|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Thông tư 110/2025/TT-BTC về phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường
|
Số hiệu:
|
110/2025/TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Cao Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
19/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 110/2025/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 11 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH KARAOKE,
VŨ TRƯỜNG
Căn cứ Luật Phí và
lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý
thuế số 38/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP
ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số
82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 54/2019/NĐ-CP
ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch
vụ vũ trường; Nghị định số 148/2024/NĐ-CP ngày
12 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính
phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản
lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP
ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh
vực Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị
định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát
chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy
định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke,
vũ trường.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí
thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường (Giấy phép đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường).
2. Thông tư này áp dụng đối với:
a) Doanh nghiệp, hộ kinh doanh đề nghị cấp, điều
chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường.
b) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp, điều
chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường.
c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp
phí thẩm định cấp, điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
hoặc dịch vụ vũ trường.
Điều 2. Người nộp phí
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi nộp hồ sơ đề nghị cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp, điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường phải nộp phí theo quy định tại
Thông tư này.
Điều 3. Tổ chức thu phí
Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp, điều
chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường
theo quy định của pháp luật về kinh doanh dịch vụ karaoke và dịch vụ vũ trường
là tổ chức thu phí theo quy định tại Thông tư này.
Điều 4. Mức thu phí
1. Mức thu phí thẩm định cấp Giấy phép đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ karaoke là 1.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá
6.000.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định.
2. Mức thu phí thẩm định cấp Giấy phép đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ vũ trường là 10.000.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định.
3. Mức thu phí thẩm định điều chỉnh:
a) Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
hoặc dịch vụ vũ trường đối với trường hợp thay đổi chủ sở hữu: 500.000 đồng/Giấy
phép/lần thẩm định.
b) Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
đối với trường hợp tăng thêm phòng là 1.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu
không quá 6.000.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định.
Điều 5. Khai, thu, nộp phí
1. Người nộp phí thực hiện nộp phí cho tổ chức thu phí
bằng một trong các hình thức sau:
a) Nộp phí theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài
khoản chuyên thu phí của tổ chức thu phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc vào tài
khoản phí thu ngân sách nhà nước của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước.
b) Nộp phí qua tài khoản của cơ quan, tổ chức nhận tiền
khác với tổ chức thu phí (áp dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành
chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thực hiện
cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính). Trong
thời hạn 24 giờ tính từ thời điểm nhận được tiền phí, cơ quan, tổ chức nhận tiền
phải chuyển toàn bộ tiền phí thu được vào tài khoản chuyên thu phí của tổ chức
thu phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc nộp toàn bộ tiền phí thu được vào ngân
sách nhà nước.
c) Nộp phí bằng tiền mặt cho tổ chức thu phí.
2. Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào
ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành,
bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá
trình thu phí. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu phí được ngân sách nhà nước
bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách
nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu phí khai, nộp phí theo quy
định của pháp luật về quản lý thuế.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 01 năm
2026.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 01/2021/TT-BTC ngày 07 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm
định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường.
3. Đối với các hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy phép
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường phát sinh trước
ngày 01/01/2026 thì việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thực hiện theo quy
định tại Thông tư số 01/2021/TT-BTC. Đối với
các hồ sơ phát sinh từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 04/01/2026 thì mức thu thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2021/TT-BTC,
việc quản lý và sử dụng thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15.
4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, chứng
từ thu, công khai chế độ thu phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện
theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ
phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày
23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số
82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Luật Quản lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản
lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày
30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP
ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh
vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; Nghị
định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính
phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Thông tư số 32/2025/TT-BTC
ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số
điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6
năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày
19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
5. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện
dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn
bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
6. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá
nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
Thông tư 110/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
|
MINISTRY OF FINANCE OF VIETNAM
-------
|
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------
|
|
No. 110/2025/TT-BTC
|
Hanoi, November 19, 2025
|
CIRCULAR FEES FOR LICENSING KARAOKE AND NIGHTCLUB SERVICES AND PAYMENT
AND COLLECTION THEREOF Pursuant to Law on
Fees and Charges No. 97/2015/QH13; Pursuant to the Law on
State Budget No. 89/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Tax Administration No. 38/2019/QH14; Pursuant to the
Government’s Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 on elaborating to
a number of Articles of the Law on Fee and Charges; the Government’s Decree No.
82/2023/ND-CP dated November 28, 2023 on amendments to the Government’s Decree
No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 on elaborating to a number of Articles
of the Law on Fee and Charges; Pursuant to the
Government's Decree No. 54/2019/ND-CP dated June 19, 2019 on karaoke and
nightclub businesses; the Government’s Decree No. 148/2024/ND-CP dated November
12, 2024 on amendments to the Government's Decree No. 54/2019/ND-CP dated June
19, 2019 on karaoke and nightclub businesses; Pursuant to the
Government’s Decree No. 126/2020/ND-CP dated October 19, 2020 on elaborating to
Law on Tax Administration; the Government’s Decree No. 91/2022/ND-CP dated
October 30, 2022 on amendments to the Government’s Decree No. 126/2020/ND-CP
dated October 19, 2020 on elaborating to Law on Tax Administration; Pursuant to the
Government’s Decree No. 11/2020/ND-CP dated January 20, 2020 on administrative
procedures for state treasury operations; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Pursuant to the
Government's Decree No. 29/2025/ND-CP dated February 24, 2025 on functions,
duties, powers and organizational structure of the Ministry of Finance; the
Government's Decree No. 166/2025/ND-CP dated June 30, 2025 on amendments to the
Government's Decree No. 29/2025/ND-CP dated February 24, 2025; At the request of the
Director General of the Department of Management and Supervision of Policies
for Taxes, Fees and Charges; The Minister of
Finance on fees for licensing karaoke and nightclub services and payment
and collection thereof Article
1. Scope and regulated entities 1. This Circular provides
for fees for licensing karaoke and nightclub services (certificates of
eligibility for provision of karaoke and nightclub services) and payment and
collection thereof. 2. This Circular applies
to: a) Enterprises and
business households applying for issuance of or adjustment to certificates of
eligibility for provision of karaoke and nightclub services. b) Competent regulatory
authorities capable of issuing or adjusting certificates of eligibility for
provision of karaoke and nightclub services. c) Other organizations
and individuals related to payment and collection of fees for issuance of and
adjustment to certificates of eligibility for provision of karaoke and
nightclub services. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Enterprises and business
households must pay fees when submitting applications for issuance of or
adjustment to certificates of eligibility for provision of karaoke and
nightclub services to competent regulatory authorities as specified under this
Circular. Article
3. Fee collectors Regulatory authorities
competent to issue or adjust certificates of eligibility for provision of
karaoke and nightclub services according to regulations of law on karaoke and
nightclub services are collectors specified in this Circular. Article
4. Fees 1. Fee for issuance of
certificate of eligibility for provision of karaoke service is 1.000.000
VND/room but total fee must not exceed 6.000.000 VND/certificate/instance of
issuance. 2. Fee for issuance of
certificate of eligibility for provision of nightclub service is 10.000.000
VND/certificate/instance of issuance. 3. Fee for adjustment: a) Fee for adjustment to
certificate of eligibility for provision of karaoke or nightclub service in
case of change of the owner is 500.000 VND/certificate/instance of adjustment. b) Fee for adjustment to
certificate of eligibility for provision of karaoke service in case of
additional rooms is 1.000.000 VND/room but total fee must not exceed 6.000.000
VND/certificate/instance of adjustment. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. The fee payer shall
pay fee to the fee collector by one of the following methods: a) The fee is deposited
to the dedicated fee collection account of the fee collector at a credit
institution or the state budget collection account of the fee collector at the
State Treasury. b) The fee is paid for
the account of a recipient other than the fee collector (in case of
implementation of administrative procedures or provision of online public
services according to the Government’s regulations on implementation of
single-window and interconnected single-window systems for processing administrative
procedures). Within 24 hours from the time of receipt of the fee, the recipient
must transfer the entire fee collected to the dedicated fee collection account
of the fee collector at a credit institution or to the state budget. c) The fee is paid in
cash to the fee collector. 2. The collector shall
transfer 100% of collected fee to the state budget in accordance with chapters,
sub-sections of the current State Budget Index, including any interest on the
account balance during the fee collection. Expenditures on fee collection shall
be covered by funding derived from state budget and specified in the
collector's expenditure estimate according to state budget expenditure policies
and limits prescribed by laws. The fee collector shall declare and pay fee
in accordance with the law on tax administration. Article
6. Entry into force 1. This Circular enters
into force from January 05, 2026. 2. This Circular replaces
the Circular No. 01/2021/TT-BTC dated January 07, 2021 of the Minister of
Finance. 3. Regarding applications
for issuance of or adjustment to certificates of eligibility for provision of
karaoke and nightclub services, prepared before January 01, 2026, the
collection, payment, management and use of the fee shall comply with the Circular
No. 01/2021/TT-BTC. Regarding applications prepared from January 01, 2026 to
the end of January 04, 2026, the fee shall comply with the Circular No.
01/2021/TT-BTC and management and use of the fee shall comply with the Law on
State Budget No. 89/2025/QH15. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5. Where any legislative document
cited in this Circular is amended or replaced, the newest document shall
prevail. PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Cao Anh Tuan
Thông tư 110/2025/TT-BTC ngày 19/11/2025 quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/11/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
31/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/05/2025
Ban hành:
20/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
12/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/11/2024
Ban hành:
28/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/11/2023
Ban hành:
30/10/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/10/2022
Ban hành:
08/09/2022
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
09/09/2022
1.749
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|