|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1832/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Gia Lai
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Tự Công Hoàng
|
|
Ngày ban hành:
|
24/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1832/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 24
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC ĐÔ THỊ LOẠI II, LOẠI III VÀ PHƯỜNG ĐẠT MỨC
TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TRONG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH GIA LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15
ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số
1664/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp
các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô
thị;
Căn cứ Nghị định số
35/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Nghị quyết về phân loại đô thị;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng
tại Tờ trình số 130/TTr-SXD ngày 24/3/2026 và thực hiện Kết luận số 162-KL/TU
ngày 17/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố danh mục đô thị loại II, loại III và phường đạt
mức trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị trên địa
bàn tỉnh Gia Lai (chi tiết tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo).
Điều 2.
Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng:
- Tổ chức thực hiện rà soát các
tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị đối với các trường hợp chuyển tiếp để tham
mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định lập mới hoặc điều chỉnh chương trình phát triển
đô thị và các quy hoạch, kế hoạch khác có liên quan để bảo đảm hoàn thiện chất
lượng đô thị theo quy định làm cơ sở đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị đồng bộ.
- Định kỳ rà soát, đánh giá chất
lượng đô thị theo quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15; tổ chức rà
soát, công khai công bố các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được theo từng
giai đoạn của chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị.
2. UBND các xã, phường:
- Thực hiện rà soát các tiêu
chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị đối với các trường hợp chuyển tiếp để lập mới
hoặc điều chỉnh, tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển đô thị và các quy hoạch,
kế hoạch khác có liên quan để bảo đảm hoàn thiện chất lượng đô thị theo quy định
làm cơ sở đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị đồng bộ.
- Định kỳ rà soát, đánh giá chất
lượng đô thị theo quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15; tổ chức rà
soát, công khai công bố các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được theo từng
giai đoạn của kế hoạch phát triển đô thị.
3. Sở Tài chính:
Phối hợp với Sở Xây dựng tham
mưu việc bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển đô
thị, tổ chức lập đề án công nhận loại đô thị và công bố việc công nhận loại đô thị
trên địa bàn đúng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật hiện
hành, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của ngân sách địa phương.
4. Các Sở: Y tế, Giáo dục và
Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường
và các cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối
hợp, hoàn thiện các tiêu chuẩn về cơ sở hạ tầng đô thị, nhất là hạ tầng về y tế,
giáo dục và đào tạo và công trình văn hóa cấp đô thị.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc các Sở: Xây dựng, Nội vụ, Tài chính, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tự Công Hoàng
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC ĐÔ THỊ LOẠI II, LOẠI III TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA
LAI
(TỪ NGÀY 01/01/2026)
(Kèm theo Quyết định số 1832/QĐ-UBND ngày 24/4/2026 của UBND tỉnh)
|
TRƯỚC CHUYỂN TIẾP
|
SAU CHUYỂN TIẾP
|
|
STT
|
Tên đô thị
|
Loại đô thị
|
Quyết định công nhận loại đô thị
|
STT
|
Tên đô thị
|
Loại đô thị
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
1
|
Thành phố Quy Nhơn
|
I
|
Quyết định số 159/QĐ- TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ
|
1
|
Đô thị Quy Nhơn
|
II
|
|
|
2
|
Thành phố Pleiku
|
I
|
Quyết định số 146/QĐ- TTg ngày 22/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ
|
2
|
Đô thị Pleiku
|
II
|
Căn cứ phạm vi ranh giới thành phố Pleiku trước đây so với đô thị
Pleiku sau chuyển tiếp: đối với xã Biển Hồ hiện nay, phạm vi ranh giới diện
tích chỉ bao gồm xã Biển Hồ trước đây; đối với xã Gào hiện nay, phạm vi ranh
giới diện tích chỉ bao gồm xã Gào và xã Ia Kênh trước đây
|
|
3
|
Thị xã An Nhơn
|
III
|
Quyết định số 219/QĐ-BXD ngày 02/3/2021 của Bộ Xây dựng
|
3
|
Đô thị An Nhơn
|
II
|
|
|
4
|
Thị xã Hoài Nhơn
|
IV
|
Quyết định số 879/QĐ- BXD ngày 25/10/2019 của Bộ Xây dựng
|
4
|
Đô thị Hoài Nhơn
|
III
|
|
|
5
|
Thị xã An Khê
|
IV
|
Quyết định số 31/QĐ- BXD ngày 13/01/2003 của Bộ Xây dựng
|
5
|
Đô thị An Khê
|
III
|
Căn cứ phạm vi ranh giới thị xã An Khê trước đây so với đô thị An Khê
sau chuyển tiếp: đối với phường An Bình hiện nay, phạm vi ranh giới diện tích
chỉ bao gồm phường An Bình trước đây
|
|
6
|
Thị xã Ayun Pa
|
IV
|
Quyết định số 1901/2005/QĐ-BXD ngày 07/10/2005 của Bộ Xây dựng
|
6
|
Đô thị Ayun Pa
|
III
|
|
|
7
|
Thị trấn Chư Sê
|
IV
|
Quyết định số 210/QĐ-BXD ngày 12/2/2015 của Bộ Xây dựng
|
7
|
Đô thị Chư Sê
|
III
|
|
|
8
|
Thị trấn Phú Phong
|
IV
|
Quyết định số 748/QĐ-BXD ngày 25/6/2015 của Bộ Xây dựng
|
8
|
Đô thị Phú Phong
|
III
|
|
|
9
|
Thị trấn Vĩnh Thạnh
|
|
Thị trấn trước khi sắp xếp chưa được công nhận loại đô thị
|
9
|
Đô thị Vĩnh Thạnh
|
III
|
|
|
10
|
Thị trấn Vân Canh
|
V
|
Quyết định số 2176/QĐ-UBND ngày 19/6/2017 của UBND tỉnh Bình Định
|
10
|
Đô thị Vân Canh
|
III
|
|
|
11
|
Thị trấn An Lão
|
V
|
Quyết định số 06/QĐ- UBND ngày 3/1/2007 của UBND tỉnh Bình Định
|
11
|
Đô thị An Lão
|
III
|
|
|
12
|
Xã An Hòa
|
V
|
Quyết định số 2693/QĐ-UBND ngày 28/6/2021 của UBND tỉnh Bình Định
|
12
|
Đô thị An Hòa
|
III
|
|
|
13
|
Thị trấn Tăng Bạt Hổ
|
V
|
Quyết định số 2682/QĐ-UBND ngày 28/7/2017 của UBND tỉnh Bình Định
|
13
|
Đô thị Tăng Bạt Hổ
|
III
|
|
|
14
|
Thị trấn Tuy Phước
|
V
|
Quyết định số 1905/QĐ-UBND ngày 30/5/2017 của UBND tỉnh Bình Định
|
14
|
Đô thị Tuy Phước
|
III
|
|
|
15
|
Thị trấn Diêu Trì
|
V
|
Quyết định số 1904/QĐ-UBND ngày 30/5/2017 của UBND tỉnh Bình Định
|
15
|
Đô thị Diêu Trì
|
III
|
|
|
16
|
Xã Phước Lộc
|
V
|
Quyết định số 4819/QĐ-UBND ngày 23/11/2020 của UBND tỉnh Bình Định
|
