|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
61/2026/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 27
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI
CHÂU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
24/2025/TT-BCT ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
lập và phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 5118/TTr-SNNMT ngày 23 tháng 7 năm
2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định Quy định quản lý địa chất và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai
Châu.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định nội
dung quản lý, trách nhiệm, sự phối hợp của các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
UBND các xã, phường (sau đây gọi là UBND cấp xã) đối với công tác quản
lý nhà nước về địa chất và khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
2. Những nội dung không nêu tại
Quyết định này được thực hiện theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
số 147/2025/QH15 và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Các tổ chức, cá nhân hoạt động,
kinh doanh, vận chuyển, tiêu thụ khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến việc quản lý, bảo vệ tài nguyên địa chất và khoáng sản.
Điều 3.
Nguyên tắc quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản; hoạt động khoáng sản
1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống
nhất quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản trên địa bàn tỉnh, trong đó có
phân công, phân cấp cho các ngành, địa phương theo quy định của Luật Địa chất
và khoáng sản và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Hoạt động khoáng sản phải
phù hợp với chiến lược, quy hoạch khoáng sản; phương án quản lý về địa chất,
khoáng sản trong quy hoạch tỉnh, gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên
nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên
nhiên khác; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
3. Dự án đầu tư khai thác
khoáng sản phải ưu tiên sử dụng thiết bị, công nghệ, phương pháp khai thác tiên
tiến phù hợp, đầu tư chế biến sâu, bảo đảm vệ sinh môi trường, an toàn lao động.
4. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy
định pháp luật trong hoạt động khoáng sản thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm
sẽ bị xử lý theo các quy định của pháp luật.
Điều 4. Bảo
vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên địa chất chưa khai thác, sử dụng và khoáng sản
chưa khai thác, sử dụng
1. Môi trường tại khu vực mỏ
chưa khai thác và khu vực mỏ đang khai thác, đã khai thác phải được bảo vệ theo
quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Tài nguyên địa chất chưa
khai thác, sử dụng và khoáng sản chưa khai thác, sử dụng trên địa bàn tỉnh phải
được quản lý, bảo vệ theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản và các quy định
pháp luật có liên quan nhằm ngăn chặn việc khai thác trái phép, thất thoát tài
nguyên và bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo,
đôn đốc thực hiện các quy định của pháp luật để quản lý, bảo vệ môi trường, bảo
vệ tài nguyên địa chất, khoáng sản trên địa bàn tỉnh;
b) Đôn đốc các tổ chức, cá nhân
thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 66 và khoản 3
Điều 71 của Luật Địa chất và khoáng sản khi giấy phép khai thác khoáng sản
chấm dứt hiệu lực;
c) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế phối hợp
trong quản lý nhà nước về khoáng sản giữa tỉnh Lai Châu với các tỉnh giáp ranh,
hoặc giữa tỉnh Lai Châu với các Bộ, ngành có liên quan.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm:
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
pháp luật về địa chất và khoáng sản đến tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư
trên địa bàn;
b) Ban hành kế hoạch quản lý, bảo
vệ tài nguyên địa chất chưa khai thác, sử dụng và khoáng sản chưa khai thác, sử
dụng trên địa bàn; ký quy chế phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã giáp ranh, lực
lượng Công an, Bộ đội Biên phòng trên địa bàn để bảo vệ tài nguyên địa chất
chưa khai thác, sử dụng và khoáng sản chưa khai thác, sử dụng trên địa bàn;
c) Tổ chức thực hiện các biện
pháp bảo vệ tài nguyên địa chất chưa khai thác, sử dụng và khoáng sản chưa khai
thác, sử dụng trên địa bàn; kiểm tra, ngăn chặn, xử lý, giải tỏa các hoạt động
khai thác, sử dụng khoáng sản trái phép theo quy định của pháp luật. Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh khi để xảy ra tình trạng khai thác, sử dụng tài nguyên địa chất,
khoáng sản trái phép trên địa bàn mà không có các biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp
thời;
d) Quản lý, kiểm tra việc thực
hiện các biện pháp bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân trong quá trình
thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Quản lý, bảo vệ các công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ, bảo vệ môi trường ở
khu vực khai thác khoáng sản trong các trường hợp: khi giấy phép khai thác
khoáng sản chấm dứt hiệu lực; trong quá trình thực hiện đóng cửa mỏ và sau khi
cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.
