|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1314/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 9 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI
CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP
ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP
ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan
hành chính nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 451/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2019 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của
Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 16/2020/TT-BTC
ngày 26 tháng 3 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định chế độ báo cáo thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 801/QĐ-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của
Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết
định này 05 chế độ báo cáo định kỳ được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật
do Bộ Tài chính chủ trì xây dựng hoặc tham mưu trình cấp có thẩm quyền ban hành
và bãi bỏ 01 chế độ báo cáo định kỳ đã được công bố tại Phụ lục 04 Quyết định số
1898/QĐ-BTC ngày 25/9/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính công bố danh mục chế độ
báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. (Chi tiết
phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Căn cứ danh mục chế
độ báo cáo định kỳ được công bố theo Quyết định này, giao các đơn vị triển khai
các nhiệm vụ sau:
1. Rà soát các chế độ báo cáo được quy định tại Luật;
Nghị định của Chính phủ do Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền ban hành nhưng
chưa được chuẩn hóa, chưa phù hợp với nguyên tắc, yêu cầu tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP để báo cáo Bộ trình cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định sửa đổi theo quy định.
2. Thực hiện rà soát, lập danh mục và trình Bộ Quyết
định công bố danh mục chế độ báo cáo định kỳ khi có sự thay đổi (Đối với các
văn bản quy định, hướng dẫn chế độ báo cáo được ban hành sau thời điểm quyết định
này được ban hành); các chế độ báo cáo chưa được công bố (nếu có).
3. Cục Tin học và Thống kê tài chính công khai danh
mục chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài
chính trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc,
các đơn vị thuộc Bộ chủ động nghiên cứu, đề xuất phương án và báo cáo Bộ qua
Văn phòng Bộ.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng Đinh Tiến Dũng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Website Bộ Tài chính (để đăng tải);
- Lưu: VT, VP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Anh Tuấn
|
DANH MỤC
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số: 1314/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Bộ Tài
chính)
PHẦN I. DANH MỤC BÁO CÁO ĐỊNH
KỲ
1. Danh mục báo cáo định kỳ công bố mới
2. Danh mục báo cáo định kỳ bãi bỏ
|
STT
|
Tên báo cáo
|
Văn bản quy định
bãi bỏ chế độ báo cáo
|
|
1
|
Báo cáo tình hình sử dụng vốn tạm ứng ngân quỹ
nhà nước
|
Thông tư số 23/2020/TT-BTC
ngày 13/4/2020 của Bộ Tài chính quy định tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của
ngân sách nhà nước
|
PHẦN II. CHI TIẾT NỘI DUNG CHẾ
ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
1. Báo cáo kết quả giải ngân kế hoạch vốn đầu tư
công nguồn NSNN năm...
1.1. Đối tượng thực hiện báo cáo: Bộ Tài chính
1.2. Cơ quan nhận báo cáo: Thủ tướng Chính phủ
1.3. Tần suất thực hiện báo cáo: Hàng tháng, hàng
năm
1.4. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Điểm
a Khoản 2 Điều 45 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đầu tư công.
2. Báo cáo kết quả giải ngân kế hoạch vốn đầu tư
công giữa kỳ trung hạn và cả giai đoạn trung hạn 20...-20...
2.1. Đối tượng thực hiện báo cáo: Bộ Tài chính
2.2. Cơ quan nhận báo cáo: Thủ tướng Chính phủ
2.3. Tần suất thực hiện báo cáo: Giữa kỳ trung hạn
và cả giai đoạn trung hạn
2.4. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Điểm
a Khoản 2 Điều 45 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đầu tư công.
3. Báo cáo phân tích đánh giá tình hình xuất nhập
khẩu
3.1. Đối tượng thực hiện báo cáo: Tổng cục Hải
quan.
3.2. Cơ quan nhận báo cáo: Chính phủ
3.3. Tần suất thực hiện báo cáo: Hàng tháng
3.4. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Điều
98, Luật Hải quan năm 2014
4. Báo cáo tình hình triển khai và thực hiện
thu, chi ngân sách nhà nước
4.1. Đối tượng thực hiện báo cáo: Bộ Tài chính
4.2. Cơ quan nhận báo cáo: Chính phủ
4.3. Tần suất thực hiện báo cáo: Hàng tháng
4.4. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Khoản
7, Điều 60 Luật Ngân sách nhà nước
5. Báo cáo đánh giá bổ sung về tình hình thực hiện
thu, chi ngân sách
5.1. Đối tượng thực hiện báo cáo: Bộ Tài chính
5.2. Cơ quan nhận báo cáo: Chính phủ, Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, Quốc hội
5.3. Tần suất thực hiện báo cáo: Hàng năm
5.4. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Khoản 8, Điều 60 Luật Ngân sách nhà nước