|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1845/QĐ-TTPVHCC
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Cù Ngọc Trang
|
|
Ngày ban hành:
|
24/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1845/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 24 tháng
12 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN, CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC, GIÁO
DỤC MẦM NON THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22/6/2023;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 09/04/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin
và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Quyết định số
1716/QĐ-UBND ngày 25/3/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố về việc Chủ tịch UBND
Thành phố ủy quyền cho giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
thực hiện Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt
quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt phương án tái cấu
trúc quy trình giải quyết Thủ tục hành chính; Phê duyệt quy trình điện tử thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố;
Theo Công văn số
2110/TTPVHCC-KSTTHC ngày 12/12/2025 của Trung tâm Phục vụ hành chính công về
việc xin ý kiến đối với các phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính; Công văn
số 2187/TTPVHCC-KSTTHC ngày 18/12/2025 về việc xin ý kiến đối với các phương án
tái cấu trúc thủ tục hành chính (nhóm 70); Theo Công văn số 5364/SGDĐT-VP ngày
17/12/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc góp ý kiến đối với các phương án
tái cấu trúc thủ tục hành chính của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội; Công văn
số 5440/SGDĐT-VP ngày 19/12/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc góp
ý kiến đối với phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính (nhóm 70).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc 04 thủ tục hành chính
(TTHC) thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội để thực hiện dịch vụ
công trực tuyến toàn trình - liền mạch - thực chất, cụ thể như sau:
1. Danh mục TTHC thuộc
phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội.
(Chi
tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Phương án tái
cấu trúc nhóm TTHC thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội.
(Chi
tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Tổng
Công ty Mobifone (đơn vị phát triển Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính) và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ
khai, tiến hành kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến, đánh giá cải thiện
chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định; cập nhật quy trình điện tử
theo phương án tái cấu trúc tại Quyết định này lên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính.
2. Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Sở Giáo
dục và Đào tạo và Tổng Công ty Mobifone hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia
sẻ dữ liệu theo quy định.
3. Hoàn thành Khoản 1
và Khoản 2 Điều này chậm nhất trong 05 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban
hành.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.
Điều 4. Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và
Công nghệ, các Sở, Ban, Ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ57/TP;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó chủ tịch UBND Thành phố;
- Văn phòng UBND Thành phố;
- Cổng thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, Sở GD&ĐT, KSTTHC.
|
GIÁM ĐỐC
Cù Ngọc
Trang
|
PHỤ
LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI QUẢN
LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số: 1845/QĐ-TTPVHCC ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
|
STT
|
Mã
TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Cấp
giải quyết
|
|
1.
|
3.000315
|
Thành lập hoặc cho
phép thành lập trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên
|
Cấp
tỉnh
|
|
2.
|
1.005061
|
Cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
|
Cấp
tỉnh
|
|
3.
|
1.012961
|
Thành lập hoặc cho phép
thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ
|
Cấp
xã
|
|
4.
|
1.006390
|
Cho phép trường mẫu
giáo, trường mầm non, nhà trẻ hoạt động giáo dục
|
Cấp
xã
|
PHỤ
LỤC II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ
CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số: 1845/QĐ-TTPVHCC ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Phân tích, đánh giá
hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính
Các giấy tờ có thể tái
sử dụng từ kho Cơ sở dữ liệu trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/Cổng Dịch
vụ công quốc gia hoặc khai thác từ các kho cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Nhiều
người dân vẫn còn nộp bản sao chứng thực, chưa có quy định để tận dụng triệt để
nguyên tắc chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm theo định hướng của Thành phố.
Hệ thống cung cấp dịch
vụ công trực tuyến hiện tại còn nhiều dư địa để cải thiện nhằm nâng cao hiệu
suất trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính cho công dân: Mẫu đơn điện
tử (E-form) chưa được tối ưu để tự động điền các thông tin cơ bản của doanh
nghiệp khi đăng nhập bằng tài khoản VneID của doanh nghiệp.
