|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2133/QĐ-UBND
|
Hòa Bình, ngày 18
tháng 9 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH HÒA BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Nghị định số
24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số
158/2018/NĐ-CP ngày 22/11/2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại,
giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Thông tư số
30/2022/TT-BNNPTNT, ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cấp huyện;
Căn cứ Quyết định số
19/2022/QĐ-UBND, ngày 10 tháng 6 năm 2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban
hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập,
doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hòa Bình;
Căn cứ Quyết định số
14/2023/QĐ-UBND, ngày 14 tháng 6 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình Sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, tổ chức hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thẩm quyền
quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số
19/2022/QĐ-UBND ngày 10/6/2022 của UBND tỉnh Hòa Bình;
Căn cứ Quyết định số
13/2023/QĐ-UBND ngày 05/6/2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định vị
trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn tỉnh Hòa Bình;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 617/TTr-SNN ngày 18 tháng 8
năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị
trí, chức năng
1. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ
thực vật là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về
trồng trọt, bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật về trồng trọt, bảo vệ
và kiểm dịch thực vật.
2. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ
thực vật (Sau đây viết tắt là Chi cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài
khoản riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn theo quy định của pháp luật, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra về chuyên môn, nghiêp vụ của Cục Trồng trọt và Cục Bảo vệ thực vật trực thuộc
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Tham mưu giúp Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, quy chuẩn kỹ thuật,
quy trình, định mức kinh tế -kỹ thuật về sản xuất trồng trọt, giống cây trồng
nông nghiệp, sử dụng đất sản cuất nông nghiệp, bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực
vật, quản lý phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định
của pháp luật.
2. Tham mưu, trình Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo thẩm quyền các văn bản cá biệt
thuộc chuyên ngành, lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự
án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật
trong lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ và kiêm dịch thực vật được cấp có thẩm quyền
quyết định, phê duyệt; thông tin tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi
thi hành pháp luật về các lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ và kiểm thực vật thuộc phạm
vi quản lý nhà nước được giao.
4. Tham mưu, thực hiện các nhiệm
vụ về trồng trọt, bảo vệ thực vật:
a) Tham mưu giúp Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành
theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng
phù hợp với địa phương, cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh;
kế hoạch phát triển trồng trọt của địa phương; chính sách hỗ trợ sản xuất, buôn
bán, sử dụng giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; kế hoạch phòng
chống sinh vật gây hại, kiểm dịch thực vật nội địa;
b) Giúp Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn chỉ đạo thực hiện cơ cấu giống, thời vụ, kỹ thuật canh tác, thu
hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; xây dựng và tổ chức thực hiện
vùng không nhiễm sinh vật gây hại trên địa bàn; tổ chức phòng, chống dịch, thực
hiện các biện pháp bảo vệ sản xuất khi xảy ra dịch hại thực vật; thống kê, đánh
giá thiệt hại do dịch gây ra; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống,
khôi phục sản xuất, tổ chức thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng;
xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt động trồng trọt trên địa bàn tỉnh và cập nhật hệ
thống cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt; xây dựng cơ sở dữ liệu về bảo vệ và
kiểm dịch thực vật;
c) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện
hoạt động trồng trọt; phát triển vùng sản xuất cây trồng, sản xuât nông sản thực
phẩm an toàn trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng, bảo vệ và cải
tạo nâng cao độ phì đất nông nghiệp, chống xói mòn, sa mạc hóa và sạt lở đất;
thực hiện cấp mã số vùng trồng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
kiểm dịch nội địa về thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định;
đ) Tổ chức thực hiện công tác
thu thập, lưu trữ, bảo tồn, khai thác nguồn gen cây trồng; quản lý giống cây trồng,
phân bón thuốc bảo vệ thực vật và các vật tư khác phục vụ sản xuất nông nghiệp
theo quy định của pháp luật;
e) Quản lý và sử dụng dự trữ địa
phương về giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật và các vật tư hàng hóa thuộc
lĩnh vực trồng trọt trên địa bàn tỉnh sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt
g) Hướng dẫn và tổ chức xây dựng
mô hình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong nông nghiệp.
5. Tham mưu, thực hiện quản lý
nhà nước về nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp sinh thái,
nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp kết hợp công
nghiệp, nông nghiệp kết hợp dịch vụ, tăng trưởng xanh, kinh tế chia sẻ trên địa
bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
6. Xây dựng và hướng dẫn thực
hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất trồng trọt; hướng dẫn, kiểm
tra việc thực hiện nhiệm vụ bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học
trong lĩnh vực trồng trọt.
7. Tổ chức thực hiện và chịu
trách nhiệm về cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, xác
nhận, quyết định công nhận thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của
pháp luật, phân công, ủy quyền của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
8. Xây dựng hệ thống thông tin,
lưu trữ tư liệu về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật nôi
địa; tổ chức công tác thống kê diễn biến đất nông nghiệp và các hoạt động thông
tin, lưu trữ, thống kê khác phục vụ quản lý của ngành theo quy định.
9. Hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát, đánh giá việc xây dựng mô hình phát triển về trồng trọt; chịu trách nhiệm
thực hiện các chương trình, dự án được giao.
10. Thực hiện hợp tác quốc tế về
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục và theo sự phân công hoặc ủy quyền
của Sở, quy định của pháp luật.
11. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội
và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định
của pháp luật.
12. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ đối với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân huyện,
Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh; Trung tâm dịch vụ
nông nghiệp cấp huyện và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đối
với lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật.
13. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Tham mưu Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ khoa
học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện công tác kiểm
tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu
cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý vi phạm pháp luật thuộc phạm
vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật hoặc phân cấp, ủy quyền của
Sở.
15. Thực hiện chuyển đổi số trong
lĩnh vực Chi cục được giao phụ trách theo quy định.
16. Thực hiện nhiệm vụ cơ quan
thường trực về chống sa mạc hóa; phòng, chống dịch bệnh trong trồng trọt trên địa
bàn tỉnh theo phân công của cấp có thẩm quyền và quy định của pháp luật.
17. Thực hiện chương trình cải
cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định.
18. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm và số lượng người
làm việc của Chi cục; thực hiện rà soát chế độ tiền lương và chính sách, chế độ
đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, người làm
việc thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản
lý.
19. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công, phân
cấp của Sở.
20. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao
theo quy định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; của Cục trồng trọt, Cục
Bảo vệ thực vật.
21. Thực hiện nhiệm vụ khác do
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao và theo quy định của pháp
luật.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức và Biên chế
1. Lãnh đạo Chi cục Trồng trọt
và Bảo vệ thực vật có Chi Cục trưởng và không quá 02 Phó Chi Cục trưởng.
a) Chi Cục trưởng là người đứng
đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đồng thời chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Cục trưởng
Cục Trồng trọt và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Chi cục.
b) Phó Chi Cục trưởng là người
giúp Chi cục trưởng thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chi cục trưởng
phân công; chịu trách nhiệm trước Chi Cục trưởng và trước pháp luật về việc thực
hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Chi Cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi Cục trưởng
được Chi Cục trưởng ủy quyền thay Chi Cục trưởng điều hành các hoạt động của
Chi cục.
2. Công chức thực hiện các nhiệm
vụ chuyên môn, nghiệp vụ do Chi Cục trưởng phân công và chịu trách nhiệm trước
Chi Cục trưởng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Biên chế
a) Biên chế của Chi cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật được xác định trên cơ sở vị trí việc làm được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt và nằm trong tổng số biên chế công chức, biên chế sự
nghiệp trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hằng năm.
b) Căn cứ chức năng nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức theo chức
danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hằng năm Chi cục rà soát,
báo cáo số lượng công chức trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng
kế hoạch biên chế, số lượng người làm việc, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được
giao.
Điều 4. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 272/QĐ-UBND ngày
02/02/2016 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình Về việc đổi tên và quy định
vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Trồng trọt
và Bảo vệ thực vật trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hòa
Bình; Quyết định số 1716/QĐ-UBND ngày 13/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa
Bình về việc sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Trồng trọt và Bảo
vệ thực vật trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hòa Bình;
Điều 5. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có chức năng liên quan và Chi cục
trưởng Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Các Phó Chánh VP UBND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
- Lưu: VT, NVK (V65b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Khánh
|