|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 392/KH-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 21 tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH VĂN HÓA THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2020 - 2035” PHÂN KỲ GIAI ĐOẠN 2026 - 2028
Căn cứ Nghị quyết số
162/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu
tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035;
Căn cứ Quyết định số 515/QĐ-TTg
ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình tổng thể
về phát triển văn hóa Việt Nam giai đoạn 2021 - 2035;
Căn cứ Quyết định số
3399/QĐ-BVHTTDL ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về
phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 -
2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030;
Căn cứ Chương trình hành động số
18-CTrHĐ/TU ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số
80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt
Nam trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số
982/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt
“Đề án Chiến lược phát triển ngành văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020
- 2035”;
Ủy ban nhân dân Thành phố ban
hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Chiến lược phát triển ngành văn hóa Thành phố Hồ
Chí Minh giai đoạn 2020 - 2035” phân kỳ giai đoạn 2026 – 2028, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai đồng bộ,
hiệu quả Chiến lược phát triển ngành văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn
2020 - 2035 gắn với các trọng tâm của Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển
văn hóa giai đoạn 2026 - 2028, đảm bảo sự xuyên suốt từ chủ trương của Trung
ương đến đặc thù thực tiễn của Thành phố.
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm
vụ trọng tâm trên các lĩnh vực: xây dựng không gian văn hóa Hồ Chí Minh; phát
triển đời sống văn hóa cơ sở; bảo tồn và phát huy giá trị di sản; phát triển hệ
thống thiết chế văn hóa; thúc đẩy các ngành công nghiệp văn hóa và chuyển đổi số
trong lĩnh vực văn hóa…, qua đó nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về
văn hóa.
- Xây dựng Không gian văn hóa Hồ
Chí Minh trở thành đặc trưng cốt lõi của Thành phố, nâng cao chất lượng đời sống
văn hóa tinh thần của Nhân dân, xây dựng con người Thành phố Hồ Chí Minh văn
minh, hiện đại, nghĩa tình; khẳng định vai trò của văn hóa vừa là nền tảng tinh
thần, vừa là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững trong giai
đoạn mới.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm triển khai Kế hoạch
thống nhất, đồng bộ, gắn kết chặt chẽ giữa các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược
phát triển ngành văn hóa Thành phố với các chương trình, đề án của Trung ương
và địa phương; phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi cao.
- Tổ chức thực hiện theo hướng
quản trị hiện đại, lấy kết quả làm thước đo; xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu, sản
phẩm đầu ra, tiến độ thực hiện và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; tăng cường
phối hợp liên ngành, liên cấp.
- Huy động và sử dụng hiệu quả
các nguồn lực, trong đó chú trọng xã hội hóa; ưu tiên đầu tư có trọng tâm, trọng
điểm vào các nhiệm vụ đột phá, có sức lan tỏa, góp phần nâng cao chất lượng đời
sống văn hóa, phát triển công nghiệp văn hóa và xây dựng môi trường văn hóa
lành mạnh, bền vững của Thành phố.
II. NHIỆM VỤ
CỤ THỂ
1. Về xây dựng
không gian văn hóa Hồ Chí Minh
- Tiếp tục triển khai thực hiện
hiệu quả Kế hoạch số 157/KH-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2026 về đẩy mạnh xây dựng
không gian văn hóa Hồ Chí Minh đến năm 2030 đồng bộ, có chiều sâu và lan tỏa.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, quảng
bá các tác phẩm văn học, nghệ thuật và sản phẩm truyền thông về tư tưởng, đạo đức,
phong cách Hồ Chí Minh, góp phần hình thành hệ giá trị văn hóa và chuẩn mực con
người Thành phố.
- Tổ chức đa dạng các hoạt động
về nghệ thuật, triển lãm, sân khấu thực cảnh, không gian sáng tạo, kết hợp phát
triển không gian văn hóa trên nền tảng số, nâng cao khả năng tiếp cận và lan tỏa
giá trị văn hóa, hình ảnh con người Thành phố Hồ Chí Minh.
2.Về xây dựng
đời sống văn hóa cơ sở
- Nâng cao chất lượng đời sống
văn hóa và môi trường văn hóa ở cơ sở; phấn đấu đến năm 2028 đạt trên 95% khu
phố, ấp văn hóa, khu dân cư văn hóa; 90% gia đình văn hóa; 100% cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp có hoạt động văn hóa - thể thao định kỳ. Xây dựng môi trường văn
hóa lành mạnh tại khu dân cư; trong cơ quan, trường học, doanh nghiệp. Xây dựng
và ban hành Kế hoạch triển khai Bộ tiêu chí về hệ thống các chuẩn mực, giá trị
văn hóa sống xanh, lối sống xanh gắn với các giá trị văn hóa truyền thống được
ban hành kèm theo Quyết định số 3875/QĐ-BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Đẩy mạnh phong trào thi đua
yêu nước và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; xây dựng
đời sống văn hóa, nâng cao hiệu quả hoạt động thể dục, thể thao của công chức,
viên chức, công nhân lao động trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa
bàn Thành phố. Phát huy vai trò truyền thông trong lan tỏa giá trị văn hóa, định
hướng dư luận và đấu tranh với thông tin sai lệch.
