|
BỘ VĂN
HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
3851/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội,
ngày 29 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN TRANG THÔNG
TIN ĐIỆN TỬ ĐỐI NGOẠI VIETNAM.VN TRỞ THÀNH NỀN TẢNG QUẢNG BÁ HÌNH ẢNH QUỐC GIA
BỘ
TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Kết
luận số 57-KL/TW ngày 15 tháng 6 năm 2023 của Bộ Chính trị về tiếp tục nâng cao
chất lượng, hiệu quả công tác thông tin đối ngoại trong tình hình mới;
Căn cứ Luật
Công nghệ thông tin năm 2006;
Căn cứ Luật
An toàn thông tin mạng năm 2015;
Căn cứ Luật
Báo chí năm 2016;
Căn cứ Luật
An ninh mạng năm 2018;
Căn cứ Luật
Đầu tư công năm 2024;
Căn cứ Nghị
định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch;
Căn cứ Nghị
định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản
lý hoạt động thông tin đối ngoại;
Căn cứ Nghị
định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn
hệ thống thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Nghị
định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý
đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị
định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc
cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi
trường mạng;
Căn cứ Nghị
định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ về bảo vệ dữ liệu
cá nhân;
Căn cứ Nghị
định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định
quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà
nước;
Căn cứ Nghị
định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, cung
cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng;
Căn cứ Nghị
quyết số 47/NQ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ về Chương trình hành
động của Chính phủ đến năm 2030 thực hiện Kết luận số 57-KL/TW ngày 15 tháng 6
năm 2023 của Bộ Chính trị về tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác
thông tin đối ngoại trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia xác định
tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị
quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc
tế trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Công
văn số 7230/VPCP-KGVX ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ về việc
phát triển 01 cổng/trang thông tin điện tử đối ngoại quốc gia;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này Đề án phát triển trang thông tin điện tử đối
ngoại Vietnam.vn trở thành nền tảng quảng bá hình ảnh quốc gia.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Cục trưởng Cục Thông tin cơ sở
và Thông tin đối ngoại, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Phó TTg CP Mai Văn Chính (để báo cáo);
- Bộ trưởng Nguyễn Văn Hùng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Báo Nhân dân, Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền
hình Việt Nam, Báo Quân đội Nhân dân, Báo
Công an Nhân dân;
- Lưu: VT, TTCSTTĐN, G (100).
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
Lê Hải Bình
|
ĐỀ ÁN
PHÁT TRIỂN TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ ĐỐI
NGOẠI VIETNAM.VN TRỞ THÀNH NỀN TẢNG QUẢNG BÁ HÌNH ẢNH QUỐC GIA
(Kèm
theo Quyết định số 3851/QĐ-BVHTTDL ngày 29 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
I. QUAN
ĐIỂM, YÊU CẦU, MỤC TIÊU, PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN
1.
Quan điểm của Đề án
a) Bám sát
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác
thông tin đối ngoại trong tình hình mới, coi công tác truyền thông, quảng bá
hình ảnh quốc gia là một nhiệm vụ quan trọng của thông tin đối ngoại (TTĐN),
góp phần thiết thực vào việc nâng cao vị thế, uy tín của quốc gia trên trường
quốc tế. Việc phát triển nền tảng số phục vụ công tác truyền thông quảng bá
hình ảnh quốc gia là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm hiện thực hóa chủ
trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước ta về công tác TTĐN theo Kết
luận số 57-KL/TW ngày 15 tháng 6 năm 2023 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số
47/NQ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ.
b) Phát
triển được một nền tảng số mạnh, ứng dụng công nghệ tiên tiến, thông minh, phù
hợp với xu hướng phát triển của truyền thông hiện đại trên thế giới; góp phần
tăng cường khả năng tiếp cận thông tin về Việt Nam đối với bà con kiều bào ta ở
nước ngoài và cộng đồng quốc tế; hỗ trợ thiết thực cho công tác thu hút đầu tư
nước ngoài, thúc đẩy phát triển trao đổi hợp tác giữa Việt Nam với các nước
trên mọi lĩnh vực từ chính trị, kinh tế, thương mại, đầu tư, cho đến văn hóa,
giáo dục, khoa học kỹ thuật, thể thao, du lịch, đối ngoại nhân dân v.v… nhằm
mục tiêu thúc đẩy tăng thứ hạng hình ảnh, thương hiệu quốc gia trên toàn cầu,
khẳng định Việt Nam luôn là một điểm đến an toàn, thân thiện, tin cậy và truyền
đi thông điệp về một đất nước Việt Nam “vươn mình” trong kỷ nguyên mới.
2.
Yêu cầu của Đề án
Việc xây
dựng, triển khai Đề án phải đáp ứng yêu cầu phù hợp với Quy hoạch hạ tầng thông
tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt tại Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2024.
Thực hiện
nghiêm các quy định hiện hành của pháp luật về hoạt động TTĐN và thông tin điện
tử.
Góp phần đắc
lực vào việc tăng cường quảng bá hình ảnh quốc gia, chủ động thông tin tích cực
ra bên ngoài, định hướng dư luận, phòng ngừa, ngăn chặn thông tin xuyên tạc,
chống phá Việt Nam; không để xảy ra các trường hợp sai sót trong tổ chức thông
tin tuyên truyền, ảnh hưởng tiêu cực tới lợi ích quốc gia, dân tộc, chính sách
đối ngoại, quan hệ hợp tác đầu tư của Việt Nam với các đối tác.
3.
Mục tiêu của Đề án
3.1. Mục
tiêu tổng quát
a) Tăng
cường sự nhận diện hình ảnh, thương hiệu quốc gia, góp phần nâng cao uy tín, vị
thế đất nước trên trường quốc tế, thúc đẩy thu hút đầu tư, du lịch và hợp tác
quốc tế trên mọi lĩnh vực.
b) Đẩy mạnh
việc cung cấp thông tin chính thức, thông tin quảng bá hình ảnh Việt Nam, cung
cấp dữ liệu cho các tổ chức quốc tế có nhu cầu quan tâm, đánh giá, xếp hạng
hình ảnh, thương hiệu Việt Nam nhằm gia tăng sự hiện diện hình ảnh đất nước,
con người Việt Nam trên các phương tiện truyền thông thế giới.
c) Quản lý
nội dung TTĐN một cách hiệu quả, lan tỏa rộng rãi thông tin tích cực, nắm bắt
và hạn chế các thông tin tiêu cực, xấu độc, tối ưu hóa hiệu suất tiếp cận và
tương tác với công chúng trong và ngoài nước.
d) Đo lường
được hiệu quả hoạt động thông tin đối ngoại nhằm đánh giá đúng thực trạng công
tác thông tin đối ngoại, góp phần thúc đẩy hoạt động thông tin đối ngoại phát
triển đúng hướng, đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
3.2. Mục
tiêu cụ thể
- Thông tin
trên tất cả các báo điện tử lớn của Việt Nam; các trang/cổng thông tin điện tử
của các bộ, ngành, địa phương được tổng hợp và đăng phát tập trung trên nền
tảng.
- Nền tảng
được ứng dụng công nghệ thông minh để phân phối nội dung đến tất cả các quốc
gia và vùng lãnh thổ bằng nhiều ngôn ngữ một cách nhanh chóng, chính xác, đầy
đủ, đa chiều.
- 100% các
bộ, ngành, địa phương được truyền thông quảng bá trên nền tảng.
- 100% nội
dung thông tin đối ngoại lên nền tảng được quản lý bằng công nghệ thông minh,
giúp kịp thời phát hiện và ngăn ngừa vấn nạn tin giả, thông tin xấu độc, chủ
động lan tỏa thông tin tích cực và tối ưu hóa trải nghiệm người dùng.
- Phát triển
nền tảng dữ liệu mở để mọi tổ chức, cá nhân có thể khai thác và sử dụng trong
các chiến dịch quảng bá hình ảnh Việt Nam.
- Mục tiêu
mức độ truy cập người dùng/năm của nền tảng Vietnam.vn:
+ Năm 2026:
Đạt 240 triệu truy cập/năm.
+ Năm 2027:
Đạt 360 triệu truy cập/năm.
+ Năm 2028:
Đạt 480 triệu truy cập/năm.
+ Năm 2029:
Đạt 600 triệu truy cập/năm.
+ Năm 2030:
Đạt 840 triệu truy cập/năm.
4. Đối tượng
và phạm vi của Đề án
4.1. Đối
tượng
- Đối tượng
của Đề án là: Phát triển trang thông tin điện tử đối ngoại Vietnam.vn trở thành
nền tảng quảng bá hình ảnh quốc gia.
- Đối tượng
thực hiện: Lực lượng làm công tác thông tin đối ngoại ở các bộ, ngành, địa
phương; các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; các tổ chức, doanh nghiệp
và người dân.
- Đối tượng
tham gia và thụ hưởng: Các tổ chức, báo chí, doanh nghiệp và người dùng nền
tảng trong và ngoài nước; kiều bào ta ở nước ngoài và cộng đồng người nước
ngoài tại Việt Nam và trên thế giới.
4.2. Phạm vi
- Về nội
dung: Tổng hợp thông tin từ báo chí, các trang/cổng thông tin điện tử của các
bộ, ngành, địa phương; thông tin ảnh và video do người dùng mạng xã hội (được
tích hợp vào nền tảng) cung cấp; cơ sở dữ liệu mở để mọi tổ chức, cá nhân có
thể khai thác và sử dụng.
- Về không
gian: Cung cấp thông tin ra thế giới, trong đó hướng đến một số địa bàn trọng
điểm ở nước ngoài, chú trọng các nước có quan hệ truyền thống; quan hệ đối tác
chiến lược toàn diện, quan hệ đối tác chiến lược; các nước trong khu vực ASEAN,
đồng thời hướng tới các địa bàn mới, còn hạn chế thông tin như khu vực châu Phi
v.v…
- Về thời
gian: Từ năm 2025 đến năm 2030 và nâng cấp ở giai đoạn tiếp theo.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
Nền tảng sẽ
trở thành một trung tâm kết nối chia sẻ dữ liệu về Việt Nam (Vietnam Hub) để
các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan liên quan kết nối liên thông, chia sẻ
cũng như khai thác dữ liệu dùng chung, đồng thời là công cụ để đo lường, đánh
giá hiệu quả hoạt động và xếp hạng đối với các cơ quan, tổ chức tham gia hoạt
động TTĐN, quảng bá hình ảnh Việt Nam.
1.
Nhóm nhiệm vụ và giải pháp 1: Hiện đại hóa, thông minh hóa và chuẩn hóa Trang
thông tin điện tử đối ngoại Vietnam.vn
Trang thông
tin điện tử đối ngoại Vietnam.vn được phát triển nhằm mục tiêu cung cấp thông
tin chính thức, thông tin quảng bá hình Việt Nam ra thế giới và thông tin thế
giới vào Việt Nam (theo Nghị định 72/2015/NĐ-CP), lồng ghép thông điệp “Vietnam
Timeless Charm” và hình ảnh điểm đến an toàn, thân thiện, giàu trải nghiệm. Tin
tức được dẫn nguồn một cách có hệ thống trên cơ sở tích hợp thông tin từ các
trang/cổng tin điện tử của các bộ, ngành, địa phương, cơ quan báo chí.
Sắp xếp
thông tin nguồn một cách có hệ thống, theo từng yêu cầu truyền thông cụ thể,
phù hợp về hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và
chuẩn mực con người Việt Nam trong thời kỳ phát triển và hội nhập quốc tế, góp
phần làm gia tăng “sức mạnh mềm”, nâng cao sức mạnh tổng hợp quốc gia; lan tỏa
mạnh mẽ những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội; vai trò, trách nhiệm của
Việt Nam trong việc giải quyết các vấn đề chung của khu vực và toàn cầu như các
vấn đề an ninh phi truyền thống, vấn đề môi trường, biến đổi khí hậu…
Trang thông
tin điện tử đối ngoại Vietnam.vn được ứng dụng công nghệ hiện đại, thông minh
phù hợp với xu hướng công nghệ và nội dung của truyền thông hiện đại trên thế
giới.
Việc sử dụng
công nghệ số với các thuật toán thông minh để tối ưu hóa trải nghiệm của người
dùng đang là xu hướng phát triển của các nền tảng truyền thông số hiện đại trên
thế giới. Đây cũng là chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta trong kỷ
nguyên số, thể hiện rõ tại Kết luận số 57-KL/TW ngày 15 tháng 6 năm 2023 của Bộ
Chính trị: “đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong
TTĐN”. Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2024 của Chính
phủ cũng chỉ rõ: không gian mạng là một “không gian mới” của TTĐN, cần tận dụng
triệt để những lợi thế của công nghệ số, trí tuệ nhân tạo AI…
- Về
nguồn thông tin:
Trang thông
tin điện tử đối ngoại Vietnam.vn cho phép tạo ra cơ chế phối hợp linh hoạt đối
với các ban, bộ, ngành, địa phương và các cơ quan báo chí trong việc tổng hợp,
khai thác nguồn tin và hạch toán chi phí bản quyền, tùy thuộc vào lựa chọn hoặc
thỏa thuận giữa cơ quan quản lý nền tảng với các đơn vị hợp tác, từ đó sẽ đề ra
cách thức tổng hợp, khai thác dữ liệu và kinh phí chi trả cho bản quyền:
+ Đóng vai
trò là 1 Hub quảng bá: Tổng hợp những dữ liệu phù hợp, dữ liệu được sản xuất
theo cơ chế đặt hàng của nhà nước, không vi phạm vấn đề bản quyền và crawl toàn
bộ về, quy tụ trên nền tảng, kể cả phiên bản tiếng Việt và các ngôn ngữ khác
cho người dùng dễ tiếp cận đa dạng thông tin.
+ Đóng vai
trò là một trang trung gian, là cánh tay nối dài cho các trang/cổng/báo điện tử
khác: Khi người dùng click vào thì sẽ dẫn về link bài gốc, đảm bảo traffic và
mọi quyền lợi quảng cáo, tài trợ v.v... cho các trang nguồn.
+ Đóng vai
trò là một giao diện đại diện, chỉ đặt tiêu đề, sapo, caption v.v... và khi
click vào sẽ dẫn về link bài gốc.
+ Đóng vai
trò là một công cụ dẫn frame: Khi người dùng click vào sẽ dẫn tới toàn bộ trang
nguồn.
+ Có khả
năng kết nối thông minh với Vietnam.travel trên cơ sở xây dựng chuyên mục Du
lịch như một cổng vào, cung cấp thông tin tổng quan và dẫn dắt người dùng đến
Trang Vietnam.travel.
+ Yêu cầu về
bản quyền: Đơn vị quản lý, vận hành, khai thác nền tảng phải đảm bảo chỉ khai
thác các nội dung phù hợp và được đơn vị sở hữu bản quyền chấp thuận, cho phép
khai thác theo đúng quy định của pháp luật về bản quyền, cũng như chi phí khai
thác bản quyền (nếu có).
+ Phiên bản
các ngôn ngữ nước ngoài: Anh, Pháp, Trung Quốc, Nga, Tây Ban Nha, Đức, Hàn,
Nhật, Lào, Campuchia v.v… sẽ được dẫn đến các nguồn chính thống, có uy tín, đảm
bảo các yếu tố về chính trị, đối ngoại. Lựa chọn một số nội dung có giá trị
quảng bá hình ảnh quốc gia cao để tổ chức thuê chuyên gia dịch, hiệu đính và
quảng bá trên nền tảng.
- Về công
nghệ: Tích hợp đa phương tiện, đa ứng dụng, đa nền tảng như: website tin
tức, ứng dụng di động, tin nhắn, video, podcast và các phương tiện truyền thông
khác; sử dụng công nghệ tiên tiến, trí tuệ nhân tạo, máy học và phân tích dữ
liệu sẽ giúp tối ưu hóa trải nghiệm người dùng và cung cấp nội dung cá nhân hóa
nhằm tạo ra một môi trường truyền thông thông minh, linh hoạt và hiệu quả.
Việc đảm bảo
tính bảo mật và quyền riêng tư cho người dùng là rất quan trọng, đòi hỏi có sự
phối hợp chặt chẽ giữa các biện pháp kỹ thuật, chính sách và giáo dục, cùng với
sự cam kết từ cả phía người dùng và nhà cung cấp dịch vụ để đảm bảo sự an toàn
và tính riêng tư của dữ liệu cá nhân. Cung cấp các biện pháp bảo mật như mã hóa
dữ liệu, kiểm soát truy cập và giám sát hoạt động truy cập dữ liệu nhằm ngăn
chặn truy cập trái phép vào thông tin cá nhân của người dùng, đồng thời đảm bảo
rằng hệ thống và cơ sở hạ tầng mạng đều được bảo vệ an toàn khỏi các cuộc tấn
công mạng và rủi ro an ninh thông tin.
Sử dụng các
thuật toán AI để tối ưu hóa trải nghiệm người dùng nhằm tăng hiệu suất thông
tin trên cơ sở hiểu rõ nhu cầu, thị hiếu, thói quen, hành vi của người dùng.
- Về
nguồn lực: Trang thông tin điện tử đối ngoại Vietnam.vn được quản lý, vận
hành, khai thác bởi một đơn vị chuyên môn, đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn về
chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức; bộ máy nhân sự có đủ trình độ, chuyên môn
nghiệp vụ, bản lĩnh chính trị; được đầu tư công nghệ hiện đại, phù hợp với bối
cảnh, yêu cầu của công tác TTĐN trong tình hình mới.
Ngoài ra,
theo đúng tinh thần chỉ đạo tại Kết luận số 57-KL/TW của Bộ Chính trị là “tăng
cường phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị...” và “tăng
cường nguồn lực nhà nước, khuyến khích, động viên các nguồn lực xã hội cho công
tác TTĐN, nhất là nguồn lực dành cho hoạt động của các cơ quan trực tiếp làm
công tác TTĐN...”, đơn vị quản lý, vận hành phối hợp cung cấp trang/cổng TTĐN
cho các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan báo chí, các tổ chức chính trị - xã
hội trong cả nước sử dụng và cung cấp nguồn thông tin đầu vào, đó là các sản
phẩm, nội dung phù hợp, được các cơ quan cung cấp thông tin chấp thuận cho phép
khai thác theo quy định của Luật Báo chí và Nghị định 147/2024/NĐ-CP ngày 09
tháng 11 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet
và thông tin trên mạng.
Để tăng
cường các nguồn lực phát triển Trang thông tin điện tử đối ngoại Vietnam.vn, Bộ
VHTTDL có thể nghiên cứu, cho phép xã hội hóa để các đơn vị tư nhân có đủ năng
lực tài chính và chuyên môn, có thể đấu thầu một số hạng mục như ứng dụng công
nghệ, nền tảng triển lãm trực tuyến. Đồng thời, hàng năm có kế hoạch đào tạo
đội ngũ quản trị, biên tập viên đa ngôn ngữ và truyền thông số, trong đó, huy
động nguồn nhân lực trẻ, kiều bào và chuyên gia quốc tế để tham gia quá trình
phát triển nội dung trên Vietnam.vn.
Ngoài ra,
đơn vị quản lý, vận hành Trang thông tin điện tử đối ngoại Vietnam.vn có thể mở
rộng hoạt động, phát huy hiệu quả thông tin đầu ra bằng cách phối hợp đặt đường
link trên các báo, tạp chí, trang thông tin điện tử trong và ngoài nước; trên
fanpage, hội nhóm của các nền tảng MXH có nhiều người dùng như Facebook,
TikTok, Youtube, Zalo v.v…
a) Kết quả
đầu ra: Trang
thông tin điện tử Vietnam.vn có chức năng Cổng TTĐN.
b) Thời hạn
hoàn thành: Năm 2026.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
2.
Nhóm nhiệm vụ và giải pháp 2: Tích hợp tính năng mạng xã hội
Tính năng
mạng xã hội (MXH) ảnh và video được tích hợp vào nền tảng với mục tiêu tạo ra
một công cụ số cho toàn dân, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và bạn bè
quốc tế sử dụng chia sẻ, trao đổi thông tin, hình ảnh về đất nước, con người;
về những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội hay những giá trị lịch sử, văn
hóa, thiên nhiên phong phú và giàu bản sắc của Việt Nam trên không gian mạng.
Tính năng MXH là công cụ để mọi người dùng quảng bá hình ảnh và video về Việt
Nam; là không gian để các tổ chức, cá nhân, người dân và doanh nghiệp có thể
tham gia cung cấp nội dung, bày tỏ, chia sẻ những quan điểm, góc nhìn, cảm nhận
của mình về đất nước, con người Việt Nam thông qua những bức ảnh hay video clip
chân thực, sinh động. Đây cũng là nơi tổ chức các sự kiện, cuộc thi về nhiều
chủ đề khác nhau như Cuộc thi ảnh và video “Việt Nam Hạnh phúc - Happy Việt
Nam”…
Yêu cầu đối
với tính năng MXH: Quản lý nội dung trên nền tảng đảm bảo phù hợp
với tiêu chí quảng bá hình ảnh Việt Nam.
a) Kết quả
đầu ra: Tính
năng MHX ảnh và video.
b) Thời hạn
hoàn thành: Năm 2026.
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)
3.
Nhóm nhiệm vụ và giải pháp 3: Tích hợp tính năng cơ sở dữ liệu
Việc tích
hợp tính năng cơ sở dữ liệu (CSDL) có ý nghĩa quan trọng trong việc sắp xếp dữ
liệu một cách khoa học, có hệ thống, có thể chia sẻ, khai thác một cách nhanh
chóng, kịp thời, chính xác, giúp kết nối nguồn dữ liệu đa dạng, phong phú,
quảng bá đất nước, con người Việt Nam để các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước tra cứu, tìm hiểu về Việt Nam.
Trong vài
năm trở lại đây, phát triển dữ liệu lớn trở thành một trong những xu hướng công
nghệ nổi bật nhất, ảnh hưởng sâu rộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau trong đó có
thông tin truyền thông.
Một trong
những mục tiêu chính của tính năng CSDL là giúp người dùng tra cứu, tìm hiểu
thông tin về Việt Nam một cách dễ dàng. Các công cụ tìm kiếm và truy xuất dữ
liệu hiệu quả là yếu tố then chốt để đạt được mục tiêu này. Công cụ tìm kiếm
cho phép người dùng tìm kiếm thông tin theo từ khóa, chủ đề, khu vực địa lý,
hoặc thời gian. Các công nghệ tìm kiếm như Elasticsearch, Solr, Chatbot cung
cấp khả năng tìm kiếm nhanh chóng và chính xác.
Yêu cầu cần
đáp ứng đối với tính năng CSDL
- Giúp người
dùng tra cứu, tìm hiểu thông tin về Việt Nam một cách dễ dàng.
- Hệ quản
trị CSDL của nền tảng cần hỗ trợ quản lý dữ liệu lớn.
- Có khả
năng chịu tải lớn, hỗ trợ phân tải khi có yêu cầu.
- Thời gian
đáp ứng nhanh; hoạt động ổn định, tin cậy.
a) Kết quả
đầu ra: Tính
năng CSDL.
b) Thời hạn
hoàn thành: Tháng 12 năm 2026.
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)
4.
Nhóm nhiệm vụ và giải pháp 4: Duy trì quản lý, vận hành, khai thác nền tảng
Sau khi nền
tảng được phát triển hoàn thiện, việc duy trì quản lý, vận hành, khai thác nền
tảng là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục nhằm đảm bảo hệ thống được duy trì một
cách hiệu lực, hiệu quả, đồng thời tiếp tục được cập nhật, nâng cấp phù hợp với
xu hướng công nghệ theo từng giai đoạn phát triển nhằm đảm bảo công tác truyền
thông, quảng bá hình ảnh Việt Nam ra thế giới luôn đạt mục tiêu, hiệu quả đề
ra.
a) Kết quả
đầu ra: Dữ
liệu số đầu vào và đầu ra phục vụ TTĐN.
b) Thời hạn:
Hằng
năm.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí
thực hiện Đề án: Từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc quản
lý và sử dụng kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật
có liên quan.
(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo)
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch giao cho các đơn vị thuộc Bộ triển khai thực hiện Đề án, cụ
thể như sau:
1.1. Cục
Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại
- Tổ chức
triển khai thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp của Đề án.
- Quản lý,
vận hành, khai thác nền tảng.
- Xây dựng
cơ chế trao đổi, phối hợp, cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch với các bộ, ngành, địa phương; các cơ quan thông tấn,
báo chí; các tổ chức, doanh nghiệp để đảm bảo nội dung thông tin cung cấp cho
nền tảng.
- Hướng dẫn,
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Đề án đối với các bộ, ngành, địa phương, tổ
chức, doanh nghiệp và người dùng nền tảng đảm bảo đúng quy định.
- Xây dựng
kế hoạch triển khai đảm bảo lộ trình thực hiện Đề án.
- Tiến độ
thực hiện:
+ Giai đoạn
2025 - 2026: Phát triển nền tảng.
+ Giai đoạn
2026 - 2030: Quản lý, vận hành nền tảng.
+ Năm 2030:
Tổng kết, đánh giá và báo cáo Lãnh đạo Bộ để báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết
quả thực hiện.
1.2. Vụ Kế
hoạch, Tài chính: Tham mưu, đề xuất, bố trí nguồn kinh phí và phối
hợp triển khai thực hiện Đề án.
1.3. Cục Hợp
tác quốc tế
- Phối hợp
triển khai, thực hiện và khai thác sử dụng nền tảng phục vụ truyền thông, quảng
bá hình ảnh quốc gia Việt Nam ra nước ngoài; thúc đẩy hợp tác quốc tế trong các
lĩnh vực quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Phối hợp
tham mưu, đề xuất, cung cấp nội dung, thông tin về hợp tác quốc tế trong các
lĩnh vực quản lý của Bộ cho nền tảng.
1.4. Cục Du
lịch Quốc gia Việt Nam
- Phối hợp
cung cấp nội dung chuyên mục Du lịch, góp ý định hướng nội dung quảng bá du
lịch trên Vietnam.vn.
- Phối hợp
với đơn vị chủ trì sản xuất nội dung chất lượng cao có sự tham gia của KOLs,
travel bloggers và các đối tác truyền thông để tạo ra các sản phẩm đa phương
tiện, hấp dẫn du khách.
- Phối hợp
tổ chức các chiến dịch phát triển nội dung do người dùng sáng tạo (UGC), các
cuộc thi ảnh, video về du lịch trên nền tảng Vietnam.vn.
- Sử dụng dữ
liệu phân tích từ Vietnam.vn để tối ưu hóa các hoạt động xúc tiến du lịch, điều
chỉnh thông điệp và cách tiếp cận cho từng thị trường.
- Phối hợp
cung cấp thông tin chuyên sâu về du lịch để xây dựng kho tri thức cho Trợ lý ảo
có khả năng trả lời câu hỏi thường gặp của khách.
1.5. Cục Báo
chí; Cục Xuất bản, In và Phát hành; Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin
điện tử: Phối hợp tham mưu chỉ đạo, định hướng nội dung
thông tin trên nền tảng; khai thác nền tảng phục vụ công tác tuyên truyền,
truyền thông chính sách; quảng bá sách và văn hóa phẩm, các chương trình phát
thanh, truyền hình và thông tin điện tử của Việt Nam ra quốc tế.
1.6. Cục
Điện ảnh; Cục Nghệ thuật biểu diễn; Cục Di sản văn hóa; Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh
và Triển lãm; Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam: Phối hợp
khai thác và cung cấp nội dung, thông tin chuyên ngành trên nền tảng; tích hợp
dữ liệu về nghệ thuật biểu diễn, văn học, điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh và di
sản tạo bức tranh tổng thể về văn hóa Việt Nam; nhằm giới thiệu, quảng bá hình
ảnh, đất nước, con người Việt Nam ra thế giới; bảo đảm tính chính xác, hấp dẫn
và đúng quy định của pháp luật.
1.7. Cục Thể
dục thể thao Việt Nam: Phối hợp khai thác nền tảng nhằm quảng bá
lĩnh vực thể dục, thể thao Việt Nam ra thế giới; đặc biệt là mảng nội dung hợp
tác quốc tế - đối ngoại của thể thao Việt Nam với các nền thể thao trong khu
vực, châu lục và thế giới cũng như các tổ chức thể thao quốc tế; cam kết của
thể thao Việt Nam khi tham gia các phong trào, hiệp ước, công ước quốc tế trong
lĩnh vực thể dục, thể thao.
1.8. Các đơn
vị khác thuộc Bộ: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao
phối hợp với Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại triển khai thực hiện Đề
án.
2. Đề nghị
các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
- Phối hợp
cung cấp nội dung số, dữ liệu số phục vụ truyền thông quảng bá hình ảnh thuộc
các lĩnh vực quản lý của bộ, ngành, địa phương mình, trong đó, chú trọng về
truyền thông quảng bá hình ảnh, đất nước con người Việt Nam nhằm thu hút đầu
tư, du lịch và phát triển kinh tế tại địa phương.
- Phối hợp
kết nối liên thông dữ liệu số phục vụ quảng bá hình ảnh thuộc lĩnh vực quản lý
của các bộ, ngành, địa phương với cơ sở dữ liệu về thông tin đối ngoại.
- Khai thác
nền tảng tại các bộ, ngành, địa phương phục vụ công tác thông tin đối ngoại,
qua đó quảng bá hình ảnh bộ, ngành, địa phương và quảng bá hình ảnh quốc gia
trên nền tảng.
3. Đề nghị
các cơ quan thông tấn, báo chí chủ lực: Báo Nhân dân, Thông tấn xã Việt Nam,
Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Báo Quân đội Nhân dân, Báo
Công an Nhân dân và các cơ quan báo chí khác: Phối hợp, cho phép
khai thác dữ liệu phục vụ truyền thông quảng bá hình ảnh Việt Nam ra nước
ngoài, phục vụ công tác thông tin đối ngoại.
PHỤ LỤC I
CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
PHÁT TRIỂN TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ ĐỐI NGOẠI VIETNAM.VN TRỞ THÀNH NỀN TẢNG
QUẢNG BÁ HÌNH ẢNH QUỐC GIA
I.
SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Truyền
thông, quảng bá hình ảnh là một phần quan trọng trong chiến lược đối ngoại của
mỗi quốc gia trên thế giới, đóng góp thiết thực và hiệu quả vào việc nâng cao
uy tín và vị thế của các quốc gia trên trường quốc tế. Vì vậy, trong từng giai
đoạn lịch sử khác nhau, từng bối cảnh, tình hình thực tiễn khác nhau, công tác
truyền thông, quảng bá hình ảnh có những sứ mệnh và nhiệm vụ khác nhau.
Tại Việt
Nam, đất nước ta đang trong tiến trình hội nhập quốc tế sâu rộng và mạnh mẽ.
Công tác TTĐN nói chung và quảng bá hình ảnh quốc gia nói riêng được Đảng và
Nhà nước đặc biệt quan tâm. Tại Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 15/4/2024 của Chính
phủ về Chương trình hành động của Chính phủ đến năm 2030 thực hiện Kết luận số
57-KL/TW ngày 15/6/2023 của Bộ Chính trị về tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu
quả công tác TTĐN trong tình hình mới, Thủ tướng Chính phủ đã giao cho Bộ TTTT
(nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) xây dựng “Đề án phát triển 01 cổng/trang
thông tin điện tử đối ngoại quốc gia trở thành nền tảng quảng bá hình ảnh quốc
gia”. Đây là một nhiệm vụ có ý nghĩa rất quan trọng trong bối cảnh cạnh
tranh thông tin ngày càng gay gắt giữa các quốc gia và các nền tảng xuyên biên
giới. Phát triển được một nền tảng quảng bá hình ảnh Việt Nam, với vai trò là
một trung tâm kết nối dữ liệu, phục vụ truyền thông, quảng bá hình ảnh Việt Nam
(Vietnam Hub) để các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan báo chí, các tổ chức
trong nước và quốc tế kết nối liên thông, chia sẻ, khai thác, đồng thời cũng là
công cụ để đo lường hiệu quả hoạt động, đánh giá và xếp hạng đối với các cơ
quan, tổ chức tham gia hoạt động TTĐN là rất cần thiết trong bối cảnh hiện nay.
Tại Công văn
số 7230/VPCP-KGVX ngày 04/8/2025 của Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính
phủ Mai Văn Chính có ý kiến chỉ đạo yêu cầu “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
căn cứ quy định của Luật Công nghệ thông tin, Luật Báo chí và các quy định pháp
luật có liên quan để xem xét, quyết định việc phê duyệt Đề án phát triển
cổng/trang thông tin điện tử đối ngoại quốc gia, bảo đảm đúng thẩm quyền, chức
năng, nhiệm vụ, đúng quy định pháp luật và phát huy hiệu quả, đạt được mục tiêu
đề ra”.
Theo đó, Cục
Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại đã tiến hành rà soát, chỉnh sửa, hoàn
thiện dự thảo Đề án và xin báo cáo như sau:
1.
Bối cảnh quốc tế
Tình hình
thế giới và khu vực ngày càng có nhiều diễn biến phức tạp, khó lường, quá trình
toàn cầu hóa diễn ra nhanh chóng, sự bùng nổ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần
thứ 4 đang diễn ra mạnh mẽ. Cạnh tranh giữa các nước lớn ngày càng quyết liệt,
xung đột vũ trang xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới, nhất là cuộc xung đột Nga -
Ukraine, Israel - Hamas... đặc biệt là vấn đề căng thẳng, tranh chấp chủ quyền
trên Biển Đông đã tác động mạnh mẽ đến các mối quan hệ quốc tế.
“Chiến tranh
thông tin” trên không gian mạng ngày càng gay gắt, quyết liệt, đặt ra nhiều
thách thức cho các quốc gia trong việc ứng phó với các thông tin tiêu cực, sai
sự thật, thông tin giả mạo thông qua các nền tảng MXH nhằm gây chia rẽ, suy
giảm niềm tin vào uy tín, hình ảnh của các quốc gia. Đây cũng là nguyên nhân
của những cuộc tấn công, xâm nhập trái phép nhằm phá hoại hệ thống cơ sở hạ
tầng viễn thông, hạ tầng mạng cũng như các hệ thống thông tin truyền thông,
hoặc các CSDL quan trọng, làm gián đoạn dịch vụ, gây ra sự bất ổn, ảnh hưởng
sâu rộng đến tình hình chính trị, xã hội, gây ra sự phân hóa, làm giảm niềm tin
vào các thể chế và làm sâu sắc thêm các xung đột và kích động bạo lực.
Vì vậy, các
quốc gia đang phải nỗ lực đối phó với các cuộc cạnh tranh và “chiến tranh thông
tin” bằng cách phát triển các hệ thống, nền tảng truyền thông hiện đại, thông
minh có khả năng phát hiện và ứng phó với tin giả, thông tin tiêu cực, đồng
thời đẩy mạnh lan tỏa thông tin tích cực, quảng bá hình ảnh quốc gia nhằm nâng
cao nhận thức cho công chúng trong và ngoài nước, đảm bảo an ninh, an toàn
thông tin.
Các nền tảng
số trên thế giới đang chạy đua ứng dụng công nghệ thông minh để chiếm lĩnh
không gian mạng, thu hút sự tham gia của đông đảo người dùng trên khắp thế
giới, đó là:
- Ứng dụng
trí tuệ nhân tạo (AI) tối ưu hóa trải nghiệm người dùng, sử dụng các
công cụ phân tích dữ liệu để hiểu rõ hơn về hành vi thói quen người dùng, từ đó
tạo ra các chiến dịch quảng bá hiệu quả hơn.
- Ứng dụng
công nghệ thực tế ảo (AR/VR) để mở ra những cơ hội mới cho việc quảng bá
hình ảnh bằng cách tạo ra những trải nghiệm trực quan và hấp dẫn.
- Tạo nền
tảng số cho phép người dùng tham gia sản xuất nội dung mang lại sự
chân thực và kết nối mạnh mẽ hơn với cộng đồng.
- Hợp tác
với những người có ảnh hưởng đối với công chúng (KOLs) vào các
chiến dịch truyền thông, quảng bá hình ảnh nhằm tăng khả năng tiếp cận
các đối tượng mục tiêu một cách hiệu quả.
- Sản xuất
video ngắn và livestream, đặc biệt là trên các nền tảng như Tiktok và
Instagram Reels, đang trở thành xu hướng chính trong quảng bá hình ảnh.
- Tối ưu hóa
giải pháp an ninh, an toàn thông tin đảm bảo an toàn hệ
thống, bảo vệ dữ liệu và người dùng, minh bạch trong việc sử dụng thông tin cá
nhân.
2.
Bối cảnh trong nước
Nghị quyết
Đại hội XIII của Đảng đã khẳng định: “Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại
độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển, đa dạng hóa, đa
phương hóa quan hệ đối ngoại. Bảo đảm cao nhất lợi ích quốc gia - dân tộc trên
cơ sở các nguyên tắc cơ bản của Hiến chương Liên hợp quốc và luật pháp quốc tế,
bình đẳng, hợp tác, cùng có lợi. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời
đại, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng”.
Theo đó,
đường lối, chính sách đối ngoại nhất quán, xuyên suốt của Việt Nam là độc lập,
tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển, là bạn, là đối tác tin cậy
và có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế. Đây là nền tảng quan trọng, là kim chỉ
nam cho hoạt động TTĐN thực hiện nhiệm vụ của mình, cung cấp một cách đầy đủ,
chính xác và kịp thời thông tin thế giới vào Việt Nam; thông tin chính thức về
Việt Nam; thông tin quảng bá hình ảnh Việt Nam ra thế giới.
Công tác
TTĐN được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm và dành nhiều nguồn lực để phát
triển. Điều này được thể hiện rõ tại Kết luận số 16-KL/TW ngày 14 tháng 02 năm
2012 của Bộ Chính trị (khóa XI) về chiến lược phát triển TTĐN giai đoạn 2010 -
2020; Kết luận số 57-KL/TW ngày 15 tháng 6 năm 2023 của Bộ Chính trị về tiếp
tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác TTĐN trong tình hình mới. Những chủ
trương lớn của Đảng và Nhà nước đã được cụ thể hóa tại Nghị định số
72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt
động TTĐN và Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ về
Chương trình hành động của Chính phủ đến năm 2030 thực hiện Kết luận số
57-KL/TW ngày 15/6/2023 của Bộ Chính trị về tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu
quả công tác TTĐN trong tình hình mới, trong đó nhấn mạnh việc coi không
gian mạng là một “không gian mới” của TTĐN, tận dụng lợi thế của công nghệ số,
trí tuệ nhân tạo AI, tăng cường mạnh mẽ việc phối hợp giữa các ban, bộ,
ngành, các địa phương, sử dụng triệt để vai trò, lợi thế dẫn dắt dư luận của
những người có ảnh hưởng đối với cộng đồng, xã hội (KOLs) trong hoạt động TTĐN
v.v...
Sau gần 4
thập kỷ thực hiện công cuộc đổi mới, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan
trọng trên tất cả các lĩnh vực, uy tín và vị thế quốc gia trên trường quốc tế
được nâng cao chưa từng có. Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIII đã chỉ rõ “đất
nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, uy tín và vị thế quốc tế cao như
hiện nay”. Việt Nam hiện được biết đến là một quốc gia có nền chính trị, quốc
phòng, an ninh ổn định, các chính sách đối ngoại và hội nhập quốc tế linh hoạt
và hiệu quả, là một đất nước có nền văn hóa tiên tiến và đậm đà bản sắc…
Tất cả những
yếu tố trên cho thấy tầm quan trọng và sự cần thiết phải phát triển một nền
tảng số phục vụ công tác truyền thông, quảng bá hình ảnh quốc gia ra thế giới.
II.
CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1.
Căn cứ pháp lý
- Kết luận
số 57-KL/TW ngày 15 tháng 6 năm 2023 của Bộ Chính trị về tiếp tục nâng cao chất
lượng, hiệu quả công tác thông tin đối ngoại trong tình hình mới.
- Luật Công
nghệ thông tin năm 2006:
+ Điều 23.
Thiết lập trang thông tin điện tử.
+ Điều 28.
Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.
+ Điều 58.
Cơ sở dữ liệu quốc gia.
+ Điều 59.
Cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương.
+ Điều 68.
Bảo vệ tên miền quốc gia Việt Nam ".vn".
+ Điều 72.
Bảo đảm an toàn, bí mật thông tin.
- Luật An
toàn thông tin mạng năm 2015:
+ Điều 16.
Nguyên tắc bảo vệ thông tin cá nhân trên mạng.
+ Điều 17.
Thu thập và sử dụng thông tin cá nhân.
+ Điều 18.
Cập nhật, sửa đổi và hủy bỏ thông tin cá nhân.
+ Điều 19.
Bảo đảm an toàn thông tin cá nhân trên mạng.
+ Điều 20.
Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong bảo vệ thông tin cá nhân trên mạng.
+ Điều 21.
Phân loại cấp độ an toàn hệ thống thông tin.
- Luật Báo
chí năm 2016:
+ Điều 4.
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của báo chí.
+ Điều 29.
Thực hiện thêm loại hình báo chí.
+ Điều 31.
Cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương; sản xuất thêm kênh
phát thanh, kênh truyền hình; mở chuyên trang của báo điện tử.
+ Điều 36.
Trang thông tin điện tử tổng hợp.
- Luật An
ninh mạng năm 2018:
Điều 26. Bảo
đảm an ninh thông tin trên không gian mạng.
- Luật Đầu
tư công năm 2024:
Mục 2. Đầu
tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội - Điều 5. Đối tượng đầu tư công.
- Nghị định
số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý
hoạt động TTĐN:
+ Điều 4.
Quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại.
+ Điều 6.
Thông tin đối ngoại.
+ Điều 7.
Cung cấp thông tin chính thức về Việt Nam.
+ Điều 8.
Cung cấp thông tin quảng bá hình ảnh Việt Nam.
+ Điều 9.
Cung cấp thông tin tình hình thế giới vào Việt Nam.
+ Điều 11.
Trang thông tin điện tử đối ngoại.
+ Điều 12.
Cơ sở dữ liệu về thông tin đối ngoại.
- Nghị định
số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ
thống thông tin theo cấp độ:
+ Điều 2.
Đối tượng áp dụng.
+ Điều 4.
Nguyên tắc bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
+ Điều 5.
Nguyên tắc xác định cấp độ.
+ Điều 8.
Tiêu chí xác định cấp độ 2.
- Nghị định
số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư
ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Nghị định
số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung
cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường
mạng:
+ Điều 20.
Kinh phí duy trì và phát triển các hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công
trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
+ Điều 21.
Kinh phí bảo đảm cơ sở hạ tầng và an toàn thông tin.
+ Điều 22.
Kinh phí tạo lập thông tin và chi trả nhuận bút, cung cấp thông tin.
+ Điều 23.
Bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
+ Điều 24.
Bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống cung cấp thông tin, dịch vụ công trực
tuyến.
+ Điều 25.
Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật.
+ Điều 26.
Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng.
- Nghị định
số 13/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ về bảo vệ dữ liệu cá
nhân:
+ Điều 17.
Xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu.
+ Điều 20.
Xử lý dữ liệu cá nhân của trẻ em.
+ Điều 26.
Biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Nghị định
số 82/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
Nghị định 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý
đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Nghị định
số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, cung cấp,
sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng:
+ Điều 9.
Đăng ký, sử dụng, thay đổi thông tin đăng ký, tạm ngừng, thu hồi, hoàn trả tên
miền.
+ Điều 18.
Thúc đẩy ứng dụng công nghệ IPv6.
+ Điều 20.
Phân loại trang thông tin điện tử.
+ Điều 21.
Nguyên tắc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng.
+ Điều 24.
Nguyên tắc quản lý trang thông tin điện tử.
+ Điều 25.
Điều kiện thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, cung cấp dịch vụ mạng xã
hội.
+ Điều 26.
Điều kiện về tên miền, tên trang đối với trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng
xã hội trong nước.
+ Điều 27.
Điều kiện về tổ chức, nhân sự, kỹ thuật đối với trang thông tin điện tử tổng
hợp, mạng xã hội trong nước.
+ Điều 28.
Điều kiện về quản lý nội dung, thông tin đối với trang thông tin điện tử tổng
hợp, mạng xã hội trong nước.
+ Điều 29.
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã
hội.
+ Điều 34.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện
tử tổng hợp.
+ Điều 35.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội
trong nước.
+ Điều 36.
Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội trong nước và mạng xã
hội nước ngoài cung cấp xuyên biên giới vào Việt Nam.
- Nghị quyết
số 47/NQ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ về Chương trình hành động
của Chính phủ đến năm 2030 thực hiện Kết luận số 57- KL/TW ngày 15 tháng 6 năm
2023 của Bộ Chính trị về tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác TTĐN
trong tình hình mới:
Mục 3. Đổi
mới tư duy, nội dung, phương thức, cách làm thông tin đối ngoại “Phát triển
cổng/trang thông tin điện tử đối ngoại quốc gia, trở thành nền tảng quảng bá
hữu hiệu, một kênh truyền thông chính thống, hấp dẫn với kiều bào ta ở nước
ngoài và bạn bè quốc tế; đồng thời phục vụ việc cung cấp số liệu cho các tổ
chức quốc tế quan tâm đánh giá, xếp hạng hình ảnh, thương hiệu Việt Nam”.
- Nghị quyết
số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình
hình mới;
- Thông tư
số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số
85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin
theo cấp độ:
Phụ lục II:
Yêu cầu cơ bản bảo đảm an toàn hệ thống thông tin đối với hệ thống thông tin
cấp độ 2 (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12 tháng 8 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ TTTT).
2.
Cơ sở lý luận và thực tiễn
2.1. Thực
trạng hoạt động truyền thông quảng bá hình ảnh quốc gia thông qua các
trang/cổng thông tin điện tử đối ngoại
Trong những
năm qua, các ban, bộ, ngành Trung ương và các địa phương đã nỗ lực triển khai
các hoạt động quảng bá hình ảnh quốc gia. Thông tin về Việt Nam đã được giới
thiệu nhanh chóng, hiệu quả, phù hợp với mọi đối tượng, tạo ấn tượng tốt đẹp
đối với người dân các nước. Qua đó, bạn bè quốc tế, nhất là các nước có ít
thông tin về Việt Nam, có thể hiểu rõ, hiểu đúng về Việt Nam; tin tưởng vào
đường lối đổi mới, hội nhập quốc tế của Việt Nam; đánh giá đúng những tiềm
năng, lợi thế và sự đóng góp của Việt Nam vào tiến trình phát triển chung của
khu vực, thế giới.
Các bộ,
ngành, địa phương đã đầu tư, xây dựng nhiều trang/cổng thông tin điện tử có
phiên bản tiếng nước ngoài, duy trì và vận hành các trang MXH cung cấp TTĐN,
trong đó có thông tin quảng bá hình ảnh quốc gia và địa phương.
Đến nay, 18
bộ và 04 cơ quan ngang bộ có cổng thông tin điện tử chính thức; 63/63 tỉnh,
thành phố có cổng thông tin điện tử; 59/63 tỉnh, thành phố có cổng thông tin
điện tử có tiếng nước ngoài, trong đó nhiều bộ, ngành, địa phương có chuyên
trang, chuyên mục TTĐN[1]; 08 tỉnh có cổng thông tin sử dụng 3
ngôn ngữ khác nhau trở lên[2]. Các sở, ngành của các địa phương đều
có trang thông tin điện tử, góp phần mở rộng phạm vi quảng bá về tỉnh, các địa
phương hiện nay đã chủ động xây dựng trang CSDL TTĐN, bước đầu kết nối được các
sở, ban, ngành tại địa phương…; nhiều cơ quan, đơn vị khai thác khả năng kết nối,
tương tác trên MXH, góp phần nâng cao hiệu quả thông tin, tuyên truyền, phục vụ
nhiệm vụ TTĐN. Một số địa phương đã xây dựng và bước đầu vận hành hiệu quả
trang thông tin điện tử TTĐN của tỉnh[3].
100% các Cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trang thông tin điện tử, triển khai và
cập nhật thường xuyên các chuyên trang, chuyên mục bằng các ngôn ngữ tiếng
Việt, tiếng Anh hoặc tiếng địa phương; một số trang được xây dựng với tốc độ
truy cập cao hơn, giao diện đẹp mắt hơn thu hút lượng truy cập lớn đến từ các
địa bàn sở tại.
Cả nước hiện
có 06 cơ quan báo chí đối ngoại trong quy hoạch, gồm: Việt Nam News, Báo Ảnh
Việt Nam, Báo điện tử VietnamPlus, kênh phát thanh đối ngoại VOV5 và 02 kênh
truyền hình đối ngoại phục vụ người Việt Nam ở nước ngoài VTV4, VTC10. Ngoài
ra, cả nước có 242 báo, tạp chí có xuất bản bằng tiếng nước ngoài là lực lượng
hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ TTĐN nói chung và truyền thông quảng bá hình ảnh quốc
gia nói riêng.
a) Kết quả
đạt được
- Tuyên
truyền đầy đủ, đúng định hướng về các hoạt động đối ngoại của Lãnh đạo Đảng,
Nhà nước.
- Tuyên
truyền các thành tựu phát triển kinh tế - xã hội, các chủ trương, biện pháp, nỗ
lực của chính phủ trong phục hồi kinh tế, nhấn mạnh Việt Nam là điểm đến an
toàn, hấp dẫn của cộng đồng quốc tế, đặc biệt với mục đích kinh tế, đầu tư,
thương mại, du lịch, dịch vụ hoặc các hoạt động xúc tiến thương mại - đầu tư
của Việt Nam ở nước ngoài.
- Thông tin,
tuyên truyền đầy đủ, kịp thời, chính xác về các vấn đề chủ quyền biên giới lãnh
thổ quốc gia, công tác biển đảo, phân giới, cắm mốc.
- Tuyên
truyền bảo vệ quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà
nước; đấu tranh, phản bác những thông tin sai lệch, luận điệu xuyên tạc và hành
động chống phá của các thế lực thù địch và thông tin sai lệch, thiếu khách
quan, thiếu thiện chí của báo chí, truyền thông quốc tế về Việt Nam.
- Tuyên
truyền về thành tựu bảo đảm quyền con người ở Việt Nam, chú trọng việc đăng tải
các ý kiến đánh giá, bình luận của đại diện các tổ chức, chuyên gia quốc tế
đánh giá tích cực về công tác bảo đảm quyền con người ở Việt Nam.
- Tuyên
truyền về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với cộng đồng người
Việt Nam ở nước ngoài và công tác bảo hộ công dân.
- Về ngôn
ngữ thể hiện: Thông tin được sản xuất/dịch bằng 13 ngôn ngữ, gồm: tiếng Việt,
Anh, Pháp, Trung, Nga, Tây Ban Nha, Hàn, Nhật Bản, Đức, Lào, Thái Lan,
Indonesia, Khmer.
- Về thể
loại, phương thức truyền thông: Các sản phẩm truyền thông đối ngoại tương đối
đa dạng với nhiều thể loại: Văn bản, truyền hình, ảnh, video clip, tin âm
thanh, đồ họa (tĩnh, động), megastory, long form, podcast và các loại hình
thông tin đa phương tiện khác. Các sản phẩm được đăng phát trên nhiều nền tảng:
Báo in, báo in dưới dạng điện tử (e-paper), báo điện tử, truyền hình, phát
thanh, sách xuất bản, truyền thông đa phương tiện, trong đó có mạng xã hội
(Facebook, X (Twitter), Youtube và Instagram, Google Podcast và Spotify).
b) Tồn tại,
hạn chế
- Tuy đã đạt
được một số thành tựu quan trọng, song công tác truyền thông, quảng bá hình ảnh
quốc gia chưa tương xứng với vị thế, uy tín và tiềm năng của đất nước, đặc biệt
trong tình hình mới với yêu cầu ngày càng cao do những diễn biến khó lường của
thế giới và khu vực cũng như sự phát triển đột phá của cuộc Cách mạng công
nghiệp công nghệ 4.0, sự bùng nổ của các nền tảng số, MXH v.v… khiến cho khả
năng cạnh tranh thông tin, khả năng nắm bắt xu hướng công nghệ, phát triển nền
tảng số; nắm bắt xu hướng truyền thông hiện đại còn nhiều khó khăn, thách thức.
- Hiện các
trang thông tin điện tử bằng tiếng nước ngoài tuy đã có nhưng chưa hoạt động
hiệu quả, lượng truy cập từ trong nước và nước ngoài còn thấp, ngôn ngữ chưa đa
dạng, chưa cập nhật thông tin nên chưa đến được với đông đảo đối tượng tiếp
nhận.
Đánh giá
chung:
- Công tác
truyền thông, quảng bá hình ảnh Việt Nam thông qua các trang/cổng thông tin
điện tử đối ngoại chưa tương xứng với vị thế, uy tín và tiềm năng của đất nước.
- Nguồn lực
truyền thông bị phân tán, nhiều nhưng chưa mạnh. Chưa có một nền tảng số dùng
chung để kết nối hệ thống thông tin quảng bá hình ảnh quốc gia ra thế giới.
2.2. Công
tác truyền thông quảng bá hình ảnh quốc gia thông qua các trang/cổng thông tin
điện tử đối ngoại của Bộ TTTT (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ)
Thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về TTĐN, thời gian qua Bộ TTTT (nay là Bộ Khoa học
và Công nghệ) đã triển khai nhiều giải pháp thiết thực để thúc đẩy truyền thông
quảng bá hình ảnh Việt Nam ra thế giới:
- Thực hiện
vai trò điều phối công tác TTĐN thông qua các trang/cổng TTĐN của các bộ,
ngành, địa phương, các cơ quan báo chí đối ngoại nhằm tuyên truyền đấu tranh
bảo vệ Tổ quốc; đấu tranh giải thích, làm rõ và phản bác lại những luận điệu
xuyên tạc, sai trái của các thế lực thù địch về tình hình tại Việt Nam, nhất là
liên quan đến các vấn đề dân tộc, dân chủ, nhân quyền, tôn giáo, tín ngưỡng, tự
do ngôn luận, tự do báo chí v.v... Thúc đẩy quảng bá hình ảnh quốc gia, giới
thiệu về bản sắc văn hóa, những tiềm năng, lợi thế của các địa phương ra nước
ngoài phục vụ bà con kiều bào ta ở nước ngoài và bạn bè quốc tế.
- Sản xuất
các sản phẩm TTĐN; tổ chức các sự kiện, triển lãm phục vụ công tác TTĐN trên
các cổng/trang thông tin điện tử đối ngoại.
- Vận hành
các cổng/trang thông tin điện tử đối ngoại: Vietnam.vn; Aseanvietnam.vn; chuyên
trang Nhân quyền; chuyên trang Việt Nam - Lào; chuyên trang Việt Nam -
Campuchia; Vietbao.vn v.v...
Đánh giá
chung:
Công tác truyền thông quảng bá hình ảnh Việt Nam trên các trang/cổng thông tin
điện tử đối ngoại luôn được Bộ TTTT chú trọng, triển khai bằng nhiều hình thức.
Tuy nhiên, để công tác truyền thông quảng bá hình ảnh Việt Nam ra thế giới đạt
hiệu quả, phù hợp với xu hướng bùng nổ thông tin hiện nay thì giải pháp tối ưu
là phải xây dựng nền tảng quảng bá hình ảnh quốc gia nhằm tập hợp, kết nối
nguồn thông tin về Việt Nam ra thế giới, giúp người dùng dễ dàng tiếp cận, trải
nghiệm.
III.
NGHIÊN CỨU KINH NGHIỆM QUỐC TẾ
Hiện nay,
trên thế giới đang diễn ra cuộc chạy đua quyết liệt giữa các quốc gia, các nền
tảng số trong cuộc cạnh tranh thông tin. Các quốc gia và tập đoàn truyền thông,
công nghệ lớn đang tận dụng triệt để những công nghệ tiên tiến với những thuật
toán thông minh, trí tuệ nhân tạo AI, big data v.v… để phát triển hàng loạt các
nền tảng tin tức số, các website tin tức trực tuyến lớn, có ảnh hưởng toàn cầu,
trong số đó phải kể đến BBC Online - một trong những nền tảng tin tức lớn và đa
dạng nhất trên thế giới của Anh Quốc, với lượng truy cập mỗi tháng hơn 1 tỷ
lượt (theo Semrush); CNN Online - một trong những hãng tin tức lớn nhất của Hoa
Kỳ, với số lượng truy cập khoảng gần 700 triệu lượt/tháng (theo Similarweb) hay
Naver News - nền tảng tin tức được nhiều người biết đến tại Hàn Quốc với lượng
truy cập khoảng 500 triệu lượt/tháng (theo Similarweb).
Bên cạnh nền
tảng tin tức trực tuyến, các nền tảng MXH cung cấp nội dung số, ứng dụng phát
thanh, truyền hình trực tuyến, video ngắn, nền tảng thương mại điện tử đang là
các giải pháp tối ưu được các quốc gia sử dụng để truyền thông quảng bá hình
ảnh quốc gia. Hiện nay, trên thế giới có nhiều nền tảng MXH xuyên biên giới với
lượng người dùng lên đến hàng tỷ người trên toàn cầu, dẫn đầu là: Facebook: Gần
2,5 tỷ người dùng; Youtube, WhatsApp: Khoảng 2 tỷ người dùng; Facebook
Messenger: 1,3 tỷ người dùng; Wechat: Gần 1,2 tỷ người dùng.
Các nền tảng
xuyên biên giới, MXH thực sự đã mang lại cơ hội lớn về truyền thông, quảng bá
hình ảnh cho các quốc gia, doanh nghiệp và người dân trên toàn cầu. Việc tiếp
cận cũng như lan truyền thông tin rất nhanh và rộng rãi bằng nhiều kênh, nhiều
nguồn thông tin khác nhau, song cũng đặt ra hàng loạt các thách thức, nhất là
đối với các cơ quan báo chí truyền thống, làm thay đổi thói quen tiếp cận thông
tin của người dùng. MXH thường xuyên tạo ra các chủ đề nóng, xu hướng và đôi
khi tạo áp lực buộc báo chí truyền thống phải chạy theo xu hướng thông tin,
nhất là trong chiến lược truyền thông, quảng bá hình ảnh quốc gia. Vì vậy, việc
phát triển MXH phục vụ nhu cầu quảng bá hình ảnh quốc gia cũng là một xu hướng
mới tại một số quốc gia hiện nay.
Các quốc gia
hiện đang tận dụng triệt để không gian mạng để quảng bá hình ảnh quốc gia ra
thế giới thông qua các website, các nền tảng số:
- VisitBritain
(Vương quốc Anh): Trang web này giới thiệu các điểm đến du lịch tại Anh,
các sự kiện văn hóa và cũng có các chương trình hỗ trợ du lịch bền vững.
- Go
Japan (Nhật Bản): Trang web này tập trung vào việc giới thiệu nền văn hóa
độc đáo và các địa điểm du lịch nổi bật ở Nhật Bản.
Đặc điểm của
các website này:
+ Thiết kế
bắt mắt và dễ điều hướng: Mỗi quốc gia có thể sử dụng thiết kế web hiện
đại, dễ điều hướng để người dùng dễ dàng tìm thấy thông tin cần thiết.
+ Tập
trung vào hình ảnh đẹp: Chất lượng hình ảnh và video là yếu tố quan trọng
trong việc gây ấn tượng đầu tiên với du khách quốc tế.
+ Đảm bảo
tính năng đa ngôn ngữ: Để tiếp cận khách du lịch và đối tác từ nhiều quốc
gia khác nhau, website cần hỗ trợ nhiều ngôn ngữ.
Một số nước
thì tập trung quảng bá hình ảnh thông qua MXH và các nền tảng chia sẻ video
như:
- New
Zealand sử
dụng Instagram để chia sẻ những bức ảnh tuyệt đẹp về cảnh sắc thiên
nhiên, các hoạt động du lịch, và sự kiện văn hóa.
- Canada sử
dụng YouTube tạo ra những video ngắn giới thiệu về các địa điểm du lịch,
văn hóa địa phương và các hoạt động giải trí, nhằm thu hút khách du lịch quốc
tế.
Đặc điểm của
các nền tảng MXH này:
+ Tạo nội
dung hấp dẫn: Đảm bảo rằng bạn đang chia sẻ những hình ảnh, video chất
lượng cao và nội dung dễ chia sẻ (viral).
+ Tận dụng
các chiến dịch hashtag: Hashtags đặc biệt có thể giúp tăng mức độ phổ biến
cho các chiến dịch quảng bá (ví dụ: #ExploreCanada, #IncredibleIndia).
+ Tạo các
chiến dịch tương tác: Khuyến khích người dùng chia sẻ trải nghiệm của họ
khi đến thăm quốc gia của bạn.
Ngoài ra,
một số quốc gia còn đẩy mạnh sử dụng các blogger và các website review du lịch
viết bài đánh giá về quốc gia của bạn, từ đó giúp người đọc biết thêm thông tin
và cảm nhận về điểm đến.
- Lonely
Planet: Các bài viết và blog của Lonely Planet về các điểm đến nổi bật, các
kinh nghiệm du lịch đặc sắc tại các quốc gia có thể đóng vai trò quan trọng
trong việc quảng bá hình ảnh quốc gia.
- TripAdvisor:
Trang web này không chỉ cung cấp đánh giá của khách du lịch mà còn có những gợi
ý về các địa điểm ăn uống, vui chơi và tham quan…
1.
Hàn Quốc
Mới đây,
Chính phủ Hàn Quốc đã thông qua chiến lược mới để nâng cao hình ảnh quốc gia[4].
Theo đó K-Info Hub, nền tảng số cung cấp thông tin về Hàn Quốc, sẽ ra mắt vào
năm 2027. Bộ VHTTDL Hàn Quốc công bố kế hoạch toàn diện xem xét những tiến bộ
nhanh chóng trong công nghệ kỹ thuật số cũng như vị thế thế giới của đất nước.
Bộ này sẽ thực hiện ba chiến lược lớn với 11 sáng kiến chính từ năm 2024 đến
năm 2027. Trọng tâm của các chiến lược này là tích hợp các thông điệp hướng ra
nước ngoài, làm tăng độ tin cậy đối với những thông tin liên quan đến Hàn Quốc,
đồng thời tạo sự thân thiện với người dùng và có tính tương tác hơn.
Những thông
tin được cung cấp cho công chúng người nước ngoài dựa trên tầm nhìn Hàn Quốc là
“Một quốc gia quan trọng toàn cầu trong quan hệ đối tác với thế giới” và các từ
khóa hỗ trợ dựa trên các cụm từ: dữ liệu - đổi mới, sáng tạo, thân thiện, đáng
tin cậy, phát triển và an toàn.
Bộ này sẽ hỗ
trợ luồng thông tin đáng tin cậy về Hàn Quốc bằng cách tận dụng công nghệ trí
tuệ nhân tạo để tạo và giám sát nội dung truyền thông. Trong đó, K-Info Hub sẽ
được ra mắt để cung cấp thông tin đáng tin cậy và chính xác. Nền tảng này bao
gồm các dịch vụ tìm kiếm thông minh, dịch tự động các thông tin thu thập và
trình bày dữ liệu từ các nguồn có thẩm quyền để đảm bảo người dùng toàn cầu
nhận được thông tin đáng tin cậy về lịch sử, văn hóa và các vấn đề thời sự của
Hàn Quốc. Đồng thời, Bộ này sẽ tiếp tục nỗ lực đính chính những thông tin không
chính xác hoặc lỗi thời. Qua đó, Chính phủ tiến hành những cuộc khảo sát đầu
tiên cho việc điều tra tình trạng hiện tại trên các phương tiện truyền thông
trực tuyến, các kênh truyền thống như sách giáo khoa và sách hướng dẫn…
K-Info Hub
là một nền tảng trực tuyến được thiết kế để quảng bá thông tin về Hàn Quốc, đặc
biệt là trong các lĩnh vực như văn hóa, du lịch, kinh tế và công nghệ. Đây là
một sáng kiến quan trọng trong chiến lược xúc tiến quốc gia của Hàn Quốc, nhằm
cung cấp cho người dân và các tổ chức quốc tế những thông tin toàn diện và cập
nhật về quốc gia này.
K-Info Hub
đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sự nhận diện của Hàn Quốc trên
trường quốc tế, đặc biệt là trong các lĩnh vực văn hóa, du lịch và kinh tế. Nền
tảng này giúp Hàn Quốc tiếp cận với đối tượng du khách và nhà đầu tư quốc tế,
đồng thời cung cấp các công cụ và thông tin hữu ích để thúc đẩy các cơ hội hợp
tác và phát triển. K-Info Hub là một công cụ quan trọng trong việc thúc đẩy các
sáng kiến chính thức của chính phủ Hàn Quốc, từ các chiến lược phát triển kinh
tế đến các sáng kiến ngoại giao, gồm:
- Quảng
bá văn hóa và hình ảnh quốc gia: K-Info Hub đóng vai trò quan trọng trong
việc xây dựng và quảng bá hình ảnh của Hàn Quốc ra thế giới, đặc biệt trong bối
cảnh Hàn Quốc là một quốc gia nổi bật với ngành công nghiệp giải trí mạnh mẽ
(K-pop, phim truyền hình, điện ảnh), nền kinh tế phát triển và các thành tựu
công nghệ vượt bậc.
- Giới
thiệu thông tin đa dạng: Cung cấp thông tin không chỉ về văn hóa, du lịch
mà còn về các chính sách kinh tế, cơ hội đầu tư và các sáng kiến quốc tế mà Hàn
Quốc đang thực hiện.
- Hỗ trợ
kết nối quốc tế: Là cầu nối giữa Hàn Quốc và các quốc gia khác, giúp đối
tác quốc tế hiểu hơn về đất nước này và tạo dựng cơ hội hợp tác.
- K-Info
Hub cung cấp nội dung đa dạng, phục vụ nhiều đối tượng người dùng khác
nhau:
+ K-pop
và giải trí: Cung cấp thông tin về làn sóng Hàn Quốc (Hallyu), đặc biệt là
K-pop, phim truyền hình (drama) và điện ảnh Hàn Quốc. Các bài viết, video và
thông tin về các nghệ sĩ, nhóm nhạc nổi tiếng và các sự kiện văn hóa quan trọng
được cập nhật thường xuyên.
+ Ẩm thực
Hàn Quốc: Giới thiệu các món ăn truyền thống và hiện đại của Hàn
Quốc, cùng với hướng dẫn về các địa điểm ẩm thực nổi tiếng.
+ Lễ hội
và sự kiện: Thông tin về các lễ hội truyền thống, sự kiện văn hóa và
các hoạt động giải trí tại Hàn Quốc, chẳng hạn như Lễ hội Seollal (Tết Nguyên
đán Hàn Quốc), Chuseok (Lễ hội Tạ ơn) và các sự kiện âm nhạc, triển lãm nghệ
thuật quốc tế.
+ Điểm du
lịch nổi bật: K-Info Hub cung cấp thông tin chi tiết về các địa điểm du
lịch hấp dẫn tại Hàn Quốc như Seoul, Busan, đảo Jeju, các công viên quốc gia,
di tích lịch sử và các điểm đến tự nhiên đẹp.
+ Thông
tin đầu tư: K-Info Hub cung cấp các thông tin về môi trường đầu tư,
các ngành công nghiệp chủ chốt tại Hàn Quốc (công nghệ, chế tạo, tài chính,
v.v.) và các cơ hội hợp tác quốc tế.
+ Chính sách
kinh tế và thương mại: Các chiến lược của chính phủ Hàn Quốc
nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, khuyến khích đầu tư nước ngoài và các chính
sách thuế, cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp.
+ Doanh
nghiệp và khởi nghiệp: Các thông tin liên quan đến hệ sinh thái
khởi nghiệp tại Hàn Quốc, các công ty lớn và các sáng kiến hỗ trợ doanh nghiệp
mới.
+ Công nghệ
tiên tiến: Hàn Quốc nổi bật với những thành tựu trong các
lĩnh vực như 5G, trí tuệ nhân tạo (AI), robot, xe tự lái và các sản phẩm điện
tử tiêu dùng. K-Info Hub cung cấp thông tin về các nghiên cứu và phát triển
công nghệ mới.
+ Các công
ty công nghệ: Cung cấp thông tin về các công ty công
nghệ lớn của Hàn Quốc như Samsung, LG, Hyundai và các công ty khởi nghiệp sáng
tạo trong lĩnh vực công nghệ cao.
+ Chính sách
đối ngoại: Cung cấp thông tin về các chính sách đối ngoại
của Hàn Quốc, bao gồm quan hệ với các quốc gia láng giềng, các sáng kiến quốc
tế và sự tham gia của Hàn Quốc trong các tổ chức quốc tế.
+ Giới thiệu
về hệ thống chính trị: K-Info Hub cũng cung cấp thông tin về cấu
trúc chính trị của Hàn Quốc, bao gồm hệ thống pháp lý, các đảng phái chính trị
và các vấn đề xã hội hiện nay.
2.
Thái Lan
So với các
quốc gia trong khối ASEAN, Thái Lan nổi lên như một hình mẫu về phát triển xanh
với nền công nghiệp không khói là du lịch và nông nghiệp. Hiện Thái Lan đứng vị
trí thứ 2 của Đông Nam Á, thu hút trung bình 23,4 triệu lượt khách du lịch mỗi
năm.

