|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3474/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Cần Thơ
|
|
Người ký:
|
Vương Quốc Nam
|
|
Ngày ban hành:
|
30/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3474/QĐ-UBND
|
Cần Thơ,
ngày 30 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH; ỦY BAN
NHÂN DÂN CẤP XÃ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng
6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010
của Chính phủ về kiểm soát thủ
tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017
của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
4166/QĐ-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc
công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong
lĩnh vực thành lập và hoạt động
của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số
4167/QĐ-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc
công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong
lĩnh vực thành lập và hoạt động
của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số
4191/QĐ-BTC ngày 17 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc
công bố thủ tục hành chính mới
ban hành, được sửa đổi, bổ sung
lĩnh vực quản lý công sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Tài chính;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định
này Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính;
Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký; đồng thời bãi bỏ:
1. Thủ tục hành chính cấp xã có số thứ tự: 10, 11,
12, 15, 23, 24 tại Quyết định số 1690/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc công bố Danh mục thủ tục hành
chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Thủ tục hành chính cấp tỉnh có số thứ tự: 8, 10,
11, 12, 13, 15, 17, 22, 23, 38, 41 tại Quyết định số 853/QĐ-UBND ngày 15 tháng
8 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc công bố Danh
mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính.
3. Thủ tục hành chính có số thứ tự 01 tại Quyết
định số 707/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố Cần Thơ về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Sở Tài chính.
4. Các thủ tục hành chính tương ứng được công bố
tại các Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng (trước
đây) hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vương Quốc Nam
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số 3474/QĐ-UBND ngày
30 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố)
A.
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
STT
|
Tên thủ
tục hành chính
|
Thời hạn
giải quyết
|
Địa điểm
thực hiện
|
Phí, lệ
phí
|
Căn cứ
pháp lý
|
|
1
|
Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, đăng ký
đổi tên của doanh nghiệp; Thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh; Thông
báo thay đổi nội dung đăng ký thuế
|
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã.
- Địa chỉ trực tuyến: Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: https://dang kykinhdoan h.gov.vn
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
+ Đối với trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ trụ
sở chính, đăng ký đổi tên của doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân (Thông
tư số 64/2025/TT-BTC) thì lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1
Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí
đăng ký doanh nghiệp (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
+ Đối với trường hợp thông báo thay đổi ngành, nghề
kinh doanh; thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế: Không được quy định tại
Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh
nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí
đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí
đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
|
2
|
Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh; đăng ký
thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; đăng
ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty cổ phần; đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên; đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán,
tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết
|
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã.
- Địa chỉ trực tuyến: Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: https://dang kykinhdoan h.gov.vn
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông
tư số 64/2025/TT-BTC thì lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1
Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh
nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí
đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí
đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
|
3
|
Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ
phần vốn góp đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh; đăng ký
thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân
|
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
(Trường hợp đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn
góp, tỷ lệ phần vốn góp đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp
danh).
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
(Trường hợp đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ
doanh nghiệp tư nhân).
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã.
- Địa chỉ trực tuyến: Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: https://dang kykinhdoan h.gov.vn
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông
tư số 64/2025/TT- BTC thì lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1
Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh
nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí
đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng
ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
|
4
|
Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện,
thông báo lập địa điểm kinh doanh; thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại
diện ở nước ngoài
|
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã.
- Địa chỉ trực tuyến: Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: https://dang kykinhdoan h.gov.vn
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
+ Trường hợp đăng ký hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh: Theo quy định tại Thông tư
số 64/2025/TT-BTC thì lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC.
+ Trường hợp thông báo lập chi nhánh, văn phòng
đại diện ở nước ngoài: Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí
đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng
ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh
nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
|
5
|
Đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được
thành lập trên cơ sở chia công ty, tách công ty, hợp nhất công ty
|
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã.
- Địa chỉ trực tuyến: Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: https://dang kykinhdoan h.gov.vn
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông
tư số 64/2025/TT-BTC thì lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1
Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh
nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí
đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí
đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
|
6
|
Thông báo thay đổi nội dung Cam kết thực hiện mục
tiêu xã hội, môi trường; chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi
trường của doanh nghiệp xã hội
|
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã.
- Địa chỉ trực tuyến: Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: https://dang kykinhdoan h.gov.vn
|
Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
|
|
7
|
Đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh
nghiệp; thông báo hủy bỏ nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp
|
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
(Trường hợp đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng
ký doanh nghiệp).
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
(Trường hợp thông báo hủy bỏ nghị quyết, quyết
định giải thể doanh nghiệp).
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã.