- Lồng ghép Chương trình mục
tiêu quốc gia về phát triển văn hóa, Chương trình xây dựng nông thôn mới nâng
cao, đồng thời nghiên cứu, triển khai các mô hình thiết chế văn hóa cơ sở phù hợp
với điều kiện thực tiễn như: “Không gian văn hóa công nhân”, “Chợ Văn hóa cuối
tuần”, “Phòng đọc - không gian sáng tạo mini” tại khu lưu trú công nhân”. Đến
năm 2028, xây dựng ít nhất 300 mô hình điểm về đời sống văn hóa, môi trường văn
hóa nơi công sở và khu dân cư tiêu biểu. Đổi mới công tác thi đua khen thưởng,
có cơ chế vinh danh tập thể, cá nhân tiêu biểu trong xây dựng môi trường văn
hóa cơ sở; 100% phường, xã, đặc khu có câu lạc bộ văn hóa - văn nghệ, thể thao
hoạt động thường xuyên; 80% học sinh tham gia các hoạt động văn hóa ngoại khóa.
Tổ chức liên hoan văn nghệ quần chúng định kỳ, tạo thương hiệu riêng của Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Khôi phục, bảo tồn và phát
triển bản sắc văn hóa truyền thống, văn nghệ dân gian. Bảo tồn, phục dựng, tổ chức
lễ hội truyền thống, ngày hội, giao lưu, liên hoan về các loại hình văn hóa,
nghệ thuật, hoạt động thi đấu thể thao truyền thống của địa phương, hướng tới
khai thác, xây dựng sản phẩm phục vụ phát triển du lịch. Tổ chức các hoạt động
văn hóa, văn nghệ; hội thi, hội diễn, liên hoan văn nghệ quần chúng; tuyên truyền
lưu động, cổ động trực quan nhằm nâng cao đời sống tinh thần và mức hưởng thụ
văn hóa của người dân Thành phố. Tích hợp giáo dục văn hóa vào chương trình ngoại
khóa trường học, đạt ít nhất 80% học sinh tham gia các hoạt động văn hóa cơ sở.
- Tăng cường công tác truyền
thông và định hướng hành vi văn hóa trên môi trường số, phát huy hiệu quả các nền
tảng số và mạng xã hội trong lan tỏa giá trị văn hóa, lối sống tích cực trong cộng
đồng. Đẩy mạnh phát triển mô hình “Văn hóa số cộng đồng” (thư viện số, bảo tàng
số, nhà văn hóa trực tuyến), mở rộng khả năng tiếp cận văn hóa cho người dân, đặc
biệt tại khu vực vùng xa, khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Phát triển văn hóa đọc gắn với
hệ thống thư viện; xây dựng Thư viện Khoa học Tổng hợp trở thành thư viện thông
minh, hiện đại; hình thành thư viện số, cơ sở dữ liệu dùng chung và liên thông
hệ thống thư viện, tạo điều kiện để người dân tiếp cận tri thức thuận tiện. Đa
dạng hóa không gian phục vụ cộng đồng (triển lãm, học tập, sáng tạo), phát triển
mô hình xe thư viện số lưu động; tổ chức các hoạt động như Ngày Sách và Văn hóa
đọc, Ngày hội STEM…
- Tiếp tục triển khai, thực hiện
các nhiệm vụ mục tiêu, chỉ tiêu Chiến lược phát triển gia đình, xây dựng gia đình
trong tình hình mới. Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Đề án “Nghiên cứu,
xây dựng tiêu chí đánh giá gia đình hạnh phúc ở Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn
2021 - 2030”; triển khai thí điểm Bộ chỉ số “Gia đình hạnh phúc” theo hướng dẫn
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Phổ biến thông tin, kiến thức
về văn hóa ứng xử, kỹ năng giáo dục đạo đức, lối sống, tình yêu thương, bình đẳng
giới, truyền thống dân tộc và các giá trị văn hóa tốt đẹp; phòng ngừa rủi ro,
tệ nạn xã hội, bạo lực trong gia đình cho các hộ gia đình.
3. Về phát
triển hệ thống thiết chế văn hóa, không gian văn hóa công cộng
- Xây dựng hoàn thiện Đề án
“Phát triển tổng thể hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2035”. Tiếp tục đẩy mạnh hoàn thiện thể chế,
chính sách, trong đó ưu tiên các cơ chế, chính sách đặc thù, tháo gỡ “điểm nghẽn”,
đặc biệt là chính sách đột phá thúc đẩy hợp tác công tư.
- Phát triển hệ thống hạ tầng,
thiết chế văn hóa, nghệ thuật chất lượng cao, hướng đến đẳng cấp quốc tế; tập
trung đẩy nhanh tiến độ dự án trọng điểm của Thành phố; khai thác và phát huy
hiệu quả hoạt động của Rạp Xiếc và biểu diễn đa năng Phú Thọ. Đầu tư phát triển
hệ thống bảo tàng, xây dựng mới Bảo tàng Thành phố Hồ Chí Minh; mở rộng Bảo
tàng Hồ Chí Minh - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh gắn với xây dựng Công viên
“Hành trình theo chân Bác”. Triển khai dự án đầu tư Kho bảo quản và trị liệu hiện
vật theo tiêu chuẩn khoa học - kỹ thuật tiên tiến, trang bị hệ thống thiết bị
hiện đại, đáp ứng yêu cầu bảo quản, phục hồi và phát huy giá trị hiện vật.
