|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2748/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
17 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14
tháng 6 năm 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Giáo dục ngày 10 tháng 12 năm
2025;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học
ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề
nghiệp ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Nhà giáo ngày 16
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 248/2025/QH15
ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội khóa XV về cơ chế, chính sách đặc thù,
vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu
tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số
93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
Căn cứ Thông tư số
15/2025/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội
thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; Thông tư số
45/2026/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 6 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Phòng Văn hóa -
Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 4251/TTr-SGDĐT ngày 08 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc
các sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND TP;
- Các sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- Báo & PTTHHP, Cổng TTĐT TP;
- Công báo thành phố;
- CVP, PCVP Nguyễn Thanh Hùng;
- VP: VX, NV&KTGS;
- Lưu: VT, L.Th.Hiển.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Tiến Phụng
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /7/2026 của Ủy
ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Sở Giáo dục và Đào tạo thành
phố Hải Phòng (sau đây viết tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân thành phố, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản
lý nhà nước về: giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông; giáo dục nghề nghiệp,
giáo dục thường xuyên; giáo dục đại học và thực hiện các chức năng khác theo
phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo có tư
cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chấp
hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân
thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp
vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2.
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Về xây dựng kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án, chính sách phát triển giáo dục
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định kế hoạch, chương trình,
đề án, dự án, thực hiện chính sách phát triển giáo dục trên địa bàn thành phố
phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục quốc gia và kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương;
b) Tham mưu trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố ban hành quyết định, chỉ thị, kế hoạch và các văn bản
khác về lĩnh vực giáo dục theo thẩm quyền.
2. Về cơ sở vật chất cho
giáo dục
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục; bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm của các cơ sở giáo dục trực thuộc; quản lý tài sản của các cơ sở
giáo dục được giao theo quy định của pháp luật;
b) Tham mưu trình Ủy ban nhân
dân thành phố triển khai thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục; kế
hoạch đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, nguồn lực, kinh phí để bảo đảm các điều
kiện tổ chức dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giáo
dục trên địa bàn theo thẩm quyền quy định.
3. Về tài chính cho giáo dục
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương
a) Tham mưu trình cấp có thẩm
quyền quyết định mức học phí cụ thể làm căn cứ thực hiện miễn học phí đối với
trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông
trong cơ sở giáo dục công lập; quyết định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm
non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở
giáo dục dân lập, tư thục;
b) Tham mưu trình cấp có thẩm
quyền quyết định quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh các
cấp học theo nguyên tắc lộ trình tính đúng, tính đủ; quyết định danh mục và mức
thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục do địa phương quản lý, không được
ngân sách nhà nước bảo đảm hoặc chưa được cấu thành trong học phí, theo nguyên
tắc tính đúng, tính đủ chi phí;
c) Xây dựng dự toán ngân sách
giáo dục, quyết định phân bổ, giao dự toán ngân sách đối với các cơ sở giáo dục
trực thuộc sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; duyệt quyết toán, thông
báo quyết toán năm và tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách của các cơ sở giáo
dục trực thuộc; phối hợp với Sở Tài chính xác định, cân đối ngân sách nhà nước
chi cho giáo dục hằng năm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương trình cấp
có thẩm quyền. Chịu trách nhiệm chi trả (hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi
trả), quyết toán kinh phí miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ học
phí theo quy định của pháp luật.
