|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 917/KH-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
17 tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 174/QĐ-TTG NGÀY
05/02/2021 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU NÔNG, LÂM, THỦY SẢN ĐẾN
NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Quyết định số 174/QĐ-TTg
ngày 05 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thúc đẩy xuất
khẩu nông, lâm, thủy sản đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số
116/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số
1410/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp phê
duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 174/QĐ-TTg ngày 05/02/2021
của Thủ tướng Chính phủ về thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản đến năm 2030
trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2026 -2030, với nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
1. Mục tiêu chung
Thúc đẩy xuất khẩu nông, lâm,
thủy sản theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững và thích ứng
với yêu cầu thị trường; phát triển vùng nguyên liệu tập trung gắn với chế biến,
logistics, thương mại và xây dựng thương hiệu; nâng cao năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp, hợp tác xã và các chủ thể tham gia chuỗi giá trị nông sản xuất khẩu.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2030, kim ngạch xuất
khẩu nông, lâm, thủy sản đạt khoảng 3,295 tỷ USD; tốc độ tăng trưởng bình quân
giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 6 - 8%/năm.
- Phấn đấu 100% vùng trồng và
cơ sở đóng gói thuộc các ngành hàng chủ lực phục vụ xuất khẩu được cấp và quản
lý mã số theo quy định.
- Phấn đấu nâng tỷ lệ sản phẩm
trái cây qua chế biến đạt khoảng 25-30%; từng bước nâng tỷ lệ chế biến sâu đối
với các ngành hàng nông sản chủ lực.
- Phát triển hạ tầng logistics
nông sản theo hướng đồng bộ; ưu tiên hình thành các trung tâm logistics chuyên
ngành đối với ngành hàng trái cây, cá tra và lúa gạo gắn với vùng nguyên liệu,
cơ sở chế biến và hệ thống giao thông kết nối liên vùng.
- Mở rộng, đa dạng hóa thị trường
xuất khẩu; tăng tỷ trọng xuất khẩu vào các thị trường có yêu cầu cao và khai
thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do (FTA).
- Phấn đấu hình thành, củng cố
và phát triển khoảng 10 - 15 chuỗi giá trị sản xuất - chế biến - tiêu thụ bền vững
đối với các ngành hàng chủ lực của tỉnh, gắn với tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất
nguồn gốc và yêu cầu thị trường xuất khẩu.
- Phát triển sản phẩm OCOP gắn
với tiêu chuẩn hóa chất lượng, hệ thống phân phối hiện đại và từng bước tham
gia xuất khẩu; phấn đấu có ít nhất 1 - 2 sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh có
thương hiệu được nhận diện trên thị trường quốc tế.
(Chỉ tiêu chi tiết thực hiện
từng năm trong giai đoạn 2026 - 2030 tại Phụ lục 1 kèm theo)
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Phát triển
vùng nguyên liệu nông sản phục vụ xuất khẩu
- Tập trung phát triển vùng
nguyên liệu nông sản phục vụ xuất khẩu gắn với các ngành hàng chủ lực của tỉnh;
tổ chức sản xuất theo hướng tập trung, đáp ứng yêu cầu thị trường, tiêu chuẩn chất
lượng, truy xuất nguồn gốc, phát triển xanh và thích ứng biến đổi khí hậu.
- Đẩy mạnh áp dụng các tiêu chuẩn
sản xuất tiên tiến như VietGAP, GlobalGAP hoặc tương đương; tăng cường cấp và
quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo quy định của thị trường nhập
khẩu, đồng thời nâng cao hiệu quả kiểm tra, giám sát việc duy trì điều kiện sau
cấp mã số.
- Khuyến khích phát triển các
mô hình liên kết sản xuất - tiêu thụ giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp,
hình thành vùng nguyên liệu ổn định gắn với chế biến và xuất khẩu, đáp ứng tiêu
chuẩn, yêu cầu của thị trường xuất khẩu.
2. Phát triển
công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát
triển công nghiệp chế biến nông sản gắn với vùng nguyên liệu tập trung, ưu tiên
các dự án chế biến sâu nhằm nâng cao giá trị gia tăng và giảm tỷ lệ xuất khẩu
thô; đồng thời tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ trong bảo quản sau thu
hoạch, chế biến và tận dụng phụ phẩm nông nghiệp.
