|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3072/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP,
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định
đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét
đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 7 năm 2026.
2. Bãi
bỏ các nội dung quy định tại số thứ tự 1 (TTHC Cấp, cấp lại mã số vùng trồng,
mã số cơ sở đóng gói) Mục A.I Phần I (Danh mục thủ tục hành chính) và nội dung
cụ thể của thủ tục hành chính này tại số thứ tự 1 Mục A1 Phần II ban hành kèm
theo Quyết định số 278/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực trồng
trọt và bảo vệ thực vật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Trịnh Việt Hùng (để báo cáo);
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: các Thứ trưởng; các Vụ, các Cục, Cổng thông
tin điện tử của Bộ;
- Báo Nông nghiệp và Môi trường;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Lưu: VT, TTTV.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Hiệp
|
PHỤ LỤC.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3072/QĐ-BNNMT ngày 04 tháng 8 năm 2026 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
TT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
A.
|
Thủ
tục hành chính cấp xã
|
|
I.
|
Lĩnh
vực trồng trọt và bảo vệ thực vật
|
|
1.
|
1.014776
|
Cấp,
cấp lại mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói
|
Nghị
Quyết số 36/2026/NQ- CP ngày 31/7/2026 của Chính phủ quy định đơn giản hóa thủ
tục hành chính về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói
|
Trồng trọt và bảo vệ thực vật
|
Ủy
ban nhân dân cấp xã
|
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (TTHC) LĨNH VỰC
TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
I. Lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật
1. TTHC Cấp, cấp lại mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói
(1.014776)
1.1.
Trình tự thực hiện:
Bước
1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở
đóng gói đến Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi có địa chỉ vùng trồng, cơ sở đóng gói)
thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Bước
2: Xem xét, giải quyết hồ sơ
a)
Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân không đăng ký xuất khẩu đến thị trường có
yêu cầu về mã số:
Trong
thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành Thông báo cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo Mẫu
tại Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP; trường
hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b)
Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký xuất khẩu đến thị trường có yêu cầu
về mã số:
Trong
thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã tổ chức kiểm tra và ban hành Thông báo cấp mã số vùng trồng, mã số cơ
sở đóng gói theo Mẫu tại Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết số
36/2026/NQ-CP; phê duyệt ngay mã số đối với trường hợp nước nhập khẩu đồng ý để
cơ quan có thẩm quyền Việt Nam tự phê duyệt; trường hợp không cấp phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
Nội
dung kiểm tra bao gồm kiểm tra thông tin kê khai trong hồ sơ và việc đáp ứng
yêu cầu kỹ thuật của nước nhập khẩu; lập Biên bản kiểm tra theo Mẫu tại Phụ lục
VI (đối với vùng trồng) hoặc Phụ lục VII (đối với cơ sở đóng gói) ban hành kèm
theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP.
Đối với
trường hợp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải được nước nhập khẩu phê
duyệt, cơ quan chuyên môn đầu mối cấp tỉnh tổng hợp, gửi danh sách về Bộ Nông
nghiệp và Môi trường trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có Thông báo cấp
mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được danh sách, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, gửi nước nhập
khẩu xem xét, phê duyệt; trường hợp nước nhập khẩu có yêu cầu khác về thời gian
gửi danh sách này thì thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
c)
Đối với trường hợp vùng trồng, cơ sở đóng gói đã được cấp mã số muốn đăng ký bổ
sung thị trường xuất khẩu:
Tổ chức,
cá nhân có nhu cầu đăng ký bổ sung thị trường xuất khẩu nộp đơn theo Phụ lục I,
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ- CP; trình tự thực hiện
theo điểm a, điểm c khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP nhưng giữ nguyên
mã số đã được cấp trong Thông báo cấp/cấp lại mã số vùng trồng, mã số cơ sở
đóng gói.
d)
Đối với trường hợp thay đổi thông tin liên quan đến tên tổ chức, cá nhân đại diện
mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói hoặc do thay đổi địa giới hành chính
Tổ chức,
cá nhân nộp đơn đề nghị cấp lại theo Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị quyết số
36/2026/NQ-CP. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đơn đề nghị
cấp lại của tổ chức, cá nhân, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào hồ sơ lưu trữ,
xem xét và thông báo cho tổ chức, cá nhân theo Mẫu tại Phụ lục III, Phụ lục IV
ban hành kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP; trường hợp không cấp phải có văn
bản trả lời và nêu rõ lý do.