4. Về đội ngũ công chức, nhà
giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục và người
lao động; biên chế công chức, số lượng người làm việc đơn vị sự nghiệp công lập,
vị trí việc làm, cơ cấu công chức, viên chức
a) Thực hiện theo phân cấp, ủy
quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt, điều chỉnh vị trí
việc làm; quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các cơ sở
giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Bảo đảm đủ số lượng người
làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước, số lượng hợp đồng lao động theo vị
trí việc làm được phê duyệt, đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục,
chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý
đội ngũ viên chức, người lao động và người học, thực hiện chính sách phát triển
giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Tham mưu trình Ủy ban nhân
dân thành phố ban hành đề án, kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo, nhân sự quản
lý, viên chức, người lao động trong các cơ sở giáo dục;
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố các chính sách đặc thù đối với đội
ngũ nhà giáo, nhân sự quản lý, viên chức, người lao động trong các cơ sở giáo dục
công lập;
đ) Thực hiện tuyển dụng, tiếp
nhận đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục
trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên,
trường chuyên biệt và trường trung học nghề công lập trên địa bàn thành phố; thực
hiện thẩm quyền điều động, thuyên chuyển, biệt phái, bổ nhiệm, thay đổi vị trí
việc làm đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo
dục trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý và đối với cơ sở
giáo dục công lập liên quan đến phạm vi quản lý từ 02 đơn vị hành chính cấp xã
trở lên trên địa bàn thành phố;
e) Thực hiện quản lý đội ngũ
nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức và người lao động trong các
cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp của Ủy ban nhân
dân thành phố và quy định của pháp luật;
g) Tham mưu trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ
chức vụ, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, điều động, thuyên chuyển, thay đổi vị
trí việc làm, khen thưởng, kỷ luật đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường
trung cấp, trường cao đẳng, trường cán bộ quản lý giáo dục trực thuộc thành phố
theo tiêu chuẩn chức danh và thủ tục do pháp luật quy định.
5. Về nội dung, chương trình
giáo dục
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
công tác chuyên môn, nghiệp vụ; công tác đánh giá diện rộng cấp quốc gia về chất
lượng giáo dục phổ thông; công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù
chữ, bảo đảm chất lượng giáo dục, xây dựng trường chuẩn quốc gia và xây dựng xã
hội học tập trên địa bàn thành phố;
b) Quản lý về chuyên môn đối với
việc thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên của các trung tâm giáo dục
nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng, các cơ sở
giáo dục khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên theo quy định;
c) Chịu trách nhiệm giải trình
về hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý nhà giáo và người học, thực
hiện chính sách phát triển giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trước Hội đồng
nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố và toàn xã hội;
d) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ đối với người có chức danh theo dõi giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Về tổ chức hoạt động và
quản lý cơ sở giáo dục
a) Tham mưu trình Ủy ban nhân
dân thành phố ban hành quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo; quyết định quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định
khác);
b) Tham mưu trình Ủy ban nhân
dân thành phố quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc thành lập, cho
phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, tổ chức lại, sáp nhập, chia, tách,
giải thể, chuyển đổi loại hình các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý theo
quy định của Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác của pháp
luật có liên quan;
c) Tham mưu trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố quyết định cho phép thành lập, giải thể cơ sở giáo dục mầm
non, cơ sở giáo dục phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức
quốc tế liên chính phủ đề nghị theo quy định của pháp luật hiện hành;
d) Tham mưu trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố quyết định chuyển đổi loại hình nhà trẻ, trường mẫu
giáo, trường mầm non tư thục; trường trung học phổ thông tư thục, trường phổ thông
tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông do nhà đầu
tư trong nước đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động và cơ sở giáo dục phổ thông
tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động theo quy
định của pháp luật hiện hành;
đ) Thực hiện theo phân cấp, ủy
quyền hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
kéo dài thời gian giữ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, điều động,
thuyên chuyển, thay đổi vị trí việc làm, khen thưởng, kỷ luật đối với người đứng
đầu, cấp phó người đứng đầu các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản
lý theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức quản lý nhà nước đối
với cơ sở giáo dục thường xuyên (trừ trung tâm học tập cộng đồng); cơ sở giáo dục
nghề nghiệp; cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp; cơ sở giáo dục có cấp
trung học phổ thông; cơ sở giáo dục chuyên biệt và các cơ sở giáo dục khác trên
địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;
g) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục theo thẩm
quyền và theo quy định của pháp luật;
h) Chỉ đạo, hướng dẫn công tác
tuyển sinh, thi, cấp, thu hồi giấy chứng nhận, văn bằng, chứng chỉ;
i) Quản lý các hoạt động dạy học
và giáo dục trong nhà trường và ngoài nhà trường; chỉ đạo thực hiện hoạt động
giáo dục đạo đức, lối sống, an toàn trường học; tổ chức thực hiện kế hoạch triển
khai Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; thực hiện
và chỉ đạo thực hiện công tác truyền thông giáo dục trên địa bàn;
k) Chủ trì, phối hợp Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục hòa nhập theo chỉ đạo của
Ủy ban nhân dân thành phố; bảo đảm các điều kiện tối thiểu đáp ứng yêu cầu giáo
dục hòa nhập tại địa phương; vận động và tổ chức, tạo điều kiện để người khuyết
tật học hòa nhập tại cơ sở giáo dục;
l) Hướng dẫn quản lý nhà nước về
giáo dục cho Ủy ban nhân dân cấp xã;
m) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã xây dựng nội dung phối hợp quản lý và tổ chức các hoạt động
giáo dục có liên quan của trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất
là trung học phổ thông trên địa bàn;
n) Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân
cấp xã thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền quản lý
nhà nước về giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo;
o) Tổ chức tự đánh giá mức độ
chuyển đổi số của đơn vị; hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ sở
giáo dục trên địa bàn triển khai công tác đánh giá theo bộ chỉ số do Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành; quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả, đúng mục đích cơ sở
dữ liệu giáo dục trong phạm vi được phân quyền, bảo đảm bảo mật thông tin cá
nhân và an toàn dữ liệu.