- Ưu tiên triển khai các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trong lĩnh vực chế biến và bảo quản nông sản,
tập trung nghiên cứu ứng dụng công nghệ sau thu hoạch, công nghệ chế biến sâu
trái cây, thủy sản và lúa gạo; hỗ trợ chuyển giao, nhân rộng các quy trình công
nghệ tiên tiến vào sản xuất, góp phần nâng cao chất lượng, kéo dài thời gian bảo
quản và đáp ứng yêu cầu của thị trường nhập khẩu.
- Khuyến khích doanh nghiệp, hợp
tác xã tham gia thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ phục vụ chế
biến và bảo quản nông sản; từng bước hình thành mối liên kết giữa cơ quan quản
lý nhà nước, cơ sở nghiên cứu và doanh nghiệp trong đổi mới công nghệ chế biến
nông sản của tỉnh.
- Khuyến khích phát triển các sản
phẩm chế biến có giá trị gia tăng cao; lồng ghép hỗ trợ phát triển sản phẩm đặc
sản địa phương, sản phẩm OCOP và tận dụng phụ phẩm nông nghiệp phù hợp điều kiện
thực tế của tỉnh.
3. Phát triển
hạ tầng logistics phục vụ xuất khẩu nông sản
- Ưu tiên triển khai các hạng mục
hạ tầng logistics nông sản theo Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt
Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050; phát triển hệ thống logistics đồng
bộ, gắn với vùng nguyên liệu.
- Tăng cường kết nối hạ tầng
giao thông từ vùng sản xuất đến các đầu mối logistics, cảng, cửa khẩu; nâng cao
năng lực vận chuyển, từng bước giảm chi phí logistics và nâng cao hiệu quả chuỗi
cung ứng nông sản xuất khẩu.
4. Đẩy mạnh
xúc tiến thương mại và phát triển thị trường xuất khẩu
- Tăng cường tổ chức và tham
gia các hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm, kết nối cung cầu nhằm
quảng bá nông sản của tỉnh.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác
xã tiếp cận thông tin thị trường, rào cản kỹ thuật và yêu cầu của các thị trường
nhập khẩu; mở rộng thị trường xuất khẩu, đa dạng hóa đối tác và kênh tiêu thụ.
5. Phát triển
thương mại điện tử và chuyển đổi số trong tiêu thụ nông sản
- Đẩy mạnh ứng dụng thương mại
điện tử và chuyển đổi số trong quảng bá, kết nối giao dịch và tiêu thụ nông sản;
hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia các sàn thương mại điện tử và nền tảng
số.
- Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ
liệu về vùng trồng, cơ sở đóng gói và chuỗi cung ứng; tăng cường ứng dụng truy
xuất nguồn gốc điện tử, nâng cao tính minh bạch và đáp ứng yêu cầu thị trường.
- Tăng cường hỗ trợ nâng cao
năng lực ứng dụng thương mại điện tử, kỹ năng số, truy xuất nguồn gốc và kết nối
tiêu thụ trên môi trường số cho doanh nghiệp, hợp tác xã và các chủ thể sản xuất
nông sản.
6. Xây dựng
thương hiệu và nâng cao giá trị nông sản
- Tăng cường xây dựng, quản lý và
phát triển thương hiệu nông sản của tỉnh gắn với đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, nhãn
hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý và các hình thức bảo hộ sở hữu trí tuệ đối với các
sản phẩm đặc trưng, sản phẩm chủ lực; từng bước xây dựng và triển khai Đề án
phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh phục vụ thị trường
trong nước và xuất khẩu.
- Đẩy mạnh phát triển sản phẩm
OCOP và các sản phẩm nông sản chủ lực theo hướng tiêu chuẩn hóa chất lượng,
nâng cao giá trị gia tăng; cải tiến mẫu mã, bao bì, nhãn mác theo hướng hiện đại,
thân thiện môi trường và đáp ứng yêu cầu truy xuất nguồn gốc của thị trường; mở
rộng khả năng tiếp cận hệ thống phân phối hiện đại, thương mại điện tử và từng
bước tham gia thị trường xuất khẩu.