Hình 1: Giao diện nền tảng trực tuyến quảng bá du lịch Thái
Lan - AmazingThailand
Chính phủ
Thái Lan là một trong những quốc gia trong khu vực dành nhiều sự quan tâm và
đầu tư phát triển Chính phủ điện tử và nền kinh tế số từ rất sớm. Thái Lan đã
thực thi nhiều chính sách và những hành động mạnh mẽ để quảng bá hình ảnh quốc
gia trên các nền tảng trực tuyến và không gian mạng, cụ thể như sau:
Quảng bá
hình ảnh đất nước qua Website
Có thể kể
đến Website https://amazingthailand.com tăng cường giới thiệu các loại hình du
lịch chính của mình như du lịch dịch vụ giải trí, điểm đến tâm linh, du lịch
văn hóa, du lịch ẩm thực, du lịch sinh thái... Các tin tức về sự kiện văn hóa,
thể thao, du lịch nổi bật, giới thiệu các điểm đến mới, độc đáo, các sản phẩm
du lịch xu hướng mới phù hợp với nhu cầu của du khách sau dịch như du lịch chăm
sóc sức khỏe, du lịch mạo hiểm, du lịch thể thao, du lịch golf, du lịch nông
thôn… truyền thông mạnh mẽ về các danh hiệu, giải thưởng uy tín mà cộng đồng
quốc tế bỏ phiếu bầu cho du lịch Thái Lan làm cơ sở để du khách quốc tế tự tin
lựa chọn Thái Lan làm điểm đến được liên tục cập nhật trên website.
Cơ quan Quản
lý Du lịch Thái Lan (TAT) đang thực hiện một sự chuyển đổi đáng chú ý để trở
thành một tổ chức dẫn đầu bằng dữ liệu với một trong những công cụ thúc đẩy
quảng bá hình ảnh quốc gia là việc sử dụng Thị trường Du lịch Ảo Thái Lan (Thai
Tourism Virtual Mart - TTVM) qua trang web
https://virtualmart.tourismthailand.org.

