|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1283/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 14
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA
UBND TỈNH LẠNG SƠN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022
của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục
hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025; Công
văn số 8536/VPCP-KSTT ngày 11/9/2025 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn
công bố, công khai; rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 386/TTr-SNN ngày 08/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 06 thủ tục hành chính nội bộ
lĩnh vực Đất đai thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ
tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KS TTHC, Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Trung tâm Phát triển Quỹ đất
tỉnh;
- C, PCVP UBND tỉnh; Cổng TTĐT tỉnh;
- Phòng TH, KTTH, TTTT, TTPVHCC;
- Lưu: VT, TTPVHCC(TTPL).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thanh Nhàn
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số 1283/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Lạng Sơn)
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH (06 TTHC)
|
Số TT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
|
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH (02 TTHC)
|
|
1
|
Thu hồi đất đối với tổ chức trong
nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai
|
|
2
|
Thu hồi đất đối với tổ chức trong
nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện
trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục
sử dụng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai
|
|
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ (04 TTHC)
|
|
1
|
Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư thuộc trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai theo quy
định tại Điều 81 Luật Đất đai.
|
|
2
|
Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện
trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục
sử dụng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai
|
|
3
|
Thu hồi đất đối với các trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai
|
|
4
|
Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế
- xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
|
Phần II. NỘI
DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
A. THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH CẤP TỈNH (02 TTHC)
1. Thu hồi đất
đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp do vi phạm pháp luật
về đất đai theo quy định tại Điều 81 Luật Đất đai.
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ
quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến nghị hoặc cơ quan
thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến Ủy ban
nhân dân tỉnh nơi có đất bị thu hồi.
Bước 2: Trong
thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết luận của cơ
quan, người có thẩm quyền, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh lập hồ
sơ thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân cùng cấp.
Bước 3: Trong
thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có
trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
Bước 4: Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc
tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp người sử dụng đất không chấp
hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
(2) Cách thức thực hiện: Không quy định.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ cơ quan quản lý đất
đai trình Ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm:
+ Tờ trình về việc thu hồi đất;
+ Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo
Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định 28/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
b) Số lượng: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết: 30
ngày.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(6) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ:
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội
bộ: Quyết định thu hồi đất.
(8) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
quy định.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ : Không quy định
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội
bộ:
- Luật Đất đai ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ
sung một số điều tại Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định 28/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định về phân cấp trong lĩnh vực đất
đai theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và quy định trình tự, thủ tục hành chính
quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ.
2. Thu hồi
đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài do chấm dứt việc sử dụng đất
theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người,
không còn khả năng tiếp tục sử dụng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất
đai
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan, người có thẩm quyền gửi một
trong các văn bản, giấy tờ sau đến đến Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết đã
có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp tổ chức được Nhà nước giao đất không
thu tiền sử dụng đất bị giải thể, phá sản hoặc bị chấm dứt hoạt động theo quy định
của pháp luật;
- Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người
là đã chết theo quy định của pháp luật đối với trường hợp cá nhân sử dụng đất
chết mà không có người nhận thừa kế sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản
theo quy định của pháp luật về dân sự;
- Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng
đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đối với trường hợp đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không
được gia hạn sử dụng đất;
- Văn bản chấm dứt dự án đầu tư đối với trường hợp
thu hồi đất trong trường hợp chấm dứt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư;
- Văn bản thu hồi rừng đối với trường hợp thu hồi đất
trong trường hợp đã bị thu hồi rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
- Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất đối với
trường hợp người sử dụng đất giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất và có đơn
tự nguyện trả lại đất;
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ
ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác
đối với trường hợp các trường hợp thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng
con người hoặc không còn khả năng tiếp tục sử dụng.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo thu hồi đất
cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi
và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết
thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có có trách nhiệm
ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định
thu hồi đất.
Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị
cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
(2) Cách thức thực hiện: Không quy định.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ cơ quan quản lý đất đai trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, bao gồm:
+ Tờ trình về việc
thu hồi đất;
+ Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 21 ban
hành kèm theo Quyết định 28/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
b) Số lượng: 01 bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết: 15 ngày.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội
bộ: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trực thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
(6) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ:
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội
bộ: Quyết định thu hồi đất.
