|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
53/2026/TT-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Sinh
|
|
Ngày ban hành:
|
30/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Danh mục vị trí công tác thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng phải thực hiện định kỳ chuyển đổi được quy định như thế nào?
Danh mục vị trí công tác thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng phải thực hiện định kỳ chuyển đổi được quy định như thế nào theo Thông tư 53/2026/TT-BXD ?Danh mục vị trí công tác định kỳ phải chuyển đổi được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 53/2026.
**Tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng:
- Cấp giấy phép trong lĩnh vực xây dựng
- Thẩm định dự án xây dựng
- Quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn: Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn
- Quản lý, giám sát chất lượng các công trình xây dựng
- Thẩm định, lập kế hoạch, kiểm soát, giám sát, điều phối, đền bù, giải phóng mặt bằng
- Giám định kỹ thuật, quản lý các công trình giao thông
- Đăng kiểm các loại phương tiện giao thông
- Quản lý ngân sách, tài chính, tài sản trong cơ quan, đơn vị
- Tổ chức cán bộ
- Khoa học; công nghệ và Đổi mới sáng tạo
- Giáo dục và đào tạo
- Thanh tra và phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
**Tại chính quyền địa phương
- Cấp giấy phép trong lĩnh vực xây dựng
- Thẩm định dự án xây dựng
- Quản lý quy hoạch xây dựng
- Quản lý, giám sát chất lượng các công trình xây dựng
- Thẩm định, lập kế hoạch, kiểm soát, giám sát, điều phối, đền bù, giải phóng mặt bằng
- Giám định kỹ thuật, quản lý các công trình giao thông
- Đăng kiểm các loại phương tiện giao thông
Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác được xác định cụ thể đối với từng lĩnh vực công tác tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 53/2026.
Thời điểm tính thời hạn chuyển đổi vị trí công tác là thời điểm được phân công làm việc ở vị trí công tác đó theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Thông tư 53/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 15/8/2026.
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 53/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH DANH MỤC VÀ THỜI HẠN ĐỊNH KỲ CHUYỂN
ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ XÂY DỰNG VÀ THUỘC
PHẠM VI QUẢN LÝ NGÀNH, LĨNH VỰC XÂY DỰNG TẠI CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Căn
cứ Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14,
Luật số 81/2025/QH15 và Luật số 132/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2021/NĐ-CP
và Nghị định số 184/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành Thông tư quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng và thuộc phạm vi quản lý
ngành, lĩnh vực xây dựng tại chính quyền địa phương.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.
Thông tư này quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng và thuộc phạm vi quản lý
ngành, lĩnh vực xây dựng tại chính quyền địa phương.
2.
Thông tư này áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và
viên chức làm việc tại các vị trí phải chuyển đổi theo quy định trong các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng và thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực
xây dựng tại chính quyền địa phương.
Điều 2. Danh mục vị trí công tác thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng
phải thực hiện định kỳ chuyển đổi
Danh mục
vị trí công tác định kỳ phải chuyển đổi được quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư này.
Điều 3. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
1. Thời
hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác được xác định cụ thể đối với từng lĩnh vực
công tác tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thời
điểm tính thời hạn chuyển đổi vị trí công tác là thời điểm được phân công làm
việc ở vị trí công tác đó theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026 và bãi bỏ
Thông tư số 08/2023/TT-BXD ngày 03 tháng 10
năm 2023 quy định về danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối
với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trực tiếp tiếp
xúc, giải quyết công việc trong lĩnh vực xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành.
2. Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Các
trường hợp thuộc danh mục định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đã được phân công
làm việc ở vị trí công tác đó trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì cơ quan,
đơn vị tiếp tục theo dõi, tính nối tiếp thời gian giữ vị trí công tác trước đó
để rà soát định kỳ chuyển đổi theo thời hạn quy định tại Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng
Chính phủ (để báo cáo);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Cổng Pháp luật Quốc gia; Cổng
Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, Vụ
TCCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Sinh
|
PHỤ LỤC
QUY ĐỊNH DANH MỤC VÀ THỜI HẠN ĐỊNH
KỲ CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ XÂY DỰNG
VÀ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NGÀNH, LĨNH VỰC XÂY DỰNG TẠI CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Thông tư số 53/2026/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
|
STT
|
Vị trí công tác phải chuyển đổi
|
Thời hạn chuyển đổi
|
|
A.
|
Tại các cơ quan, đơn vị thuộc bộ xây dựng
|
|
|
I.
|
Cấp giấy
phép trong lĩnh vực xây dựng:
a) Cấp
Giấy phép: Giấy phép liên vận ASEAN; Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN.
b) Cấp
Giấy phép: Xây dựng công trình thiết yếu; Kết nối các tuyến đường sắt.
c) Cấp
Giấy phép: Vận tải nội địa cho tàu biển nước ngoài.
d) Cấp
phép cho tàu, thuyền vào, rời cảng.
|
03 năm
|
|
đ) Cấp
Giấy phép/Năng định: Nhân viên hàng không; Văn phòng đại diện hãng nước
ngoài; Khai thác thiết bị bảo đảm hoạt động bay; Kinh doanh vận chuyển hàng
không, cảng hàng không; Cấp phép bay.
|
05 năm
|
|
II.
|
Thẩm
định dự án xây dựng:
a)
Thẩm định thiết kế (nồi hơi, tàu thủy, công trình biển).
b)
Thẩm định: Dự án; Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; Thiết kế xây dựng
triển khai sau khi dự án được phê duyệt.
|
05 năm
|
|
III.
|
Quản
lý quy hoạch đô thị và nông thôn: Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông
thôn.
|
05 năm
|
|
IV.
|
Quản
lý, giám sát chất lượng các công trình xây dựng:
a)
Kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình.
b)
Quản lý, giám sát chất lượng công trình do Bộ Xây dựng làm chủ đầu tư.
|
05 năm
|
|
V.
|
Thẩm
định, lập kế hoạch, kiểm soát, giám sát, điều phối, đền bù, giải phóng mặt bằng:
a)
Thẩm định, lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
b)
Thẩm định nội dung liên quan đến nhà ở đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở
thuộc thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng
Chính phủ.
c)
Thẩm định hoặc cho ý kiến đối với việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự
án bất động sản thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
d)
Thẩm định Kế hoạch đầu tư, phương án huy động vốn cho các doanh nghiệp thuộc
Bộ.
đ)
Thẩm định để cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư xây dựng khu đô thị
theo quy định của pháp luật.
e)
Thẩm định, quyết định công nhận loại đô thị đối với các đô thị loại I.
g)
Thẩm định, lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
h)
Thẩm định Kế hoạch đầu tư, phương án huy động vốn cho các doanh nghiệp thuộc
Bộ.
i)
Thẩm định cấp giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật an toàn.
k) Cấp
Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế cho thiết bị xếp dỡ, nồi hơi và thiết bị
áp lực sử dụng trong giao thông vận tải. Cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết
kế phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện
thủy nội địa. Thẩm định thiết kế tàu biển và duyệt tài liệu hướng dẫn tàu biển.
Cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện, thiết bị thăm dò, khai
thác và vận chuyển dầu khí trên biển (công trình biển).
l)
Phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng
không, sân bay hiện có.
m)
Phê duyệt kế hoạch an ninh tàu biển theo Bộ luật Quốc tế về an ninh tàu biển
và cảng biển (Bộ Luật ISPS).
n) Tổ
chức thực hiện kế hoạch phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đã được
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
|
05 năm
|
|
VI.
|
Giám
định kỹ thuật, quản lý các công trình giao thông:
a)
Các hoạt động giám định xây dựng, giám định tư pháp xây dựng, giám định
nguyên nhân sự cố trong thi công xây dựng và trong quá trình khai thác, sử dụng
công trình. Cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm
định kỹ thuật an toàn lao động cho các tổ chức thực hiện kiểm định đối với
các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng
trong thi công xây dựng.
b) Bổ
nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp xây dựng tại các cơ quan ở trung ương
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng. Miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định
viên tư pháp xây dựng tại các cơ quan ở trung ương thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng. Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp hoạt động thử nghiệm, giám
định, kiểm định, chứng nhận.
c)
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của bộ quản lý công trình xây dựng chuyên
ngành, cơ quan chủ quản quản lý các chương trình, dự án đầu tư xây dựng kết cấu
hạ tầng giao thông.
d) Tổ
chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu
hạ tầng giao thông.