- Nâng cao năng lực vận hành,
hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa cơ sở; xây dựng cơ chế hợp tác,
chia sẻ tài nguyên giữa các thiết chế văn hóa; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số,
đa dạng hóa phương thức phục vụ, tăng khả năng tiếp cận của cộng đồng. Thúc đẩy
hoạt động, hỗ trợ trang thiết bị cho các đội thông tin, tuyên truyền lưu động;
từng bước hoàn thiện mạng lưới thiết chế văn hóa, thể thao đồng bộ, hiện đại,
đáp ứng yêu cầu phát triển văn hóa và nâng cao đời sống tinh thần Nhân dân.
- Phát triển hệ thống không
gian văn hóa công cộng, thúc đẩy hoạt động sáng tạo, giáo dục thẩm mỹ của người
dân, đặc biệt là giới trẻ. Hoàn thiện quy hoạch, đầu tư mở rộng không gian văn
hóa công cộng, công viên, quảng trường, tuyến phố đi bộ, các điểm sinh hoạt văn
hóa cộng đồng gắn với tích hợp nghệ thuật đường phố và sự kiện cộng đồng.
- Xây dựng chương trình văn hóa
đọc trong cộng đồng, triển khai xây dựng tủ sách cộng đồng số và các mô hình
thư viện mở, không gian đọc linh hoạt tại khu vực đô thị và nông thôn, nhằm xây
dựng thói quen, kỹ năng đọc sách, bảo đảm quyền tiếp cận tri thức của người
dân.
- Xây dựng mô hình “Đường phố
không rác - khu phố, ấp xanh, sạch, đẹp” gắn với các hoạt động sinh hoạt văn
hóa cộng đồng, góp phần hình thành nếp sống văn minh đô thị và phát triển không
gian văn hóa công cộng theo hướng bền vững.
4. Công tác
bảo tàng, bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh
vực bảo tàng và di tích, thực hiện số hóa hiện vật, tư liệu và các bộ sưu tập
quý hiếm; ứng dụng công nghệ hiện đại trong trưng bày theo hướng tiên tiến. Triển
khai hạng mục “Thực hiện chuyển đổi số Bảo tàng và Di tích Thành phố Hồ Chí
Minh” kết nối dữ liệu với giáo dục lịch sử - văn hóa, góp phần bồi đắp giá trị
tinh thần cho thế hệ trẻ.
- Tăng cường liên kết, hợp tác
trưng bày, triển lãm chuyên đề với các địa phương; tổ chức, tham gia hội nghị,
hội thảo, tập huấn, đào tạo nhằm nâng cao năng lực chuyên môn trong lĩnh vực di
sản. Chú trọng bảo tồn và phát huy giá trị các làng nghề truyền thống vùng ven,
gắn với phát triển sản phẩm văn hóa - du lịch, góp phần gìn giữ bản sắc và tạo
sinh kế bền vững cho cộng đồng: gốm Lái Thiêu, Làng sơn mài Tương Bình Hiệp, thủ
công mỹ nghệ ở Nhà Bè, Củ Chi…
- Xây dựng và triển khai Đề án
quản lý, bảo vệ và phát huy di sản văn hóa phi vật thể thuộc Danh mục quốc gia
trên địa bàn Thành phố; đẩy mạnh bảo tồn và phát huy Đờn ca tài tử Nam Bộ thông
qua tổ chức trại sáng tác lời mới giai đoạn 2026 - 2028, phát triển các không
gian sinh hoạt, biểu diễn và duy trì sự kiện vinh danh, giao lưu quốc tế hằng
năm.
- Tăng cường truyền thông, quảng
bá di sản bằng các hình thức đa dạng (liên hoan, trình diễn, triển lãm, cuộc
thi); mở rộng hợp tác quốc tế, giới thiệu các di sản được UNESCO ghi danh, tổ
chức chương trình giao lưu trong và ngoài nước nhằm lan tỏa giá trị di sản văn
hóa phi vật thể của Thành phố.
- Tổ chức truyền dạy di sản văn
hóa phi vật thể (dân ca, dân vũ, nghề thủ công truyền thống…), chú trọng bồi dưỡng
lực lượng kế cận trong cộng đồng; hỗ trợ duy trì, phát triển các câu lạc bộ văn
hóa dân gian, văn nghệ truyền thống tại cơ sở. Thực hiện chính sách hỗ trợ,
phát huy vai trò của Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú trong công tác truyền
dạy, đào tạo và lan tỏa giá trị di sản, góp phần bảo tồn bền vững văn hóa truyền
thống.
- Thực hiện công tác lập hồ sơ
để xếp hạng di tích, hồ sơ di sản thế giới; đầu tư bảo quản, tu bổ, phục hồi
các di tích lịch sử - văn hóa bị xuống cấp theo hướng khoa học, kết hợp với
phát triển, đặc biệt là các di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia.
