|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 315/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 01
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
CỤC QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số
123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; đã được sửa đổi, bổ
sung tại các Nghị định: số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020; số
83/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán
bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Vị trí và chức năng
1. Cục Quản lý và Xây dựng
công trình Thủy lợi là tổ chức trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, thực hiện
chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật
về lĩnh vực thủy lợi và quản lý đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp,
công trình nước sạch nông thôn thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo phân
cấp, ủy quyền của Bộ trưởng.
2. Cục Quản lý và Xây dựng
công trình thủy lợi có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; có trụ
sở tại thành phố Hà Nội.
Điều
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng, trình Bộ trưởng
dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế
hoạch, chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá sản phẩm
về lĩnh vực thủy lợi và quản lý đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp,
công trình nước sạch nông thôn thuộc phạm vi quản lý; hướng dẫn, kiểm tra và tổ
chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc chuyên ngành, lĩnh vực được giao quản lý.
3. Trình Bộ trưởng
a) Quy trình vận hành
công trình thủy lợi, hệ thống công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
b) Quy định về phân cấp
quản lý, khai thác công trình thủy lợi; định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản
lý, khai thác công trình thủy lợi; báo cáo tổng hợp về nhiệm vụ, số lượng, chất
lượng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, đề xuất Bộ Tài chính cấp đủ kinh phí
hỗ trợ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi,
hệ thống công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
c) Phương án, kế hoạch tổ
chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi phục vụ đa mục tiêu, đa giá trị,
nâng cao hiệu quả sử dụng nước và khai thác kết cấu hạ tầng thủy lợi góp phần bảo
đảm an ninh nguồn nước và phát triển kinh tế - xã hội; phương án bảo vệ công
trình thủy lợi; biện pháp bảo đảm an toàn và xử lý sự cố đối với các công trình
thủy lợi do Bộ quản lý;
d) Phương án, kế hoạch hiện
đại hóa quan trắc, dự báo khí tượng thủy văn chuyên dùng trong quản lý, vận
hành hệ thống công trình thủy lợi; phương án thực hiện chính sách xã hội hóa,
hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong quản lý, khai thác, vận
hành công trình thủy lợi;
đ) Phương án, giải pháp
tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, sử dụng nước, cấp nước, tưới, tiêu,
thoát nước trong hệ thống công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân
sinh; tổng hợp nhu cầu, đề xuất hỗ trợ kinh phí phòng, chống, khắc phục hạn
hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng trong phạm vi cả nước;
e) Kế hoạch thực hiện
chính sách giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo hướng đa mục tiêu, đa giá trị,
phù hợp với đặc thù vùng, miền; chính sách quản lý, phương thức cung ứng sản phẩm,
dịch vụ thủy lợi để tăng nguồn thu, đảm bảo tính đúng, tính đủ các chi phí,
khai thác hiệu quả kết cấu hạ tầng kỹ thuật thủy lợi;
g) Quyết định về phân cấp
quản lý, khai thác công trình thủy lợi; phương án quản lý, khai thác đa mục
tiêu; định mức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; phân cấp thẩm
định, phê duyệt các nhiệm vụ bảo trì đối với đơn vị khai thác công trình thủy lợi
do Bộ quản lý;
h) Quyết định giá cụ thể
sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của
các đơn vị khai thác công trình thủy lợi do Bộ quản lý;
i) Quyết định theo thẩm
quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi cho các đơn vị khai thác công trình thủy lợi trực thuộc Bộ đối với tài sản
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
k) Quyết định ban hành
quy trình đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với
đơn vị khai thác công trình thủy lợi do Bộ quản lý;
l) Quy trình vận hành hồ
chứa nước; phương án bảo vệ; kế hoạch bảo trì, đề cương, kết quả kiểm định; quyết
định kiểm định đột xuất đập, hồ chứa nước do Bộ quản lý;
m) Dự thảo báo cáo Thủ tướng
Chính phủ về hiện trạng an toàn đập, hồ chứa nước thủy lợi theo quy định; đề xuất
hỗ trợ kinh phí thực hiện các nội dung về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước thủy
lợi từ ngân sách Trung ương cho các địa phương;
n) Chủ trương đầu tư dự
án bảo trì, khắc phục sự cố, nâng cấp, hiện đại hóa đập, hồ chứa nước thủy lợi
theo phân công của Bộ trưởng;
o) Phương án hiện đại
hoá, xã hội hoá quan trắc, dự báo khí tượng thủy văn chuyên dùng phục vụ quản
lý, vận hành đập, hồ chứa đảm bảo an toàn công trình thủy lợi, an toàn hạ du và
tích nước tối ưu phục vụ sản xuất và dân sinh;
p) Chủ trương, kế hoạch
thực hiện các chương trình, đề án, dự án cấp nước sạch, thoát nước thải và xử
lý nước thải nông thôn; cơ chế, chính sách về công tác quản lý khai thác, bảo vệ
công trình cấp nước nông thôn; chính sách xã hội hóa và phát triển dịch vụ cấp
nước sạch nông thôn.