- Khai thác hiệu quả tài sản
trí tuệ; thúc đẩy chuyển đổi số trong xúc tiến thương mại, quảng bá và tiêu thụ
nông sản; tăng cường quảng bá thương hiệu nông sản Đồng Tháp gắn với các hoạt động
xúc tiến thương mại, văn hóa - du lịch nhằm nâng cao khả năng nhận diện, năng lực
cạnh tranh và giá trị sản phẩm trên thị trường trong nước và quốc tế.
7. Nâng cao
năng lực cho doanh nghiệp và hợp tác xã
- Tăng cường đào tạo, tập huấn
nâng cao năng lực cho doanh nghiệp, hợp tác xã về tiêu chuẩn chất lượng, truy
xuất nguồn gốc, thương mại điện tử và yêu cầu của thị trường xuất khẩu.
- Từng bước nâng cao năng lực
quản trị, khả năng tham gia chuỗi giá trị và năng lực xuất khẩu của các chủ thể
sản xuất kinh doanh.
(Phân công nhiệm vụ cụ thể tại
Phụ lục 2 kèm theo)
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
này từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; huy động nguồn
vốn xã hội hóa, nguồn vốn của doanh nghiệp, hợp tác xã và các nguồn vốn hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật; lồng ghép từ nguồn kinh phí các chương
trình, dự án hỗ trợ phát triển nông nghiệp, xúc tiến thương mại và phát triển
thị trường và các kế hoạch, đề án có liên quan.
2. Khuyến khích doanh nghiệp, hợp
tác xã và các tổ chức kinh tế chủ động huy động nguồn lực đầu tư phát triển sản
xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản, tham gia các hoạt động xúc tiến
thương mại, xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường xuất khẩu.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành và địa phương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; hướng dẫn phát
triển vùng nguyên liệu nông sản phục vụ xuất khẩu gắn với các ngành hàng chủ lực
của tỉnh; tăng cường tổ chức sản xuất theo chuỗi liên kết giữa doanh nghiệp, hợp
tác xã và người dân.
- Chủ trì triển khai cấp và quản
lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phục vụ xuất khẩu; hướng dẫn áp dụng
các tiêu chuẩn sản xuất tiên tiến; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu vùng nguyên
liệu, hệ thống truy xuất nguồn gốc phục vụ quản lý, kết nối tiêu thụ và xuất khẩu
nông sản.
- Phối hợp triển khai các hoạt
động xúc tiến thương mại ngành hàng nông sản; phát triển sản phẩm OCOP gắn với
tiêu chuẩn hóa chất lượng, xây dựng thương hiệu, phát triển tài sản trí tuệ và
mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu đối với các sản phẩm nông sản chủ lực của
tỉnh.
- Phối hợp các sở, ngành liên
quan tham mưu triển khai các nhiệm vụ phát triển chế biến, logistics nông sản,
chuyển đổi số và phát triển chuỗi giá trị nông sản xuất khẩu bền vững.
- Nghiên cứu đề xuất đưa một số
mục tiêu của Kế hoạch này vào chỉ tiêu thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững của Tỉnh
- Theo dõi, tổng hợp tình hình
thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hằng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
theo quy định.
2. Sở Công Thương
- Chủ trì triển khai các hoạt động
xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm, kết nối
giao thương, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa trong nước và xuất khẩu; triển
khai các chương trình, kế hoạch phát triển thương mại điện tử; thực hiện các hoạt
động hội nhập kinh tế quốc tế, xúc tiến thương mại theo chương trình, kế hoạch
được phê duyệt.
- Lồng ghép thực hiện các
chương trình khuyến công, hỗ trợ cơ sở sản xuất, doanh nghiệp đầu tư đổi mới
máy móc, thiết bị, nâng cao năng lực chế biến, góp phần nâng cao giá trị hàng
hóa xuất khẩu.
3. Sở Tài chính
- Tham mưu bố trí kinh phí thực
hiện Kế hoạch theo quy định; phối hợp lồng ghép nguồn lực từ các chương trình,
dự án có liên quan để triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch này.