5. Bảo
tồn và phát triển lễ hội
- Tiếp tục triển khai hiệu quả
Đề án “Tổ chức Lễ hội, sự kiện văn hóa và thể thao tiêu biểu Thành phố Hồ Chí
Minh giai đoạn 2020 - 2030”; hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm huy động nguồn
lực xã hội hóa tham gia tổ chức lễ hội, sự kiện; tăng cường đầu tư trang thiết
bị, cơ sở vật chất phục vụ công tác tổ chức lễ hội, sự kiện.
- Đẩy mạnh truyền thông, quảng
bá và hợp tác quốc tế, đa dạng hóa hình thức giới thiệu các giá trị đặc sắc của
lễ hội, sự kiện gắn với xúc tiến du lịch, thương mại, các chương trình giao lưu
văn hóa thể thao, hội chợ…
- Nghiên cứu, xây dựng và tổ chức
các lễ hội, sự kiện tại các khu di tích trọng điểm của Thành phố, bảo đảm phù hợp
với định hướng phát triển và điều kiện thực tiễn. Tăng cường lồng ghép nội dung
chính trị - lịch sử với các hoạt động biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, chú trọng
tái hiện các giá trị truyền thống cách mạng của dân tộc.
- Bảo đảm sự gắn kết chặt chẽ
giữa hoạt động lễ hội, sự kiện với phát triển kinh tế - xã hội, hướng đến phục
vụ nhu cầu công chúng, đồng thời khai thác và phát huy hiệu quả các giá trị văn
hóa truyền thống; hạn chế tối đa tính hình thức, nâng cao chất lượng và chiều
sâu nội dung. Lồng ghép các yếu tố phát triển bền vững trong tổ chức lễ hội,
chú trọng giảm thiểu tác động đến môi trường; phấn đấu mỗi năm tổ chức ít nhất
05 chương trình, sự kiện gắn với phát triển du lịch.
6. Phát triển
lĩnh vực nhiếp ảnh, mỹ thuật, triển lãm, tượng đài và tranh hoành tráng
- Xây dựng và triển khai Đề án
“Phát triển tượng đài, tranh hoành tráng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” đến
2035. Triển khai hiệu quả mô hình “Con đường nhiếp ảnh” theo hướng chuyên nghiệp,
sáng tạo, thành không gian nghệ thuật công cộng đặc trưng, kết hợp trưng bày,
quảng bá và khai thác du lịch. Tập trung nghiên cứu phương án chỉnh trang công
viên Chi Lăng thành không gian kiến trúc - mỹ thuật mở.
- Định hướng phát triển mỹ thuật
Thành phố theo hướng tiên phong ứng dụng công nghệ số, gắn sáng tác với phổ biến,
thương mại hóa sản phẩm; hình thành các mô hình mỹ thuật đô thị (tuyến đường
nghệ thuật, không gian sáng tạo, chợ mỹ thuật), đồng thời từng bước hoàn thiện
thiết chế chuyên ngành mỹ thuật hiện đại.
- Xây dựng hệ sinh thái hỗ trợ
phát triển mỹ thuật, bao gồm cơ chế định giá, đội ngũ chuyên gia, kênh quảng bá
tác phẩm - tác giả; phát triển mỹ thuật cộng đồng, mỹ thuật tương tác gắn với dịch
vụ và sản phẩm văn hóa.
- Xây dựng “Ngân hàng ảnh nghệ
thuật Thành phố Hồ Chí Minh”, hình thành các bộ sưu tập về đất nước, văn hóa,
con người Việt Nam và Thành phố Hồ Chí Minh; tổ chức triển lãm trong nước và quốc
tế, gắn với quảng bá hình ảnh và phát triển du lịch. Tăng cường liên kết vùng
và hợp tác phát triển lĩnh vực nhiếp ảnh, mỹ thuật, triển lãm, tượng đài và
tranh hoành tráng, góp phần mở rộng không gian sáng tạo và nâng cao vị thế văn
hóa của Thành phố.
7. Phát triển
hệ thống karaoke, vũ trường
- Phát triển hệ thống karaoke,
vũ trường theo hướng đáp ứng nhu cầu giải trí văn minh, lành mạnh, bảo đảm đầy
đủ điều kiện kinh doanh theo quy định; tăng cường quản lý, kiểm soát rủi ro về
cháy nổ, an ninh trật tự và tệ nạn xã hội, góp phần phát triển kinh tế - xã hội.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến
pháp luật, quy định về quyền tác giả, quyền liên quan, nâng cao ý thức chấp
hành của tổ chức, cá nhân kinh doanh; phát huy vai trò cộng đồng trong giám
sát, phát hiện, đấu tranh phòng, chống vi phạm và tệ nạn xã hội.
