|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1829/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 24
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công; Nghị định
số 235/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về
khuyến công;
Căn cứ Thông tư số
46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm
2012 của Chính phủ về khuyến công; Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc
quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng
5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số
36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc
gia; Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27
tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch,
tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập,
quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công; Thông tư số 64/2024/TT-BTC ngày 28 tháng
8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công;
Căn cứ Quyết định số 2646/QĐ-BCT
ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Chương trình
khuyến công quốc gia giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Nghị quyết số
42/NQ-HĐND ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc
áp dụng Nghị quyết quy định mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Gia
Lai;
Căn cứ Quyết định số
04/2026/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về
quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, đề án khuyến
công địa phương trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Căn cứ Kết luận số 297-KL/ĐU
ngày 10/4/2026 của Ban Thường vụ Đảng uỷ UBND tỉnh tại Hội nghị lần thứ 23 về nội
dung kinh tế - xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tại Tờ trình số 84/TTr-SCT ngày 24 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình khuyến
công tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Kho bạc Nhà
nước khu vực XV; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Công Thương (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, X6.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hữu Quế
|
CHƯƠNG TRÌNH
KHUYẾN CÔNG TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày
/ /2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Gia Lai)
I. QUAN ĐIỂM
Đẩy mạnh chính sách khuyến công
trên cơ sở phát huy vai trò động lực của khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh nhằm thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại
hoá nông nghiệp, nông thôn.
Khai thác và phát huy tốt nhất
mọi tiềm năng, lợi thế của địa phương cho phát triển công nghiệp nông thôn
(CNNT); khơi dậy mạnh mẽ tinh thần khởi nghiệp, sản xuất kinh doanh của các tổ
chức, cá nhân trong lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
Phát triển hoạt động khuyến
công gắn với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn,
cơ cấu lại nền kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao động; hình thành các doanh
nghiệp có quy mô lớn, sản xuất kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp, nhất là
công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, công nghiệp sản xuất thiết bị, máy
móc, vật tư nông nghiệp, sản xuất tiểu thủ công nghiệp; tạo nhiều việc làm tại
chỗ, nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn, đặc biệt các địa bàn vùng sâu,
vùng xa, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc, các xã trong kế hoạch thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Đổi mới công tác khuyến công có
sự tham gia của cả hệ thống chính trị, các cấp uỷ, chính quyền, doanh nghiệp,
cơ sở CNNT. Phát huy vai trò tiên phong, chủ động, sáng tạo của đội ngũ công chức,
viên chức ngành Công Thương trong việc nâng cao nhận thức, tăng cường đồng thuận,
phối hợp, phân công, phân cấp theo quy định để hoàn thành nhiệm vụ, đạt mục
tiêu của chính sách khuyến công.
II. MỤC TIÊU
Tốc độ tăng trưởng bình quân
hàng năm của CNNT từ 13,5% - 14,5%.
Huy động và sử dụng có hiệu quả
mọi nguồn lực, tạo động lực mới thúc đẩy phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu
thủ công nghiệp, gắn với xây dựng nông thôn mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phấn đấu 01 đồng kinh phí khuyến công
thu hút được 04 đồng vốn đầu tư của các cơ sở CNNT.
Tập trung phát triển các mô hình
về chế biến nông, lâm sản, thực phẩm; mô hình tổ chức sản xuất theo hướng tuần
hoàn; áp dụng công nghệ tiên tiến, tự động hóa và chuyển đổi số trong các khâu
sản xuất; hình thành 02 “cứ điểm nông - công nghiệp” về sản xuất, chế biến
cà phê và chanh dây; tạo việc làm mới cho khoảng 2.000 lao động.
Đẩy mạnh phát triển sản phẩm
CNNT thông qua tổ chức bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu các cấp; có trên 500 sản
phẩm tham gia bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp tỉnh; 100% sản phẩm CNNT
tiêu biểu cấp quốc gia do các doanh nghiệp trực tiếp sản xuất.
Tăng cường xúc tiến đầu tư phát
triển cụm công nghiệp (CCN), thu hút các doanh nghiệp có năng lực tham gia đầu
tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng CCN; tỷ lệ lấp đầy các CCN trên 80%.