Quá trình tiếp nhận,
giải quyết và xử lý hồ sơ TTHC trên môi trường điện tử trong thời gian qua đã
chứng minh được tính khả thi, đáp ứng đầy đủ các điều kiện cần thiết để cung
cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên quy mô lớn, đảm bảo hiệu lực và
hiệu quả quản lý nhà nước.
Cổng Dịch vụ công Thành
phố, được xây dựng và phát triển bởi Tổng Công ty Viễn Thông Mobifone, đã cơ
bản tinh chỉnh hoàn thành các tính năng cốt lõi, đảm bảo điều kiện kỹ thuật
thông luồng để kết nối, tích hợp và tiếp nhận hồ sơ thông suốt qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia, sẵn sàng cho việc triển khai dịch vụ công toàn trình theo đúng
lộ trình đã đề ra.
Những phân tích trên là
cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp tái cấu trúc toàn diện, hướng tới mục
tiêu nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình – liền
mạch – thực chất, đảm bảo sự thuận tiện tối đa cho người dân và doanh nghiệp.
2. Cơ sở tái cấu trúc
thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW
ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng
bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính
trị;
Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Thông báo số 12-TB/BCĐ
ngày 15/11/2025 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy về kết luận của đồng chí Bí thư
Thành ủy tại Hội nghị Ban Chỉ đạo 57 của Thành ủy;
Quyết định số
4445/QĐ-UBND ngày 17/8/2025 của UBND Thành phố Hà Nội Về việc phê duyệt danh
mục thủ tục hành chính thực hiện trực tuyến thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội;
Căn cứ văn bản số
6247/UBND-NC ngày 24/11/2025 của UBND Thành phố về việc giao các Sở, ban, ngành
Thành phố tập trung tái cấu trúc các thủ tục hành chính trọng điểm theo;
Thông báo kết luận số
788/TB-VP ngày 05/12/2025 của UBND Thành phố tại cuộc họp về Tái cấu trúc thủ
tục hành chính để thực hiện toàn trình.
Thực hiện Thông báo số
12-TB/BCĐ ngày 15/11/2025 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy về kết luận của đồng chí
Bí thư Thành ủy tại Hội nghị Ban Chỉ đạo 57 của Thành ủy; Thông báo kết luận số
788/TB-VP ngày 05/12/2025 của UBND Thành phố tại cuộc họp về Tái cấu trúc thủ
tục hành chính để thực hiện toàn trình.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU
TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I.
Phương án tái cấu trúc thành phần hồ sơ
1.
Thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục
thường xuyên
1.1. Mã thủ tục:
3.000315
1.2. Cấp giải quyết:
Cấp tỉnh
1.3. Đối tượng: Công
dân Việt Nam; Doanh nghiệp; Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX).
1.4. Phí/lệ phí: Không.
1.5. Kết quả rà soát, đánh
giá thành phần hồ sơ
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản
sao
|
Hồ
sơ điện tử
|
Kết
nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
1.
|
Tờ trình đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm (theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm
theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
|
x
|
|
Cổng Dịch vụ công cấu
hình văn bản đề nghị dưới dạng E- Form điện tử. Doanh nghiệp thực hiện ký số
vào tờ khai
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp
|
|
2.
|
Đề án thành lập hoặc
cho phép thành lập trung tâm (theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
125/2024/NĐ- CP)
|
x
|
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Bản điện tử[1]
- Bản sao điện tử[2] có ký số của tổ
chức/doanh nghiệp.
|
|
|
3.
|
Văn bản pháp lý chứng
minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc Hợp đồng thuê địa điểm trung
tâm
|
|
x
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Bản điện tử[1]
- Bản chứng thực điện
tử
- Bản sao điện tử[2] có ký số của tổ
chức/doanh nghiệp.
(Cắt giảm thành phần
hồ sơ Bản sao văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
khi Cơ sở dữ liệu về Đất đai hoàn thành việc kết nối để khai thác thông tin.
