|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 08/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
05 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CHUẨN HÓA CÁC LĨNH
VỰC MÔI TRƯỜNG; ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐIỆN BIÊN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022-2025;
Tiếp theo Kế hoạch số
3521/KH-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2022 của UBND tỉnh Điện Biên Rà soát, đơn giản
hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn
2022-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này 18 thủ tục hành chính
nội bộ chuẩn hóa các lĩnh vực môi trường; địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi,
chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên (có Danh mục
và nội dung cụ thể kèm theo).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thay thế các Quyết định công bố thủ tục hành chính các lĩnh vực môi trường; địa
chất và khoáng sản trước đây thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp
và Môi trường tỉnh Điện Biên.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- HTTT giải quyết TTHC tỉnh (Sở KH&CN);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lò Văn Cương
|
DANH MỤC VÀ NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CHUẨN
HÓA CÁC LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG; ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số 08/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
|
I
|
Lĩnh vực Môi trường
|
|
1
|
Phê duyệt kế hoạch quản lý chất
lượng môi trường không khí cấp tỉnh.
|
|
2
|
Xây dựng phương án xử lý, cải
tạo và phục hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để
lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm trên địa bàn
|
|
3
|
Phê duyệt kế hoạch chuyển đổi
ngành nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia
đình sản xuất ra khỏi làng
|
|
4
|
Phê duyệt đề án chi trả dịch
vụ hệ sinh thái tự nhiên cấp tỉnh
|
|
5
|
Phê duyệt kế hoạch hành động
thực hiện kinh tế tuần hoàn cấp tỉnh
|
|
6
|
Ban hành quyết định về xác định
vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa
bàn quản lý
|
|
7
|
Ban hành quyết định về xác định
vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa
bàn quản lý đã được xác định trong quy hoạch tỉnh trong kỳ quy hoạch
|
|
8
|
Ban hành kế hoạch xử lý, cải
tạo và phục hồi ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng thuộc trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật Bảo vệ môi trường quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường và khoản 1 Điều 18 Nghị định số
08/2022/NĐ-СР
|
|
9
|
Xây dựng kế hoạch xử lý, cải
tạo và phục hồi ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng thuộc trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật Bảo vệ môi trường quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường và khoản 1 Điều 18 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP
|
|
II
|
Lĩnh
vực Địa chất và Khoáng sản
|
|
1
|
Khoanh định khu vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
|
|
2
|
Khoanh định khu vực không đấu
giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân xã, phường
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
|
I
|
Lĩnh vực môi trường
|
|
1
|
Phê duyệt phương án bảo vệ
môi trường cho làng nghề do UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh
|
|
2
|
Công bố sự cố môi trường theo
quy định tại khoản 2 Điều 125 Luật Bảo vệ môi trường
|
|
3
|
Ban hành kế hoạch phục hồi
môi trường theo quy định tại điểm a khoản Điều 126 Luật Bảo vệ môi trường
|
|
4
|
Ban hành kế hoạch cải tạo, phục
hồi môi trường đối với sự cố chất thải theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Quyết
định số 11/2025/QĐ-TTg
|
|
5
|
Ban hành kế hoạch ứng phó sự
cố môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 127 Luật Bảo vệ môi trường
|
|
6
|
Tiếp nhận đăng ký môi trường
đối với các dự án, cơ sở thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Luật
Bảo vệ môi trường, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định
này
|
|
7
|
Thành lập tổ công tác xác định
nguyên nhân sự cố chất thải cấp xã ngay sau khi sự cố xảy ra theo quy định tại
khoản 1 Điều 9 của Quy chế ứng phó sự cố chất thải ban hành kèm theo Quyết định
số 11/2025/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I. LĨNH VỰC
MÔI TRƯỜNG
1. Phê
duyệt kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Xây dựng dự thảo kế
hoạch Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp xã có liên quan lập, phê duyệt và thực hiện đề án điều tra,
đánh giá, xây dựng dự thảo kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp
tỉnh.
- Bước 2. Lấy ý kiến góp ý Sở
Nông nghiệp và Môi trường gửi dự thảo kế hoạch quản lý chất lượng môi trường
không khí cấp tỉnh đến các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan
và cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh của các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương giáp ranh trong trường hợp cần thiết để lấy ý kiến góp ý bằng
văn bản.
