|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 259/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 13 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA KIỂM SOÁT VIÊN QUỸ BẢO LÃNH
TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức
và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ vừa vừa;
Theo đề nghị của Kiểm soát
viên Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí
Minh tại Công văn số 23/QBLTD-KSV ngày 08 tháng 10 năm 2025 và ý kiến của Sở
Tài chính tại Công văn số 17478/STC-TCDN ngày 25 tháng 12 năm 2025 về việc ban
hành Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí Minh; Ý kiến thống nhất của các thành viên Ủy
ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Về
ban hành Quyết định
Nay ban hành kèm theo Quyết định
này là Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định
thành lập.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Trách nhiệm tổ chức thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Chi
cục trưởng Chi cục Tài chính doanh nghiệp; Chủ tịch, Giám đốc, Kiểm soát viên
Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố và Thủ trưởng
các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Thành viên UBND Thành phố;
- VPUB: các PCVP;
- Trung tâm Thông tin điện tử TP.HCM;
- Phòng Kinh tế;
- Lưu: VT (KT/Linh).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Dũng
|
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA KIỂM SOÁT VIÊN QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân Thành phố)
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về chế độ
hoạt động của Kiểm soát viên Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và
vừa Thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quyết định
thành lập; mối quan hệ giữa Kiểm soát viên Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí Minh với các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Kiểm soát viên Quỹ Bảo lãnh tín
dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí Minh, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến hoạt động của Kiểm soát viên.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. “Quỹ” là Quỹ Bảo lãnh tín dụng
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí Minh.
2. “Điều lệ Quỹ” là Điều lệ Tổ
chức và hoạt động Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành
phố Hồ Chí Minh.
3. “Kiểm soát viên” là Kiểm
soát viên Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ
Chí Minh.
CHƯƠNG II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Nhiệm
vụ và quyền hạn của Kiểm soát viên
1. Kiểm tra, giám sát việc chấp
hành các chính sách chế độ, Điều lệ Quỹ, nhằm bảo đảm hiệu quả hoạt động và an
toàn tài sản của Quỹ.
2. Kiểm tra, giám sát tính hợp
pháp, trung thực, cẩn trọng của Chủ tịch, Giám đốc Quỹ trong việc quản lý, điều
hành hoạt động của Quỹ.
3. Thẩm định báo cáo hoạt động,
báo cáo tài chính, phân phối chênh lệch thu chi và việc trích lập các quỹ, báo
cáo tình hình thực hiện tiền lương và tiền thưởng theo quy định của pháp luật.
4. Lập kế hoạch thực hiện công
tác giám sát, kiểm tra theo các nội dung quy định tại Phụ
lục I để Chủ tịch Quỹ trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt trong Quý
I; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác giám sát, kiểm tra.
5. Hàng năm, Kiểm soát viên
trình Chủ tịch Quỹ lựa chọn một tổ chức kiểm toán độc lập thành lập và hoạt động
tại Việt Nam để kiểm toán Báo cáo tài chính của Quỹ.
6. Kiểm soát viên tổ chức kiểm
tra, giám sát theo kế hoạch việc chấp hành chế độ tài chính kế toán tại Quỹ và
báo cáo kết quả kiểm tra, kiểm soát cho Chủ tịch Quỹ và Ủy ban nhân dân Thành
phố.
7. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy
ban nhân dân Thành phố giao.
8. Kiểm soát viên Quỹ được quyền
yêu cầu Chủ tịch, Giám đốc Quỹ cung cấp thông tin, tiếp cận hồ sơ, tài liệu
liên quan đến việc quản lý và điều hành của Quỹ để nghiên cứu, xem xét phục vụ
thực hiện nhiệm vụ theo quy định; tiến hành chức năng kiểm tra, giám sát theo kế
hoạch kiểm tra giám sát hàng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; được tham
dự các cuộc họp giao ban của Ban điều hành Quỹ, họp chuyên đề có liên quan đến
việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Kiểm soát viên; được sử dụng con
dấu của Quỹ cho các văn bản, kết luận kiểm tra, giám sát thuộc phạm vi chức
năng, nhiệm vụ quyền hạn của Kiểm soát viên và quyền khác quy định tại Điều lệ
Quỹ.
