|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
18/2016/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Nam
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Ngọc Quang
|
|
Ngày ban hành:
|
19/07/2016
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
18/2016/NQ-HĐND
|
Quảng Nam, ngày
19 tháng 7 năm 2016
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI
(2016-2020) CỦA TỈNH QUẢNG NAM
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Xét Tờ trình số 3069/TTr-UBND ngày 04 tháng 7
năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
(2016-2020) của tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 30/BC-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của
Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Thông qua Đề án
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ
cuối (2016-2020) của tỉnh Quảng Nam, với các nội dung chủ yếu
sau đây:
Điều 1. Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
1. Chỉ tiêu điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất
a) Về các loại đất, gồm:
Đất nông nghiệp: 940.453 ha, trong
đó đất chuyên trồng lúa nước: 43.705 ha;
Đất phi nông nghiệp: 106.915 ha;
Đất chưa sử dụng: 10.106 ha;
Đất khu kinh tế (chỉ tiêu quan
sát): 62.879 ha;
Đất đô thị (chỉ tiêu quan sát):
88.614 ha.
b) Về các khu chức năng, gồm:
Khu sản xuất nông nghiệp (chỉ tiêu
quan sát): 216.133 ha;
Khu lâm nghiệp (chỉ tiêu quan
sát): 719.922 ha;
Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học (chỉ tiêu quan sát): 277.171 ha;
Khu phát triển công nghiệp (chỉ
tiêu quan sát): 6.918 ha;
Khu thương mại - dịch vụ (chỉ tiêu
quan sát): 9.260 ha;
Khu dân cư nông thôn (chỉ tiêu
quan sát): 40.747 ha.
(Cụ
thể theo phụ lục đính kèm)
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng
đất
Đất nông nghiệp chuyển sang phi
nông nghiệp: 11.543 ha, trong đó đất chuyên trồng lúa nước: 1.476 ha.
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa
vào sử dụng: 64.125 ha, trong đó: chuyển sang đất nông nghiệp: 60.075 ha; chuyển
sang đất phi nông nghiệp: 4.050 ha.
Điều 2. Nội
dung kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020)
1. Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất.
a) Về các loại đất, gồm:
Đất nông nghiệp: 940.453 ha, trong
đó đất chuyên trồng lúa nước: 43.705 ha;
Đất phi nông nghiệp: 106.915 ha;
Đất chưa sử dụng: 10.106 ha;
Đất khu kinh tế (chỉ tiêu quan
sát): 62.879 ha;
Đất đô thị (chỉ tiêu quan sát):
88.614 ha.
b) Về các khu chức năng, gồm:
Khu sản xuất nông nghiệp (chỉ tiêu
quan sát): 216.133 ha;
Khu lâm nghiệp (chỉ tiêu quan
sát): 719.922 ha;
Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học (chỉ tiêu quan sát): 277.171 ha;
Khu phát triển công nghiệp (chỉ
tiêu quan sát): 6.918 ha;
Khu thương mại - dịch vụ (chỉ tiêu
quan sát): 9.260 ha;
Khu dân cư nông thôn (chỉ tiêu
quan sát): 40.747 ha.
(Cụ
thể theo phụ lục đính kèm)
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng
đất
Đất nông nghiệp chuyển sang phi
nông nghiệp: 11.543 ha, trong đó đất chuyên trồng lúa nước: 1.476 ha.