Hình 2: Giao diện nền tảng trực tuyến thị trường du lịch ảo
Thái Lan - Thai Tourism Virtual Mart - TTVM
Cơ quan Quản
lý Du lịch Thái Lan TAT đã thực hiện chuyển đổi số và dẫn dắt bằng dữ liệu
thông quan việc thúc đẩy việc áp dụng công nghệ số: TAT nhấn mạnh việc sử dụng
dữ liệu và công nghệ số để nắm bắt xu hướng, hành vi của du khách và phát triển
sản phẩm du lịch phù hợp, trong đó có nền tảng trực tuyến thị trường du lịch ảo
Thái Lan - Thai Tourism Virtual Mart - TTVM.
Nghiên cứu
của Mckinsay cho thấy Thái Lan đã “Hình thành quan hệ đối tác trên toàn hệ sinh
thái du lịch. Nhờ chương trình We Travel Together của Chính phủ, chương trình
trợ cấp cho việc đi lại thông qua cơ chế đổi quà kỹ thuật số (ứng dụng Pao
Tang), thu hút khoảng 30 đến 40 triệu người trong cả nước dùng tham gia và sử
dụng nền tảng này. Điều này đã tạo cơ hội cho dữ liệu người tiêu dùng trong
nước được thu thập và phân tích để cung cấp nhiều dịch vụ du lịch được cá nhân
hóa hơn mà người tiêu dùng có nhiều khả năng cân nhắc chi tiêu hơn”.
Trên không
gian mạng, trong thời gian tới, Chính phủ Thái Lan sẽ sớm triển khai các giải
pháp du lịch an toàn, dùng hình ảnh các diễn viên, nghệ sĩ Thái Lan nổi tiếng
để quảng bá hình ảnh đất nước “như một điểm đến tuyệt vời”.
3.
Singapore
Những gì có
thể thấy về quảng bá hình ảnh đất nước tại “quốc đảo sư tử” Singapore là những
tín hiệu tăng trưởng kinh tế vượt xa kỳ vọng. Sự kết hợp quảng bá tuyên truyền
đa dạng văn hóa từ Trung Quốc, Malaysia, Ấn Độ và những quốc gia khác đã mang
đến di sản văn hóa cho Singapore.

