|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3082/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày
17 tháng 10 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN CUNG CẤP DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN,
SỨC KHỎE TÌNH DỤC ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật
Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Sức khỏe
Bà mẹ - Trẻ em, Bộ Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tài liệu chuyên môn “Hướng
dẫn cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục đối với người
khuyết tật”.
Điều 2. Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn cung cấp dịch vụ chăm sóc sức
khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục đối với người khuyết tật” được áp dụng tại các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi toàn quốc.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 4. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục
trưởng và Vụ trưởng các Cục/Vụ thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các Bệnh viện, Viện có
giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương; Thủ trưởng Y tế các ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, BM-TE.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần
Văn Thuấn
|
HƯỚNG DẪN
CUNG
CẤP DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÌNH DỤC CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3082/QĐ-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2024)
DANH SÁCH BAN
SOẠN THẢO, TỔ BIÊN TẬP
1. Chỉ đạo xây dựng tài liệu
1. GS.TS.BS. Trần Văn Thuấn, Thứ trưởng
Bộ Y tế;
2. ThS.BS. Đinh Anh Tuấn, Vụ trưởng Vụ Sức
khỏe Bà mẹ - Trẻ em.
2. Ban soạn thảo
1. Ông Nguyễn Văn Chi, Phó Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ
em, Bộ Y tế - Trưởng Ban;
2. Ông Cao Hưng Thái, Phó Cục trưởng Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế - Phó Trưởng Ban;
3. Ông Cầm Bá Thức, Giám đốc Bệnh viện Điều
dưỡng phục hồi chức năng Trung ương - Thành viên;
4. Ông Vũ Văn Du, Phó Giám đốc Bệnh viện
Phụ Sản Trung ương - Thành viên;
5. Ông Nguyễn Quang, Giám đốc Trung tâm
Nam học, Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức - Thành viên.
3. Tổ biên tập
1. Bà Vũ Thị Tuyết Mai, Chuyên viên
chính Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em, Bộ Y tế - Tổ trưởng;
2. Bà Nghiêm Thị Xuân Hạnh, Chuyên viên
chính Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em, Bộ Y tế - Thành viên;
3. Bà Nguyễn Thị Thanh Lịch, Phó Trưởng
phòng Phục hồi chức năng và Giám định, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế -
Thành viên;
4. Ông Lê Ngọc Hải, Phó Trưởng khoa Chấn
thương chỉnh hình, Bệnh viện Điều dưỡng phục hồi chức năng Trung ương - Thành
viên;
5. Ông Mai Trọng Dũng, Phó Trưởng phòng Kế
hoạch tổng hợp, Bệnh viện Phụ Sản Trung ương - Thành viên;
6. Ông Nguyễn Tiến Dũng, Trung tâm Nam học,
Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức - Thành viên;
7. Bà Hoàng Tú Anh, Giám đốc Trung tâm
Sáng kiến sức khỏe và Dân số (CCIHP) - Thành viên.
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG
CHUYÊN MÔN NGHIỆM THU TÀI LIỆU
1. Ông Nguyễn Viết Tiến, Chủ tịch Hội Phụ
Sản Việt Nam - Chủ tịch Hội đồng
2. Ông Đinh Anh Tuấn, Vụ trưởng Vụ Sức
khỏe Bà mẹ - Trẻ em, Bộ Y tế - Phó Chủ tịch Hội đồng
3. Ông Vương Ánh Dương, Phó Cục trưởng Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế - Ủy viên;
4. Ông Đỗ Trung Hưng, Vụ trưởng Vụ Pháp
chế, Bộ Y tế - Ủy viên;
5. Ông Trần Ngọc Nghị, Trưởng phòng Phục
hồi chức năng và Giám định, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế - Ủy viên;
6. Ông Lê Hoài Chương, Phó Giám đốc Bệnh
viện Phụ Sản Trung ương - Ủy viên;
7. Ông Nguyễn Tuấn Đại, Phó Giám đốc Bệnh
viện Tâm thần Trung ương 1 - Ủy viên;
8. Ông Lê Huy Cường, Phó Giám đốc Bệnh
viện Điều dưỡng phục hồi chức năng Trung ương - Ủy viên;
9. Ông Trịnh Hoàng Giang, Phó Giám đốc
Trung tâm Nam học, Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức - Ủy viên;
10. Bà Đỗ Minh Loan, Trưởng khoa Sức khỏe
Vị thành niên, Bệnh viện Nhi Trung ương - Ủy viên;
11. Ông Cao Minh Châu, Tổng Thư ký Hội Phục hồi chức
năng - Ủy viên;
12. Bà Đỗ Thị Huyền, Phó Chủ tịch Liên
hiệp hội về người khuyết tật Việt Nam - Ủy viên;
13. Bà Đinh Việt Anh, Phó Chủ tịch Hội
Người mù Việt Nam - Ủy viên;
14. Bà Trần Thị Minh Hương, Chuyên viên
Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em, Bộ Y tế - Thư ký.
MỤC LỤC
Từ viết tắt
Lời nói đầu
I. Đại cương
1. Giới thiệu.
2. Nguy cơ về CSSKSS, SKTD của NKT
3. Các rào cản trong tiếp cận dịch vụ
CSSKSS, SKTD của NKT
4. Quy định pháp luật về quyền và quyền
lợi của NKT về CSSKSS, SKTD
4.1. Quy định về quyền được cung cấp dịch
vụ chăm sóc sức khỏe
4.2. Quy định về trợ cấp xã hội khi mang
thai và nuôi con nhỏ
4.3. Quy định về bảo hiểm y tế
II. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ CSSKSS
cho NKT
1. Lấy người khuyết tật làm trung tâm
2. Tôn trọng và đảm bảo thực hiện đầy đủ
các quyền của NKT khi sử dụng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
3. Đảm bảo sự tham gia của người khuyết
tật
III. Những điểm cần lưu ý trong cung cấp
dịch vụ CSSKSS, SKTD cho NKT
1. Tư vấn về kinh nguyệt
2. Tư vấn và cung cấp biện pháp tránh
thai
3. Chăm sóc sức khỏe bà mẹ
3.1. Chăm sóc trước khi mang thai
3.2. Chăm sóc trong khi mang thai
3.3. Chăm sóc trong và sau khi sinh
4. Phá thai
5. Tư vấn, điều trị và hỗ trợ sức khỏe
tình dục
6. Tư vấn và điều trị các bệnh lây truyền
qua đường tình dục và HIV
7. Khám, tư vấn, điều trị phụ khoa
8. Khám, tư vấn, điều trị nam khoa
9. Phòng ngừa và quản lý ung thư cơ quan
sinh dục
10. Khám, tư vấn và điều trị cho người
suy giảm chức năng tình dục
11. Lồng ghép phòng chống bạo lực trong dịch vụ CSSKSS cho NKT
12. Lồng ghép chăm sóc sức khỏe tâm thần
cho NKT
IV. Lưu ý trong giao tiếp và hỗ trợ NKT
1. Sử dụng ngôn ngữ tôn trọng
2. Trao đổi trực tiếp với NKT
3. Quan tâm tới người bệnh là NKT
4. Tôn trọng sự riêng tư về cơ thể của NKT
5. Tôn trọng tính tự chủ, độc lập của
NKT
V. Tổ chức, thực hiện cung cấp dịch vụ
CSSKSS, SKTD cho NKT
1. Đánh giá năng lực cơ sở y tế cung cấp
dịch vụ cho NKT
2. Nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ
cho NKT của cơ sở y tế
2.1. Thiết lập hệ thống thực hiện cung cấp
dịch vụ cho NKT tại cơ sở y tế
2.2. Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị
2.3. Nâng cao năng lực của cán bộ y tế
2.4. Cải thiện dịch vụ
2.5. Kết nối và chuyển tuyến
3. Theo dõi, giám sát
Phụ lục
Phụ lục 1: Mẫu bảng kiểm đánh giá sự
sẵn sàng của dịch vụ
Phụ lục 2: Mẫu báo cáo
Phụ lục 3. Phiếu khảo sát ý kiến người bệnh
(người nhà người bệnh)
Phụ lục 4. Danh sách tổ chức cung cấp dịch
vụ và hỗ trợ cho NKT
Tài liệu tham khảo
TỪ VIẾT TẮT
|
AAAQ
|
Sẵn có (Availability), Có thể tiếp cận
(Accessibility), Chấp nhận được (Acceptibility), Chất lượng (Quality)
|
|
BLTCSG
|
Bạo lực trên cơ sở giới
|
|
BPTT
|
Biện pháp tránh thai
|
|
CRPD
|
Công ước Quyền
Người khuyết tật
|
|
CSSK
|
Chăm sóc sức khỏe
|
|
CSSKSS
|
Chăm sóc sức khỏe sinh sản
|
|
HIV
|
Vi-rút gây suy giảm miễn dịch ở người
|
|
LGBTQI+
|
Cộng đồng đa dạng xu hướng tính dục,
giới tính và bản dạng giới
|
|
LTQĐTD
|
Lây truyền qua đường tình dục
|
|
NKT
|
Người khuyết tật
|
|
SKSS
|
Sức khỏe sinh sản
|
|
SKTD
|
Sức khỏe tình dục
|
|
TCTK
|
Tổng cục thống kê
|
|
UNDP
|
Chương trình Phát triển Liên hợp quốc
|
|
UNFPA
|
Quỹ Dân số Liên hợp quốc
|
|
UNICEF
|
Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc
|
|
WHO
|
Tổ chức Y tế Thế giới
|
LỜI NÓI ĐẦU
Quyền bình đẳng của người khuyết tật
(NKT) cũng như các nhóm dân số dễ bị tổn thương khác đã được khẳng định trong Hiến pháp Việt Nam. Năm 2012, Quốc hội Việt Nam
thông qua Luật Người khuyết tật, trong đó nêu
rõ quyền được chăm sóc sức khỏe của NKT. Việt Nam cũng ký các cam kết quốc tế đảm
bảo NKT được tiếp cận bình đẳng trong các hoạt động chăm sóc sức khỏe và dịch vụ
y tế.
Tuy nhiên, do có những hạn chế nhất định
và đặc biệt là do các định kiến xã hội, NKT nói chung và NKT là phụ nữ và trẻ
em gái nói riêng có nguy cơ cao hơn đối với một số vấn đề sức khỏe sinh sản
(SKSS), sức khỏe tình dục (SKTD) như nguy cơ bị bạo lực và xâm hại tình dục,
mang thai ngoài ý muốn, mắc các viêm nhiễm lây truyền qua đường tình dục... Phụ
nữ là NKT khi mang thai cũng có nguy cơ cao hơn phụ nữ không khuyết tật trong
quá trình mang thai, khi sinh và sau sinh gây ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí
tính mạng của cả mẹ và con. NKT nói chung và phụ nữ khuyết tật nói riêng khi gặp
các vấn đề về sức khỏe, đặc biệt là SKSS, SKTD thường gặp khó khăn hơn khi tiếp
cận tới các thông tin và dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh. Nguyên nhân có thể do
các dịch vụ không sẵn có hoặc không hoàn toàn thân thiện, phù hợp với NKT.
Nhằm đảm bảo cung cấp các dịch vụ chăm
sóc SKSS (CSSKSS), SKTD có chất lượng và thân thiện với NKT, Bộ Y tế ban hành
tài liệu “Hướng dẫn cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình
dục cho người khuyết tật”. Hướng dẫn này bổ sung cho Hướng dẫn quốc gia về các
dịch vụ CSSKSS ban hành kèm theo Quyết định số 4128/QĐ-BYT
ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế và được áp dụng cho tất cả các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có cung cấp dịch vụ CSSKSS, SKTD trong phạm vi toàn
quốc.
Quá trình xây dựng tài liệu có sự tham
gia đóng góp của các nhà quản lý y tế, chuyên gia về SKSS, SKTD và về quyền của
NKT đến từ các cơ sở y tế, các tổ chức đại diện cho NKT tại Việt Nam. Hoạt động
này cũng nhận được sự hỗ trợ về kỹ thuật và tài chính của Quỹ Dân số Liên hợp
quốc tại Việt Nam (UNFPA).
I. ĐẠI CƯƠNG
1. Giới thiệu
Trên thế giới có khoảng gần 1 tỉ người
khuyết tật (NKT) tương đương 15% dân số[1]. Điều tra quốc gia năm 2016 ở Việt
Nam cho thấy khoảng 7,09% dân số hay hơn 6,2 triệu người từ 2 tuổi trở lên là
NKT đang sống trong hộ gia đình, trong đó NKT từ 2 đến 17 tuổi là gần 0,7 triệu
người (2,8%) và người lớn là hơn 5,5 triệu người (8,7%). Tỷ lệ NKT ở nữ là 8,2%
và ở nam là 5,9%. Khoảng 13% dân số (gần 12 triệu người) sống chung trong gia