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa
vào sử dụng: 64.125 ha, trong đó: chuyển sang đất nông nghiệp: 60.075 ha; chuyển
sang đất phi nông nghiệp: 4.050 ha.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy
ban nhân dân tỉnh căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành về đất đai, chỉ
tiêu quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phân bổ cho tỉnh và các quy định tại
Nghị quyết này, hoàn thiện hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh theo
quy định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Sau khi được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành, Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch các
ngành, lĩnh vực cấp mình đảm bảo phù hợp với điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất của tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo đúng quy định. Đồng
thời, có biện pháp tổ chức thực hiện tốt các giải pháp đã nêu trong Báo cáo
thuyết minh gửi kèm Tờ trình số 3069/TTr-UBND ngày 4 tháng 7 năm 2016 của Ủy
ban nhân dân tỉnh và một số nhiệm vụ, giải pháp sau:
a) Tiếp tục chỉ đạo tổng rà soát,
cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai và quản lý chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn; tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong chấp hành
quy định về quản lý, sử dụng đất, xử lý nghiêm đối với các địa phương
thiếu trách nhiệm trong việc rà soát khi đề xuất danh mục cần thu hồi đất và
chuyển mục đích sử dụng đất.
b) Quản lý tốt công tác quy hoạch sử dụng đất tại
các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
c) Quán triệt thực hiện nguyên tắc sử dụng đất tiết
kiệm, hiệu quả. Hạn chế đến mức thấp nhất việc sử dụng đất chuyên trồng lúa nước
chủ động nước tưới có năng suất cao, sản xuất hiệu quả, ổn định sang mục đích
phi nông nghiệp. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất cần phải xem xét mối quan
hệ hài hòa giữa lợi ích kinh tế với xã hội, quốc phòng an ninh và bảo vệ môi
trường.
2. Trong trường hợp cần thiết phải thay đổi về quy
mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình trong cùng một loại đất nhưng không
làm thay đổi về chỉ tiêu và khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng trong
quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, chỉ đạo cập nhật vào quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp huyện để tổ chức thực hiện.
Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thuộc các trường
hợp quy định tại Khoản 1, Điều 46, Luật Đất đai, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách
nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định.
Định kỳ hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh việc
triển khai thực hiện nghị quyết.
3. Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất nếu có phát sinh về nhu cầu sử dụng đất năm 2016 chưa được tổng
hợp tại Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm lập thủ tục báo cáo
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét bổ sung vào điều chỉnh điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử
dụng đất kỳ cuối (2016-2020); trên cơ sở đó, Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh
trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp
cuối năm 2016.
4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực
hiện nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng
Nam khoá IX, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2016, có hiệu lực thi
hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và điều chỉnh nội dung quy định tại Điều
1, Nghị quyết số 44/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Khóa VIII về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5
năm đầu (2011-2015)./.
|
Nơi nhận:
- UBTVQH;
- VP: QH, CTN, CP;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Ban CTĐB-UBTVQH;
- Cục KT VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Ban TVTU, TT HĐND, UBND tỉnh;
- UBMTTQVN, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;
- TT.HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- TTXVN tại QN;