8.Hoạt động
quảng cáo
- Xây dựng cơ chế quản lý, khai
thác hoạt động quảng cáo ngoài trời trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Trong
đó, phân vùng quản lý hoạt động quảng cáo ngoài trời theo đặc trưng không gian
đô thị, gồm: Khu vực trung tâm đô thị, khu hành chính - chính trị; Các trục
giao thông chính, cửa ngõ thành phố; Khu vực dân cư hiện hữu, khu đô thị mới;
Khu vực có yếu tố cảnh quan, di tích, hành lang sông, kênh rạch. Định hướng xây
dựng quảng cáo ngoài trời trở thành một phần của không gian văn hoá đô thị, góp
phần xây dựng hình ảnh Thành phố Hồ Chí Minh trở thành đô thị sáng tạo, thông
minh và có bản sắc riêng trong khu vực Đông Nam Á. Từng bước áp dụng quảng cáo
số, công nghệ mới vào các loại hình, hoạt động tuyên truyền cổ động chính trị,
quảng cáo thương mại. Thí điểm hình thành khu vực, tuyến đường quảng cáo công cộng
lớn, mang tính đặc trưng cho Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp quảng cáo tham gia đầu tư xã hội hóa công tác cổ động chính trị, lắp đặt
các biểu tượng của Thành phố Hồ Chí Minh tại các cửa ngõ và khu vực giáp ranh với
các tỉnh thành lân cận. Ưu tiên khuyến khích đầu tư phát triển quảng cáo mở rộng
ở các khu vực ngoài trung tâm thành phố. Triển khai quảng cáo số tại ít nhất
30% vị trí ngoài trời; tích hợp với du lịch để quảng bá văn hóa Thành phố.
9.Phát triển
lĩnh vực điện ảnh, rạp chiếu phim
- Phát triển hệ thống rạp chiếu
phim theo hướng hiện đại, đồng bộ, khuyến khích xã hội hóa đầu tư các trung tâm
chiếu phim chất lượng cao; rà soát, nâng cấp các rạp hiện hữu nhằm nâng cao chất
lượng trải nghiệm và đáp ứng nhu cầu văn hóa ngày càng cao của người dân.
- Tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất
và phổ biến phim Việt Nam, nghiên cứu cơ chế tăng tỷ lệ chiếu phim Việt tại rạp
và trên các nền tảng phù hợp, nâng cao vị thế điện ảnh trong nước. Đẩy mạnh hợp
tác, giao lưu và đào tạo, nâng cao năng lực sản xuất điện ảnh theo hướng chuyên
nghiệp, hội nhập quốc tế.
- Từng bước hình thành hạ tầng
kỹ thuật điện ảnh hiện đại (trường quay, trung tâm tiền kỳ - hậu kỳ), hỗ trợ hoạt
động sáng tạo, sản xuất và phát hành phim; qua đó thúc đẩy phát triển công nghiệp
điện ảnh, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.
10. Hoạt động
nghệ thuật
- Nghiên cứu, đề xuất và ban
hành cơ chế, chính sách đặc thù nhằm hỗ trợ bảo tồn và phát triển nghệ thuật truyền
thống; chú trọng đào tạo lực lượng kế thừa, đa dạng hóa hình thức quảng bá,
tăng cường ứng dụng truyền thông số. Triển khai các chương trình giáo dục nghệ
thuật, nâng cao năng lực thẩm mỹ cho thanh, thiếu niên; từng bước tích hợp giáo
dục nghệ thuật trong nhà trường.
- Tăng cường đầu tư sáng tác, đầu
tư dàn dựng, phục dựng tác phẩm nghệ thuật gắn với đào tạo truyền nghề và biểu
diễn phổ biến, quảng bá tác phẩm trên địa bàn Thành phố, trong đó ưu tiên cho
loại hình nghệ thuật truyền thống (Hát Bội, Cải lương, ca, múa, nhạc dân tộc….).
Trung bình mỗi năm các loại hình nghệ thuật Hát Bội, Cải lương đầu tư dàn dựng,
phục dựng ít nhất 01 tác phẩm và loại hình ca múa nhạc dân tộc đầu tư dàn dựng,
phục dựng ít nhất 02 - 03 chương trình. Các vở diễn, chương trình sau khi đầu
tư dàn dựng, phục dựng sẽ tổ chức biểu diễn từ 10 - 20 suất quảng bá, phục vụ
công chúng.
- Xây dựng mô hình quảng bá nghệ
thuật thành sản phẩm góp phần phát triển kinh tế xã hội, tăng cường ngoại giao
văn hóa, hội nhập quốc tế. Thực hiện chương trình “Hát Bội - Trăm năm hồn Việt”
và “Cải lương - Trăm năm hồn Việt” gồm các hoạt động triển lãm, nói chuyện
chuyên đề, biểu diễn nghệ thuật, giao lưu trong nước và quốc tế; đầu tư hình
thành các sản phẩm du lịch văn hóa; Thành phố chủ động tổ chức các liên hoan
nghệ thuật quốc tế (các hoại hình: xiếc, rối, sân khấu truyền thống, ca múa nhạc
dân tộc, nghệ thuật hàn lâm…) nhằm tăng cường đa dạng hóa hoạt động nghệ thuật.
- Thực hiện quảng bá tác phẩm
nghệ thuật truyền thống bằng hình thức đa dạng hóa sản phẩm truyền thông nhằm
nâng cao hiệu quả tuyên truyền, phát huy công tác bảo tồn và phát triển nghệ
thuật truyền thống. Hằng năm, xây dựng sản phẩm truyền thông như ấn phẩm, video
clip, định dạng video trên nền tảng số,… tăng cường các hình thức truyền thông,
quảng bá cho các loại hình nghệ thuật Hát bội, Cải lương, Ca múa nhạc dân tộc.