Điều 5.
Trách nhiệm của Kiểm soát viên
1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ
Quỹ, Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố, Quy chế này trong việc thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Kiểm soát viên thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo đúng thẩm quyền.
3. Kiểm soát viên giúp Ủy ban
nhân dân Thành phố kiểm soát việc tổ chức thực hiện quyền chủ sở hữu và việc quản
lý điều hành tại Quỹ.
4. Kiểm soát viên không được tiết
lộ kết quả kiểm tra, giám sát, không cung cấp hồ sơ, tài liệu của Quỹ cho các
cơ quan, đơn vị, cá nhân bên ngoài khi chưa được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân
Thành phố.
5. Kiểm soát viên làm việc độc
lập, khách quan, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện việc
kiểm tra, giám sát theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Trong quá trình kiểm tra,
giám sát, Kiểm soát viên không được làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của
Quỹ, không can thiệp vào những công việc ngoài phạm vi trách nhiệm được giao.
CHƯƠNG
III
CƠ CHẾ PHỐI HỢP CỦA KIỂM
SOÁT VIÊN VỚI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LIÊN QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA KIỂM
SOÁT VIÊN
Điều 6. Cơ
chế báo cáo, phối hợp xử lý thông tin báo cáo của Kiểm soát viên đối với Ủy ban
nhân dân Thành phố
1. Kiểm soát viên báo cáo kết
quả kiểm soát trong tháng gửi Ủy ban nhân dân Thành phố trước ngày 15 tháng kế
tiếp theo mẫu biểu tại Phụ lục II, đồng gửi cho Chủ
tịch Quỹ, Giám đốc Quỹ và các Sở, ngành được Ủy ban nhân dân Thành phố giao nhiệm
vụ giám sát.
Đối với báo cáo kết quả kiểm
tra, giám sát đột xuất, Kiểm soát viên chủ động việc báo cáo kịp thời cho Ủy
ban nhân dân Thành phố.
Kiểm soát viên chịu trách nhiệm
về tính trung thực, chính xác nội dung, số liệu của các báo cáo nêu trên.
2. Khi tiếp nhận báo cáo kết quả
kiểm soát hàng tháng:
Các Sở, ngành được Ủy ban nhân
dân Thành phố giao nhiệm vụ giám sát thực hiện công tác giám sát Quỹ theo lĩnh
vực chuyên môn. Sở Tài chính nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố có
ý kiến đối với các nội dung kiến nghị của Kiểm soát viên (nếu có) đối với Ủy
ban nhân dân Thành phố.
Chủ tịch Quỹ thực hiện rà soát
báo cáo của Kiểm soát viên và xem xét, giải quyết các kiến nghị của Kiểm soát
viên đối với Quỹ. Trong trường hợp Kiểm soát viên chưa tổng hợp đầy đủ các nội
dung Quỹ thực hiện trong tháng, theo quy định Kiểm soát viên phải thực hiện kiểm
soát (quy định tại Phần I của mẫu biểu tại Phụ lục II),
Chủ tịch Quỹ có văn bản báo cáo gửi Sở Tài chính để nghiên cứu, tham mưu Ủy ban
nhân dân Thành phố xem xét.
Điều 7. Cơ
chế phối hợp giữa Kiểm soát viên với Quỹ, Chủ tịch Quỹ, Giám đốc, Phó giám đốc,
Kế toán trưởng Quỹ
1. Quỹ, Chủ tịch, Giám đốc Quỹ
có quyền được Ủy ban nhân dân Thành phố thông tin đầy đủ, kịp thời về việc bổ
nhiệm Kiểm soát viên.
2. Trường hợp Kiểm soát viên có
dấu hiệu lợi dụng quyền hạn để gây cản trở cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của
Quỹ hoặc vi phạm các quy định của pháp luật, không thực hiện đúng chức năng nhiệm
vụ được Ủy ban nhân dân Thành phố giao, Quỹ có quyền báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố, Chủ tịch Quỹ và thông báo cho Kiểm soát viên biết.