5. Các Sở, ngành: Công Thương,
Xây dựng, Tư pháp, Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban
Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh:
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ký quy chế phối hợp trong quản lý
nhà nước về địa chất và khoáng sản giữa tỉnh Lai Châu với các tỉnh giáp ranh,
hoặc giữa tỉnh Lai Châu với các Bộ, ngành có liên quan;
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, đôn đốc
thực hiện các quy định của pháp luật để quản lý, bảo vệ môi trường trong quá
trình thăm dò, khai thác khoáng sản, bảo vệ tài nguyên địa chất và khoáng sản
trên địa bàn tỉnh. Phối hợp kiểm tra, ngăn chặn, xử lý, giải tỏa các hành vi
khai thác, sử dụng khoáng sản trái phép.
6. Tổ chức, cá nhân phát hiện
hành vi: khai thác, sử dụng khoáng sản trái phép; vi phạm về bảo vệ môi trường
trong quá trình thăm dò, khai thác khoáng sản; tháo dỡ, phá hủy các công trình,
thiết bị bảo đảm an toàn mỏ, bảo vệ môi trường ở khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản
có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan chức
năng để xử lý theo quy định.
Điều 5. Thu
kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản
1. Sở Tài chính chủ trì, tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc
thu hoặc không thu kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản
để đầu tư nâng cấp, duy tu, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, công
trình bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; giao cơ quan quản lý thu, sử dụng
kinh phí đóng góp phù hợp với địa bàn có khoáng sản được khai thác.
2. Các Sở, ngành: Nông nghiệp
và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Thuế tỉnh Lai Châu; Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính tham mưu thực hiện nhiệm vụ quy định
tại khoản 1 Điều này.
Điều 6. Quy
hoạch khoáng sản
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì rà soát, tham mưu
xây dựng, điều chỉnh phương án quản lý về địa chất, khoáng sản gửi Sở Tài chính
để tích hợp vào quy hoạch tỉnh;
b) Chủ trì rà soát, tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng quy hoạch
khoáng sản nhóm I, quy hoạch khoáng sản nhóm II trên địa bàn tỉnh;
c) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện quy hoạch
khoáng sản nhóm I; thực hiện quy hoạch khoáng sản nhóm II trên địa bàn tỉnh và
Phương án quản lý về địa chất, khoáng sản trong quy hoạch tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Rà soát các khu vực khoáng sản
có tiềm năng trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để đề xuất bổ sung
vào Phương án quản lý về địa chất, khoáng sản trong phương án bảo vệ môi trường,
khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên, đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai
và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn trong Quy hoạch tỉnh;
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường trong tham mưu phối hợp, triển khai thực hiện Quy hoạch khoáng sản
nhóm I, Quy hoạch khoáng sản nhóm II trên địa bàn tỉnh và Phương án quản lý về
địa chất, khoáng sản trong Phương án bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng, bảo
vệ tài nguyên, đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi
khí hậu trong Quy hoạch tỉnh.
3. Sở Tài chính
Chủ trì tích hợp Phương án quản
lý về địa chất, khoáng sản vào Quy hoạch tỉnh.
Điều 7. Điều
tra cơ bản về địa chất; điều tra cơ bản về khoáng sản
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Tham mưu tổ chức thực hiện điều
tra cơ bản địa chất theo đề án, dự án hoặc nhiệm vụ được cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận; chủ trì tham mưu thẩm định, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất đối
với đề án, dự án hoặc nhiệm vụ được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt hoặc chấp thuận và được thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách của tỉnh theo
quy hoạch đã được phê duyệt;
b) Chủ trì tổ chức thực hiện
đánh giá tiềm năng khoáng sản đối với khoáng sản nhóm III, nhóm IV. Tham mưu thẩm
định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề án, báo cáo kết quả đánh giá tiềm
năng đối với khoáng sản nhóm III, nhóm IV được thực hiện bằng nguồn vốn ngân
sách của tỉnh theo quy hoạch đã được phê duyệt.