Hình 3: Website quảng bá hình ảnh quốc gia của Singapore
Thương hiệu
truyền thông thống nhất cho Đảo quốc sư tử: “Singapore - Passion Made Possible”
(“Singapore - Nơi đam mê khơi mở tiềm năng”) ra đời năm 2017. Từ đó đến
nay, thương hiệu truyền thông này đã được giới thiệu tại 15 quốc gia bao gồm
những thị trường mạnh mà Singapore hướng tới như: Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia
và cả những thị trường xa như Úc, Anh và Mỹ. Các sản phẩm truyền thông được
triển khai trên các kênh truyền thông đa dạng, đa nền tảng, bao gồm: website,
TVC (quảng cáo truyền hình), phim ngắn, báo - tạp chí điện tử (The Straits
Times, Channel News Asia, CNN, BBC), các fanpage mạng xã hội Facebook,
Instagram… xoay quanh thông điệp duy nhất "nếu bạn có đam mê, Singapore là
nơi biến đam mê thành hiện thực".
Singapore sử
dụng một loạt các website và chiến dịch trực tuyến để quảng bá hình ảnh quốc
gia của mình. Những website này không chỉ tập trung vào du lịch mà còn thúc đẩy
đầu tư, công nghệ và các sáng kiến đổi mới sáng tạo. Bằng cách kết hợp giữa các
nền tảng du lịch, đầu tư và phát triển bền vững, Singapore đã thành công trong
việc xây dựng hình ảnh là một quốc gia hiện đại, sáng tạo và thân thiện với du
khách quốc tế:
- Chiến
dịch SingapoReimagine: Đây là chiến dịch khơi dậy niềm đam mê du lịch của
du khách toàn cầu đến Đảo quốc Sư tử. Thông điệp được truyền tải qua các trang
web, MXH và video quảng cáo[5].
- Chiến
dịch của Singapore Airlines: Hãng hàng không này đã tạo độ viral trên
truyền thông với đoạn video gấp giấy tinh tế và sang trọng. Chiến dịch này nhấn
mạnh ý chí và tinh thần thể thao thông qua TVC và poster[6].
- Chiến
dịch “Extraordinary 50”: Kể những câu chuyện đặc sắc về đất nước thông qua
cảm nhận thực tế của báo đài. Các hoạt động tương tác như “Trại hè Năng lượng
2023” cũng thường được thực hiện trên mạng xã hội[7].
- Chiến
dịch “Thành phố MICE tốt nhất thế giới”: Nhấn mạnh khả năng của Singapore
trong hiện thực hóa cơ hội cho các tổ chức và phái đoàn MICE thông qua truyền
thông trực tuyến[8].
- Chiến
dịch toàn cầu Made in Singapore: Truyền cảm hứng và khuyến khích du khách
lựa chọn Singapore là điểm đến du lịch tiếp theo thông qua các hoạt động truyền
thông[9].
Những chiến
dịch này thường sử dụng MXH, trang web, video và các hình thức tương tác trực
tuyến để đạt được hiệu quả truyền thông. Thông qua kết nối với Internet, thế
giới biết đến các nghề thủ công, công thức nấu ăn và thực hành truyền thống của
Singapore. Đây cũng là một cách để duy trì di sản văn hóa cùng hình ảnh đất
nước theo thời gian.
- Visit
Singapore (VisitSingapore.com): Trang web là kênh chính để quảng bá hình
ảnh du lịch của Singapore đến du khách quốc tế. Nó cung cấp thông tin về các
điểm đến nổi bật, các hoạt động tham quan, sự kiện văn hóa, nhà hàng, mua sắm
và các tour du lịch hấp dẫn. Trang hướng dẫn về các trải nghiệm du lịch tại
Singapore, từ các khu vực tham quan nổi tiếng như Gardens by the Bay, Marina
Bay Sands, đến các trải nghiệm ẩm thực đường phố. Trang web cũng cung cấp thông
tin về các chương trình giảm giá, ưu đãi cho khách du lịch, đặc biệt trong các
dịp lễ lớn. Website có thiết kế trực quan, dễ sử dụng và hỗ trợ nhiều ngôn ngữ để
tiếp cận với du khách quốc tế.
- Singapore
Tourism Board (STB) - Official Website: Trang web chủ yếu dành cho các
chuyên gia trong ngành du lịch, đối tác kinh doanh và các cơ quan truyền thông.
Nó cung cấp các báo cáo, nghiên cứu thị trường và các công cụ tiếp thị để phát
triển ngành du lịch tại Singapore. Trang web cung cấp các chiến lược phát triển
du lịch, các xu hướng thị trường và các sáng kiến hỗ trợ ngành công nghiệp du
lịch, đồng thời giúp kết nối các đối tác du lịch và cung cấp các chương trình
hỗ trợ từ Chính phủ Singapore.
- OneSingapore
- Digital Singapore: Đây là một sáng kiến của Chính phủ Singapore để quảng
bá những sáng kiến đổi mới sáng tạo và phát triển công nghệ cao tại quốc gia
này. Website này tập trung vào các lĩnh vực công nghệ, đổi mới sáng tạo và phát
triển bền vững. Website cung cấp các thông tin về những sáng kiến đổi mới trong
các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo (AI), thành phố thông minh, và công nghệ xanh,
tạo ra môi trường kết nối cho các doanh nghiệp và chuyên gia công nghệ
quốc tế với các sáng kiến của Singapore.
4.
Malaysia
Trong khối
ASEAN, Malaysia cũng được biết đến là một đất nước có thành công nhất định
trong sử dụng truyền thông số quảng bá hình ảnh quốc gia. Malaysia đã khéo léo
sử dụng các kênh truyền thông số để tạo dựng và duy trì hình ảnh quốc gia như
sau:
-
#MalaysiaTrulyAsia: Slogan này đã được sử dụng rộng rãi trong chiến
dịch quảng cáo du lịch của Malaysia. Qua các video, hình ảnh và bài viết trên
mạng xã hội, họ tạo ra hình ảnh đa dạng về văn hóa, thiên nhiên và ẩm thực của
đất nước. MalaysiaTrulyAsia là khẩu hiệu quảng bá du lịch của Malaysia, được
giới thiệu từ năm 1999 và vẫn tiếp tục định hình hình ảnh đa dạng và hấp dẫn
của đất nước. Đây là một cách tuyệt vời để tóm gọn bản sắc văn hóa phong phú
của Malaysia[10]. Một số video như: “Malaysia Truly
Asia 2016 TVC” - video này theo chân hai nhóm phụ nữ Ấn Độ, một nhóm trẻ hơn và
một nhóm lớn tuổi, khi họ khám phá vẻ đẹp của Malaysia. Sự gắn kết giữa hai
nhóm này thể hiện sự ngưỡng mộ và tương đồng giữa họ; “Malaysia Truly Asia” -
video ngắn này tóm tắt hình ảnh đa
dạng về
thiên nhiên và văn hóa của Malaysia; “マレーシアの観光テーマソン「Malaysia Truly Asia」- phiên bản
tiếng Nhật của video quảng cáo với nhạc nền “Malaysia Truly Asia” giới thiệu vẻ
đẹp tự nhiên và văn hóa đa dạng của Malaysia.
- Chương
trình “Visit Malaysia Year”: Chương trình này được tổ chức hàng năm để thu
hút du khách. Các hoạt động như triển lãm, lễ hội và sự kiện thể thao được quảng
bá thông qua truyền thông số.
Chương trình
“Visit Malaysia Year” là một sự kiện quảng bá du lịch được tổ chức từ thời gian
này đến thời gian khác để tôn vinh những điểm đặc biệt của Malaysia như một điểm
đến du lịch hàng đầu ở châu Á. Các sự kiện “Visit Malaysia Year” thường nhấn mạnh
về lịch sử, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên và ẩm thực độc đáo của đất nước này[11].
Năm 1990,
Malaysia đã tổ chức chương trình “Visit Malaysia Year” đầu tiên với chủ đề
“Fascinating Malaysia. Year of Festivals”. Chương trình này đã thu hút 7,4 triệu
lượt khách du lịch, so với con số 4,8 triệu lượt vào năm 1989[12].
Hiện tại,
Malaysia đang chuẩn bị cho chương trình “Visit Malaysia Year 2026”. Mục tiêu của
chương trình này là thu hút 26,1 triệu lượt khách du lịch và tạo ra khoản thu
97,6 tỷ RM từ du khách trong nước[13]. Để đạt được mục tiêu này, Malaysia đã
xây dựng một chiến lược bao gồm việc tạo ra nhu cầu, tăng lượng khách du lịch
và ưu tiên các thị trường mục tiêu. Các hoạt động quảng bá và hợp tác chiến lược
với các đối tác cũng được thực hiện để đẩy mạnh du lịch quốc tế và trong nước[14].
Năm 2026 hứa hẹn sẽ là một thời điểm thú vị để khám phá vẻ đẹp và đa dạng của
Malaysia.
5. Trung Quốc
Để cải thiện
hình ảnh quốc gia, khẳng định vị thế cường quốc trên trường quốc tế, bên cạnh sử
dụng các phương tiện truyền thông truyền thống làm phương tiện để thông tin đối
ngoại, Trung Quốc coi việc sử dụng công nghệ số, cùng các phương tiện truyền
thông mới là một giải pháp trọng tâm để cải thiện hình ảnh quốc gia của Trung
Quốc.
5.1. Sử dụng
nền tảng số để chủ động trong công tác tuyên truyền
a) Sử dụng
các nền tảng số trong nước để tuyên truyền hình ảnh Trung Quốc
Với sự phát
triển của các thiết bị điện thoại thông minh đã được Chính phủ Trung Quốc nhìn
nhận đây là một công cụ tuyên truyền mới trong chính sách tuyên truyền của
Trung Quốc. Chính phủ Trung Quốc đã phát triển các ứng dụng trên nền tảng
smartphone và đưa lên kho ứng dụng Android và Apple. Bằng cách sử dụng công nghệ
số, Chính phủ Trung Quốc đang tăng cường tuyên truyền đến người dân. Chính phủ
Trung Quốc muốn thấy tất cả công dân của mình đoàn kết theo cùng một hệ tư tưởng
chính trị và hy vọng rằng ứng dụng có thể là một công cụ cho sự thống nhất này.
Lấy ví dụ ứng
dụng có tên “Xuexi Qiangguo (XQ) - Học tập để củng cố quốc gia” đã trở thành ứng
dụng được tải xuống nhiều nhất trên cửa hàng ứng dụng Trung Quốc của Apple.
Theo ước tính của công ty tư vấn Qimai có trụ sở tại Bắc Kinh, ứng dụng được
phát triển bởi Alibaba Group Holding Ltd, đã đạt được hơn 100 triệu lượt tải xuống,
vượt qua ứng dụng nhắn tin, mạng xã hội và thanh toán di động phổ biến nhất
Trung Quốc, WeChat Douyin. Cụ thể, XQ được phát hành vào tháng 01 năm 2019 bởi
Cục Tuyên truyền thuộc Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc, đây là nền tảng
được kết nối với chính quyền địa phương và được sử dụng để học tập lý luận
chính trị. Đảng Cộng sản đã ban hành chỉ thị yêu cầu các đảng viên tải xuống ứng
dụng và sử dụng. Hơn nữa, các nhà báo từ các tổ chức truyền thông nhà nước ở
Trung Quốc sẽ phải vượt qua một bài kiểm tra trên ứng dụng để cập nhật thẻ báo
chí của họ và nếu họ trượt hai lần, thì không được cấp lại thẻ báo chí. Ứng dụng
yêu cầu người dùng phải đăng ký bằng tên thật và số điện thoại của họ, đồng thời
các đảng viên phải tham gia các nhóm học tập để kết nối với các đảng viên khác,
cung cấp chức năng để đánh giá hành vi của người dùng.
XQ sẽ cung cấp
thông báo mỗi ngày, bao gồm tin tức về các hoạt động của Chính phủ, “câu nói
vàng trong ngày”, những bức ảnh đẹp từ khắp Trung Quốc, liên kết đến các khóa học
trực tuyến về văn hóa truyền thống Trung Quốc và các bài hát yêu nước. Bên cạnh
đó, XQ cung cấp hệ thống tích điểm, như một phương pháp để khuyến khích người
dùng sử dụng ứng dụng mỗi ngày. Người dùng có thể kiếm “điểm học tập” bằng cách
đăng nhập vào ứng dụng hàng ngày, đọc và bình luận về các bài báo... Điều đáng
chú ý về ứng dụng là khuyến khích người dùng sử dụng ứng dụng vào những thời điểm
cụ thể trong ngày.
Bên cạnh đó,
Chính phủ Trung Quốc cũng sử dụng hệ thống các nền tảng truyền thông xã hội nội
địa như Weibo, WeChat và LeTV, để tăng cường tuyên truyền ý thức hệ trong và
ngoài nước, nêu bật tinh thần chủ nghĩa dân tộc.
Những ứng dụng
này của Chính phủ Trung Quốc nhằm khơi dậy các đức tính tốt đẹp của đảng viên
và thúc đẩy lòng yêu nước cho khán giả trẻ, những người Trung Quốc am hiểu công
nghệ.
b) Sử dụng
các nền tảng xuyên biên giới để tuyên truyền hình ảnh Trung Quốc
Mặc dù,
Trung Quốc chặn việc sử dụng các MXH như Facebook, Twitter hay YouTube trong nước
nhưng nước này rất tích cực sử dụng các MXH trên trong việc tuyên truyền đối
ngoại để tăng hình ảnh của Trung Quốc trước cộng đồng thế giới, để quảng bá cho
chuyến thăm Hoa Kỳ hồi tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch Tập Cận Bình, Trung Quốc
đã mở trang Facebook để cập nhật thông tin xung quanh chuyến đi này cùng với
các hình ảnh tích cực về Trung Quốc. Ngoài ra, Trung Quốc cũng sản xuất các đoạn
video clip và phát tán những video tuyên truyền này dưới dạng viral trên các
MXH và phương tiện truyền thông của phương Tây bằng các thứ tiếng. Như trước
chuyến thăm của Chủ tịch Tập Cận Bình tới các quốc gia đóng vai trò quan trọng
trong quan hệ ngoại giao như Nga, Hoa Kỳ, Vương Quốc Anh và Việt Nam, một đoạn
phim với tiêu đề “Ai là Bác Tập?” với một người Áo trong một chiếc áo khoác màu
hồng nói về tính cách “dễ thương” của chủ tịch Tập Cận Bình, một phụ nữ nói
thích có chồng giống như Chủ tịch Tập Cận Bình. Trong chuyến thăm Vương quốc
Anh một video clip được biết đến nhiều tại Anh mang tên “Nước Anh hội ngộ Trung
Quốc”, đề cập các mối quan hệ quốc tế quan trọng gắn với hai nước như giáo dục,
sản xuất ô tô và bóng đá. Những đoạn phim này được cho là do một công ty bí mật
của Trung quốc chịu trách nhiệm sản xuất và thực hiện.
c) Sử dụng
những người có ảnh hưởng trên MXH để tuyên truyền hình ảnh Trung Quốc
Trung Quốc đã
âm thầm xây dựng một mạng lưới các nhân vật có ảnh hưởng trên MXH, những người ủng
hộ quan điểm của chính phủ trong các bài đăng được hàng trăm nghìn người xem,
tuyên truyền các quan điểm của Trung Quốc, làm chệch hướng chỉ trích quốc tế vấn
đề nhân quyền và thúc đẩy các quan điểm của Bắc Kinh về các vấn đề của thế giới.
Thông qua mạng lưới người nổi tiếng trên các nền tảng MXH như Instagram,
Facebook, TikTok, Chính phủ Trung Quốc đã thuê các công ty tuyển dụng những người
có ảnh hưởng để truyền thông nhằm nâng cao hình ảnh của mình tới người dùng
MXH. Theo nghiên cứu của Công ty Miburo, một công ty chuyên theo dõi các hoạt động
sai lệch thông tin nước ngoài, ít nhất 200 người có tầm ảnh hưởng trên MXH trên
thế giới hoạt động bằng 38 ngôn ngữ khác nhau có liên hệ với Chính phủ Trung Quốc.
Trong thời gian diễn ra Thế vận hội Bắc Kinh, tháng 12/2020, Lãnh sự quán Trung
Quốc tại New York đã trả 300.000 đô la cho công ty Vippi Media ở New Jersey để
tuyển dụng những người có ảnh hưởng đăng tin nhắn lên Instagram và những người
theo dõi TikTok nội dung liên quan đến Thế vận hội, bao gồm nội dung nêu bật
đóng góp của Trung Quốc về biến đổi khí hậu.
Bên cạnh việc
sử dụng những người nổi tiếng, Trung Quốc đã xây dựng một mạng lưới hơn 20 triệu
tình nguyện viên bán thời gian tham gia vào các hoạt động tuyên truyền trên
Internet, nhiều người trong số họ là sinh viên đại học và các thành viên của
Đoàn Thanh niên Cộng sản. Tính trung bình, có ít nhất 120 “tình nguyện viên văn
minh mạng” cho mỗi 10.000 người dùng Internet tại Trung Quốc.