Góp phần đưa tốc độ tăng trưởng
bình quân hàng năm công nghiệp - xây dựng trong GRDP tăng từ 13,5% - 14,5%; tổng
kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh đạt trên 17 tỷ USD; tỷ trọng công nghiệp - xây dựng
trong GRDP đến năm 2030 từ 36% - 36,5%, trong đó công nghiệp đạt từ 28,5% -
29%.
III. YÊU CẦU
Phù hợp với đường lối, chủ
trương của Đảng, quy định pháp luật của Nhà nước, kế hoạch, chương trình phát
triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện có chất lượng, hiệu
quả chương trình, bảo đảm phát huy tối đa nguồn lực, năng lực hiện có của các
cơ sở CNNT trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường trách nhiệm của các
Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và tổ chức xã hội trên địa bàn tỉnh trong
chỉ đạo, phối hợp, triển khai các hoạt động khuyến công. Nâng cao vai trò,
trách nhiệm quản lý nhà nước về khuyến công của Sở Công Thương, năng lực thực
hiện của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại, phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ
tầng và Đô thị các xã, phường, tạo sự gắn kết với cộng đồng doanh nghiệp, cơ sở
CNNT.
Nâng cao vai trò, trách nhiệm
quản lý nhà nước về khuyến công của Sở Công Thương.
IV. ĐỐI TƯỢNG,
PHẠM VI ÁP DỤNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng áp dụng
Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh trực tiếp đầu tư, sản xuất
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại các xã, phường trên địa bàn tỉnh Gia
Lai; các làng nghề được UBND tỉnh công nhận (sau đây gọi chung là cơ sở CNNT).
Cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng
sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững; doanh nghiệp, hợp tác xã là chủ
đầu tư xây dựng hạ tầng CCN.
Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân
ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.
Các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước hoạt động trên địa bàn tỉnh Gia Lai tham gia công tác quản lý, thực
hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.
2. Phạm vi áp dụng:
Chương trình gồm các nội dung
hoạt động khuyến công quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của
Chính phủ về khuyến công và Nghị định số 235/2025/NĐ-CP ngày 27/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày
21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công nhằm khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức,
cá nhân tham gia phát triển sản xuất CNNT, áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất
và tiêu dùng bền vững.
3. Thời gian thực hiện:
Từ năm 2026 đến năm 2030.
V. NỘI DUNG
CỦA CHƯƠNG TRÌNH
Giai đoạn 2026 - 2030 trên địa
bàn tỉnh Gia Lai dự kiến thực hiện khoảng 456 chương trình, đề án; trong
đó, khuyến công địa phương thực hiện 377 đề án, khuyến công quốc gia thực
hiện 79 đề án; tập trung đẩy mạnh các hoạt động khuyến công theo những nội
dung chủ yếu sau:
1. Hỗ trợ xây dựng mô
hình trình diễn kỹ thuật; ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; hỗ trợ áp dụng sản xuất sạch
hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững.
Xây dựng 04 mô hình
trình diễn kỹ thuật phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới. Ưu tiên xây
dựng các mô hình về chế biến nông, lâm, thủy sản, thực phẩm mô hình ứng dụng
công nghệ cao trong sản xuất công nghiệp; mô hình tổ chức sản xuất theo hướng
tuần hoàn, mô hình phát triển sản xuất để giảm nghèo bền vững cho các đối tượng
yếu thế ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn; mô hình khác theo nhu cầu của sản xuất, thị trường và định
hướng phát triển của tỉnh.
Thực hiện 312 đề án ứng
dụng máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ mới, tiên tiến hiện đại vào các
khâu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; tập trung các cơ sở đổi mới
máy móc, thiết bị, áp dụng công nghệ tiên tiến, tự động hóa và chuyển đổi số
trong các khâu sản xuất, bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia
tăng của sản phẩm; ưu tiên hỗ trợ các cơ sở ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; quan tâm hỗ trợ các doanh nghiệp mới
thành lập và các hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp.
Khuyến khích, hỗ trợ sản xuất sạch
hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững hướng đến các ngành công nghiệp xanh, công
nghiệp các bon thấp gắn với bảo vệ môi trường, thúc đẩy kinh tế xanh, kinh tế
tuần hoàn, kinh tế số. Hỗ trợ tư vấn, đánh giá, lựa chọn giải pháp và xây dựng
các mô hình về áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững cho 04
cơ sở CNNT; phổ biến, tập huấn, đào tạo cho các cơ sở CNNT tiếp cận các nội
dung về công nghệ xanh, tiết kiệm năng lượng, sản xuất sạch hơn, sản xuất và
tiêu dùng bền vững, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế các-bon thấp.