3. Quỹ phải bảo đảm gửi thông
tin đến Kiểm soát viên cùng một thời điểm và phương thức như đối với Chủ tịch
và Giám đốc Quỹ đối với các nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của
Kiểm soát viên. Tổ chức, thu xếp nơi làm việc, cơ sở vật chất và trang thiết bị
công tác phục vụ cho hoạt động của Kiểm soát viên.
4. Chủ tịch Quỹ, Giám đốc, Phó
giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông
tin về việc triển khai, thực hiện các nội dung quy định tại Điều
4 Quy chế này; chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác về các thông
tin, tài liệu, báo cáo cung cấp cho Kiểm soát viên. Thông báo kịp thời cho Kiểm
soát viên để chuẩn bị, tham gia các cuộc họp quy định tại khoản
8 Điều 4 Quy chế này.
5. Kiểm soát viên khi xem xét,
đánh giá các thông tin của Quỹ cung cấp nếu cần làm rõ các nội dung để thực hiện
các nhiệm vụ theo quy định có quyền yêu cầu Quỹ, các phòng chuyên môn, đơn vị
thuộc, trực thuộc Quỹ để phối hợp cung cấp báo cáo, tài liệu, hồ sơ, sổ sách kế
toán hoặc giải trình về nội dung cần làm rõ.
6. Đối với những văn bản, báo
cáo của Quỹ cần có ý kiến thẩm định của Kiểm soát viên, trong thời hạn mười lăm
(15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, báo cáo của Quỹ, Kiểm soát
viên phải gửi báo cáo thẩm định bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ
tịch Quỹ đồng gửi cho Giám đốc Quỹ.
7. Quỹ chủ động phối hợp cùng
Kiểm soát viên thực hiện những kiến nghị, kết luận (nếu có) mà Kiểm soát viên
đã đưa ra qua việc kiểm tra, giám sát (bao gồm quá trình Quỹ lập các báo cáo tại
khoản 6 Điều này) theo đúng quy định pháp luật. Trường hợp Quỹ có ý kiến khác
Kiểm soát viên thì trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được
ý kiến, Quỹ có quyền đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Chủ tịch Quỹ)
trả lời đối với những vấn đề có ý kiến khác nhau.
CHƯƠNG IV
CƠ CHẾ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG CỦA KIỂM SOÁT VIÊN QUỸ
Điều 8.
Đánh giá kết quả hoạt động của Kiểm soát viên
Kiểm soát viên được đánh giá kết
quả hoạt động hàng năm theo quy định đánh giá kết quả thực hiện (tỷ lệ hoàn
thành) nhiệm vụ công tác được giao trong năm của Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm
soát viên tổng công ty, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Quỹ Phát triển nhà ở
Thành phố, Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố do Ủy
ban nhân dân Thành phố ban hành và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 9. Tiền
lương, thù lao, tiền thưởng và chế độ khác
Chế độ tiền lương, thù lao, tiền
thưởng và chế độ khác của Kiểm soát viên được thực hiện theo Quy chế tiền
lương, Quy chế tiền thưởng, Quy chế quản lý và sử dụng các quỹ, Quy chế chi
tiêu nội bộ của Quỹ và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 10. Về
việc nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng
1. Kiểm soát viên được nghỉ hằng
năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định pháp luật về lao động.
Chủ tịch Quỹ phê duyệt việc nghỉ phép hằng năm theo chế độ của Kiểm soát viên.
2. Đối với việc xét duyệt đi nước
ngoài của Kiểm soát viên thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Đối với việc xét duyệt nghỉ
không lương của Kiểm soát viên, Sở Tài chính tiếp nhận đơn của Kiểm soát viên
và tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định theo quy định.
4. Đối với các trường hợp nghỉ
khác chưa được quy định tại Điều này thì thực hiện theo các quy định pháp luật
hiện hành có liên quan.