7. Về kiểm tra trong giáo dục
a) Hướng dẫn, kiểm tra các điều
kiện bảo đảm chất lượng giáo dục trong các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản
lý;
b) Kiểm tra việc tuân thủ pháp
luật đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của cấp xã;
c) Thực hiện kiểm tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực và xử lý vi phạm về giáo dục đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản
lý theo quy định của pháp luật.
d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã hướng dẫn kiểm tra việc tổ chức và hoạt động các cơ sở giáo dục và đào tạo
trên địa bàn;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản
lý, sử dụng ngân sách nhà nước, tài sản công, các khoản thu dịch vụ, tài trợ và
các nguồn tài chính hợp pháp khác cho giáo dục trên địa bàn thành phố; chủ trì
hoặc phối hợp với cơ quan tài chính và các cơ quan có liên quan trong quá trình
tổ chức thực hiện công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình theo quy định của
pháp luật;
e) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát việc triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ,
chính sách đối với đội ngũ viên chức và người lao động tại các cơ sở giáo dục
thuộc thẩm quyền quản lý;
g) Hướng dẫn, giải quyết theo
thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết vướng mắc trong việc thực
hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp và tiền thưởng đối với đội ngũ nhà
giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động trong các cơ sở
giáo dục trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật và theo quy định của
Ủy ban nhân dân thành phố;
h) Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ
chức thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ
dữ liệu cá nhân đối với các hệ thống công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu giáo
dục thuộc thẩm quyền quản lý.
8. Khen thưởng hoặc
trình cấp có thẩm quyền khen thưởng các tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích
trong hoạt động giáo dục.
9. Hướng dẫn, tổ chức thực
hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý vào
hệ thống cơ sở dữ liệu ngành giáo dục, bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, kịp thời
và khả năng kết nối, liên thông dữ liệu với các hệ thống quản lý trường học và
các cơ sở dữ liệu quốc gia liên quan; thực hiện công tác thống kê, báo cáo định
kỳ và đột xuất, công khai trong lĩnh vực giáo dục của địa phương thuộc thẩm quyền
quản lý theo quy định với Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
10. Chủ trì tham mưu,
trình Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực
giáo dục cho Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã; phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý
thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban
nhân dân thành phố được giao theo quy định của pháp luật; chủ trì theo dõi, hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp.
11. Chủ trì tham mưu,
trình Ủy ban nhân dân thành phố Quyết định việc ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà
nước trong lĩnh vực giáo dục cho Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; ủy quyền
cho đơn vị sự nghiệp công lập chỉ thực hiện đối với các nhiệm vụ, quyền hạn mà Ủy
ban nhân dân thành phố được giao theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện nhiệm vụ
khác do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao và
theo quy định của pháp luật.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC
Điều 3.
Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Sở gồm Giám đốc Sở và
các Phó Giám đốc Sở (số lượng Phó Giám đốc Sở do cấp có thẩm quyền quyết định
theo quy định của pháp luật).
1. Giám đốc Sở là người đứng đầu
Sở thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ
nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo
Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố, thực hiện nhiệm vụ,
thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Phó Giám đốc Sở là cấp phó của
người đứng đầu Sở thuộc Ủy ban nhân dân thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một
hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước
Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc
Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều
hành các hoạt động của Sở. Số lượng Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của
pháp luật và do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
3. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại;
cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm; điều động, luân chuyển; khen thưởng,
kỷ luật và các chế độ khác có liên quan đối với Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở được
thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ của thành phố và quy định của pháp luật.