2. Hỗ trợ phát triển sản
phẩm CNNT
Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm
CNNT thông qua công tác bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu các cấp, gắn với hỗ
trợ đăng ký nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Tổ chức 03
kỳ bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp tỉnh; tham gia 02 kỳ bình
chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp quốc gia; xây dựng, đăng ký nhãn hiệu cho 08
sản phẩm.
Tăng cường quảng bá, giới thiệu
sản phẩm CNNT tiêu biểu thông qua tổ chức 02 Hội chợ triển lãm hàng CNNT tiêu
biểu; hỗ trợ xây dựng 15 phòng trưng bày, giới thiệu sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp
tỉnh và cấp quốc gia; hỗ trợ 40 lượt doanh nghiệp, cơ sở CNNT tham gia các hội
chợ, triển lãm, chương trình kết nối cung - cầu, hội nghị xúc tiến đầu tư và
thương mại trong và ngoài nước; phát triển các gian hàng trực tuyến, chợ thương
mại điện tử, sàn giao dịch số.
Hỗ trợ các hoạt động xét tặng,
trao tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực ngành
nghề thủ công mỹ nghệ. Hỗ trợ tổ chức các hoạt động truyền nghề, tập nghề, phổ
biến kinh nghiệm phát triển nghề của các Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú
trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.
Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong hoạt động bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp tỉnh,
cấp xã và xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về sản phẩm, ngành hàng, thị
trường. Hỗ trợ xây dựng website, gian hàng số, tài khoản mạng xã hội, truy xuất
nguồn gốc đối với sản phẩm CNNT và các hoạt động số hóa khác.
3. Hỗ trợ xúc tiến đầu
tư phát triển CCN; xử lý môi trường tại các CCN, cơ sở CNNT:
Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư hạ tầng
kỹ thuật các CCN, thu hút các doanh nghiệp có năng lực tham gia đầu tư xây dựng
- kinh doanh hạ tầng CCN theo hướng đồng bộ, hiện đại, tiết kiệm tài nguyên và
thân thiện môi trường. Tổ chức 04 hội nghị, hội thảo, diễn đàn xúc tiến
đầu tư phát triển CCN nhằm giới thiệu tiềm năng, lợi thế, danh mục các CCN kêu
gọi đầu tư, chính sách ưu đãi của tỉnh; đồng thời hỗ trợ nhà đầu tư trong công
tác thủ tục, tiếp cận đất đai, hạ tầng, tín dụng và nguồn nhân lực.
Tăng cường công tác bảo vệ môi
trường tại các CCN và cơ sở CNNT, hỗ trợ công nghệ, máy móc thiết bị xử lý nước
thải, khí thải tại 04 CCN, cơ sở CNNT, trong đó ưu tiên thực hiện tại địa
bàn miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn.
4. Hỗ trợ phát triển nguồn
nhân lực có chất lượng; nâng cao năng lực quản lý; tư vấn, trợ giúp các cơ sở
CNNT.
Hỗ trợ tư vấn chuyển đổi hộ
kinh doanh thành doanh nghiệp cho 40 cơ sở. Tổ chức 10 đợt hội thảo,
tập huấn theo các chuyên đề: khởi sự doanh nghiệp, quản lý kinh doanh tổng hợp,
quản trị nhân sự, tài chính - kế toán; marketing, sở hữu trí tuệ, hội nhập kinh
tế, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền
vững ... phù hợp với nhu cầu của các cơ sở CNNT và phù hợp với nhu cầu thực tế
của thị trường trong thời kỳ hội nhập.
Hỗ trợ đào tạo nghề, truyền nghề,
nâng cao tay nghề theo nhu cầu của các cơ sở CNNT, ứng dụng khoa học công nghệ,
chuyển đổi số trong các khâu của quá trình đào tạo. Tổ chức 04 lớp đào tạo
nghề, trong đó ưu tiên các ngành nghề giải quyết nhiều việc làm tại chỗ, sản xuất
sản phẩm phục vụ du lịch và xuất khẩu, khôi phục phát triển ngành nghề truyền
thống; phối hợp các cơ sở đào tạo nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tổ chức
các khóa đào tạo nghề gắn với sản xuất, tạo việc làm tại chỗ, nhất là vùng đồng
bào dân tộc thiểu số.