đ)
Quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông thuộc phạm vi được giao
quản lý theo quy định của pháp luật.
e)
Công bố, phân loại, đặt tên, điều chỉnh, đóng, mở, tháo dỡ, đưa vào khai
thác, dừng, tạm dừng khai thác công trình đường bộ, đường sắt, đường thủy nội
địa, hàng hải, hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật.
e) Tổ
chức thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong xây dựng, quản lý,
khai thác, sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông.
g)
Lĩnh vực Đường bộ: Chấp thuận bổ sung vị trí nút giao đấu nối vào đường cao tốc.
Chấp thuận vị trí, quy mô, kích thước, phương án tổ chức thi công biển quảng
cáo. Chấp thuận xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng, công trình hạ tầng kỹ
thuật sử dụng chung trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ. Chấp thuận
gia cường công trình đường bộ khi cần thiết để cho phép xe quá khổ giới hạn,
xe quá tải trọng, xe bánh xích lưu hành trên đường bộ. Phê duyệt phương án tổ
chức giao thông trước khi đưa đường cao tốc vào khai thác. Chấp thuận thiết kế
nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác.
h)
Lĩnh vực Đường sắt: Cấp, gia hạn giấy phép xây dựng công trình thiết yếu
trong phạm vi đất dành cho đường sắt. Cấp, gia hạn, bãi bỏ giấy phép kết nối
các tuyến đường sắt.
i)
Lĩnh vực Hàng hải: Thỏa thuận việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển
tạm thời, đề nghị thiết lập kết cấu hạ tầng cảng biển tạm thời. Công bố mở,
đóng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, cảng cạn, bến cảng, cầu cảng, bến
phao và các khu nước, vùng nước hoặc đưa bến cảng, cầu cảng vào khai thác tạm.
Công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng. Thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật
chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải. Cho ý kiến đối với dự
án xây dựng công trình trong vùng nước cảng biển và các công trình khác xây dựng
trong vùng nước cảng biển.
k)
Lĩnh vực Đường thủy nội địa: Thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng luồng đường
thủy nội địa, cảng thủy nội địa. Công bố hoạt động, công bố lại, gia hạn, đổi
tên, đóng cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu. Thỏa thuận nâng cấp, công bố
chuyển bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa. Thiết lập khu neo đậu. Công
bố mở, đóng, thông báo luồng chuyên dùng, luồng đường thủy nội địa. Thỏa thuận
về nội dung liên quan đến đường thủy nội địa đối với công trình không thuộc kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa và các hoạt động trên đường thủy nội địa.
l)
Lĩnh vực Hàng không: Đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay trong trường hợp
cải tạo, mở rộng, sửa chữa kết cấu hạ tầng hoặc trường hợp bất thường uy hiếp
an toàn, an ninh. Đóng tạm thời một phần kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân
bay. Đưa công trình, một phần công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng
không, sân bay vào khai thác. Chấp thuận phương án an toàn và vệ sinh môi trường
đối với hoạt động xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình.
Mở cảng hàng không, sân bay; chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng
không quốc tế. Thủ tục phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đầu tư phát
triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không, sân bay hiện có.
|
05 năm
|
|
VII.
|
Đăng
kiểm các loại phương tiện giao thông:
a)
Công nhận (lần đầu, lại, nâng hạng, trường hợp đặc biệt) và cấp lại Giấy chứng
nhận Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa. Cấp mới, cấp lại Chứng chỉ đăng
kiểm viên thực hiện công việc chuyên môn kiểm định xe máy chuyên dùng, chứng
nhận. Cấp mới, cấp lại Chứng chỉ đăng kiểm viên thực hiện công việc chuyên
môn kiểm định xe cơ giới, kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
b) Cấp,
cấp mở rộng, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới sản xuất,
lắp ráp.
c) Cấp,
cấp lại Giấy chứng nhận, tem kiểm định chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường phương tiện giao thông đường sắt.
d) Cấp
Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật cho thiết bị xếp dỡ, nồi hơi và
thiết bị áp lực (nhập khẩu, sản xuất, hoán cải).