4. Về quy hoạch và điều
tra cơ bản
a) Thực hiện các nhiệm vụ
quản lý nhà nước về quy hoạch thủy lợi, điều tra cơ bản thủy lợi theo quy định
của pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan tổ chức lập, rà soát, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi, Quy
hoạch phòng chống thiên tai và thủy lợi. Tham gia nội dung liên quan đến thủy lợi
trong quy hoạch do các bộ, ngành, địa phương lập;
c) Tổ chức thực hiện các
nội dung thủy lợi trong Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi sau khi được
phê duyệt; tổ chức thực hiện công tác điều tra cơ bản thủy lợi.
5. Về tưới, tiêu và công
trình thủy lợi
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc
xây dựng và thực hiện quy trình vận hành công trình thủy lợi, hệ thống công
trình thủy lợi, phương án, phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và kiến nghị xử
lý vi phạm theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện quy trình kỹ thuật, chính sách tưới, tiêu; quản lý tưới, tiêu, quản
lý, khai thác công trình thủy lợi;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện phòng, chống, khắc phục hậu quả hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa
mạc hóa, ngập lụt, úng;
d) Tổ chức thu thập, tổng
hợp, giám sát, dự báo nguồn nước, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt,
úng, diễn biến bồi lắng, xói lở trong hệ thống công trình thủy lợi; khảo sát,
đánh giá, kiểm kê nguồn nước trong hệ thống công trình thủy lợi và xây dựng kế
hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ sản xuất nông nghiệp; thiệt hại
do ảnh hưởng của hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng đến sản xuất
nông nghiệp;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc
khai thác tổng hợp công trình thủy lợi, sử dụng an toàn, tiết kiệm, hiệu quả
nguồn nước trong hệ thống công trình thủy lợi;
e) Chỉ đạo, tổ chức đánh
giá công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo định kỳ 5 năm hoặc đột
xuất, kiến nghị việc bảo trì, nâng cấp, đầu tư xây dựng, hiện đại hóa công
trình và nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi;
g) Hướng dẫn, xây dựng kế
hoạch và tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định về xả nước thải vào công
trình thủy lợi; phối hợp với địa phương và các cơ quan liên quan xử lý vi phạm quy
định về xả nước thải vào công trình thủy lợi;
h) Hướng dẫn, kiểm tra,
rà soát, hoàn thiện hệ thống chính sách về phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội
đồng; thành lập, củng cố, kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động bền vững của tổ
chức thủy lợi cơ sở theo hướng đa mục tiêu; xây dựng, tuyên truyền, phổ biến
các tài liệu kỹ thuật, hỗ trợ các địa phương thực hiện chính sách hỗ trợ phát
triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước phù hợp
với đặc thù vùng, miền và điều kiện kinh tế - xã hội;
i) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ
chức thực hiện áp dụng công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, hệ thống tưới,
tiêu tiên tiến, hiện đại;
k) Hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích đối với các công trình
thủy lợi, hệ thống công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
6. Về quản lý các tổ chức
khai thác công trình thủy lợi thuộc Bộ
a) Lựa chọn, ký kết hợp đồng
đặt hàng; nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; quyết toán kinh phí hợp
đồng đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với
các đơn vị khai thác công trình thủy lợi thuộc Bộ;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện nhiệm vụ sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đối với các
công trình thủy lợi, hệ thống công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
7. Về an toàn đập, hồ chứa
nước
a) Hướng dẫn, kiểm tra,
công tác thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý an toàn đập, hồ chứa
nước thủy lợi; tổng hợp báo cáo hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo đảm an toàn
đập, hồ chứa nước thủy lợi theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra công tác lập, thực
hiện phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp, xây dựng kế hoạch khai thác tổng
hợp đa mục tiêu phát triển kinh tế xã hội các đập, hồ chứa nước thủy lợi;
b) Hướng dẫn, kiểm tra
công tác an toàn đập, bảo trì, khắc phục sự cố, nâng cấp bảo đảm an toàn đập, hồ
chứa nước thủy lợi, nâng cao năng lực phòng và cắt lũ; đánh giá an toàn đập, hồ
chứa nước thủy lợi, bảo trì, khắc phục sự cố, nâng cấp, hiện đại hóa, đập, hồ
chứa nước do Bộ quản lý;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện quan trắc, dự báo, cảnh báo khí tượng, thủy văn chuyên dùng phục vụ
chỉ đạo, vận hành hướng tới vận hành thông minh các hồ chứa nước thủy lợi bao gồm
các hồ chứa nước do Bộ quản lý theo phân công của Bộ trưởng.