Điều 4. Các
phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
Sở
1. Các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc Sở
a) Văn phòng;
b) Phòng Tổ chức - Cán bộ;
c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
d) Phòng Quản lý chất lượng;
đ) Phòng Giáo dục Trung học;
e) Phòng Giáo dục Mầm non và
Giáo dục Tiểu học;
g) Phòng Giáo dục Thường xuyên,
Giáo dục Nghề nghiệp và Đại học.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc
a) Các trường trung học phổ
thông (Chi tiết theo Phụ lục I ban hành kèm Quyết định này);
b) Các trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên (Chi tiết theo Phụ lục II ban hành kèm Quyết
định này);
c) Trường Giáo dục chuyên biệt
Hải Phòng.
3. Số lượng Phó Trưởng phòng và
tương đương thuộc Sở; cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, từ chức, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế
độ, chính sách đối với các Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng của các phòng chuyên
môn, nghiệp vụ thuộc Sở, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Sở do Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của Đảng, Nhà
nước và theo ủy quyền, phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của thành
phố.
Điều 5.
Biên chế công chức, số lượng người làm việc
1. Biên chế công chức, số lượng
người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và
Đào tạo được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ được
giao và được Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phân bổ hàng năm trong tổng
biên chế công chức, số lượng người làm việc của thành phố được cấp có thẩm quyền
giao.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức, danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức
danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt và định mức số lượng
người làm việc theo quy định, hàng năm Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch
biên chế công chức, số lượng người làm việc thuộc Sở theo quy định của pháp luật
bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6.
Trách nhiệm thi hành
1. Trách nhiệm của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo
a) Ban hành quy chế làm việc;
b) Quy định chức năng, nhiệm vụ
các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở;
c) Phân công, bố trí công chức
Sở;
d) Tổ chức thực hiện Quyết định
này.
2. Trách nhiệm của Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
PHỤ LỤC I
DANH SÁCH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (THPT) TRỰC THUỘC
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
|
STT
|
Tên trường
|
Ghi chú
|
|
1
|
Trường THPT chuyên Trần Phú
|
|
|
2
|
Trường THPT Thái Phiên
|
|
|
3
|
Trường THPT Ngô Quyền
|
|
|
4
|
Trường THPT Trần Nguyên Hãn
|
|
|
5
|
Trường THPT Lê Chân
|
|
|
6
|
Trường THPT Hồng Bàng
|
|
|
7
|
Trường THPT Lê Hồng Phong
|
|
|
8
|
Trường THPT Lê Quý Đôn
|
|
|
9
|
Trường THPT Hải An
|
|
|
10
|
Trường THPT Kiến An
|
|
|
11
|
Trường THPT Đồng Hòa
|
|
|
12
|
Trường THPT An Dương
|
|
|
13
|
Trường THPT Nguyễn Trãi