- Chủ trì phối hợp với các sở,
ngành liên quan tham mưu cơ chế, chính sách thu hút đầu tư vào lĩnh vực chế biến
nông sản, phát triển hạ tầng logistics phục vụ xuất khẩu nông sản gắn với vùng
nguyên liệu.
4. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan tham mưu đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông nhằm tăng cường kết
nối giữa vùng sản xuất, trung tâm đô thị, khu công nghiệp, hệ thống cảng và các
đầu mối logistics; phát triển dịch vụ vận tải, nâng cao năng lực vận tải nhằm
góp phần giảm chi phí logistics.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
- Hỗ trợ ứng dụng khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo trong sản xuất, chế biến và bảo quản nông sản; ưu
tiên triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu phục vụ chế biến sâu và bảo quản
sau thu hoạch.
- Phối hợp xây dựng và vận hành
hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản; hỗ trợ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, chỉ dẫn
địa lý và phát triển tài sản trí tuệ đối với các sản phẩm nông sản chủ lực của
tỉnh.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp và hợp tác xã trong chuỗi giá trị nông sản xuất khẩu thông qua
việc triển khai Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và
chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021 - 2030.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Phối hợp quảng bá hình ảnh,
thương hiệu nông sản của tỉnh thông qua các hoạt động văn hóa, du lịch và truyền
thông; lồng ghép giới thiệu sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc trưng của tỉnh tại các
sự kiện xúc tiến du lịch trong và ngoài tỉnh. Góp phần nâng cao nhận diện
thương hiệu nông sản Đồng Tháp trên thị trường trong nước và quốc tế.
7. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
- Tổ chức triển khai thực hiện
các nội dung của Kế hoạch trên địa bàn; hướng dẫn nông dân, hợp tác xã tham gia
các chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ nông sản gắn với vùng nguyên liệu phục vụ
xuất khẩu.
- Phối hợp với các cơ quan
chuyên môn trong việc quản lý, giám sát vùng trồng, cơ sở đóng gói; hỗ trợ triển
khai áp dụng tiêu chuẩn sản xuất tiên tiến và thực hiện truy xuất nguồn gốc
theo quy định.
8. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
và các hiệp hội ngành hàng
- Phối hợp tuyên truyền, vận động
doanh nghiệp tham gia liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản phục vụ
xuất khẩu.
- Phối hợp triển khai các hoạt
động xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, xây dựng thương hiệu và nâng
cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị nông sản xuất khẩu.
V. CHẾ ĐỘ
THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ
1. Các sở, ngành và địa phương
được giao nhiệm vụ trong Kế hoạch có trách nhiệm xây dựng chương trình/kế hoạch
cụ thể hàng tháng, quý, năm để triển khai và tổ chức thực hiện theo chức năng,
nhiệm vụ được giao.
2. Định kỳ trước ngày 20 tháng
12 hằng năm, các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp tình hình thực hiện các nhiệm
vụ được giao và gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
3. Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương tổ chức tổng kết việc
triển khai thực hiện Kế hoạch này, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và đề xuất định
hướng, nhiệm vụ cho giai đoạn tiếp theo trong tháng 12/2030.
(Kế hoạch này thay thế Kế hoạch
số 150/KH-UBND ngày 14/6/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về triển khai
thực hiện Quyết định số 174/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản đến năm 2030).
Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị, địa phương nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong
quá trình thực hiện, trường hợp có phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo
cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: NN&MT; Công Thương, KH&CN; Tài chính; Xây dựng;
VHTT&DL;
- UBND các xã, phường;
- Hiệp hội doanh nghiệp;
- Các Hội; Hiệp hội ngành hàng;
- VPUB: CVP và PCVP (Tuấn); Trung tâm TH&CB;
- Lưu: VT, PKT (Tú.NN).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Phước Thiện
|
PHỤ LỤC 1
MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN
2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 917/KH-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh Đồng
Tháp)
|
TT
|
Năm thực hiện
|
Chỉ tiêu, kết quả chủ yếu
|
|
1
|
2026
|
- Rà soát, cập nhật hiện trạng
vùng nguyên liệu, cơ sở đóng gói, cơ sở sơ chế, chế biến phục vụ xuất khẩu đối
với các ngành hàng chủ lực của tỉnh.