Hình 4: Mạng lưới “Tình nguyện viên” ở mỗi tỉnh, thành của
Trung Quốc (Nguồn: Adifferent Kind of Army: The Militarization of China’s
Internet trolls)
d) Sử dụng
các đơn vị truyền thông nước ngoài để tuyên truyền hình ảnh Trung Quốc
Theo điều
tra của Hãng tin Reuters có 14 quốc gia với khoảng ít nhất 33 Đài phát thanh do
Đài phát thanh quốc tế Trung Quốc (CRI) nắm giữ cổ phần hoặc thuê kênh sóng để
phát các sản phẩm phù hợp với quan điểm của Bắc Kinh. Đài Truyền hình Trung
ương Trung Quốc đã mua 10% cổ phần kênh truyền hình vệ tinh Phượng Hoàng là
kênh truyền hình tiếng Trung có độ phủ lớn thứ 2 tại Mỹ, để tuyên truyền nâng
cao hình ảnh Trung quốc đối với cộng đồng Hoa kiều tại Trung Quốc. Đối với khu
vực Châu Phi, công ty truyền hình Trung Quốc StarTimes đã cung cấp các gói truyền
hình cáp giá rẻ ở châu Phi đi kèm với các kênh truyền hình do nhà nước Trung Quốc
quản lý, dịch vụ của họ hiện đã tiếp cận hơn 10 triệu khách hàng trên 30 quốc
gia châu Phi.
Những thương
vụ mua lại này là đại diện cho điều mà Chính phủ Trung Quốc mô tả là “mượn thuyền
ra khơi” - nói cách khác, Trung Quốc sử dụng các tổ chức truyền thông địa
phương đã thành lập để phổ biến thông điệp của mình. Một phiên bản khác của hoạt
động này liên quan đến việc truyền thông nhà nước Trung Quốc cho phép các ấn phẩm
địa phương tại các quốc gia đăng lại nội dung của họ với mức chiết khấu cao -
hoặc thậm chí miễn phí.
Thông qua
các đối tác tại các nước bản địa, các phương tiện truyền thông Trung Quốc thường
nêu bật những thành công của Trung Quốc và các siêu dự án mới nhất trong Sáng
kiến Vành đai và Con đường, chiến dịch cơ sở hạ tầng toàn cầu nổi tiếng của
Trung Quốc. Chính phủ Trung Quốc đã khéo léo lồng ghép câu chuyện tuyên truyền
của họ vào những tin tức bản địa. Chẳng hạn, độc giả của China Daily Africa có
thể tìm thấy những câu chuyện sau: “Sinh viên Ghana được hưởng lợi ích từ tiếng
Trung Quốc”; “Marathon được tổ chức trên đường cao tốc do Trung Quốc xây dựng,
làm sống lại hy vọng về sức sống kinh tế của người Kenya” và “Quan chức Liberia
ca ngợi Trung Quốc đã giúp đỡ các nhóm dễ bị tổn thương”. Những tin tức như vậy
là một yếu tố quan trọng trong cách tiếp cận của Trung Quốc, thông qua việc kết
hợp với những câu chuyện mang tính thời sự toàn cầu.
đ) Sử dụng
các sản phẩm văn hóa số để tuyên truyền hình ảnh Trung Quốc
Ngành giải
trí điện ảnh là một phần quan trọng trong chiến lược quyền lực mềm Trung Quốc
nhằm định hình lại hình ảnh toàn cầu bằng công nghệ số. Chính phủ Trung Quốc
coi “điện ảnh là một trong những hình thức tuyên truyền văn hóa giúp nhiều
người chưa từng đến Trung Quốc, xem cuộc sống con người Trung Quốc và mang giá
trị văn hóa Trung Quốc ra bên ngoài”. Điện ảnh cho phép Trung Quốc lồng
ghép những giá trị văn hóa, những mục tiêu tuyên truyền mang lại sức hấp dẫn nhằm
hiện thực hóa mang Giấc mơ Trung Hoa ra thế giới. Bên cạnh việc tự sản xuất và
hợp tác sản xuất với các hãng phim trên thế giới, Trung Quốc với tiềm lực tài
chính mạnh mẽ đã từng bước hợp tác với một số nhà sản xuất phim lớn của Mỹ và
tiến hành sản xuất những bộ phim “Mang thương hiệu Hollywood nhưng có những
giá trị văn hóa, tư tưởng của người Trung Hoa”. Những hình thức tuyên truyền
về Trung Quốc thông qua phim ảnh đã mang lại hiệu quả tích cực.
Một phần
trong chiến lược tuyên truyền của Trung Quốc là hợp tác với truyền thông nước
ngoài để tạo ra các bộ phim và phim tài liệu ủng hộ Trung Quốc. Nhiều công ty,
tập đoàn lớn của Trung Quốc hiện đang đầu tư vào các bộ phim của Hollywood. Do
đó, nhiều phim Hollywood gần đây đã thêm các tài liệu tham khảo ủng hộ Trung Quốc
(ví dụ phim Trainwreck năm 2015). Trong khi những bộ phim khác xóa các yếu tố cốt
truyện có thể ảnh hưởng đến hình ảnh và những vấn đề nhạy cảm chính trị đối với
Trung Quốc (chẳng hạn như bộ phim Người sắt 3 năm 2013). Tháng 10 năm 2019,
phim hoạt hình Everest - Người tuyết bé nhỏ (Abominable) do Hãng DreamWorks (Mỹ)
hợp tác sản xuất với Công ty Pearl của Trung Quốc bị rút khỏi các rạp chiếu sau
khi bị cư dân mạng lên án gay gắt vì tấm bản đồ có “đường lưỡi bò” trong một cảnh
phim. Bộ phim cũng bị các quốc gia Đông Nam Á phản đối dữ dội: Philippines kêu
gọi tẩy chay toàn cầu đối với hãng DreamWorks, Malaysia cấm phát hành bộ phim.
e) Sử dụng
các công cụ tìm kiếm để tuyên truyền hình ảnh Trung Quốc
Trung Quốc sử
dụng các công cụ tìm kiếm để truyền bá thông tin tuyên truyền đến khán giả trên
khắp thế giới. Thông qua việc hiển thị các thông tin, “key word” có lợi cho
Trung Quốc ở trang đầu của các công cụ tìm kiếm. Các công cụ tìm kiếm đang đóng
một vai trò quan trọng trong nỗ lực của Chính phủ Trung Quốc trong việc sử dụng
các công cụ tìm kiếm để truyền bá những câu chuyện theo chủ ý của Chính phủ
Trung Quốc.
Báo cáo của
Viện Brookings, trong giai đoạn từ 01/11/2021 - 28/02/2022, thời điểm mà dịch
Covid-19 đang diễn biến phức tạp cả trên môi trường thực và môi trường số, người
dùng sử dụng các công cụ tìm kiếm trực tuyến như: Google, Bing, Youtube... để
biết thông tin về nguồn gốc của đại dịch Covid-19, ở đầu trang tìm kiếm có khả
năng bắt gặp các bài báo về những chủ đề này được tài trợ và xuất bản bởi các
cơ quan truyền thông nhà nước Trung Quốc. Kết quả tìm kiếm cho cụm từ
“Covid-19” được trả về khoảng 21,5% kết quả tìm kiếm hàng đầu trên Google Tin tức
và Bing News được cung cấp từ phương tiện truyền thông được nhà nước Trung Quốc
hỗ trợ và 1/4 kết quả hàng đầu trên YouTube là các tài khoản do nhà nước hậu
thuẫn. Đối với các tìm kiếm trên web, 6,5% kết quả hàng đầu được giới thiệu
trên phương tiện truyền thông nhà nước.

Hình 5: Tìm kiếm trên YouTube đã trả về một lượng lớn thông
tin do các phương tiện truyền thông nhà nước Trung Quốc cung cấp (Nguồn: Viện
Brookings)
5.2. Ứng dụng
công nghệ số trong hoạt động tuyên truyền
Phát biểu tại
Hội nghị công tác Thông tin và An ninh mạng quốc gia sau Đại hội Đảng 18, Chủ tịch
Trung Quốc Tập Cận Bình nhấn mạnh rằng việc Trung Quốc phải nhạy bén nắm bắt cơ
hội lịch sử của sự phát triển thông tin hóa, tăng cường tuyên truyền, tích cực
trực tuyến, bảo vệ an ninh mạng, thúc đẩy đột phá về công nghệ cốt lõi trong
lĩnh vực thông tin, củng cố vai trò chỉ đạo của thông tin hóa trong phát triển
kinh tế, tăng cường hội nhập quân dân - quân sự trong lĩnh vực an ninh mạng và
lĩnh vực thông tin hóa, tích cực tham gia vào các quá trình quản trị không gian
mạng quốc tế, tiến tới xây dựng Trung Quốc như một siêu cường không gian mạng
thông qua đổi mới bản địa. Những định hướng có tầm nhìn và đầu tư lớn đã giúp
Trung Quốc quản lý, phát huy tốt, hình thành những công ty Internet lớn như
Baidu, Alibaba và Tencent đã đứng vào hàng ngũ những công ty công nghệ hàng đầu
thế giới và thường xuyên được giới thiệu với tư cách là những công ty đổi mới
sáng tạo quốc gia.
Việc sử dụng
công nghệ số giúp các phương tiện truyền thông chính thống của Chính phủ có thể
nắm bắt, khai thác và tích hợp các tài nguyên dữ liệu đa phương thức và đa miền
dựa trên các công nghệ như trình thu thập thông tin và phân tích dữ liệu lớn để
giúp xây dựng hệ thống hỗ trợ ra quyết định dựa trên tài nguyên dữ liệu và cải
thiện độ tin cậy và hiệu quả của các kết quả phù hợp với tình hình thực tế. Bên
cạnh đó, công nghệ số giúp đổi mới và làm phong phú trải nghiệm văn hóa của
khán giả, điều này thuận lợi cho việc quảng bá văn hóa truyền thống đặc sắc của
Trung Quốc, làm tăng sự chú ý của khán giả và tình yêu đối với văn hóa truyền
thống Trung Quốc.
Ngoài ra, việc
sử dụng dữ liệu lớn để hiểu nhu cầu của khán giả và đạt được khả năng tiếp cận
trực tiếp và truyền thông chính xác đến từng đối tượng khán giả ở nước ngoài, đồng
thời sử dụng công nghệ kỹ thuật số để đổi mới xây dựng hệ thống dịch và tạo phụ
đề ngôn ngữ tiếng nước ngoài cho các chương trình truyền thông quảng bá hình ảnh
quốc gia.
6. Anh
Vào năm
2012, sau khoảng thời gian 05 năm suy thoái kép, nước Anh đứng trước một cơ hội
to lớn để mở rộng tầm ảnh hưởng của mình trên thế giới và trở thành một trong
những địa điểm hàng đầu thu hút khách du lịch cũng như giới kinh doanh bỏ vốn đầu
tư. Đó là việc quốc gia này tổ chức 03 sự kiện quan trọng, quy mô lớn trong 03
tháng liên tiếp là: Đại lễ Kim cương kỷ niệm 60 năm trị vì của Nữ hoàng Anh diễn
ra vào tháng 6, thế vận hội Olympic mùa hè lần thứ 30 diễn ra vào tháng 7 và
Paralympic Games diễn ra vào tháng 8.
Đây là những
sự kiện rất lớn, như sự kiện Thế vận hội Mùa hè lần thứ 30 đăng cai tại London
được đánh giá thu hút sự chú ý của khoảng 4 tỷ người trên khắp thế giới, cùng 8
triệu lượt khách đổ về (gồm vận động viên, khán giả và giới truyền thông). Nhận
thức rằng đây là cơ hội để cải thiện hình ảnh đất nước, Chính phủ Anh lên chiến
lược giới thiệu một thương hiệu quốc gia nhất quán, một tiếng nói chung trên bản
đồ thế giới: chiến dịch xây dựng thương hiệu quốc gia GREAT Britain.

Hình 6: Chiến dịch truyền thông GREAT Britain
Chiến dịch
truyền thông GREAT Britain của Vương quốc Anh được chính thức khởi động từ
tháng 2 năm 2012 trên nền tảng website Greatcampaign.com liên kết với các nền tảng
mạng xã hội Facebook, Instagram, Twitter (nay là mạng xã hội X), thu hút hơn 4
triệu người theo dõi; chuỗi các sự kiện trực tiếp tại các quốc gia (do Đại sứ
quán Anh tổ chức) như đưa ban nhạc Anh huyền thoại 911 đến Việt Nam biểu diễn…
Kết quả là hơn 700 doanh nghiệp và cá nhân nổi tiếng người Anh đã tham gia vào
chiến dịch truyền thông này, dưới sự điều phối của Văn phòng Nội các Chính phủ
Anh. Tại các nước, cơ quan đại diện Vương quốc Anh cung cấp thông tin, quảng bá
hình ảnh đất nước thông qua các hoạt động như họp báo, trả lời phỏng vấn, tổ chức
sự kiện… theo định hướng của Bộ Ngoại giao và các quy định, pháp luật của nước
sở tại.
Theo Văn
phòng Kiểm toán Quốc gia Anh, chiến dịch GREAT Britain đã đạt mục tiêu đã đề ra
là thu về 1,7 tỷ bảng Anh cho nền kinh tế Vương quốc Anh vào năm tài chính 2019
- 2020. Các chỉ số khác như: dự định đầu tư của các công ty quốc tế vào thị trường
Anh tăng 16%, dự định chi tiêu cho các thương hiệu đến từ Anh tăng 12%; du
khách có ý định đến thăm Vương quốc Anh tăng 16%.

Hình 7: Nền tảng website Greatcampaign.com liên kết
với các nền tảng mạng xã hội Facebook, Instagram, Twitter
7. Mỹ
Chính phủ Mỹ
có một website chính thức để giới thiệu về nước Mỹ:
https://www.usa.gov/about-the-us. Đây là trang web chính thức của Cơ quan Quản
lý Dịch vụ Tổng hợp Mỹ (The U.S. General Services Administration).
Trang web
cung cấp cho người đọc tất cả thông tin cần thiết liên quan đến nước Mỹ: về Mỹ
và Chính phủ Mỹ (tìm hiểu về luật pháp, lịch sử nước Mỹ và nhiều thông tin
khác; về mua tài sản của Chính phủ; liên hệ với các quan chức được bầu và các
cơ quan liên bang); về giáo dục (tìm hiểu về viện trợ liên bang cho sinh viên
và việc học tập tại Mỹ); sức khỏe (bảo hiểm y tế, các tình trạng sức khỏe, hóa
đơn y tế); du lịch (tìm hiểu về hộ chiếu, giấy tờ, đi lại); di trú và quyền
công dân (tìm hiểu về quyền thường trú tại Mỹ, Thẻ xanh, yêu cầu về quyền công
dân và các vấn đề liên quan); thuế (tìm hiểu về nộp thuế thu nhập liên bang,
cách thanh toán và kiểm tra khoản hoàn thuế cùng nhiều thông tin khác); doanh
nghiệp nhỏ (tìm hiểu cách khởi nghiệp kinh doanh, bao gồm cả xuất nhập khẩu);
tìm kiếm các chương trình và phúc lợi của Chính phủ dành cho người khuyết tật;
tìm hiểu về cứu trợ thiên tai và các khoản trợ cấp của Chính phủ cho các trường
hợp khẩn cấp khác)…

Hình 8: Website https://www.usa.gov/about-the-us của Mỹ
Đánh giá
chung: Ngoài
K-Info Hub là một nền tảng trực tuyến được thiết kế để quảng bá thông tin về
Hàn Quốc, các nước trên thế giới hiện đang sử dụng các website hoặc các MXH phổ
biến toàn cầu để thực hiện truyền thông quảng bá hình ảnh quốc gia, chưa xây dựng
nền tảng quảng bá chuyên biệt.
Xét về mục
tiêu, nền tảng K-Info Hub của Hàn Quốc có nhiều nét tương đồng với mục tiêu
phát triển nền tảng quảng bá hình ảnh quốc gia mà Đề án đang hướng đến:
- Tạo ra một
thông điệp thống nhất giữa tất cả các cơ quan của Chính phủ dựa trên dữ liệu
chính thức hiện có mà trước đây phân tán ở nhiều nơi.
- Làm cho
thông tin liên quan đến Hàn Quốc trở nên đáng tin cậy hơn thông qua việc phân
tích thói quen truy cập, tìm kiếm thông tin về Hàn Quốc của người nước ngoài, từ
đó tập hợp các chuyên gia để chỉnh sửa các thông tin không chính xác hoặc lỗi
thời.
- Mở rộng hợp
tác với các kênh phi truyền thống: cung cấp thêm thông tin cho báo chí nước
ngoài, tải lên dữ liệu nguồn mở bao gồm hình ảnh và video về Hàn Quốc cho những
nhà sáng tạo nội dung trong và ngoài nước; mở rộng hợp tác với những nền tảng mới,
như YouTube và TikTok để tạo ra các thông tin toàn diện và cập nhật về Hàn Quốc.
IV.
BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM
Qua nghiên cứu
kinh nghiệm các nước, có thể rút ra một số điểm chung về xu hướng truyền thông
số quảng bá hình ảnh quốc gia như sau:
|
TT
|
Bài học kinh nghiệm
|
|
1
|
Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ cần tăng cường công tác chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương
tăng cường quảng bá hình ảnh quốc gia, hình ảnh địa phương xem đây là nội
dung quan trọng công tác TTĐN để cải thiện hình ảnh quốc gia.
|
|
2
|
Chuyển đổi
số là xu hướng tất yếu của truyền thông hiện đại, phát triển nền tảng truyền
thông số, tích hợp đa nền tảng, đa dịch vụ, ứng dụng AI, bigdata, blockchain…
Xây dựng bộ từ khóa tích cực về đất nước, con người, văn hóa, kinh tế và xã
hội và tối ưu hóa kết quả tìm kiếm về địa phương, bộ, ngành trên các công cụ
tìm kiếm.
|
|
3
|
Chủ động
sản xuất các sản phẩm truyền thông để tuyên truyền trên nền tảng MXH xuyên
biên giới, qua các sản phẩm văn hóa số, thuê phát qua các cơ quan truyền
thông quốc tế để quảng bá hình ảnh Việt Nam.
|
|
4
|
Đa dạng
hóa các loại dịch vụ trên nền tảng để quảng bá hình ảnh về những lĩnh vực
khác nhau, phục vụ đa dạng đối tượng người dùng.
|
|
5
|
Ứng dụng
AI để thu thập và khai thác hiệu quả dữ liệu người dùng dựa trên hành vi,
thói quen người dùng để cung cấp thông tin hiệu quả, đúng đối tượng mục tiêu.
|
|
6
|
Xây dựng
mạng lưới các nhân vật có ảnh hưởng trên MXH, những người có ảnh hưởng trên
thế giới (KOLs) để thực hiện việc tuyên truyền nâng cao hình ảnh Việt Nam,
truyền tải thông điệp tích cực, đấu tranh phản bác thông tin sai lệch về Việt
Nam trên các nền tảng xuyên biên giới.
|
|
7
|
Phát triển
CSDL, hệ sinh thái số về TTĐN để phục vụ việc thu thập số liệu đa ngành, xác
định trách nhiệm của địa phương, của bộ, ngành trong việc cung cấp số liệu
cho các tổ chức quan tâm xếp hạng hình ảnh Việt Nam (như FutureBrand).
|
Tóm lại: Trong quá
trình nghiên cứu, xây dựng Đề án phát triển 01 cổng/trang thông tin điện tử đối
ngoại quốc gia trở thành nền tảng quảng bá hình ảnh quốc gia, Bộ TTTT trước đây
cũng như Bộ VHTTDL hiện nay đã đánh giá một cách toàn diện thực trạng hoạt động
của các trang/cổng TTĐN, nghiên cứu và vận dụng những kinh nghiệm và bài học từ
quốc tế nêu trên và nhận thấy rằng việc phát triển Đề án là việc làm cần thiết,
đúng đắn, phù hợp với xu thế của truyền thông hiện đại trên thế giới, giúp giải
quyết được những tồn tại, hạn chế của công tác TTĐN nói chung và hoạt động
truyền thông quảng bá hình ảnh trên các trang/cổng thông tin điện tử đối ngoại.
V.
CĂN CỨ LỰA CHỌN TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ ĐỐI NGOẠI VIETNAM.VN ĐỂ PHÁT TRIỂN TRỞ
THÀNH NỀN TẢNG QUẢNG BÁ HÌNH ẢNH QUỐC GIA
1.
Quá trình hình thành và phát triển của Trang Vietnam.vn
Trang thông
tin điện tử đối ngoại Vietnam.vn được thành lập theo Quyết định số
1914/QĐ-BTTTT ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ TTTT với chức năng, nhiệm vụ
tổng hợp tin tức, cung cấp thông tin thế giới vào Việt Nam; thông tin chính
thức về Việt Nam và thông tin quảng bá hình ảnh Việt Nam ra thế giới.
Khi mới
thành lập, trang Vietnam.vn có 04 chuyên mục chính, gồm: Toàn cảnh, Thế giới
ngày nay, Thế giới và Việt Nam, Chủ quyền lãnh thổ. Đến nay, Vietnam.vn đã được
cấp phép trang thông tin điện tử tổng hợp/đã ký thỏa thuận bản quyền với hơn
100 cơ quan báo chí/ happy Vietnam đã được cấp phép MXH/ Vietnam.vn là cổng
thông tin quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại (TTĐN). Sau quá trình hoạt
động, trang Vietnam.vn đã khẳng định được vai trò, vị trí của mình và mở thêm
một số chuyên mục khác nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao.
Năm 2020,
thực hiện Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030”, Bộ TTTT đã ban hành Kế hoạch chuyển đổi số lĩnh vực TTĐN, trọng tâm
là triển khai phát triển thử nghiệm trang Vietnam.vn trở thành nền tảng quảng
bá hình ảnh quốc gia; phát triển nội dung số và xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL)
số phục vụ công tác TTĐN.
Dự kiến
Vietnam.vn sẽ được phát triển thành một nền tảng tích hợp đa nền tảng, gồm:
Trang thông tin điện tử đối ngoại Vietnam.vn có chức năng Cổng TTĐN, tích hợp
thêm tính năng mạng xã hội (MXH) và tính năng CSDL.
- Cổng TTĐN
được ứng dụng công nghệ hiện đại, là trung tâm kết nối liên thông dữ liệu từ
các trang/cổng thông tin điện tử của các bộ, ngành, địa phương; các cơ quan báo
chí.
- Tính năng
MXH ảnh và video https://happy.vietnam.vn nhằm huy động nhiều nguồn lực xã hội
như các tổ chức, doanh nghiệp, người dân tham gia sản xuất, cung cấp nội dung
số phục vụ truyền thông quảng bá hình ảnh Việt Nam thông qua hình thức tổ chức
các sự kiện trực tuyến như các cuộc thi ảnh, video, các triển lãm thực tế ảo
v.v…; giới thiệu về các tổ chức, doanh nghiệp, các thương hiệu, sản phẩm, dịch
vụ hàng hóa của mình trên không gian số.
- Tính năng
CSDL nhằm lưu trữ dữ liệu phục vụ công tác TTĐN về các chủ đề: tôn giáo, nhân
quyền, biên giới lãnh thổ… Đồng thời là đường dẫn đến CSDL khác của các bộ,
ngành, địa phương.
2.
Kết quả hoạt động Trang Vietnam.vn
Thực hiện
nhiệm vụ được Chính phủ giao tại Khoản 2, Điều 11, Nghị định số 72/2015/NĐ-CP,
Bộ TTTT (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) đã quản lý và vận hành trang thông
tin điện tử đối ngoại Vietnam.vn. Sau 15 năm vận hành và phát triển, nhờ có sự
tham gia đồng hành của các doanh nghiệp công nghệ số trong giai đoạn thử nghiệm
vừa qua, Vietnam.vn đã cho thấy một hướng đi mới, phù hợp với bối cảnh trong
nước và xu thế phát triển của lĩnh vực truyền thông số trên thế giới và rất cần
được tiếp tục đầu tư, phát triển trở thành một hệ sinh thái số hiện đại, tích
hợp đa dạng các dịch vụ quảng bá hình ảnh quốc gia ra thế giới. Cụ thể:
- Thiết lập
được một nền tảng số, tích hợp nguồn thông tin từ cổng thông tin điện tử của
các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các địa phương và cơ quan
báo chí với nội dung đa dạng, phong phú, phản ánh đầy đủ kịp thời thông tin
quốc tế vào Việt Nam; thông tin chính thức về Việt Nam, thông tin quảng bá hình
ảnh Việt Nam ra thế giới v.v...
- Tin tức và
hình ảnh của tất cả các địa phương được tổng hợp tự động về chung một nền tảng
và được truyền thông, quảng bá rộng rãi trên không gian mạng ra nước ngoài,
phục vụ bà con kiều bào, cộng đồng các nhà đầu tư và du khách quốc tế đang quan
tâm, tìm hiểu về Việt Nam nói chung và các địa phương nói riêng, trong khi
không phải đầu tư nhiều nguồn lực, tiết kiệm cho ngân sách nhà nước.
- Phát triển
tính năng MXH (https://happy.vietnam.vn) huy động mọi người dân Việt Nam và
người nước ngoài tham gia Cuộc thi trực tuyến Việt Nam Hạnh phúc - Happy
Vietnam, phục vụ công tác truyền thông, quảng bá hình ảnh đất nước Việt Nam
dưới nhiều góc nhìn, cảm xúc và khoảnh khắc khác nhau của nhiều tác giả về cùng
một chủ đề Việt Nam Hạnh phúc. Đây cũng là một nguồn tư liệu quý giá góp phần
phát triển CSDL ảnh, video về Việt Nam rất thiết thực và hiệu quả.
- Hiệu quả
hoạt động của Trang thông tin điện tử đối ngoại Vietnam.vn thông qua một số
công cụ đo lường và phân tích dữ liệu website hiện nay:
a. Kết quả
đo lường của Google Analytics
Theo số liệu
của Google Analytics, trong thời gian qua, lượng truy cập nền tảng
https://vietnam.vn không ngừng tăng. Kể từ khi ra mắt giao diện mới vào tháng
4/2023 đến tháng 5/2025, Vietnam.vn đạt 93 triệu lượt xem, 33 triệu người dùng;
lượng truy cập theo các tháng, quý đều có mức tăng trưởng lớn, tăng từ 50% đến
80% so với quý trước, cụ thể từng quý như sau:

Hình 9: Tổng lượng truy cập và người dùng trên Vietnam.vn
giai đoạn 2023 - 2025
Tỷ lệ người
dùng tại Việt Nam chiếm 26,6% (8,8 triệu người), tỷ lệ người dùng tại nước
ngoài chiếm 73,4%, trong đó tập trung tại một số quốc gia như: Nhật Bản (6
triệu người), Hàn Quốc (2,9 triệu người), Hoa Kỳ (1,8 triệu người), Thái Lan
(2,5 triệu người), Đức (hơn 1,2 triệu người), Nga (1,2 triệu người)...