đ)
Kiểm định và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi
trường cho công-te- nơ, máy, vật liệu, trang thiết bị sử dụng cho tàu biển.
e) Cấp
Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện,
thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển.
g) Cấp
phôi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định.
h) Cấp
văn bản ủy quyền cho tổ chức đăng kiểm nước ngoài kiểm định, phân cấp và cấp
giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho tàu biển
Việt Nam.
|
03 năm
|
|
VIII.
|
Quản
lý ngân sách, tài chính, tài sản trong cơ quan, đơn vị
|
|
|
1.
|
Phân
bổ ngân sách.
|
05 năm
|
|
2.
|
Kế
toán.
|
05 năm
|
|
3.
|
Mua
sắm công.
|
05 năm
|
|
4.
|
Theo
dõi công tác quản lý tài chính, ngân sách, tài sản trong các đơn vị.
|
05 năm
|
|
5.
|
Thẩm
định, kiểm tra và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
|
05 năm
|
|
6.
|
Xử
lý công nợ; thẩm định, định giá trong đấu giá.
|
05 năm
|
|
7.
|
Thực
hiện nghiệp vụ thủ quỹ.
|
05 năm
|
|
8.
|
Hoàn
thuế, quyết toán thuế; quản lý và cấp phát ấn chỉ.
|
05 năm
|
|
9.
|
Quản
lý quy hoạch.
|
05 năm
|
|
10.
|
Quản
lý ODA.
|
05 năm
|
|
IX.
|
Tổ
chức cán bộ
|
|
|
1.
|
Thẩm
định nhân sự để trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
|
05 năm
|
|
2.
|
Tổ chức
tuyển dụng công chức, viên chức; thay đổi vị trí việc làm công chức, viên chức.
|
05 năm
|
|
3.
|
Thẩm
định hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt về tổ chức bộ máy, biên chế.
|
05 năm
|
|
4.
|
Thẩm
định các đề án thành lập mới, sắp xếp lại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và
doanh nghiệp nhà nước, hội nghề nghiệp.
|
05 năm
|
|
5.
|
Thẩm
định hồ sơ đề nghị thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành
chính các cấp.
|
05 năm
|
|
6.
|
Thẩm
định hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền quyết định các hình thức thi đua, khen thưởng,
kỷ luật.
|
05 năm
|
|
7.
|
Phân
bổ chỉ tiêu, ngân sách đào tạo.
|
05 năm
|
|
8.
|
Quản
lý, thực hiện chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động.
|
05 năm
|
|
X.
|
Khoa
học; công nghệ và Đổi mới sáng tạo
|
|
|
1.
|
Hợp
tác, trao đổi khoa học công nghệ có yếu tố nước ngoài:
a) Tổ
chức thực hiện các kế hoạch, chương trình hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế
trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo phân công của Chính phủ.
b) Tổ
chức đàm phán, ký kết, triển khai thực hiện các thỏa thuận quốc tế nhân danh
Bộ theo quy định của pháp luật.
|
05 năm
|
|
2.
|
Thẩm
định công nghệ dự án đầu tư: Tổ chức thẩm định, đánh giá và công nhận công
nghệ xây dựng, tiến bộ khoa học kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ.
|
05 năm
|
|
3.
|
Các
vị trí công tác về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo:
a) Tổng
hợp kế hoạch khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
b) Tổ
chức thẩm định các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo lĩnh
vực chuyên môn.
c) Tổ
chức thẩm định, đánh giá, công nhận công nghệ xây dựng theo lĩnh vực chuyên
môn.
|
05 năm
|
|
4.