Tăng cường quảng bá sản phẩm
thông qua đổi mới mẫu mã bao bì, hỗ trợ 60 cơ sở CNNT thuê tư vấn thiết
kế mẫu mã bao bì, đóng gói sản phẩm.
5. Hỗ trợ tư vấn thông
tin phát triển CNNT; công tác truyền thông
Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong công tác truyền thông. Thực hiện 09 đề án
truyền thông thông qua các chương trình truyền hình, truyền thanh, bản tin, ấn
phẩm, tờ rơi; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử và các hình thức thông
tin đại chúng khác để cung cấp thông tin cho các cơ sở CNNT về chính sách phát
triển công nghiệp, thông tin thị trường, phổ biến kinh nghiệm, mô hình sản xuất
kinh doanh điển hình, sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp.
Xây dựng cơ sở dữ liệu trực tuyến
về sản phẩm CNNT, đề án khuyến công, các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa
bàn tỉnh. Phối hợp các cơ quan báo chí, truyền hình đẩy mạnh tuyên truyền, quảng
bá kết quả hoạt động khuyến công, tạo hiệu ứng lan tỏa rộng rãi trong cộng đồng
doanh nghiệp và người dân.
Tư vấn, hướng dẫn các cơ sở
CNNT tiếp cận các công nghệ, thiết bị mới liên quan đến sản xuất CNNT; các
chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính sách khoa học công nghệ,
chính sách tài chính, tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước.
6. Nâng cao năng lực tổ
chức thực hiện các hoạt động khuyến công
Tăng cường công tác đào tạo, tập
huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phổ biến văn bản, quy
định mới về công tác khuyến công để nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm
công tác khuyến công các cấp. Tổ chức 08 lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công cấp xã.
Tăng cường liên kết giữa các tỉnh,
thành phố trong vùng nhằm trao đổi học tập kinh nghiệm trong phát triển ngành
và hoạt động khuyến công, tổ chức 01 đợt tham quan khảo sát, học tập
kinh nghiệm trong nước.
Tổ chức Hội nghị tổng kết đánh
giá rút kinh nghiệm việc triển khai thực hiện, trên cơ sở đó đề ra các nhiệm vụ
giải pháp cụ thể nhằm thực hiện tốt mục tiêu đã đề ra; kịp thời khen thưởng, động
viên, khuyến khích các tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong công tác khuyến
công.
Nâng cao chất lượng trong việc
lựa chọn các cơ sở CNNT được thụ hưởng các chương trình, đề án khuyến công; thực
hiện các đề án khuyến công có tác động lan tỏa, hỗ trợ sản xuất các sản phẩm có
tiềm năng, lợi thế cạnh tranh của tỉnh; tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ
việc thực hiện chương trình, đề án khuyến công đảm bảo nguồn kinh phí khuyến
công được sử dụng đúng đối tượng, đúng mục đích và đúng quy định của pháp luật.
Tăng cường hoạt động của mạng
lưới tư vấn viên, cộng tác viên khuyến công.
Nâng cao năng lực thực hiện của
Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại, đầu tư trang thiết bị, phương tiện
làm việc, áp dụng hệ thống quản lý số hóa đề án khuyến công, cơ sở dữ liệu sản
phẩm CNNT tiêu biểu.
VI. KINH PHÍ
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Dự kiến tổng kinh phí thực hiện
Chương trình khuyến công tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030 là 366,058 tỷ
đồng, trong đó kinh phí khuyến công hỗ trợ 75,112 tỷ đồng, kinh phí của
các cơ sở CNNT là 290,946 tỷ đồng. Cụ thể:
- Kinh phí thực hiện Chương
trình khuyến công địa phương tỉnh Gia Lai là 224,952 tỷ đồng, trong đó
kinh phí khuyến công hỗ trợ 47,802 tỷ đồng, kinh phí của các cơ sở CNNT
là 177,150 tỷ đồng.
- Kinh phí thực hiện Chương
trình quốc gia tỉnh Gia Lai là 141,106 tỷ đồng, trong đó kinh phí khuyến
công hỗ trợ 27,310 tỷ đồng, kinh phí của các cơ sở CNNT là 113,796 tỷ
đồng.