- Bước 3. Nghiên cứu tiếp thu,
giải trình các ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo Kế hoạch trình Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành, Sở Nông nghiệp và Môi trường nghiên cứu, tiếp thu, giải trình
các ý kiến góp ý của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp cấp xã, cơ quan
đơn vị có liên quan hoàn thiện dự thảo kế hoạch, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, ban hành. Hồ sơ trình ban hành kế hoạch quản lý chất lượng môi trường
không khí cấp tỉnh bao gồm: Tờ trình; dự thảo kế hoạch; dự thảo quyết định ban
hành kế hoạch; báo cáo tổng hợp, giải trình tiếp thu hoàn thiện dự thảo kế hoạch;
văn bản góp ý của các cơ quan có liên quan.
b) Cách thức thực hiện:
Trực tiếp, trực tuyến (trên phần
mềm quản lý văn bản và điều hành của tỉnh)
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần: Tờ trình; dự thảo
kế hoạch; dự thảo quyết định ban hành kế hoạch; báo cáo tổng hợp, giải trình tiếp
thu hoàn thiện dự thảo kế hoạch; văn bản góp ý của các cơ quan có liên quan.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Các sở, ban, ngành và địa phương trên địa bàn tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh.
h) Phí, lệ phí: Không
quy định.
i) Tên các mẫu đơn:
Không
k) Yêu cầu điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 ngày 17/11/2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường.
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Phê
duyệt kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Xây dựng dự thảo kế
hoạch: Cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao thực hiện chủ trì, phối hợp với
các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan xây dựng dự thảo duyệt
kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn cấp tỉnh.
- Bước 2. Lấy ý kiến góp ý Cơ
quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao thực hiện gửi dự thảo Kế hoạch hành động thực
hiện kinh tế tuần hoàn cấp tỉnh đến các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã
và các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan để lấy ý kiến góp ý bằng văn bản đảm bảo
phù hợp với kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn.
- Bước 3. Nghiên cứu tiếp thu,
giải trình các ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo Kế hoạch trình Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành. Cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao thực hiện nghiên cứu, tiếp
thu, giải trình các ý kiến góp ý của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã và
các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan hoàn thiện dự thảo kế hoạch, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, ban hành.
b) Cách thức thực hiện: Trực
tiếp, trực tuyến (trên Phần mềm quản lý văn bản và điều hành của tỉnh).
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần: Tờ trình; dự thảo
kế hoạch; dự thảo quyết định ban hành kế hoạch; báo cáo tổng hợp, giải trình tiếp
thu hoàn thiện dự thảo kế hoạch; văn bản góp ý của các cơ quan có liên quan.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Các sở, ban, ngành và địa phương trên địa bàn tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn cấp tỉnh
h) Phí, lệ phí: Không
quy định.
i) Tên các mẫu đơn: Không.
k) Yêu cầu điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 ngày 17/11/2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường.
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
3. Xây dựng
phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường
đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm
trên địa bàn
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Khảo sát hiện trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường lập kế hoạch chi tiết khảo sát thực tế hiện trường,
phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên
quan lập, phê duyệt và thực hiện đề án điều tra, đánh giá, xây dựng phương án xử
lý, cải tạo và phục hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch
sử để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm trên địa bàn tỉnh.
- Bước 2. Điều tra, khảo sát, lấy
mẫu chi tiết Sở Nông nghiệp và Môi trường tiến hành lấy mẫu tại hiện trường
theo phạm vi phân bố hàm lượng của chất ô nhiễm tồn lưu; phân tích, đánh giá
chi tiết, xác định thành phần, tính chất chất gây ô nhiễm tồn lưu, mức độ, quy
mô và tác động ảnh hưởng đến môi trường. Xây dựng bản đồ khu vực ô nhiễm môi
trường đất với các thông tin về chất gây ô nhiễm, mức độ ô nhiễm, phạm vi ô nhiễm.
- Bước 3. Lập báo cáo Sở Nông
nghiệp và Môi trường chủ trì lập báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chi tiết
khu vực ô nhiễm môi trường đất.
- Bước 4. Xây dựng phương án Sở
Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với đơn vị liên quan xây dựng phương án chi
tiết xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường và xác định trách nhiệm xử lý, cải tạo
và phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường đất.