Trường
hợp Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố không thể tiếp nhận và xử lý hồ sơ
trên môi trường mạng hoặc tổ chức, cá nhân không thể nộp hồ sơ trên môi trường
mạng, Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ bằng bản giấy (nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính); việc cấp mã số được thực hiện theo quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP và thông tin phải được cập nhật
lên Cổng dịch vụ công quốc gia ngay sau khi Cổng dịch vụ công quốc gia hoạt động
bình thường.
1.2.
Cách thức thực hiện:
- Nộp
hồ sơ trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Trường
hợp Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố không thể tiếp nhận và xử lý hồ sơ
trên môi trường mạng hoặc tổ chức, cá nhân không thể nộp hồ sơ trên môi trường
mạng thì nộp hồ sơ trực tiếp bằng bản giấy hoặc qua dịch vụ bưu chính.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Đối
với đề nghị cấp mã số vùng trồng hoặc đăng ký bổ sung thị trường xuất khẩu:
Đơn đề
nghị cấp mã số vùng trồng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số
36/2026/NQ-CP.
b) Đối
với đề nghị cấp mã số cơ sở đóng gói hoặc đăng ký bổ sung thị trường xuất khẩu:
Đơn đề
nghị cấp mã số cơ sở đóng gói theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số
36/2026/NQ-CP.
c) Đối
với trường hợp đề nghị cấp lại mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói
Đơn đề
nghị cấp lại mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói theo Phụ lục V ban hành kèm
theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4.
Thời hạn giải quyết:
- Đối
với trường hợp không đăng ký xuất khẩu đến thị trường có yêu cầu về mã số: 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
- Đối
với trường hợp đăng ký xuất khẩu đến thị trường có yêu cầu về mã số hoặc trường
hợp đăng ký bổ sung thị trường xuất khẩu: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ
sơ.
- Đối
với trường hợp thay đổi thông tin liên quan đến tên tổ chức, cá nhân đại diện
mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói hoặc do việc thay đổi địa giới hành
chính: 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn đề nghị cấp lại.
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức, cá nhân
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Thông báo cấp/cấp lại mã số vùng trồng theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
quyết số 36/2026/NQ-CP.
-
Thông báo cấp/cấp lại mã số cơ sở đóng gói theo Phụ lục IV ban hành kèm theo
Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP.
1.8.
Phí, lệ phí: Không
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề
nghị cấp mã số vùng trồng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số
36/2026/NQ-CP.
- Đơn
đề nghị cấp mã số cơ sở đóng gói theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số
36/2026/NQ-CP.
- Đơn
đề nghị cấp lại mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói theo Phụ lục V ban hành
kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a)
Yêu cầu kỹ thuật đối với vùng trồng đề nghị cấp mã số
- Có
quy trình sản xuất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc theo hướng
dẫn của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương hoặc địa
phương.
- Có hồ
sơ ghi chép và lưu trữ các thông tin liên quan đến quy trình sản xuất, thu hoạch
sản phẩm.
- Đối
với vùng trồng phục vụ xuất khẩu, ngoài việc đáp ứng các yêu cầu quy định nêu
trên phải tuân thủ yêu cầu về kiểm dịch thực vật và an toàn thực phẩm của nước
nhập khẩu.
b)
Yêu cầu kỹ thuật đối với cơ sở đóng gói
- Có địa
điểm cụ thể, diện tích phù hợp với quy mô hoạt động; nhà xưởng được bố trí theo
nguyên tắc một chiều và phân khu chức năng riêng biệt; có nguồn điện, nước sạch,
hệ thống thoát nước.