- TT Tin học - Công báo tỉnh;
- Báo QNam, Đài PT-TH QNam;
- CPVP, CV;
- Lưu VT, CTHĐ (Phiên).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Quang
|
PHỤ LỤC
CHỈ TIÊU ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
(Kèm theo Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND ngày 19/7/2016 của HĐND tỉnh)
|
Chỉ tiêu
|
Hiện trạng năm
2015
|
Chỉ tiêu quy hoạch
được duyệt
|
Chỉ tiêu điều chỉnh
quy hoạch đến năm 2020
|
So sánh với hiện
trạng Tăng (+), giảm (-)
|
So sánh với chỉ
tiêu được duyệt Tăng (+), giảm (-)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)=(4)-(2)
|
(6)=(4)-(3)
|
|
I. LOẠI ĐẤT
|
|
|
|
|
|
|
Đất nông nghiệp
|
891.811,41
|
857.627,00
|
940.453,00
|
48.641,59
|
82.826,00
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
Đất trồng lúa
|
60.836,01
|
53.097,00
|
58.716,00
|
-2.120,01
|
5.619,00
|
|
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước
|
45.189,56
|
39.500,00
|
43.705,00
|
-1.484,56
|
4.205,00
|
|
Đất trồng cây lâu năm
|
|
|
|
|
|
|
Đất rừng phòng hộ
|
309.150,82
|
327.700,00
|
327.641,00
|
18.490,18
|
-59,00
|
|
Đất rừng đặc dụng
|
129.850,55
|
133.780,00
|
133.548,00
|
3.697,45
|
-232,00
|
|
Đất rừng sản xuất
|
230.075,28
|
258.442,00
|
258.733,00
|
28.657,72
|
291,00
|
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
3.667,30
|
2.500,00
|
2.676,00
|
-991,30
|
176,00
|
|
Đất làm muối
|
8,69
|
|
40,00
|
31,31
|
40,00
|
|
Đất phi nông nghiệp
|
91.430,66
|
103.390,00
|
106.915,00
|
15.484,34
|
3.525,00
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
Đất quốc phòng
|
4.723,16
|
5.390,00
|
5.390,00
|
666,84
|
|
|
Đất an ninh
|
2.249,95
|
2.286,00
|
2.276,00
|
26,05
|
-10,00
|
|
Đất khu công nghiệp
|
1.611,79
|
4.409,00
|
4.763,00
|
3.151,21
|
354,00
|
|
Đất cụm công nghiệp
|
825,72
|
1.393,00
|
2.155,00
|
1.329,28
|
762,00
|
|
Đất thương mại, dịch vụ
|
750,12
|
|
2.100,00
|
1.349,88
|
2.100,00
|
|
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
|
863,00
|
|
1.323,00
|
460,00
|
1.323,00
|
|
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
|
1.064,67
|
2.055,00
|
2.055,00
|
990,33
|
|
|
Đất phát triển hạ tầng
|
29.086,85
|
38.639,00
|
37.490,00
|
8.403,15
|
-1.149,00
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
Đất cơ sở văn hóa
|
107,54
|
420,00
|
133,00
|
25,46
|
-287,00
|
|
Đất cơ sở y tế
|
123,85
|
140,00
|
205,00
|
81,15
|
65,00
|
|
Đất cơ sở giáo dục-ĐT
|
847,33
|
1.302,00
|
1.336,00
|
488,62
|
34,00
|
|
Đất cơ sở thể dục- TT
|
400,08
|
920,00
|
1.063,00
|
662,92
|
143,00
|
|
Đất có di tích lịch sử văn hóa
|
246,12
|
400,00
|
526,00
|
279,88
|
126,00
|
|
Đất danh lam thắng cảnh
|
471,78
|
|
597,00
|
125,22
|
597,00
|
|
Đất bãi thải, xử lý chất thải
|
110,29
|
150,00
|
207,00
|
96,71
|
57,00
|
|
Đất chưa sử dụng
|
74.231,97
|
82.820,00
|
10.106,04
|
-64.125,93
|
-72.713,96
|
|
Đất đô thị
|
52.347,38
|
63.094,00
|
88.614,96
|
36.267,58
|
25.520,96
|
|
II. Khu chức năng
|
|
|
|
|
|
|
Khu sản xuất nông nghiệp
|
218.770,98
|
|
216.133,00
|
-2.637,98
|
|
|
Khu lâm nghiệp
|
669.076,65
|
|
719.922,00
|
50.845,35
|
|
|
Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
|
114.864,79
|
133.772,00
|
277.171,35
|
162.306,56
|
143.399,35
|
|
Khu phát triển công nghiệp
|
2.437,51
|
|
6.918,00
|
4.480,49
|
6.918,00
|
|
Khu đô thị
|
52.347,38
|
|
88.614,96
|
36.267,58
|
|
|
Khu thương mại - dịch vụ
|
8.907,00
|
|
9.260,00
|
353,00
|
|
|
Khu dân cư nông thôn
|
40.264,56
|
|
40.747,61
|
483,05
|
|
Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Quảng Nam
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND ngày 19/07/2016 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Quảng Nam
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/09/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/09/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/09/2025
Ban hành:
22/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
Ban hành:
15/05/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2014
Ban hành:
29/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2013
99
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|