|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2517/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Loan
|
|
Ngày ban hành:
|
27/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2517/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
27 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07/08/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về
hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về
việc quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử;
Căn cứ Quyết định số
4166/QĐ-BTC ngày 15/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 7271/TTr-STC ngày 23/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
quyết định này danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực thành lập và hoạt động của
doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính (có Phụ lục I
kèm theo).
Điều 2. Quyết định này
bãi bỏ 18 thủ tục hành chính lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp (số
thứ tự 06, 07, 08, 09, 10, 11, 12, 13, 15, 16, 17, 21, 22, 23, 36, 38, 40, 41
tại Phụ lục I), được ban hành tại Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 10/7/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên về việc công bố danh mục thủ tục hành chính
lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên.
(Có Phụ lục II kèm theo)
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan
thực hiện kiểm tra, tích hợp, kiểm thử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với
các thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi dịch vụ công trực tuyến
được hiển thị công khai theo Điều 20 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023.
2. Giao Sở Tài chính chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng quy trình nội bộ đối với
thủ tục hành chính được công bố tại Điều 1 Quyết định này, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt chậm nhất ngày 30/12/2025.
3. Sở Tài chính, Ủy ban nhân
dân các xã, phường có trách nhiệm công khai thủ tục hành chính theo quy định
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, nơi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính
và triển khai thực hiện giải quyết thủ tục hành chính theo Quyết định này,
Quyết định số 4166/QĐ-BTC ngày 15/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đã công
khai trên Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
Điều 4. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài chính;
- Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, HCC.
thanhdc, QĐ/T12/2025
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Loan
|
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2517/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ chế giải quyết
|
|
1
|
Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ
sở chính, đăng ký đổi tên của doanh nghiệp; Thông báo thay đổi ngành, nghề
kinh doanh; Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế
|
Trong thời hạn 03 (ba) ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả giải quyết TTHC: Bộ phận một cửa bất kỳ trong phạm vi tỉnh Thái
Nguyên
|
- Trường hợp đăng ký thay đổi
địa chỉ trụ sở chính, đăng ký đổi tên của doanh nghiệp:
+) Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019).
+) Lệ phí: 25.000 Đồng (- Lệ
phí đăng ký doanh nghiệp: Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân))
+) Miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp
đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử, do thay đổi địa giới hành chính
(Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019).
- Trường hợp thông báo thay
đổi ngành, nghề kinh doanh; thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế: Không
quy định.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không
được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp số
59/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính về ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký
doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.
|
Một cửa
|
|
2
|
Đăng ký thay đổi thành viên
hợp danh hoặc đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên; đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công
ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần; đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên; đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân
trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết
|
Trong thời hạn 03 (ba) ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả giải quyết TTHC: Bộ phận một cửa bất kỳ trong phạm vi tỉnh Thái
Nguyên
|
- Phí: 100.000 Đồng (Phí công
bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019))
- Lệ phí: 25.000 Đồng (- Lệ
phí đăng ký doanh nghiệp: Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân))
- Miễn lệ phí đăng ký doanh
nghiệp đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử, do thay đổi địa giới hành
chính (Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp số
59/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính về ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký
doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.
|
Một cửa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Đăng ký thay đổi vốn điều lệ,
phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, công
ty hợp danh; đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân
|
- Trường hợp đăng ký thay đổi
vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đối với công ty TNHH, công ty
cổ phần, công ty hợp danh: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp đăng ký thay đổi
vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân: Trong thời hạn 01 (một) ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả giải quyết TTHC: Bộ phận một cửa bất kỳ trong phạm
vi tỉnh Thái
Nguyên
|
- Phí: 100.000 Đồng (Phí công
bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019))
- Lệ phí: 25.000 Đồng (- Lệ
phí đăng ký doanh nghiệp: Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-
BTC ngày 05/8/2019 (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh
nghiệp, người dân))
- Miễn lệ phí đăng ký doanh
nghiệp đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử, do thay đổi địa giới hành
chính (Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp số
59/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính về ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký
doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.
|
Một cửa
|
|
|
|
4
|
Đăng ký hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh; thông báo lập chi
nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài
|
Trong thời hạn 03 (ba) ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả giải quyết TTHC: Bộ phận một cửa bất kỳ trong phạm vi tỉnh Thái
Nguyên
|
- Trường hợp đăng ký hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh:
+) Lệ phí: 25.000 Đồng (- Lệ
phí đăng ký doanh nghiệp: Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân)).
+) Miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp
đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử, đăng ký thành lập trên cơ sở
chuyển đổi từ hộ kinh doanh (Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019).