(8) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
quy định.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Không quy định
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội
bộ:
- Luật Đất đai ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ
sung một số điều tại Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 về quy
định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định 28/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định về phân cấp trong lĩnh vực đất
đai theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và quy định trình tự, thủ tục hành chính
quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ.
B. THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH CẤP XÃ (04 TTHC)
1. Thu hồi đất
đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại Điều
81 Luật Đất đai.
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ
quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến nghị hoặc cơ quan
thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi.
Bước 2: Trong
thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết luận của cơ
quan, người có thẩm quyền, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã lập hồ
sơ thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân cùng cấp.
Bước 3: Trong
thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
Bước 4: Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc
tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp người sử dụng đất không chấp
hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
(2) Cách thức thực hiện: Không quy định.
(3) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ cơ quan quản lý đất
đai trình Ủy ban nhân dân cấp xã, bao gồm:
+ Tờ trình về
việc thu hồi đất;
+ Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo
Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định 28/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
b) Số lượng: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết: 30 ngày.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
(6) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ:
- Ủy ban nhân dân xã.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội
bộ: Quyết định thu hồi đất.
(8) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
quy định.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Không quy định
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội
bộ:
- Luật Đất đai ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ
sung một số điều tại Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 về quy
định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định 28/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định về phân cấp trong lĩnh vực đất
đai theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và quy định trình tự, thủ tục hành chính
quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ.
2. Thu hồi đất đối với hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự
nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng
tiếp tục sử dụng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan, người có thẩm quyền gửi một
trong các văn bản, giấy tờ sau đến đến Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết đã
có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp tổ chức được Nhà nước giao đất không
thu tiền sử dụng đất bị giải thể, phá sản hoặc bị chấm dứt hoạt động theo quy định
của pháp luật;
- Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người
là đã chết theo quy định của pháp luật đối với trường hợp cá nhân sử dụng đất
chết mà không có người nhận thừa kế sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản
theo quy định của pháp luật về dân sự;
- Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng
đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất đối với trường hợp đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng
không được gia hạn sử dụng đất;
- Văn bản chấm dứt dự án đầu tư đối với trường hợp
thu hồi đất trong trường hợp chấm dứt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư;
- Văn bản thu hồi rừng đối với trường hợp thu hồi đất
trong trường hợp đã bị thu hồi rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
- Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất đối với
trường hợp người sử dụng đất giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất và có đơn
tự nguyện trả lại đất;
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ
ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai
khác đối với trường hợp các trường hợp thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa
tính mạng con người hoặc không còn khả năng tiếp tục sử dụng.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người
có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và
nghĩa vụ liên quan (nếu có).
Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết
thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp xã có có trách
nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định
thu hồi đất.
Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị
cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
(2) Cách thức thực hiện: Không quy định.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ cơ quan quản lý đất đai trình Ủy
ban nhân dân cấp xã, bao gồm:
+ Tờ trình về việc
thu hồi đất;
+ Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 21 ban
hành kèm theo Quyết định 28/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
b) Số lượng: 01 bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết: 15 ngày.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội
bộ: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trực thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã.
(6) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ:
- Ủy ban nhân dân xã.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội
bộ: Quyết định thu hồi đất.
(8) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
quy định.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Không quy định
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội
bộ:
- Luật Đất đai ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ
sung một số điều tại Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 về quy
định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định 28/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định về phân cấp trong lĩnh vực đất
đai theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và quy định trình tự, thủ tục hành chính
quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ.
3. Thu hồi đất đối với các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn không quá 15 ngày kể
từ ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã phát hiện người sử dụng đất
là người dân tộc thiểu số thuộc trường hợp chết mà không có người thừa kế thuộc
hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai, hoặc trường
hợp người sử dụng đất chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh nơi có đất đến nơi khác sinh
sống hoặc không còn nhu cầu sử dụng mà không tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng
đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật
Đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã lập hồ sơ thu hồi đất
trình Ủy ban nhân dân cùng cấp.