- Phấn đấu khoảng 70% vùng trồng
và cơ sở đóng gói thuộc các ngành hàng chủ lực phục vụ xuất khẩu được cấp, quản
lý và cập nhật dữ liệu theo quy định.
- Tỷ lệ sản phẩm trái cây qua
chế biến đạt khoảng 18-20%.
- Hình thành/cập nhật cơ sở dữ
liệu bước đầu phục vụ quản lý vùng nguyên liệu, kết nối tiêu thụ và xuất khẩu
nông sản.
- Hoàn thành khảo sát, đánh
giá phục vụ xây dựng Đề án xuất khẩu sản phẩm chủ lực của tỉnh Đồng Tháp đến
năm 2030.
|
|
2
|
2027
|
- Phấn đấu 100% vùng trồng và
cơ sở đóng gói thuộc các ngành hàng chủ lực phục vụ xuất khẩu được cấp, quản
lý và cập nhật dữ liệu theo quy định.
- Tỷ lệ sản phẩm trái cây qua
chế biến đạt khoảng 20-25%.
- Thí điểm ít nhất 01 mô hình
chuỗi liên kết xuất khẩu gắn với truy xuất nguồn gốc, chuyển đổi số và tiêu
chuẩn thị trường nhập khẩu.
- Có ít nhất 05 doanh nghiệp,
hợp tác xã áp dụng truy xuất nguồn gốc điện tử, thương mại điện tử hoặc tiêu
chuẩn phục vụ xuất khẩu.
- Hàng năm hỗ trợ ít nhất 01 doanh
nghiệp, hợp tác xã hoặc cơ sở sản xuất áp dụng hệ thống quản lý chất lượng,
an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc hoặc công cụ cải tiến năng suất, chất
lượng phục vụ sản xuất và xuất khẩu nông sản.
- Hoàn thành xây dựng Đề án
xuất khẩu sản phẩm chủ lực tỉnh Đồng Tháp đến năm 2030 trình cấp có thẩm quyền
xem xét.
|
|
3
|
2028
|
- Vùng nguyên liệu phục vụ xuất
khẩu gắn với các ngành hàng chủ lực tiếp tục được duy trì, mở rộng.
- Phấn đấu có ít nhất 05-07
doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất tham gia hoạt động kết nối tiêu thụ,
xúc tiến thương mại hoặc thương mại điện tử.
- Có ít nhất 01 sản phẩm nông
nghiệp chủ lực, sản phẩm OCOP hoặc sản phẩm tiềm năng xuất khẩu được hỗ trợ
phát triển thương hiệu, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý hoặc tài sản trí tuệ.
- Hình thành và duy trì từ
01-03 mô hình liên kết chuỗi giá trị giữa doanh nghiệp, hợp tác xã và vùng
nguyên liệu phục vụ xuất khẩu.
- Hỗ trợ ít nhất 01 doanh
nghiệp, hợp tác xã hoặc cơ sở sản xuất áp dụng hệ thống quản lý chất lượng,
an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc hoặc công cụ cải tiến năng suất, chất
lượng phục vụ sản xuất và xuất khẩu nông sản.
|
|
4
|
2029
|
- Hình thành, củng cố từ
03-05 chuỗi sản xuất - chế biến - tiêu thụ có khả năng đáp ứng yêu cầu xuất
khẩu đối với ngành hàng gạo, thủy sản và trái cây.
- Phấn đấu có ít nhất 05
doanh nghiệp, hợp tác xã được hỗ trợ nâng cao năng lực đáp ứng tiêu chuẩn chất
lượng, truy xuất nguồn gốc, SPS, TBT và yêu cầu phát triển bền vững của thị
trường nhập khẩu.
- Có ít nhất 01 sản phẩm nông
sản chủ lực của tỉnh được quảng bá, phát triển thương hiệu gắn với truy xuất
nguồn gốc, tiêu chuẩn chất lượng và phát triển xanh.
