|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 04/KH-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
07 tháng 01 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71-NQ/TW NGÀY 22/8/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Thực hiện Chương trình hành động
số 04-CT/TU ngày 14/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào
tạo (viết tắt là Chương trình hành động số 04-CT/TU); xét nội dung tham
mưu của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 619/TTr-SGDĐT ngày 30/12/2025,
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức quán triệt, triển khai
thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị, Chương trình hành động
số 04-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức,
trách nhiệm và hành động của các cấp, các ngành, các địa phương, cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp và Nhân dân đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo.
Cụ thể các mục tiêu, nhiệm vụ
và giải pháp nêu trong Nghị quyết số 71- NQ/TW của Bộ Chính trị; Nghị quyết số
281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển giáo dục và đào tạo; Chương trình hành động số 04-CT/TU của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy và các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh về phát triển giáo dục
và đào tạo, bảo đảm phù hợp với tình hình của tỉnh nhà.
2. Yêu cầu
Tổ chức thực hiện Nghị quyết số
71-NQ/TW của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW
ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Chương trình hành động số 04-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy nghiêm túc, kịp thời,
hiệu quả, đồng bộ các chính sách đối với giáo dục và đào tạo.
Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình; phân công trách nhiệm cụ thể cho
các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
tổng quát
Thể chế hóa và tổ chức thực hiện
đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số
71-NQ/TW phù hợp điều kiện thực tiễn của tỉnh, cơ quan, đơn vị, địa phương.
Thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ,
giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và
giáo dục đại học; bảo đảm cơ hội học tập công bằng cho mọi người dân; phát triển
nguồn nhân lực khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo; coi giáo dục là động lực
then chốt để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững của tỉnh Quảng
Ngãi.
Xây dựng ngành giáo dục và đào
tạo tỉnh Quảng Ngãi phát triển toàn diện, hiện đại, hội nhập, trở thành động lực
quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển của tỉnh giai đoạn 2025 -
2035, tầm nhìn đến năm 2045.
2. Mục tiêu
cụ thể
2.1. Mục
tiêu đến năm 2030
(1) Hoàn thành phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Phấn đấu chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học cấp
tỉnh đạt mức độ 3 và trung học cơ sở đạt mức độ 2; ít nhất 85% người trong độ
tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương.
(2) Tỷ lệ huy động trẻ đến trường
đạt 38% trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ (trẻ em dân tộc thiểu số đạt
25%) và 97% trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo.
(3) Phấn đấu có ít nhất 65,19%
trường mầm non, 80% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
(4) Phấn đấu nâng cao năng lực
công nghệ, trí tuệ nhân tạo và chỉ số năng lực tiếng Anh ở các cơ sở giáo dục
theo trình độ năng lực chung của cả nước.
(5) Phấn đấu hoàn thành kiên cố
hóa 100% phòng học, bảo đảm điều kiện dạy và học an toàn, bền vững.
(6) Phấn đấu đưa chỉ số bất
bình đẳng trong giáo dục thấp hơn 10%.
(7) Phấn đấu ít nhất 80% cơ sở
giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn quốc gia.
(8) Đào tạo sinh viên bậc đại học
trên 3.000 người (trong đó, quy mô đào tạo bậc đại học khoảng 90%, bậc cao đẳng
giáo dục mầm non 10%, sau đại học 1,5%).
(9) Có ít nhất 03 giảng viên có
chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư; 25% giảng viên trở lên sử dụng thành thạo ngoại
ngữ trong giảng dạy, chuyên môn, đáp ứng mục tiêu xây dựng các cơ sở giáo dục,
đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, nâng tầm năng lực đội ngũ, tạo đột phá về chất
lượng đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực cao cho các ngành nghề trọng điểm của tỉnh.
2.2. Mục
tiêu đến năm 2035
(1) Duy trì và nâng cao chất lượng
đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi. Hoàn thành phổ cập
giáo dục trung học phổ thông và tương đương.