đình có NKT[2]. Thống kê cũng cho thấy, ở Việt Nam,
khuyết tật vận động thân dưới là phổ biến nhất (hơn 3,6 triệu người); tiếp đó
là khuyết tật nhận thức (hơn 2,6 triệu người); khuyết tật vận động thân trên là
hơn 2,1 triệu người; và gần 850.000 NKT về giao tiếp. NKT nặng và đặc biệt nặng
là 28,9% còn hơn 70% là NKT nhẹ. Khoảng 1,2 triệu NKT gặp khó khăn về tự chăm
sóc bản thân[3].
Bộ Y tế đã ban hành Hướng dẫn Quốc gia về
các dịch vụ CSSKSS (Quyết định số 4128/QĐ-BYT
năm 2016), tuy nhiên trong Hướng dẫn Quốc gia chưa có được các nội dung
chăm sóc đặc thù dành cho NKT. Tài liệu này được Bộ Y tế ban hành nhằm hướng dẫn
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong toàn quốc thực hiện việc cung cấp dịch vụ
CSSKSS, SKTD có chất lượng, thân thiện và phù hợp với NKT, qua đó góp phần thực
hiện Kế hoạch hành động Quốc gia về CSSKSS, SKTD cho vị thành niên, thanh niên
giai đoạn 2020-2025 (được ban hành tại Quyết định số 3781/QĐ-BYT ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Y tế). Thông tin CSSKSS, SKTD cụ thể cho một hay nhiều dạng khuyết tật không
thuộc nội dung của Hướng dẫn này.
* Định nghĩa, phân loại các dạng người
khuyết tật
Điều 2 Luật Người khuyết
tật Việt Nam năm 2010 định nghĩa: “Người khuyết tật là người bị
khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu
hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn”[4].
Công ước Quốc tế
về Quyền của Người khuyết tật năm 2006 định nghĩa người khuyết
tật “Là những người bị suy giảm lâu dài về thể chất, tinh thần, trí tuệ, hay
giác quan khi gặp các rào cản khác nhau có thể cản trở sự tham gia đầy đủ và hiệu
quả của họ trên cơ sở bình đẳng với những người khác”[5].
Không phải khiếm khuyết cơ thể và suy giảm
chức năng nào cũng được coi là khuyết tật. Điều 3 Luật Người
khuyết tật Việt Nam[6] và Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH[7] quy định
các chức năng bị ảnh hưởng để xếp loại khuyết tật bao gồm: chức năng vận động,
nghe, nói, nhìn, giao tiếp, tư duy và học tập. Như vậy, không phải tất cả các
trường hợp khiếm khuyết cơ thể và suy giảm chức năng đều được coi là khuyết tật.
6 loại khuyết tật được quy định trong pháp luật Việt Nam bao gồm: khuyết tật vận
động; khuyết tật nghe, nói; khuyết tật nhìn; khuyết tật thần kinh, tâm thần;
khuyết tật trí tuệ và khuyết tật khác.
Người khuyết tật cũng có thể được phân
loại là bẩm sinh hoặc mắc phải. Các trường hợp khuyết tật bẩm sinh là các khuyết
tật có liên quan tới di truyền hoặc trong khi mang thai. Ngoài ra còn các trường
hợp khuyết tật mắc phải trong khi phát triển, khuyết tật do bệnh tật, thương
tích như bị bạo hành, tai nạn, chiến tranh và khuyết tật là kết quả của quá
trình lão hóa. Biết được các trường hợp khuyết tật là bẩm sinh hay mắc phải và
có từ khi sinh ra hay trong quá trình lớn lên hay lão hóa giúp cán bộ y tế quyết
định giải pháp điều trị và tiên lượng tốt hơn. NKT bẩm sinh thường đã thích ứng
với tình trạng khuyết tật của mình nên việc tuân thủ điều trị có thể tốt hơn và
ít bị ảnh hưởng tới sức khỏe tâm thần hơn. NKT mắc phải trong quá trình lớn
lên, do tai nạn, chấn thương thường sẽ mất thời gian lâu hơn để thích nghi và
có thể gặp vấn đề về sức khỏe tâm thần làm ảnh hưởng tới việc điều trị các vấn
đề sức khỏe khác bao gồm cả CSSKSS, SKTD.
2. Nguy cơ về
chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục của người khuyết tật
Người khuyết tật có nguy cơ với một số vấn
đề CSSKSS, SKTD cao hơn người không khuyết tật. Các vấn đề này có thể đến từ
các khuyết thiếu cơ thể và suy giảm chức năng của NKT nhưng phần lớn là do các
định kiến xã hội đối với NKT, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em gái khuyết tật, khiến
NKT tự ti về bản thân hoặc bị người khác kì thị, phân biệt đối xử. Các vấn đề
CSSKSS, SKTD thường gặp ở NKT nói chung và phụ nữ khuyết tật nói riêng bao gồm:
- Bạo lực gia đình gây ra bởi chồng/vợ
và các thành viên khác trong gia đình[8].
- Bạo lực trên cơ sở giới bao gồm quấy rối
và xâm hại tình dục.
- Nguy cơ mang thai ngoài ý muốn và mắc
các bệnh lây truyền qua đường tình dục (LTQĐTD) cao hơn người không khuyết tật[9].
- Bị gia đình ép sử dụng các biện pháp
tránh thai (BPTT), đình chỉ thai nghén, …. [10]
- Khi mang thai, phụ nữ khuyết tật có thể
có nguy cơ cao hơn về các vấn đề sức khỏe như tiền sản giật, đái tháo đường
thai kỳ, tăng huyết áp, thuyên tắc mạch phổi và chi dưới, rau tiền đạo, vỡ ối sớm,
xuất huyết nặng, sinh non, …. [11],[12]
- Phụ nữ khuyết tật mang thai có nguy cơ
trầm cảm sau sinh cao gấp 3 lần phụ nữ không khuyết tật[13].
- Người khuyết tật do chấn thương cột sống
có thể gặp vấn đề rối loạn cương dương và rối loạn cảm giác ảnh hưởng tới quan
hệ tình dục và khoái cảm.
3. Các rào cản
trong tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục của người
khuyết tật
- Rào cản về kinh tế: NKT gặp khó khăn
trong tiếp cận giáo dục và việc làm, do vậy tỷ lệ nghèo trong NKT cao hơn người
không khuyết tật. Tỷ lệ NKT sống trong các gia đình có điều kiện kinh tế thấp
cũng cao hơn so với người không khuyết tật. Do đó, NKT có thể gặp khó khăn
trong chi trả chi phí khi đi khám chữa bệnh bao gồm các chi phí y tế trực tiếp
(có thể đã được chi trả một phần hoặc hoàn toàn bởi bảo hiểm y tế) và các chi
phí liên quan như đi lại, ăn ở, người chăm sóc, ...
- Rào cản về phương tiện đi lại và cơ sở
hạ tầng: Cơ sở hạ tầng và phương tiện đi lại chưa đảm bảo tiếp cận của NKT,
chưa đáp ứng được nhu cầu của NKT, nên NKT thường không chủ động được trong việc
khám chữa bệnh của mình.
- Nhiều trường hợp NKT phải nhờ vào người
nhà hỗ trợ khi tiếp cận dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh. Điều đó khiến cho NKT có
cảm giác phụ thuộc và e ngại về nguy cơ bị lộ thông tin nhạy cảm dẫn đến trì
hoãn việc tiếp cận và sử dụng dịch vụ CSSK.
- Không được quyết định về sử dụng dịch
vụ: NKT thường không được tham gia trong các quyết định về tìm kiếm và sử dụng
dịch vụ y tế. Điều này là do quan niệm xã hội cho rằng NKT không có khả năng
chi trả và không biết về các vấn đề sức khỏe. Tại cơ sở y tế, khi có người nhà
đi cùng, cán bộ y tế thường sẽ nói chuyện với người nhà mà không trao đổi trực
tiếp với NKT.
- Định kiến xã hội: đây là rào cản lớn
nhất khiến NKT không tiếp cận được dịch vụ. NKT sợ bị kỳ thị, ngại đi ra đường,
nhất là phụ nữ khuyết tật. Trong một số trường hợp, người cung cấp dịch vụ chưa
có thái độ thân thiện hoặc có các lời nói, hành vi thiếu tế nhị với NKT[14].
4. Quy định
pháp luật về quyền và quyền lợi của người khuyết tật về chăm sóc sức khỏe sinh
sản, sức khỏe tình dục
4.1. Quy định về quyền
được cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe
Việt Nam ký Công ước về Quyền của Người khuyết tật (CRPD) năm
2007[15]. Điều 23 Công ước
này khắng định quyền của NKT được bình đẳng, tự chủ trong thiết lập các mối
quan hệ riêng tư thân mật, kết hôn và sinh con; Điều 25 Công ước
quy định trách nhiệm của các quốc gia thành viên đảm bảo “Cung cấp cho người
khuyết tật sự chăm sóc và chương trình y tế cùng loại, cùng chất lượng, cùng
tiêu chuẩn miễn phí hoặc giá thành vừa phải như đối với những người khác, trong
đó có các chương trình giới và sức khỏe sinh sản cũng như các chương trình sức
khỏe cộng đồng dân cư”.
Điểm d, Khoản 1, Điều 4
Luật Người khuyết tật quy định quyền của NKT “Được chăm sóc sức
khỏe, phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý, tiếp
cận công trình công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ
văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết
tật”; Khoản 1, điều 22 Luật này khẳng định “Nhà nước
bảo đảm để người khuyết tật được khám bệnh, chữa bệnh và sử dụng các dịch vụ y
tế phù hợp”.
Điều 3, Luật Khám bệnh,
chữa bệnh[16] cũng khẳng định NKT nặng và đặc biệt nặng là đối
tượng ưu tiên trong khám bệnh, chữa bệnh.
4.2. Quy định về trợ cấp
xã hội khi mang thai và nuôi con nhỏ
Mục a và b, Điều 20 Nghị
định 20/2021/NĐ-CP quy định NKT mang thai và nuôi con dưới 36 tháng tuổi được
hỗ trợ thêm tiền từ ngân sách nhà nước[17].
|
Điều 20, Nghị định 20/2021/NĐ-CP:
a) Mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng
tháng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang
thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi được quy định như sau:
- Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật
đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi một con dưới 36
tháng tuổi;
- Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật
đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi một con dưới 36
tháng tuổi hoặc nuôi hai con dưới 36 tháng tuổi trở lên;
b) Trường hợp người khuyết tật đặc
biệt nặng, người khuyết tật nặng đang hưởng trợ cấp xã hội quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này nhưng mang thai hoặc nuôi con
dưới 36 tháng tuổi thì vẫn được hưởng kinh phí hỗ trợ chăm sóc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
|
4.3. Quy định về bảo hiểm
y tế
Điểm g Khoản 3 Điều 12 Luật
Bảo hiểm y tế 2014 sửa đổi, bổ sung Luật BHYT
2008[18] quy định: người thuộc diện hưởng trợ
cấp bảo trợ xã hội hàng tháng thuộc đối tượng tham gia BHYT do ngân sách nhà nước
đóng.
Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng
thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng được cấp thẻ BHYT miễn phí (khoản 6 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP).[19] NKT
nhẹ (mức độ giảm khả năng lao động dưới 61%) không được nhà nước cấp thẻ BHYT
miễn phí mà mua theo diện người lao động hoặc hộ gia đình.
II. NGUYÊN TẮC CUNG CẤP
DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Ngoài việc tuân thủ các nguyên tắc chung
trong khám bệnh, chữa bệnh, việc cung cấp dịch vụ CSSKSS, SKTD cho NKT cần tuân
thủ các nguyên tắc sau:
1. Lấy người
khuyết tật làm trung tâm
Cơ sở y tế cần xem xét các nhu cầu đặc
thù của NKT và các rào cản ảnh hưởng tới việc tiếp cận, sử dụng dịch vụ của NKT
để thực hiện các điều chỉnh về cơ sở vật chất và quy trình cung cấp dịch vụ
giúp NKT tiếp cận và sử dụng dịch vụ một cách tốt nhất trong điều kiện sẵn có.
Nhân viên y tế phải có thái độ cởi mở,