5. Quỹ có trách nhiệm theo dõi
và chấm công đối với Kiểm soát viên để làm cơ sở chi trả tiền lương, thù lao,
tiền thưởng theo quy định.
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC, THỰC HIỆN
Điều 11.
Hiệu lực thi hành
Quy chế này được áp dụng thực
hiện kể từ ngày ký ban hành, các quy định về tổ chức và hoạt động của Kiểm soát
viên Quỹ được ban hành trước đây đều bãi bỏ từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi
hành.
Điều 12.
Tổ chức, thực hiện
1. Kiểm soát viên, Chủ tịch Quỹ,
Giám đốc Quỹ, các tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện đầy
đủ các quy định tại Quy chế này.
2. Kiểm soát viên thực hiện chế
độ báo cáo theo quy định tại Quy chế này. Các văn bản quy định chế độ báo cáo của
Kiểm soát viên ban hành trước đây được bãi bỏ từ ngày Quy chế này có hiệu lực
thi hành.
3. Trong trường hợp quy định
pháp luật có liên quan đến hoạt động của Kiểm soát viên chưa được quy định tại
Quy chế này hoặc quy định pháp luật thay đổi và khác với quy định tại Quy chế
thì những quy định pháp luật đó được áp dụng để điều chỉnh hoạt động của Kiểm
soát viên.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh nội dung vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung để phù hợp với tình hình thực
tế thì Kiểm soát viên kiến nghị Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Tài
chính) để được xem xét theo quy định./.
PHỤ LỤC I
NỘI DUNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CÔNG TÁC GIÁM SÁT HẰNG NĂM CỦA
KIỂM SOÁT VIÊN QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên Quỹ Bảo lãnh tín dụng
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định
số /QĐ-UBND ngày tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
Thành phố)
|
STT
|
Nội dung kiểm soát
|
Thời gian
|
|
I
|
CÔNG
TÁC THƯỜNG XUYÊN
|
|
|
1
|
Giám sát tính hợp pháp, tính
hệ thống và trung thực trong công tác kế toán, sổ sách kế toán, trong nội
dung báo cáo tài chính, các phụ lục và tài liệu liên quan
|
Trong năm
|
|
2
|
Giám sát, đánh giá tình hình
hoạt động (doanh số, tổng dư nợ bảo lãnh, lĩnh vực bảo lãnh, nghĩa vụ trả nợ
thay) và tài chính (nguồn vốn hoạt động, thu - chi tài chính, trích lập dự
phòng rủi ro) của Quỹ.
|
Trong năm
|
|
3
|
Giám sát và đánh giá việc thực
hiện các quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch và Giám đốc Quỹ theo quy định, Điều lệ
và các quy chế hoạt động của Quỹ
|
Trong năm
|
|
4
|
Giám sát thực hiện hợp đồng
tiền gửi, cho vay bắt buộc; hợp đồng tư vấn, liên kết đào tạo.
|
Trong năm
|
|
5
|
Giám sát việc quản lý, sử dụng,
bảo toàn và phát triển vốn tại Quỹ.
|
Trong năm
|
|
6
|
Giám sát việc xây dựng và ban
hành các quy chế nghiệp vụ, quy chế quản lý tài chính của Quỹ.
|
Trong năm
|
|
7
|
Trình Chủ tịch Quỹ lựa chọn một
tổ chức kiểm toán độc lập thành lập và hoạt động tại Việt Nam để kiểm toán
Báo cáo tài chính của Quỹ.
|
Trong năm
|
|
8
|
Kiểm tra, giám sát theo kế hoạch
việc chấp hành chế độ tài chính kế toán tại Quỹ và báo cáo kết quả kiểm tra
kiểm soát cho Chủ tịch Quỹ và Ủy ban nhân dân Thành phố.
|
Trong năm
|
|
II
|
CÔNG
TÁC THẨM ĐỊNH CÁC BÁO CÁO
|
|
|
1
|
Thẩm định Báo cáo tài chính
năm trước, Báo cáo tài chính 6 tháng năm nay của Quỹ.