(2) Ít nhất 67,19% trường mầm
non, 82% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
2.3. Mục
tiêu đến năm 2045
Hệ thống giáo dục và đào tạo
trên địa bàn tỉnh phát triển hiện đại, công bằng, chất lượng cao, hội nhập quốc
tế; bảo đảm mọi người dân có cơ hội học tập suốt đời, nâng cao trình độ, kỹ
năng và phát triển giáo dục nghề nghiệp gắn với nhu cầu thị trường lao động.
Nâng cao nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần đưa tỉnh Quảng Ngãi trở thành
trung tâm phát triển tri thức, khoa học và công nghệ của khu vực miền Trung.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nâng
cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động, quyết tâm chính trị mạnh mẽ trong đột
phá phát triển giáo dục và đào tạo
1.1. Tổ chức tuyên truyền, quán
triệt các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp và tình hình thực hiện Nghị quyết số
71-NQ/TW của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW
ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Chương trình hành động số 04-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, các chủ trương,
chính sách của Trung ương, của tỉnh về phát triển giáo dục và đào tạo đến toàn
thể cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, nhân viên, học sinh, sinh viên, học
viên và các tầng lớp nhân dân nhằm tạo sự thống nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo và
triển khai thực hiện, tạo sự tin tưởng, đồng thuận, ủng hộ của tầng lớp Nhân
dân.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp
quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành; các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
1.2. Thường xuyên nâng cao nhận
thức, quyết tâm chính trị, gắn phát triển giáo dục và đào tạo với định hướng,
quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đưa các quan điểm, mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển giáo dục và đào tạo vào chiến lược, quy hoạch,
chính sách, chương trình, kế hoạch của các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
và ưu tiên bố trí đầy đủ, kịp thời các nguồn lực để triển khai hiệu quả Chương
trình hành động số 04-CT/TU ngày 14/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND các xã, phường, đặc khu theo phân
cấp quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
1.3. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ
đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong tư duy,
hành động, nâng cao trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu
và đội ngũ lãnh đạo các cấp về tầm quan trọng của đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo. Đồng thời, tăng cường phối hợp giữa cấp ủy, lãnh đạo nhà
trường, các đoàn thể trong cơ sở giáo dục, bảo đảm công tác lãnh đạo, quản lý
giáo dục được thực hiện chặt chẽ, thông suốt, hiệu quả.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp
quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành; các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
2. Đổi mới
thể chế, hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc thù, tạo động lực cho phát triển
giáo dục và đào tạo
2.1. Thường xuyên rà soát các
cơ chế, chính sách, hoàn thiện các văn bản quy định về giáo dục và đào tạo phù
hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh; kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc
trong quá trình triển khai, bảo đảm các chính sách được thực hiện đúng đối tượng,
đúng mục tiêu, công khai, minh bạch và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của
địa phương. Tham mưu cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các quy định
pháp luật, cụ thể hóa đầy đủ các chủ trương, đường lối của Đảng để kịp thời
tháo gỡ các điểm nghẽn về cơ chế, chính sách thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát
triển giáo dục và đào tạo.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
2.2. Đẩy mạnh phân cấp, phân định
rõ chức năng, nhiệm vụ gắn với phân bổ nguồn lực, tăng quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm của các cơ sở giáo dục đi đôi với kiểm tra, giám sát việc thể chế
hóa chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về giáo dục và
đào tạo. Triển khai thực hiện các chính sách về tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi
dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; các chính sách ưu đãi đặc thù đối với
đội ngũ nhà giáo, nhân viên các cơ sở giáo dục và nhất là các giáo viên, nhân
viên tại các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới, đặc
khu Lý Sơn theo quy định.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp
quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
2.3. Hàng năm, đảm bảo tỷ lệ
chi ngân sách địa phương dành cho giáo dục và đào tạo tối thiểu 20% tổng chi
ngân sách địa phương (trong đó chi cho giáo dục đại học đạt ít nhất 3%).
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: Sở Tài chính.