Thời gian cắt giảm theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.)
|
Tái sử dụng dữ liệu
từ kho Quản lý dữ liệu của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính/ví điện tử VneID/ví iHanoi hoặc khai thác thông tin từ Cơ sở dữ
liệu quốc gia về Đất đai khi hoàn thành việc kết nối hệ thống.
|
|
4.
|
Đối với trung tâm
trực thuộc đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng sư phạm nằm
ngoài khuôn viên nhà trường và trung tâm do tổ chức, cá nhân đề nghị thành
lập phải có văn bản pháp lý xác nhận về số tiền đầu tư thành lập trung tâm,
bảo đảm tính hợp pháp, phù hợp với quy mô dự kiến tại thời điểm đề nghị thành
lập trung tâm
|
x
|
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Bản điện tử[1]
- Bản sao điện tử[2] có ký số của tổ
chức/doanh nghiệp.
|
Kho cơ sở dữ liệu của
cá nhân/tổ chức/doanh nghiệp
|
|
5.
|
Dự thảo quy chế tổ
chức và hoạt động của trung tâm, gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Vị trí
pháp lý, nhiệm vụ, quyền hạn của trung tâm; tổ chức, bộ máy của trung tâm; tổ
chức hoạt động giáo dục trong trung tâm; nhiệm vụ và quyền của đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên, nhân viên, người lao động và người học; tài chính và tài
sản của trung tâm; các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của
trung tâm
|
x
|
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Bản điện tử[1]
- Bản sao điện tử[2] có ký số của tổ
chức/doanh nghiệp.
|
Kho cơ sở dữ liệu của
cá nhân/tổ chức/doanh nghiệp
|
1.6. Quy trình thực
hiện:
Lưu đồ

2.
Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
2.1. Mã thủ tục:
1.005061
2.2. Cấp giải quyết:
Cấp tỉnh
2.3. Đối tượng: Công
dân Việt Nam; Doanh nghiệp; Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)
2.4. Phí/lệ phí: Không.
2.5. Kết quả rà soát, đánh
giá thành phần hồ sơ
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản
sao
|
Hồ
sơ điện tử
|
Kết
nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
1.
|
Đơn đề nghị Cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
|
x
|
|
Cổng Dịch vụ công cấu
hình văn bản đề nghị dưới dạng E- Form điện tử. Doanh nghiệp thực hiện ký số
vào tờ khai
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp
|
|
2.
|
Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
|
|
x
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Bản điện tử[1]
- Bản chứng thực điện
tử
- Bản sao điện tử[2]
(Cắt giảm thành phần
hồ sơ khi Cơ sở dữ liệu về Đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu về Đăng ký đầu
tư hoàn thành việc kết nối để khai thác thông tin. Thời gian cắt giảm theo
quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.)
|
Tái sử dụng dữ liệu
từ kho Quản lý dữ liệu của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính/ví điện tử VneID/ví iHanoi hoặc khai thác thông tin từ Cơ sở dữ
liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký đầu
tư khi hoàn thành việc kết nối hệ thống
|
|
3.
|
Văn bản pháp lý chứng
minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm của tổ
chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.
|
|
x
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Bản điện tử1
- Bản chứng thực điện
tử
- Bản sao điện tử2 có ký số của tổ
chức/doanh nghiệp.
(Cắt giảm thành phần
hồ sơ Bản sao văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
khi Cơ sở dữ liệu về Đất đai hoàn thành việc kết nối để khai thác thông tin.
Thời gian cắt giảm theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.)
|
Tái sử dụng dữ liệu
từ kho Quản lý dữ liệu của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính/ví điện tử VneID/ví iHanoi hoặc khai thác thông tin từ Cơ sở dữ
liệu quốc gia về Đất đai khi hoàn thành việc kết nối hệ thống.
|
2.6. Quy trình thực
hiện:
Lưu đồ

Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Cá nhân, tổ chức chuẩn
bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan,
chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn. Các tài
liệu điện tử được cá nhân, tổ chức chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp
(thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác) và
tải lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Cá nhân, tổ chức truy
cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/),
đăng nhập bằng tài khoản VneID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị
thực hiện.