- Bước 5. Công bố thông tin Sở
Nông nghiệp và Môi trường công bố thông tin cho cộng đồng về kết quả xử lý, cải
tạo và phục hồi môi trường đất trên trang thông tin của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Cách thức thực hiện: Trực
tiếp, trực tuyến (trên Phần mềm quản lý văn bản và điều hành của tỉnh)
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần: Tờ trình; kế hoạch
chi tiết; báo cáo kết quả; phương án chi tiết xử lý, cải tạo và phục hồi môi
trường.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Các sở, ban, ngành và địa phương trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Phương án và báo cáo kết quả xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường
đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được
tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm trên địa bàn.
h) Phí, lệ phí: Không
quy định
i) Tên các mẫu đơn: Không
k) Yêu cầu điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 ngày 17/11/2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường.
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
4. Phê duyệt
đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Xây dựng Đề án chi trả
dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên cấp tỉnh.
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị có liên
quan lập Đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên cấp tỉnh. Nội dung chính của
Đề án được quy định tại Khoản 2, Điều 124 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Bước 2: Lấy ý kiến góp ý
Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi
hồ sơ dự thảo Đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên cấp tỉnh đến các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị có liên quan để lấy ý kiến
góp ý bằng văn bản.
- Bước 3: Nghiên cứu tiếp thu,
giải trình các ý kiến góp ý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo Đề án chi trả dịch vụ hệ
sinh thái tự nhiên cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt Đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự
nhiên cấp tỉnh (có Đề án kèm theo).
b) Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần: Tờ trình; dự thảo
kế hoạch; dự thảo quyết định ban hành Đề án; báo cáo tổng hợp, giải trình tiếp
thu hoàn thiện dự thảo Đề án; văn bản góp ý của các cơ quan có liên quan.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định
đ) Đối tượng thực hiện: Tổ
chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự
nhiên cấp tỉnh (có Đề án kèm theo).
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định
i) Tên các mẫu đơn:
Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
ngày 17/11/2020.
- Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường.
- Căn cứ Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
5. Phê duyệt
kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn cấp tỉnh.
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng dự thảo kế
hoạch
Sở Nông nghiệp và Môi trường thực
hiện chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có liên
quan xây dựng dự thảo duyệt kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn cấp
tỉnh.
- Bước 2. Lấy ý kiến góp ý
Sở Nông nghiệp và Môi trường được
Ủy ban nhân dân tỉnh giao thực hiện gửi dự thảo Kế hoạch hành động thực hiện
kinh tế tuần hoàn cấp tỉnh đến các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và
các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan để lấy ý kiến góp ý bằng văn bản đảm bảo
phù hợp với kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn;
- Bước 3. Nghiên cứu tiếp thu,
giải trình các ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo Kế hoạch trình Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành
Sở Nông nghiệp và Môi trường được
Ủy ban nhân dân tỉnh giao thực hiện nghiên cứu, tiếp thu, giải trình các ý kiến
góp ý của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các bộ, cơ quan ngang bộ
có liên quan hoàn thiện dự thảo kế hoạch, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
ban hành.
b) Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc trực tuyến
c)Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần: Tờ trình;
dự thảo kế hoạch; dự thảo quyết định ban hành kế hoạch; báo cáo tông họp, giải
trình tiếp thu hoàn thiện dự thảo kế hoạch; văn bản góp ý của các cơ quan có
liên quan.
- Số lượng hồ sơ: Không
quy định
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Các sở, ban, ngành và địa phương trên địa bàn tỉnh Điện Biên
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn cấp tỉnh
h) Phí, lệ phí: Không
quy định
i) Tên các mẫu đơn: Không
k) Yêu cầu điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 ngày 17/11/2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường.
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
6. Ban hành
quyết định về xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn
chế phát thải trên địa bàn quản lý
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có liên
quan lập, phê duyệt và thực hiện đề án điều tra, đánh giá, xây dựng lập hồ sơ
xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải
trên địa bàn tỉnh quản lý.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định
hồ sơ xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát
thải trên địa bàn tỉnh quản lý.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi
trường dự thảo tờ trình, Quyết định trình Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quyết định
về xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải
trên địa bàn quản lý.
b) Cách thức thực hiện: Trực
tiếp, trực tuyến
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần:
Tờ trình đề nghị ban hành Quyết
định xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát
thải trên địa bàn tỉnh quản lý.