Bước 2: Trong thời hạn không quá 03 ngày, Ủy
ban nhân dân cấp xã ra quyết định thu hồi đất.
(2) Cách thức thực hiện: Không quy định.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ cơ quan quản lý đất đai trình Ủy
ban nhân dân cấp xã, bao gồm:
+ Tờ trình về việc thu hồi đất;
+ Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 21 ban
hành kèm theo Quyết định 28/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
b) Số lượng: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết: 18 ngày.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội
bộ: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trực thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã.
(6) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ:
- Ủy ban nhân dân xã.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội
bộ: Quyết định thu hồi đất.
(8) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
quy định.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ:
+ Văn bản, giấy tờ chứng minh người sử dụng đất là
người dân tộc thiểu số thuộc trường hợp chết mà không có người thừa kế thuộc
hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Đất đai;
+ Văn bản, giấy tờ chứng minh người sử dụng đất
chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh nơi có đất đến nơi khác sinh sống hoặc không còn
nhu cầu sử dụng mà không tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người
thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Đất đai;
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội
bộ:
- Luật Đất đai ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ
sung một số điều tại Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ quy định Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 về quy
định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định 28/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định về phân cấp trong lĩnh vực đất
đai theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và quy định trình tự, thủ tục hành chính
quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ.
4. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục
đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công
cộng
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Xây dựng kế hoạch thu hồi đất:
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu
hồi chủ trì xây dựng và ban hành kế hoạch thu hồi đất trên cơ sở các căn cứ và
điều kiện thu hồi đất quy định tại Điều 80 Luật Đất đai, Nghị quyết
66.3/2025/NQ-CP ngày 15/9/2025 và Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của
Quốc hội.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc xây dựng kế hoạch thu hồi
đất.
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ
quan có liên quan trong việc rà soát hồ sơ địa chính, hiện trạng sử dụng đất, dự
kiến phạm vi thu hồi đất, kế hoạch điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, dự kiến
phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để tổng hợp vào kế hoạch thu hồi đất.
Kế hoạch thu hồi đất do Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành là căn cứ để tổ chức thực hiện các bước tiếp theo của trình
tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định.
Đối với dự án có phạm vi thu hồi đất
liên quan đến từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên, việc xây dựng và ban
hành Kế hoạch thu hồi đất được thực hiện theo từng đơn vị hành chính cấp xã;
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách
nhiệm phối hợp, tổng hợp để bảo đảm thống nhất trong tổ chức thực hiện.
Bước 2. Tổ chức họp với người có đất
trong khu vực thu hồi:
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu
hồi chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các cơ quan có liên
quan, tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi để phổ biến, tiếp nhận
ý kiến về các nội dung liên quan đến việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư của dự án.
Bước 3. Thông báo thu hồi đất và gửi
Thông báo thu hồi đất:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành
thông báo thu hồi đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
thu hồi gửi thông báo thu hồi đất đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có), đồng
thời niêm yết thông báo thu hồi đất và danh sách người có đất thu hồi trên địa
bàn quản lý.
Trường hợp không liên lạc được, không
gửi được thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) thì thông báo
trên một trong các báo hàng ngày của trung ương và cấp tỉnh trong 03 số liên tiếp
và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình của trung ương và cấp tỉnh 03
lần trong 03 ngày liên tiếp; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm
sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng tải lên cổng thông tin
điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư mà không phải gửi thông báo thu hồi đất lại.
Bước 4. Điều tra, khảo sát, đo đạc,
kiểm đếm:
a) Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất thu hồi, các cơ quan có liên quan và người có đất thu hồi thực hiện
việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân
loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định nguồn
gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; đối với việc xác định nguồn
gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp xã
chủ trì, phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư thực hiện.
b) Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất thu hồi điều tra, xác định, thống kê đầy đủ các thiệt hại thực tế về
quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất thu hồi, nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề;
c) Trường hợp người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản không phối hợp trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
thì thực hiện như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối
hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để
tạo sự đồng thuận trong thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm. Việc tổ
chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 15 ngày và phải được
thể hiện bằng văn bản.