|
Các
vị trí công tác quản lý các dự án sự nghiệp kinh tế:
a) Tổng
hợp kế hoạch các dự án sự nghiệp kinh tế.
b) Tổ
chức thẩm định các dự án sự nghiệp kinh tế theo lĩnh vực chuyên môn.
|
05 năm
|
|
5.
|
Các
vị trí công tác quản lý các nhiệm vụ sự nghiệp bảo vệ môi trường:
a) Tổng
hợp kế hoạch các dự án sự nghiệp bảo vệ môi trường.
b) Tổ
chức thẩm định các dự án sự nghiệp bảo vệ môi trường theo lĩnh vực chuyên môn.
|
05 năm
|
|
6.
|
Các
vị trí công tác quản lý vật liệu xây dựng:
a)
Thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp hoạt động thử nghiệm, giám định,
kiểm định, chứng nhận.
b)
Thủ tục thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực đánh giá sự phù hợp được chỉ định.
c)
Thủ tục cấp lại quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp.
|
03 năm
|
|
XI.
|
Giáo
dục và đào tạo
|
|
|
1.
|
Tuyển
sinh, đào tạo thuộc các trường công lập.
|
03 năm
|
|
2.
|
Quản
lý các dự án, đề án thuộc lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo.
|
05 năm
|
|
3.
|
Phân
bổ, thẩm định các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo.
|
05 năm
|
|
XII.
|
Thanh
tra và phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực:
a)
Làm công tác thanh tra (Giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra).
b)
Công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
|
05 năm
|
|
B.
|
Tại chính quyền địa phương
|
|
|
I.
|
Cấp
giấy phép trong lĩnh vực xây dựng:
a) Cấp
phép: Cấp, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép xây dựng.
b) Cấp
Giấy phép: cho nhà thầu nước ngoài; Lái tàu; Lái tàu đường sắt đô thị.
c) Cấp
phép: Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị; Thỏa thuận đấu nối hệ
thống cấp nước, thoát nước, chiếu sáng.
d)
Quản lý, cấp phép, thỏa thuận các dự án xây dựng không gian ngầm đô thị và sử
dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
đ) Cấp,
gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang; bãi bỏ đường ngang.
|
03 năm
|
|
II.
|
Thẩm
định dự án xây dựng:
a) Dự
án, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt.
b) Thẩm
định, nghiệm thu khối lượng thi công các công trình sửa chữa, duy tu bảo dưỡng
sử dụng ngân sách xã.
|
05 năm
|
|
III.
|
Quản
lý quy hoạch xây dựng:
a)
Thẩm định: Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết 1/500, quy hoạch phân khu;
Quy chế quản lý kiến trúc đô thị, Thiết kế đô thị.
b)
Quản lý: Cấp Giấy phép quy hoạch; Cung cấp thông tin quy hoạch; Thỏa thuận kiến
trúc, cốt nền; Tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc.
c)
Thẩm định nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm
quyền UBND cấp xã; cung cấp thông tin quy hoạch.
|
05 năm
|
|
IV.
|
Quản
lý, giám sát chất lượng các công trình xây dựng:
a)
Kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình.
b)
Quản lý, giám sát chất lượng công trình do địa phương làm chủ đầu tư.
c) Tổ
chức giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp xã quản lý.
d)
Quản lý, giám sát việc đấu nối nước thải sinh hoạt vào hệ thống thoát nước
chung.
|
05 năm
|
|
V.
|
Thẩm
định, lập kế hoạch, kiểm soát, giám sát, điều phối, đền bù, giải phóng mặt bằng:
a)
Thẩm định và Chấp thuận: Hồ sơ chuyển nhượng dự án bất động sản; Chuyển nhượng
quyền sử dụng đất đã có hạ tầng (phân lô bán nền); Thông báo nhà ở hình thành
trong tương lai đủ điều kiện bán; Hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư dự án cải
tạo, xây dựng lại nhà chung cư. Tổ chức thực hiện bán nhà ở thuộc tài sản
công cho người đang thuê; Quản lý giá bán/thuê nhà ở xã hội.
b)
Thẩm định, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm, chứng nhận chất
lượng vật liệu xây dựng.