Dự thảo ban hành Quyết định xác
định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên
địa bàn tỉnh quản lý. Hồ sơ xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm
ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn tỉnh quản lý.
Sơ đồ vị trí và giới hạn phạm
vi xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải
trên địa bàn tỉnh quản lý trích từ đồ án quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt theo tỷ lệ thích hợp. Hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức
tư vấn lập nhiệm vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế
phát thải trên địa bàn tỉnh quản lý.
Báo cáo thẩm định Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
Báo cáo giải trình tiếp thu
hoàn thiện dự thảo ban hành Quyết định xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo
vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn tỉnh quản lý.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức
liên quan thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt,
vùng hạn chế phát thải trên địa bàn tỉnh quản lý.
h) Phí, lệ phí: Không
quy định
i) Tên các mẫu đơn: Không
k) Yêu cầu điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Tài nguyên nước ngày
21/6/2012
- Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 ngày 17/11/2020
- Luật số 35/2018/QH14 ngày
29/11/2018 về việc sửa đổi bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy
hoạch
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
7. Ban hành
quyết định về xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn
chế phát thải trên địa bàn quản lý đã được xác định trong quy hoạch tỉnh trong
kỳ quy hoạch
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, thị
xã, thành phố và các tổ chức liên quan lập, xây dựng lập hồ sơ xác định vị trí,
ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản
lý đã được xác định trong quy hoạch tỉnh trong kỳ quy hoạch.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định
hồ sơ xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát
thải trên địa bàn quản lý đã được xác định trong quy hoạch tỉnh trong kỳ quy hoạch.
Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi
trường dự thảo tờ trình, Quyết định trình Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quyết định
về xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải
trên địa bàn quản lý đã được xác định trong quy hoạch tỉnh trong kỳ quy hoạch.
b) Cách thức thực hiện: Trực
tiếp, trực tuyến
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần:
Tờ trình đề nghị ban hành Quyết
định xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát
thải trên địa bàn quản lý đã được xác định trong quy hoạch tỉnh trong kỳ quy hoạch.
Dự thảo ban hành Quyết định xác
định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên
địa bàn quản lý đã được xác định trong quy hoạch tỉnh trong kỳ quy hoạch.
Hồ sơ vị trí, ranh giới của
vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý đã được
xác định trong quy hoạch tỉnh trong kỳ quy hoạch. Sơ đồ vị trí và giới hạn phạm
vi cắm mốc giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa
bàn quản lý đã được xác định trong quy hoạch tỉnh trong kỳ quy hoạch trích từ đồ
án quy hoạch trong quy hoạch tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo tỷ lệ
thích hợp.
Hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực
của tổ chức tư vấn lập nhiệm xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm
ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý đã được xác định trong quy hoạch
tỉnh trong kỳ quy hoạch. Báo cáo thẩm định Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Báo cáo giải trình tiếp thu
hoàn thiện dự thảo ban hành Quyết định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm
ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý đã được xác định trong quy hoạch
tỉnh trong kỳ quy hoạch.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức
liên quan thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh Điện Biên
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt,
vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý đã được xác định trong quy hoạch tỉnh
trong kỳ quy hoạch.
h) Phí, lệ phí: Không
quy định
i) Tên các mẫu đơn: Không
k) Yêu cầu điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Tài nguyên nước ngày
21/6/2012.
- Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 ngày 17/11/2020.
- Luật số 35/2018/QH14 ngày
29/11/2018 về việc sửa đổi bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy
hoạch.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường.
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
8. Ban hành
kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Lựa chọn đơn vị tư vấn
xây dựng kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi ô nhiễm môi trường đất đặc biệt
nghiêm trọng (sau đây viết tắt là kế hoạch). Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì lập kế hoạch tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn lập xây dựng kế hoạch
- Bước 2: Lập kế hoạch: Sở Nông
nghiệp và Môi trường chủ trì lập kế hoạch phối hợp với đơn vị tư vấn lập kế hoạch
- Bước 3: Xin ý kiến của các cơ
quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến
góp ý. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì lập kế hoạch có trách nhiệm gửi hồ
sơ lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đối với dự
thảo kế hoạch. Sau khi nhận được các ý kiến góp ý, Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì lập kế hoạch có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của
các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, hoàn thiện dự thảo kế hoạch
trước khi tổ chức họp Hội đồng thẩm định cấp tỉnh
- Bước 4: Tổ chức họp Hội đồng
thẩm định cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thành lập Hội đồng thẩm
định kế hoạch. Sau khi họp Hội đồng thẩm định cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì lập kế hoạch có trách nhiệm hoàn thiện kế hoạch theo ý kết luận
của Chủ tịch Hội đồng.