- Có
trang thiết bị, dụng cụ phục vụ tiếp nhận, phân loại, sơ chế, đóng gói và bảo
quản sản phẩm; có quy trình đóng gói; có biện pháp kiểm soát sinh vật gây hại.
- Có hồ
sơ ghi chép và lưu trữ các thông tin liên quan đến nguồn gốc sản phẩm cây trồng,
quá trình thực hiện đóng gói, xuất khẩu hoặc tiêu thụ sản phẩm; hồ sơ kiểm soát
sinh vật gây hại, hồ sơ theo dõi vệ sinh cơ sở đóng gói, hồ sơ về nhân sự, tập
huấn nội bộ, hồ sơ sử dụng hóa chất.
- Đối
với cơ sở đóng gói phục vụ xuất khẩu, ngoài việc đáp ứng các yêu cầu quy định
nêu trên phải tuân thủ các yêu cầu về kiểm dịch thực vật và an toàn thực phẩm của
nước nhập khẩu.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều
64 Luật Trồng trọt năm 2018.
- Điều
15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường số 146/2025/QH15.
- Nghị
định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định về nhập
khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
- Nghị
quyết số 36/2026/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định đơn giản
hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
PHỤ LỤC I
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ VÙNG TRỒNG
(Kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP MÃ SỐ VÙNG TRỒNG
Kính gửi: …………………..……
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Đối với trường hợp tổ
chức đề nghị cấp mã số:
- Tên tổ chức đề nghị cấp
mã số: …………………………………………….
- Địa chỉ:
……………………………………………………………………
- Mã định danh hoặc mã số
thuế của tổ chức: ………..………………..……
- Người đại diện:
……………………………………………………….......
- Điện thoại:
…………………………….. Email: …………………………
2. Đối với trường hợp cá
nhân/hộ gia đình/nhóm hộ gia đình đề nghị cấp mã số:
- Họ và tên người đại diện
đề nghị cấp mã số:………………………………..
- Số Căn cước công dân (của
người đại diện đề nghị cấp mã số)……... ngày cấp ….. cơ quan cấp …………………………….
- Điện thoại:
……………………………….. Email: ………………………
- Địa chỉ:
……………………………………………………………………
II. MÔ TẢ VỀ VÙNG TRỒNG
1. Tên vùng trồng đề nghị
cấp mã số:……………………………………….
2. Địa chỉ vùng trồng (ghi
theo địa chỉ hành chính):
Tổ chức cá nhân kê khai một
trong các trường thông tin sau:
- Mã số định danh thửa đất:………………………………………………….
(nếu có nhiều thửa đất
thì ghi đầy đủ mã số định danh từng thửa đất kèm diện tích mỗi thửa hoặc nộp
kèm theo đơn).
Hoặc
- Số thứ tự thửa đất:
……………….; Số tờ bản đồ: …………………….......
(Trường hợp không có
thông tin mã số định danh thửa đất; nếu có nhiều thửa đất thì ghi đầy đủ số thứ
tự từng thửa đất, số tờ bản đồ kèm diện tích mỗi thửa hoặc nộp kèm theo đơn)
Hoặc
- Vị trí thửa đất
………………………………………………………………
(Tổ chức/cá nhân tự kê
khai trong trường hợp không có thông tin mã số định danh thửa đất, số thứ tự thửa
đất hoặc số tờ bản đồ; nếu có nhiều thửa đất thì kê khai vị trí từng thửa kèm
diện tích hoặc nộp kèm theo đơn).
3. Tên cây trồng:
……………………………………………….……………
4. Tên giống cây trồng:………………………………………………………
5. Tuổi cây (áp dụng với
cây lâu năm): ……………………………………..
6. Diện tích cây trồng
(ha):…………………………………………………...
7. Thời gian thu hoạch dự
kiến: từ tháng ………. đến tháng…………………
8. Sản lượng dự kiến (tấn/ha/năm):
…………………………………………
9. Số hộ tham gia vùng trồng:
……………………………………………..