- Địa chỉ trực tuyến: Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: https://dang kykinhdoan h.gov.vn
|
Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
|
|
8
|
Quyết định miễn, giảm tiền thuê nhà cho tổ chức,
cá nhân thuê nhà
|
10 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã.
|
Không có
|
Thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực Quản lý công sản, tài chính đất đai thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng
11 năm 2025 của Chính phủ.
|
|
9
|
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với
tài sản không có người thừa kế
|
Đối với tài sản thuộc thẩm quyền xác lập của Ủy
ban nhân dân cấp xã: 29 ngày kể từ ngày nhận hồ hợp lệ.
Đối với tài sản thuộc thẩm quyền xác lập của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh: 36 ngày kể từ ngày nhận hồ hợp lệ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã.
|
Không có
|
Điều 28 Nghị định số 77/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ
|
|
10
|
Xác lập quyền sở hữu toàn dân và chuyển giao công
trình điện có nguồn gốc ngoài ngân sách nhà nước
|
67 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã.
|
Không có
|
Nghị định số 02/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2024
của Chính phủ về việc chuyển giao công trình điện là tài sản công sang Tập
đoàn Điện lực Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số
286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ)
|
|
11
|
Thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung Kế
hoạch quản lý, khai thác nhà, đất
|
30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã.
|
Không có
|
Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm
2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là
tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng
quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác (được sửa đổi, bổ sung
tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ- CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghi định trong lĩnh vực quản lý, sử
dụng tài sản công)
|
B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH CẤP XÃ
|
STT
|
Tên thủ
tục hành chính
|
Thời hạn
giải quyết
|
Địa điểm
thực hiện
|
Phí, lệ
phí
|
Căn cứ
pháp lý
|
|
1
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác/ Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã/ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện/ Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy
|
Trong thời hạn 03 ngày làm việc.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã.
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký
hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
- Không thu lệ phí đăng ký đối với tổ hợp tác
theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Hợp tác xã năm 2023.
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số 85/2019/TT- BTC ngày 29/11/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định
của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số
85/2019/TT-BTC)).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ phí đăng ký kinh
doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh có thể nộp trực tiếp
tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc chuyển vào tài khoản của Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán trực tuyến thông qua chức năng thanh
toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc bằng cách thức khác theo
quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký kinh doanh không được hoàn trả trong
trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được cấp đăng ký.
- Tiền sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến
không được tính trong lệ phí đăng ký kinh doanh.
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của
Chính phủ về đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác (Nghị định
số 92/2024/NĐ-CP);
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính (Nghị định số 125/2025/NĐ-CP);
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT ngày 16/5/2024 của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác và quy định nội dung thông tin, việc cập nhật,
khai thác và quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã (Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT);
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong lĩnh vực quản lý nhà
nước đối với hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi
tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (Thông tư số 43/2025/TT-BTC).
|
|
2
|
Thông báo tạm ngừng kinh doanh/ tiếp tục kinh
doanh trở lại đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
|
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã.
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký
hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
Không thu lệ phí đăng ký đối với tổ hợp tác theo
quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Hợp tác xã năm 2023.
Mức lệ phí (nếu có) theo quyết định của Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh).
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ- CP;
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP.
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
|
|
3
|
Dừng thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Dừng thực hiện thủ tục giải thể hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã
|
Trong thời hạn 03 ngày làm việc.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã.
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký
hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
Mức lệ phí (nếu có) theo quyết định của Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh)
Không thu lệ phí đăng ký đối với tổ hợp tác theo
quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Hợp tác xã năm 2023.
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP.
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
|
|
4
|
Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện,
thông báo địa điểm kinh doanh; Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở
nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
hồ sơ hợp lệ;
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã.
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký
hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ phí đăng ký kinh
doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh có thể nộp trực tiếp
tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc chuyển vào tài khoản của Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán trực tuyến thông qua chức năng
thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc bằng cách thức
khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký kinh doanh không được hoàn
trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được cấp đăng ký.
- Tiền sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến
không được tính trong lệ phí đăng ký kinh doanh.
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
|
|
5
|
Hiệu đính, cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã.
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký
hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ phí đăng ký kinh
doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh có thể nộp trực tiếp
tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán trực tuyến thông qua chức năng thanh
toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc bằng cách thức khác theo
quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký kinh doanh không được hoàn trả trong
trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được cấp đăng ký.
- Tiền sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến
không được tính trong lệ phí đăng ký kinh doanh.
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
|
Quyết định 3474/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân cấp xã thành phố Cần Thơ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3474/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân cấp xã thành phố Cần Thơ
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/08/2026
Ban hành:
17/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2026
Ban hành:
04/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2026
Ban hành:
17/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2025
Ban hành:
15/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2025
Ban hành:
15/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
08/06/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2010
107
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|