Hệ thống tự động kết
nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu và điền các thông tin của doanh nghiệp
đã được xác thực vào E-form điện tử tương ứng với TTHC được chọn.
Công dân thực hiện tái
sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó (nếu có) hoặc
đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ Trung tâm Phục
vụ hành chính công kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ
của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân, tổ chức qua tài khoản của tổ chức, cá
nhân tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp không
thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi cá
nhân, tổ chức qua tài khoản của tổ chức, cá nhân tại Cổng dịch vụ công quốc
gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để
giải quyết theo quy trình quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn giải
quyết tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định;
Hệ thống cung cấp các
biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo
không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Lãnh đạo cơ quan, đơn
vị ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Hệ
thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện
lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết
thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 5: Nhận kết quả
Sau khi Cán bộ xác nhận
kết thúc quy trình giải quyết, chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến cơ
quan tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ Trung tâm Phục
vụ hành chính công kiểm tra, xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã
trả kết quả”). Hệ thống sẽ chuyển kết quả giải quyết đến Kho cơ sở dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/ví iHaNoi/ví
VNeID.
- Trường hợp cán bộ
Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được
trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
- Trường hợp pháp luật
chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc Công dân có yêu cầu, kết quả giải quyết bản
giấy sẽ được chuyển phát miễn phí về địa chỉ đăng ký của Công dân thông qua
dịch vụ bưu chính.
3.
Thành lập hoặc cho phép thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ
3.1. Mã thủ tục:
1.012961
3.2. Cấp giải quyết:
Cấp xã
3.3. Phí/lệ phí: Không.
3.4. Đối tượng: Công
dân Việt Nam; Doanh nghiệp; Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX).
3.5. Kết quả rà soát, đánh
giá thành phần hồ sơ
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Hồ
sơ điện tử
|
Kết
nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập trường mầm non (theo Mẫu số
01 Phụ lục II kèm
theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Cổng Dịch vụ công cấu
hình văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử. Doanh nghiệp thực hiện ký số
vào tờ khai
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp
|
|
2
|
Đề án thành lập hoặc
cho phép thành lập trường mầm non (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị
định 142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Bản điện tử[1]
- Bản sao điện tử[2] có ký số của tổ
chức/doanh nghiệp.
|
|
3.6. Quy trình thực
hiện:
Lưu đồ

4.
Cho phép trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ hoạt động giáo dục
4.1. Mã thủ tục:
1.006390
4.2. Cấp giải quyết:
Cấp xã
4.3. Phí/lệ phí: Không.
4.4. Đối tượng: Doanh
nghiệp; Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX).
4.5. Kết quả rà soát,
đánh giá thành phần hồ sơ
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Hồ
sơ điện tử
|
Kết
nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị cho
phép trường mầm non hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục II kèm theo
Nghị định 142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Cổng Dịch vụ công cấu
hình văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử. Doanh nghiệp thực hiện ký số
vào tờ khai
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp
|
|
2
|
Các văn bản pháp lý
chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm
trường mầm non với thời hạn tối thiểu 05 năm
|
|
x
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Bản điện tử[1]
- Bản chứng thực điện
tử
- Bản sao điện tử[2] có ký số của tổ
chức/doanh nghiệp.
(Cắt giảm thành phần
hồ sơ Bản sao văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà khi Cơ sở dữ liệu về
Đất đai hoàn thành việc kết nối để khai thác thông tin. Thời gian cắt giảm
theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.)
|
Tái sử dụng dữ liệu
từ kho Quản lý dữ liệu của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính/ví điện tử VneID/ví iHanoi hoặc khai thác thông tin từ Cơ sở dữ
liệu quốc gia về Đất đai khi hoàn thành việc kết nối hệ thống.
|
|
3
|
Đối với trường mầm
non tư thục phải có văn bản pháp lý xác nhận về số tiền đầu tư do nhà trường
đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp, phù hợp với quy mô dự kiến tại thời điểm
đăng ký hoạt động giáo dục
|
x
|
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Bản điện tử[1]
- Bản sao điện tử[2] có ký số của tổ
chức/doanh nghiệp.
