5. Cải cách tài chính công
- Tình hình triển khai, thực hiện các chính sách
thu nhập, tiền lương, tiền công và các chính sách an sinh xã hội.
- Tăng cường đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa
chăm lo phát triển giáo dục và đào tạo, y tế, dân số - kế hoạch hóa gia đình,
thể dục, thể thao trên địa bàn.
- Về thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
biên chế và kinh phí quản lý hành chính tại các cơ quan hành chính nhà nước.
- Về thực hiện cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp
trực thuộc tỉnh.
6. Về hiện đại hóa hành chính
- Về hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm
quản lý, dữ liệu chuyên ngành, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin của
các cơ quan, đơn vị (sử dụng mạng WAN, LAN; kết nối vào mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước...)
- Về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của
các cơ quan, đơn vị (sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành; tỷ lệ
văn bản được trao đổi dưới dạng điện tử giữa các cơ quan nhà nước; hiện trạng kết
nối giữa các hệ thống quản lý văn bản và điều hành và với Trục liên thông văn bản
quốc gia; Tỷ lệ cán bộ, công chức sử dụng hộp thư điện tử công vụ; Công tác xử
lý hồ sơ công việc qua môi trường mạng..).
- Cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến cho
người dân và doanh nghiệp, đặc biệt là cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ
3, mức độ 4 (nêu rõ số dịch vụ cung cấp, tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến có
phát sinh hồ sơ, số hồ sơ được giải quyết trực tuyến, hiện trạng tích hợp lên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (nếu có); hiện trạng công khai mức độ hài lòng của người
dân khi sử dụng dịch vụ công...)
- Tình hình triển khai hệ thống quản lý chất lượng
phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 và chuyển đổi ISO 9001:2008 sang
phiên bản ISO 9001: 2015 tại các cơ quan, đơn vị.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Đánh giá khái quát những kết quả tích cực đã
đạt được
2. Những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân
3. Những bài học kinh nghiệm trong triển khai
CCHC
Phần thứ hai
NHỮNG ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
I. ĐỀ XUẤT
Căn cứ vào kết quả đạt được, các cơ quan, đơn vị đề
xuất mục tiêu và những nội dung, nhiệm vụ CCHC trọng tâm cần thiết mà UBND tỉnh
cần tập trung triển khai thực hiện trong giai đoạn 2021 - 2030 trên những lĩnh
vực sau:
1. Về thể chế
2. Về thủ tục hành chính
3. Về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
4. Về xây dựng và nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức
5. Về tài chính công
6. Về hiện đại hóa hành chính
II. KIẾN NGHỊ
1. Kiến nghị với Chính phủ, các bộ, ngành
Trung ương về nội dung cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy định, chế
độ, chính sách, pháp luật cho phù hợp với thực tế để đẩy mạnh CCHC nhà nước
trong thời gian tới.
2. Kiến nghị với tỉnh các biện pháp nhằm
tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm tra, giám sát đối với các cơ quan, đơn
vị để thực hiện tốt hơn các mục tiêu, nhiệm vụ CCHC nhà nước của tỉnh trong
giai đoạn tới.
3. Những kiến nghị khác.
III. BÀI HỌC KINH NGHIỆM
PHỤ LỤC 2:
SỐ LƯỢNG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP PHÂN THEO CÁC LĨNH VỰC
Giai đoạn
|
Sự nghiệp GD-ĐT
|
Sự nghiệp y tế
|
Sự nghiệp
VH,TDTT
|
Sự nghiệp kháC
|
Thuộc UBND cấp tỉnh
|
Thuộc CQCM cấp tỉnh
|
Thuộc UBND cấp huyện
|
Thuộc UBND cấp tỉnh
|
Thuộc CQCM cấp tỉnh
|
Thuộc UBND cấp huyện
|
Thuộc UBND cấp tỉnh
|
Thuộc CQCM cấp tỉnh
|
Thuộc UBND cấp huyện
|
Thuộc UBND cấp tỉnh
|
Thuộc CQCM cấp tỉnh
|
Thuộc UBND cấp huyện
|
Giai đoạn
2001-2010 (Tính đến 12/2010)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giai đoạn
2011-2020 (Tính đến 12/2019)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|