- Cơ quan phối hợp: Sở
Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu; Trường Đại học Phạm Văn Đồng.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
2.4. Triển khai hiệu quả các
chính sách hỗ trợ cho người học, không để học sinh, sinh viên phải bỏ học. Phát
huy hiệu quả các Quỹ học bổng khuyến tài Quảng Ngãi từ các nguồn hợp pháp, khuyến
khích học tập, phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong phát triển sự nghiệp giáo
dục.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp
quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Hội
khuyến học tỉnh; các sở, ban, ngành; các trường đại học, cao đẳng, trung cấp
trên địa bàn tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
2.5. Rà soát, điều chỉnh hoặc đề
nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch để ưu tiên quỹ đất sạch cho phát
triển giáo dục; đẩy nhanh giải phóng mặt bằng và bàn giao đất cho các dự án
giáo dục và đào tạo bảo đảm đủ diện tích theo các tiêu chuẩn quy định; ưu tiên
bố trí trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở giáo dục.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Giáo dục và Đào tạo;
UBND các xã, phường, đặc khu.
- Cơ quan phối hợp: các
sở, ban, ngành; các tổ chức, cá nhân.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
2.6. Khuyến khích các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh tham gia đầu tư phát triển giáo dục;
ưu tiên bố trí các nguồn vốn cho dự án phát triển giáo dục và đào tạo góp phần
đưa sự nghiệp giáo dục và đào tạo Quảng Ngãi phát triển bền vững, hiện đại, đáp
ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập quốc tế.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp
quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Sở
Tài chính; các sở, ban, ngành; các tổ chức, cá nhân.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
3. Tăng cường
giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ
3.1. Nâng cao vai trò, trách
nhiệm và phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong giáo dục thế hệ trẻ;
phát huy vai trò của đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở trong việc
phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục. Gắn giáo dục đạo đức, lối sống, nhân
cách cho học sinh với thực tiễn đời sống, lao động sản xuất và các hoạt động
phong trào tại địa phương; lồng ghép vào chương trình giáo dục và đa dạng hóa
hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm, tham quan, hướng nghiệp nhằm hình thành và
phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp
quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Các
trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
3.2. Các cơ sở giáo dục tiếp tục
triển khai bộ quy tắc ứng xử trong trường học, duy trì và nhân rộng phong trào
xây dựng văn hóa học đường, trường học an toàn - thân thiện - tích cực; bồi dưỡng
đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm, nêu gương của đội ngũ giáo viên. Đồng
thời, đổi mới phương pháp giảng dạy, tăng cường giáo dục lịch sử địa phương, di
tích cách mạng, gắn hoạt động học tập với thực tiễn lao động sản xuất, bảo tồn
văn hóa dân tộc và phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp
quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Các
trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
3.3. Triển khai đồng bộ các biện
pháp phòng ngừa, phát hiện và hạn chế tối đa những tác động tiêu cực của mạng
xã hội đối với học sinh; tăng cường công tác tuyên truyền, tư vấn tâm lý, giáo
dục kỹ năng sống; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện,
không có ma túy và tệ nạn xã hội.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp
quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Các
trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
4. Chuyển đổi
số toàn diện và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong
giáo dục và đào tạo
4.1. Tập trung triển khai chuyển
đổi số trong giáo dục và đào tạo; tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo có kiểm
soát, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương. Thường xuyên cập nhật các
thông tin để phục vụ hệ thống thông tin, điều hành và hoàn thiện cơ sở dữ liệu
dùng chung trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bảo đảm đồng bộ, thống nhất và kết
nối liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
4.2. Huy động hiệu quả các nguồn
lực đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ cho các cơ sở giáo dục; ưu tiên hỗ
trợ các trường vùng sâu, vùng xa, miền núi, đặc khu Lý Sơn nhằm rút ngắn khoảng
cách trong tiếp cận giáo dục.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp
quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành; các tổ chức, cá nhân.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
4.3. Tổ chức triển khai các nền
tảng giáo dục thông minh; thúc đẩy ứng dụng các mô hình giáo dục số, giáo dục