|
Kho cơ sở dữ liệu của
cá nhân/tổ chức/doanh nghiệp
|
|
4
|
Quy chế tổ chức và
hoạt động của nhà trường gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Vị trí pháp lý,
nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường; tổ chức và quản lý nhà trường; tổ chức
hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; nhiệm vụ và quyền của đội
ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người lao động và trẻ em; tài chính
và tài sản của nhà trường; các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt động
của nhà trường
|
x
|
|
Lựa
chọn 1 trong 02 hình thức sau:
-
Bản điện tử[1]
-
Bản sao điện tử[2] có
ký số của tổ chức/doanh nghiệp.
|
Kho
cơ sở dữ liệu của cá nhân/tổ chức/doanh nghiệp
|
4.6. Quy trình thực
hiện
Lưu đồ

Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Cá nhân, tổ chức chuẩn
bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan,
chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn. Các tài
liệu điện tử được cá nhân, tổ chức chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp
(thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác) và
tải lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Cá nhân, tổ chức truy
cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/),
đăng nhập bằng tài khoản VneID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị
thực hiện.
Hệ thống tự động kết
nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu và điền các thông tin của doanh nghiệp
đã được xác thực vào E-form điện tử tương ứng với TTHC được chọn.
Công dân thực hiện tái
sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó (nếu có) hoặc
đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ Trung tâm Phục
vụ hành chính công kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ
của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân, tổ chức qua tài khoản của tổ chức, cá
nhân tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp không
thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi cá
nhân, tổ chức qua tài khoản của tổ chức, cá nhân tại Cổng dịch vụ công quốc
gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để
giải quyết theo quy trình quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn giải
quyết tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định;
Hệ thống cung cấp các
biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo
không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Lãnh đạo cơ quan, đơn
vị ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Hệ
thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện
lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết
thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 5: Nhận kết quả
Sau khi Cán bộ xác nhận
kết thúc quy trình giải quyết, chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến cơ
quan tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ Trung tâm Phục
vụ hành chính công kiểm tra, xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã
trả kết quả”). Hệ thống sẽ chuyển kết quả giải quyết đến Kho cơ sở dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/ví iHaNoi/ví
VNeID.
- Trường hợp cán bộ
Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được
trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
- Trường hợp pháp luật
chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc Công dân có yêu cầu, kết quả giải quyết bản
giấy sẽ được chuyển phát miễn phí về địa chỉ đăng ký của Công dân thông qua
dịch vụ bưu chính.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1.
Tác động đối với người dân
Giảm thiểu thời gian,
chi phí đi lại chuẩn bị hồ sơ, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Công dân có thể
thực hiện thủ tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi thông qua môi trường mạng. Việc tái sử
dụng dữ liệu (theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng
kể thời gian chuẩn bị hồ sơ.
Sử dụng thông tin đã có
trong cơ sở dữ liệu để tự động điền các trường thông tin trong biểu mẫu điện
tử, tái sử dụng các kết quả của thủ tục hành chính thực hiện trước đó, giúp
người dân giảm bớt thời gian kê khai, số hóa giấy tờ, chứng thực tài liệu.
Toàn bộ quy trình được
thực hiện trên môi trường điện tử duy nhất (Cổng DVC Quốc gia), cho phép Công
dân theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch,
giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện
tử (qua Kho dữ liệu cá nhân/VNeID/iHanoi) giúp Công dân được sở hữu kết quả
giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý, phục vụ cho các giao
dịch điện tử tiếp theo.
2.
Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Hoàn toàn có thể thực
hiện trên cổng dịch vụ công, từ việc soạn thảo văn bản đến kết quả giải quyết
TTHC, cán bộ, lãnh đạo không cần upload văn bản dự thảo qua hệ thống QLVB; văn
bản được hoàn thiện theo mẫu nên dễ dàng thực hiện.
3.
Tác động đối với bộ phận một cửa
Giảm thời gian tiếp
nhận, thẩm định hồ sơ TTHC khi tiếp nhận.