Kinh phí thực hiện Chương trình
bao gồm ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành, vốn của cơ sở CNNT, vốn lồng
ghép từ các chương trình, dự án, các nguồn vốn huy động hợp pháp khác nhằm đầu
tư phát triển CNNT.
Đối với Chương trình khuyến
công địa phương cấp tỉnh sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế thuộc ngân
sách tỉnh dành cho các hoạt động khuyến công do Sở Công Thương quản lý và tổ chức
thực hiện. Hàng năm, căn cứ Chương trình và các quy định hiện hành, Sở Công
Thương xây dựng kế hoạch, phối hợp Sở Tài chính lập dự toán kinh phí thực hiện
trình UBND tỉnh xem xét, bố trí kinh phí cho hoạt động khuyến công theo khả
năng cân đối của ngân sách tỉnh.
Đối với Chương trình khuyến
công quốc gia sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế thuộc ngân sách trung ương
dành cho các hoạt động khuyến công do Bộ Công Thương quản lý và tổ chức thực hiện.
(Có
phụ lục chi tiết kèm theo).
VII. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh ban
hành, điều chỉnh, bổ sung các chính sách của tỉnh có liên quan đến khuyến
khích, hỗ trợ hoạt động khuyến công phù hợp với quy định của pháp luật hiện
hành và tình hình thực tế tại địa phương.
Tổ chức thực hiện và hướng dẫn
các địa phương xây dựng kế hoạch, đề án khuyến công hàng năm đảm bảo phù hợp với
Chương trình.
Đầu mối phối hợp với các Sở,
ban, ngành và địa phương hướng dẫn, xử lý những vướng mắc liên quan đến hoạt động
khuyến công.
Chủ trì, phối hợp tổ chức kiểm
tra, giám sát việc triển khai thực hiện Chương trình; giải quyết khiếu nại, tố
cáo trong hoạt động khuyến công.
Định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh về tình hình triển khai thực hiện Chương trình, kế hoạch
khuyến công.
2. Sở Tài chính
Phối hợp Sở Công Thương đề xuất
phân bổ kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm cho hoạt động khuyến công hàng
năm, giai đoạn; hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công đạt hiệu
quả, thiết thực.
Phối hợp Sở Công Thương hướng dẫn,
kiểm tra giám sát việc thực hiện Chương trình khuyến công và thanh quyết toán kế
hoạch, đề án khuyến công hàng năm theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
3. Sở Khoa học và Công
nghệ
Phối hợp với Sở Công Thương
chuyển giao cho các cơ sở CNNT các đề tài, dự án đã nghiên cứu để ứng dụng vào
thực tiễn sản xuất nhằm phát huy hiệu quả các đề tài nghiên cứu khoa học tại địa
phương; hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác khuyến
công.
Phối hợp với Sở Công Thương hướng
dẫn các doanh nghiệp đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ, sở hữu công nghiệp (gồm
nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế/giải pháp hữu ích…) đối với sản
phẩm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
Hỗ trợ, giới thiệu cơ sở CNNT
tiếp cận vốn từ Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ để triển khai dự án đầu
tư, ứng dụng công nghệ vào sản xuất.
4. UBND các xã, phường
Phối hợp Sở Công Thương tổ chức
tuyên truyền cơ chế, chính sách khuyến công của Trung ương, của tỉnh đến đối tượng
thụ hưởng trên địa bàn.
Phối hợp Sở Công Thương và các
cơ quan có liên quan phổ biến, hướng dẫn, chỉ đạo và giám sát việc triển khai
thực hiện Chương trình khuyến công trên địa bàn.
Xây dựng kế hoạch, cân đối, bố
trí nguồn kinh phí từ ngân sách cấp xã để tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến
công theo kế hoạch khuyến công cấp xã (nếu có).
Tổ chức và huy động các nguồn lực,
lồng ghép các dự án thuộc Chương trình mục tiêu tỉnh, Chương trình phát triển
kinh tế - xã hội với các đề án khuyến công thuộc Chương trình này để triển khai
thực hiện tại địa phương mình quản lý.
Bố trí cán bộ thực hiện theo
dõi, quản lý công tác khuyến công tại địa phương.
Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo
định kỳ hoặc theo yêu cầu./.