|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1826/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 24 tháng
12 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Luật Tài nguyên
nước ngày 27/11/2023;
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 09/04/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin
và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số
54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước
dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy định phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về quy định cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
quy định Xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy
định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi
trường điện tử;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Văn bản số 10474/SNNMT-VP ngày 05/12/2025.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc đối với 04 thủ tục hành
chính (TTHC) lĩnh vực Tài nguyên nước thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội để thực hiện dịch vụ công
trực tuyến toàn trình – liền mạch – thực chất, cụ thể như sau:
- Danh mục TTHC lĩnh
vực Tài nguyên nước thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp
và Môi trường thành phố Hà Nội.
(Chi
tiết tại Phụ lục I kèm theo).
- Phương án tái cấu
trúc quy trình giải quyết TTHC lĩnh vực Tài nguyên nước thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội.
(Chi
tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ
chức thực hiện:
1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Tổng công ty Mobifone (đơn vị phát triển Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính) và các cơ quan, đơn vị liên quan điện
tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai, hoàn thiện hệ thống, tích hợp, kiểm thử cung cấp
dịch vụ công trực tuyến.
2. Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì, phối hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Tổng công ty Mobifone hoàn thành việc tích hợp, kết nối,
chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo
phương án tái cấu trúc này.
3. Nội dung tại mục 1,
2 của Điều 2 hoàn thành chậm nhất 05 ngày kể từ ngày phê duyệt Quyết định này.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Các đơn vị có tên tại
Điều 2 và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó chủ tịch UBND Thành phố;
- Cổng thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, KSTTHC.
|
GIÁM ĐỐC
Cù Ngọc
Trang
|
PHỤ
LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TÁI CẤU
TRÚC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số: 1826/QĐ-TTPVHCC ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Cấp
giải quyết
|
|
1
|
1.004283
|
Điều chỉnh tiền cấp
quyền khai thác tài nguyên nước
|
Cấp
tỉnh
|
|
2
|
1.011518
|
Trả lại giấy phép
thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước
|
Cấp
tỉnh
|
PHỤ
LỤC II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC/NHÓM THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH TÀI NGUYÊN NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số: 1826/QĐ-TTPVHCC ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Phân tích, đánh giá
hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính/ nhóm TTHC
TTHC lĩnh vực Tài
nguyên nước gồm:
- Điều chỉnh tiền cấp
quyền khai thác tài nguyên nước (số lượng khoảng 50 hồ sơ/năm);
- Trả lại giấy phép
thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước (số lượng khoảng
10 hồ sơ/năm).
Các TTHC thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội quy định mức
độ dịch vụ công trực tuyến một phần và hệ thống cung cấp dịch vụ công trực
tuyến tiếp tục có thể cải thiện để nâng cao hiệu suất trong quá trình giải
quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân như: kê khai, điền thông tin bằng văn bản điện
tử, ký số văn bản điện tử, rút ngắn thời gian tải dữ liệu và nộp trực tuyến đảm
bảo thuận tiện, nhanh chóng trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.
2. Cơ sở tái cấu trúc
thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025
của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả
đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Thông báo số 12-TB/BCĐ
ngày 15/11/2025 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy về kết luận của đồng chí Bí thư
Thành ủy tại Hội nghị Ban Chỉ đạo 57 của Thành ủy
Thông báo kết luận số
788/TB-VP ngày 05/12/2025 của UBND Thành phố tại cuộc họp về Tái cấu trúc thủ
tục hành chính để thực hiện toàn trình
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU
TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Tên thủ tục/nhóm thủ tục hành chính được tái cấu trúc
1.1
Thủ tục: Điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
a) Mã thủ tục: 1.004283
b) Cấp giải quyết: Cấp
tỉnh
c) Phí/lệ phí: Không
quy định
d) Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ chức, cá nhân
đ) Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử và các quy
định khác có liên quan
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
Hồ
sơ điện tử
|
Kết
nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
1
|
Bản kê khai tính tiền
cấp quyền khai thác tài nguyên nước (theo Mẫu 57 tại Phụ lục III Nghị định
số 54/2024/NĐ-CP)
|
x
|
|
Văn bản điện tử được
ký số phát hành hoặc bản sao điện tử có chữ ký số của đại diện tổ chức/cá
nhân khi nộp hồ sơ.