|
15 ngày làm việc
|
|
2
|
Thẩm định Báo cáo Quỹ tiền
lương, thù lao thực hiện của người lao động và người quản lý (nếu có theo quy
định)
|
15 ngày làm việc
|
|
3
|
Thẩm định Báo cáo Quỹ tiền
lương, thù lao kế hoạch của người lao động và người quản lý (nếu có theo quy
định)
|
15 ngày làm việc
|
|
4
|
Thẩm định Báo cáo đánh giá hiệu
quả và xếp loại doanh nghiệp năm
|
15 ngày làm việc
|
|
5
|
Thẩm định Kế hoạch tài chính,
kế hoạch thu nhập, chi phí, kế hoạch mua sắm tài sản cố định năm sau của Quỹ.
|
15 ngày làm việc
|
|
6
|
Thẩm định báo cáo tình hình thu
chi tài chính; báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;
báo cáo tình hình phân phối chênh lệch thu chi vả sử dụng các quỹ.
|
15 ngày làm việc
|
|
7
|
Thẩm định Báo cáo quyết toán
chênh lệch thu chi sau khi báo cáo tài chính năm của Quỹ đã được kiểm toán độc
lập
|
15 ngày làm việc
|
|
III
|
CÔNG
TÁC KHÁC: (Nếu có)
|
|
|
1
|
Theo chỉ đạo của Ủy ban nhân
dân Thành phố:
|
|
|
|
- Nội dung…
|
Tháng…
|
|
2
|
Kiểm soát viên Quỹ thực hiện
chuyên đề kiểm soát:
|
|
|
|
- Nội dung… (Kiểm soát
viên Quỹ chủ động nghiên cứu, xây dựng chuyên đề thực hiện có tính chất quan
trọng, cần thiết và khả thi)
|
Tháng…
|
PHỤ LỤC II
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ KIỂM SOÁT HẰNG THÁNG CỦA KIỂM SOÁT
VIÊN QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên Quỹ Bảo lãnh tín dụng
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định
số /QĐ-UBND ngày tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
Thành phố)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KIỂM SOÁT VIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QBLTD-KSV
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày……tháng……năm……
|
BÁO
CÁO
KẾT
QUẢ KIỂM SOÁT CỦA KIỂM SOÁT VIÊN QUỸ
Tháng
…… năm ……
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân Thành phố
I. Tổng hợp các nội dung Quỹ
thực hiện trong tháng, theo quy định Kiểm soát viên Quỹ phải thực hiện kiểm
soát:
|
STT
|
Nội dung Quỹ thực hiện (*)
|
|
1
|
|
|
2
|
|
(*)Ghi tóm tắt nội dung Quỹ
thực hiện trong tháng, theo quy định Kiểm soát viên Quỹ có nghĩa vụ thực hiện
kiểm soát.
II. Báo cáo việc thực hiện
kiểm soát của Kiểm soát viên Quỹ:
|
STT
|
Nội dung kiểm soát
|
Số nội dung kiểm soát đã thực hiện(**)
|
Nội dung kiểm soát tương ứng với nội dung Quỹ thực hiện tại Phần
I(***)
|
|
1
|
Giám sát tính hợp pháp, tính
hệ thống và trung thực trong công tác kế toán, sổ sách kế toán, trong nội
dung báo cáo tài chính, các phụ lục và tài liệu liên quan
|
Ví dụ: 3/5 hoặc 0/0
|
- Đã thực hiện: Số thứ tự 1,
2…
- Chưa thực hiện: Số thứ tự
1, 2…
|
|
2
|
Giám sát, đánh giá tình hình
hoạt động (doanh số, tổng dư nợ bảo lãnh, lĩnh vực bảo lãnh, nghĩa vụ trả nợ
thay) và tài chính (nguồn vốn hoạt động, thu - chi tài chính, trích lập dự
phòng rủi ro) của Quỹ.