16
|
Đô thị Phước Lộc
|
III
|
|
|
17
|
Xã Phước Hòa
|
V
|
Quyết định số 3881/QĐ-UBND ngày 20/9/2021 của UBND tỉnh Bình Định
|
17
|
Đô thị Phước Hòa
|
III
|
|
|
18
|
Xã Phước Sơn
|
V
|
Quyết định số 4534/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của UBND tỉnh Bình Định
|
18
|
Đô thị Phước Sơn
|
III
|
|
|
19
|
Thị trấn Phù Mỹ
|
V
|
Quyết định số 2051/QĐ-UBND ngày 08/6/2017 của UBND tỉnh Bình Định
|
19
|
Đô thị Phù Mỹ
|
III
|
|
|
20
|
Thị trấn Bình Dương
|
V
|
Quyết định số 2052/QĐ-UBND ngày 08/6/2017 của UBND tỉnh Bình Định
|
20
|
Đô thị Bình Dương
|
III
|
|
|
21
|
Xã Mỹ Chánh
|
V
|
Quyết định số 2812/QĐ-UBND ngày 06/8/2024 của UBND tỉnh Bình Định
|
21
|
Đô thị Mỹ Chánh
|
III
|
|
|
22
|
Thị trấn Ngô Mây
|
V
|
Quyết định số 1756/QĐ-UBND ngày 22/5/2017 của UBND tỉnh Bình Định
|
22
|
Đô thị Ngô Mây
|
III
|
|
|
23
|
Thị trấn Cát Tiến
|
V
|
Quyết định số 4814/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Bình Định
|
23
|
Đô thị Cát Tiến
|
III
|
|
|
24
|
Thị trấn Cát Khánh
|
V
|
Quyết định số 5094/QĐ-UBND ngày 21/12/2021 của UBND tỉnh Bình Định
|
24
|
Đô thị Cát Khánh
|
III
|
|
|
25
|
Xã Tây Giang
|
V
|
Quyết định số 4069/QĐ-UBND ngày 30/10/2017 của UBND tỉnh Bình Định
|
25
|
Đô thị Tây Giang
|
III
|
|
|
26
|
Thị trấn Kbang
|
V
|
Quyết định số 642/QĐ-UBND ngày 7/7/2017 của UBND tỉnh Gia Lai
|
26
|
Đô thị Kbang
|
III
|
|
|
27
|
Thị trấn Đak Đoa
|
V
|
Quyết định số 640/QĐ-UBND ngày 07/7/2017 của UBND tỉnh Gia Lai
|
27
|
Đô thị Đak Đoa
|
III
|
|
|
28
|
Thị trấn Ia Ly
|
V
|
Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND ngày 30/6/2006 của UBND tỉnh Gia Lai
|
28
|
Đô thị Ia ly
|
III
|
|
|
29
|
Thị trấn Phú Hoà
|
V
|
Quyết định số 636/QĐ-UBND ngày 7/7/2017 của UBND tỉnh Gia Lai
|
29
|
Đô thị Phú Hoà
|
III
|
|
|
30
|
Thị trấn Ia Kha
|
V
|
Quyết định số 635/QĐ-UBND ngày 07/07/2017 của UBND tỉnh Gia Lai
|
30
|
Đô thị Ia Kha
|
III
|
|
|
31
|
Thị trấn Kon Dơng
|
V
|
Quyết định số 639/QĐ-UBND ngày 07/07/2017 của UBND tỉnh Gia Lai
|
31
|
Đô thị Kon Dơng
|
III
|
|
|
32
|
Thị trấn Kông Chro
|
V
|
Quyết định số 637/QĐ-UBND ngày 07/07/2017 của UBND tỉnh Gia Lai
|
32
|
Đô thị Kông Chro
|
III
|
|
|
33
|
Thị trấn Chư Ty
|
V
|
Quyết định số 634/QĐ-UBND ngày 07/07/2017 của UBND tỉnh Gia Lai
|
33
|
Đô thị Chư Ty
|
III
|
|
|
34
|
Thị trấn Chư Prông
|
V
|
Quyết định số 638/QĐ-UBND ngày 07/07/2017 của UBND tỉnh Gia Lai
|
34
|
Đô thị Chư Prông
|
III
|
|
|
35
|
Thị trấn Đak Pơ
|
V
|
Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND ngày 17/6/2008 của UBND tỉnh Gia Lai
|
35
|
Đô thị Đak Pơ
|
III
|
|
|
36
|
Thị trấn Phú Túc
|
V
|
Quyết định số 641/QĐ-UBND ngày 7/7/2017 của UBND tỉnh Gia Lai
|
36
|
Đô thị Phú Túc
|
III
|
|
|
37
|
Thị trấn Phú Thiện
|
V
|
Quyết định số 633/QĐ-UBND ngày 07/7/2017 của UBND tỉnh Gia Lai
|
37
|
Đô thị Phú Thiện
|
III
|
|
|
38
|
Thị trấn Nhơn Hòa
|
V
|
Quyết định số 88/2006/QĐ-UBND ngày 27/10/2006 của UBND tỉnh Gia Lai
|
38
|
Đô thị Nhơn Hoà
|
III
|
|
|
39
|
Trung tâm huyện Ia Pa
|
V
|
Quyết định số 635/QĐ-UBND ngày 07/07/2017 của UBND tỉnh Gia Lai
|
39
|
Đô thị Ia Pa
|
III
|
|
Ghi chú:
Phạm vi đô thị sau chuyển tiếp phải
trùng với phạm vi đô thị đã được cấp có thẩm quyền công nhận loại đô thị (hoặc
thành lập thị trấn).