tôn trọng, không phán xét, thân thiện và sẵn sàng giúp đỡ đối với NKT.
2. Tôn trọng và
đảm bảo thực hiện đầy đủ các quyền của NKT khi sử dụng dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh
NKT có đầy đủ các quyền của người bệnh
theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cần cố gắng tối đa để đảm bảo thực hiện đầy đủ
các quyền này:
- Về quyền được lựa chọn dịch vụ trên cơ
sở được cung cấp thông tin đầy đủ: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong điều kiện
cho phép cần áp dụng các phương thức trao đổi, cung cấp thông tin phù hợp với
NKT để đảm bảo NKT nhận và hiểu được các thông tin trước khi đưa ra quyết định
lựa chọn.
- Về quyền được đảm bảo bí mật riêng tư:
Trường hợp NKT có người trợ giúp đi cùng, cần tạo điều kiện để đảm bảo quyền được
bí mật, riêng tư của NKT khi cung cấp thông tin và dịch vụ CSSKSS, SKTD. Nhân
viên y tế cần cố gắng giao tiếp trực tiếp với NKT bằng các hình thức phù hợp,
chỉ thông qua người phiên dịch, hỗ trợ giao tiếp trong trường hợp cần thiết. Nếu
phải sử dụng phiên dịch ngôn ngữ (VD: ngôn ngữ ký hiệu...), người cung cấp dịch
vụ cần thông báo và yêu cầu người phiên dịch đảm bảo nguyên tắc bảo mật thông
tin cá nhân của NKT.
- Về quyền được khám bệnh, chữa bệnh: Cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh cần đảm bảo các tiêu chí SẴN CÓ, CÓ THỂ TIẾP CẬN, CHẤP
NHẬN ĐƯỢC, CHẤT LƯỢNG (còn gọi là tiêu chí AAAQ)[20]:
• Sẵn có (Availability): Cơ sở vật chất,
dịch vụ phải có sẵn, đủ số lượng và cung cấp liên tục.
• Có thể tiếp cận được (Accessibility):
Người sử dụng dịch vụ có thể tiếp cận được theo các khía cạnh cơ sở vật chất,
thông tin, phương tiện, chi trả và không bị phân biệt đối xử.
• Chấp nhận được (Acceptability): Dịch vụ
cung cấp phù hợp với người sử dụng về văn hóa và đáp ứng được các nhu cầu đặc
thù của các nhóm dễ bị tổn thương.
• Chất lượng (Quality): Dịch vụ được
cung cấp ở mức chất lượng cao nhất mà cơ sở hay hệ thống y tế có thể thực hiện
được.
- Đối với NKT bị mất năng lực hành vi
dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, hạn chế năng lực hành vi
dân sự, là người chưa thành niên và người không có thân nhân, việc cung cấp dịch
vụ CSSKSS, SKTD phải tuân thủ theo quy định của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh (Điều 15).
3. Đảm bảo sự
tham gia của người khuyết tật
Người khuyết tật và các tổ chức của NKT
cần được tạo điều
kiện để tham gia vào quá trình lập kế hoạch, thiết kế cơ sở hạ tầng, cung cấp
trang thiết bị, xây dựng quy trình chuyên môn, đánh giá, bày tỏ ý kiến về việc
cung cấp dịch vụ để đảm bảo dịch vụ thân thiện và phù hợp với NKT.
III. NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU
Ý TRONG CUNG CẤP DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÌNH DỤC CHO NGƯỜI
KHUYẾT TẬT
1. Tư vấn về
kinh nguyệt
- Tư vấn về kinh nguyệt và vệ sinh kinh
nguyệt phù hợp theo độ tuổi cho mọi phụ nữ khuyết tật đến khám tại cơ sở y tế
không phụ thuộc vào lý do đến khám.
- Lưu ý đối tượng VTN khuyết tật:
+ Thay đổi tâm sinh lý tuổi VTN, thay đổi
tâm sinh lý liên quan tới kỳ kinh và mặc cảm về khuyết tật có thể khiến nữ VTN
khuyết tật có các cảm xúc và hành vi tiêu cực nhiều hơn ở giai đoạn này.
+ Mặc cảm và các khó khăn trong vệ sinh
kinh nguyệt có thể ảnh hưởng tới học tập và sinh hoạt của VTN.
2. Tư vấn và
cung cấp biện pháp tránh thai
- Tư vấn về BPTT phù hợp với tuổi, tình
trạng hôn nhân, khả năng sử dụng BPTT và điều kiện kinh tế của NKT.
- Tư vấn về tình dục an toàn cho phụ nữ
khuyết tật trước và trong khi mang thai và ngay sau khi sinh để phòng tránh
mang thai ngoài ý muốn và mắc các bệnh LTQĐTD.
- Trường hợp nghi ngờ NKT bị ép buộc thực
hiện BPTT, giải thích với người nhà về tính tự nguyện và đồng thuận khi tư vấn
BPTT và tìm các cách tốt nhất có thể trong điều kiện cho phép để giao tiếp trực
tiếp với NKT tìm hiểu ý kiến của họ. Điều 10 Luật Khám bệnh, chữa
bệnh năm 2023 quy định việc tôn trọng quyền tự quyết của người bệnh; cán bộ
y tế không được ép buộc chữa bệnh nếu NKT không thuộc diện bị bắt buộc chữa bệnh.
- Trường hợp thấy cần thiết phải áp dụng
BPTT vì quyền lợi người bệnh, người cung cấp dịch vụ không được phép tự ý áp đặt
mà phải báo cáo người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
hoặc người trực lãnh đạo xem xét, thực hiện các can thiệp đối với NKT theo quy
định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. Trong trường
hợp cần thiết, cơ sở khám bệnh chữa bệnh tham vấn đại diện tổ chức của NKT địa
phương trước khi đưa ra quyết định can thiệp.
3. Chăm sóc sức
khỏe bà mẹ
3.1. Chăm sóc trước khi
mang thai
- Tôn trọng quyền mang thai và sinh con
của NKT không phân biệt giới, xu hướng tính dục và tình trạng khuyết tật.
- Đánh giá các nguy cơ khi mang thai của
NKT bao gồm các nguy cơ với sức khỏe của mẹ và nguy cơ về bệnh, tật bẩm sinh ở
con. Xử trí hoặc chuyển tuyến điều trị phù hợp.
- Tư vấn về phương pháp thụ thai và sinh
con phù hợp với NKT, bao gồm cả hỗ trợ sinh sản nếu có nguyện vọng.
3.2. Chăm sóc trong khi
mang thai
- Đảm bảo phụ nữ khuyết tật đang mang
thai được tiếp cận dịch vụ chăm sóc thai kỳ theo Hướng dẫn quốc gia về các dịch
vụ CSSKSS. NKT mang thai có thể được tư vấn và thăm khám trước sinh nhiều hơn quy định tối
thiểu tùy vào đánh giá của người cung cấp dịch vụ về nguy cơ khi mang thai của
họ.
- Tư vấn về lựa chọn nơi sinh phù hợp,
an toàn.
- Tư vấn về quan hệ tình dục và tình dục
an toàn trong thời gian mang thai.
- Hướng dẫn chế độ, chính sách thai sản
cho phụ nữ khuyết tật hoặc gia đình để được hưởng chế độ ưu đãi ngay từ khi
mang thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi của nhà nước dành cho NKT.
- Thảo luận về người chăm sóc, hỗ trợ
trong khi mang thai và sau sinh.
- Quá trình tư vấn nên có sự tham gia của
bạn đời/bạn tình hay người hỗ trợ khác phù hợp để đảm bảo NKT được chăm sóc, hỗ
trợ phù hợp tại nhà trong quá trình mang thai.
- Tư vấn về sàng lọc trước sinh và sàng
lọc sơ sinh; cung cấp dịch vụ kỹ thuật sàng lọc trước sinh (nếu có).
3.3. Chăm sóc trong và
sau khi sinh
- Chỉ định phương pháp sinh con an toàn
và phù hợp. Không thực hiện mổ đẻ nếu không có chỉ định y khoa phù hợp.
- Cần có kế hoạch trước và đảm bảo việc
chuẩn bị đầy đủ các hỗ trợ về nhân sự, trang thiết bị,... để xử lý kịp thời các
rủi ro có thể xảy ra trong quá trình chuyển dạ và sinh con đã được xác định
trong quá trình theo dõi thai kỳ.
- Cân nhắc việc lựa chọn tư thế sinh phù
hợp đặc biệt khi không có bàn sản khoa chuyên dụng.
- Có kế hoạch chủ động phối hợp các
chuyên khoa Sản, Nhi, Hồi sức cấp cứu, Gây mê - Hồi sức, Ngoại khoa... để xử
trí các tai biến, diễn biến bất thường có thể xảy ra đối với sản phụ là NKT và
trẻ sơ sinh.
- Tư vấn sàng lọc sơ sinh, cung cấp dịch
vụ sàng lọc sơ sinh (nếu có): Khám sàng lọc cho trẻ và tư vấn các biện pháp
chăm sóc trẻ sau khi sinh phù hợp với tình trạng khuyết tật và điều kiện gia
đình.
- Sàng lọc và tư vấn về trầm cảm trong
và sau khi sinh cho NKT và các thành viên gia đình.
- Tư vấn BPTT và tư vấn về quan hệ tình
dục phù hợp và tình dục an toàn trước khi sinh và ngay sau sinh.
- Thảo luận về người chăm sóc, hỗ trợ
sau sinh.
- Tư vấn các dấu hiệu nguy hiểm cần theo
dõi sau sinh.
4. Phá thai
- Đảm bảo việc phá thai là quyết định tự
nguyện của người phụ nữ khuyết tật trên cơ sở được cung cấp thông tin và tư vấn
đầy đủ.
- Trường hợp NKT bị mất năng lực hành vi
dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, hạn chế năng lực hành vi
dân sự, là người chưa thành niên và người không có thân nhân, việc quyết định
phá thai phải tuân thủ theo quy định của Điều 15 Luật Khám bệnh,
chữa bệnh. Nếu có điều kiện, người chịu trách nhiệm chuyên môn hoặc người
trực lãnh đạo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cần tham vấn ý kiến của đại diện tổ
chức NKT trước khi quyết định.
- Cán bộ y tế khi tư vấn phá thai cần đảm
bảo các quy định chung về thái độ giao tiếp của tư vấn viên, như thái độ không
phán xét, không chỉ trích.
- Ngoài tư vấn về phá thai, cần tư vấn
thêm về nguy cơ lây nhiễm và cách dự phòng các bệnh LTQĐTD, bao gồm HIV/AIDS.
Tư vấn nguy cơ tiếp tục mang thai ngoài ý muốn và cách dự phòng phù hợp.
- Sàng lọc các trường hợp bị bạo lực, cưỡng
bức và xâm hại tình dục và cung cấp các hỗ trợ cần thiết, chuyển tuyến và báo
cáo theo quy định tại Hướng dẫn chăm sóc và hỗ trợ y tế cho người bị xâm hại
tình dục ban hành kèm theo Quyết định số 3133/QĐ-BYT
ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Đánh giá nguy cơ trầm cảm, tổn thương
tâm lý để có hỗ trợ phù hợp trước và sau khi thực hiện thủ thuật phá thai.
5. Tư vấn, điều trị và
hỗ trợ sức khỏe tình dục
- Tôn trọng nhu cầu tình dục của NKT,
không phán xét. Tình trạng khuyết tật có thể khiến NKT mặc cảm, không muốn hoặc
sợ tham gia vào các hoạt động tình dục hoặc có cảm giác tội lỗi khi thực hiện
các hoạt động mang lại khoái cảm, bao gồm thủ dâm. NKT có thể gặp các rối loạn
về ham muốn tình dục và rối loạn về chức năng tình dục như người không khuyết tật,
ví dụ: không có ham muốn hoặc ham muốn quá mức, mất cảm giác, rối loạn cương
dương, ... NKT trí tuệ, NKT thần kinh, tâm thần đặc biệt ở giai đoạn VTN có thể
gặp vấn đề không kiểm soát được các hành vi tình dục, ví dụ: phô bày bộ phận nhạy
cảm của cơ thể, thủ dâm nơi công cộng. Các khuyết tật về thể chất và sự co cứng
cơ có thể khiến NKT khó hoặc không thực hiện được quan hệ tình dục với bạn tình
như mong muốn.
- Người khuyết tật có thể ngại nói về
các vấn đề tình dục của họ, do vậy, kể cả khi NKT không đến khám về vấn đề này,
hãy luôn hỏi họ về mối quan hệ tình dục, sự hài lòng, các lo lắng, các khó khăn
của họ trong việc có một mối quan hệ tình dục đồng thuận, bình đẳng, không bạo
lực, thỏa mãn, không làm tăng nặng tình trạng khuyết tật và được bảo vệ khỏi
nguy cơ mắc các bệnh LTQĐTD và mang thai ngoài ý muốn.
- Cung cấp tư vấn, điều trị về sức khỏe
tình dục hoặc kết nối chuyển gửi phù hợp.
- Người khuyết tật có nguy cơ bị quấy rối
và xâm hại tình dục cao hơn người không khuyết tật. Trường hợp nghi ngờ NKT bị