trí tuệ nhân tạo, quản trị giáo dục thông minh; từng bước xây dựng mô hình “trường
học số”, “lớp học thông minh”, kho học liệu số dùng chung, thư viện điện tử và
nền tảng học tập trực tuyến tại các cơ sở giáo dục có đủ điều kiện. Lồng ghép
công nghệ vào hoạt động giảng dạy; triển khai sử dụng sách giáo khoa điện tử
theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phòng thí nghiệm và thực hành ảo,
các công cụ kiểm tra, đánh giá trực tuyến trong nhà trường.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
4.4. Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng
để nâng cao năng lực số và năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo đối với đội ngũ
nhà giáo, cán bộ quản lý, học sinh, sinh viên. Khuyến khích sự tham gia của
doanh nghiệp công nghệ, cơ sở giáo dục đại học trong và ngoài tỉnh tham gia đào
tạo, bồi dưỡng kỹ năng số cho giáo viên, học sinh; tăng cường các hoạt động trải
nghiệm, nghiên cứu, sáng tạo ứng dụng công nghệ mới trong môi trường học đường.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp
quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
4.5. Triển khai cập nhật thông
tin về văn bằng, chứng chỉ để đồng bộ cơ sở dữ liệu văn bằng số cho giáo dục phổ
thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Nâng cao chất lượng, hiệu quả
cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu; các trường đại học, cao đẳng,
trung cấp trên địa bàn tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
4.6. Triển khai đồng bộ giải
pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong giáo dục và đào tạo; tăng cường
trang bị kỹ năng số an toàn cho học sinh, hạn chế các tác động tiêu cực từ môi
trường mạng; đồng thời, khai thác hiệu quả tiện ích công nghệ trong học tập, quản
lý và điều hành. Tiếp tục thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo
theo lộ trình, có trọng tâm, trọng điểm, lấy hiệu quả thực tiễn làm thước đo, gắn
với mục tiêu xây dựng nền giáo dục hiện đại, hội nhập, phù hợp với điều kiện
kinh tế - xã hội địa phương.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp
quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Công
an tỉnh; Các sở, ban, ngành.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
5. Xây dựng
đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất trường lớp, nâng cao chất lượng giáo dục
mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh
5.1. Rà soát, bố trí đầy đủ
biên chế giáo viên, nhân viên theo định mức quy định, nhất là đội ngũ giáo viên
mầm non và giáo viên tiểu học; thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục. Thực hiện tuyển dụng giáo viên theo chính sách thu hút,
tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ theo quy
định.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp
quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
5.2. Huy động các nguồn lực hợp
pháp xây dựng nhà công vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên công tác ở
vùng sâu, vùng xa, miền núi, đặc khu, bảo đảm yên tâm công tác và gắn bó lâu
dài với nghề nhà giáo.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp
quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Sở
Tài chính; các sở, ban, ngành; các tổ chức, cá nhân.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
5.3. Ưu tiên bố trí và huy động
đa dạng các nguồn lực để đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở
giáo dục, đặc biệt là các trường thuộc khu vực miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng khó khăn. Triển khai thực hiện hiệu quả chủ trương đầu tư xây dựng
trường học cho các xã biên giới theo Nghị quyết số 298/NQ-CP ngày 26/9/2025 của
Chính phủ ban hành kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Thông báo kết luận
số 81-TB/TW ngày 18/7/2025 của Bộ Chính trị về chủ trương đầu tư xây dựng trường
học cho các xã biên giới; Kế hoạch số 60/KH-UBND ngày 14/10/2025 của UBND tỉnh
thực hiện Nghị quyết số 298/NQ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ về đầu tư xây dựng
trường học cho các xã biên giới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp
quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành; các đơn vị trực thuộc UBND tỉnh theo nhiệm vụ được phân công.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
5.4. Ưu tiên đầu tư các phòng thực
hành, thí nghiệm, phòng STEM/STEAM, thư viện, không gian trải nghiệm và rèn luyện
thể chất tại các trường trọng điểm. Ưu tiên bố trí kinh phí cho hệ thống trường
phổ thông dân tộc nội trú, bán trú ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi,
hải đảo. Từng bước phát triển cơ sở giáo dục chuyên biệt và nâng cao chất lượng
trường chuyên; tăng cường bồi dưỡng học sinh giỏi, phát hiện và đào tạo nhân
tài. Tăng cường chất lượng giảng dạy các môn học thuộc lĩnh vực khoa học, công
nghệ, tin học, nghệ thuật, tạo điều kiện để học sinh phát triển toàn diện năng
lực, phẩm chất. Khuyến khích các trường chủ động xây dựng và triển khai các