(Trường hợp có nhiều hộ
tham gia thì liệt kê theo danh sách và diện tích của từng hộ tham gia hoặc nộp
kèm theo Đơn đề nghị).
10. Quy trình sản xuất
đang áp dụng (mô tả theo thực tế):…………................
11. Hồ sơ ghi chép và lưu
giữ thông tin liên quan đến quy trình sản xuất:
Có □
Không
□
12. Đăng ký tham gia xuất
khẩu: Có □
Không
□
Trường hợp chọn có thì
chọn tiếp các nước đăng ký xuất khẩu cụ thể.
□ Cam kết đã tuân thủ đầy
đủ các yêu cầu về kiểm dịch thực vật và an toàn thực phẩm của thị trường xuất
khẩu đăng ký cấp mã số vùng trồng.
Chúng tôi xin cam đoan các
thông tin trong đơn, tài liệu kèm theo là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật.
Đề nghị Quý cơ quan cấp mã
số cho vùng trồng.
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ
(Ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC II
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ CƠ SỞ
ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP ngày 31 tháng 07 năm 2026 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
Kính gửi: ……….……
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Đối với trường hợp tổ
chức đề nghị cấp mã số:
- Tên tổ chức đề nghị cấp mã
số: …………………………………………….
- Địa chỉ:
……………………………………………………………………
- Mã định danh hoặc mã số
thuế của tổ chức: ………..………………..……
- Người đại diện:
……………………………………………………….......
- Điện thoại:
…………………………….. Email: …………………………
2. Đối với trường hợp cá
nhân/hộ gia đình/nhóm hộ gia đình đề nghị cấp mã số:
- Họ và tên người đại diện
đề nghị cấp mã số:………………………………..
- Số Căn cước công dân (của
người đại diện đề nghị cấp mã số)……... ngày cấp ….. cơ quan cấp …………………………….
- Điện thoại:
……………………………….. Email: ………………………
- Địa chỉ:
……………………………………………………………………
II. MÔ TẢ VỀ CƠ SỞ ĐÓNG
GÓI
1. Tên cơ sở đóng gói đề
nghị cấp mã số:…………………………………….
2. Địa chỉ cơ sở đóng gói:
…………………………………………………..
3. Tổng diện tích cơ sở
đóng gói (m2): ………………………………………
□ Các phân khu chức năng
riêng biệt được bố trí theo nguyên tắc một chiều, đảm bảo không lây nhiễm chéo.
□ Có nguồn điện, nước sạch,
hệ thống thoát nước.
□ Có trang thiết bị, dụng
cụ phục vụ tiếp nhận, phân loại, sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm.
□ Có biện pháp kiểm soát
sinh vật gây hại.
4. Công suất đóng gói (tấn/ngày):
…………………………………………
5. Sản phẩm đăng ký mã số
cơ sở đóng gói: …………………………………
6. Đăng ký tham gia xuất
khẩu: Có □
Không
□
Trường hợp chọn có thì
chọn tiếp các nước đăng ký xuất khẩu cụ thể.
7. Quy trình đóng gói: Có
□
Không
□
8. Hồ sơ ghi chép và lưu
trữ các thông tin liên quan đến nguồn gốc sản phẩm cây trồng, quá trình thực hiện
đóng gói, xuất khẩu hoặc tiêu thụ sản phẩm; hồ sơ kiểm soát sinh vật gây hại, hồ
sơ theo dõi vệ sinh cơ sở đóng gói, hồ sơ về nhân sự, tập huấn nội bộ, hồ sơ sử
dụng hóa chất: Có □
Không
□
Chúng tôi xin cam đoan các
thông tin trong đơn, tài liệu kèm theo là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật.
Đề nghị Quý cơ quan cấp mã
số cho cơ sở đóng gói.
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ
(Ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC III
THÔNG BÁO CẤP/CẤP LẠI MÃ SỐ
VÙNG TRỒNG
(Kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./TB-…
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
THÔNG BÁO
Về việc cấp/cấp lại mã số vùng trồng
Căn cứ Nghị quyết số
/2026/NQ-CP ngày tháng năm của Chính phủ
quy định …..;
Theo đề nghị của
............................(1).