- Có ít nhất 01 hạng mục hạ tầng
logistics, sơ chế, bảo quản hoặc đóng gói phục vụ xuất khẩu nông sản được đầu
tư, nâng cấp.
- Hỗ trợ ít nhất 01 doanh
nghiệp, hợp tác xã hoặc cơ sở sản xuất áp dụng hệ thống quản lý chất lượng,
an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc hoặc công cụ cải tiến năng suất, chất
lượng phục vụ sản xuất và xuất khẩu nông sản.
|
|
5
|
2030
|
- Kim ngạch xuất khẩu nông,
lâm, thủy sản đạt khoảng 3,295 tỷ USD.
- 100% vùng trồng và cơ sở
đóng gói thuộc các ngành hàng chủ lực phục vụ xuất khẩu được cấp, quản lý mã
số theo quy định.
- Tỷ lệ sản phẩm trái cây qua
chế biến đạt khoảng 25-30%.
- Phấn đấu hình thành và phát
triển khoảng 10-15 chuỗi giá trị sản xuất - chế biến - tiêu thụ bền vững đối
với các ngành hàng chủ lực của tỉnh.
- Phấn đấu có ít nhất 1-2 sản
phẩm nông sản chủ lực của tỉnh có thương hiệu được nhận diện trên thị trường
quốc tế.
- Sản phẩm OCOP được tiêu chuẩn
hóa chất lượng, mở rộng tham gia hệ thống phân phối hiện đại, thương mại điện
tử và từng bước tham gia xuất khẩu.
- Các chuỗi giá trị sản xuất
- chế biến - tiêu thụ đối với ngành hàng chủ lực của tỉnh được nâng cao năng
lực truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn chất lượng và khả năng đáp ứng yêu cầu thị
trường xuất khẩu.
|
PHỤ LỤC 2
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 917/KH-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh Đồng
Tháp)
|
STT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Sản phẩm/kết quả đầu ra
|
|
1
|
Rà soát, phát triển vùng
nguyên liệu nông sản phục vụ xuất khẩu gắn với ngành hàng chủ lực gắn với đề
án tái cơ cấu nông nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND xã, phường; các đơn vị
liên quan
|
2026 - 2030 (rà soát, cập nhật thường xuyên)
|
Báo cáo rà soát, cập nhật
danh mục vùng nguyên liệu hằng năm
|
|
2
|
Cấp và quản lý mã số vùng trồng,
mã số cơ sở đóng gói phục vụ xuất khẩu
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND xã, phường
|
Thường xuyên
|
Danh sách mã số vùng trồng,
mã số cơ sở đóng gói được cấp và quản lý
|
|
3
|
Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn
sản xuất tiên tiến (VietGAP, GlobalGAP và tương đương)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
UBND xã, phường
|
Tháng 1 hàng năm ban hành Kế hoạch thực hiện
|
Kế hoạch tập huấn, danh sách
Cơ sở, vùng sản xuất đạt tiêu chuẩn
|
|
4
|
Phát triển liên kết sản xuất
- tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính; UBND xã, phường
|
2026 - 2030
|
Báo cáo kết quả hình
thành/duy trì chuỗi liên kết.