chuyên đề giáo dục trải nghiệm, mô hình giáo dục STEM/STEAM và các câu lạc bộ
khoa học - công nghệ - nghệ thuật phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ
và nhu cầu học tập của học sinh.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu; các trường đại học, cao đẳng,
trung cấp trên địa bàn tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
5.5. Tiếp tục đổi mới phương
pháp dạy và học theo hướng hiện đại, phát huy tính chủ động của người học; tổ
chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, phát triển tư duy độc lập và năng lực
giải quyết vấn đề của học sinh; kiểm tra, đánh giá khách quan, trung thực và phản
ánh đúng năng lực của học sinh. Triển khai các giải pháp để kiểm tra việc dạy
thêm, học thêm không đúng quy định. Nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ ở
tất cả các cấp học và trình độ đào tạo; phấn đấu đưa tiếng Anh trở thành ngôn
ngữ thứ hai trong trường học; khuyến khích giảng dạy một số môn học bằng tiếng
Anh tại các cơ sở giáo dục có điều kiện.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp
quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
5.6. Triển khai thực hiện phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi theo Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày
26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi
hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp
quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
6. Cải
cách, hiện đại hóa giáo dục nghề nghiệp, tạo đột phá phát triển nguồn nhân lực
có kỹ năng nghề cao
6.1. Thực hiện rà soát, sắp xếp,
tổ chức lại hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng tinh gọn, hiệu quả;
tăng quy mô đào tạo, cơ cấu ngành nghề hợp lý, đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị
trường lao động và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Ưu tiên đầu
tư phát triển các chương trình đào tạo nghề chất lượng cao trên địa bàn tỉnh;
chuẩn hóa, hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy - học gắn với yêu cầu
doanh nghiệp và xu thế công nghệ mới.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; các trường cao đẳng trực thuộc UBND tỉnh
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
6.2. Khuyến khích các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp tăng cường liên kết với doanh nghiệp trong xây dựng chương
trình đào tạo sát với thực tiễn; mở rộng mô hình đào tạo tại doanh nghiệp, nhất
là các lĩnh vực công nghệ hiện đại, công nghiệp hỗ trợ, chế biến, cơ khí, dịch
vụ logistics và các ngành nghề có tiềm năng phát triển mạnh trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa
bàn tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
6.3. Rà soát, đánh giá hiện trạng
đội ngũ giáo viên, giảng viên; xác định nhu cầu chuẩn hóa nâng trình độ chuyên
môn, kỹ năng sư phạm và năng lực thực hành. Triển khai hiệu quả các cơ chế,
chính sách thu hút các chuyên gia, nghệ nhân, lao động có tay nghề cao, thợ
lành nghề từ doanh nghiệp tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành nhằm nâng cao
chất lượng đào tạo và đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
7. Nâng tầm
giáo dục đại học, tạo đột phá phát triển nguồn nhân lực
trình
độ cao
7.1. Tập trung rà soát, ưu tiên
nguồn lực đầu tư phát triển trường đại học theo hướng đổi mới sáng tạo; từng bước
xây dựng trung tâm đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng khoa học - công nghệ, giữ
vai trò nòng cốt trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của tỉnh và khu vực miền
Trung. Triển khai hiệu quả các đề án đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực và phát
triển tài năng cho các ngành, lĩnh vực trọng điểm.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Tài chính.
- Cơ quan phối hợp: Trường
Đại học Phạm Văn Đồng; các sở, ban, ngành liên quan và UBND các xã, phường, đặc
khu.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
7.2. Huy động nguồn lực tập
trung đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, phát triển cơ sở giáo dục
đại học theo hướng đổi mới sáng tạo; triển khai hiệu quả hợp tác Nhà nước - nhà
trường - doanh nghiệp, gắn kết các cơ sở giáo dục đại học với doanh nghiệp để
nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp, chuyển giao công nghệ,
đào tạo theo đặt hàng.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: Các trường đại học, cao đẳng trực thuộc UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở
Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
7.3. Đổi mới tuyển sinh đại học
theo hướng đánh giá đúng năng lực người học, bảo đảm kiểm soát chuẩn đầu vào của
các ngành đào tạo và kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu ra; gắn công tác tuyển
sinh với nhu cầu thị trường lao động và định hướng phát triển nguồn nhân lực của
tỉnh.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: Trường Đại học Phạm Văn Đồng.