8. Hướng dẫn, kiểm tra việc
đầu tư, xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ công trình cấp nước sạch, thoát nước
thải và xử lý nước thải nông thôn và việc thực hiện cấp nước an toàn khu vực
nông thôn.
9. Tham gia thực hiện
công tác bảo đảm an ninh nguồn nước theo phân công của Bộ trưởng.
10. Về quản lý đầu tư xây
dựng công trình
a) Thực hiện nhiệm vụ của
cơ quan chuyên môn về xây dựng và cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định
đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc chức năng quản lý của
Cục và các dự án đầu tư khác theo phân công của Bộ trưởng (không bao gồm các dự
án Bộ phân công, phân cấp, ủy quyền cho đơn vị khác);
b) Đề xuất chương trình,
dự án và xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm của Bộ thuộc lĩnh
vực quản lý của Cục;
c) Thực hiện nhiệm vụ của
cơ quan chuyên môn về xây dựng trong việc thẩm định các dự án đầu tư xây dựng
công trình thuộc chức năng quản lý của Cục do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, các tỉnh thành phố, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước
quyết định đầu tư theo phân công, phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng;
d) Thực hiện nhiệm vụ
tham mưu, giúp Bộ tổng hợp chung về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng
công trình chuyên ngành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý;
đ) Tổng hợp về hoạt động
đấu thầu trong phạm vi quản lý của Bộ;
đ) Chỉ đạo, đôn đốc thực
hiện công tác phòng, chống thiên tai đối với các công trình xây dựng trong thời
gian thi công thuộc phạm vi quản lý của Cục; tham gia công tác phòng, chống
thiên tai của Bộ theo phân công của Bộ trưởng;
e) Tổng hợp báo cáo giám
sát, đánh giá đầu tư theo quy định đối với các dự án được Bộ giao Cục quản lý.
11. Thực hiện nhiệm vụ quản
lý việc bảo trì, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, nước sạch
nông thôn và công trình hạ tầng khác theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng và
quy định của pháp luật.
12. Cấp, cấp lại, gia hạn,
điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công
trình thủy lợi thuộc thẩm quyền của Bộ theo quy định của pháp luật.
13. Thực hiện chuyển đổi
số trong lĩnh vực thủy lợi, nước sạch nông thôn, quản lý đầu tư xây dựng công
trình theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng.
14. Tổ chức, phối hợp thực
hiện nghiên cứu khoa học, thực hiện chuyển giao ứng dụng công nghệ thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Cục theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng.
15. Tổ chức chỉ đạo công
tác điều tra, thống kê và quản lý cơ sở dữ liệu về các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của Cục.
16. Hướng dẫn, kiểm tra,
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới về lĩnh vực thủy lợi, nước sạch nông thôn theo phân công, phân cấp
của Bộ trưởng.
17. Thực hiện nhiệm vụ hợp
tác quốc tế, hội nhập kinh tế quốc tế và các chương trình, dự án, phi dự án sử
dụng nguồn hỗ trợ, viện trợ của các chính phủ, cơ quan, tổ chức, cá nhân nước
ngoài theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng.