|
Kho quản lý dữ liệu
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
|
2
|
Các tài liệu để chứng
minh
|
x
|
|
Bản sao điện tử chứng
thực
|
Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Tổ chức/cá nhân chuẩn
bị thành phần hồ sơ theo nội dung hồ sơ điện tử. Tổ chức/cá nhân thực hiện
scan, chụp tài liệu dưới dạng điện tử từ bản chính dạng văn bản giấy hoặc tập
tin có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong bản gốc, bản chính
dạng văn bản giấy, upload lên thiết bị điện tử.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Đăng nhập vào cổng dịch
vụ công, chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện;
Tổ chức/cá nhân điền
nội dung theo các trường thông tin được quy định tại biểu mẫu và thực hiện ký
số điện tử;
Tổ chức/cá nhân tái sử
dụng dữ liệu đã được cung cấp từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính đối với các kết quả giải quyết TTHC trước đó hoặc tài liệu đã chuẩn bị
đính kèm lên hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ, công chức, viên
chức, nhân viên Trung tâm Phục vụ HCC Thành phố kiểm tra tính chính xác, đầy đủ
của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì hướng
dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nêu rõ
lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối nhận
hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý
do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, chính xác theo quy định, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận
hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả gửi về tài khoản của người
nộp hồ sơ trên hệ thống đồng thời chuyển hồ sơ điện tử cho cơ quyên chuyên môn
để tiếp tục giải quyết.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quyên chuyên môn
thẩm định hồ sơ theo quy định tại quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải
quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hà Nội
hiện hành.
Hệ thống cung cấp biểu
mẫu đối với các trường hợp: không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết TTHC để giảm thời gian thực hiện của
cán bộ, công chức trong quá trình thực hiện. Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thể
thực hiện ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin quốc gia về TTHC và chuyển Bộ
phận văn thư để lấy số, vào sổ, đóng dấu để giảm sai sót, tăng tính thuận lợi
khi giải quyết TTHC;
Sau khi đã có kết quả
giải quyết TTHC; cán bộ, công chức xác nhận kết thúc quy trình giải quyết hồ sơ
trên Hệ thống, tương ứng với trạng thái “Đã xử lý xong”. Hệ thống sẽ tự động
chuyển kết quả giải quyết đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử chuyên ngành; đồng thời
chuyển đến tài khoản của cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ.
Bước 5: Nhận kết quả
Sau khi Hệ thống thông
báo kết quả giải quyết TTHC, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC
kiểm tra lại kết quả giải quyết;
+ Trường hợp kết quả
giải quyết TTHC có sai sót hoặc không đúng quy trình giải quyết thì trả lại hồ
sơ cho đơn vị giải quyết để giải quyết lại;
+ Trường hợp kết quả
giải quyết đúng quy trình thì xác nhận trả kết quả trên Hệ thống, tương ứng với
trạng thái “Đã trả kết quả”. Hệ thống sẽ tự chuyển kết quả giải quyết bản điện
tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp có nhu cầu nhận bản giấy thì kết quả
được chuyển về địa chỉ đăng ký qua dịch vụ bưu chính.
1.2
Thủ tục: Trả lại giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài
nguyên nước
a) Mã thủ tục: 1.011518
b) Cấp giải quyết: Cấp
tỉnh
c) Phí/lệ phí: Không quy
định
d) Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ chức, cá nhân
đ) Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử và các quy
định khác có liên quan
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
Hồ
sơ điện tử
|
Kết
nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
1
|
Đơn đề nghị trả lại
giấy phép (theo Mẫu 10 Phụ lục I, Nghị định số 54/2024/NĐ-CP)
|
x
|
|
Văn bản điện tử được
ký số phát hành hoặc bản sao điện tử có chữ ký số của đại diện tổ chức/cá
nhân khi nộp hồ sơ.
|
Kho quản lý dữ liệu
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
|
2
|
Tài liệu chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
và các nghĩa vụ khác có liên quan (nếu có)
|
x
|
|
Bản sao điện tử chứng
thực
|
Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Tổ chức/cá nhân chuẩn
bị thành phần hồ sơ theo nội dung hồ sơ điện tử. Tổ chức/cá nhân thực hiện
scan, chụp tài liệu dưới dạng điện tử từ bản chính dạng văn bản giấy hoặc tập
tin có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong bản gốc, bản chính
dạng văn bản giấy, upload lên thiết bị điện tử.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Đăng nhập vào cổng dịch
vụ công, chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện;
Tổ chức/cá nhân điền
nội dung theo các trường thông tin được quy định tại biểu mẫu và thực hiện ký
số điện tử;
Tổ chức/cá nhân tái sử
dụng dữ liệu đã được cung cấp từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính đối với các kết quả giải quyết TTHC trước đó hoặc tài liệu đã chuẩn bị
đính kèm lên hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ, công chức, viên
chức, nhân viên Trung tâm Phục vụ HCC Thành phố kiểm tra tính chính xác, đầy đủ
của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì hướng
dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nêu rõ
lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối nhận
hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý
do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, chính xác theo quy định, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận
hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả gửi về tài khoản của người
nộp hồ sơ trên hệ thống đồng thời chuyển hồ sơ điện tử cho cơ quyên chuyên môn
để tiếp tục giải quyết.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quyên chuyên môn
thẩm định hồ sơ theo quy định tại quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải
quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hà Nội
hiện hành.