- Cơ quan phối hợp: Sở
Giáo dục và Đào tạo; các sở, ban, ngành; các trường cao đẳng, trung cấp trực
thuộc UBND tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
8. Hợp tác
và hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo
8.1. Chủ động hợp tác, liên kết
với các cơ sở giáo dục có uy tín trong khu vực và quốc tế trong đào tạo, giảng
dạy, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; mở rộng tiếp cận các mô hình
giáo dục tiên tiến, phương pháp đào tạo hiện đại để nâng cao chất lượng giáo dục
và đào tạo của tỉnh.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; các Trường Đại học, cao đẳng, trung cấp
trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
8.2. Tăng cường trao đổi, liên
kết với các trường đại học, tổ chức giáo dục, các doanh nghiệp có yếu tố nước
ngoài đang đầu tư, hoạt động trên địa bàn tỉnh; khai thác hiệu quả các chương
trình học bổng, dự án hỗ trợ của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ và các
cơ sở giáo dục trong và ngoài nước; tạo điều kiện để học sinh, sinh viên, giảng
viên tham gia các khóa bồi dưỡng ngắn hạn, tập huấn nâng cao năng lực.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Ngoại vụ.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành; Trường Đại học Phạm Văn Đồng; các Trường cao đẳng, trung cấp
trên địa bàn tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
8.3. Tiếp tục thực hiện chương
trình liên kết giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo cho lưu học sinh Lào
theo chương trình hợp tác giữa các tỉnh của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
với tỉnh Quảng Ngãi và thu hút học sinh, sinh viên nước ngoài đến học tập,
nghiên cứu tại tỉnh Quảng Ngãi. Thúc đẩy hợp tác với các nước có nền giáo dục
tiên tiến, chất lượng trên thế giới; đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao,
nâng cao năng lực, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo
của tỉnh; tăng cường đưa tiếng Việt và văn hóa Việt Nam ra nước ngoài.
- Cơ quan chủ trì, tham mưu
thực hiện: các Trường Đại học, cao đẳng, trung cấp trực thuộc UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở
Ngoại vụ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Các sở, ban, ngành.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; nguồn
vốn lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, kế hoạch,
dự án và các nguồn tài chính hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì triển khai thực hiện
Kế hoạch; phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan cụ thể hóa kế hoạch
cho những nhiệm vụ liên quan để phát triển giáo dục và đào tạo đạt hiệu quả thiết
thực.
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra,
giám sát, đánh giá việc triển khai Kế hoạch. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan
liên quan báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Trên cơ sở đề xuất của các sở,
ban, ngành, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí
phù hợp với khả năng cân đối vốn của tỉnh để triển khai thực hiện Kế hoạch theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định hiện
hành.
3. UBND các xã, phường, đặc khu
có trách nhiệm bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành.
4. Các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường, đặc khu theo chức năng, nhiệm vụ, có trách nhiệm phối hợp với Sở
Giáo dục và Đào tạo trong việc tổ chức thực hiện đảm bảo nhiệm vụ được giao
theo thẩm quyền. Định kỳ báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện (qua Sở Giáo dục
và Đào tạo) để tổng hợp, tham mưu báo cáo cấp thẩm quyền theo quy định.