|
|
5
|
Thu hút đầu tư phát triển chế
biến nông sản gắn với vùng nguyên liệu
|
Sở Tài chính
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Công Thương; Sở Xây dựng
|
2026-2030
|
Danh mục dự án, hoạt động xúc
tiến thu hút đầu tư
|
|
6
|
Phát triển hạ tầng logistics,
kho lạnh, sơ chế và bảo quản nông sản
|
Sở Xây dựng
|
Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Sở Công Thương
|
2026-2030
|
Công trình, hạ tầng logistics
được đầu tư hoặc nâng cấp
|
|
7
|
Ứng dụng khoa học công nghệ
trong chế biến, bảo quản sau thu hoạch và tận dụng phụ phẩm nông sản
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Công Thương
|
2026-2030
|
Đề tài, dự án KH&CN; giải
pháp công nghệ được đăng ký, áp dụng
|
|
8
|
Tổ chức các hoạt động xúc tiến
thương mại, kết nối giao thương; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia hội
chợ, triển lãm, chương trình kết nối cung cầu trong và ngoài nước
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
|
Tháng 1 hàng năm ban hành Kế hoạch thực hiện
|
Kế hoạch, hội nghị kết nối giao
thương, hội chợ, triển lãm, chương trình xúc tiến thương mại được tổ chức
theo kế hoạch
|
|
9
|
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác
xã tham gia các chương trình xúc tiến thương mại trong nước và quốc tế theo kế
hoạch được phê duyệt
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
các đơn vị liên quan
|
Tháng 1 hàng năm ban hành Kế hoạch thực hiện
|
Doanh nghiệp, HTX được hỗ trợ
|
|
10
|
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác
xã kết nối tiêu thụ nông sản với hệ thống phân phối, doanh nghiệp xuất khẩu
và các kênh lưu thông hàng hóa
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
|
Thường xuyên
|
Chương trình kết nối tiêu thụ
|
|
11
|
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác
xã ứng dụng thương mại điện tử trong quảng bá, giới thiệu và kết nối tiêu thụ
nông sản trên môi trường số
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
Doanh nghiệp, hợp tác xã được
hỗ trợ ứng dụng thương mại điện tử trong quảng bá, giới thiệu và kết nối tiêu
thụ nông sản trên môi trường số.
|
|
12
|
Xây dựng, cập nhật, kết nối cơ
sở dữ liệu số ngành hàng; triển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc phục vụ quản
lý vùng nguyên liệu, kết nối tiêu thụ và xuất khẩu nông sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở
Công Thương
|
Giai đoạn 2026 - 2027 (xây dựng); giai đoạn 2028-2030 (cập nhật, vận
hành)
|
Hệ thống Cơ sở dữ liệu ngành
hàng; hệ thống truy xuất nguồn gốc được xây dựng và vận hành
|
|
13
|
Hỗ trợ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý, phát triển tài sản trí tuệ cho nông sản chủ lực
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Công Thương
|
Thường xuyên
|
Nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý,
tài sản trí tuệ được hỗ trợ
|
|
14
|
Phát triển sản phẩm OCOP gắn
với nâng cao chất lượng và tiêu chuẩn hóa phục vụ thị trường xuất khẩu
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Công Thương; UBND xã, phường
|
Tháng 1 hàng năm ban hành Kế hoạch thực hiện
|
Kế hoạch đánh giá OCOP Quyết
định công nhận sản phẩm OCOP; Báo cáo kết quả phát triển sản phẩm OCOP
|
|
15
|
Quảng bá sản phẩm OCOP và
nông sản đặc trưng gắn với hoạt động văn hóa, du lịch
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Công Thương
|
Thường xuyên
|
Chương trình quảng bá, xúc tiến
|
|
16
|
Lồng ghép thực hiện các
chương trình khuyến công, hỗ trợ cơ sở sản xuất, doanh nghiệp đầu tư đổi mới
máy móc, thiết bị, nâng cao năng lực chế biến và bảo quản nông sản
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
Hằng năm (theo Chương trình khuyến công được phê duyệt)
|
Hoạt động hỗ trợ đổi mới máy
móc, thiết bị; nâng cao năng lực chế biến và bảo quản nông sản được triển khai.
|
|
17
|
Đào tạo, tập huấn nâng cao
năng lực cho doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia chuỗi xuất khẩu
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Công Thương; Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Tháng 1 hàng năm ban hành Kế hoạch thực hiện
|
Kế hoạch đào tạo, tập huấn;
doanh nghiệp, hợp tác xã được nâng cao năng lực
|
|
18
|
Theo dõi, tổng hợp, đánh giá
kết quả thực hiện Kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành liên quan
|
Quý IV (trước ngày 30/12 hằng năm)
|
Báo cáo kết quả thực hiện Kế
hoạch hằng năm gửi UBND tỉnh
|
|
19
|
Tổng kết việc triển khai thực
hiện Kế hoạch giai đoạn 2026-2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành liên quan
|
Tháng 10/2030 hoặc theo yêu cầu cấp có thẩm quyền
|
Báo cáo tổng kết giai đoạn
2026-2030; Đề xuất định hướng, nhiệm vụ giai đoạn tiếp theo
|