(2, 3) Đô thị được công nhận loại
đô thị đến trước thời điểm ngày 01/7/2025.
(6) Tên đô thị sau chuyển tiếp
theo tên đô thị, đơn vị hành chính đô thị trước chuyển tiếp.
(7) Loại đô thị sau chuyển tiếp
được xác định theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 15 Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15.
PHỤ LỤC II
DANH MỤC PHƯỜNG ĐẠT TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH GIA LAI
(từ ngày 01/01/2026)
(Kèm theo Quyết định số 1832/QĐ-UBND ngày 24/4/2026 của UBND tỉnh)
|
TRƯỚC CHUYỂN TIẾP
|
SAU CHUYỂN TIẾP
|
|
|
STT
|
Tên phường
|
Mức trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị loại
|
STT
|
Tên phường
|
Đạt trình độ phát triển đô thị trong đô thị loại
|
Ghi chú
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
|
|
1
|
Phường Hải Cảng, phường Thị Nại,
phường Trần Phú, phường Đống Đa
|
I
|
1
|
Phường Quy Nhơn
|
II
|
|
|
|
2
|
Phường Nhơn Bình, xã Nhơn Hội,
xã Nhơn Lý, xã Nhơn Hải
|
I
|
2
|
Phường Quy Nhơn Đông
|
III
|
Có thực hiện nhập, điều chỉnh
địa giới với đơn vị hành chính nông thôn (xã Nhơn Hội, xã Nhơn Lý, xã Nhơn
Hải)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Phường Bùi Thị Xuân, xã Phước
Mỹ
|
I
|
3
|
Phường Quy Nhơn Tây
|
III
|
Có thực hiện nhập, điều chỉnh
địa giới với đơn vị hành chính nông thôn (xã Phước Mỹ)
|
|
|
|
|
4
|
Phường Ngô Mây, phường Nguyễn
Văn Cừ, phường Quang Trung, phường Ghềnh Ráng
|
I
|
4
|
Phường Quy Nhơn Nam
|
II
|
|
|
|
5
|
Phường Trần Quang Diệu, phường
Nhơn Phú
|
I
|
5
|
Phường Quy Nhơn Bắc
|
II
|
|
|
|
6
|
Phường Bình Định, xã Nhơn
Khánh, xã Nhơn Phúc
|
III
|
6
|
Phường Bình Định
|
III
|
|
|
|
7
|
Phường Đập Đá, xã Nhơn Mỹ, xã
Nhơn Hậu
|
III
|
7
|
Phường An Nhơn
|
III
|
|
|
|
8
|
Phường Nhơn Hưng, xã Nhơn An
|
III
|
8
|
Phường An Nhơn Đông
|
III
|
|
|
|
9
|
Phường Nhơn Hòa, xã Nhơn Thọ
|
III
|
9
|
Phường An Nhơn Nam
|
III
|
|
|
|
10
|
Phường Nhơn Thành, xã Nhơn
Phong, xã Nhơn Hạnh
|
III
|
10
|
Phường An Nhơn Bắc
|
III
|
|
|
|
11
|
Phường Bồng Sơn, phường Hoài
Đức
|
IV
|
11
|
Phường Bồng Sơn
|
III
|
|
|
|
12
|
Phường Hoài Thanh, phường Tam
Quan Nam, phường Hoài Thanh Tây
|
IV
|
12
|
Phường Hoài Nhơn
|
III
|
|
|
|
13
|
Phường Tam Quan, xã Hoài Châu
|
IV
|
13
|
Phường Tam Quan
|
III
|
|
|
|
14
|
Phường Hoài Hương, xã Hoài Hải,
xã Hoài Mỹ
|
IV
|
14
|
Phường Hoài Nhơn Đông
|
III
|
|
|
|
15
|
Phường Hoài Hảo, xã Hoài Phú
|
IV
|
15
|
Phường Hoài Nhơn Tây
|
III
|
|
|
|
16
|
Phường Hoài Tân, phường Hoài
Xuân
|
IV
|
16
|
Phường Hoài Nhơn Nam
|
III
|
|
|
|
17
|
Phường Tam Quan Bắc, xã Hoài
Sơn, xã Hoài Châu Bắc
|
IV
|
17
|
Phường Hoài Nhơn Bắc
|
III
|
|
|
|
18
|
Phường Tây Sơn, phường Hội