2. Các Sở, ngành: Công Thương,
Xây dựng, Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường tham mưu tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất theo đề án, dự
án hoặc nhiệm vụ được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp
thuận; tổ chức thực hiện đánh giá tiềm năng khoáng sản đối với khoáng sản nhóm
III, nhóm IV;
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường tham mưu thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề án,
báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất đối với đề án, dự án hoặc nhiệm vụ được
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận và được thực
hiện bằng nguồn vốn ngân sách của tỉnh theo quy hoạch đã được phê duyệt; thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề án, báo cáo kết quả đánh giá tiềm năng
đối với khoáng sản nhóm III, nhóm IV được thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách của
tỉnh theo quy hoạch đã được phê duyệt.
Điều 8.
Khoanh định, điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu khoanh định, điều chỉnh khu
vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa
bàn tỉnh, xin ý kiến theo quy định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
và tổ chức thực hiện.
2. Các Sở, ngành: Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Dân tộc và Tôn giáo,
Xây dựng, Công Thương, Tài chính, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Ủy ban
nhân dân cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường
tham mưu khoanh định, điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
Điều 9. Thời
gian thăm dò khoáng sản
1. Đối với các mỏ khoáng sản
thuộc thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng
thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò căn cứ
vào loại khoáng sản, đặc điểm, điều kiện thực tế và khối lượng công tác thăm dò
của từng mỏ tham mưu quyết định thời gian thăm dò.
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày giấy phép thăm dò hết hạn không được người có thẩm quyền gia hạn giấy
phép, khoáng sản tại khu vực thăm dò của đề án do Ủy ban nhân dân cấp xã quản
lý.
Điều 10.
Hình thức thẩm định Đề án thăm dò khoáng sản, Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản
1. Hình thức thẩm định Đề án
thăm dò khoáng sản, Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản
a) Việc thẩm định Đề án thăm dò
khoáng sản nhóm I, nhóm II và nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên được
thực hiện thông qua Hội đồng thẩm định; thẩm định báo cáo kết quả thăm dò
khoáng sản nhóm I, nhóm II và nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên được
thực hiện thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật;
b) Việc thẩm định Đề án thăm dò
khoáng sản, Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đối với khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường được thực hiện theo hình thức xin ý kiến.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
là cơ quan thường trực, có trách nhiệm tiếp nhận Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
thăm dò khoáng sản, Hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản; tham
mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Đề án
thăm dò khoáng sản, Hội đồng tư vấn kỹ thuật thẩm định báo cáo kết quả thăm dò
khoáng sản. Ban hành văn bản xin ý kiến các cơ quan liên quan, các chuyên gia;
tổng hợp các ý kiến tham gia, ban hành văn bản yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung trong
trường hợp phải chỉnh sửa, bổ sung. Thẩm tra hồ sơ sau khi chỉnh sửa, bổ sung,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, công nhận
kết quả thăm dò khoáng sản.
3. Các Sở: Tài chính, Công
Thương, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có khoáng sản
được thăm dò có trách nhiệm cử thành viên tham gia các Hội đồng quy định tại điểm
a khoản 1 Điều này; tham gia ý kiến đối với Đề án thăm dò khoáng sản, Báo cáo kết
quả thăm dò khoáng sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Điều 11.
Thăm dò khoáng sản sử dụng vốn ngân sách nhà nước
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh lập danh mục các khu vực thăm dò khoáng sản có giá trị kinh tế cao,
nhu cầu sử dụng lớn thuộc thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua trước khi quyết
định;
b) Tổ chức lựa chọn đơn vị thi
công đề án thăm dò khoáng sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này theo quy định
của pháp luật về đấu thầu; lựa chọn đơn vị giám sát việc triển khai thực hiện
thăm dò khoáng sản theo quy định của pháp luật.
2. Các Sở, ngành có liên quan; Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định danh mục các khu vực thăm dò khoáng sản
có giá trị kinh tế cao, nhu cầu sử dụng lớn thuộc thẩm quyền cấp giấy phép hoạt
động khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 12.