quấy rối hoặc bị xâm hại tình dục, báo cáo lên cấp trên và thực hiện tư vấn, hỗ
trợ theo Hướng dẫn chăm sóc và hỗ trợ y tế cho người bị xâm hại tình dục ban
hành kèm theo Quyết định số 3133/QĐ- BYT
ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
6. Tư vấn và điều trị
các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV
- Luôn tìm hiểu nguy cơ mắc các bệnh
LTQĐTD và HIV đối với NKT đến yêu cầu thăm khám tại cơ sở y tế, đặc biệt là phụ
nữ.
- Thực hiện hoặc chuyển gửi để làm xét
nghiệm và tư vấn về bệnh LTQĐTD và HIV nếu phát hiện có nguy cơ.
- Tư vấn tiêm vắc xin HPV nếu đối tượng
đủ điều kiện để tiêm.
- Khi thăm khám NKT cao tuổi, cả phụ nữ
và nam giới, nhân viên y tế nên quan tâm về hoạt động tình dục của họ bao gồm cả
các mối quan hệ trong và ngoài hôn nhân nhằm tư vấn việc phòng ngừa và điều trị
các bệnh LTQĐTD.
7. Khám, tư vấn, điều
trị phụ khoa
- Hướng dẫn, giải thích cho NKT về dụng
cụ thăm khám và quy trình bao gồm các điều sẽ xảy ra với cơ thể họ trong quá
trình thăm khám để giảm việc lo lắng, sợ hãi của NKT.
- Trường hợp các đặc điểm khuyết tật gây
khó khăn cho quá trình thăm khám (ví dụ co rút cơ, co cứng cơ, ...), cán bộ y tế
kiên nhẫn thực hiện thủ thuật nhẹ nhàng, chậm và tham khảo ý kiến chuyên môn của
đơn vị phục hồi chức năng nếu cần.
- Nếu có điều kiện, bố trí bàn khám phụ
khoa chuyên dụng cho NKT vận động. Trường hợp không có bàn khám phụ khoa chuyên
dụng, nếu NKT gặp khó khăn trong sử dụng bàn khám thông thường, cán bộ y tế
linh hoạt trong biện pháp hỗ trợ NKT và tư thế thăm khám để đảm bảo NKT được
thoải mái nhất và việc thăm khám không làm đau hay có nguy cơ gây tổn thương
cho NKT.
8. Khám, tư vấn, điều trị
nam khoa
- Nam giới và trẻ em trai khuyết tật
cũng cần được kiểm tra SKSS, SKTD theo độ tuổi như nam giới và trẻ em trai
khác.
- Hướng dẫn, giải thích cho NKT về quy
trình và dụng cụ thăm khám nam khoa bao gồm các điều sẽ xảy ra với cơ thể họ
trong quá trình thăm khám để giảm việc lo lắng, sợ hãi của NKT.
Các nội dung tư vấn và thăm khám:
+ Phát hiện các bất thường của bộ phận
sinh dục như hẹp bao quy đầu, các bất thường về hình dáng, kích thước dương vật, thoát
vị, tinh hoàn ẩn,...
+ Các vấn đề như rối loạn cương dương,
xuất tinh, mộng tinh, thủ dâm, khám tư vấn tiền hôn nhân,...
+ Sàng lọc ung thư đường sinh dục.
9. Phòng ngừa và quản
lý ung thư cơ quan sinh dục
- Đảm bảo NKT được tham gia các chương
trình khám sàng lọc ung thư của phụ nữ và nam giới nói chung.
- Hợp tác với các nhóm và tổ chức để lập
kế hoạch các chương trình phòng chống ung thư toàn diện, đồng thời hỗ trợ việc
phổ biến các thông tin sàng lọc phòng chống ung thư đến NKT.
10. Khám, tư vấn và điều
trị cho người suy giảm chức năng tình dục
Tất cả phụ nữ và nam giới khuyết tật ở
tuổi trung niên trở lên cần được hỏi và tư vấn về các triệu chứng mãn kinh, mãn
dục, đề nghị phương pháp điều trị phù hợp. Tư vấn nên bao gồm thảo luận về những
rủi ro và lợi ích của các liệu pháp hormone, căn cứ hồ sơ bệnh án cụ thể của từng
người và các loại thuốc đang sử dụng.
11. Lồng ghép phòng chống
bạo lực trong dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản cho người khuyết tật
Định kiến về NKT và định kiến giới khiến
NKT có nguy cơ cao bị bạo lực, quấy rối, xâm hại tình dục và bắt nạt tại gia
đình, nhà trường và nơi công cộng cao hơn người không khuyết tật. Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh cần đảm bảo lồng ghép phòng chống bạo lực đối với NKT, bao gồm và
không giới hạn ở các hoạt động sau:
+ Nâng cao nhận thức của người cung cấp
dịch vụ về việc NKT có nguy cơ bị bạo lực, quấy rối, xâm hại tình dục và bắt nạt
cao hơn.
+ Nâng cao năng lực để các cán bộ y tế có
thể thực hiện sàng lọc, tư vấn hỗ trợ các trường hợp bị bạo lực, quấy rối, xâm
hại tình dục và bắt nạt. Lưu ý: chỉ hỏi về chủ đề này khi NKT ở một mình với
cán bộ y tế.
+ Cung cấp thông tin để NKT biết về quyền
báo cáo khi bị bạo lực, quấy rối, xâm hại tình dục, bắt nạt và quyền tiếp cận
các dịch vụ.
+ Kết nối với các dịch vụ tư vấn và hỗ
trợ cho người bị bạo lực thân thiện với NKT.
+ Thu thập dữ liệu phân tách giới về bạo
lực gia đình (BLGĐ), quấy rối tình dục, xâm hại tình dục và bắt nạt ở NKT đến
nhận dịch vụ ở cơ sở y tế.
+ Người cao tuổi vẫn có nguy cơ bị bạo lực
gia đình. Nguy cơ này có thể tăng hơn ở NKT cao tuổi do họ phải phụ thuộc nhiều
hơn. Sàng lọc về bạo lực gia đình ở NKT cao tuổi bao gồm cả bạo lực tình dục và
cung cấp các hỗ trợ cần thiết hoặc chuyển tuyến phù hợp.
12. Lồng ghép chăm sóc
sức khỏe tâm thần cho người khuyết tật
Người khuyết tật có nguy cơ gặp các vấn
đề về sức khỏe tâm thần như căng thẳng, lo âu, trầm cảm cao hơn người không
khuyết tật. Với NKT trẻ tuổi hơn, mặc cảm không làm việc được, sống phụ thuộc,
không chăm sóc được cho người thân trong gia đình, mặc cảm ngoại hình, ... có
thể khiến họ lo âu, căng thẳng. Tình trạng này kéo dài có thể dẫn tới trầm cảm.
Ở NKT cao tuổi hơn, việc mất đi người
thân, người bạn đời hoặc NKT cao tuổi sống một mình có thể gây ra hệ lụy về sức
khỏe tâm thần. NKT thuộc các nhóm có nhu cầu đặc thù như người thuộc cộng đồng
LGBTQI+ cũng có nguy cơ cao hơn bị các vấn đề sức khỏe tâm thần do định kiến và
kì thị của xã hội.
Các vấn đề sức khỏe tâm thần có thể làm ảnh
hưởng tới tình trạng hay việc điều trị các vấn đề sức khỏe khác bao gồm SKSS của
NKT. Người cung cấp dịch vụ CSSKSS, SKTD cần sàng lọc về sức khỏe tâm thần cho
NKT không phân biệt lứa tuổi, bản dạng giới, xu hướng tính dục, tình trạng hôn
nhân và gia đình, điều kiện kinh tế xã hội, để phát hiện các trường hợp rối loạn
lo âu, trầm cảm, trầm cảm sau sinh bằng công cụ sàng lọc phù hợp; tư vấn hoặc
phối hợp, chuyển gửi đến các cơ sở chuyên khoa khi phát hiện nguy cơ về sức khỏe
tâm thần.
IV. LƯU Ý TRONG GIAO TIẾP
VÀ HỖ TRỢ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Người khuyết tật cần sự tôn trọng và
quan tâm, không phải sự thương hại. Tôn trọng và quan tâm tới các nhu cầu đặc
thù của NKT có thể được thực hiện trong quá trình giao tiếp và hỗ trợ NKT như
sau:
1. Sử dụng ngôn ngữ tôn trọng
- Khuyết tật là một tình trạng sức khỏe,
không phải là một ‘bất thường’. Do vậy không dùng ‘người không bình thường’ để
nói về NKT và không dùng ‘người bình thường’ để nói về người không khuyết tật.
Sử dụng ‘người khuyết tật’ và ‘người không khuyết tật’.
- Mặc dù vẫn còn tranh cãi trong thuật
ngữ chỉ các dạng khuyết tật, nhìn chung nên dùng các từ mô tả trực tiếp tình trạng
khuyết tật, không dùng các từ có gắn với các ý nghĩa mang tính phán xét, miệt
thị.
Ví dụ:
|
Loại khuyết tật
|
Từ nên dùng
|
Từ không nên
dùng
|
|
Khuyết tật vận động
|
khuyết tật vận động
hạn chế vận động
không đi được
liệt
người dùng xe lăn
|
què quặt
người ngồi xe lăn
|
|
Khuyết tật nhìn
|
khuyết tật nhìn
khiếm thị
giảm khả năng nhìn
mù (hoàn toàn không nhìn được)
|
thong manh
đui
|
|
Khuyết tật nghe nói
|
khuyết tật nghe nói
không nghe được, không nói được
câm điếc (hoàn toàn không nghe được,
không nói được)
|
ngọng
loa tịt
|
|
Khuyết tật thần kinh, tâm thần
|
khuyết tật thần kinh, tâm thần
rối loạn kiểm soát hành vi
|
thần kinh
điên
|
|
Khuyết tật trí tuệ
|
khuyết tật trí tuệ
khuyết tật phát triển
|
ngớ ngẩn
ngu ngơ; ngu
|
- Sử dụng các từ đề cao tính tự chủ của
NKT. Ví dụ: nên dùng ‘người sử dụng xe lăn’ thay cho ‘người ngồi xe lăn’.
2. Trao đổi trực tiếp với người khuyết tật
- Luôn cố gắng trao đổi trực tiếp với
NKT khi NKT vẫn có thể giao tiếp được, kể cả khi họ đi cùng với người chăm sóc.
- Nhìn vào mắt NKT khi giao tiếp, thể hiện
sự lắng nghe qua lời nói, cử chỉ.
- Kiên nhẫn để NKT kết thúc câu nói của
mình, không ngắt lời.
3. Quan tâm tới người bệnh là người khuyết
tật
- Vui vẻ, niềm nở khi tiếp xúc.
- Điều chỉnh dáng ngồi, độ cao, có thể
cúi xuống nếu cần để đảm bảo giữ tầm mắt của cán bộ y tế ngang bằng với NKT
trong khi giao tiếp.
- Không đề cao quá những nỗ lực của NKT
để khiến họ trở thành người đặc biệt do tình trạng khuyết tật của mình và cũng
không tỏ ra thương cảm, bi lụy với tình trạng của NKT.
4. Tôn trọng sự riêng tư về cơ thể của
người khuyết tật
Không tự ý động chạm vào NKT mà không
báo trước và không có sự đồng ý của NKT kể cả khi việc động chạm vào là để thể
hiện sự động viên, an ủi hay giúp đỡ.
5. Tôn trọng tính tự chủ, độc lập của
người khuyết tật
Không tự ý hỗ trợ NKT mà không hỏi trước
hay khi không được yêu cầu. Luôn hỏi NKT trước khi hỗ trợ và tôn trọng quyết định
của họ.
V. TỔ CHỨC, THỰC HIỆN
CUNG CẤP DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÌNH DỤC CHO NGƯỜI KHUYẾT
TẬT
Triển khai cung cấp dịch vụ CSSKSS, SKTD
cho NKT cần thực hiện qua các bước sau:
- Đánh giá năng lực cơ sở y tế
- Cải thiện năng lực cung cấp dịch vụ
cho NKT của cơ sở y tế
- Theo dõi, giám sát
1. Đánh giá
năng lực cơ sở y tế cung cấp dịch vụ cho người khuyết tật
Hoạt động đánh giá tập trung vào 5 lĩnh
vực sau:
- Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị: bao gồm
lối vào (cổng, cửa ra vào, bảng chỉ dẫn, chỗ đậu xe 3 bánh của NKT đảm bảo NKT
đi vào khám thuận lợi nhất), bên trong cơ sở (khu vực tiếp tân và chờ đợi, hành lang, nhà
vệ sinh, phòng khám, khu vực tắm, cầu thang và thang máy) và không gian ngoài
trời. Đảm bảo cơ sở y tế tiếp cận với xe lăn và các dạng khuyết tật khác (như
người khiếm thị), phòng khám được bố trí ở nơi dễ tiếp cận cho NKT. Có các
trang thiết bị hỗ trợ phù hợp, đảm bảo cung cấp dịch vụ cho NKT.
- Năng lực của cán bộ y tế: nhân viên y
tế có thái độ không kỳ thị với NKT đặc biệt là với vấn đề sinh sản và tình dục
của phụ nữ khuyết tật, có kỹ năng giao tiếp tôn trọng với NKT, có kiến thức và
kỹ năng cung cấp các dịch vụ cụ thể cho NKT, các khóa đào tạo cơ sở y tế đã thực
hiện về cung cấp dịch vụ cho NKT và số khóa học đã thực hiện.
- Cung cấp dịch vụ: cơ sở y tế có chính
sách cụ thể về cung cấp dịch vụ cho NKT, trong điều kiện có thể, hỗ trợ tài
chính cho chi phí đi lại, phiên dịch ngôn ngữ hay in tài liệu chữ nổi; dịch vụ
toàn diện, thân thiện và phù hợp với NKT.
- Kết nối và chuyên tuyên: cơ sở y tế có
thông tin về các tổ chức, nhóm, mạng lưới cung cấp dịch vụ cho NKT bao gồm dịch