Hệ thống cung cấp biểu
mẫu đối với các trường hợp: không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết TTHC để giảm thời gian thực hiện của
cán bộ, công chức trong quá trình thực hiện. Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thể
thực hiện ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin quốc gia về TTHC và chuyển Bộ
phận văn thư để lấy số, vào sổ, đóng dấu để giảm sai sót, tăng tính thuận lợi
khi giải quyết TTHC;
Sau khi đã có kết quả
giải quyết TTHC; cán bộ, công chức xác nhận kết thúc quy trình giải quyết hồ sơ
trên Hệ thống, tương ứng với trạng thái “Đã xử lý xong”. Hệ thống sẽ tự động
chuyển kết quả giải quyết đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử chuyên ngành; đồng thời
chuyển đến tài khoản của cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ.
Bước 5: Nhận kết quả
Sau khi Hệ thống thông
báo kết quả giải quyết TTHC, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC
kiểm tra lại kết quả giải quyết;
+ Trường hợp kết quả
giải quyết TTHC có sai sót hoặc không đúng quy trình giải quyết thì trả lại hồ
sơ cho đơn vị giải quyết để giải quyết lại;
+ Trường hợp kết quả
giải quyết đúng quy trình thì xác nhận trả kết quả trên Hệ thống, tương ứng với
trạng thái “Đã trả kết quả”. Hệ thống sẽ tự chuyển kết quả giải quyết bản điện
tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp có nhu cầu nhận bản giấy thì kết quả
được chuyển về địa chỉ đăng ký qua dịch vụ bưu chính.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với tổ
chức, cá nhân
Tiết kiệm thời gian và
chi phí: Tổ chức, cá nhân không cần đến cơ quan, giảm thời gian chờ đợi, đi
lại; có thể làm thủ tục 24/7 mọi lúc, mọi nơi.
Hệ thống được cải tiến
theo hướng thân thiện, dễ làm, dễ hiểu
2. Tác động đối với cơ
quan có thẩm quyền giải quyết
Hoàn toàn có thể thực
hiện trên cổng dịch vụ công, từ việc soạn thảo văn bản đến kết quả giải quyết
TTHC, cán bộ, lãnh đạo không cần upload văn bản dự thảo qua hệ thống QLVB; văn
bản được hoàn thiện theo mẫu nên dễ dàng thực hiện.
3. Tác động đối với bộ
phận một cửa
Kiểm soát được kết quả
giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp một cách chi tiết
4. Chi phí tuân thủ thủ
tục hành chính
4.1 Đối với TTHC: Điều
chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Trước
khi tái
cấu trúc
|
Sau
khi tái
cấu trúc
|
|
(A)
|
Chuẩn bị hồ sơ
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
1
|
Bản kê khai tính tiền
cấp quyền khai thác tài nguyên nước (theo Mẫu 57 tại Phụ lục III Nghị định
số 54/2024/NĐ-CP)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Các tài liệu để chứng
minh
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(B)
|
Nộp hồ sơ và nhận kết
quả
|
8
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
(C)
|
Chi phí khác (xăng xe
đi lại, tư vấn, hướng dẫn…)
|
100.000
|
0
|
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
= (A)+(B)+(C)
|
947.000
|
308.000
|
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/năm
|
50
|
50
|
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
47.350.000
|
15.400.000
|
|
Chi
phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
|
31.950.000đ
(tiết
kiệm 67.5%)
|
4.2 Đối với TTHC: Trả
lại giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Trước
khi tái
cấu trúc
|
Sau
khi tái
cấu trúc
|
|
(A)
|
Chuẩn bị hồ sơ
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
1
|
Đơn đề nghị trả lại
giấy phép (theo Mẫu 10 Phụ lục I, Nghị định số 54/2024/NĐ-CP)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Tài liệu chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
và các nghĩa vụ khác có liên quan (nếu có)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(B)
|
Nộp hồ sơ và nhận kết
quả
|
8
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
(C)
|
Chi phí khác (xăng xe
đi lại, tư vấn, hướng dẫn…)
|
100.000
|
0
|
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
= (A)+(B)+(C)
|
947.000
|
308.000
|
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/năm
|
10
|
10
|
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
|
3.080.000
|
|
Chi
phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
|
6.390.000đ
(tiết
kiệm 67.5%)
|
* Tổng chi phí tiết
kiệm (2TTHC) là: 38.340.000đ
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thời gian triển khai
Sau khi phương án tái
cấu trúc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
2. Trách nhiệm thực
hiện
a) Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì, phối hợp với Trung tâm phục vụ hành chính công, Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Tổng Công ty Mobifone (đơn vị phát triển Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính) triển khai việc kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu có
liên quan để kết nối hệ thống trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày được phê duyệt
b) Trung tâm phục vụ
hành chính công Thành phố chỉ đạo:
- Tổng Công ty Mobifone
(đơn vị phát triển Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính) và các đơn
vị có liên quan hoàn thiện hệ thống, tích hợp, kiểm thử, cung cấp dịch vụ công
trực tuyến;
- Đánh giá cải thiện
chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 29 Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ;
- Tập huấn, tuyên
truyền về phương án tái cấu trúc được phê duyệt.