1. Cấp/cấp lại mã số
vùng trồng như sau:
- Tên tổ chức/cá nhân:
…………………………………………..........................
- Tên vùng trồng:
………………………………………….................................
- Địa chỉ vùng trồng: ………………………………………….............................
- Tên cây trồng:
………………………………………………............................
- Diện tích:
……………………………………....……………………………...
- Mã số vùng trồng (2):
…………………………………….................................
- Thị trường xuất khẩu
đã được phê duyệt: ..........................................................
2. ………(Tên tổ chức, cá
nhân)…….. có trách nhiệm thực hiện các quy định Điều 15 Nghị định số
38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định về nhập khẩu
cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói và khoản 4 Điều
6 Nghị quyết số ... /2026/NQ-CP ngày …… tháng ……năm…… của Chính phủ quy định
……
3. Mã số vùng trồng này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận:
- …………….;
- ……………;
- Lưu: VT, ……
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu)
|
(1) Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp mã số vùng trồng.
(2) Mã số vùng trồng chỉ
được sử dụng để xuất khẩu kể từ ngày được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền.
|
PHỤ LỤC IV
THÔNG BÁO CẤP/CẤP LẠI MÃ SỐ CƠ
SỞ ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./TB-…
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
THÔNG BÁO
Về việc cấp/cấp lại mã số cơ sở đóng gói
Căn cứ Nghị quyết số
/2026/NQ-CP ngày tháng năm của Chính phủ quy định
…..;
Theo đề nghị của
............................(1).
1. Cấp/cấp lại mã số cơ
sở đóng gói như sau:
- Tên tổ chức/cá nhân:
…………………………………………..........................
- Tên cơ sở đóng gói:
…………………………………………….............
- Địa chỉ cơ sở đóng
gói: …………………………………………...........
- Tên sản phẩm cây trồng:
………………………………………………...
- Diện tích:
……………………………………………………………………...
- Mã số cơ sở đóng gói
(2): ……………………………………......................
- Thị trường xuất khẩu
đã được phê duyệt:
.............................................................
2. ………(Tên tổ chức, cá
nhân)…….. có trách nhiệm thực hiện các quy định Điều 16 Nghị định số
38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định về nhập khẩu
cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói và khoản 4 Điều
6 Nghị quyết số .../2026/NQ-CP ngày …… tháng ……năm…… của Chính phủ quy định ……
3. Mã số cơ sở đóng gói
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận:
- …………….;
- ……………;
- Lưu: VT, ……
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu)
|
(1) Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp mã số cơ sở đóng gói.
(2) Mã số cơ sở đóng gói
chỉ được sử dụng để xuất khẩu kể từ ngày được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm
quyền.
|
PHỤ LỤC V
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI MÃ SỐ VÙNG
TRỒNG/MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
Kính gửi: ………………………
1. Thông tin chung
1.1. Đối với trường hợp tổ
chức đề nghị cấp lại mã số:
- Tên tổ chức đề nghị cấp
lại mã số: ………………………………………….
- Địa chỉ:
………………………………………………………………………
- Mã định danh hoặc mã số
thuế của tổ chức: ………..………………………
- Người đại diện:
……………………………………………………….......
- Điện thoại:
……………………………….. Email: …………………………
1.2. Đối với trường hợp cá
nhân/hộ gia đình/nhóm hộ gia đình đề nghị cấp lại mã số:
- Họ và tên người đại diện
đề nghị cấp lại mã số:……………………………..
- Số Căn cước công dân (của
người đại diện đề nghị cấp lại mã số)……... ngày cấp ….. cơ quan cấp …………………………….
- Điện thoại:
………………………………….. Email: ………………………
- Địa chỉ:
………………………………………………………………………
2. Tên vùng trồng/cơ sở
đóng gói đề nghị cấp lại mã số: ………………………
Địa chỉ vùng trồng/cơ sở
đóng gói: ……………………………………………
Đã được cấp tại Quyết định/Thông
báo số ….. ngày …… tháng …… năm ..... có mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói
là ………………………………..