Hình 10: Biểu đồ lượng người dùng giai đoạn 2023 - 2025
b. Kết quả
đo lường của SimilarWeb
Về thứ hạng
Website tại Việt Nam được đánh giá bởi Similar ở thời điểm tháng 5/2025: Đạt vị trí
2303, tăng 25.127 bậc so với thời điểm tháng 3/2023.
Về lượng
truy cập: Tháng
3/2023, Vietnam.vn chỉ đạt hơn 70 nghìn pageview, sau 2 năm kể từ khi ra mắt,
truy cập đã tăng hơn 100 lần và tiếp tục tăng cho đến thời điểm hiện tại với
lượng pageview đạt khoảng 7,3 triệu pageview/tháng; gấp 5,6 lần so với website
về du lịch của Malaysia với 1,3 triệu pageviews/tháng.

Hình 11: Số liệu đo Pageview tháng 5/2025
Một số kết
quả đo lường khác theo SimilarWeb

Hình 12: Chỉ số xếp hạng của Vietnam.vn và các Cổng thông
tin khác - tháng 5/2025

Hình 13: Lượng khách truy cập của Vietnam.vn và các Cổng
thông tin khác -tháng 5/2025

Hình 14: Lượng truy cập từ khách Việt Nam và khách nước
ngoài vào Vietnam.vn và các Trang thông tin đối ngoại khác - tháng 5/2025.
Từ bảng trên
cho thấy, tỷ lệ truy cập từ nước ngoài vào Vietnam.vn đạt khoảng 90% truy cập
và đạt tỷ lệ lớn nhất từ các quốc gia: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức, Nga, Thái Lan…
Tỷ lệ truy cập từ Nhật Bản vào Vietnam.vn đạt 96,7%, tỷ lệ truy cập từ Hàn Quốc
vào Việt Nam đạt 91,2%, tỷ lệ truy cập từ Đức vào Việt Nam đạt 89%...
So với các
website quảng bá du lịch và hình ảnh đất nước như: Malaysia.travel, Visit
Singapore.com, Amazingthailand.com, Vietnam.travel kết quả đạt được nói trên là
rất đáng khích lệ khi Việt Nam đạt mức xếp hạng cao nhất và lượng người dùng
lớn nhất các quốc gia trong khu vực.
|
Tên website
|
Xếp hạng toàn cầu
|
Tổng số người dùng
|
|
Vietnam.vn
|
25.440
|
6,039 triệu
|
|
Vietnam.travel
|
120.200
|
451,2 nghìn
|
|
Malaysia.travel
|
328.169
|
120,6 nghìn
|
|
Visitsingapore.com
|
114.780
|
853,7 nghìn
|
|
Amazingthailand.com
|
3.131.578
|
54,2 nghìn
|
Bảng 1: Bảng xếp hạng toàn cầu

Hình 15: Xếp hạng toàn cầu và lượng truy cập của
các trang quảng bá du lịch và hình ảnh đất nước trong nước và khu vực - tháng
5/2025.
3.
Tồn tại, hạn chế
Hiện tại,
nền tảng Vietnam.vn (phiên bản thử nghiệm) mới chỉ đáp ứng được một phần yêu
cầu đối với một nền tảng quảng bá hình ảnh quốc gia do chưa được ứng dụng những
công nghệ tiên tiến nhất như hệ thống phân phối nội dung CDN, cloud, AI, big
data, chatbot thế hệ mới, chưa tích hợp một số nền tảng khác nhằm đa dạng hóa
dịch vụ cung cấp và tối ưu hóa trải nghiệm cho người dùng v.v...
Toàn bộ hệ
thống trang Vietnam.vn đặt tại hạ tầng server vật lý tập trung trong nước, chưa
có hệ thống truyền tải nội dung (Content Delivery Network - CDN) để tăng tốc độ
truy cập vào cổng thông tin.
3.1. Thực
trạng hệ thống thiết bị hiện có của Trang Vietnam.vn
|
TT
|
Tên Server
|
Loại
|
Thông số kỹ thuật
|
Tình trạng
|
|
1
|
VDC-
webserver1
|
Server IBM
X3650 M4
|
x3650 M4,
2 CPU 6core 2.5GHz, 16GB ram, 2*146 GB HDD; DVD - 550W
|
Đang hoạt
động (Vietnam.vn)
|
|
2
|
VDC-
webserver2
|
Server IBM
X3550 M4
|
x3650 M4,
2 CPU 6core 2.5GHz, 16GB ram, 2*146 GB HDD; DVD - 550W
|
Đang hoạt
động (Vietbao.vn)
|
|
3
|
VDC-
Stream Video1
|
Server IBM
X3650 M4
|
x3650 M4,
2 CPU 6core 2.5GHz, 16GB ram, 2*146 GB HDD; DVD - 550W
|
Đang hoạt
động (Vietnam.vn)
|
|
4
|
VDC-
Stream Video2
|
Server IBM
X3650 M4
|
x3650 M4,
2 CPU 6core 2.5GHz, 16GB ram, 2*146 GB HDD; DVD - 550W
|
Đang hoạt
động (Vietbao.vn)
|
|
5
|
VDC- CSDL
|
Server IBM
X3850 X5
|
x3850 X5,
2 CPU 10core 2.4GHz, 64GB ram, 8*900 GB HDD;
|
Đang hoạt
động (Vietnam.vn)
|
|
6
|
TTDN-AD1
|
Server IBM
X3550 M4
|
x3550 M4,
1 CPU 6core 2.5GHz, 8GB ram, 2*146 GB HDD - 750W
|
Không hoạt
động
|
|
7
|
TTDN-
File1
|
Server IBM
X3550 M4
|
x3550 M4,
1 CPU 6core 2.5GHz, 8GB ram, 3*300 GB HDD; 2 HBA FC 8Gb Single port -750W
|
Không hoạt
động
|
|
8
|
TTDN-
Tele1
|
Server IBM
X3650 M4
|
x3650 M4,
2 CPU 6core 2.5GHz, 16GB ram, 2*146 GB HDD; DVD - 550W
|
Đang hoạt
động (Aseanvietnam.vn)
|
|
9
|
TTDN-
Webapp1
|
Server IBM
X3650 M4
|
x3650 M4,
2 CPU 6core 2.5GHz, 16GB ram, 2*146 GB HDD; DVD - 550W
|
Đang hoạt
động (Aseanvietnam.vn)
|
|
10
|
TTDN-
CSDL1
|
Server IBM
X3650 M4
|
x3650 M4,
2 CPU 8core 2.6GHz, 16GB ram, 2*146 GB HDD; 2 HBA FC Single port - 550W
|
Không hoạt
động
|
|
11
|
TTDN-
CSDL2
|
Server IBM
X3650 M4
|
x3650 M4,
2 CPU 8core 2.6GHz, 16GB ram, 2*146 GB HDD; 2 HBA FC Single port - 550W
|
Không hoạt
động
|
|
12
|
TTDN-
Backup 1
|
Server IBM
X3550 M4
|
x3550 M4,
1 CPU 6core 2.5GHz, 16GB ram, 2*146 GB HDD; Dual port HBA-750W
|
Không hoạt
động
|
|
13
|
TTDN-st1
|
Thiết bị
lưu trữ HDS HUS 110
|
HUS 110:
12*2TB HDD; Dual controller FC, 8 port FC 8Gb, 8GB Cache, BOS E 3800W
|
Không hoạt
động
|
|
14
|
TTDN-
SANSw1
|
Thiết bị
chuyển mạch SAN IBM SAN24B
|
IBM SAN24B
(8 port FC, up to 24) - 75w
|
Đang hoạt
động
|
|
15
|
TTDN-
SANSW2
|
Thiết bị
chuyển mạch SAN IBM SAN24B
|
IBM SAN24B
(8 port FC, up to 24) - 75w
|
Đang hoạt
động
|
|
16
|
TTDN-
TAPE1
|
Thiết bị
lưu trữ băng từ IBM TS3310 b
|
IBM TS3310
b (1 Tape Drive FC LTO5) - 3000W
|
Không hoạt
động
|
Bảng 2: Bảng danh mục các trang thiết bị hiện có của Trang
Vietnam.vn
3.2. Hạn chế
về hạ tầng CNTT của Trang thông tin điện tử đối ngoại Vietnam.vn
- Hệ thống
hạ tầng CNTT của Cục TTCS&TTĐN đang sử dụng để vận hành và khai thác các
cổng/trang thông tin điện tử đối ngoại như: Vietnam.vn, Aseanvietnam.vn,
Vietbao.vn và các chuyên trang như: Vietlao.vietnam.vn, Hoinhap.vietnam.vn...
- Thiết bị
đã cũ, đưa vào sử dụng từ năm 2013, đến nay các máy chủ này không còn bán trên
thị trường, phần mềm Window, SQL và các phần mềm quản lý mạng đã hết thời hạn
bản quyền, tài nguyên đã được sử dụng hết, nếu đầu tư các hệ thống phần mềm mới
cần bổ sung năng lực hạ tầng kỹ thuật phù hợp.
- Một số
thiết bị, linh kiện đã xuống cấp, hư hỏng, không còn khả năng sử dụng. Hiện
tai, chỉ sử dụng được 07 trong số 12 thiết bị server, còn lại 05 thiết bị không
còn khả năng sử dụng.
- Các thiết
bị mạng đều đã không còn thông tin tài khoản và mật khẩu để truy cập, cần thực
hiện cài đặt lại để kỹ thuật có thể vận hành sau này.
- Hệ thống
chưa có thiết kế bảo mật, Firewall, dễ bị tấn công và chiếm quyền kiểm soát.
4.
Căn cứ lựa chọn Trang thông tin điện tử đối ngoại Vietnam.vn để phát triển trở
thành nền tảng quảng bá hình ảnh quốc gia
4.1. Căn cứ
pháp lý
- Tại Nghị
định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015, Chính phủ giao Bộ TTTT (nay là
Bộ Khoa học và Công nghệ) quản lý, vận hành trang thông tin điện tử đối ngoại.
Trang thông
tin điện tử đối ngoại Vietnam.vn được thành lập theo Quyết định số
1914/QĐ-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2009 với chức năng, nhiệm vụ tổng hợp tin
tức, cung cấp thông tin thế giới vào Việt Nam; thông tin chính thức về Việt Nam
và thông tin quảng bá hình ảnh Việt Nam ra thế giới.
- Tại Nghị
quyết số 47/NQ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2024, Chính phủ giao Bộ TTTT (nay là Bộ
Khoa học và Công nghệ) xây dựng Đề án “phát triển 01 cổng/trang thông tin điện
tử đối ngoại quốc gia trở thành nền tảng quảng bá hình ảnh quốc gia”. Như vậy,
đối tượng của Đề án là phát triển “trang/cổng thông tin điện tử đối ngoại” trở
thành nền tảng quảng bá hình ảnh quốc gia”.
4.2. Các
tiêu chí lựa chọn
- Tên miền:
Gắn với tên quốc gia, dễ nhớ, dễ tìm kiếm, chứa từ khóa liên quan đến nội dung
trang, dễ tạo dựng thương hiệu và khả năng lan truyền mạnh mẽ đối với công
chúng.
- Giao diện
website: Dễ sử dụng, thiết kế trực quan, hiện đại, dễ dàng tìm kiếm thông tin,
bố cục phù hợp, tối ưu cho mọi thiết bị.
- Tiêu chí
về nội dung: Thông tin, tri thức phục vụ công tác truyền thông quảng bá hình
ảnh Việt Nam: đáng tin cậy, cập nhật kịp thời, phong phú, đa dạng, phù hợp đa
phương tiện, hình ảnh, video chất lượng cao.
- Tính năng
công nghệ: Thông minh, hiện đại, khả năng tìm kiếm và phân loại tin tức nhanh chóng,
chính xác theo từ khóa, thời gian, thể loại, phân mục thông tin rõ ràng, logic;
tính năng cá nhân hóa cao, cho phép đăng ký, đăng nhập để nhận thông báo, tạo
danh sách theo dõi theo nhu cầu, gợi ý nội dung theo chủ đề. Bảo mật và quyền
riêng tư của người dùng. Tốc độ tải trang nhanh, ổn định, không bị gián đoạn,
tối ưu hóa công cụ tìm kiếm.
- Tin, bài:
Được tập hợp thông qua kết nối liên thông dữ liệu từ website của các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương.
- Số lượng
người dùng nền tảng: Truy cập, tương tác, chia sẻ, đặc biệt truy cập từ nước
ngoài lớn nhất.
- Số lượng
nội dung được index: Nội dung được index trên Google search nhiều nhất.
4.3. Về
nguồn nhân lực
Vietnam.vn
được quản lý, vận hành bởi Trung tâm Báo chí và Hợp tác truyền thông quốc tế,
một đơn vị sự nghiệp thuộc Cục Thông tin đối ngoại, Bộ TTTT (nay là Cục Thông
tin cơ sở và Thông tin đối ngoại, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), được thành
lập ngày 21 tháng 11 năm 1984, với bề dày 40 năm kinh nghiệm hoạt động trong
lĩnh vực báo chí truyền thông và TTĐN, hội tụ đủ các điều kiện tiêu chuẩn về
chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, bản lĩnh và nhạy cảm chính trị để đảm đương
nhiệm vụ. Ngoài ra, đơn vị quản lý, vận hành có quan hệ, hợp tác chặt chẽ với
các chuyên gia công nghệ, chuyên gia truyền thông và các đối tác công nghệ lớn
như: CMC, Akamai, Techcity… để ứng dụng công nghệ thông minh, các thuật toán tự
động vào công tác quản lý, vận hành, khai thác Vietnam.vn.
4.4. Về
nguồn kinh phí
Việc nâng
cấp từ trang lên cổng sẽ tiết kiệm được ngân sách nhà nước cho việc đầu tư, xây
dựng nền tảng mới, gồm:
- Nguồn độc
giả sẵn có trên trang thông tin điện tử.
- Huy động
nguồn nhân lực sẵn có của các cơ quan, tổ chức tham gia hoạt động TTĐN và các
nguồn lực xã hội khác tham gia sản xuất nội dung cho nền tảng.
- CSDL sẵn
có được tích hợp trong quá trình 15 năm phát triển, tương ứng 5Tb dữ liệu, tin,
bài, ảnh, video.
- Tiết kiệm
một phần chi phí đầu tư cho hạ tầng.
4.5. Tính
hiệu quả của Đề án
Việc phát
triển nền tảng Vietnam.vn sẽ tạo ra được một nền tảng số của Việt Nam, hướng
đến các mục tiêu:
- Huy động
sức mạnh của các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan báo chí, doanh nghiệp và
người dân trong việc truyền thông quảng bá hình ảnh của các tổ chức, doanh
nghiệp và quốc gia, giúp cắt giảm được rất nhiều kinh phí từ ngân sách nhà
nước.
- Nền tảng
có tên miền mạnh, gắn với tên quốc gia giúp tăng cường sự nhận diện hình ảnh,
thương hiệu quốc gia, góp phần nâng cao uy tín, vị thế đất nước trên trường
quốc tế, thúc đẩy thu hút đầu tư, du lịch và hợp tác quốc tế trên mọi lĩnh vực.
- Cung cấp
một nền tảng số để mọi tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có thể tham gia sản xuất
nội dung số, phát triển CSDL phục vụ công tác truyền thông, quảng bá hình ảnh
của các tổ chức, doanh nghiệp và quốc gia.
- Tạo ra một
nền tảng số quảng bá hữu hiệu, đa dịch vụ phục vụ cộng đồng người Việt Nam ở
nước ngoài và bạn bè quốc tế; đồng thời hỗ trợ cung cấp số liệu cho các tổ chức
quốc tế có nhu cầu quan tâm, đánh giá, xếp hạng hình ảnh, thương hiệu Việt Nam.
4.6. Tính
khả thi của Đề án
- Trong bối
cảnh đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ, ứng dụng khoa học
công nghệ và chuyển đổi số vào công tác truyền thông quảng bá hình ảnh quốc gia
là một giải pháp khả thi, phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách pháp luật của Nhà nước, đúng theo tinh thần Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày
09/01/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Việc
triển khai Đề án sẽ có nhiều thuận lợi trong việc ứng dụng công nghệ thông
minh, AI, blockchain, big data v.v… mang lại hiệu quả lớn đối với lĩnh vực
truyền thông quảng bá hình ảnh quốc gia.
- Nhờ có
công nghệ thông minh, tự động hóa, việc tổng hợp thông tin từ các nguồn báo chí
được nhanh chóng, cung cấp đúng nội dung bằng nhiều ngôn ngữ, được cá nhân hóa
cao, phù hợp với xu thế của truyền thông hiện đại và nhu cầu, thị hiếu của công
chúng quốc tế.
- Nền tảng
sẽ huy động được sự tham gia của toàn xã hội, đồng thời được quản lý, vận hành
bởi đội ngũ nhân lực tinh gọn, giúp mang lại hiệu quả cao, giảm gánh nặng tài
chính cho ngân sách nhà nước.
Kết luận: Căn cứ các
tiêu chí về tên miền, giao diện, chất lượng nội dung, công nghệ, nguồn nhân
lực, giải pháp tiết kiệm kinh phí đầu tư và qua phân tích quá trình phát triển
và kết quả hoạt động của trang Vietnam.vn từ năm 2009 đến nay, so với thực
trạng hoạt động của các trang/cổng thông tin điện tử đối ngoại của các bộ,
ngành, địa phương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã nghiên cứu một cách
nghiêm túc, khách quan, khoa học và có đủ cơ sở pháp lý, cơ sở lý luận và thực
tiễn để đề xuất lựa chọn trang Vietnam.vn phát triển trở thành nền tảng quảng
bá hình ảnh quốc gia. Nền tảng Vietnam.vn sẽ trở thành một nền tảng mở, cho
phép tích hợp nhiều trang/cổng thông tin điện tử khác của các ban, bộ, ngành,
địa phương, các cơ quan báo chí lên trên nền tảng phục vụ công tác truyền thông
quảng bá hình ảnh Việt Nam nếu đáp ứng đủ các tiêu chí của Nền tảng.
PHỤ LỤC II
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
ĐỐI NGOẠI
Xây dựng bộ
phần mềm bao gồm website, phần mềm quản lý CMS và siêu ứng dụng cho Trang thông
tin điện tử đối ngoại với các yêu cầu cơ bản như sau:
1.
Mô hình kiến trúc bộ phần mềm

Hình 1: Mô hình kiến trúc bộ phần mềm
Bộ phần mềm
Trang thông tin điện tử đối ngoại được xây dựng theo mô hình đa lớp với kiến
trúc module. Kiến trúc này có ưu điểm về tính linh hoạt và khả năng mở rộng.
Lớp CSDL
chứa đựng toàn bộ dữ liệu của dịch vụ. Thành phần trọng tâm là module database
với các chức năng: quản trị dữ liệu; tự động sao lưu theo cơ chế Replication
(Master+Slave). Module Object cache giúp tăng tốc độ truy vấn dữ liệu bằng cách
lưu trữ các kết quả truy vấn vào bộ nhớ đệm.
Lớp ứng dụng
thực hiện các chức năng xử lý logic về mặt nghiệp vụ của ứng dụng. Trung tâm
của lớp ứng dụng là module CMS. Module này thực hiện các chức năng của các
thành phần cơ bản ví dụ như bài viết, phân loại bài viết, trang, menu, người sử
dụng … Module Extensions là các phần mềm mở rộng thực hiện các chức năng nâng
cao như giao diện mẫu, tự động dịch, thu thập bài viết, SEO, … Việc phân chia
các module giúp cho việc phát triển, nâng cấp, bảo trì của hệ thống phần mềm
được linh hoạt.
Lớp trình
bày cung cấp giao tiếp với người sử dụng. Frontend tạo giao diện người dùng
bằng Website của dịch vụ. Module Content Cache giúp tăng tốc truy cập trang web
nhằm tạo trải nghiệm tốt nhất cho người dùng. Module Content Cache thực hiện
lưu giữ các nội dung tĩnh của trang web như hình ảnh, các file CSS, JS khi được
truy vấn vào bộ nhớ tạm tốc độ cao. Trong các lần truy vấn tiếp theo, hệ thống
có thể lấy dữ liệu trực tiếp từ đây mà không cần các hệ thống bên dưới xử lý.
Điều này không những làm tăng tốc độ truy vấn mà còn làm giảm tải xử lý của hệ
thống.
2.
Mô hình chức năng