Thẩm định thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi; phê duyệt kế hoạch
quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò
1. Thẩm định thiết kế cơ sở
trong báo cáo nghiên cứu khả thi
a) Sở Xây dựng thực hiện thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, bao gồm các nội dung của thiết kế
cơ sở thuộc phạm vi thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng, đối với dự án
đầu tư xây dựng mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm nguyên liệu
sản xuất xi măng thuộc đối tượng phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm
định và thuộc chuyên ngành, phạm vi, thẩm quyền của Sở Xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng; hướng dẫn, kiểm tra việc lập, thẩm định thiết kế cơ sở đối
với các dự án thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
b) Sở Công Thương thẩm định báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, trong đó có nội dung thiết kế cơ sở đối
với dự án đầu tư khai thác khoáng sản (trừ mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng,
khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng) thuộc đối tượng, chuyên ngành quản
lý, phạm vi và thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng; hướng dẫn,
kiểm tra việc lập, thẩm định thiết kế cơ sở đối với các dự án thuộc phạm vi quản
lý theo quy định của pháp luật;
c) Ban Quản lý Khu kinh tế Lai
Châu thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, trong đó có nội dung
thiết kế cơ sở đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản tại địa bàn được giao
quản lý theo quy định của pháp luật về xây dựng; hướng dẫn, kiểm tra việc lập,
thẩm định thiết kế cơ sở đối với các dự án thuộc phạm vi quản lý theo quy định
của pháp luật;
d) Các sở, ngành, cơ quan, đơn
vị có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án có trách nhiệm
cung cấp thông tin, tài liệu, tham gia ý kiến đối với nội dung thuộc chức năng,
nhiệm vụ và phạm vi quản lý được giao theo đề nghị của cơ quan chủ trì thẩm định;
chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin, tài liệu và ý kiến đã
cung cấp.
2. Phê duyệt hồ sơ đề nghị phê
duyệt kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm
lò.
a) Sở Công Thương chủ trì tiếp
nhận, kiểm tra, đánh giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hồ sơ đề nghị
phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm
lò của các doanh nghiệp đối với các mỏ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp
giấy phép khai thác khoáng sản;
b) Các sở, ngành liên quan; Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có mỏ có trách nhiệm phối hợp thực hiện nhiệm vụ quy định
tại điểm a khoản này.
Điều 13.
Đóng cửa mỏ trong trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản không có khả
năng thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Lựa chọn đơn vị thực hiện
đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Tiếp nhận, tham
mưu thẩm định hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định;
b) Kinh phí để lập, thực hiện đề
án đóng cửa mỏ khoáng sản sử dụng từ tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường của
tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản; kinh phí xử lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phát sinh
sau khi quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã giải thể hoặc phá sản (nếu
có) theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về hợp tác xã và
pháp luật về phục hồi, phá sản. Trường hợp không đủ để thực hiện đóng cửa mỏ
khoáng sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, gửi Sở Tài chính để tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung dự toán ngân sách theo quy định.
2. Sở Tài chính tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh bổ sung dự toán ngân sách cho Sở Nông nghiệp và Môi trường trong
trường hợp không đủ kinh phí để thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản.
3. Các Sở, ngành: Tài chính,
Công Thương, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mỏ
khoáng sản đóng cửa có trách nhiệm phối hợp thẩm định hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng
sản.
Điều 14. Cấp
giấy phép thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ
Trong quá trình tham mưu thẩm định
hồ sơ cấp phép thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, Sở Nông nghiệp và
Môi trường tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan theo quy định. Trường hợp
khu vực thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ giáp ranh địa giới hành
chính cấp tỉnh, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản lấy ý kiến của Ủy
ban nhân dân tỉnh giáp ranh.
Điều 15.
Thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì thu thập, cập nhật, lưu giữ, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chất, khoáng sản
trên địa bàn tỉnh, kết nối về hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường. Đôn đốc, kiểm tra tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa
bàn tỉnh cập nhật thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản theo quy định.