- Bước 5: Trình Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch
- Bước 6: Công bố kế hoạch. Sở
Nông nghiệp và Môi trường chủ trì lập kế hoạch phối hợp với các cơ quan, đơn vị
trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức công bố kế hoạch sau khi được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch
h) Phí, lệ phí: Không
quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Điểm c khoản 1 Điều 19 Luật Bảo
vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020.
- Khoản 1 Điều 18 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP.
- Điều 36 Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
9. Xây dựng
kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ủy ban nhân dân tỉnh
giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì thực hiện nhiệm vụ xây dựng Kế hoạch
xử lý, cải tạo và phục hồi ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng (sau
đây viết tắt là kế hoạch).
- Bước 2: Xây dựng thuyết minh
đề cương, dự toán nhiệm vụ Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì lập kế hoạch
xây dựng nội dung thuyết minh để cương, dự toán nhiệm vụ.
- Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt đề cương, dự toán nhiệm vụ
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu để thực hiện các nội dung/hạng
mục công việc trong nhiệm vụ trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
- Bước 5: Tổ lựa chọn đơn vị thực
hiện các nội dung nhiệm vụ
- Bước 6: Tổ chức thực hiện nhiệm
vụ đã được phê duyệt
- Bước 7: Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì thực hiện nhiệm vụ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực
hiện nhiệm vụ, trong đó sản phẩm chính là Dự thảo kế hoạch xử lý, cải tạo và phục
hồi ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Nhiệm vụ được nghiệm thu, phê duyệt hoàn thành
h) Phí, lệ phí: Không
quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Điểm b khoản 1 Điều 19 Luật Bảo
vệ môi trường số 72/2020/QH14.
- Khoản 1 Điều 18 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP.
- Khoản 1 Điều 37 Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
II. LĨNH VỰC
ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
1. Khoanh
định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi
trường lập hồ sơ theo quy định tại khoản 3, Điều 12, Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý
kiến các Bộ có liên quan.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi
trường hoàn thiện hồ sơ chỉnh sửa hồ sơ theo ý kiến tham gia của các Bộ, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh ký Quyết định phê duyệt
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh
gửi lấy ý kiến các cơ quan có liên quan
- Báo cáo kết quả khoanh định,
khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản
- Bản đồ khu vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
d) Thời gian lấy ý kiến kết
quả khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản: Không quá 15 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt khu vực
cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Địa chất và Khoáng sản.
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ.
2. Khoanh
định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép
của Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã,
phường nơi có khoáng sản để khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản theo các tiêu chí quy định tại Điều 143 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi
trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt khu vực không đấu giá quyền
khai thác khoáng sản.
- Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh ký Quyết định phê duyệt.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần hồ sơ:
Không quy định.
d) Thời gian thực hiện:
Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt khu vực
không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Địa chất và Khoáng sản.
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ.
B. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ I. LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG
1. Phê
duyệt phương án bảo vệ môi trường cho làng nghề do UBND cấp xã trên địa bàn
trình
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Ủy ban nhân dân cấp xã
xây dựng phương án bảo vệ môi trường cho làng nghề trên địa bàn. Nội dung chính
của phương án được quy định tại Khoản 3, Điều 33 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường.
Bước 2. Ủy ban nhân dân cấp xã
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bảo vệ môi trường cho làng nghề
trên địa bàn.
Bước 3. Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt phương án bảo vệ môi trường cho làng nghề trên địa bàn, đảm bảo phù hợp
với tình hình thực tế tại địa phương và kế hoạch chuyển đổi ngành, nghề không
khuyến khích phát triển tại làng nghề, kế hoạch di dời cơ sở, hộ gia đình ra khỏi
làng nghề đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Cách thức thực hiện: Trực
tiếp, trực tuyến
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Tờ trình và dự thảo phương án bảo vệ môi trường cho làng nghề của Ủy
ban nhân dân xã trên địa bàn trình.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: Ủy
ban nhân dân cấp xã, phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Quyết định phê duyệt phương án
bảo vệ môi trường cho làng nghề trên địa bàn (có phương án kèm theo).