vụ y tế thân thiện với NKT và các dịch vụ hỗ trợ khác như dịch vụ ngôn ngữ ký
hiệu, hỗ trợ tài chính, đi lại, nơi ở, tư vấn tâm lý và tư vấn pháp lý.
- Hệ thống giám sát, đánh giá và quản lý
chất lượng: dữ liệu về dịch vụ cho NKT bao gồm việc lồng ghép NKT trong các dịch
vụ hiện đang cung cấp tại cơ sở và thiết lập các dịch vụ mới chuyên biệt cho
NKT ở các giới hay nhóm tuổi khác nhau. Dữ liệu này sẵn có và được phân tách
theo độ tuổi, giới tính, loại khuyết tật, tình trạng khuyết tật. Thông tin về dịch
vụ cho NKT được đưa vào trong các công cụ đánh giá chất lượng dịch vụ y tế.
Đánh giá của NKT về mức độ hài lòng của họ về dịch vụ.
Mẫu Bảng kiểm tự đánh giá chất lượng dịch
vụ CSSKSS, SKTD cho NKT tại Phụ lục 1. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể
tham khảo mẫu Bảng kiểm này để tự đánh giá chất lượng việc cung cấp dịch vụ
CSSKSS, SKTD cho NKT tại cơ sở mình làm căn cứ xây dựng kế hoạch nâng cao chất
lượng.
2. Nâng cao
năng lực cung cấp dịch vụ cho người khuyết tật của cơ sở y tế
Dựa vào kết quả đánh giá, cơ sở y tế
hoàn thiện năng lực cung cấp dịch vụ cho NKT của mình trong các lĩnh vực tương ứng:
2.1. Thiết lập hệ thống
thực hiện cung cấp dịch vụ cho người khuyết tật tại cơ sở y tế
- Cử cán bộ chuyên trách hoặc thành lập
tổ chuyên trách cung cấp dịch vụ cho NKT tại cơ sở y tế với bản mô tả chức
trách và nhiệm vụ cụ thể, chi tiết liên quan tới lập kế hoạch, triển khai, theo
dõi và báo cáo dịch vụ.
- Phát triển mục tiêu, kế hoạch thực hiện,
cơ chế triển khai, theo dõi, giám sát.
2.2. Cơ sở hạ tầng và
trang thiết bị
- Chỉnh sửa, bổ sung các bảng, biển báo
chỉ dẫn có đủ thông tin hướng dẫn dịch vụ cho NKT với màu sắc và chữ viết phù hợp
(chữ nổi) với người khiếm thị ở cổng, sân, cầu thang, thang máy, trước các
phòng chức năng và dịch vụ.
- Nếu cơ sở y tế có thông tin NKT qua
trang web, nâng cấp trang web để thông tin về cung cấp dịch vụ cho NKT được thể
hiện rõ ràng trên trang web và hiển thị trang web thân thiện hơn với người khiếm
thị (ví dụ: màu sắc, độ tương phản, cỡ chữ, chức năng phát tiếng nói).
- Bổ sung chức năng thông tin, thông báo
băng giọng nói ở thang máy và các phòng chức năng, phòng dịch vụ nếu có điều kiện.
- Sửa chữa các điểm có thể gây nguy hiểm
cho người khuyết tật vận động hay khiếm thị ở sân, hành lang, cầu thang,...
- Thay thế gạch lát sân thông thường bằng gạch lát chỉ báo đường
đi cho người khiếm thị nếu có điều kiện.
- Bố trí chỗ đậu xe, chỗ ngồi chờ phù hợp
cho NKT.
- Làm các đường dốc theo tiêu chuẩn cho
xe lăn hoặc bố trí thang máy hay thang nâng ở các điểm cần thiết, đảm bảo người
sử dụng xe lăn có thể tiếp cận được tất cả các phòng dịch vụ và chức năng ở cơ
sở y tế cũng như các địa điểm khác dành cho NKT ở cơ sở y tế như nhà ăn, vườn
hoa, ...
- Chỉnh sửa các phòng bao gồm cả nhà vệ
sinh, nhà tắm để người sử dụng xe lăn, người khiếm thị và các dạng khuyết tật
khác có thể sử dụng an toàn.
- Bổ sung các trang thiết bị hỗ trợ cung
cấp dịch vụ cho NKT nếu có điều kiện, ví dụ: bàn khám có thể điều chỉnh độ cao.
- Bố trí bảng thông tin về dịch vụ cho
NKT tại cơ sở y tế (ví dụ: các ưu tiên, ưu đãi về thủ tục và dịch vụ, thông tin
bảo hiểm cho NKT) và các dịch vụ trợ giúp (như: mượn xe lăn, người hỗ trợ trong
quá trình thăm khám, phiên dịch ngôn ngữ ký hiệu,...) ở các chỗ dễ thấy tại cơ
sở y tế. Các bảng thông tin này có chữ viết và màu sắc thân thiện với người khiếm
thị. Thông tin cả bằng ngôn ngữ kí hiệu, giọng nói và/hoặc chữ nổi để NKT khiếm
thính, khiếm thị có thể nhận được thông tin thuận lợi hơn.
- Bố trí bàn đón tiếp, bàn phát thuốc
phù hợp với độ cao của người sử dụng xe lăn.
2.3. Nâng cao năng lực
của cán bộ y tế
- Tổ chức các cuộc hội thảo, tham vấn về
chức năng nhiệm vụ của cán bộ tại cơ sở y tế trong cung cấp dịch vụ thân thiện
với NKT. Tất cả các cán bộ làm việc tại cơ sở y tế bao gồm các cán bộ y tế, các
cán bộ hỗ trợ, người làm hành chính, tài chính, tư vấn pháp luật, cán bộ công
tác xã hội, ... đều cần tham gia vào các thảo luận này.
- Thực hiện các hội thảo, đào tạo ngắn hạn
cho tất cả cán bộ tại cơ sở y tế về giao tiếp, cung cấp dịch vụ tôn trọng và
thân thiện với NKT, xóa bỏ các kì thị và phân biệt đối xử với NKT đặc biệt liên
quan tới các nhu cầu về CSSKSS, SKTD của họ. Thông tin rộng rãi về các quy định
chính sách chung của nhà nước, bảo hiểm y tế đối với NKT và thông tin về các
chính sách ưu đãi, ưu tiên của cơ sở y tế với NKT nếu có. Nếu có điều kiện, thực
hiện các đào tạo về ngôn ngữ kí hiệu cơ bản hay các thông tin cơ bản về ngôn ngữ
thân thiện với người khiếm thị.
- Thực hiện các hội thảo, đào tạo cho
cán bộ y tế về các nguy cơ liên quan tới SKSS, SKTD của NKT nói chung và các
nguy cơ riêng biệt theo tuổi, giới hay loại khuyết tật và các điểm cần lưu ý
khi cung cấp dịch vụ CSSKSS, SKTD cho NKT. Chương trình đào tạo này cũng bao gồm
đào tạo về cung cấp dịch vụ từ xa sử dụng các công cụ chuyên biệt của ngành y tế
hoặc các nền tảng giao tiếp sẵn có như Zalo, Facebook để cung cấp dịch vụ thân
thiện, dễ tiếp cận hơn cho NKT.
- Đào tạo cho cán bộ công tác xã hội về
vai trò của mình trong cung cấp dịch vụ CSSKSS, SKTD cho NKT đặc biệt trong các
trường hợp NKT là nạn nhân của bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới, người
thuộc các nhóm thiểu số và dễ bị tổn thương như người nghèo, người vô gia cư,
người dân tộc thiểu số, người di cư, người LGBTQI, không có bảo hiểm y tế,...
- Hợp tác với các tổ chức, nhóm, mạng lưới
làm việc về quyền của NKT trong các hoạt động đào tạo nâng cao nhận thức và kỹ
năng cho cán bộ tại cơ sở y tế và các đối tác trong đào tạo. Các hợp tác này
giúp các nội dung đào tạo gần gũi, phù hợp với nhu cầu thực tế của NKT. Việc đại
diện NKT đặc biệt là phụ nữ khuyết tật tham gia vào các chương trình đào tạo
giúp tăng hiệu quả đào tạo, nâng cao nhận thức cho những người tham gia, rất hữu
ích để thiết lập sự hợp tác và lâu dài.
2.4. Cải thiện dịch vụ
- Cải thiện chính sách và quy trình cung
cấp dịch vụ thân thiện và dễ tiếp cận hơn với NKT: chính sách cụ thể về các ưu
tiên, ưu đãi trong cung cấp dịch vụ cho NKT; phân bố tài chính hoặc có cơ chế huy động tài
chính cho các chi phí phát sinh trong cung cấp dịch vụ cho NKT như chi phí đi lại,
phiên dịch ngôn ngữ hay in tài liệu chữ nổi; cơ chế thông tin báo cáo các trường
hợp vi phạm về thái độ, giao tiếp hay quy chế trong cung cấp dịch vụ cho NKT.
- Bố trí lại dây chuyền dịch vụ để giảm
thiểu việc đi lại, chờ đợi của NKT trong quá trình nhận dịch vụ và thanh quyết
toán tại cơ sở y tế.
- Khuyến khích việc sử dụng công nghệ để
hỗ trợ việc cung cấp thông tin, tư vấn, thăm khám và theo dõi sức khỏe cho NKT
từ xa hỗ trợ NKT khó đi lại, người khiếm thính, người khiếm thị.
- Tăng cường sự tham gia của NKT trong
cung cấp dịch vụ
+ Tham vấn NKT và các tổ chức, hội, nhóm
đại diện cho NKT về mức độ phù hợp và thân thiện của dịch vụ mà cơ sở cung cấp.
+ Trong khả năng cho phép, phối hợp với
các tổ chức của NKT tại địa phương đào tạo đội ngũ cộng tác viên tư vấn về SKSS
cho NKT để tham gia hỗ trợ phù hợp với việc cung cấp dịch vụ cho NKT, giúp dịch
vụ thân thiện, dễ tiếp cận và giảm tải cho cán bộ y tế.
2.5. Kết nối và chuyển
tuyến
Để cung cấp dịch vụ toàn diện cho NKT, cơ
sở cung cấp dịch vụ CSSKSS, SKTD cần kết nối với các cơ sở dịch vụ y tế và phi
y tế liên quan. Các kết nối này giúp cung cấp dịch vụ trong hoặc sau quá trình điều
trị tại cơ sở CSSKSS, SKTD. Các cơ sở dịch vụ này bao gồm:
+ Các cơ sở dịch vụ y tế về khám xác định
loại, mức độ khuyết tật của người lớn và trẻ em, khám chữa bệnh thần kinh, tâm
thần, phục hồi chức năng; cơ sở khám, xét nghiệm và điều trị bệnh lây truyền
qua đường tình dục bao gồm HIV/AIDS,...
+ Các cơ sở dịch vụ phi y tế như dịch vụ
ngôn ngữ ký hiệu, tư vấn và trị liệu tâm lý, tư vấn bạo lực gia đình, hỗ trợ tư
pháp, công an, hỗ trợ tài chính, hỗ trợ vận chuyển, đi lại,... (Phụ lục 4).
- Để việc kết nối với các cơ sở cung cấp
dịch vụ y tế và phi y tế bên ngoài hiệu quả, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cần thực
hiện các việc sau:
+ Rà soát, lên danh sách các cơ sở cung
cấp dịch vụ y tế và các dịch vụ khác có thể hữu ích cho NKT (tham khảo danh
sách một số dịch vụ ở Phụ lục 3). Gửi danh sách này tới các tổ chức của NKT tại
địa phương để chia sẻ thông tin, tham khảo ý kiến về chất lượng dịch vụ và bổ
sung thông tin.
+ Biên tập một thư mục giới thiệu các
thông tin về các dịch vụ có the hỗ trợ cho NKT như trợ giúp ngôn ngữ, trợ giúp
thiết bị, vận chuyển thân thiện với NKT, phục hồi chức năng, công tác xã hội, hỗ
trợ tài chính, giáo dục đặc biệt, giới thiệu việc làm, tư vấn pháp lý, tư vấn
tâm lý, tư vấn hỗ trợ các trường hợp bị bạo lực trên cơ sở giới, ... Nêu rõ dịch
vụ cung cấp, đối tượng ưu tiên thông tin liên hệ, giờ mở cửa và mức chi phí. Ưu
tiên các dịch vụ miễn phí hoặc có nguồn hỗ trợ chi trả. Gửi thư mục này tới tất
cả các cán bộ làm việc tại cơ sở y tế và đưa lên bảng thông tin ở cơ sở y tế.
+ Đặt mối quan hệ hợp tác với các đơn vị
cung cấp dịch vụ liên quan (dịch vụ thăm khám sức khỏe tổng quát, trợ giúp ngôn
ngữ, trợ giúp thiết bị, dịch vụ vận chuyển, phục hồi chức năng, công tác xã hội,
hỗ trợ tài chính, giáo dục đặc biệt, giới thiệu việc làm, tư vấn pháp lý, tư vấn
tâm lý, tư vấn hỗ trợ các trường hợp bị bạo lực trên cơ sở giới). Giới thiệu cho
các đơn vị này thông tin về dịch vụ CSSKSS, SKTD thân thiện với NKT mà cơ sở có
thể cung cấp để kết nối dịch vụ đồng thời gửi các đơn vị này thông tin về quyền của NKT và yêu cầu trợ
giúp.
+ Kiểm tra, đánh giá hoạt động chuyển
tuyến: sau mỗi lần chuyển gửi, theo sát để đảm bảo rằng việc chuyển gửi có kết
quả và NKT nhận được dịch vụ theo yêu cầu mà không bị từ chối vì tình trạng
khuyết tật của họ. Gửi phiếu đánh giá để NKT được chuyển gửi đánh giá hoạt động
chuyển gửi và chất lượng dịch vụ. Dựa theo đánh giá này, làm việc tiếp với các
nhà cung cấp để cải thiện quy trình chuyển gửi và chất lượng dịch vụ.
3. Theo dõi,
giám sát
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể
tự theo dõi việc cung cấp dịch vụ cho NKT phục vụ cho công tác quản lý của cơ sở
(tham khảo mẫu báo cáo ở Phụ lục 2).
- Đánh giá của NKT về mức độ hài lòng của
họ về dịch vụ: cơ sở y tế có thể định kỳ tổ chức gặp mặt NKT tại cơ sở y tế để
hỏi ý kiến của họ về chất lượng dịch vụ hoặc thực hiện việc đánh giá mức độ hài
lòng NKT bằng bảng hỏi khi kết thúc việc sử dụng dịch vụ (Phụ lục 3).
- Mời các tổ chức, nhóm làm việc với NKT
tham gia theo dõi, giám sát: các đơn vị này có thể thực hiện giám sát độc lập
hoặc cùng tham gia đoàn giám sát, đánh giá của cơ sở y tế về chất lượng dịch vụ
ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Tổ chức thực hiện theo dõi, giám sát
và báo cáo: Lãnh đạo cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bố trí nhân lực và phân bổ nguồn
lực phù hợp với yêu cầu của công tác thống kê, giám sát, báo cáo việc cung cấp
dịch vụ CSSKSS, SKTD cho NKT.
PHỤ
LỤC
Phụ
lục 1: MẪU BẢNG KIỂM TỰ ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CSSKSS, SKTD CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT
CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ:
|
STT
|
NỘI DUNG
|
CÓ
(1 điểm)
|
MỘT PHẦN
(0,5
điểm)
|
KHÔNG
(0
điểm)
|
|
A
|
ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ VẬT CHẤT
(tối đa 30 điểm)
|
|
|
|
|
A1
|
Cổng
|
|
|
|
|
A1.1
|
Cổng thuận tiện cho người sử dụng xe
lăn hoặc nạng
|
|
|
|
|
A1.2
|
Biển chỉ dẫn vào các khoa phòng được
thiết kế thân thiện với người khiếm thị
|
|
|
|
|
A1.3
|
Có đường dốc đủ tiêu chuẩn/dụng cụ/thiết
bị hỗ trợ người sử dụng xe lăn đi vào khu khám chữa bệnh
|
|
|
|
|
A2
|
Trong khuôn viên cơ sở
y tế
|
|
|
|
|
A2.1
|
Không có các khe, lỗ, hố có khả năng
gây nguy hiểm cho người dùng xe lăn, dùng nạng, người khiếm thị
|
|
|
|
|
A2.2
|
Các băng rôn, biểu ngữ, biển quảng cáo
được treo cao ở mức tối đa
|
|
|
|
|
A2.3
|
Khuôn viên thân thiện hoặc tiếp cận được
với người sử dụng xe lăn hoặc nạng
|
|
|
|
|
A2.4
|
Không có chướng ngại vật trên đường đi
bộ gây cản trở đi lại
|
|
|
|
|
A2.5
|
Hành lang, đường đi bộ lát gạch có chỉ
báo giúp người khiếm thị định hướng dễ dàng
|
|
|
|
|
A2.6
|
Có chỗ đỗ xe riêng thuận tiện cho NKT
|
|
|
|
|
A3
|
Các phòng cung cấp dịch
vụ
|
|
|
|
|
A3.1
|
Các phòng tiếp cận được với xe lăn và
người dùng (người sử dụng xe lăn)
|
|
|
|
|
A3.2
|
Mô tả phòng dịch vụ có chữ nổi
(Braile) được viết và treo ở phía trên cửa hoặc trên tường
|
|
|
|
|
A3.3
|
Cửa sổ đủ sáng
|
|
|
|
|
A3.4
|
Trang thiết bị (ví dụ giường, ghế, bàn
khám,...) có thể tiếp cận được bởi người sử dụng xe lăn
|
|
|
|
|
A3.5
|
Chiều cao của các ô cửa là tối thiểu
cho các dịch vụ được cung cấp qua ô cửa
|
|
|
|
|
A3.6
|
Nếu cửa sổ bằng kính, cửa sổ được sơn
để giảm thiểu nguy cơ bị tai nạn, chấn thương do va vào cửa kính và làm vỡ cửa
kính
|
|
|
|
|
A3.7
|
Có thông tin dịch vụ trợ giúp ngôn ngữ
kí hiệu (thông tin liên hệ, chi phí) để NKT có thể sử dụng khi cần
|
|
|
|
|
A4
|
Thang máy/thang cuốn,
thang bộ và hành lang
|
|
|
|
|
A4.1
|
Người dùng xe lăn có thể sử dụng thang
máy/thang cuốn mà không gặp khó khăn gì
|
|
|
|
|
A4.2
|
Thang máy/thang cuốn có thông tin cho
người khiếm thị (ví dụ chữ nổi Braile hoặc có thông báo bằng âm thanh)
|
|
|
|
|
A4.3
|
Thang máy/thang cuốn cung cấp đủ thông
tin bằng hình ảnh cho người khiếm thính
|
|
|
|
|
A4.4
|
Có các đường dẫn dốc cho người dùng xe
lăn với độ dốc tiêu chuẩn
|
|
|
|
|
A4.5
|
Kích thức và độ rộng của hành lang ở cơ sở
y tế thuận lợi cho người dùng xe lăn hoặc nạng
|
|
|
|
|
A4.6
|
Cầu thang được sơn bằng các mầu khác
|
|
|
|
|
A5
|
Phòng tắm, nhà vệ
sinh
|
|
|
|
|
A5.1
|
Cửa phòng tắm, nhà vệ sinh tiếp cận được
với người dùng xe lăn hoặc nạng mà không gặp khó khăn gì
|
|
|
|
|
A5.2
|
Cửa phòng tắm, nhà vệ sinh mở ra phía
ngoài
|
|
|
|
|
A5.3
|
Bệ ngồi của nhà vệ sinh thân thiện với
người dùng xe lăn hoặc dùng nạng
|
|
|
|
|
A5.4
|
Phòng tắm, nhà vệ sinh có đủ chỗ để điều
khiển một xe lăn di chuyển mà không gặp khó khăn gì
|
|
|
|
|
A5.5
|
Có phòng tắm, nhà vệ sinh riêng biệt
cho NKT là phụ nữ, nam giới hoặc các giới khác
|
|
|
|
|
A5.6
|
Phòng tắm, nhà vệ sinh có đủ ánh sáng
cho người sử dụng
|
|
|
|
|
A5.7
|
Dấu hiệu thống nhất chung toàn cầu của
phòng tắm, nhà vệ sinh được đặt ở cửa tất cả các phòng vệ sinh và có thông
báo bằng chữ nổi Braile
|
|
|
|
|
A5.8
|
Có chuông báo cần trợ giúp, nút ấn
chuông ở khoảng cách phù hợp với cả người sử dụng xe lăn
|
|
|
|
|
B
|
NĂNG LỰC CÁN BỘ (tối
đa 5 điểm)
|
1 điểm
|
0,5 điểm
|
0 điểm
|
|
B1
|
% cán bộ được đào tạo về cung cấp dịch
vụ cho NKT tại cơ sở y tế (quản lý, cán bộ y tế, các cán bộ khác làm việc tại cơ sở
y tế)
|
>70%
|
50-70%
|
<50%
|
|
B2
|
% Cán bộ biết được quyền CSSKSS, SKTD
của NKT và các chính sách hỗ trợ cho NKT
|
>70%
|
50-70%
|
<50%
|
|
B3
|
% Cán bộ biết được các cơ sở cung cấp
dịch vụ hỗ trợ cho NKT
|
>70%
|
50-70%
|
<50%
|
|
B4
|
% Cán bộ có khả năng giao tiếp phù hợp
và tôn trọng với NKT
|
>70%
|
50-70%
|
<50%
|
|
B5
|
% Cán bộ y tế nắm được các lưu ý trong
cung cấp dịch vụ CSSKSS, SKTD cho NKT
|
>70%
|
50-70%
|
<50%
|
|
C
|
TỔ CHỨC THỰC HIỆN (tối
đa 2 điểm)
|
Có 1 điểm
|
Có nhưng
không hoạt động (0,5 điểm)
|
Không có 0 điểm
|
|
C1
|
Có cán bộ chuyên trách hoặc tổ chuyên
trách cung cấp dịch vụ cho NKT
|
|
|
|
|
C2
|
Có mục tiêu, chiến lược, kế hoạch triển
khai theo khung thời gian cụ thể, chỉ số và công cụ đo lường việc cung cấp dịch
vụ cho NKT
|
|
|
|
|
D
|
DỊCH VỤ (tối đa 6 điểm)
|
Có 1 điểm
|
Không đầy đủ ở
tất cả dịch vụ (0,5 điểm)
|
Không 0 điểm
|
|
D1
|
NKT được nêu như một nhóm khách hàng
có nhu cầu đặc thù trong các chính sách và quy trình dịch vụ của cơ sở
|
|
|
|
|
D2
|
Có quy trình, chính sách cung cấp dịch
vụ cho NKT đáp ứng các nhu cầu đặc thù của nhóm này, có thể bao gồm các ưu
đãi hoặc ưu tiên phù hợp (hành chính, tài chính, kỹ thuật)
|
|
|
|
|
D3
|
Có các thông tin và dịch vụ y tế
chuyên biệt cho NKT hoặc được thiết kế phù hợp với nhu cầu của NKT
|
|
|
|
|
D4
|
Có NKT tham gia cung cấp thông tin và
dịch vụ
|
|
|
|
|
D5
|
Có hệ thống kết nối và chuyển tuyển với
các cơ sở cung cấp thông tin và dịch vụ cho NKT
|
|
|
|
|
D6
|
Các dịch vụ cho NKT có lồng ghép tư vấn
vệ sinh kinh nguyệt, sàng lọc bạo lực, nhiễm khuẩn LTQĐTD, rối loạn sức khỏe
tâm thần
|
|
|
|
|
E
|
THEO DÕI, GIÁM SÁT (tối
đa 2 điểm)
|
Có đầy đủ 1 điểm
|
Có 1 phần 0,5
điểm
|
Chưa có 0 điểm
|
|
E1
|
Có số liệu về cung cấp dịch vụ cho NKT
được phân theo giới, tuổi, loại khuyết tật
|
|
|
|
|
E2
|
Có tiếng nói của NKT địa phương trong
giám sát đính giá (phỏng vấn lấy kiến khách hàng, tham gia thi)
|
|
|
|
|
|
TỔNG ĐIỂM (tối đa 45 điểm)
|
|
|
|
Ghi chú:
|
|
Ngày … tháng … năm ….
Người
thực hiện đánh giá
|
Phụ
lục 2: MẪU BÁO CÁO
2a. Mẫu báo cáo tổng
hợp số NKT sử dụng dịch vụ
|
STT
|
Dạng khuyết tật
|
Số lượng
|
Số bị BLGĐ/ bạo
lực giới
|
Giới
|
Tuổi
|
|
Nữ
|
Nam
|
Khác
|
<18
|
18-<60
|
>=60
|
|
1
|
KT vận động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
KT nhìn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
KT nghe, nói
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
KT thần kinh, tâm thần
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
KT trí tuệ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
KT khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2b. Mẫu báo cáo tổng hợp theo từng loại
dịch vụ
|
STT
|
Loại dịch vụ
|
Số lượng
|
Giới
|
Tuổi
|
|
Nữ
|
Nam
|
Khác
|
<18
|
18-<60
|
>=60
|
|
1
|
Tư vấn và điều trị các vấn đề phụ khoa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tư vấn và cung cấp BPTT-KHHGĐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chăm sóc trước, trong và sau sinh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Tư vấn và điều trị sức khỏe tình dục
bao gồm các bệnh LTQĐTD và HIV/AIDS
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Ung thư đường sinh sản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Sàng lọc trước sinh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Sàng lọc sau sinh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ
lục 3. PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN NGƯỜI BỆNH (NGƯỜI NHÀ NGƯỜI BỆNH)
Nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng khám,
chữa bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh là người khuyết tật, Bộ Y tế và bệnh
viện tổ chức khảo sát để tìm hiểu nguyện vọng người bệnh là người khuyết tật.
Các ý kiến quý báu này sẽ giúp ngành y tế khắc phục khó khăn, từng bước cải tiến
chất lượng để phục vụ người dân tốt hơn nhất là người khuyết tật. Bộ Y tế bảo đảm
giữ bí mật thông tin và không ảnh hưởng đến việc điều trị. Xin trân trọng cảm
ơn!
1. Tên bệnh viện: …………………………………. 2. Ngày
điền phiếu ...............................
THÔNG TIN NGƯỜI BỆNH
|
A1
|
Giới tính: 1. Nam 2. Nữ
|
A2
|
Tuổi: ……………………………
|
|
A3
|
Số di động (bắt buộc):
|
|
A4
|
Ước tính khoảng cách từ nơi sinh sống
đến bệnh viện: ……….km
|
|
A5
|
Ông/Bà có sử dụng thẻ BHYT cho lần
khám bệnh này không? 1. Có 2. Không
|
|
A6
|
Ông/Bà cho biết tình trạng khuyết tật
của mình (người nhà mình)?
1. Không phải là người khuyết tật
2. Người khuyết tật nhẹ
3. Người khuyết tật nặng
4. Người khuyết tật đặc biệt nặng
|
|
A7
|
Khuyết tật của Ông/Bà (người nhà) thuộc
nhóm nào trong các nhóm khuyết tật sau (khoanh vào lựa chọn phù hợp phù hợp
nhất)
1. Khuyết tật vận động
2. Khuyết tật nhìn
3. Khuyết tật nghe nói
4. Khuyết tật thần kinh, tâm thần
5. Khuyết tật trí tuệ
6. Khuyết tật khác
7. Có nhiều hơn 1 dạng khuyết tật
|
|
A8
|
Ông/Bà có người nhà đi cùng trong lần
khám/chữa bệnh này không? 1. Có 2. Không
|
ĐÁNH GIÁ VIỆC SỬ DỤNG DỊCH VỤ Y TẾ
Ông/Bà đánh dấu gạch chéo vào một số
từ 1 đến 5, tương ứng với mức độ hài lòng hoặc nhận xét từ rất kém đến rất
tốt cho từng câu hỏi dưới đây:
|
là:
|
là:
|
là:
|
là:
|
là:
|
|
Rất không hài
lòng
|
Không hài
lòng
|
Bình thường
|
Hài lòng
|
Rất hài lòng
|
|
hoặc: Rất kém
|
hoặc: Kém
|
hoặc: Trung bình
|
hoặc: Tốt
|
hoặc: Rất tốt
|
|
A. Khả năng tiếp cận
|
|
A1
|
Các sơ đồ, biển báo chỉ dẫn đường đến
các khoa, phòng trong bệnh viện rõ ràng, dễ hiểu, dễ tìm, có thiết kế thân
thiện với người khuyết tật nhìn
|