Điều 16.
Khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ; khoanh định khu vực không đấu
giá quyền khai thác khoáng sản; lập kế hoạch và tổ chức đấu giá quyền khai thác
khoáng sản
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì rà soát, tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố
khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đối với khoáng sản nhóm I trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ trì tham mưu thực hiện
việc khoanh định, trình phê duyệt, điều chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai
thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
lập kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt và tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo kế hoạch được
phê duyệt.
2. Các Sở, ngành: Công Thương;
Xây dựng; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Dân tộc và Tôn giáo; Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu thực hiện
khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ; khoanh định, phê duyệt, điều
chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy
phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu lập kế hoạch đấu giá quyền
khai thác khoáng sản; tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo kế hoạch
được phê duyệt.
Điều 17.
Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành địa chất, khoáng sản
1. Thanh tra tỉnh tổ chức thanh
tra công tác quản lý, bảo vệ địa chất và khoáng sản; hoạt động khoáng sản trên
địa bàn tỉnh.
2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường tổ chức kiểm tra chuyên ngành địa chất, khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
3. Người đứng đầu các Sở,
ngành: Công Thương, Xây dựng, Nội vụ, Thuế tỉnh kiểm tra chuyên ngành trong phạm
vi được giao tham mưu; phối hợp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra chuyên
ngành địa chất, khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức kiểm tra chuyên ngành địa chất, khoáng sản trên địa bàn quản lý.
5. Người đứng đầu các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra chuyên ngành địa chất,
khoáng sản trong phạm vi được giao tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản
lý nhà nước về địa chất, khoáng sản trên địa bàn.
Điều 18.
Kinh phí cho công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên địa chất chưa khai thác, sử dụng
và khoáng sản chưa khai thác, sử dụng
1. Hằng năm theo chức năng, nhiệm
vụ và nhu cầu thực tế công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên địa chất chưa khai
thác, sử dụng và khoáng sản chưa khai thác, sử dụng, các sở, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp xã xây dựng dự toán kinh phí cho công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên địa
chất chưa khai thác, sử dụng và khoáng sản chưa khai thác, sử dụng vào dự toán
ngân sách của đơn vị gửi Sở Tài chính thẩm định.
2. Sở Tài chính căn cứ khả năng
cân đối của ngân sách địa phương, thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân
bổ kinh phí phục vụ công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên địa chất chưa khai
thác, sử dụng và khoáng sản chưa khai thác, sử dụng cho các sở, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp xã trong dự toán ngân sách hằng năm theo quy định.
Điều 19.
Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản
1. Các sở, ngành có liên quan
và Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất,
khoáng sản hằng năm về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 01 tháng 02 của
năm sau.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
đề xuất các nội dung để các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo tình hình
quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản; đôn đốc các tổ chức hoạt động khoáng
sản báo cáo định kỳ; tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo tình hình
quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản trên địa bàn tỉnh hằng năm gửi các Bộ:
Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Xây dựng trước ngày 01 tháng 3 của năm
sau theo quy định.
3. Ngoài chế độ báo cáo quy định
tại khoản 1 và 2 Điều này, các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã
và tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản báo cáo tình hình quản lý
nhà nước về địa chất, khoáng sản, tình hình hoạt động khoáng sản khi có yêu cầu
của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Điều 20. Tổ
chức thực hiện
1. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế
đó.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì theo dõi việc triển khai Quyết định này; tổng hợp khó khăn, vướng
mắc, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung theo quy định
(nếu có).
Điều 21. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.
2. Quyết định số
07/2023/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban
hành Quy định quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu hết hiệu lực kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường;
các cơ quan, đơn vị; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 21;
- Văn phòng Chính phủ; (báo cáo)
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; (báo cáo)
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp; (báo
cáo)
- Thường trực Tỉnh ủy; (báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh; (báo cáo)
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; (báo cáo)
- Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Lai Châu (đăng tin);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (công khai);
- Văn phòng UBND tỉnh: V, CB;
- Lưu: VT, Kt1, Kt7.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Trọng Hải
|