Thương, phường Hoa Lư, phường Phù Đổng, xã Trà Đa
|
I
|
18
|
Phường Pleiku
|
III
|
Có thực hiện nhập, điều chỉnh
địa giới với đơn vị hành chính nông thôn (xã Trà Đa)
|
|
|
|
|
19
|
Phường Trà Bá, phường Chi
Lăng, phường Hội Phú
|
I
|
19
|
Phường Hội Phú
|
II
|
|
|
|
20
|
Phường Yên Thế, phường Đống
Đa, phường Thống Nhất
|
I
|
20
|
Phường Thống Nhất
|
II
|
|
|
|
21
|
Phường Yên Đỗ, phường Diên Hồng,
phường Ia Kring, xã Diên Phú
|
I
|
21
|
Phường Diên Hồng
|
III
|
Có thực hiện nhập, điều chỉnh
địa giới với đơn vị hành chính nông thôn (xã Diên Phú)
|
|
|
|
|
22
|
Phường Thắng Lợi, xã Chư Á,
xã An Phú
|
I
|
22
|
Phường An Phú
|
III
|
Có thực hiện nhập, điều chỉnh
địa giới với đơn vị hành chính nông thôn (xã Chư Á, xã An Phú)
|
|
|
|
|
|
|
23
|
Phường Tây Sơn, phường An
Phú, phường Ngô Mây, phường An Phước, phường An Tân, xã Thành An
|
IV
|
23
|
Phường An Khê
|
III
|
|
|
|
24
|
Phường An Bình, xã Tân An, xã
Cư An
|
IV
|
24
|
Phường An Bình
|
III
|
|
|
|
25
|
Phường Đoàn Kết, phường Sông
Bờ, phường Cheo Reo, phường Hòa Bình
|
IV
|
25
|
Phường Ayun Pa
|
III
|
|
|
Ghi chú:
(2, 3) Tên gọi và mức trình độ phát
triển đô thị cơ sở hạ tầng đô thị của phường được cấp có thẩm quyền công nhận
xác định đến trước thời điểm ngày 01/7/2025.
(5) Tên của phường sau chuyển
tiếp xác định tại Nghị quyết số 1664/NQ- UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai năm
2025.
(6) Phường trong đô thị loại
nào sau chuyển tiếp thì được xác định đạt mức trình độ phát triển đô thị đối với
đơn vị hành chính trong đô thị loại đó.
Phường trong đô thị loại I, loại
II được sắp xếp vào thời điểm ngày 01/7/2025 mà có thực hiện nhập, điều chỉnh địa
giới với đơn vị hành chính nông thôn thì được xác định đạt trình độ phát triển
đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại III.
Quyết định 1832/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục đô thị loại II, loại III và phường đạt mức trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1832/QĐ-UBND ngày 24/04/2026 công bố Danh mục đô thị loại II, loại III và phường đạt mức trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Văn bản liên quan
Ban hành:
25/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2026
Ban hành:
19/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/06/2026
Ban hành:
20/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/07/2026
Ban hành:
22/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2026
Ban hành:
24/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2025
Ban hành:
07/07/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/07/2017
136
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|