Trong quá trình tổ chức triển
khai thực hiện, trường hợp có phát sinh vướng mắc, các đơn vị, địa phương kịp
thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (b/cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- BTT Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Các Trường Đại học, cao đẳng, trung cấp;
- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
- VPUB: CVP, PCVP, các phòng chuyên môn;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Y Ngọc
|
PHỤ LỤC
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BAN THƯỜNG
VỤ TỈNH ỦY VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71-NQ/TW
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 04/KH-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2026 của
UBND tỉnh)
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ quan chủ trì tham mưu
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
Nâng
cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động, quyết tâm chính trị mạnh mẽ trong
đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
|
|
1
|
Tuyên truyền, quán triệt các nội
dung, nhiệm vụ, giải pháp và tình hình thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ
Chính trị; Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động; Chương trình hành động số 04-CT/TU của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp quản
lý.
|
Các sở, ban, ngành; các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa
bàn tỉnh
|
Các buổi tuyên truyền, quán triệt
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Xây dựng Kế hoạch triển khai
thực hiện Chương trình hành động số 04-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực
hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển giáo dục và đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp quản
lý.
|
Các sở, ban, ngành; các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa
bàn tỉnh
|
Kế hoạch của các đơn vị
|
Quý I năm 2026
|
|
II
|
Đổi
mới thể chế, hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc thù, tạo động lực cho phát triển
giáo dục và đào tạo
|
|
3
|
Rà soát, tham mưu ban hành các
chính sách đặc thù tạo động lực cho phát triển giáo dục và đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành; các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa
bàn tỉnh; các địa phương
|
Nghị quyết HĐND tỉnh
|
Quí II năm 2026
|
|
4
|
Rà soát, điều chỉnh hoặc đề nghị
cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch để ưu tiên quỹ đất sạch cho phát triển
giáo dục; đẩy nhanh giải phóng mặt bằng và bàn giao đất cho các dự án giáo dục
và đào tạo bảo đảm đủ diện tích theo các tiêu chuẩn quy định; ưu tiên bố trí
trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở giáo dục.
|
Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Giáo dục và Đào tạo;
UBND các xã, phường, đặc khu.
|
Các sở, ban, ngành; các tổ chức, cá nhân
|
Báo cáo
|
Hằng năm
|
|
5
|
Huy động các nguồn lực cho quỹ
học bổng khuyến tài, khuyến học để khuyến khích học tập và phát triển sự nghiệp
giáo dục
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp quản
lý.
|
Hội khuyến học tỉnh; các sở, ban, ngành; các trường đại học, cao đẳng,
trung cấp trên địa bàn tỉnh.
|
Báo cáo
|
Hằng năm, trước ngày 30/11
|
|
III
|
Tăng
cường giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ
|
|
|
|
6
|
Tuyên truyền, giáo dục tư vấn
tâm lý, giáo dục kỹ năng sống; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh,
thân thiện, không có ma túy và tệ nạn xã hội.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp quản
lý.
|
Các sở, ban, ngành
|
Bài viết, phóng sự
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Xây dựng Đề án Phát triển và
chuẩn hóa mạng lưới Phòng Tham vấn học đường tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn
2026-2030.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Y tế; Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Tỉnh Đoàn
|
Kế hoạch hoặc Đề án của UBND tỉnh
|
Năm 2026
|
|
8
|
Triển khai thực hiện các quy
định để nâng cao dinh dưỡng học đường và phát triển giáo dục thể chất trong
các cơ sở giáo dục
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Y tế; Các sở, ban, ngành
|
Văn bản
|
Năm 2027
|
|
IV
|
Chuyển
đổi số toàn diện và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong
giáo dục và đào tạo
|
|
9
|
Triển khai các nền tảng giáo
dục thông minh; thúc đẩy ứng dụng các mô hình giáo dục số, giáo dục trí tuệ nhân
tạo, quản trị giáo dục thông minh; từng bước xây dựng mô hình “trường học số”,
“lớp học thông minh”, kho học liệu số dùng chung, thư viện điện tử và nền tảng
học tập trực tuyến
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
100% cơ sở giáo dục sử dụng các nền tảng thông minh
|
Năm 2026
|
|
10
|
Triển khai cơ sở dữ liệu học
bạ số, văn bằng số cho người học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Báo cáo