- Tập trung đầu tư sáng tác,
dàn dựng, phục dựng các tác phẩm, chương trình nghệ thuật phục vụ nhiệm vụ
chính trị. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình nghệ thuật
phục vụ thiếu nhi, ngoại thành, trường trại, quảng bá nghệ thuật truyền thống,
nghệ thuật hàn lâm, nghệ thuật truyền thống cách mạng. Tham gia các Cuộc thi,
Liên hoan do Cục Nghệ thuật Biểu diễn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các tổ
chức nghề nghiệp Trung ương tổ chức.
- Triển khai thực hiện hiệu quả
Đề án “Nghiên cứu đề xuất giải pháp khuyến khích các nguồn lực xã hội phát triển
văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” đã được Ủy ban nhân dân
Thành phố phê duyệt, làm cơ sở khuyến khích nguồn lực xã hội hóa phát triển văn
hóa, nghệ thuật. Chú trọng xây dựng đội ngũ các nhà biên kịch, đạo diễn, thiết
kế mỹ thuật, họa sỹ hóa trang, diễn viên, quay phim, chuyên gia kỹ thuật công
nghệ, nhà lý luận phê bình, nhà sản xuất, phát hành, quản lý trên các lĩnh vực
điện ảnh có đủ trình độ và năng lực đáp ứng nhu cầu phát triển lĩnh vực văn học,
nghệ thuật chuyên nghiệp của Thành phố.
- Xây dựng cơ chế đột phá thúc
đẩy sáng tạo các tác phẩm văn học, nghệ thuật chất lượng cao; gắn kết với dịch
vụ, du lịch và giao lưu văn hóa để phát triển thị trường, từng bước hình thành
thương hiệu nghệ thuật uy tín của Thành phố.
- Xây dựng hệ thống thông tin,
dữ liệu về quyền tác giả trên các phương tiện xuất bản, báo chí, internet. Tổ
chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước, tổ
chức và cá nhân trong lĩnh vực bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan. Xây dựng
nền tảng số hóa quyền tác giả, bảo vệ ít nhất 80% tác phẩm mới đăng ký. Nâng
cao hiệu quả thẩm định, cấp phép, kiểm soát các loại hình văn hóa phẩm theo
đúng quy định pháp luật. Kiểm soát nhập khẩu văn hóa phẩm, đảm bảo 100% sản phẩm
phù hợp bản sắc văn hóa truyền thống của dân tộc.
- Đẩy mạnh sáng tác, quảng bá
tác phẩm, công trình về đề tài cách mạng, kháng chiến, lịch sử dân tộc, công cuộc
đổi mới đất nước. Từng bước xây dựng hệ thống lý luận văn học, nghệ thuật. Hỗ
trợ nâng cao năng lực nghiên cứu cơ bản, tổng kết lý luận, thực tiễn, dự báo xu
thế phát triển văn hóa, phục vụ nhiệm vụ hoạch định, tư vấn đường lối, chính
sách, chiến lược phát triển ngành.
11. Nguồn
nhân lực quản lý và hoạt động trong lĩnh vực văn hóa
- Thực hiện Đề án “Nâng cao chất
lượng, phát hiện bồi dưỡng năng khiếu, nhân tài lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, thể
dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030”. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ quản lý, nghệ sĩ trẻ, nhân lực sáng tạo.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ
năng, kiến thức về xây dựng môi trường văn hóa cơ sở, nghiệp vụ tổ chức hoạt động
tại các thiết chế văn hóa cơ sở. Tập trung đào tạo tài năng trong lĩnh vực văn
hóa, văn học, nghệ thuật. Phát triển nguồn nhân lực đặc thù phục vụ cho lĩnh vực
tu bổ, phục hồi di tích, quản lý phát huy giá trị di sản văn hoá.
- Khuyến khích, có cơ chế đặc
thù thu hút các chuyên gia, trí thức, văn nghệ sĩ tài năng và học sinh, sinh
viên có năng khiếu vượt trội, tài năng lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật được sáng tạo,
cống hiến, rèn luyện phát triển tài năng.
12. Phát
triển ngành công nghiệp văn hóa; hội nhập quốc tế, tiếp thu tinh hoa văn hóa
nhân loại và lan tỏa các giá trị văn hóa Việt Nam ra thế giới
- Triển khai hiệu quả Đề án
“Phát triển ngành công nghiệp văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030”, hoàn
thiện Đề án điều chỉnh, bổ sung nhằm bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển
trong giai đoạn mới, gắn với xu hướng chuyển đổi số, hội nhập quốc tế và khai
thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của Thành phố.
- Chú trọng xây dựng và định vị
thương hiệu văn hóa đặc trưng của Thành phố Hồ Chí Minh, gắn với hình ảnh đô thị
năng động, sáng tạo, nghĩa tình; hỗ trợ phân phối sản phẩm các ngành công nghiệp
văn hoá trên các nền tảng ứng dụng công nghệ số, truyền thông số…
- Mở rộng hợp tác văn hóa với
các quốc gia, thực hiện đa dạng hóa hình thức văn hóa đối ngoại, đưa các quan hệ
quốc tế về văn hóa đi vào chiều sâu, đạt hiệu quả thiết thực. Mỗi năm tổ chức
ít nhất 05 chương trình giao lưu hợp tác quốc tế trên lĩnh vực văn hóa.