|
|
|
14
|
Trường THPT Lý Thường Kiệt
|
|
|
15
|
Trường THPT Quang Trung
|
|
|
16
|
Trường THPT Bạch Đằng
|
|
|
17
|
Trường THPT Phạm Ngũ Lão
|
|
|
18
|
Trường THPT Lê Ích Mộc
|
|
|
19
|
Trường THPT Thủy Sơn
|
|
|
20
|
Trường THPT Tiên Lãng
|
|
|
21
|
Trường THPT Nhữ Văn Lan
|
|
|
22
|
Trường THPT Toàn Thắng
|
|
|
23
|
Trường THPT Hùng Thắng
|
|
|
24
|
Trường THPT Nguyễn Khuyến
|
|
|
25
|
Trường THPT Vĩnh Bảo
|
|
|
26
|
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
|
|
|
27
|
Trường THPT Tô Hiệu
|
|
|
28
|
Trường THPT Cộng Hiền
|
|
|
29
|
Trường THPT An Lão
|
|
|
30
|
Trường THPT Quốc Tuấn
|
|
|
31
|
Trường THPT Trần Hưng Đạo
|
|
|
32
|
Trường THPT Kiến Thụy
|
|
|
33
|
Trường THPT Thụy Hương
|
|
|
34
|
Trường THPT Nguyễn Đức Cảnh
|
|
|
35
|
Trường THPT Mạc Đĩnh Chi
|
|
|
36
|
Trường THPT Đồ Sơn
|
|
|
37
|
Trường THCS và THPT Lý Thánh
Tông
|
|
|
38
|
Trường THPT Cát Hải
|
|
|
39
|
Trường THPT Cát Bà
|
|
|
40
|
Trường THPT Phan Đăng Lưu
|
|
|
41
|
Trường THPT chuyên Nguyễn
Trãi
|
|
|
42
|
Trường THPT Hồng Quang
|
|
|
43
|
Trường THPT Nguyễn Văn Cừ
|
|
|
44
|
Trường THPT Nguyễn Du
|
|
|
45
|
Trường THPT Chí Linh
|
|
|
46
|
Trường THPT Phả Lại
|
|
|
47
|
Trường THPT Bến Tắm
|
|
|
48
|
Trường THPT Trần Phú
|
|
|
49
|
Trường THPT Kinh Môn
|
|
|
50
|
Trường THPT Nhị Chiểu
|
|
|
51
|
Trường THPT Phúc Thành
|
|
|
52
|
Trường THPT Kinh Môn II
|
|
|
53
|
Trường THPT Kim Thành
|
|
|
54
|
Trường THPT Đồng Gia
|
|
|
55
|
Trường THPT Kim Thành II
|
|
|
56
|
Trường THPT Nam Sách
|
|
|
57
|
Trường THPT Mạc Đĩnh Chi -
Nam Sách
|
|
|
58
|
Trường THPT Nam Sách II
|
|
|
59
|
Trường THPT Thanh Hà
|
|
|
60
|
Trường THPT Hà Bắc
|
|
|
61
|
Trường THPT Hà Đông
|
|
|
62
|
Trường THPT Thanh Bình
|
|
|
63
|
Trường THPT Tứ Kỳ
|
|
|
64
|
Trường THPT Cầu Xe
|
|
|
65
|
Trường THPT Hưng Đạo
|
|
|
66
|
Trường THPT Gia Lộc
|
|
|
67
|
Trường THPT Đoàn Thượng
|
|
|
68
|
Trường THPT Gia Lộc II
|
|
|
69
|
Trường THPT Ninh Giang
|
|
|
70
|
Trường THPT Quang Trung -
Ninh Giang
|
|
|
71
|
Trường THPT Khúc Thừa Dụ
|
|
|
72
|
Trường THPT Thanh Miện
|
|
|
73
|
Trường THPT Thanh Miện II
|
|
|
74
|
Trường THPT Thanh Miện III
|
|
|
75
|
Trường THPT Bình Giang
|
|
|
76
|
Trường THPT Kẻ Sặt
|
|
|
77
|
Trường THPT Đường An
|
|
|
78
|
Trường THPT Cẩm Giàng
|
|
|
79
|
Trường THPT Tuệ Tĩnh
|
|
|
80
|
Trường THPT Cẩm Giàng II
|
|
Tổng số: 80 trường THPT.
PHỤ LỤC II
DANH SÁCH TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG
XUYÊN (TTGDNN-GDTX) TRỰC THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
|
STT
|
Tên Trung tâm
|
Ghi chú
|
|
1
|
Trung tâm GDNN-GDTX Hải Phòng
|
|
|
2
|
Trung tâm GDNN-GDTX Vĩnh Bảo
|
|
|
3
|
Trung tâm GDNN-GDTX Thủy
Nguyên
|
|
|
4
|
Trung tâm GDNN-GDTX Kiến Thụy
|
|
|
5
|
Trung tâm GDNN-GDTX Cẩm Giàng
|
|
|
6
|
Trung tâm GDNN-GDTX Tứ Kỳ
|
|
|
7
|
Trung tâm GDNN-GDTX Gia Lộc
|
|
|
8
|
Trung tâm GDNN-GDTX Nam Sách
|
|
|
9
|
Trung tâm GDNN-GDTX Kinh Môn
|
|
|
10
|
Trung tâm GDNN-GDTX Hải Dương
|
|
|
11
|
Trung tâm GDNN-GDTX Chí Linh
|
|
Tổng số: 11 Trung tâm
GDNN-GDTX.