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
(nếu có): Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 ngày 17/11/2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền của chính quyền địa phường 02
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Công bố
sự cố môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 125 Luật Bảo vệ môi trường
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Xác minh Ban Chỉ huy
Phòng thủ dân sự cấp xã phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố trực
tiếp xác minh sự cố xảy ra.
Bước 2: Công bố sự cố môi trường
cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã công bố sự cố môi trường cấp xã sau khi xác minh
sự cố xảy ra.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị nơi xảy ra sự cố
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp xã
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Công bố sự cố môi trường cấp xã
h) Phí, lệ phí: Không
quy định
i) Tên các mẫu đơn, tờ khai:
Không quy định
k) Yêu cầu điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
Khi xảy ra sự cố chất thải cấp
xã
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 ngày 17/11/2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg
ngày 23/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải.
3. Ban
hành kế hoạch phục hồi môi trường theo quy định tại điểm a khoản Điều 126 Luật
Bảo vệ môi trường
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Công bố kết thúc giai
đoạn tổ chức ứng phó sự cố môi trường Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố
công bố kết thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố môi trường cấp xã.
- Bước 2: Ban hành kế hoạch phục
hồi môi trường Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành kế hoạch phục hồi môi trường cấp
xã sau khi kết thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố môi trường cấp xã.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: 30
ngày kể từ ngày công bố kết thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố môi trường
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị nơi xảy ra sự cố
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Kế hoạch phục hồi môi trường sau sự cố môi trường cấp xã
h) Phí, lệ phí: Không
quy định
i) Tên các mẫu đơn, tờ khai:
Không quy định
k) Yêu cầu điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Sau khi kết thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố môi
trường cấp xã
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 ngày 17/11/2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Quyết định số 11/2025/QĐ- TTg ngày 23/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quy chế ứng phó sự cố chất thải.
4. Ban
hành kế hoạch cải tạo, phục hồi môi trường đối với sự cố chất thải
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Công bố kết thúc giai
đoạn tổ chức ứng phó sự cố chất thải, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố
công bố kết thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố chất thải cấp xã.
Bước 2: Ban hành kế hoạch cải tạo,
phục hồi môi trường Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành kế hoạch cải tạo, phục hồi
môi trường cấp xã sau khi kết thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố chất thải cấp
xã.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: 30
ngày kể từ ngày công bố kết thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố chất thải.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị nơi xảy ra sự cố
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Kế hoạch cải tạo, phục hồi môi trường đối với sự cố chất thải cấp
xã
h) Phí, lệ phí: Không
quy định
i) Tên các mẫu đơn, tờ khai:
Không quy định
k) Yêu cầu điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Sau khi kết thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố chất
thải cấp xã.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 ngày 17/11/2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg
ngày 23/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải.
5. Ban
hành kế hoạch ứng phó sự cố môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 127 Luật
Bảo vệ môi trường.
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng kế hoạch ứng
phó sự cố môi trường Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị xây dựng kế
hoạch ứng phó sự cố môi trường cấp xã. cấp xã.
- Bước 2: Ban hành kế hoạch ứng
phó sự cố môi trường Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố
môi trường
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định
d)Thời hạn giải quyết: Không
quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Kế hoạch ứng phó sự cố môi trường cấp xã
h) Phí, lệ phí: Không
quy định
i) Tên các mẫu đơn, tờ khai:
Không quy định
k) Yêu cầu điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 ngày 17/11/2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg
ngày 23/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải.
6. Tiếp
nhận đăng ký môi trường đối với các dự án, cơ sở a) Trình tự, cách
thức thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ
Chủ dự án đầu tư, cơ sở nộp hồ
sơ đăng ký môi trường đến Ủy ban nhân dân cấp xã thông qua một trong các hình
thức sau:
+ Trực tiếp tại trụ sở Ủy ban
nhân dân xã;
+ Qua đường bưu điện, dịch vụ
bưu chính;
+ Bản điện tử.
- Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ Theo
quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ đăng ký môi trường của chủ dự án, cơ sở.