- Quảng bá văn hóa, thương hiệu
Việt Nam tại các sự kiện quốc tế lớn tại nước ngoài, các không gian văn hóa, điện
ảnh Việt Nam tại các Liên hoan phim quốc tế; giới thiệu sách, văn học Việt Nam
tại các sự kiện văn học, hội chợ sách quốc tế, không gian quảng bá Việt Nam tại
các hội nghị, sự kiện quốc tế lớn, hỗ trợ nghệ sỹ Việt Nam tham dự các sự kiện
tại nước ngoài.
- Đăng cai, tổ chức các sự kiện
quốc tế có quy mô, uy tín, phát triển các thương hiệu Festival, lễ hội, cuộc
thi, sự kiện văn hóa, nghệ thuật chất lượng, giải thưởng âm nhạc... tại Thành
phố nhằm chủ động tiếp thu, giới thiệu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại,
ưu tiên gắn với hệ thống các thành phố sáng tạo của Việt Nam. Đẩy mạnh chuyển đổi
số và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ trong lĩnh vực văn hóa.
III.TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu: căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, nghiên cứu các nhóm
nhiệm vụ được nêu tại phần II của Kế hoạch này có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo
tổ chức xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện hoặc lồng ghép vào nội
dung triển khai trong chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị; cụ thể hóa mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và bố trí nguồn lực thực hiện; nghiên cứu lựa chọn
đăng ký các công trình, mô hình, giải pháp để góp phần thực hiện có hiệu quả Kế
hoạch này (lưu ý khi xây dựng chương trình kế hoạch của đơn vị cần xác định rõ
thời gian thực hiện, sản phẩm đầu ra), gửi trực tiếp về Sở Văn hóa và Thể thao
trước ngày 05 tháng 8 năm 2026 để tổng hợp, theo dõi đôn đốc, báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố hằng năm.
2.Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị sau đây có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau:
2.1. Sở Văn hóa và Thể thao
- Là cơ quan thường trực, chủ
trì phối hợp với các sở, ngành, cơ quan đơn vị liên quan tổ chức triển khai, chủ
động đề ra giải pháp và thực hiện hiệu quả Kế hoạch này. Thực hiện Chương trình
văn hóa Thành phố với các hình thức bản tin thời sự, phóng sự, phim tài liệu,
chương trình chuyên đề thể hiện sinh động các hoạt động văn hóa, thể thao.
- Tham mưu tổ chức các đoàn học
tập kinh nghiệm về công tác quản lý, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các
chương trình, nội dung trong lĩnh vực văn hóa; tham mưu Ủy ban nhân dân thành
phố theo đúng quy định đối với các đoàn công tác nước ngoài.
- Tăng cường công tác tuyên
truyền các hoạt động văn hóa, nghệ thuật bằng nhiều hình thức phong phú, đa dạng
trên nhiều kênh thông tin; huy động nguồn lực xã hội hóa để thực hiện.
- Chủ trì ban hành văn bản hướng
dẫn hoặc hướng dẫn chuyên môn đối với Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
trong việc xác định chỉ tiêu, xây dựng mô hình, tổ chức thực hiện và đánh giá kết
quả các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch.
2.2. Sở Giáo dục và Đào tạo:
Tổ chức hiệu quả các hoạt động ngoại khóa gắn với tham quan bảo tàng, di
tích, thư viện; tích hợp giáo dục văn hóa trong nhà trường, bảo đảm 100% cơ sở
giáo dục duy trì hoạt động văn hóa định kỳ. Phối hợp Sở Văn hóa và Thể thao xây
dựng và triển khai Đề án “Sân khấu học đường” theo hướng bài bản, bền vững, góp
phần hình thành và phát triển khán giả trẻ.
2.3. Sở Nội vụ: Phối hợp
Sở Văn hóa và Thể thao, các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố
về công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao.
2.4. Sở Ngoại vụ: Chủ
trì, phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao tổ chức các hoạt động giao lưu, đối
ngoại văn hóa trong và ngoài nước.
2.5. Sở Nông nghiệp và Môi
trường: Chủ trì xây dựng kế hoạch sử dụng đất phục vụ phát triển văn hóa
theo từng giai đoạn, bảo đảm đồng bộ với Kế hoạch phát triển ngành văn hóa
Thành phố; ưu tiên hình thành quỹ đất có quy mô, vị trí và tầm vóc tương xứng
đô thị đặc biệt, tạo điều kiện phát triển hệ thống khu liên hợp văn hóa, cụm
công trình văn hóa - thể thao và phim trường hiện đại, quy mô lớn, góp phần
nâng tầm không gian văn hóa đô thị của Thành phố; đảm bảo bố trí quỹ đất tăng
cho phát triển văn hóa.