|
Hằng năm
|
|
11
|
Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026-2030
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Kế hoạch hoặc Đề án của UBND tỉnh
|
Trong thời hạn 03 tháng kế từ ngày Trung ương ban hành
|
|
12
|
Phát triển đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông giai đoạn
2026-2035
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Kế hoạch hoặc Đề án của UBND tỉnh
|
Trong thời hạn 03 tháng kế từ ngày Trung ương ban hành
|
|
V
|
Xây
dựng đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất trường lớp, nâng cao chất lượng giáo dục
mầm non, phổ thông
|
|
13
|
Rà soát, bố trí đầy đủ biên
chế giáo viên, nhân viên theo định mức quy định, nhất là đội ngũ giáo viên mầm
non và giáo viên tiểu học; Thực hiện tuyển dụng giáo viên theo chính sách thu
hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp
xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ
theo quy định.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Văn bản triển khai
|
Hằng năm
|
|
14
|
Xây dựng Đề án sắp xếp các trường
mầm non, tiểu học, trung học cơ sở
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ
|
Kế hoạch hoặc Đề án của UBND tỉnh
|
Quí I năm 2026
|
|
15
|
Xây dựng Đề án sắp xếp các
Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Kế hoạch hoặc Đề án của UBND tỉnh
|
Quí I năm 2026
|
|
16
|
Kế hoạch triển khai thực hiện
phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, UBND các cấp
|
Kế hoạch UBND tỉnh
|
Năm 2026
|
|
17
|
Kế hoạch triển khai tăng cường
tiếng Việt giai đoạn 2026- 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu
|
Kế hoạch UBND tỉnh
|
Năm 2026
|
|
18
|
Kế hoạch triển khai “Chương
trình nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp
giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045”
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu
|
Kế hoạch UBND tỉnh
|
Năm 2026
|
|
19
|
Chương trình tăng cường cơ sở
vật chất cho giáo dục mầm non và phổ thông giai đoạn 2026-2035
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu
|
Kế hoạch hoặc Đề án của UBND tỉnh
|
Trong thời hạn 03 tháng kế từ ngày Trung ương ban hành
|
|
20
|
Tiếp tục triển khai thực hiện
Kế hoạch số 60/KH-UBND ngày 14/10/2025 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số
298/NQ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ về đầu tư xây dựng trường học cho các
xã biên giới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
21
|
Đề án từng bước đưa tiếng Anh
thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm
2045
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu
|
Kế hoạch hoặc Đề án của UBND tỉnh
|
Trong thời hạn 03 tháng kế từ ngày Trung ương ban hành
|
|
VI
|
Cải
cách, hiện đại hóa giáo dục nghề nghiệp, tạo đột phá phát triển nguồn nhân lực
có kỹ năng nghề cao
|
|
22
|
Triển khai Đề án "Đào tạo
nguồn nhân lực chất lượng cao người dân tộc thiểu số trong một số ngành, lĩnh
vực trọng điểm giai đoạn 2026-2035, định hướng đến năm 2045"
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu; các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Năm 2026
|
|
23
|
Triển khai các cơ chế, chính sách
thu hút các chuyên gia, nghệ nhân, lao động có tay nghề cao, thợ lành nghề từ
doanh nghiệp tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu; các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp
|
Văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh
|
Hằng năm
|
|
24
|
Rà soát danh mục ngành, nghề
đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu; các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp
|
QĐ UBND tỉnh
|
Hằng năm
|
|
VII
|
Phát
triển giáo dục đại học theo hướng hiện đại, hiệu quả, đổi mới sáng tạo
|
|
25
|
Đổi mới tuyển sinh đại học
theo hướng đánh giá đúng năng lực người học, bảo đảm kiểm soát thống nhất chuẩn
đầu vào của các ngành đào tạo, cơ sở đào tạo và kiểm soát chặt chẽ chất lượng
đầu ra
|
Trường Đại học Phạm Văn Đồng
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Các sở, ban, ngành
|
Quyết định công bố Thông tin (hoặc Đề án) tuyển sinh của Trường Đại học
Phạm Văn Đồng
|
Hằng năm
|
|
VIII
|
Hợp
tác và hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo
|
|
|
|
26
|
Tiếp tục thực hiện chương
trình liên kết giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo cho lưu học sinh Lào
theo chương trình hợp tác giữa các tỉnh của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
Lào với tỉnh Quảng Ngãi và thu hút học sinh, sinh viên nước ngoài đến học tập,
nghiên cứu tại tỉnh Quảng Ngãi
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Ngoại vụ; Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu; các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp
|
Văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh
|
Hằng năm
|