Kiểm soát được kết quả
giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp một cách chi tiết.
4.
Tác động đối với chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
|
STT
|
Tên
TTHC
|
Chi
phí trước khi TCT (VNĐ)
|
Chi
phí sau khi TCT (VNĐ)
|
Chi
phí tiết kiệm (VNĐ)
|
Tỷ
lệ %
|
|
1
|
Thành lập hoặc cho
phép thành lập trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên
|
2.958.900.000
đ
|
1.455.300.000
đ
|
1.503.600.000
đ
|
50,82%
|
|
2
|
Cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
|
765.700.000
đ
|
250.250.000
đ
|
515.450.000
đ
|
67,32%
|
|
3
|
Thành lập hoặc cho
phép thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ
|
47.952.000
đ
|
22.869.000
đ
|
25.083.000
đ
|
52,31%
|
|
4
|
Cho phép trường mẫu
giáo, trường mầm non, nhà trẻ hoạt động giáo dục
|
33.885.000
đ
|
14.033.250
đ
|
19.851.750
đ
|
58,58%
|
|
Tổng
chi phí
tiết kiệm được
|
3.806.437.000
đ
|
1.742.452.250
đ
|
2.063.984.750
đ
|
54,22%
|
*
Chi tiết tại Phụ lục III
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thời gian triển khai
Theo Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền về việc phê duyệt phương án tái cấu trúc.
2. Trách nhiệm thực
hiện
a) Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Tổng
Công ty Viễn thông Mobifone (đơn vị phát triển Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính) và các cơ quan, đơn vị liên quan điện tử hóa mẫu đơn, mẫu
tờ khai, cập nhật quy trình điện tử theo phương án tái cấu trúc tại Quyết định
này lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
- Tổ chức tiếp nhận
trực tuyến toàn trình và thực hiện trả kết quả cho Công dân theo đúng quy định
của phương án, không đặt ra yêu cầu khác đối với Công dân;
- Đánh giá cải thiện
chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 29 Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ;
- Tổ chức tuyên truyền,
hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện.
b. Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Giáo
dục và Đào tạo, Tổng Công ty Viễn thông Mobifone hoàn thành việc tích hợp, kết
nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và
các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, tiến hành kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực
tuyến, đánh giá cải thiện chất lượng dịch vụ công trực tuyến.
c. Sở Giáo dục và Đào
tạo đảm bảo thụ lý hồ sơ được tiếp nhận theo hình thức trực tuyến mà không đặt
ra bất kỳ yêu cầu khác biệt nào so với hồ sơ giấy; thực hiện cấp kết quả theo
đúng quy trình điện tử đã được phê duyệt.
d. Các cơ quan, đơn vị
khác có trách nhiệm sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện
theo phương án tái cấu trúc này.
PHỤ
LỤC III
BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
(Kèm
theo Quyết định số: 1845/QĐ-TTPVHCC ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
I.
Thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục
thường xuyên
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái
cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
9
|
77.000
|
8
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm (theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm
theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Đề án thành lập hoặc
cho phép thành lập trung tâm (theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP)
|
2
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
3
|
Hợp đồng thuê địa
điểm trung tâm
|
3
|
77.000
|
3
|
77.000
|
|
4
|
Văn bản pháp lý xác
nhận về số tiền đầu tư thành lập trung tâm
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
5
|
Dự thảo quy chế tổ
chức và hoạt động của trung tâm,
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.409.000
₫
|
693.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
2100
|
2100
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
2.958.900.000
₫
|
1.455.300.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
1.503.600.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 50,82%)
|
II.
Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái
cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
6
|
77.000
|
4
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị Cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Quyết định thành lập
hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
3
|
Hợp đồng thuê địa
điểm của tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
|
3
|
77.000
|
3
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.178.000
₫
|
385.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
650
|
650
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
765.700.000
₫
|
250.250.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
515.450.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 67,32%)
|
III.