|
|
A2
|
Các khối nhà, cầu thang được đánh số
rõ ràng, dễ tìm và các thông tin này được thiết kế thân thiện với
người khuyết tật nhìn
|

|
|
A3
|
Người khuyết tật vận động (ví dụ sử dụng
xe lăn) có thể tự di chuyển hoặc di chuyển với ít hỗ trợ của người khác ở các
lối đi trong bệnh viện, hành lang và tiếp cận được các phòng khám, chữa bệnh ở
tất cả các tầng. Trường hợp người khuyết tật gặp khó khăn trong việc đi lại tại
cơ sở y tế, cơ sở chủ động cung cấp hỗ trợ di chuyển cho người khuyết tật
|

|
|
A4
|
Cơ sở y tế có dịch vụ phiên dịch ngôn
ngữ ký hiệu hoặc giới thiệu thông tin về dịch vụ phiên dịch ngôn ngữ ký hiệu
để người khuyết tật nghe nói có thể liên hệ khi cần và số điện thoại liên hệ
để người khuyết tật gặp khó khăn trong tiếp cận có thể gọi
|

|
|
B. Sự minh bạch thông
tin và thủ tục khám bệnh, điều trị
|
|
B1
|
Quy trình khám bệnh được niêm yết rõ
ràng, công khai, dễ hiểu và có các hỗ trợ để người khuyết tật có thể tiếp nhận
được thông tin
|

|
|
B2
|
Các quy trình, thủ tục khám bệnh được
cải cách đơn giản, thuận tiện, có tính đến nhu cầu của người khuyết tật (ví dụ:
quy trình được sắp xếp thuận tiện cho việc đi lại của người khuyết tật)
|

|
|
B3
|
Giá dịch vụ y tế niêm yết rõ ràng,
công khai, có hướng dẫn về chi trả với người khuyết tật
|

|
|
B4
|
Nhân viên y tế tiếp đón, hướng dẫn làm
các thủ tục niềm nở, tận tình, tập trung vào người khuyết tật (nếu có thể) chứ
không phải chỉ nói chuyện/hướng dẫn cho người nhà
|

|
|
B5
|
Được ưu tiên khi làm các thủ tục đăng
ký, nộp tiền, khám bệnh, xét nghiệm, chiếu chụp
|

|
|
C. Cơ sở vật chất và
phương tiện phục vụ người bệnh
|
|
C1
|
Phòng chờ có khu vực được đánh dấu ưu
tiên cho người khuyết tật
|

|
|
C2
|
Phòng chờ có các tranh, ảnh thể hiện
hình ảnh của người khuyết tật nhận dịch vụ tại cơ sở y tế
|

|
|
C3
|
Nhà vệ sinh thuận tiện, sử dụng tốt, sạch
sẽ, tiếp cận được với người sử dụng xe lăn và người khiếm thị
|

|
|
C4
|
Người khuyết tật nghe nói, nhìn có thể
nhận biết được các thông báo về khám chữa bệnh khi ở phòng chờ (ví dụ: biết
được khi nào đến lượt khám chữa bệnh)
|

|
|
D. Thái độ ứng xử của
nhân viên y tế
|
|
D1
|
Nhân viên y tế (bác sỹ, điều dưỡng) có
thái độ, giao tiếp đúng mực, và sử dụng cách thức giao tiếp phù hợp trong trường
hợp người khuyết tật gặp khó khăn về nghe, nói, nhìn
|

|
|
D2
|
Nhân viên phục vụ (hộ lý, bảo vệ, kế
toán...) có thái độ, giao tiếp đúng mực, và sử dụng cách thức giao tiếp phù hợp
trong trường hợp người khuyết tật gặp khó khăn về nghe, nói, nhìn
|

|
|
D3
|
Được nhân viên y tế tôn trọng, đối xử công bằng,
quan tâm, giúp đỡ
|

|
|
D4
|
Bác sỹ, điều dưỡng hiểu được các khó
khăn và nhu cầu đặc thù của người khuyết tật và đề cập được các khó khăn và
nhu cầu này trong quá trình cung cấp dịch vụ
|

|
|
E. Kết quả cung cấp dịch
vụ
|
|
E1
|
Kết quả khám bệnh đã đáp ứng được nguyện
vọng của Ông/Bà?
|

|
|
E2
|
Các hóa đơn, phiếu thu, đơn thuốc và kết
quả khám bệnh được cung cấp đầy đủ, rõ ràng, minh bạch và được giải thích nếu
có thắc mắc?
|

|
|
E3
|
Đánh giá mức độ tin tưởng về chất lượng
dịch vụ y tế
|

|
|
E4
|
Đánh giá mức độ hài lòng về giá cả dịch
vụ y tế
|

|
|
F
|
Đánh giá chung bệnh viện đã đáp ứng
được bao nhiêu % so với mong đợi trước khi tới khám bệnh?
(điền số từ 0% đến
100% hoặc có thể điền trên 100% nếu bệnh viện điều trị tốt, vượt quá mong đợi
của Ông/Bà)
|
………………. %
|
|
G
|
Nếu có nhu cầu khám bệnh, Ông/Bà có
quay trở lại hoặc giới thiệu cho người khác đến không?
|
1. Chắc chắn không bao giờ quay lại
2. Không muốn quay lại nhưng có ít lựa
chọn khác
3. Có thể sẽ quay lại
4. Chắc chắn sẽ quay lại hoặc giới thiệu
cho người khác
5. Khác (ghi rõ) ……
|
|
|
|
|
Phụ
lục 4. DANH SÁCH MỘT SỐ TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ HỖ TRỢ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT
|
STT
|
TỔ CHỨC
|
DỊCH VỤ
|
THÔNG TIN
LIÊN HỆ
|
|
|
Tư vấn luật
|
|
|
|
1
|
Viện Nghiên cứu Phát triển Cộng đồng
(ACDC)
|
Tư vấn pháp luật và kết nối chuyển gửi
|
Ngõ 282 Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân,
Hà Nội
Tel: 024 6675 3946
|
|
2
|
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển
Năng lực Người khuyết
tật (DRD)
|
Tư vấn pháp luật và kết nối chuyển gửi
|
311K8 đường số 7 Khu TĐC Thủ Thiêm,
phường An Phú, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Tel: 0399 988 336
|
|
|
Tư vấn SKSS,
SKTD
|
|
|
|
3
|
Phòng khám LIGHT - Viện nghiên cứu sức
khỏe cộng đồng Ánh sáng
|
Tư vấn và chăm sóc sức khỏe sinh sản
|
Số 37-39 Trần Quang Diệu, Ô Chợ Dừa, Đống
Đa, Hà Nội
Tel: 098 117 5959
|
|
4
|
Trung tâm Sáng kiến Sức khỏe và Dân số
(CCIHP)
|
Tư vấn SKSS online
Tư vấn phòng chống bạo lực giới
|
Số 48 ngách 251/08 Nguyễn Khang, Hà Nội
Tel: 024 35770261
http://tamsubantre.org (tư vấn online
miễn phí)
|
|
|
Tư vấn, hỗ trợ người
bị bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới
|
|
|
|
5
|
Tổng đài quốc gia về bạo lực với trẻ
em 111
|
Tư vấn, hỗ trợ, kết nối can thiệp các
trường hợp bạo lực với trẻ em bao gồm cả quấy rối và xâm hại tình dục
|
111
|
|
6
|
Trung tâm nghiên cứu ứng dụng giới,
gia đình, phụ nữ và vị thành niên (CSAGA)
|
Tư vấn phòng chống bạo lực giới qua điện
thoại, chatbot
Nhà tạm lánh
|
Số 35, Ngõ 66, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy,
Hà Nội
Tel: 024 03754 0421
Chatbot trên facebook: Yêu thương và Tự
do
|
|
7
|
Nhà bình yên của Trung tâm Phụ nữ và
Phát triển, Hội Phụ nữ Việt Nam
|
Tư vấn phòng chống bạo lực giới
Nhà tạm lánh
|
Tầng 4, nhà B, 20 Thụy Khuê, Hà Nội và
Đường 26, KDC Hưng Phú 1, Cái Răng, Cần Thơ
Hotline: 1900969680
|
|
8
|
Đường dây nóng của Hội Nông dân Việt
Nam
|
Tư vấn, hỗ trợ người bị bạo lực gia
đình, bạo lực trên cơ sở giới
|
1800 1768
|
|
9
|
Hệ thống mô hình Ngôi nhà Ánh Dương,
bao gồm
|
|
Điểm hỗ trợ một cửa 24/7: Tư vấn, hỗ
trợ người bị bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới, cung cấp dịch vụ “tạm
lánh”
|
|
|
Ngôi nhà Ánh Dương Quảng Ninh
|
|
18001769
|
|
|
Ngôi nhà Ánh Dương Thanh Hóa
|
|
18001744
|
|
|
Ngôi nhà Ánh Dương Đà Nẵng
|
|
024.3333.5599
|
|
|
Ngôi nhà Ánh Dương TP Hồ Chí Minh
|
|
024.3333.5599
|
|
|
Dịch vụ ngôn ngữ kí
hiệu
|
|
|
|
10
|
Hội phiên dịch Ngôn ngữ ký hiệu Hà Nội
(HASLI)
|
Phiên dịch ngôn ngữ ký hiệu ở miền Bắc
|
Hotline/Zalo: 098 2099 106
Facebook: hasli2015
Email: [email protected]
|
|
11
|
Công ty TNHH hỗ trợ, kết nối người Điếc
và cộng đồng (SC Deaf)
|
Phiên dịch ngôn ngữ ký hiệu ở miền Bắc
|
Hotline/Zalo: 039 8549 185
Facebook: scDeaf.vn
Email: [email protected]
|
|
12
|
Công ty hỗ trợ kỹ năng giao tiếp ngôn
ngữ ký hiệu Nắng mới
|
Phiên dịch N ngôn ngữ ký hiệu khu vực
miền trung và miền nam
|
Hotline/Zalo: 0377 553 787/0869 135
451
Facebook: ctynangmoihotronnkh/NangMoiSLI
Email: [email protected]
|
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Lao động, Thương binh và xã hội, Tổng
cục Thống kê, UNFPA. 2020. Hành trình thay đổi: Báo cáo nghiên cứu quốc gia về
bạo lực gia đình đối với phụ nữ lần 2. Hà Nội, Việt Nam.
2. Convention on the Rights of Persons
with Disabilities and Optional Protocol (2006). Available from: www.un.org/disabilities/documents/convention/convoptprot-e.pdf
3. Humanity and Inclusion. 2022. Sexual
and Reproductive Health and Rights for All: Disability Inclusion from Theory to
Practice.
4. Ministry of Health, Federal
Democratic Republic of Ethiopia. 2017. Health Sector Disability Mainstreaming
Manual.
5. Quốc hội Việt Nam. 2010. Luật Người khuyết tật.
6. Tổng cục Thống kê. 2016. Điều tra Quốc
gia người khuyết tật 2016 (VDS2016), Báo cáo cuối cùng. Hà Nội, Việt Nam:
7. Tổng cục Thống kê. https://www.gso.gon/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2019/03/
trashed-4/
8. UNFPA. 2018. Young people with
disabilities: global study on ending gender- based violence, and realising
sexual and reproductive health and rights
9. UNFPA. 2021. We matter, We belong, We
decide: UNFPA disability inclusion strategies.
10. World Health Organization and World
Bank. 2011. World Report on disability. Retrieved from: www.who.int/disabilities/world_report/2011/report/en/
11. World Health Organization. 2020.
Disability-Inclusive: Health Services Toolkit. A Resource for Health Facilities
in the Western Pacific Region