- Quá thời hạn 10 ngày kể từ
ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không phối hợp
điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết
định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định
kiểm đếm bắt buộc.
- Ủy ban nhân dân cấp xã ban
hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đối
với trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không chấp hành quyết định
kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định.
Bước 5. Lập phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Bước 6. Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư
nơi có đất thu hồi, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp
xã là 10 ngày. Đối với việc đăng tải trên Cổng thông tin điện
tử của xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã giao
phòng chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện.
Bước 7. Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư:
a) Ngay sau khi hết thời hạn niêm yết công khai, tổ
chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ
chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi. Trường hợp người
có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không tham gia họp trực tiếp có lý do chính
đáng thì gửi ý kiến bằng văn bản.
b) Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên
bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến
khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tiếp thu, giải trình ý
kiến góp ý; có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện những người
có đất thu hồi.
c) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý
kiến, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có
trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối
thoại trong trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ
tái định cư; hoàn chỉnh phương án gửi hồ sơ đến cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
Thời hạn tổ chức đối
thoại trong trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư là không quá 30 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến về phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Bước 8. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư:
a) Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
gửi đến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các
cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư;
b) Việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư thực hiện như sau:
- Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư gửi hồ sơ thẩm định đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã.
- Nội dung thẩm định bao gồm: việc tuân thủ quy định
pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư và các nội dung khác có liên quan đến phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư.
Bước 9. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư:
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư.
Bước 10. Phổ biến, niêm yết công khai quyết định
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến, niêm yết công
khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
Bước 11. Gửi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư:
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư gửi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt
đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố
trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường,
hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn
giao đất đã thu hồi cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư.
Bước 12. Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định
cư:
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt.
Bước 13. Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định
thu hồi đất theo quy định và gửi Quyết định thu hồi đất đến từng người
có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và
nghĩa vụ liên quan (nếu có).
Bước 14. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt thì thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để tạo sự đồng
thuận trong thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận
động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải được thể hiện
bằng văn bản;
b) Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động,
thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không đồng ý hoặc không phối hợp thực
hiện thì Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất.
Bước 15. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không bàn giao
đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì
thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối
hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để
người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi
và nghĩa vụ liên quan bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành
trong thời gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản;
b) Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết
thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không chấp hành việc bàn
giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
thì Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức
thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 89 của Luật Đất đai.
Bước 16. Quản lý đất đã được thu hồi
Tổ chức phát triển quỹ đất, Chi
nhánh Tổ chức phát triển quỹ đất khu vực, Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm quản lý đất đã được thu hồi trong khi chưa giao đất, cho thuê đất
theo quy định tại khoản 5 Điều 86 của Luật Đất đai.
(2) Cách thức thực hiện: Không quy định.
(3) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ cơ quan quản lý đất
đai trình Ủy ban nhân dân cấp xã, bao gồm:
+ Kế hoạch thu hồi đất;
+ Thông báo thu hồi đất;
+ Biên bản điều tra, khảo sát, ghi nhận
hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài
sản gắn liền với đất thu hồi; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền
với đất thu hồi;
+ Tờ
trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
+ Dự thảo Quyết định phê duyệt phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định
số 28/2026/QĐ-UBND ngày 20/6/2026 của UBND tỉnh Lạng Sơn;
+ Tờ trình về việc thu hồi đất;
+ Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo
Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2026/QĐ-UBND ngày 20/6/2026 của
UBND tỉnh Lạng Sơn.
b)
Số lượng: 01 bộ.
(4) Thời
hạn giải quyết: 180 ngày.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Trung
tâm Phát triển quỹ đất; Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trực
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
(6) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ:
- Ủy ban nhân dân xã.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội
bộ: Quyết định thu hồi đất.
(8) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
quy định.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Không quy định
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội
bộ:
- Luật Đất đai ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ
sung một số điều tại Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của
Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 về quy
định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định 28/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định về phân cấp trong lĩnh vực đất
đai theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và quy định trình tự, thủ tục hành chính
quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ.