|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 79/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN
CHỈ ĐỊNH NHẬP VIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI BỆNH TRONG TÌNH TRẠNG CẤP CỨU”
BỘ TRƯỞNG
BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ ý kiến của Hội
đồng chuyên môn nghiệm thu “Hướng dẫn chỉ định nhập viện cấp cứu” tại biên bản
họp ngày 22/8/2022 (Biên bản số 1136/BB-KCB ngày 30/8/2022);
Căn cứ đề xuất, góp ý,
hoàn thiện dự thảo Hướng dẫn chỉ định nhập viện cấp cứu của Bệnh viện Bạch Mai
tại các công văn: số 7929/BM-QLCLKCB ngày 26/11/2025, số 7556/BM-QLCLKCB ngày 10/11/2025,
số 4004/BM- KHTH ngày 26/6/2025 và đề xuất của Bệnh viện Nhi Trung ương tại các
công văn: số 1567/BVNTW-KHTH ngày 13/6/2025, số 1332/BVNTW-KHTH ngày 24/6/2024
và số 1870/BVNTW-KHTH ngày 16/8/2024;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chỉ định nhập viện
đối với người bệnh trong tình trạng cấp cứu”.
Điều 2. Tài
liệu chuyên môn “Hướng dẫn chỉ định nhập viện đối với người bệnh trong tình
trạng cấp cứu” được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong cả nước.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 4. Các
ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng và Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế,
Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc các Bệnh
viện trực thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng Y tế các ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ trưởng Bộ Y tế (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Website Cục KCB;
- Lưu: VT, KCB.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
|
HƯỚNG DẪN CHỈ ĐỊNH NHẬP VIỆN
ĐỐI VỚI NGƯỜI BỆNH TRONG TÌNH TRẠNG
CẤP CỨU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 79/QĐ-BYT
ngày 09 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
DANH SÁCH BAN BIÊN SOẠN
“HƯỚNG DẪN CHỈ ĐỊNH NHẬP VIỆN
ĐỐI VỚI NGƯỜI BỆNH TRONG TÌNH TRẠNG CẤP CỨU”
|
Chỉ đạo
biên soạn
|
|
|
GS.TS. Trần
Văn Thuấn
|
Thứ trưởng
Bộ Y tế
|
|
TS. Hà
Anh Đức
|
Cục trưởng
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
|
|
Chủ biên
|
|
|
GS.TS.
Nguyễn Gia Bình
|
Chủ tịch
Hội Hồi sức cấp cứu và chống độc Việt Nam
|
|
Tham gia
biên soạn và thẩm định
|
|
|
GS.TS.
Nguyễn Văn Kính
|
Phó Chủ tịch
Tổng hội Y Học Việt Nam, Chủ tịch Hội truyền nhiễm Việt Nam, nguyên Giám đốc
Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương
|
|
GS.TS. Trần
Hữu Dàng
|
Chủ tịch
Hội Nội tiết - Đái tháo đường Việt Nam
|
|
TS. Nguyễn
Trọng Khoa
|
Phó Cục
trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
|
|
GS.TS.
Nguyễn Viết Nhung
|
Nguyên
Giám đốc Bệnh viện Phổi Trung ương
|
|
GS.TS.
Ngô Quý Châu
|
Chủ tịch
Hội Hô hấp Việt Nam
|
|
GS.TS. Lê
Văn Quảng
|
Giám đốc
Bệnh viện K
|
|
GS.TS. Trần
Minh Điển
|
Giám đốc
Bệnh viện Nhi trung ương
|
|
PGS.TS.
Đào Xuân Cơ
|
Giám đốc
Bệnh viện Bạch Mai
|
|
PGS.TS. Bạch
Quốc Khánh
|
Chủ tịch
Hội Huyết học - Truyền máu Việt Nam, nguyên Viện trưởng Viện huyết học Truyền
máu Trung ương
|
|
PGS.TS.
Nguyễn Văn Thường
|
Nguyên
Giám đốc Bệnh viện Da liễu Trung ương
|
|
GS.TS. Trịnh
Hồng Sơn
|
Nguyên
Phó Giám đốc Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
|
|
BSCKII.
Lâm Tứ Trung
|
Nguyên
Giám đốc Bệnh viện Tâm thần Đà Nẵng
|
|
PGS.TS.
Lê Hoài Chương
|
Phó Giám
đốc Bệnh viện Phụ sản Trung ương
|
|
PGS.TS.
Vũ Văn Giáp
|
Phó Giám
đốc Bệnh viện Bạch Mai
|
|
BSCKII.
Nguyễn Trung Cấp
|
Phó Giám
đốc Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương
|
|
TS. Cao
Việt Tùng
|
Phó Giám
đốc Bệnh viện Nhi Trung ương
|
|
ThS. Lê
Anh Tuấn
|
Phó Giám
đốc Bệnh viện Tai - Mũi - Họng Trung ương
|
|
BSCKII.
Nguyễn Minh Tiến
|
Phó Giám
đốc Bệnh viện Nhi đồng Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
ThS. Võ Hữu
Hội
|
Phó giám
đốc, Trưởng khoa Nhi Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc, Bệnh viện Phụ sản
- Nhi Đà Nẵng
|
|
GS.TS. Phạm
Mạnh Hùng
|
Phó Chủ tịch
Hội Tim mạch học Việt Nam
|
|
PGS.TS.
Nguyễn Văn Tuấn
|
Viện trưởng
Viện Sức khoẻ tâm thần - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
PGS.TS.
Nguyễn Văn Chi
|
Nguyên Phụ
trách Trung tâm Cấp cứu A9 - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
PGS.TS.
Nguyễn Anh Tuấn
|
Giám đốc
Trung tâm Cấp cứu A9 - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
TS.
Nghiêm Trung Dũng
|
Giám đốc
Trung tâm Thận - Tiết niệu và Lọc máu - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
PGS.TS. Đỗ
Ngọc Sơn
|
Giám đốc
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
PGS.TS.
Nguyễn Công Long
|
Giám đốc
Trung tâm Tiêu hóa - Gan Mật - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
TS. Nguyễn
Trung Nguyên
|
Giám đốc
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
PGS.TS.
Nguyễn Văn Hùng
|
Giám đốc
Trung tâm Cơ xương khớp - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
PGS.TS.
Võ Hồng Khôi
|
Viện trưởng
Viện Thần kinh Bạch Mai - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
PGS.TS Phạm
Cẩm Phương
|
Giám đốc
Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
GS.TS.
Mai Duy Tôn
|
Giám đốc
Trung tâm Đột quỵ - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
PGS.TS. Tạ
Anh Tuấn
|
Trưởng
khoa Điều trị tích cực nội khoa - Bệnh viện Nhi trung ương
|
|
BSCK II.
Lê Thị Hà
|
Giám đốc
Trung tâm Sơ sinh - Bệnh viện Nhi trung ương
|
|
TS. Nguyễn
Quang Bẩy
|
Trưởng
khoa Nội tiết - Đái tháo đường - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
TS. Lê Ngọc
Duy
|
Trưởng
khoa Cấp cứu chống độc - Bệnh viện Nhi Trung ương
|
|
BSCKII.
Trần Thái Sơn
|
Phó Giám
đốc Trung tâm Quản lý chất lượng khám, chữa bệnh, kiêm Trưởng phòng Kế hoạch
tổng hợp - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
TS. Đặng
Thị Hồng Thiện
|
Trưởng
phòng Kế hoạch tổng hợp - Bệnh viện Phụ sản Trung ương
|
|
TS. Chu
Anh Tuấn
|
Trưởng
phòng Kế hoạch tổng hợp - Viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác
|
|
TS. Đỗ Mạnh
Hùng
|
Trưởng
phòng Kế hoạch tổng hợp - Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
|
|
TS. Lê
Xuân Ngọc
|
Nguyên
Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp - Bệnh viện Nhi Trung ương
|
|
ThS. Nguyễn
Minh Anh
|
Nguyên
Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp - Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
BSCKII.
Cao Minh Hiệp
|
Trưởng
phòng Kế hoạch tổng hợp - Bệnh viện Nhi đồng 1
|
|
ThS. Lê
Thị Kim Nhung
|
Trưởng
phòng Quản lý chất lượng - Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
|
|
BSCKII.
Vũ Hiệp Phát
|
Trưởng
phòng Chỉ đạo tuyến - Bệnh viện Nhi Đồng 2, Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
TS. Nguyễn
Hữu Dũng
|
Phó Giám
đốc Trung tâm Thận tiết niệu và Lọc máu - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS. Phạm
Kiều Lộc
|
Phó Trưởng
khoa Hồi sức tích cực - Cấp cứu Nhi - Trung tâm Nhi - Bệnh viện Trung ương Huế
|
|
ThS. Trương
Lê Vân Ngọc
|
Trưởng
phòng Nghiệp vụ - Cục QLKCB
|
|
DS. Đỗ Thị
Ngát
|
Chuyên
viên phòng Nghiệp vụ - Cục QLKCB
|
|
Thư ký
biên soạn
|
|
|
PGS.TS. Tạ
Anh Tuấn
|
Trưởng
khoa Điều trị tích cực nội khoa - Bệnh viện Nhi Trung ương
|
|
BSCKII.
Nguyễn Thúy Vân
|
Phòng Kế
hoạch tổng hợp - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS.
Trương Lê Vân Ngọc
|
Trưởng
phòng Nghiệp vụ - Cục QLKCB
|
MỤC LỤC
1. ĐẠI
CƯƠNG
2. NGUYÊN
TẮC XÁC ĐỊNH TÌNH TRẠNG CẤP CỨU
3. XÁC
ĐỊNH TÌNH TRẠNG CẤP CỨU Ở TRẺ EM
4. XÁC
ĐỊNH TÌNH TRẠNG CẤP CỨU Ở NGƯỜI LỚN
4.1. Dựa
trên các dấu hiệu, triệu chứng, hội chứng
4.2. Dựa
trên dấu hiệu, triệu chứng, hội chứng, chỉ số theo hệ chức năng
Phụ lục
số 01
Phụ lục
số 02
DANH MỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
HƯỚNG DẪN CHỈ ĐỊNH NHẬP VIỆN
ĐỐI VỚI NGƯỜI BỆNH TRONG TÌNH TRẠNG CẤP CỨU
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Bộ Y
tế ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chỉ định nhập viện đối với người
bệnh trong tình trạng cấp cứu” để các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người hành
nghề khám bệnh, chữa bệnh áp dụng nhằm chỉ định nhập viện phù hợp.
1.2. Việc
chỉ định nhập viện dựa trên xác định tình trạng cấp cứu ở người bệnh theo quy
định tại mục 2, 3, 4 của Hướng dẫn này. Người hành nghề theo
quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh (sau đây viết tắt là người hành
nghề) quyết định việc nhập viện vào bộ phận chuyên môn của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh như cấp cứu, hồi sức tích cực hoặc các bộ phận chuyên môn khác.
1.3. Hướng
dẫn này không quy định tiêu chuẩn chỉ định nhập viện phải tuân theo trong mọi
trường hợp. Mỗi trường hợp người bệnh là khác nhau và người hành nghề phải nhận
định, đánh giá, xác định trường hợp cấp cứu, mang lại lợi ích tốt nhất của
người bệnh dựa trên hoàn cảnh tại thời điểm đó. Người hành nghề không thể tiên
lượng được chính xác tất cả các tình huống có thể xảy ra và phải chuẩn bị chăm
sóc, theo dõi, điều trị theo từng tình huống.
2. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH TÌNH TRẠNG CẤP CỨU
2.1. Xác
định tình trạng cấp cứu dựa trên ít nhất một trong các tiêu chí:
a) Người
bệnh có ít nhất một trong các dấu hiệu, triệu chứng, hội chứng quy định trong mục 3, 4 của Hướng dẫn này và tại thời điểm đó cần được đánh
giá, theo dõi, điều trị hợp lý khẩn cấp, nếu không có thể dẫn đến suy giảm các
chức năng cơ thể, tổn thương nghiêm trọng và lâu dài đối với các cơ quan, bộ
phận cơ thể, hoặc có thể gây tử vong ở người đó, hoặc đe dọa nghiêm trọng về
sức khỏe đối với những người khác.
b) Tình
trạng lâm sàng của người bệnh không ổn định.
c) Người
bệnh cần được theo dõi, đánh giá hoặc chẩn đoán, điều trị, quản lý.
d) Việc di
chuyển về nhà hoặc trở lại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không bảo đảm chắc
chắn sự an toàn tình trạng sức khỏe của người bệnh.
2.2. Ngoài
các tiêu chí trên, người hành nghề xác định tình trạng cấp cứu dựa trên trường
hợp người bệnh cụ thể và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
3. XÁC ĐỊNH TÌNH TRẠNG CẤP CỨU Ở TRẺ EM
1) Ngừng
thở hoặc cơn ngừng thở
2) Rối loạn
nhịp tim hoặc suy tim
3) Sốt cao
liên tục ≥ 40 độ C hoặc hạ thân nhiệt ≤ 35,5 độ C
4) Rối loạn
nhịp thở
5) Có dấu
hiệu của bít tắc đường thở hoặc dị vật đường thở
6) Suy hô
hấp các mức độ khác nhau
7) Dấu hiệu
của tiền sốc hoặc sốc
8) Dấu hiệu
của mất nước nặng hoặc rối loạn điện giải nặng
9) Suy giảm
ý thức với các mức độ khác nhau
10) Co giật
do bất cứ nguyên nhân nào
11) Yếu,
liệt cấp tính tiến triển có nguy cơ suy hô hấp
12) Thiếu
máu nặng
13) Trẻ bỏ
ăn hoặc bỏ bú
14) Nôn
nặng hoặc nôn dịch máu hoặc vàng hoặc xanh hoặc đen hoặc bụng chướng
15) Khóc
thét từng cơn và nôn ở trẻ nhũ nhi
16) Bí tiểu
hoặc vô niệu
17) Các
chấn thương cần theo dõi: điểm PTS < 10 (Thang điểm đánh giá chấn thương ở
trẻ em (Pediatric Trauma Score - PTS), chi tiết trong Phụ lục số 01 kèm theo
18) Đuối
nước
19) Ngộ độc
cấp hoặc nghi ngộ độc cấp
20) Sơ sinh
non yếu, nhẹ cân phải nhập viện theo dõi sau sinh
21) Vàng da
sơ sinh trước 48h tuổi hoặc vàng da vùng 3 trở lên
22) Xuất
huyết hoặc mất máu cấp (xuất huyết tiêu hóa, đái máu…)
23) Cơn đau
mức độ ≥ trung bình (> 4/10 theo thang điểm đau; Thang điểm đau chi tiết
trong Phụ lục số 02 kèm theo)
24) Phẫu
thuật ngoại khoa cấp cứu
25) Bỏng
nông ≥ 10% diện tích da, hoặc bỏng sâu ≥ 5%, hoặc bỏng sâu chu vi chi thể, hoặc
bỏng bàn tay hoặc bàn chân hoặc vùng mặt hoặc vùng đầu hoặc vùng háng hoặc bẹn,
bỏng đường hô hấp hoặc tiêu hoá do bất cứ nguyên nhân nào, bỏng trên bệnh nhi
chấn thương nặng hoặc trên trẻ có bệnh lý mạn tính
26) Mất
hoặc giảm thị lực đột ngột, chấn thương mắt, bỏng mắt do các nguyên nhân, dị
vật giác mạc, sưng nề đau vùng mắt/hốc mắt làm cho trẻ mệt mỏi, quấy khóc ăn
kém
27) Chảy
máu do vết thương nông hoặc vết cắt sâu đã được băng ép sau 5 phút không cầm
máu
28) Loạn
thần cấp, có ý tưởng hoặc hành vi tự sát, hành vi tự gây thương tích, kích
động, muốn giết người
29) Bị xâm
hại thân thể, lạm dụng có nguy cơ tiếp diễn
30) Nghi
ngờ hoặc chẩn đoán tim bẩm sinh từ sàng lọc trước sinh hoặc đánh giá trên lâm
sàng sau sinh
31) Sơ sinh
sau đẻ có yếu tố nguy cơ cao
32) Côn
trùng hoặc động vật cắn có nguy cơ ảnh hưởng tính mạng
33) Hội
chứng bong vẩy da do tụ cầu
4. XÁC ĐỊNH TÌNH TRẠNG CẤP CỨU Ở NGƯỜI LỚN
4.1. Dựa trên các dấu hiệu, triệu chứng, hội chứng
1) Ngừng
tuần hoàn
2) Mạch quá
nhanh hoặc quá chậm hoặc không đều gây ảnh hưởng đến huyết động: tụt huyết áp,
thay đổi ý thức, dấu hiệu của sốc, đau ngực, suy tim cấp
3) Rối loạn
thân nhiệt: Tăng thân nhiệt hoặc giảm thân nhiệt
4) Cơn tăng
huyết áp có/không dấu hiệu tổn thương cơ quan đích (huyết áp ≥ 180/120 mmHg)
hoặc tụt huyết áp (huyết áp < 90/60 mmHg) và các dấu hiệu của sốc
5) Khó thở
nguyên nhân tại đường thở, dị vật đường thở, hẹp đường thở, hội chứng xâm nhập
6) Thở
nhanh, thở chậm, thở rít, thở gấp, thở gắng sức, có cơn ngừng thở, nghẹt thở,
rối loạn nhịp thở, tím tái
7) Suy hô
hấp
8) Người
bệnh đang được hỗ trợ thông khí
9) Co giật
toàn thể đang xảy ra hoặc trong vòng 24 giờ
10) Ho ra
máu số lượng vừa hoặc nặng, đang xảy ra hoặc trong vòng 24 giờ
11) Ngất,
xỉu hoặc rối loạn ý thức theo dõi do nguyên nhân thần kinh hoặc tim mạch, đang
xảy ra hoặc trong vòng 24 giờ
12) Nôn
nhiều hoặc nôn dai dẳng; tiêu chảy nặng, kéo dài ảnh hưởng đến chức năng sống
13) Nôn máu
hoặc đại tiện ra máu, phân đen
14) Chảy
máu không cầm; chảy máu số lượng lớn; chảy máu khó cầm; chảy máu số lượng ít
nhưng kéo dài; chảy máu có nguy cơ tắc nghẽn đường thở và chảy máu tiếp diễn
15) Chấn
thương (giao thông, lao động, sinh hoạt, bạo lực ...) hoặc chấn thương cần xử
trí cấp cứu do đe dọa chức năng sống hoặc nguy cơ gây tàn phế, đuối nước, vết
thương sâu, phức tạp
16) Bỏng và
ngạt khói khi có một trong các tiêu chí sau: Diện bỏng chung > 10% diện tích
cơ thể hoặc bỏng sâu > 5% diện tích cơ thể; Bỏng hô hấp; Bỏng ống tiêu hoá;
Bỏng điện cao thế hoặc hoá chất hoặc tia xạ; Bỏng chu vi chi thể; Bỏng đáng kể
vùng mặt; bỏng mắt; bỏng tai; bỏng tầng sinh môn; bỏng bàn tay; bỏng bàn chân;
bỏng các khớp lớn; Bỏng kèm theo chấn thương lớn; người bệnh có các bệnh lý mạn
tính; Bỏng có biến chứng: sốc bỏng, nhiễm trùng toàn thân.
17) Đau do
nguyên nhân thực thể, mức độ dữ dội hoặc đột ngột ở bất cứ vị trí nào trên cơ
thể
18) Đột
ngột chóng mặt, giảm thính lực hoặc mất thị lực và/hoặc thị trường
19) Các dấu
hiệu cấp tính hoặc tiến triển: liệt hoặc rối loạn vận động, rối loạn ngôn ngữ, rối
loạn cảm giác, rối loạn thị giác, chóng mặt, liệt mặt, đau đầu… xác định nguyên
nhân do tổn thương thần kinh trung ương
20) Xuất
hiện dấu hiệu nghi ngờ hoặc phản vệ hoặc dị ứng nặng
21) Phù khu
trú hoặc Phù toàn thân nặng ảnh hưởng đến chức năng sống
22) Rối
loạn nước, điện giải, thăng bằng toan kiềm từ vừa đến nặng
23) Hội
chứng não - màng não
24) Rối
loạn ý thức, điểm GCS dưới 13, do nguyên nhân thực thể
25) Thay
đổi tri giác đột ngột hoặc rối loạn định hướng không gian, thời gian
26) Rối
loạn chức năng nuốt (nuốt nghẹn, nuốt khó liên tục hoặc đột ngột)
27) Áp xe
hoặc nhiễm trùng lan tỏa
28) Đau
bụng có phản ứng thành bụng hoặc cảm ứng phúc mạc; bụng cấp tính, dữ dội,
chướng bụng ở người già, dấu hiệu rắn bò,…
29) Nuốt,
hít phải chất độc hoặc tiếp xúc với chất độc trực tiếp qua da, niêm mạc
30) Bí đái,
đái máu, thiểu niệu hoặc vô niệu, tiểu đau buốt do nguyên nhân nội hoặc ngoại
khoa cần điều trị nội trú
31) Triệu
chứng cấp tính ở chi: đau, tái nhợt hoặc tím, lạnh, mất mạch
32) Tím tái
hoặc hoại tử cục bộ hoặc toàn thân
33) Nghi
ngờ các biến chứng cấp tính sau can thiệp thủ thuật, phẫu thuật
34) Nghi
ngờ hoặc xác định biến chứng sau ghép mô, bộ phận cơ thể
35) Người
bệnh suy giảm miễn dịch có nhiễm trùng cấp tính
36) Dấu
hiệu của tiền sốc hoặc sốc
37) Thiếu
máu nặng
38) Biến
chứng do hóa trị liệu cần can thiệp cấp cứu
39) Sau
chấn thương kèm một (01) trong các biểu hiện: Đau đầu nhiều; nôn nhiều lần; tri
giác giảm; co giật; liệt vận động; rối loạn cảm giác; thay đổi kích thước đồng
tử; thất ngôn
40) Ý tưởng,
hoặc hành vi tự sát hoặc tự gây thương tích hoặc nguy cơ gây nguy hiểm cho
người khác
41) Loạn
thần, kích động, trầm cảm nặng
42) Cơn lo
âu kịch phát/cơn hoảng sợ, Trạng thái căng trương lực, Chống đối ăn uống, Trạng
thái cai, ngộ độc, quá liều các chất tác động tâm thần, Các tác dụng không mong
muốn cấp tính của các thuốc hướng thần: loạn trương lực cơ cấp, bồn chồn bất
an, hội chứng an thần kinh ác tính, hội chứng serotonin
43) Các
trường hợp khác: do người hành nghề nhận định, đánh giá, tiên lượng và quyết
định chỉ định nhập viện đối với người bệnh trong tình trạng cấp cứu.
44) Đau với
mức độ nhiều, đột ngột
45) Đau
tăng lên đột ngột
46) Vết
thương
47) Nghi
ngờ hoặc xác định các bệnh truyền nhiễm-nhiệt đới:
- Viêm não,
viêm màng não mủ
- Uốn ván
- Bệnh
truyền nhiễm gây dịch, có nguy cơ cao ảnh hưởng đến người bệnh và cộng đồng nếu
không nhập viện: tả, bạch hầu, viêm đường hô hấp cấp tiến triển...
- Các bệnh
gây dịch ở giai đoạn có biến chứng/ nguy cơ biến chứng: sốt xuất huyết Dengue
nặng/có biến chứng nặng, sởi biến chứng hô hấp, não...
- Các nhiễm
khuẩn vùng đầu mặt cổ: tụ cầu mặt...
4.2. Dựa trên dấu hiệu, triệu chứng, hội chứng, chỉ số theo hệ
chức năng
|
STT
|
Hệ chức năng
|
Dấu hiệu, triệu
chứng, hội chứng, chỉ số thuộc tình trạng cấp cứu (khi người bệnh có ít
nhất một trong các dấu hiệu, triệu chứng, hội chứng, chỉ số)
|
|
1)
|
Hệ thần kinh - sọ não
|
1. Đau đầu cấp có
tính chất bất thường hoặc kèm dấu hiệu thần kinh khu trú
2. Đau dây thần kinh
V cấp
3. Rối loạn trí nhớ
cấp tính
4. Liệt vận động hoặc
liệt dây thần kinh sọ não cấp
5. Đột quỵ não cấp,
bán cấp, giai đoạn sau đột quỵ với các biểu hiện: co giật, suy giảm ý thức,
rối loạn vận động, cảm giác, ngôn ngữ…
6. Phình mạch não có
nguy cơ dấu hiệu dọa vỡ hoặc kích thước túi phình trên 5 mm.
7. Hẹp động mạch cảnh
hoặc động mạch nội sọ ≥70% hoặc có triệu chứng.
8. Sau chấn thương
kèm 1 trong các biểu hiện: Đau đầu nhiều; nôn nhiều lần; tri giác giảm; co
giật; liệt vận động; rối loạn cảm giác; giãn đồng tử; thất ngôn
9. Đau đầu nhiều và
nôn vọt
10.Đau đầu dữ dội cấp
tính
11.Tri giác giảm đột
ngột
12.Co giật
13.Thất ngôn
14.Liệt vận động cấp
tính
15.Rối loạn cảm giác
cấp tính
16.Liệt dây III: Sụp
mi, giãn đồng tử
17.Liệt dây VII: Méo
miệng
18.Rối loạn cơ tròn
19.Đột quỵ giai đoạn
bán cấp và mạn tính với biến chứng
20.cấp tính: co giật,
suy đồi ý thức,…
21.Phình mạch não
chưa vỡ có nguy cơ dấu hiệu dọa vỡ hoặc kích thước túi phình trên 5 mm.
22.Sững sờ không tiếp
xúc, kích thích vật vã, ngủ gà, lú lẫn
23.Đột ngột mất thị
lực. Thị trường, bán manh
24.Các triệu chứng thần
kinh thoáng qua: Liệt vận động, cảm giác; mất thị trường; ngôn ngữ; ngất;…
25.Chóng mặt, mất
thăng bằng đột ngột; chóng mặt dữ dội
26.Xuất hiện triệu
chứng của triệu chứng chèn ép tủy cấp như rối loạn cơ vòng, bí tiểu cấp, đau
cột sống ngực hoặc thắt lưng trong vòng 24 giờ từ khi có triệu chứng ban đầu.
|
|
2)
|
Hệ tuần hoàn - lồng ngực
|
1. Đau ngực kiểu động
mạch vành cấp tính: đau thắt (bóp) nghẹt sau xương ức, có thể lan lên vai
trái, lên cằm, lên cả hai vai, cơn đau thường xuất hiện sau một gắng sức nhẹ hoặc
xảy ra cả trong khi nghỉ, cơn đau thường kéo dài trên 20 phút
2. Bằng chứng tổn
thương cơ tim cấp, thể hiện:
- Thay đổi điện tâm đồ
gợi ý hội chứng vành cấp (biến đổi ST - T)
- Tăng chất chỉ điểm
sinh học tim: Troponin T, Troponin I, CK-MB
3. Tách thành động
mạch chủ hoặc phình động mạch chủ đường kính lớn hơn 6cm hoặc các dấu hiệu
nghi ngờ biến chứng của phình động mạch chủ
4. Người bệnh huyết
khối tĩnh mạch sâu chi dưới có Nguy cơ cao thuyên tắc động mạch phổi (Ước
tính nguy cơ qua thang điểm Wells và Geneva)
5. Người bệnh có bằng
chứng của huyết khối động mạch phổi trực tiếp hoặc gián tiếp trên phim chụp
cắt lớp vi tính hoặc siêu âm tim: Huyết khối ở thân chung hoặc nhánh động
mạch phổi, thất phải giãn, dấu hiệu Mc Conell…
6. Thuyên tắc tĩnh
mạch chi với bằng chứng ứ trệ tuần hoàn và/hoặc thiếu máu chi nặng nề
7. Dấu hiệu/triệu
chứng thiếu máu chi cấp tính (Dấu hiệu 6P)
8. Dấu hiệu và/hoặc
triệu chứng thiếu máu/chảy máu ở người bệnh đang dùng thuốc chống huyết khối
(chống đông hoặc kháng kết tập tiểu cầu)
9. Dấu hiệu lâm sàng
đau ngực và/hoặc khó thở, kèm theo tổn thương tim trầm trọng qua siêu âm tim:
- Tràn dịch màng
ngoài tim
- Bệnh lý cơ tim nặng
(Bệnh cơ tim phì đại, bệnh cơ tim giãn)
- Bệnh lý van tim
nặng (hẹp chủ khít, hẹp hai lá khít…)
- Tổn thương van tim
cấp tính (Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn)
- Suy tim với phân
suất tống máu thất trái giảm
- Tăng áp lực động
mạch phổi nặng
- Khối trong tim gây
cản trở huyết động
10. Dấu hiệu điện tâm
đồ/Holter điện tâm đồ thể hiện rối loạn nhịp tim nguy hiểm:
- Ngoại tâm thu dạng
R/T
- Nhịp nhanh QRS giãn
rộng
- Cơn nhịp nhanh kịch
phát
- Block nhĩ thất cao
độ, BAV III
- Brugada type 1 kèm
tiền sử có ngất hoặc dấu hiệu gợi ý rối loạn nhịp tim
- QTc dài kèm tiền sử có
ngất hoặc dấu hiệu gợi ý rối loạn nhịp tim
11.Vỡ khí - phế quản
sau một chấn thương
12.Thoát vị hoành
13.Tràn khí màng phổi
tự phát
14.Chèn ép tim
15.Vết thương tim
16.Chấn thương tim
17.Vết thương mạch
máu ngoại vi
18.Vết thương mạch
máu vùng cổ và nền cổ
19.Vết thương mạch máu
chủ ngực - bụng
20.Thương tổn mạch
máu trong gãy xương
21.Vỡ eo động mạch
chủ
22.Tắc động mạch cấp
tính
23.Tổn thương mạch
máu do thầy thuốc gây nên
24.Phình động mạch
chủ vỡ
25.Tắc chạc ba chủ
chậu cấp tính
26.Hội chứng tĩnh
mạch chủ trên và vai trò của phẫu thuật
27.Bệnh huyết khối
tĩnh mạch cấp tính hoặc bán cấp nhưng có ảnh hưởng đến toàn trạng
28.Đối với người bệnh
đang dùng thuốc chống đông, nếu tác dụng chống đông dưới ngưỡng điều trị (ví
dụ INR < 2 ở người bệnh dùng kháng vitamin K).
29.Các trường hợp kết
quả siêu âm tim ghi nhận hình ảnh bất động hoàn toàn hoặc bán phần van tim
nhân tạo cơ học.
30.Mạch < 50 lần/phút;
hoặc mạch > 120 lần/phút
31.Nhiệt độ > 380C
32.Huyết áp < 90/60
mmHg; hoặc huyết áp > 160/90 mmHg
33.Tần số thở > 30
lần/phút; hoặc SpO2 < 96%
34.Suy tim NYHA III
trở lên
35.Cơn đau thắt ngực
mới xuất hiện lần đầu
36.Cơn đau thắt ngực
tái phát mức độ CCS III trở lên
37.Choáng hoặc ngất
không rõ nguyên nhân
38.Mất hoặc giảm mạch
ngoại biên cấp tính
39.Dấu hiệu tím tái
hoặc lạnh hoặc phù chi bất thường
40.Bất thường cận lâm
sàng
- Troponin Ths >
14 ng/L
- Pro-BNP > 125 pg/ml
hoặc BNP > 100 pg/ml
- Siêu âm tim EF <
50% hoặc rối loạn vận động vùng
- ECG có rối loạn
nhịp tim (Block A.V độ II, ngoại tâm thu thất độ II trở lên, rung nhĩ nhanh
hoặc chậm, khoảng ngừng xoang > 2.0s).
41.Nhịp không đều mới
phát hiện
|
|
3)
|
Hệ hô hấp
|
1. Ho cơn nhiều và
nặng ngực
2. Ho ộc mủ
3. Hội chứng chèn ép
tĩnh mạch chủ trên
4. Tràn khí màng phổi
hoặc tràn khí trung thất, tràn khí dưới da
5. Tràn dịch màng
phổi gây đau ngực hoặc gây khó thở
6. Áp xe phổi hoặc có
tổn thương dạng hang ở phổi có nguy cơ vỡ
7. Nghi ngờ tắc động
mạch phổi, nhồi máu phổi
8. Ho ra máu.
9. Khó thở trong tất
cả các nguyên nhân.
10.Cơn hen phế quản
không đáp ứng với thuốc giãn phế quản điều trị tại nhà
11.Độ bão hoà oxy mao
mạch SPO2 giảm xuống dưới 90%
khi đã được thở oxy mark túi trên 6 l/p
12.Ho ộc mủ gây suy
hô hấp
13.Cơn hen phế quản
nặng, nguy kịch
14.Hội chứng chèn ép
tĩnh mạch chủ trên
15.Đợt cấp COPD kèm
theo khó thở nhiều, co kéo nhiều cơ hô hấp phụ, khí máu có tình trạng toan hô
hấp cấp mất bù
16.Tràn khí màng phổi
hoặc tràn dịch màng phổi gây suy hô hấp
17.Tràn máu màng phổi
18.Nghi ngờ có tắc
động mạch phổi, nhồi máu phổi
19.Áp xe phổi/ tổn
thương dạng hang ở phổi có nguy cơ vỡ.
20.Viêm phổi có tổn
thương rộng trên Xquang và/hoặc có dấu hiệu giảm tưới máu tổ chức
21.Phù phổi cấp
|
|
4)
|
Hệ tiêu hóa - gan,
mật, tụy
|
1. Cổ trướng to cản
trở hô hấp
2. Dị vật đường tiêu
hóa
3. Nhiễm khuẩn ổ bụng
(nhiễm khuẩn huyết, nhiễm trùng đường mật, nhiễm trùng trong ổ bụng, nhiễm
khuẩn tiêu hoá, áp xe trong ổ bụng)
4. Vàng da mới xuất
hiện, tiến triển nhanh
5. Suy gan cấp
6. Tắc mạch tạng,
phình mạch tạng dọa vỡ
7. Dấu hiệu đụng dập,
thủng, vỡ, xoắn, nghẹt ruột và mạc treo, mạc nối
8. Đợt cấp của xơ gan
mất bù
9. Thai phụ có bệnh
gan mới phát hiện (tăng men gan cao, hội chứng HELLP, gan thoái hoá mỡ cấp)
hoặc đợt tiến triển của bệnh gan mạn tính đã có (xơ gan, viêm gan virus mạn
tính)
10.Viêm tụy cấp
11.Tổn thương gan cấp
tính do thuốc
12.Sốc mất máu
13.Sốc nhiễm trùng
14.Xuất huyết tiêu
hóa (nôn máu, đi ngoài phân đen, đi ngoài phân máu…) tất cả các mức độ từ nhẹ
đến nặng
15.Thủng thực quản,
vỡ thực quản, dị vật thực quản, áp xe thực quản, hẹp thực quản
16.Loét thủng dạ dày
- tá tràng
17.Hẹp môn vị
18.Tắc ruột (tắc ruột
sau mổ, tắc ruột do bã thức ăn, tắc ruột do u,…)
19.Viêm ruột thừa
20.Viêm phúc mạc
21.Áp xe trong ổ bụng
22.Chấn thương gan
23.Chấn thương tụy
24.Chấn thương lách
25.Vỡ tạng rỗng (thực
quản, dạ dày, tá tràng, ruột non, đại trực tràng)
26.Viêm túi mật
27.Nhiễm trùng đường
mật
28.Áp xe gan trên 5cm
hoặc áp xe gan dọa vỡ, áp xe gan điều trị nội khoa thất bại
29.U gan vỡ, u gan
dọa vỡ
30.Hôn mê gan
31.Trĩ chảy máu, trĩ
tắc mạch
32.Hoại tử ruột (do
xoắn, do tắc mạch, do nghẹt….)
33.Thoát vị bẹn
nghẹt, sa lồi thành bụng nghẹt, thoát vị thành bụng nghẹt
34.Lồng ruột
35.Đau bụng cấp
36.Tiêu chảy cấp
37.Áp xe gan trên 05
cm hoặc có dấu hiệu dọa vỡ
38.Áp xe gan nhỏ mà
không đáp ứng điều trị
39.Vàng da mới xuất
hiện, tiến triển nhanh
40.Hôn mê gan và các
dấu hiệu hội chứng não-gan
|
|
5)
|
Hệ tiết niệu
|
1. Hội chứng urê máu
cao có triệu chứng nặng (1 trong các biểu hiện):
- Viêm màng ngoài tim
do urê máu cao.
- Bệnh não do urê máu
cao (lơ mơ, hôn mê, co giật).
- Xuất huyết tiêu hóa
hoặc xuất huyết nội tạng liên quan đến hội chứng ure máu cao
2. Quá tải thể tích
gây dọa phù phổi cấp, phù phổi cấp.
3. Tăng huyết áp cấp
cứu: tăng huyết áp nặng có kèm theo tổn thương cơ quan đích (não, tim, mắt,
thận).
4. Tăng kali máu
nặng: K+ ≥ 6.5 mmol/L hoặc có
biến đổi trên điện tâm đồ (sóng T cao nhọn, PR kéo dài, QRS giãn rộng, mất
sóng P, hình sin).
5. Toan chuyển hóa
nặng ở người bệnh có suy giảm chức năng thận (bệnh thận mạn tính hoặc tổn
thương thận cấp): pH<7.20 hoặc HCO3- < 12 mmol/L.
6. Các bệnh lý cầu
thận tiến triển nhanh hoặc đợt cấp của bệnh hệ thống gây tổn thương thận
nặng: đợt cấp của viêm thận lupus, viêm cầu thận tiến triển nhanh do hội
chứng Goodpasture, viêm mạch máu ANCA
7. Người bệnh lọc máu
chu kì có biến chứng:
- Biến chứng tim mạch
cấp tính: suy tim cấp, phù phổi cấp/dọa phù phổi cấp.
- Biến chứng đường
vào mạch máu:
+ Chảy máu không cầm
được từ vị trí chọc kim hoặc từ đường vào mạch máu.
+ Nhiễm trùng đường vào
mạch máu, nhiễm trùng huyết.
+ Huyết khối cấp gây
tắc nghẽn hoàn toàn đường vào mạch máu.
+ Các biến chứng nặng
khác: Thiếu máu nặng có triệu chứng (đau ngực, khó thở), tụt huyết áp kéo dài
không đáp ứng điều trị, nhiễm trùng cấp tính nặng.
8. Người bệnh lọc
màng bụng có biến chứng viêm phúc mạc
9. Sỏi tiết niệu gây
biến chứng
10. Bí tiểu cấp
11. Cấp cứu Nam khoa:
xoắn tinh hoàn, cương dương vật kéo dài, chấn thương dương vật
12. Đái máu
13. Nghi ngờ sỏi hoặc
vật cản đường tiết niệu, với một trong các triệu chứng sau:
a. Cơn đau quặn thận
b. Buồn nôn và/hoặc
nôn
c. Chảy máu
d. suy thận cấp hoặc
mạn tính
đ. Thiểu niệu hoặc vô
niệu
14. Tắc nghẽn cấp
tính thông tiểu không có khả năng xử lý
15. Nhiễm trùng đường
tiết niệu với các triệu chứng toàn thân (nôn, ớn lạnh, sốt, đau mặc dù đã điều
trị kháng sinh sau 3 ngày)
16. Thận bị tắc nghẽn
hoặc không nhìn thấy được
17. Rối loạn điện
giải nặng (đủ tiêu chuẩn vào viện cấp cứu ở phần rối loạn điện giải) ở người
bệnh mắc bệnh thận cấp và mạn tính
18. Thiếu máu nặng do
suy thận mạn tính Hb dưới 70 g/l
19. Người bệnh đang
dùng thuốc ức chế miễn dịch có nhiễm trùng cấp tính ở các cơ quan khác nhau:
Hô hấp, tiết niệu, tiêu hóa
20. Rối loạn nồng độ
thuốc thải ghép sau ghép thận
21. Viêm phúc mạc ở
người bệnh lọc màng bụng
22. Người bệnh viêm
thận Lupus có đợt cấp
23. Người bệnh thận
nhân tạo chu kỳ có biểu hiện: phù phổi, chảy máu FAV, nhiễm trùng đường vào
mạch máu cấp tính, tắc đường vào mạch máu
24. Người bệnh mắc
bệnh thận mạn tính có các biến chứng của các cơ quan khác và đủ tiêu chuẩn
nhập viện của những rối loạn thuộc cơ quan đó.
25. Người bệnh mắc
bệnh thận cấp tính có các biến chứng của các cơ quan khác và đủ tiêu chuẩn
nhập viện trong tình trạng cấp cứu của những rối loạn thuộc cơ quan đó
26. Người bệnh có
thiểu niệu hoặc vô niệu
27. Người bệnh ghép
thận có một trong các biểu hiện: Suy thận cấp, rối loạn nồng độ thuốc, tắc
nghẽn đường niệu, đái máu, nhiễm khuẩn cơ hội cấp tính, hoặc các biến chứng
của các cơ quan khác và đủ tiêu chuẩn nhập viện trong tình trạng cấp cứu của
những rối loạn thuộc cơ quan đó
28. Bệnh thận có cơn
tăng huyết áp cấp tính khó kiểm soát
29. Bệnh thận có biểu
hiện tắc mạch cấp tính
30. Người bệnh thận
nhân tạo chu kỳ có một trong các biểu hiện suy tim cấp, dọa phù phổi, thiếu
máu nặng, tụt huyết áp, nhiễm trùng cấp tính…hoặc các biến chứng của các cơ
quan khác và đủ tiêu chuẩn nhập viện trong tình trạng cấp cứu của những rối
loạn thuộc cơ quan đó.
31. Chấn thương thận
32. Chấn thương và
vết thương niệu quản
33. Chấn thương bàng
quang
34. Chấn thương niệu
đạo
35. Tiểu ít, vô niệu
36. Sốt kèm theo hội
chứng bàng quang kích thích
37. Tiểu máu, tiểu mủ
hoặc nước tiểu có màu bất thường
38. Sốt kèm đau thắt
lưng, đau lưng nhiều
39. Có tiền sử bệnh
thận được vào cấp cứu khi có một trong các triệu chứng sau: đánh trống ngực,
hồi hộp, đau đầu, nhìn mờ, cơn tăng huyết áp, khó thở và khó thở tăng dần,
mệt mỏi, ngất
40. Bệnh thận mạn có
một trong các biểu hiện sau:
- Hội chứng ure huyết
cao.
- Rối loạn điện giải:
Tăng/hạ Kali, tăng/hạ Natri mức độ nặng và/hoặc có những thay đổi về triệu
chứng lâm sàng, cận lâm sàng cần theo dõi sát.
- Rối loạn toan -
kiềm mức độ nặng.
41. Tổn thương thận
cấp giai đoạn 2, 3 theo KDIGO 2012.
42. Nhiễm khuẩn đường
tiết niệu.
43. Hội chứng thận hư
có một trong các biểu hiện:
- Phù toàn thân mức
độ nhiều, tràn dịch màng phổi lượng nhiều, giảm albumin máu nặng.
- Nhiễm trùng (da, hô
hấp, tiêu hóa, thần kinh,… )
- Tắc mạch (huyết
khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi,…)
44. Chấn thương tiết
niệu.
45. Áp xe quanh thận
hoặc niệu đạo.
|
|
6)
|
Hệ Nội tiết
|
1. Xuất huyết
(Apoplexy) tuyến yên
2. Basedow có giảm
bạch cầu trung tính < 1G/l hoặc có suy gan, viêm gan cấp tính.
3. Cường giáp, suy
giáp nặng
4. Tăng Triglyceride
máu rất nặng > 11 mmol/L
5. Biến chứng cấp
tính đái tháo đường như hạ đường huyết, nhiễm toan ceton, nhiễm toan lactic,
tăng áp lực thẩm thấu
6. Người bệnh đái
tháo đường có tình trạng nhiễm trùng nặng
7. Đái tháo đường
thai kỳ có Glucose máu đói > 10,0 mmol/L hoặc Glucose máu bất kỳ ≥ 13 mmol/l
8. Suy thượng thận
cấp
|
|
7)
|
Hệ thống tạo máu và
lympho
|
1. Các bệnh lý rối
loạn đông máu có chảy máu nặng hoặc có nguy cơ đe dọa tính mạng.
2. Bệnh máu và cơ
quan tạo máu (cả trường hợp nghi ngờ và trường hợp đã có chẩn đoán xác định)
nếu có 1 trong các dấu hiệu sau:
- Nhiễm trùng nặng có
nguy cơ tiến triển thành sốc nhiễm khuẩn
- Nghi ngờ thâm nhiễm
các cơ quan, chèn ép tủy sống hoặc thâm nhiễm thần kinh trung ương
- Các dấu hiệu khác:
Khó thở, chảy máu, rối loạn đông máu, đau...
- Triệu chứng nghi
ngờ tắc mạch: phổi, não, tiêu hóa, dương vật…
3. Giảm bạch cầu
trung tính < 1G/L kèm theo dấu hiệu nhiễm trùng nặng, nguy cơ sốc nhiễm
khuẩn
4. Số lượng bạch cầu
≥ 100 G/L hoặc số lượng bạch cầu tăng hơn giá trị bình thường kèm theo dấu
hiệu tắc mạch hoặc có dấu hiệu ly giải tế bào
5. Hb ≥ 165 G/L; HCT
>0,55 l/l; Số lượng hồng cầu >6,0 T/L có nguy cơ tắc mạch
6. Số lượng tiểu cầu
≥ 1.000 G/L hoặc có nguy cơ tắc mạch, chảy máu cao
7. Tăng độ quánh máu
toàn phần (>6,4), huyết tương (>1,8) hoặc có dấu hiệu thần kinh trung
ương nếu không xét nghiệm được độ quánh hoặc chảy máu.
|
|
8)
|
Hệ cơ xương khớp
|
1. Nhiễm khuẩn ổ khớp
2. Hội chứng chèn ép
khoang
3. Tiêu cơ vân cấp
4. Gãy xẹp thân đốt
sống cấp tính
5. Áp xe ngoài và/hoặc
dưới màng cứng tủy sống
6. Tụ máu ngoài và/hoặc
dưới màng cứng tủy sống
7. Hội chứng đuôi
ngựa
8. Vết loét hoại tử phần
mềm xâm lấn tới cơ xương
9. Trật khớp
10.Gãy xương kín hoặc
gãy xương hở.
11.Đau cơ, co thắt
hoặc phù nề mất khả năng vận động các chi
12.Chấn thương/chấn
thương mô mềm/vết rách hoặc vết thương dập nát.
13.Vết thương có dấu
hiệu tổn thương mạch máu hoặc thần kinh
14.Hoại thư sinh hơi
15.Viêm mô tế bào có
dấu hiệu đe dọa
16.Nhiễm trùng vết
thương lộ xương, gân cơ
17.Những khối apxe có
dấu hiệu mủ hóa
18.Nhiễm khuẩn ở
xương
19.Sưng, viêm ở khớp
mới phát hiện
20.Yếu tay, hoặc yếu
chân cấp tính
|
|
9)
|
Mắt
|
1. Các tổn thương mắt
do bỏng độ III, IV trong thời gian 72 giờ tính từ khi bị bỏng mắt
2. Các tổn thương
võng mạc: Bong và rách võng mạc; bong võng mạc có vết rách; bong hắc mạc và
bong võng mạc
3. Các vết thương
nhãn cầu và phần phụ trong thời gian 72 giờ tính từ khi bị thương chưa được
khâu vết thương
4. Các bệnh lý gây
tăng nhãn áp
5. Các biến chứng
phẫu thuật, nhiễm trùng vết mổ gây vết thương hở nhãn cầu
6. Các viêm cấp tính
ở hốc mắt
7. Viêm nội nhãn cấp
tính (nội sinh hoặc ngoại sinh)
8. Viêm toàn nhãn
9. Các bệnh lý gây
chèn ép thị thần kinh cấp tính
10.Tắc động mạch,
trung tâm võng mạc trong thời gian 12 giờ
11.Các biến chứng vật
liệu cấy ghép gây tổn thương nặng cho giác mạc
12.Bệnh võng mạc trẻ
đẻ non có nguy cơ gây bong võng mạc hoặc đã bong võng mạc
13.Các tổn thương sâu
ở giác mạc, củng mạc có nguy cơ làm thủng nhãn cầu.
14.Viêm loét giác mạc
15.Viêm màng bồ đào
cấp
|
|
10)
|
Răng hàm mặt
|
1. Viêm loét niêm mạc
miệng có sốt kèm theo
2. Viêm tủy cấp, viêm
quanh cuống cấp, nhiễm trùng, chảy máu từ khoang miệng
3. Viêm mô tế bào do
mọc răng khôn
4. Gãy xương vùng hàm
mặt
5. Viêm tuyến nước
bọt cấp
6. Trật khớp thái
dương hàm
7. Dị vật/răng/chân
răng rơi vào xoang hàm, sàn miệng hoặc các khoang giải phẫu khác
|
|
11)
|
Tai, Mũi, miệng, họng
|
1. Các nguyên nhân
khó thở trong tai mũi họng và vùng đầu cổ
2. Các nguyên nhân chảy
máu trong tai mũi họng và vùng đầu cổ
3. Các nhiễm trùng
tai mũi họng nặng lan rộng
4. Mất hoặc giảm
thính lực đột ngột
5. Sốt + triệu chứng
tai mũi họng
6. Khó thở do nguyên
nhân từ tai/mũi/họng
7. Chảy máu tại các
vị trí tại tai/mũi/họng
8. Chấn thương gãy
xương mũi
9. Chóng mặt do bệnh
lý tai mũi họng
|
|
12)
|
Cơ quan sinh dục nam
|
1. Các chấn thương,
vết thương dương vật.
2. Các chấn thương
bìu: tụ máu, vỡ tinh hoàn
3. Thắt nghẹt bao quy
đầu
4. Các rối loạn cấp
tính nam khoa: cương đau dương vật kéo dài, xoắn tinh hoàn, thoát vị bẹn
nghẹt…
5. Chấn thương vùng
bẹn bìu
6. Cương đau dương
vật kéo dài
7. Vỡ vật hang
|
|
13)
|
Sản khoa-sơ sinh
|
13.1. Phụ nữ có thai
có một trong các dấu hiệu, triệu chứng, hội chứng sau:
1. Chuyển dạ
2. Dọa đẻ non, dọa
sảy thai
3. Sảy thai, sảy thai
trứng
4. Ra máu âm đạo
5. Ra nước âm đạo
6. Rau bong non
7. Suy thai
8. Sa dây rốn
9. Lộn tử cung
13.2. Phụ nữ sau đẻ
1. Chảy máu sau đẻ
2. Nhiễm trùng sau đẻ
3. Tổn thương các
tạng do sản khoa (tử cung, bàng quang, niệu đạo)
4. Toác vết mổ lấy
thai
5. Toác vết khâu tầng
sinh môn
6. Tụ máu vết mổ sản
khoa
7. Tụ máu tiểu khung
do sản khoa
|
|
14)
|
Da và lớp bao phủ
|
1. Viêm da do tia cực
tím, ánh sáng nặng, viêm da tiếp xúc nặng.
