|
CỤC THUẾ
THUẾ TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5864/HYE-QLDN2
V/v hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
|
Hưng Yên, ngày 19
tháng 12 năm 2025
|
Kính
gửi: Công ty TNHH SUV
(Địa chỉ: Thôn Tân Viên, xã Hồng Quang, tỉnh Hưng Yên, MST: 0900918635).
Trả lời Văn bản hỏi số 2611/SUV/CV
ngày 26/11/2025 (Công văn đến số 10928 ngày 26/11/2025) của Công ty TNHH SUV
(gọi tắt là Công ty) về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, Thuế tỉnh
Hưng Yên có ý kiến như sau:
Tại điểm d khoản 2 Điều 7 Nghị
định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hồ sơ khai thuế
như sau:
“d) Người nộp thuế đang hoạt
động có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng thì phải lập hồ
sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho từng dự án đầu tư; đồng thời phải bù
trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho từng dự
án đầu tư với số thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có) của hoạt động, kinh
doanh đang thực hiện cùng kỳ tính thuế.”
Tại Điều 30 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về hoàn thuế đối với đầu tư:
“Điều 30. Hoàn thuế đối với
đầu tư
1. Cơ sở kinh doanh đã đăng
ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế có dự án đầu tư (dự
án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng) theo quy định của pháp luật về đầu tư (bao
gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn đầu tư hoặc nhiều hạng mục
đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không hình thành tài sản cố định của doanh
nghiệp) đang trong giai đoạn đầu tư hoặc dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ
dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng đầu vào phát
sinh trong giai đoạn đầu tư mà chưa được hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh thực
hiện bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh
doanh đang thực hiện (nếu có). Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng đầu
vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được
hoàn thuế giá trị gia tăng. Trường hợp dự án đầu tư đã hoàn thành (bao gồm cả
dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn, hạng mục đầu tư có giai đoạn, hạng mục
đầu tư đã hoàn thành) nhưng cơ sở kinh doanh chưa thực hiện hoàn thuế giá trị
gia tăng phát sinh trong giai đoạn đầu tư (hạng mục đầu tư, giai đoạn đầu tư đã
hoàn thành) thì cơ sở kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng
theo quy định trong thời hạn 01 năm kể từ ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn
đầu tư, hạng mục đầu tư hoàn thành. Ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn, hạng
mục đầu tư hoàn thành là ngày phát sinh doanh thu của dự án đầu tư hoặc ngày
phát sinh doanh thu của giai đoạn, hạng mục đầu tư. Doanh thu quy định tại Điều
này không bao gồm doanh thu phát sinh trong giai đoạn chạy thử, doanh thu hoạt
động tài chính, thanh lý nguyên vật liệu của dự án đầu tư.
…”
Căn cứ Thông tư số 80/2021/TT-BTC
ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý
thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Quản lý thuế:
- Tại Điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC
quy định về hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng như sau:
“Điều 28. Hồ sơ đề
nghị hoàn thuế giá trị gia tăng
Hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá
trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng (trừ trường
hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo Điều ước quốc tế; hoàn thuế giá trị gia
tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp,
sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động thực hiện
theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Thông tư này) gồm:
1. Giấy đề nghị hoàn trả khoản
thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư
này.
2. Các tài liệu có liên quan
theo trường hợp hoàn thuế, cụ thể như sau:
a) Trường hợp hoàn thuế dự
án đầu tư:
a.1) Bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư đối với trường
hợp phải làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
a.2) Đối với dự án có công
trình xây dựng: Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao
đất hoặc hợp đồng cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; giấy phép xây dựng;
a.3) Bản sao Chứng từ góp vốn
điều lệ;
…”
Tại Điều 20 Thông tư số 80/2021/TT-BTC
hướng dẫn mẫu tờ khai, phụ lục tờ khai, tài liệu liên quan trong hồ sơ khai
thuế như sau:
“Điều 20. Mẫu tờ khai, phụ
lục tờ khai, tài liệu liên quan trong hồ sơ khai thuế
Tờ khai thuế; phụ lục tờ khai;
Bản giải trình khai bổ sung; Bản đăng ký người phụ thuộc; Giấy uỷ quyền quyết
toán thuế thu nhập cá nhân; Bản cam kết; Báo cáo dự kiến sản lượng dầu khí khai
thác và tỷ lệ tạm nộp thuế; Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng
thêm so với số đã kê khai theo quý; Văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ
tháng sang quý có liên quan đối với từng loại thuế và khoản thu khác thuộc ngân
sách nhà nước được thực hiện theo mẫu ban hành kèm theo tại phụ lục II Thông tư
này.”
Căn cứ các quy định nêu trên và
theo trình bày của Công ty, Thuế tỉnh Hưng Yên trả lời theo nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty TNHH SUV có
dự án đầu tư đáp ứng theo quy định tại Luật Đầu tư, Luật Quản lý thuế, Luật
Thuế giá trị gia tăng và pháp luật liên quan thuộc diện hoàn thuế giá trị gia
tăng thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế Công ty thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông
tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021.
Đối với Tờ khai thuế giá trị
gia tăng mẫu 02/GTGT Công ty thực hiện kê khai theo mẫu biểu tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 được sửa đổi, bổ sung
tại điểm đ, e khoản 7 Điều 1 Thông tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13/6/2025.
Đề nghị Công ty căn cứ vào tình
hình thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và đối chiếu với quy định tại các
văn bản pháp luật hiện hành để thực hiện theo đúng quy định.
Thuế tỉnh Hưng Yên trả lời để
Công ty TNHH SUV biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Thuế tỉnh Hưng Yên;
- Phòng: KT2, NVDTPC;
- Website Thuế tỉnh;
- Lưu: VT, QLDN2.Q.Trang
|
KT. TRƯỞNG THUẾ
TỈNH
PHÓ TRƯỞNG THUẾ TỈNH
Lê Đức Thuận
|