|
|
|
|
3
|
Giám sát và đánh giá việc thực
hiện các quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch và Giám đốc Quỹ theo quy định, Điều lệ
và các quy chế hoạt động của Quỹ
|
|
|
|
4
|
Giám sát thực hiện hợp đồng tiền
gửi, cho vay bắt buộc; hợp đồng tư vấn, liên kết đào tạo.
|
|
|
|
5
|
Giám sát việc quản lý, sử dụng,
bảo toàn và phát triển vốn tại Quỹ.
|
|
|
|
6
|
Giám sát việc xây dựng và ban
hành các quy chế nghiệp vụ, quy chế quản lý tài chính của Quỹ.
|
|
|
|
7
|
Trình Chủ tịch Quỹ lựa chọn một
tổ chức kiểm toán độc lập thành lập và hoạt động tại Việt Nam để kiểm toán
Báo cáo tài chính của Quỹ.
|
|
|
|
8
|
Kiểm tra, giám sát theo kế hoạch
việc chấp hành chế độ tài chính kế toán tại Quỹ và báo cáo kết quả kiểm tra
kiểm soát cho Chủ tịch Quỹ và Ủy ban nhân dân Thành phố.
|
|
|
(**)Số nội dung kiểm soát đã
thực hiện trên tổng số nội dung phải thực hiện, ví dụ: đã thực hiện 3/5 nội
dung phải kiểm soát hoặc 0/0 đối với trường hợp không phát sinh nội dung kiểm
soát (Số lượng nội dung phải kiểm soát do Kiểm soát viên Quỹ tự xem xét và xác
định).
(***)Phân chia nội dung kiểm
soát đã thực hiện và chưa thực hiện tương ứng với nội dung Công ty thực hiện tại
Phần I, ví dụ: trường hợp đã thực hiện 3/5 nội dung kiểm soát,
- Đã thực hiện: số thứ tự 1,
3, 5;
- Chưa thực hiện: số thứ tự
2,6
III. Tình hình thực hiện thẩm
định các báo cáo trong tháng:
|
STT
|
Báo cáo thẩm định
|
Ngày quy định ban hành
|
Ngày thực tế ban hành
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
IV. Tình hình thực hiện công
tác khác: (nếu có)
1. Nội dung 1:
..................................................................................................
2. Nội dung 2:
..................................................................................................
V. Các nội dung Kiểm soát
viên Quỹ đã kiến nghị Quỹ chấn chỉnh, thực hiện:
1. Nội dung đã kiến nghị chưa
được thực hiện: (nếu có)
- Nội dung
1:....................................................................................................
- Nội dung 2:....................................................................................................
2. Nội dung kiến nghị phát sinh
trong tháng: (nếu có, ghi rõ đã được thực hiện, chưa được thực hiện )
- Nội dung
1:...................................................(đã được/chưa được thực hiện)
- Nội dung
2:...................................................(đã được/chưa được thực hiện)
VI. Nội dung kiến nghị đối
với Chủ tịch Quỹ:
1. Nội dung đã kiến nghị nhưng
chưa được xử lý: (nếu có)
- Nội dung
1:....................................................................................................
- Nội dung
2:....................................................................................................
2. Nội dung kiến nghị phát sinh
trong tháng: (nếu có)
- Nội dung
1:....................................................................................................
- Nội dung
2:....................................................................................................
VI. Nội dung kiến nghị đối
với Ủy ban nhân dân Thành phố:
1. Nội dung đã kiến nghị nhưng
chưa được xử lý: (nếu có)
- Nội dung
1:....................................................................................................
- Nội dung
2:....................................................................................................
2. Nội dung kiến nghị phát sinh
trong tháng: (nếu có)
- Nội dung
1:....................................................................................................
- Nội dung 2:....................................................................................................
Trên đây là báo cáo kết quả kiểm
soát của Kiểm soát viên Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh trong tháng
…. năm …. ./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Chủ tịch Quỹ;
- Giám đốc Quỹ;
- Các Sở ngành thực hiện giám sát;
- Lưu …
|
KIỂM SOÁT VIÊN
(Ký tên)
|