- Bước 3: Cập nhật dữ liệu về
đăng ký môi trường vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia
Theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ
sung tại Thông tư số 07/2025/TT- BTNMT), hồ sơ đăng ký môi trường của dự án đầu
tư, cơ sở được cập nhật dữ liệu về đăng ký môi trường vào hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu môi trường cấp quốc gia.
b) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
01 bản chính văn bản đăng ký
môi trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở (mẫu quy định tại Mẫu số 47 Phụ lục II
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
07/2025/TT-BTNMТ).
c) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
d) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Chủ dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối
tượng theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường, trừ các trường
hợp sau:
- Có phát sinh nước thải sinh
hoạt xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 50 m³/ngày trở lên.
- Có phát sinh nước thải công
nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý đối với những cơ sở, dự án thuộc loại
hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II Nghị định số
08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP). Riêng loại
hình chăn nuôi gia súc, giết mổ gia súc, gia cầm thực hiện theo quy định tại điểm
c khoản này.
- Có phát sinh nước thải công
nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 10 m³/ngày trở
lên; Có phát sinh nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp xả ra môi trường
phải được xử lý quy định tại điểm a và điểm c khoản này với tổng lưu lượng từ
50 m³/ngày trở lên; Có phát sinh khí thải xả ra môi trường phải được xử lý với
tổng lưu lượng từ 2.000 m³/giờ trở lên khi đi vào vận hành chính thức.
- Có phát sinh thường xuyên chất
thải nguy hại với tổng khối lượng từ 100 kg/tháng trở lên hoặc từ 1.200 kg/năm
trở lên và có phát sinh nước thải hoặc khí thải phải xử lý xả ra môi trường
trong quá trình vận hành.
đ) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
e) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Hồ sơ đăng ký môi trường của dự án đầu tư, cơ sở được cập nhật
dữ liệu về đăng ký môi trường vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường
cấp quốc gia.
g) Phí, lệ phí: Không
quy định.
h) Tên các mẫu đơn, tờ khai:
Mẫu văn bản đăng ký môi trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở (mẫu quy định tại
Mẫu số 47 Phụ lục II Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 07/2025/TT- BTNMT).
i) Yêu cầu điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có):
Dự án đầu tư, cơ sở thuộc các
nhóm I, II, III quy định tại các Phụ lục III, IV và V ban hành kèm theo Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP) thuộc đối
tượng theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường nhưng không thuộc
các trường hợp sau:
- Có phát sinh nước thải sinh
hoạt xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 50 m³/ngày trở lên;
- Có phát sinh nước thải công
nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý đối với những cơ sở, dự án thuộc loại
hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II Nghị định số
08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP). Riêng loại
hình chăn nuôi gia súc, giết mổ gia súc, gia cầm thực hiện theo quy định tại điểm
c khoản này; - Có phát sinh nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử
lý với tổng lưu lượng từ 10 m³/ngày trở lên;
- Có phát sinh nước thải sinh
hoạt và nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý quy định tại điểm
a và điểm c khoản này với tổng lưu lượng từ 50 m³/ngày trở lên;
- Có phát sinh khí thải xả ra
môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 2.000 m³/giờ trở lên khi đi
vào vận hành chính thức;
- Có phát sinh thường xuyên chất
thải nguy hại với tổng khối lượng từ 100 kg/tháng trở lên hoặc từ 1.200 kg/năm
trở lên và có phát sinh nước thải hoặc khí thải phải xử lý xả ra môi trường
trong quá trình vận hành.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 ngày 17/11/2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT
ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường.
7. Thành
lập tổ công tác xác định nguyên nhân sự cố chất thải cấp xã ngay sau khi sự cố
xảy ra
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ Chủ dự án đầu
tư, cơ sở để xảy ra sự cố chất thải có trách nhiệm báo cáo ngay, kịp thời đến Ủy
ban nhân dân cấp xã, Ban phòng thủ dân sự cấp xã nơi xảy ra sự cố.
- Bước 2: Thành lập tổ công tác
xác định nguyên nhân sự cố cấp xã Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập tổ
công tác xác định nguyên nhân sự cố cấp xã ngay sau khi sự cố xảy ra.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Chủ dự án đầu tư, cơ sở để xảy ra sự cố chất thải.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thành lập tổ công tác xác định nguyên nhân sự cố cấp
xã ngay sau khi sự cố xảy ra.
h) Phí, lệ phí: Không
quy định.
i) Tên các mẫu đơn, tờ khai:
Không có quy định.
k) Yêu cầu điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Khi xảy ra sự cố chất thải tại dự án đầu tư,
cơ sở.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 ngày 17/11/2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg
ngày 23/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải./.