2.6. Sở Quy hoạch - Kiến
trúc: Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao và các đơn vị liên quan
tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố định hướng quy hoạch, phát triển không gian
văn hóa; nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh các chỉ tiêu quy hoạch theo hướng tăng
tỷ lệ, mật độ phân bổ đất và công trình văn hóa, bảo đảm đáp ứng nhu cầu thụ hưởng
văn hóa của người dân và phù hợp định hướng phát triển đô thị.
2.7. Sở Xây dựng: Phối hợp
với Sở Văn hóa và Thể thao trong việc xây dựng, hoàn thiện các công trình văn
hóa; chủ động theo dõi, đôn đốc tiến độ thi công, bảo đảm chất lượng theo yêu cầu
chuyên môn; kịp thời tổng hợp, báo cáo và đề xuất giải pháp xử lý các khó khăn,
vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.
2.8. Sở Tài chính: Phối
hợp Sở Văn hóa và Thể thao và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu trình Ủy
ban nhân dân Thành phố bố trí dự toán kinh phí để triển khai thực hiện có hiệu
quả Kế hoạch này.
2.9. Sở Khoa học và Công nghệ:
Hướng dẫn Sở Văn hóa và Thể thao trong việc đặt hàng để thực hiện các nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định hiện hành. Thẩm định
trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt các dự án về công nghệ thông tin làm
cơ sở bổ sung dự toán kinh phí để thực hiện.
2.10. Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp: Chủ trì phối hợp với Sở
Văn hóa và Thể thao và các đơn vị liên quan thực hiện các dự án đảm bảo tiến độ,
hiệu quả, đúng quy định.
2.11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam Thành phố triển khai và chỉ đạo các tổ chức chính trị - xã hội,
Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Thành phố và các Hội văn học nghệ thuật
Thành phố
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
vận động các tổ chức, cá nhân, đoàn viên, hội viên tích cực thực hiện các nhiệm
vụ phát triển sự nghiệp văn hóa nói chung và các nội dung nhiệm vụ của kế hoạch
này nói riêng.
- Tăng cường đầu tư, đẩy mạnh
sáng tác các tác phẩm văn học, nghệ thuật có chất lượng phù hợp với tình hình
thực tiễn của đất nước và Thành phố. Đẩy mạnh quảng bá tác phẩm, công trình về
đề tài cách mạng, kháng chiến, lịch sử dân tộc, công cuộc đổi mới đất nước.
2.12. Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu: Xây dựng kế hoạch thực hiện các nội dung, chỉ tiêu của
chiến lược trên địa bàn xã, phường, đặc khu. Tăng cường xã hội hóa, lồng ghép với
các chương trình, đề án, dự án có liên quan phù hợp với điều kiện thực tiễn của
từng địa phương; định kỳ kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo cơ
quan có thẩm quyền (thông qua Sở Văn hóa và thể thao) theo quy định.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Nguồn ngân sách nhà nước:
- Giao Sở, ngành, đơn vị có
liên quan xây dựng kế hoạch cụ thể, căn cứ các quy định hiện hành (về nội dung
chi, định mức chi, chế độ, tiêu chuẩn khối lượng công việc, …) lập dự toán kinh
phí gửi Sở Tài chính để tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí dự toán
kinh phí hàng năm để thực hiện.
- Đối với Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu: kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách
nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.
2. Nguồn xã hội hóa: Các
sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và địa phương chủ động xây dựng kế hoạch, huy động
và khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia xã hội hóa các hoạt
động phát triển văn hóa theo chức năng, nhiệm vụ được giao; việc huy động, quản
lý và sử dụng nguồn lực xã hội hóa phải bảo đảm đúng quy định của pháp luật,
công khai, minh bạch và hiệu quả.
V. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO
- Định kỳ trước ngày 15 tháng
11 hằng năm, các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Kế
hoạch này, gửi Sở Văn hóa và Thể thao để tổng hợp, đánh giá và báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố.
- Sở Văn hóa và Thể thao có
trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế
hoạch; tổng hợp tình hình thực hiện, kịp thời báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân
dân Thành phố xem xét, chỉ đạo đối với các nội dung vượt thẩm quyền hoặc phát
sinh trong quá trình thực hiện. Trong quá trình triển khai, nếu có khó khăn, vướng
mắc hoặc phát sinh nội dung cần sửa đổi, bổ sung Kế hoạch, các sở, ban, ngành,
cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chủ động phối hợp với
Sở Văn hóa và Thể thao để tổng hợp, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân Thành phố
xem xét, quyết định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
hiện Đề án “Chiến lược phát triển ngành văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn
2020 - 2035” phân kỳ 2026-2028 của Ủy ban nhân dân Thành phố. Yêu cầu Thủ trưởng
các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan căn cứ nội dung triển khai thực
hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thường trực Thành ủy (để báo cáo);
- Thường trực HĐNDTP (để báo cáo);
- Đảng ủy UBNDTP (để báo cáo);
- TTUB: CT, các PCT;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận TU;
- Ban Văn hóa xã hội - HĐNDTP;
- UB MTTQVN và các đoàn thể TP;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị;
- Liên hiệp các Hội VHNT Thành phố;
- Các Hội VHNT Thành phố;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Các phòng NCTH;
- Lưu : VT, (VX/LH).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|