- Trường hợp thông báo lập
chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài: Không quy định.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp số
59/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính về ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký
doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.
|
Một cửa
|
|
5
|
Đăng ký doanh nghiệp đối với
các công ty được thành lập trên cơ sở chia công ty, tách công ty, hợp nhất
công ty
|
Trong thời hạn 03 (ba) ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả giải quyết TTHC: Bộ phận một cửa bất kỳ trong phạm vi tỉnh Thái
Nguyên
|
- Phí: 100.000 Đồng (Phí công
bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019))
- Lệ phí: 25.000 Đồng (- Lệ
phí đăng ký doanh nghiệp: Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-
BTC ngày 05/8/2019 (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh
nghiệp, người dân))
- Miễn lệ phí đăng ký doanh
nghiệp đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử, do thay đổi địa giới hành
chính (Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp số
59/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính về ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký
doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.
|
Một cửa
|
|
6
|
Thông báo thay đổi nội dung
Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường; chấm dứt Cam kết thực hiện mục
tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội
|
Trong thời hạn 03 (ba) ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả giải quyết TTHC: Bộ phận một cửa bất kỳ trong phạm vi tỉnh Thái
Nguyên
|
Không quy định
|
- Luật Doanh nghiệp số
59/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Luật số 76/2025/QH15 Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp ngày 17/6/2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính về ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký
doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.
|
Một cửa
|
|
7
|
Đề nghị dừng thực hiện thủ
tục đăng ký kinh doanh nghiệp; thông báo huỷ bỏ nghị quyết, quyết định giải
thể doanh nghiệp
|
- Trường hợp đề nghị dừng
thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh nghiệp: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp thông báo huỷ bỏ
nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp: Trong thời hạn 01 (một) ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả giải quyết TTHC: Bộ phận một cửa bất kỳ trong phạm vi tỉnh Thái
Nguyên
|
Không quy định
|
- Luật Doanh nghiệp số
59/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Luật số 76/2025/QH15 Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp ngày 17/6/2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính về ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký
doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.
|
Một cửa
|
PHỤ LỤC II
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH
NGHIỆP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2517/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Quyết định đã công bố TTHC bị bãi bỏ
|
|
1
|
Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ
sở chính, đăng ký đổi tên của doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp tư nhân,
công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)
|
Quyết định số 232/QĐ- UBND
ngày 10/7/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên về việc công bố danh mục
thủ tục hành chính lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên.
|
|
2
|
Đăng ký thay đổi thành viên
hợp danh, đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên
|
|
3
|
Đăng ký thay đổi người đại
diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
|
|
4
|
Đăng ký thay đổi vốn điều lệ,
phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp (đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, công
ty hợp danh)
|
|
5
|
Đăng ký thay đổi chủ sở hữu
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
|
|
6
|
Thông báo thay đổi ngành,
nghề kinh doanh (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần,
công ty hợp danh)
|
|
7
|
Đăng ký thay đổi vốn đầu tư
của chủ doanh nghiệp tư nhân
|
|
8
|
Đăng ký thay đổi chủ doanh
nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp
chết
|
|
9
|
Thông báo thay đổi nội dung
đăng ký thuế
|
|
10
|
Đăng ký hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh (đối với doanh nghiệp
tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)
|
|
11
|
Thông báo lập chi nhánh, văn
phòng đại diện ở nước ngoài (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công
ty cổ phần, công ty hợp danh)
|
|
12
|
Đăng ký doanh nghiệp đối với
các công ty được thành lập trên cơ sở chia công ty
|
|
13
|
Đăng ký doanh nghiệp đối với
các công ty được thành lập trên cơ sở tách công ty
|
|
|
14
|
Hợp nhất doanh nghiệp (đối
với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh)
|
|
15
|
Chấm dứt Cam kết thực hiện
mục tiêu xã hội, môi trường
|
|
16
|
Thông báo thay đổi nội dung Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội
|
|
17
|
Đề nghị dừng thực hiện thủ
tục đăng ký doanh nghiệp
|
|
18
|
Thông báo hủy bỏ nghị quyết,
quyết định giải thể doanh nghiệp
|
Quyết định 2517/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2517/QĐ-UBND ngày 27/12/2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên
Văn bản liên quan
Ban hành:
27/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/03/2026
Ban hành:
13/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2026
Ban hành:
29/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/03/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/02/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/02/2026
Ban hành:
18/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2026
Ban hành:
15/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2025
Ban hành:
27/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/11/2025
Ban hành:
24/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/11/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
212
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|