2. Bệnh da bọng nước
mức độ nặng:
3. Bệnh đỏ da bong
vảy nặng ở giai đoạn cấp tính
4. Bệnh mô liên kết
giai đoạn hoạt động và có tổn thương cơ quan, nội tạng cấp tính
5. Cơn cảm ứng phong
|
|
15)
|
Ung thư - Y học hạt
nhân
|
Người bệnh ung thư
(đã có hoặc chưa có chẩn đoán xác định) có các biểu hiện:
1. Vỡ u ở bất kỳ vị
trí nào trên cơ thể
2. Sốt giảm bạch cầu
trung tính
3. Hội chứng chèn ép
tủy sống do u có hoặc không có liệt tuỷ
4. Hội chứng ly giải
u
5. Hội chứng chèn ép
tĩnh mạch chủ trên do u
6. Tràn dịch đa màng
do ung thư
7. Phù não do khối U
nội sọ (nguyên phát và thứ phát)
8. Gãy xương bệnh lý
9. Khó thở, suy hô
hấp do bệnh lý ung thư
10.Bí tiểu cấp do ung
thư tiền liệt tuyến gây chèn ép niệu đạo.
11.Tắc ruột do ung
thư tái phát hoặc di căn.
12.Ra máu âm đạo
lượng vừa trở lên (>10ml) do ung thư phụ khoa
13.Tràn dịch màng phổi
do ung thư tái phát hoặc di căn
14.U chèn ép khí quản
trong LNH (Lymphoma Không Hodgkin) hoặc tuyến giáp
15.Vàng da tiến triển
nhanh trong ung thư tuỵ
16.Người bệnh suy
kiệt
|
|
16)
|
Tâm Thần
|
1. Hành vi tự sát
2. Trạng thái kích
động
3. Cơn lo âu kịch
phát/cơn hoảng sợ
4. Trạng thái căng
trương lực
5. Chống đối ăn uống
6. Trạng thái cai,
ngộ độc, quá liều các chất tác động tâm thần
7. Các tác dụng không
mong muốn cấp tính của các thuốc hướng thần: loạn trương lực cơ cấp, bồn chồn
bất an, hội chứng an thần kinh ác tính, hội chứng serotonin
8. Kích động tâm thần
vận động
|
|
17)
|
Cột sống
|
1. Đau vùng cột sống,
đau tăng khi sờ nắn cột sống
2. Biến dạng cột sống
3. Các dấu hiệu đụng
dập, bầm tím vùng cột sống Liệt tứ chi: cột sống cổ
4. Liệt 2 chi dưới:
liệt cơ hô hấp, rối loạn cơ tròn Cương dương
5. Mất/giảm vận động,
cảm giác ở chi
|
|
18)
|
Tạo hình - Thẩm mỹ
|
1. Những tổn thương
đứt rời các đầu chi, bàn ngón tay chân có chỉ định vi phẫu
2. Chấn thương hàm
mặt
3. Vết thương lóc da
đầu
4. Những vết thương
có tổn thương thần kinh
|
|
Các dấu hiệu, triệu
chứng, hội chứng, cận lâm sàng khác theo hệ chức năng: do người hành nghề
nhận định, đánh giá, tiên lượng và quyết định chỉ định nhập viện.
|
Phụ lục số 01
THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ CHẤN THƯƠNG Ở
TRẺ EM
(PEDIATRIC TRAUMA SCORE - PTS)
Thang điểm
đánh giá chấn thương ở trẻ em (Pediatric Trauma Score - PTS) là 1 thang điểm
khá phổ biến tại nhiều nước ở Châu Âu. PTS dùng để đánh giá nhanh tình trạng
chấn thương trẻ em. Đây là bảng điểm đánh giá nhanh, hiệu quả và hệ thống. PTS
rất dễ dàng cho người hành nghề áp dụng. Thang điểm này đóng vai trò quan trọng
trong lọc bệnh ban đầu, đặc biệt trong những tình huống tai nạn xảy ra hàng
loạt (các thảm họa chìm tàu, lật xe…) hay các trường hợp chấn thương tại những
nơi phương tiện hồi sức cấp cứu còn thiếu.
|
Điểm
|
+2
|
+1
|
- 1
|
|
Cân nặng
(kg)
|
> 20
|
10-20
|
< 10
|
|
Hô hấp
|
Bình thường
|
Cần hỗ trợ
(Oxy)
|
Đặt nội
khí quản hay mở khí quản cấp cứu
|
|
HATT
(mmHg)
|
> 90
|
90-50
|
< 50
|
|
Tri giác
|
Tỉnh táo
|
Lơ mơ
|
Mê
|
|
Vết
thương hở
|
0
|
Nhỏ
|
Lớn
|
|
Cơ-xương
|
Bình thường
|
Gãy kín
(<1 xương)
|
Gãy hở,
nhiều nơi
|
|
< 8-9 điểm:
tình trạng cấp cứu, cần chuyển ngay lên tuyến trung ương hoặc phẫu thuật cấp
cứu
< 5 điểm:
tình trạng rất nặng, nguy cơ sống sót thấp
|
Nếu không
có máy đo huyết áp thích hợp, có thể cho điểm gián tiếp qua bắt mạch quay, cụ
thể như sau:
- Mạch quay
bắt rõ: +2
- Mạch quay
nhẹ, khó bắt: +1
- Một mạch
không bắt được: -1
Phụ lục số 02
THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ ĐAU
Có thể đánh
giá đau theo các mức độ sau:
Đau nhẹ:
1-3 điểm Đau vừa: 4-6 điểm Đau nặng:
7-10 điểm
Trẻ trên 5
tuổi đã cho thấy có khả năng đánh giá chính xác mức độ đau của mình bằng cách
sử dụng bảng đánh giá theo chữ số.
- Thang điểm
Wong - Baker FACES, đây là một trong những công cụ được sử dụng rộng rãi nhất
để đánh giá đau ở cả trẻ em và người lớn
Hình 1:
Thang điểm đau dựa vào nét mặt của Wong-Baker.

+ Thang
đánh giá theo điểm từ 0 đến 10 dành cho trẻ trên 7 tuổi:

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Updated
guideline: paediatric emergency triage, assessment and treatment. Geneva: World
Health Organization; 2016.
2. Jocelyn
Gravel at all. The Canadian Triage and Acuity Scale for children: aprospective
multicenter evaluation. Ann Emerg Med 2012 Jul;60(1):71-7. e3. doi: 10.1016/j.annemergmed.2011.12.004.
Epub 2012 Feb 2.
3. Advanced
Paediatric Life Support: A Practical Approach to Emergencies (Advanced Life
Support Group) Wiley-Blackwell; 6 edition (April 18, 2016)
4. David G.
Jaimovich, MD, and the Committee on Hospital Care and Section on Critical Care;
“Admission and Discharge Guidelines for the Pediatric Patient Requiring
Intermediate Care”; PEDIATRICS Vol. 113 No. 5 May 2004.
5. P. de la
Oliva et al. “Admission, discharge and triage guidelines for paediatric
intensive care units in Spain”; Medicina Intensiva (English Edition), Volume
42, Issue 4, May 2018, Pages 235-246.
6. Pediatric
Intensive Care Unit Admissions from the Emergency Departments in India - The
2018 Academic College of Emergency.