Lý do đề nghị cấp lại:
……………………………………………………. (1)
Tài liệu kèm theo (nếu
có): ……………………………………………………
Chúng tôi xin cam đoan các
thông tin trong đơn, tài liệu kèm theo là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật.
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI MÃ SỐ
(Ký tên, đóng dấu)
|
(1) Thay đổi thông tin
liên quan đến tên tổ chức, cá nhân đại diện mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng
gói hoặc thay đổi địa giới hành chính.
PHỤ LỤC VI
BIÊN BẢN KIỂM TRA VÙNG TRỒNG
(Kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)
|
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA VÙNG TRỒNG
I. THÔNG TIN CHUNG:
1. Đối với trường hợp tổ
chức đề nghị cấp mã số:
- Tên tổ chức đề nghị cấp
mã số: …………………………………………….
- Địa chỉ:
………………………………………………………………………
- Mã định danh hoặc mã số
thuế của tổ chức: ………..………………………
- Người đại diện:
……………………………………………………….......
- Điện thoại:
……………………………….. Email: …………………………
2. Đối với trường hợp cá
nhân/hộ gia đình/nhóm hộ gia đình đề nghị cấp mã số:
- Họ và tên người đại diện
đề nghị cấp mã số:………………………………..
- Số Căn cước công dân (của
người đại diện đề nghị cấp mã số)……... ngày cấp ….. cơ quan cấp …………………………….
- Điện thoại:
………………………………….. Email: ………………………
- Địa chỉ:
………………………………………………………………………
3. Tên vùng trồng:
……………………………………………………………..
Địa chỉ:
…………………………………………………………………….
Mã số vùng trồng (nếu có):
..........................................................................
Tên sản phẩm cây trồng:
……………………………………………………..
4. Hình thức kiểm tra: Trực
tiếp □
Trực
tuyến □
5. Thành phần đoàn kiểm
tra:
- Ông (bà): ……………………………….
Chức vụ: ……………………….
- Ông (bà): ……………………. Chức
vụ: ………………………………….
- Ông (bà): …………………………….
Chức vụ: ……………………….
Đại diện vùng trồng:
- Ông (bà): …………………………. Chức
vụ: …………………………….
- Ông (bà): ……………………………….
Chức vụ: …………………………
II. KIỂM TRA THỰC TẾ
|
STT
|
Nội dung kiểm tra
|
Kết quả kiểm tra
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
Diễn giải chi tiết
|
|
I
|
Thông tin đăng ký ban
đầu
|
|
|
|
|
1
|
Diện tích vùng trồng
|
|
|
|
|
2
|
Số hộ tham gia sản xuất
|
|
|
|
|
3
|
Giai đoạn sinh trưởng của
cây trồng
|
|
|
|
|
4
|
Thời gian dự kiến thu hoạch
|
|
|
|
|
5
|
Sản lượng dự kiến thu hoạch
|
|
|
|
|
6
|
Thông tin khác (nếu có)
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Nội dung đánh giá tại
vùng trồng
|
|
|
|
|
1
|
Quy trình sản xuất
|
|
|
|
|
2
|
Ghi chép và lưu giữ
thông tin
|
|
|
|
|
3
|
Vị trí vùng trồng (vị
trí của từng thửa đất)
|
|
|
|
|
4
|
Các yêu cầu khác (nếu có)
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: trường hợp vùng trồng đã có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
an toàn thực phẩm, VietGap, GlobalGAP và các chứng nhận tương đương thì không
kiểm tra các nội dung trùng lặp đã được bên thứ ba đánh giá.