Hình 2: Mô hình chức năng
Giao diện
cho người dùng bao gồm các website thuộc module Frontend. Các website sử dụng
cùng domain với các subdomain tương ứng với các dịch vụ khác nhau.
- Cổng thông
tin.
- Nội dung
video.
- MXH TTĐN.
- Lưu trữ
nội dung hình ảnh, âm thanh, video.
Các khối
chức năng thuộc lớp ứng dụng xử lý dữ liệu, thực thi các nghiệp vụ. Dữ liệu
được truy xuất có thể là dữ liệu nội bộ hoặc dữ liệu bên ngoài, thông tin bài
viết của các website bên ngoài…
Dữ liệu nội
bộ của hệ thống được lưu trữ tại Database. Nội dung multimedia được lưu trữ
trong hệ thống lưu trữ đám mây (S3-storage). Đây là 2 khối chức năng của tầng
Dữ liệu.
3.
Danh sách các tác nhân tham gia vào hệ thống
|
TT
|
Tên tác nhân
|
Viết tắt
|
Mô tả
|
|
1
|
Quản trị
viên
|
QTV
|
Có vai trò
quản trị người dùng trong hệ thống
|
|
2
|
Kỹ thuật
viên hệ thống
|
HT
|
Thực hiện
thiết lập cấu hình cho hệ thống như tùy chỉnh giao diện, thiết lập lịch thu
thập bài viết, thiết lập cuộc thi online
|
|
3
|
Độc giả
|
ĐG
|
Người xem
tin bài
|
|
4
|
Thí sinh
|
TS
|
Người tham
gia cuộc thi online, gửi tác phẩm dự thi
|
|
5
|
Giám khảo
|
GK
|
Chấm điểm,
đánh giá các tác phẩm dự thi
|
Bảng 1: Danh sách các tác nhân tham gia vào hệ thống
4.
Danh sách các yêu cầu về chức năng của website
4.1. Yêu cầu
với khối chức năng CMS
|
STT
|
Module
|
Nội dung
|
Mô tả
|
|
1
|
Giao diện
|
Thiết kế (coding)
|
Chuẩn theo
giao diện cổng thông tin, thể hiện rõ thương hiệu của nền tảng quảng bá hình
ảnh quốc gia, thiết kế logo, bộ nhận diện thương hiệu của Trang: thể hiện rõ
thương hiệu nền tảng quảng bá hình ảnh quốc gia (Logo là chữ VIETNAM.VN viết
hoa, thể hiện sự vững chãi, mạnh mẽ, cùng bản đồ Việt Nam màu cờ đỏ, sao vàng
với hai cụm quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa, khẳng định chủ quyền thiêng liêng
và sự toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc)

Logo Vietnam.vn
|
|
Menu đầu trang
|
Đa dạng
Menu khác nhau. Mỗi 1 chuyên mục có thể gắn 1 menu khác nhau
|
|
Menu chân trang
|
Đa dạng
Menu khác nhau. Mỗi 1 chuyên mục có thể gắn 1 menu khác nhau
|
|
Giao diện Desktop và Mobile
|
Cho phép
thiết kế hiển thị trên giao diện desktop và mobile hỗ trợ thân thiện người
dùng.
|
|
Chuẩn SEO
|
Xây dựng
Hệ thống CMS chuẩn SEO, bao gồm phần coding; URL; nội dung bài viết, tiêu đề,
Sapo, Tags… nhằm tăng độ tiếp cận của Nền tảng trên Google Index khi người
dùng khi tra cứu thông tin về Việt Nam.
|
|
Pop-up
|
Cho phép
hiển thị đa dạng và không giới hạn các loại pop-up khác nhau như nội dung
mới; điền thông tin; theo dõi; quảng cáo…
|
|
Font chữ
|
Chuẩn theo
yêu cầu thiết kế
|
|
2
|
Tài khoản
|
Vai trò
|
Cho phép
tạo nhiều vai trò khác nhau trên hệ thống như Admin; Tác giả… Mỗi 1 tài khoản
gắn với 1 vai trò cụ thể trên hệ thống
|
|
Phân quyền
|
Mỗi 1 tài
khoản được phân quyền theo chuyên mục phụ trách, được phép xem hoặc xóa bài
|
|
Trang giới thiệu
|
Mỗi 1 tài
khoản có 1 trang giới thiệu riêng trên hệ thống trên đó có thông tin hiển thị
bao gồm: họ tên; ảnh đại diện; các thông tin cá nhân; các tài khoản MXH; tổng
hợp các bài đã đăng trên hệ thống
|
|
3
|
Nội dung
|
Quản trị bài viết
|
Cho phép
mỗi nội dung bài viết gắn với 01 hoặc nhiều chuyên mục
|
|
Mỗi 1 bài
viết có 01 tiêu đề riêng, tiêu đề được thu gọn làm URL chuẩn SEO, có sapo
riêng
|
|
Bài viết
có ảnh đại diện, hỗ trợ hiển thị khi chia sẻ trên MXH
|
|
Cho phép
gắn các thẻ Tag và keyword vào từng bài viết
|
|
Bố trí nội
dung tương tự như sử dụng Microsoft Word
|
|
Cho phép
chèn đa dạng nội dung media như ảnh; video; audio
|
|
Hệ thống
tự động chấm điểm SEO trên mỗi bài viết để hỗ trợ tối ưu bài
|
|
4
|
Sub- domain
|
Sub-domain cho các tỉnh, thành
|
|
Bảng 2: Yêu cầu với khối chức năng CMS
4.2. Yêu cầu
với khối chức năng tìm kiếm tin bài
|
Module
|
Nội dung
|
Mô tả
|
|
Tích hợp nội dung
|
Dẫn nguồn thông tin
|
Tự động
dẫn nguồn, hệ thống tự động kiểm tra phát hiện bài mới theo chu kỳ và dẫn
nguồn lên hệ thống nếu có
|
|
Chọn lọc
được tin, bài phù hợp với tiêu chí của nền tảng (quảng bá hình ảnh Việt Nam)
|
Bảng 3: Yêu cầu với khối chức năng thu thập tin bài
5.
Yêu cầu về bảo mật
|
STT
|
Module
|
Nội dung
|
Mô tả
|
|
1
|
Bảo mật
|
SSL Cert
|
Hỗ trợ cài
đặt SSL Certificate
|
|
Bảo mật 2 lớp
|
2 factor
authentication. Khi các tài khoản đăng nhập vào hệ thống CMS, cần nhập mã OTP
trên mobile app của Google Authen
|
|
WAF & DDOS
|
Bảo mật
ứng dụng Web và giảm thiểu tác động tấn công DDOS
|
Bảng 4: Yêu cầu về bảo mật
6. Giao diện
Nhằm đảm bảo
người dân và doanh nghiệp có thể thuận tiện trong việc tiếp cận và khai thác
thông tin trên hệ thống. Giao diện mới của hệ thống phải được bố cục hợp lý và
tương thích với nhiều loại thiết bị từ desktop, tablet, mobile.
7.
Các yêu cầu phi chức năng
7.1. Yêu cầu
cần đáp ứng đối với CSDL
- Hệ quản
trị CSDL của Trang thông tin điện tử đối ngoại cần hỗ trợ quản lý dữ liệu lớn,
dễ dàng sao lưu, phục hồi.
- Có khả
năng chịu tải lớn, hỗ trợ phân tải khi có yêu cầu.
- Thời gian
đáp ứng nhanh; hoạt động ổn định, tin cậy.
7.2. Yêu cầu
về an toàn thông tin
Hệ thống nền
tảng quảng bá hình ảnh quốc gia phải được đảm bảo triển khai các biện pháp sau
đây từ khi thiết kế, xây dựng, cho đến khi đưa vào vận hành, khai thác:
- Được tổ
chức phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin và triển khai đầy đủ phương án
bảo đảm an toàn thông tin theo hồ sơ đề xuất cấp độ được phê duyệt trước khi
được đưa vào vận hành, khai thác; tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, được quy định tại Nghị định số
85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ
thống thông tin theo cấp độ và Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12 tháng 8 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ TTTT quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn
hệ thống thông tin theo cấp độ.
- Phần mềm
nội bộ thuộc hệ thống được xây dựng, phát triển phải tuân thủ Khung phát triển
phần mềm an toàn và đáp ứng yêu cầu an toàn cơ bản đối với phần mềm nội bộ theo
quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT.
- Tổ chức
kiểm tra, đánh giá ATTT mạng trước khi đưa vào vận hành, khai thác (trường hợp
được xác định là hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên) và định kỳ theo quy định
tại Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT và Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11930:2017.
- Tổ chức
triển khai bảo vệ hệ thống thông tin theo mô hình “04 lớp” theo Chỉ thị số
14/CT-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường
bảo đảm an toàn, an ninh mạng nhằm cải thiện chỉ số xếp hạng của Việt Nam và
văn bản số 2596/BTTTT-CATTT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ TTTT hướng dẫn bảo
đảm ATTT mạng cho các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý cấp bộ, tỉnh.
- Xây dựng
các phương án ứng cứu sự cố theo quy định tại Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg ngày
16 tháng 3 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định về hệ thống phương án ứng
cứu khẩn cấp bảo đảm ATTT mạng quốc gia.
- Triển khai
giải pháp phòng, chống mã độc đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo Chỉ thị số
14/CT-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tăng cường, nâng
cao công tác phòng, chống mã độc.
- Triển khai
giải pháp bảo mật dữ liệu người dùng theo Nghị định 13/2023/NĐ-CP ngày
17/4/2023 của Chính phủ về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Hệ thống
phần mềm phải đáp ứng khả năng an toàn, bảo mật theo nhiều mức: mức ứng dụng và
mức CSDL.
- Hệ thống
cần thiết kế cơ chế kiểm soát tên người sử dụng và mật khẩu truy cập hệ thống:
bắt buộc thiết lập mật khẩu mạnh, mật khẩu có thời hạn sử dụng, áp dụng cơ chế
xác thực đa yếu tố đối với các tài khoản quản trị.
- Có cơ chế
phân quyền linh hoạt, cho phép tổ chức/nhóm người dùng, phân quyền theo nhóm,
phân quyền theo người sử dụng, theo chức năng. Người sử dụng tùy theo phân
quyền có thể thao tác với các chức năng khác nhau, khai thác các vùng dữ liệu
khác nhau.
- Hỗ trợ
người sử dụng trao đổi thông tin, dữ liệu với hệ thống trên mạng Internet theo
các chuẩn về an toàn thông tin như S/MINE v3.0, SSL v3.0, HTTPS...
- Hệ thống
có khả năng lưu vết tài khoản người dùng, lưu lại tất cả hoạt động của người
dùng khi thay đổi hay thao tác trên bất kỳ tính năng nào của hệ thống. Hệ thống
lưu vết mọi hoạt động diễn ra trong toàn bộ hệ thống để phục vụ theo dõi, giám
sát và có phương án nhanh nhất khi hệ thống gặp sự cố.
- Thiết lập
các cơ chế chống tấn công (ví dụ tấn công SQL Injection).
- Yêu cầu về
bảo mật thông tin theo cấp độ.
|
Bảo mật
|
SSL Cert
|
Hỗ trợ cài
đặt SSL Certificate
|
|
Bảo mật 2 lớp
|
2 factor
authentication. Khi các tài khoản đăng nhập vào hệ thống CMS, cần nhập mã OTP
trên mobile app của Google Authen
|
|
WAF & DDOS
|
Bảo mật
ứng dụng Web và giảm thiểu tác động tấn công DDOS
|
7.3. Các yêu
cầu cần đáp ứng về thời gian xử lý, độ phức tạp xử lý của hệ thống
- Thời gian
cho phép để hệ thống phản hồi lại thông tin đã tiếp nhận yêu cầu xử lý từ phía
người sử dụng là 03 giây (s); thời gian cho phép để hiện thị đầy đủ là 03 (s);
thời gian cho phép để gửi kết quả tìm kiếm thông tin là 10 (s).
- Hệ thống
đáp ứng ít nhất 300 người dùng sử dụng đồng thời.
7.4. Yêu cầu
về mỹ thuật, kỹ thuật cần đạt được của các giao diện chương trình
- Giao diện
hiển thị đáp ứng trên các thiết bị thông dụng như: Máy tính để bàn, máy tính
xách tay, máy tính bảng, điện thoại di động.
- Có khả
năng hoạt động và hiển thị thông tin trên các trình duyệt Web: Firefox, Google
Chrome, Internet Explorer ở các phiên bản mới nhất.
7.5. Yêu cầu
về cài đặt, hạ tầng, đường truyền, an toàn vận hành, khai thác sử dụng
- Hệ thống
phần mềm hỗ trợ cài đặt trong môi trường linh hoạt: Cerve, cloud…
- Các thiết
bị và kết nối ra Internet của Bộ VHTTDL hiện có đáp ứng được cho bộ phần mềm
này.
7.6. Các yêu
cầu về ràng buộc môi trường, sự phụ thuộc vào hệ thống nền tảng đối với hệ
thống
- Môi trường
cho phát triển nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm phải đảm bảo hệ thống nâng cấp
tương thích hoàn toàn với môi trường vận hành của hệ thống hiện tại, thuận tiện
cho việc khai thác, chỉnh sửa và cập nhật nâng cấp khi có nhu cầu.
- Yêu cầu về
mức độ chịu đựng sai hỏng đối với các lỗi cú pháp lập trình, lỗi lô-gic trong
xử lý dữ liệu, lỗi kiểm soát tính đúng đắn của dữ liệu đầu vào.
- Các ô nhập
liệu phải trực quan, rõ ràng và đầy đủ thông tin.
- Dữ liệu
được kiểm tra ngay thời điểm người dùng nhập dữ liệu vào ô nhập.
- Hiển thị
thông báo ngay hoặc không cho nhập khi người dùng nhập dữ liệu không hợp lệ.
- Các ô nhập
phải hiển thị dấu thông báo ô nhập là bắt buộc hoặc tùy chọn nhập dữ liệu cho
người dùng.
- Các ô nhập
cần có định dạng của dữ liệu nhập chuyên biệt ví dụ: ô nhập ngày tháng, ô nhập
số.
- Đối với
các ô nhập có dữ liệu cố định như: danh mục, ngày tháng, danh sách cụ thể… cần
hỗ trợ hiển thị danh sách để người dùng chọn mà không cần nhập.
- Các trường
dữ liệu phải được sắp xếp logic, khoa học để việc nhập liệu dễ dàng và nhanh
gọn.
7.7. Yêu cầu
về tính sẵn sàng với IPv6
- Phần mềm
đảm bảo khả năng hỗ trợ triển khai trên nền IPv6 và IPv4, có khả năng chuyển
đổi khi cần thiết.
- Đáp ứng
khả năng sẵn sàng chuyển đổi hệ thống sang nền tảng hạ tầng IPv6 khi có kế
hoạch cụ thể.
7.8. Yêu cầu
về môi trường
Môi trường
cho phát triển nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm phải đảm bảo hệ thống nâng cấp
tương thích hoàn toàn với môi trường vận hành của hệ thống hiện tại, thuận tiện
cho việc khai thác, chỉnh sửa và cập nhật nâng cấp khi có nhu cầu.
7.9. Yêu cầu
về độ phức tạp kỹ thuật - công nghệ
- Đảm bảo
tính hiện đại, kế thừa.
- Đảm bảo
tính mở, dễ phát triển của hệ thống.
- Đảm bảo
tính hiệu quả có khả năng lưu trữ lớn, có cấu trúc rõ ràng, khả năng cung cấp
thông tin nhanh chóng, chính xác, đầy đủ.
- Đảm bảo độ
tin cậy cao, hệ thống vận hành thông suốt, không bị các trục trặc hay sự cố kỹ
thuật.
- Đảm bảo
tính an toàn, bảo mật.
- Đảm bảo
tính dễ sử dụng, giao diện thân thiện với người sử dụng, các giao diện nên được
viết trên các module giao diện thống nhất để người sử dụng dễ nhớ các thủ tục
thao tác vận hành.
- Các tài
liệu được cập nhật, lưu, in sử dụng Font chữ theo tiêu chuẩn Unicode TCVN
6909:2001.
7.10. Yêu
cầu về toàn vẹn dữ liệu
Đảm bảo tính
toàn vẹn và tính xác thực của thông điệp dữ liệu điện tử và cung cấp thông tin
cho phép theo dõi sự chuyển động của thông điệp dữ liệu điện tử.
7.11. Yêu
cầu về khả năng phục hồi
Hệ thống duy
trì hoạt động, bất kể trường hợp lỗi phần cứng, phần mềm hoặc đơn vị vận hành
hoặc các mối đe dọa từ bên ngoài. Yêu cầu có sao lưu hệ thống hàng ngày và giữ
lại tối thiểu 5 bản gần nhất.
7.12. Yêu
cầu về tính sẵn sàng
- Hệ thống
nền tảng phải đảm bảo hoạt động liên tục 24/7.
- Hệ thống
được thiết kế hỗ trợ khả năng sao lưu dữ liệu thời gian thực, hỗ trợ khả năng
tự động chuyển đổi khi xảy ra lỗi, không ảnh hưởng tới hệ thống và trao đổi
thông tin, dữ liệu.
7.13. Các
yêu cầu khác
Các chức
năng của hệ thống phải được xây dựng với một cơ chế thông báo lỗi thân thiện và
rõ ràng, các thông báo lỗi chủ yếu bằng tiếng Việt, giúp cho người sử dụng biết
được lý do gây lỗi để nhằm tránh lặp lại các lỗi tương tự, hệ thống báo lỗi xác
định rõ ràng đâu là lỗi do người sử dụng gây ra và đâu là lỗi do hệ thống phần
mềm gây ra và chỉ ra hướng khắc phục.
8. Yêu cầu
về chuyển đổi dữ liệu
Hệ thống nền
tảng khi nâng cấp phải kế thừa dữ liệu từ hệ thống hiện tại để đảm bảo tính kế
thừa, toàn vẹn thông tin dữ liệu.
9. Yêu cầu
về quản trị, vận hành hệ thống
Đảm bảo hệ
thống vận hành ổn định và thông suốt 24/7, sẵn sàng mở rộng và phát triển dịch
vụ, nghiệp vụ mới.
PHỤ LỤC III
TÍNH NĂNG MẠNG XÃ HỘI
1. Yêu cầu đảm bảo an toàn thông tin
1.1. An toàn
hạ tầng mạng
- Có thiết
kế vùng mạng dành riêng: hệ thống được thiết kế với kiến trúc sơ đồ khối; tách
biệt nhiệm vụ, chức năng của từng thành phần, tách biệt các kết nối nội bộ phục
vụ cho việc đồng bộ dữ liệu, thực hiện các thao tác quản trị.
- Hệ thống
chưa có quản lý lưu trữ tập trung Storage, dữ liệu lưu trên các máy chủ, có sao
lưu định kỳ.
- Hạ tầng
mạng tách biệt rõ các kết nối nội bộ phục vụ cho việc đồng bộ dữ liệu, thực
hiện các thao tác quản trị hệ thống. Phân vùng mạng kết nối Internet công cộng
phục vụ người xem được triển khai hệ thống tường lửa.
- Cân bằng
tải và giảm thiểu tấn công từ chối dịch vụ.
- Thiết kế
hệ thống quản lý giám sát an toàn thông tin và giám sát dịch vụ.
- Hệ thống
máy chủ quản lý, giám sát tập trung đảm bảo giám sát toàn bộ các phần tử trong hệ
thống, bao gồm: Hệ thống truyền dẫn, thiết bị mạng, hệ thống máy chủ đặt tại
trung tâm Hà Nội bảo đảm các kết nối tới khách hàng luôn trong tình trạng thông
suốt.
- Tính năng
ghi nhật ký tự động trên các phần mềm giám sát sẽ lưu lại các thông số cũng như
sự kiện xảy ra khi vận hành hệ thống, đồng thời biểu diễn dưới dạng đồ thị khi
cần quan sát, phân tích, đánh giá.
- Sử dụng
thiết bị có chức năng tường lửa giữa các vùng mạng quan trọng: các cổng
Internet đều được cấu hình chế độ tường lửa.
- Phát hiện,
phòng chống xâm nhập và chặn lọc phần mềm độc hại giữa mạng Internet và các
mạng bên trong thực hiện bằng việc chặn toàn bộ truy cập, dữ liệu từ mạng
Internet đi vào phân vùng mạng nội bộ. Đối với các công tác truy nhập vào máy
chủ để thực hiện quản trị, bảo dưỡng kỹ thuật chỉ cho phép truy nhập bằng một
số máy trạm xác định. Các máy này cần là các “máy sạch” để loại trừ khả năng lộ
tài khoản quan trọng (Máy tính sạch là máy tính được cài đặt hệ điều hành và
các ứng dụng đảm bảo chỉ sử dụng cho mục đích quản trị hệ thống).
- Lưu trữ
nhật ký các thiết bị mạng và quản lý tập trung trong vùng mạng quản trị đối với
các thiết bị mạng có hỗ trợ tính năng này hoặc thiết bị mạng quan trọng: nhật
ký các thiết bị mạng cũng được lưu lại trên hệ thống giám sát tập trung. Đặc
biệt, toàn bộ phân vùng mạng quản lý giám sát này chỉ cho phép truy cập từ
phòng vận hành; không được kết nối Internet.
- Dự phòng
cho các thiết bị mạng chính trong hệ thống bảo đảm duy trì hoạt động bình
thường của hệ thống khi một thiết bị mạng gặp sự cố bằng các giao thức truyền
dẫn (SDH: Cảnh báo LOS, LOF… và chuyển mạch MSP), giao thức mạng IP, cơ chế cân
bằng tải và dự phòng cao (High Availibility - HA) với hệ thống máy chủ.
- Xác thực
tài khoản quản trị trên tất cả các thiết bị mạng trong đó bảo đảm yêu cầu về
mật khẩu có độ phức tạp cần thiết, phòng chống dò quét mật khẩu quản lý bằng
máy chủ RAS (remote access server). Trên máy chủ cài đặt hệ thống khóa (key) và
yêu cầu tất cả truy cập từ các máy tính/máy chủ vận hành vào hệ thống phải có
khóa tương ứng để xác minh tính hợp lệ đồng thời ghi lại nhật ký (log file) về
việc truy cập này.
- Giới hạn
các nguồn truy cập, quản trị các thiết bị mạng.
1.2. An toàn
máy chủ
- Phương án
quản lý xác thực tập trung; chống đăng nhập tự động và tự động huỷ phiên đăng
nhập sau một khoảng thời gian chờ đợi được thực hiện tương tự như việc quản lý
truy cập, cấu hình thiết bị mạng; người quản trị hệ thống sử dụng server RAS
trong phân vùng mạng quản lý nội bộ, xác thực bằng bộ key public và private, mã
hóa RSA.
- Thiết lập
quyền truy cập, quản trị, sử dụng tài nguyên của từng tài khoản trên hệ thống
phân chia với nhiệm vụ, yêu cầu nghiệp vụ khác nhau bằng cách phân nhóm, quản
lý những nhóm người dùng khác nhau, nhằm cung cấp những thông tin, chức năng
phù hợp nhất tới từng nhóm người dùng đó. Hệ thống lưu vết các hành động tương
tác của quản trị viên để đảm bảo tính nhất quán, tính bảo mật của hệ thống.
- Phương án
sử dụng tường lửa trên từng máy chủ nhằm thiết lập chỉ cho phép các kết nối hợp
pháp theo các dịch vụ được máy chủ cung cấp thực hiện bằng các tường lửa của hệ
điều hành (Windows firewall hay Centos iptables) hoặc phần mềm tường lửa chuyên
dụng định nghĩa từng loại lưu lượng cho phép hay bị chặn.
- Ghi nhật
ký đối với các hoạt động truy cập, quản trị, phát sinh lỗi bằng hệ thống log
lưu vết các hành động tương tác của quản trị viên. Việc này đảm bảo tính nhất
quán, tính bảo mật của hệ thống.
1.3. An toàn
ứng dụng
- Các ứng
dụng quản trị mạng, máy chủ và dịch vụ đều có thời gian chờ đóng phiên (15
phút) nếu không nhận được yêu cầu từ người dùng. Yêu cầu thay đổi mật khẩu định
kỳ đối với tài khoản quản trị ứng dụng sau mỗi 03 tháng.
- Thiết lập
tách biệt ứng dụng quản trị với ứng dụng cung cấp dịch vụ cho người sử dụng:
việc quản trị các thiết bị hệ thống mạng thực hiện bằng phần mềm NMS, quản trị
ứng dụng dịch vụ bằng phần mềm CMS.
- Việc giới
hạn các nguồn cho phép truy cập, quản trị ứng dụng vào hệ thống CMS tương tự
như việc quản trị hệ thống mạng và máy chủ, không cho phép truy cập từ Internet
mà chỉ được đi qua hệ thống mạng nội bộ.
- Các dữ
liệu đầu vào từ phía người sử dụng chỉ cho phép các yêu cầu dịch vụ theo loại
lưu lượng và cổng được định nghĩa trên tường lửa. Các dữ liệu không liên quan
bị ngăn chặn để không ảnh hưởng đến an toàn thông tin của ứng dụng.
- Đã thiết
lập giải pháp tổng thể phòng chống virus và mã độc cho các hệ thống máy chủ đặt
tại trung tâm dữ liệu.
2. Các quy trình hoạt động
2.1. Đăng ký
thành viên
- Khách truy
cập (Khách vãng lai): Chỉ xem được nội dung thông tin trên trang website không
có quyền tạo bài viết hoặc bình luận bài viết.
- Thành
viên: Là khách truy cập đã đăng ký thành viên và chấp nhận quy định của
website.
Khách truy
cập muốn đăng ký thành viên trên website phải điền đầy đủ các thông tin:
+ Họ và tên;
ngày, tháng, năm sinh; số chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu,
ngày cấp, nơi cấp; số điện thoại và địa chỉ thư điện tử (nếu có), địa chỉ…
+ Email, số
điện thoại: Để thực hiện việc xác thực người sử dụng dịch vụ khi đăng ký sử
dụng dịch vụ hoặc thay đổi thông tin cá nhân, để kích hoạt tài khoản, khôi phục
mật khẩu khi quên.
+ Username:
Tên tài khoản mà thành viên mong muốn.
+ Thông tin
mà thành viên khai báo sẽ được lưu trữ tối thiểu trong hệ thống máy chủ tối
thiểu 02 năm.
+ Sau khi
khai báo các thông tin và gửi yêu cầu tạo tài khoản, hệ thống máy chủ sẽ gửi
đường dẫn kích hoạt tài khoản qua email khai báo cho thành viên đăng ký, để xác
định thành viên này có phải sử dụng thông tin thật để đăng ký hay không.