18. Tổ chức đào tạo, tập
huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người tham gia hoạt động thủy lợi, nước
sạch nông thôn, theo quy định của pháp luật.
19. Thực hiện công tác
thanh tra, kiểm tra, giám sát chuyên ngành theo quy định của pháp luật. Thực hiện
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp
luật theo quy định và phân công của Bộ trưởng.
20. Trình Bộ cơ chế,
chính sách về cung ứng dịch vụ công; thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng
dịch vụ công; tiêu chí, tiêu chuẩn, cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất
lượng và các quy định về dịch vụ sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý của Cục;
hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức thực hiện dịch vụ công trong ngành, lĩnh vực
theo quy định của pháp luật.
21. Hướng dẫn, kiểm tra đối
với hoạt động của các hội, hiệp hội trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục;
tham gia ý kiến về công nhận ban vận động thành lập hội và điều lệ hội thuộc
chuyên ngành được giao quản lý theo quy định và phân công của Bộ trưởng.
22. Tổ chức thực hiện cải
cách hành chính, thực hành tiết kiệm, phòng, chống lãng phí và thực hiện nhiệm
vụ phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý của Cục theo chương trình, kế
hoạch của Bộ.
23. Quản lý tài chính, kế
toán, tài sản thuộc Cục; thực hiện trách nhiệm của đơn vị dự toán đối với các
đơn vị trực thuộc Cục theo quy định của pháp luật.
24. Quản lý tổ chức, biên
chế, vị trí việc làm; công chức, viên chức, người lao động thuộc Cục theo quy định
của pháp luật và theo phân công của Bộ trưởng.
25. Thực hiện các nhiệm vụ
khác do Bộ trưởng giao.
Điều
3. Lãnh đạo Cục
1. Cục Quản lý và Xây dựng
công trình thủy lợi có Cục trưởng và các Phó Cục trưởng.
2. Cục trưởng chịu trách
nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về mọi hoạt động của Cục; ban hành quy
chế làm việc và điều hành hoạt động của Cục; ký các văn bản về chuyên môn, nghiệp
vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao và các văn bản khác theo phân cấp, ủy quyền
của Bộ trưởng.
3. Phó Cục trưởng giúp Cục
trưởng theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo sự phân công của Cục trưởng,
chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được
phân công.
Điều
4. Cơ cấu tổ chức
1. Văn phòng.
2. Phòng Kế hoạch - Tài
chính.
3. Phòng Thanh tra - Pháp
chế.
4. Phòng An toàn đập và hồ
chứa nước.
5. Phòng Quản lý nước sạch
nông thôn.
6. Phòng Kinh tế thủy lợi.
7. Phòng Quản lý vận hành
và tưới tiêu.
8. Phòng Thẩm định và chuẩn
bị đầu tư.
9. Phòng Quản lý thi công
và chất lượng công trình.
10. Phòng Chế độ, dự
toán.
11. Văn phòng Đại diện tại
phía Nam.
12. Trung tâm Chính sách
và Kỹ thuật thủy lợi.
13. Trung tâm Quốc gia nước
sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.
Các tổ chức quy định tại
khoản 12 và khoản 13 Điều này có con dấu và được mở tài khoản để hoạt động theo
quy định của pháp luật.
Cục trưởng Cục Quản lý và
Xây dựng công trình thủy lợi trình Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ quyền
hạn và cơ cấu tổ chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục; ban hành Quyết định
quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng và các
phòng trực thuộc Cục.
Điều
5. Điều khoản chuyển tiếp
Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Cục Thủy lợi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục duy trì hoạt
động theo quy định hiện hành cho đến khi Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị quy định tại khoản 12
và 13 Điều 4 Quyết định này được ban hành và có hiệu lực thi hành.
Điều
6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ
trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi
và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 6;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Công an, Nội vụ, Tư pháp,
Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Công Thương;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Đảng ủy Bộ;
- Công đoàn Bộ,
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ,
Hội Cựu chiến binh Bộ;
- Lưu: VT, TCCB.
|
BỘ TRƯỞNG
Đỗ Đức Duy
|