III. KẾT LUẬN CỦA ĐOÀN KIỂM
TRA
Đạt □;
Không đạt □ ………… (có thể khắc phục/không thể
khắc phục)
Nội dung cần khắc phục:
………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
IV. Ý KIẾN CỦA TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐƯỢC KIỂM TRA
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Biên bản kiểm tra được lập
xong vào hồi ... giờ ... phút ngày …/…/… biên bản đã được đọc lại cho những người
nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng nhau ký tên dưới đây; biên bản được
lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
|
ĐẠI DIỆN VÙNG TRỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC VII
BIÊN BẢN KIỂM TRA CƠ SỞ ĐÓNG
GÓI
(Kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)
|
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
I. THÔNG TIN CHUNG:
1. Đối với trường hợp tổ
chức đề nghị cấp mã số:
- Tên tổ chức đề nghị cấp
mã số: …………………………………………….
- Địa chỉ:
……………………………………………………………………
- Mã định danh hoặc mã số
thuế của tổ chức: ………..………………….……
- Người đại diện:
……………………………………………………….......
- Điện thoại:
…………………………….. Email: …………………………
2. Đối với trường hợp cá
nhân/hộ gia đình/nhóm hộ gia đình đề nghị cấp mã số:
- Họ và tên người đại diện
đề nghị cấp mã số:……………………………..
- Số Căn cước công dân (của
người đại diện đề nghị cấp mã số)……... ngày cấp ….. cơ quan cấp …………………………….
- Điện thoại:
……………………………….. Email: ………………………
- Địa chỉ:
……………………………………………………………
- Mã số cơ sở đóng gói (nếu
có): ……………………………………………..
Tên sản phẩm cây trồng:
……………………………………………………..
3. Hình thức kiểm tra:
Trực tiếp
□;
Trực
tuyến □
4. Thành phần đoàn kiểm
tra:
- Ông (bà): …………………………. Chức
vụ: …………………………….
- Ông (bà): …………………..…….
Chức vụ: …………………………….
- Ông (bà): …………………………. Chức
vụ: …………………………….
5. Đại diện cơ sở đóng gói:
- Ông (bà): …………………………. Chức
vụ: …………………………….
- Ông (bà): …………………………. Chức
vụ: …………………………….
II. KIỂM TRA THỰC TẾ
|
STT
|
Nội dung kiểm tra
|
Kết quả kiểm tra
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
Diễn giải chi tiết
|
|
I
|
Thông tin đăng ký ban
đầu
|
|
|
|
|
1
|
Diện tích
|
|
|
|
|
2
|
Số lượng nhân sự
|
|
|
|
|
3
|
Sản phẩm cây trồng được
đóng gói tại cơ sở
|
|
|
|
|
4
|
Công suất đóng gói/ngày
|
|
|
|
|
5
|
Có thay đổi so với đăng
ký/đăng ký lần đầu:
|
|
|
|
|
6
|
Thông tin khác (nếu có)
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
II
|
Nội dung đánh giá tại
cơ sở đóng gói
|
|
|
|
|
1
|
Cơ sở hạ tầng
|
|
|
|
|
2
|
Trang thiết bị
|
|
|
|
|
3
|
Quy trình đóng gói
|
|
|
|
|
4
|
Người lao động
|
|
|
|
|
5
|
Ghi chép
|
|
|
|
|
6
|
Yêu cầu khác (nếu có)
|
|
|
|
|
7
|
…..
|
|
|
|
Ghi chú: trường hợp đã có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn
thực phẩm, HACCP, GMP, ISO 22000 và các chứng nhận tương đương thì không kiểm
tra các nội dung trùng lặp đã được bên thứ ba đánh giá.
III. KẾT LUẬN CỦA ĐOÀN
KIỂM TRA
Đạt □;
Không đạt □ ……………(có thể khắc
phục/không thể khắc phục)
…………………………………………………………………………………….
Nội dung cần khắc phục:
……………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
IV. Ý KIẾN CỦA TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐƯỢC KIỂM TRA
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
Biên bản kiểm tra được lập
xong vào hồi ...giờ ... phút ngày …./…./… biên bản đã được đọc lại cho những
người nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng nhau ký tên dưới đây; biên
bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký và ghi rõ họ tên)
|