Thành lập hoặc cho phép thành lập trường mẫu giáo, trường mầm
non,
nhà trẻ
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi tái cấu
trúc
|
Sau
khi tái
cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
C1: Chuẩn bị hồ sơ
|
8
|
77.000
|
7,25
|
77.000
|
|
1.
|
Tờ trình đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập trường mầm non (theo Mẫu số 01 Phụ lục II
kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP)
|
1
|
77.000
|
0,25
|
77.000
|
|
2.
|
Đề án thành lập hoặc
cho phép thành lập trường mầm non (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị
định 142/2025/NĐ- CP)
|
7
|
77.000
|
7
|
77.000
|
|
C2: Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
C3: Phí/Lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
C4:Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.332.000
₫
|
635.250
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
36
|
36
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
47.952.000
₫
|
22.869.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
25.083.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 52,31%)
|
IV.
Cho phép trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ hoạt động giáo dục
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi tái cấu
trúc
|
Sau
khi tái
cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
C1: Chuẩn bị hồ sơ
|
7
|
77.000
|
5,75
|
77.000
|
|
1.
|
Tờ trình đề nghị cho
phép trường mầm non hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục II kèm theo
Nghị định 142/2025/NĐ-CP)
|
1
|
77.000
|
0,25
|
77.000
|
|
2.
|
Bản sao các văn bản
pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa
điểm trường mầm non với thời hạn tối thiểu 05 năm
|
0,5
|
77.000
|
0
|
0
|
|
3.
|
Đối với trường mầm
non tư thục phải có văn bản pháp lý xác nhận về số tiền đầu tư do nhà trường
đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp, phù hợp với quy mô dự kiến tại thời điểm
đăng ký hoạt động giáo dục
|
1,5
|
77.000
|
1,5
|
77.000
|
|
4.
|
Quy chế tổ chức và
hoạt động của nhà trường gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Vị trí pháp lý,
nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường; tổ chức và quản lý nhà trường; tổ chức
hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; nhiệm vụ và quyền của đội
ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người lao động và trẻ em; tài chính
và tài sản của nhà trường; các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt động
của nhà trường
|
4
|
77.000
|
4
|
77.000
|
|
C2: Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
C3: Phí/Lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
C4:Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.255.000
₫
|
519.750
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
27
|
27
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
33.885.000
₫
|
14.033.250
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
19.851.750
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 58,58%)
|
[1] "Văn bản điện tử là văn bản dưới
dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và trình
bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định." (khoản 4 Điều 3
Nghị định 30/2020/NĐ-CP).
[2] Cá nhân/doanh nghiệp nộp bản sao điện tử
phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp, chuyển
từ tiền kiểm sang hậu kiểm.
[1] "Văn bản điện tử là văn bản dưới
dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và trình
bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định." (khoản 4 Điều 3
Nghị định 30/2020/NĐ-CP).
[2] Cá nhân nộp bản sao điện tử phải chịu
trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp, chuyển từ tiền
kiểm sang hậu kiểm.
[1] "Văn bản điện tử là văn bản dưới
dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và trình
bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định." (khoản 4 Điều 3
Nghị định 30/2020/NĐ-CP).
[2] Cá nhân/doanh nghiệp nộp bản sao điện tử
phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp, chuyển
từ tiền kiểm sang hậu kiểm.
[1] "Văn bản điện tử là văn bản dưới
dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và trình
bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định." (khoản 4 Điều 3
Nghị định 30/2020/NĐ-CP).
[2] Cá nhân/doanh nghiệp nộp bản sao điện tử
phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp, chuyển
từ tiền kiểm sang hậu kiểm.
Quyết định 1845/QĐ-TTPVHCC năm 2025 phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực giáo dục thường xuyên, các cơ sở giáo dục khác, giáo dục mầm non thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội do Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1845/QĐ-TTPVHCC ngày 24/12/2025 phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực giáo dục thường xuyên, các cơ sở giáo dục khác, giáo dục mầm non thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội do Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
25/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/01/2026
Ban hành:
25/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/01/2026
Ban hành:
25/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2026
Ban hành:
15/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/11/2025
Ban hành:
27/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/10/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
25/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/10/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
275
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|