c)
Thẩm định đề án đề nghị công nhận đô thị.
d)
Thẩm định, chấp thuận hoạt động tàu lặn.
e)
Kiểm soát & Giám sát- Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành hoạt động xây dựng.
g)
Giám sát, quản lý nguyên trạng mặt bằng đô thị/nông thôn.
|
05 năm
|
|
VI.
|
Giám
định kỹ thuật, quản lý các công trình giao thông:
a) Giám
định tư pháp và giám định nguyên nhân sự cố
b)
Giám định chất lượng vật liệu, cấu kiện.
c)
Thỏa thuận thông số kỹ thuật, công bố hoạt động bến thủy nội địa, bến khách
ngang sông; Đăng ký phương tiện vui chơi, giải trí dưới nước.
d) Cấp,
thu hồi Giấy phép kinh doanh vận tải; Cấp phù hiệu, biển hiệu xe ô tô; Giấy
phép liên vận quốc tế; Đăng ký khai thác tuyến.
đ) Cấp
phép thi công công trình thiết yếu, nút giao đấu nối vào quốc lộ, đường tỉnh;
Thẩm định an toàn giao thông.
e)
Thu hồi, thanh lý, cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt
đô thị; Công bố mở/đóng luồng tuyến đường thủy nội địa; Chấp thuận vận tải
siêu trường, siêu trọng trên đường thủy.
g) Cấp
phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải.
h)
Quản lý trật tự vỉa hè, lòng đường; xử lý lấn chiếm hành lang an toàn giao
thông đường bộ, đường sắt. Chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông
trên địa bàn quản lý.
i)
Công bố mở/đóng vùng nước không thuộc tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng
biển.
k)
Quản lý và bảo trì đường xã, đường nông thôn. m) Quản lý bảo trì và khai thác
kết cấu hạ tầng: Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì, duy tu, sửa chữa
định kỳ hệ thống đường tỉnh (ĐT), đường đô thị trung tâm và các cầu lớn. Quản
lý, cấp phép thi công trên các tuyến đường tỉnh đang khai thác; cấp phép cho
xe quá khổ, quá tải lưu thông trên mạng lưới đường bộ địa phương.
n)
Quản lý hành lang an toàn đường bộ (HLATĐB): Phê duyệt phương án cắm mốc lộ
giới, phối hợp với các huyện/thị xã để quản lý, bảo vệ HLATĐB các tuyến quốc
lộ ủy thác và đường tỉnh; xử lý các công trình vi phạm quy hoạch giao thông.
|
05 năm
|
|
VII.
|
Đăng
kiểm các loại phương tiện giao thông:
a) Cấp
phép lưu hành xe quá khổ, quá tải, siêu trường, siêu trọng.
b) Đăng
kiểm viên kiểm định an toàn kỹ thuật xe cơ giới, phương tiện thủy nội địa.
c)
Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cho
các đơn vị đăng kiểm xe cơ giới (đối với các trung tâm đăng kiểm xã hội hóa
hoặc trực thuộc) theo thẩm quyền phân cấp.
d)
Đăng ký và kiểm tra xe máy chuyên dùng: Trực tiếp thực hiện thủ tục cấp giấy
chứng nhận đăng ký, biển số và tổ chức kiểm tra an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường
cho xe máy chuyên dùng (xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp di
chuyển trên đường bộ) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
đ) Cấp
phép và quản lý hoạt động đăng kiểm tàu thủy. e) Kiểm tra và cấp chứng nhận:
Thực hiện kiểm tra kỹ thuật lần đầu, định kỳ, bất thường và cấp Giấy chứng nhận
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện thủy nội địa.
|
03 năm
|
Thông tư 53/2026/TT-BXD quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng và thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực xây dựng tại chính quyền địa phương
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 53/2026/TT-BXD ngày 30/06/2026 quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng và thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực xây dựng tại chính quyền địa phương
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/09/2026
Ban hành:
25/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/05/2026
Ban hành:
26/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/12/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
08/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/06/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
30/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2025
Ban hành:
30/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2022
1.031
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|