Hình 9: Quy trình đăng ký thành viên
2.2. Quy
trình gửi bài viết
- Đăng nhập
và gửi bài viết: Khi thực hiện thao tác đăng nhập thành công (Đăng nhập đúng
tên thành viên đăng ký và mật khẩu) hệ thống máy chủ sẽ lưu lại các thông tin:
- Ip
address: Địa chỉ mạng hiện tại của thành viên đang sử dụng.
- Trình
duyệt sử dụng: Trình duyệt web mà thành viên sử dụng.
- Tài khoản
đăng nhập: Tài khoản mà thành viên đã đăng ký trên website.
- Thời gian
đăng nhập: Tính tại thời điểm mà thành viên đăng nhập thành công.
- Session:
Phiên làm việc giữa máy chủ và trình duyệt của người dùng để xác định thành
viên có đăng nhập hay chưa, được lưu trong Cookie (bộ nhớ trình duyệt web),
thời gian là 3 giờ.
- Tạo và gửi
bài viết (thành viên phải đăng nhập trước khi tiến hành gửi bài viết): Khi
thành viên tạo và gửi bài viết (nội dung bài viết:…) sẽ được ban quản trị kiểm
duyệt, hệ thống server sẽ lưu lại các thông tin như sau:
+ Ip
address: Địa chỉ ip đang sử dụng để gửi bài viết.
+ Trình
duyệt: Trình duyệt web mà thành viên sử dụng để gửi bài viết.
+ Nội dung
bài viết: Bao gồm tiêu đề và nội dung bài viết.
+ Nội dung
đăng tải bao gồm: Tiêu đề, nội dung bài viết, hình ảnh đăng tải.
- Các nội
dung mà thành viên đăng tải nếu nằm trong nội dung - từ khóa cấm sẽ bị hệ thống
bảo mật server chặn lại và không cho đăng tải bài viết.
- Nếu thành
viên đăng tải nội dung liên quan đến từ khóa cấm, hoặc nội dung không tốt cho
cộng đồng sẽ bị ban quản trị khóa tài khoản mãi mãi.
- Các thông
tin sẽ được lưu trữ tối thiểu trong 02 năm.

Hình 10: Quy trình gửi bài viết
2.3. Quy
trình quản trị nội dung
- Ban quản
trị trang web (tương tự thành viên, cũng phải đăng nhập để sử dụng chức năng
quản trị).
- Nhiệm vụ
của Ban quản trị: Kiểm tra thường xuyên các nội dung đăng tải, lên diễn đàn.
Cập nhật liên tục các từ khóa cấm, đồi trụy, lừa đảo vào hệ thống bảo mật của
máy chủ.
- Các thông
tin về tài khoản, thời gian đăng nhập, đăng xuất, địa chỉ IP của người sử dụng
và nhật ký xử lý thông tin được đăng tải và các chức năng khác mà ban quản trị
sử dụng đều được lưu lại trong hệ thống máy chủ với thời gian tối thiểu 02 năm.
- Được quyền
xử lý nghiêm khắc, khóa tài khoản thành viên vĩnh viễn, xóa hết tất cả các bài
viết mà thành viên đã đăng tải đối với những thành viên cố tình qui phạm quy
định mà website đề ra.
- Chuyên
viên quản trị máy chủ khi nhận được yêu cầu trích xuất thông tin sẽ dùng lập
lệnh đã được lập trình sẵn, kết nối vào máy chủ để trích xuất thông tin theo
yêu cầu.
3. Hệ thống kiểm duyệt và quản lý nội dung website
Kiểm duyệt
kỹ nội dung trên tính năng MXH, không để lọt thông tin phức tạp, tin giả, sai
sự thật. Cử nhân sự trực tiếp kiểm duyệt các nội dung trước khi đăng tải trên
MXH Happy Việt Nam.
- Kiểm duyệt
nội dung dạng text (chữ): Ban quản trị tính năng MXH xây dựng danh
sách các từ khóa xấu, không hợp lệ (bad keywords) và có mức độ (thang điểm) của
những từ khóa không hợp lệ (bad keywords này) dùng để đánh giá nội dung. Nếu
nội dung do thành viên đưa lên mà trong đó có những từ nằm trong danh sách từ
không hợp lệ (bad keywords) và tùy theo số lượng từ xấu xuất hiện mà hệ thống
sẽ tự đánh giá xem bài viết đó có hợp lệ hay không. Nếu những bài viết mà hệ
thống cho là không phù hợp thì sẽ lưu vào danh sách các bài viết không hợp lệ
thì bộ phận kiểm duyệt sẽ dễ dàng hơn trong việc duyệt nội dung.
- Kiểm duyệt
nội dung dạng image (hình ảnh): Khi thành viên đăng tải
hình ảnh tại tính năng MXH thì các hình ảnh này được hệ thống tự động lưu vào
khu vực lưu trữ riêng. Sau đó những ảnh này sẽ được gửi đến hệ thống phân tích
và phân loại theo từ khóa. Những hình ảnh có nội dung vi phạm sẽ được chuyển
sang danh sách cảnh báo và chờ xử lý. Bộ phận kiểm duyệt sẽ vào danh sách này
xem xét và kiểm duyệt lại lần nữa, nếu đúng ảnh này có nội dung vi phạm thì hệ
thống sẽ không duyệt ảnh hoặc xóa ảnh này khỏi hệ thống lưu trữ.
- Kiểm duyệt
nội dung dạng video: Đối với dạng này, tính năng MXH sẽ ưu tiên kiểm
duyệt bằng nhân sự một cách trực tiếp. Ban Quản trị phải trực tiếp kiểm duyệt
từng video, đảm bảo tính pháp lý và phù hợp với nội dung, quy định.
- Quy
trình kiểm duyệt:
+ Kiểm duyệt
lần một (kiểm duyệt bằng hệ thống kỹ thuật, triển khai bộ lọc nội dung)
Kiểm duyệt
nội dung thông tin thông qua bộ lọc từ khóa nhằm ngăn chặn những nội dung xấu,
bao gồm: Chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại
đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết dân
tộc; tuyên truyền chiến tranh, khủng bố; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân
tộc, sắc tộc, tôn giáo; tuyên truyền, kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, tội
ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc;
tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những
bí mật khác do pháp luật quy định; đưa thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm
uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân; quảng cáo, tuyên truyền,
mua bán hàng hóa, dịch vụ bị cấm; truyền bá tác phẩm báo chí, văn học, nghệ
thuật, xuất bản phẩm bị cấm.
Danh sách từ
khóa gồm khoảng 7.000 từ cập nhật thường xuyên theo cơ chế bảo mật, loại trừ
những từ gây hiểu nhầm, phản động… Khi phát hiện hoặc nghi ngờ có các nội dung
vi phạm này, hệ thống sẽ tự động chuyển các nội dung vi phạm sang dạng cảnh báo
và chờ xử lý. Bộ phận kiểm duyệt nội dung của tính năng MXH sẽ trực tiếp kiểm
tra lại các cảnh báo này và quyết định việc xóa bỏ hay cho phép hiển thị các
nội dung này trên website.
Kiểm duyệt
nội dung thông tin thông qua việc hạn chế các nguồn thông tin có nội dung vi
phạm: Khi thành viên sử dụng chức năng chia sẻ nguồn thông tin cho cộng đồng,
hệ thống sẽ tự động lưu lại toàn bộ các nguồn thông tin này. Bộ phận kiểm duyệt
nội dung sẽ thực hiện việc xem xét các nội dung của nguồn, trường hợp các nội
dung này không phù hợp, hệ thống sẽ bổ sung nguồn vào danh sách các từ khóa
nhằm ngăn chặn tối đa việc đăng tải các nội dung vi phạm, đồng thời thực hiện
việc gỡ bỏ nguồn khỏi hiện thị của diễn đàn.
+ Kiểm duyệt
lần hai (kiểm duyệt bằng đội ngũ nhân sự)
Đội ngũ nhân
sự điều hành tính năng MXH là những người có kiến thức chuyên môn cao, giàu
kinh nghiệm, nắm vững các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý, cung
cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử tổng hợp và MXH. Tính năng
MXH thực hiện việc kiểm duyệt 24/7 nhằm kịp thời phát hiện và loại bỏ các nội
dung vi phạm.
Hàng ngày,
đội ngũ nhân sự sẽ thực hiện việc kiểm duyệt thông tin trong danh sách cảnh báo
do hệ thống cập nhật. Những nội dung vi phạm sẽ xóa bỏ ngay lập tức. Đồng thời,
tùy mức độ vi phạm, Ban quản trị tính năng MXH sẽ quyết định khóa tạm thời hoặc
khóa vĩnh viễn tài khoản của thành viên khi thành viên đó có hành vi vi phạm.
Tính năng
MXH còn thực hiện việc kiểm duyệt thông tin thông qua thông chức năng “Báo
cáo vi phạm” và “Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người
sử dụng” của các thành viên khác. Khi nhận được thông báo, đội ngũ nhân sự
có nhiệm vụ xác nhận lại các thông tin này, nếu phát hiện vi phạm sẽ xử lý theo
quy trình chung.
Việc kiểm
duyệt được thực hiện hằng ngày, những thông tin vi phạm cũng có thể loại bỏ
ngay nội dung vi phạm chậm nhất sau 03 giờ kể từ khi tự phát hiện hoặc có yêu
cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bằng văn bản, email, điện thoại).
Trường hợp
quý cơ quan quản lý, người sử dụng hoặc người tham gia phát hiện các nội dung
được chia sẻ trên tính năng MXH có dấu hiệu vi phạm có thể phản ánh và gửi
thông tin cho Ban quản trị theo các cách sau:
(1) Gửi
đường link vi phạm về địa chỉ email: [email protected].
(2) Gọi điện
thoại tới số điện thoại trong giờ hành chính để thông báo về vi phạm:
0906561368.
Ngoài ra,
tất cả các thông tin được thực hiện truyền tải trên tính năng MXH đều trải qua
một giai đoạn kiểm tra về mặt nội dung như kiểm tra chính tả tự động; đảm bảo
sự tương thích của nội dung và trình duyệt; đưa các thông tin giúp theo dõi và
cập nhật trang (ngày sửa đổi gần nhất, thông tin về phần mềm dùng để mở và xem)
và xác định và xử lý các liên kết bị đứt trên website. Sau đó mới được đăng tải
trên website và lưu trữ tại máy chủ của công ty.
Sơ đồ chi
tiết luồng dữ liệu khách truy cập, thành viên, ban quản trị, và chuyên viên
quản trị

Hình 11: Sơ đồ chi tiết luồng dữ liệu khách truy cập, thành
viên, Ban quản trị, và chuyên viên quản trị
Quy trình
trích xuất dữ liệu khi có yêu cầu

Hình 12: Quy trình trích xuất dữ liệu khi có yêu cầu
4. Các quy trình nghiệp vụ bảo đảm hoạt động của tính năng
MXH
4.1. Biện
pháp kỹ thuật lưu trữ dữ liệu người dùng
- Hệ thống
hoạt động có sự backup đầy đủ về mặt kỹ thuật, lưu trữ tối thiểu 02 (hai) năm
đối với các thông tin về tài khoản, thời gian đăng nhập, đăng xuất, địa chỉ IP
của người sử dụng và nhật ký xử lý thông tin được đăng tải.
- Phương thức
lưu trữ: Lưu trữ trực tuyến. Dữ liệu chính vẫn được lưu online trên hệ thống,
mỗi tuần sẽ được backup 1 bản phụ về server backup.
Cơ chế sao
lưu, khôi phục dữ liệu:
+ Việc sao
lưu và khôi phục dữ liệu tự động của tính năng MXH được xây dựng trên nền tảng
tích hợp các công nghệ hàng đầu về sao lưu và khôi phục dữ liệu của các hãng
nổi tiếng trên thế giới, kết hợp với các cách thức sao lưu dữ liệu tiêu chuẩn
công nghiệp đảm bảo việc sao lưu và khôi phục dữ liệu được thực hiện tự động,
an toàn, thời gian khôi phục nhanh, các yêu cầu cài đặt, duy trì và nắm bắt các
kỹ năng sử dụng là tối thiểu với các nhân viên quản trị hệ thống thông tin.
+ Đặc điểm
nổi bật của giải pháp sao lưu dữ liệu và khôi phục dữ liệu của tính năng MXH:
• Tích hợp
toàn diện cho sao lưu dữ liệu;
• Quy trình
khôi phục dữ liệu nhanh chóng;
• Tích hợp khả
năng khôi phục khi gặp thảm họa;
• Thực hiện tự
động nhiều thao tác;
• Dễ dàng cài
đặt và duy trì.
+ Tích hợp
toàn diện cho sao lưu dữ liệu bao gồm các gói tích hợp với các chức năng sao
lưu trực tuyến cho các loại dữ liệu bao gồm hệ thống File, các hệ thống CSDL,
các ứng dụng; tích hợp khả năng thực hiện trên nhiều môi trường hệ điều hành -
Windows, Linux hay Unix thương mại; đa dạng về phương tiện lưu trữ: băng từ,
đĩa cứng, đĩa quang mà được các phần mềm sao lưu hỗ trợ.
+ Các đặc
tính quan trọng của giải pháp sao lưu dữ liệu do tính năng MXH triển khai, bao
gồm:
• Tích hợp
chức năng quản lý sao lưu tập chung;
• Chuẩn hóa,
tối ưu phương pháp sao lưu đảm bảo tốc độ cao;
• Thiết lập
chiến lược sao lưu dữ liệu tự động, tính an toàn cao;
• Thiết lập
sẵn cơ chế tự động khởi động lại các thao tác lỗi;
• Cấu hình cho
phép thực hiện đồng thời với nhiều loại dữ liệu;
• Thiết lập
chế độ nén dữ liệu để giảm thời gian và dung lượng lưu trữ.
+ Quy trình
khôi phục dữ liệu nhanh chóng bao gồm quy trình, các tiện ích khôi phục với các
loại dữ liệu file thông thường tới CSDL, cho phép khôi phục dữ liệu nhanh và
hiệu quả hơn so với phương pháp khôi phục thông thường. Đặc tính quan trọng của
khôi phục gồm:
• Quy trình
khôi phục đã được chuẩn hóa, được tích hợp sẵn các công cụ hỗ trợ khôi phục với
các loại CSDL, các ứng dụng khác nhau;
• Có thể lựa
chọn khôi phục dữ liệu tại bất cứ thời điểm nào phù hợp với chiến lược sao lưu
đã thiết lập;
• Có thể chọn
khôi phục từng phần hoặc khôi phục toàn bộ với dữ liệu bị sự cố; có các tiện
ích bổ sung nhằm cung cấp khả năng tự động khởi động lại các thao tác lỗi.
+ Đối với
các sự cố nghiệm trọng, tính năng MXH đã tích hợp các quy trình, các công cụ
thực hiện đảm bảo có thể thực hiện hồi phục lại toàn bộ hệ thống trên CSDL đã
được sao lưu. Các đặc tính quan trọng bao gồm:
• Thực hiện tự
động khôi phục hệ thống với đĩa cài đặt hệ điều hành;
• Tự động
thiết lập lại cấu hình hệ thống đĩa;
• Tự động khôi
phục File hệ điều hành, các file ứng dụng, các file cấu hình;
• Thực hiện
khôi phục dữ liệu ứng dụng còn lại theo quy trình phù hợp.
+ Để giảm
thiểu yêu cầu từ phía người quản trị, tính năng MXH đã tích hợp cấu hình với
các tính năng tự động mức tối đa, bao gồm:
• Tự động sao
lưu dữ liệu theo chiến lược sao lưu được thiết lập, tự động khởi động lại các
thao tác lỗi;
• Tự động thực
hiện các chức năng duy trì đơn giản như lau đầu từ khi bẩn, tự động chuyển sang
phương án dự phòng (như đĩa cứng) khi thiết bị lưu trữ chính bị sự cố;
• Tự động lưu
nhật ký sao lưu và đưa ra thông báo như qua hệ thống Email cho cán bộ quản trị,
v.v ...
4.2. Cơ chế
tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm
- Tiếp nhận
và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng. Đảm bảo ngăn chặn và loại
bỏ các thông tin vi phạm quy định tại Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng
11 năm 2024 chậm nhất sau 03 (ba) giờ kể từ khi tự phát hiện hoặc của Bộ VHTTDL
hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu (bằng văn bản, điện thoại, email).
- Xử lý ngăn
chặn và loại bỏ các nội dung thông tin vi phạm như thông tin có nội dung:
+ Chống lại
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc
gia, trật tự an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; tuyên truyền
chiến tranh, khủng bố; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn
giáo;
+ Tuyên
truyền, kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị
đoan, phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc;
+ Tiết lộ bí
mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác
do pháp luật quy định;
+ Đưa thông
tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của
cá nhân;
+ Quảng cáo,
tuyên truyền, mua bán hàng hóa, dịch vụ bị cấm; truyền bá tác phẩm báo chí, văn
học, nghệ thuật, xuất bản phẩm bị cấm;
+ Giả mạo tổ
chức, cá nhân và phát tán thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật xâm hại đến
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Hệ thống
phần mềm có tính năng báo cáo vi phạm, được hiển thị phía dưới mỗi bài viết do
thành viên đưa lên. Nếu người sử dụng phát hiện thông tin sai phạm, người sử
dụng chỉ cần thao tác bằng cách ấn vào nút báo cáo vi phạm. Các thông tin vi
phạm sẽ được Ban quản trị tiếp nhận thông qua link “báo cáo vi phạm”, hoặc do
các thành viên phát hiện và gửi mail báo về vi phạm đó. Sau khi tiếp nhận các
thông tin có dấu hiệu vi phạm Ban quản trị sẽ tiến hành rà soát lại những thông
tin bị phản ảnh sai phạm, quản trị viên sẽ tiến hành gỡ bỏ bài viết khỏi hệ
thống đồng thời phân loại mức độ vi phạm của từng thông tin cụ thể để đưa ra
biện pháp xử lý phù hợp. Tùy theo mức độ vi phạm mà có thể bị xử lý như cảnh
báo, tạm khóa tài khoản, xóa vĩnh viễn tài khoản.
- Đối với
các thông tin do Ban quản trị phát hiện vi phạm hoặc được các thành viên khác
“báo cáo vi phạm” và được Ban quản trị kiểm chứng thông tin báo cáo vi phạm là
đúng, Ban quản trị sẽ gửi thông báo cảnh báo nội dung vi phạm và yêu cầu thành
viên vi phạm ngay lập tức gỡ bỏ nội dung thông tin vi phạm đó. Nếu thành viên
không gỡ bỏ nội dung vi phạm, Ban quản trị sẽ tiến hành gỡ bỏ, xóa nội dung và
buộc sẽ tạm khóa tài khoản của thành viên vi phạm. Nếu vi phạm 03 lần Ban quản
trị buộc lòng xóa vĩnh viễn tài khoản bạn. Đồng thời, chúng tôi sẽ thông báo
cho bạn qua email của thành viên vi phạm. Thành viên cũng có thể xóa tài khoản
của mình hoặc làm vô hiệu ứng dụng của mình bất kỳ lúc nào.
- Những bài
viết, thông tin đưa lên MXH với mục đích quấy rối, hạ thấp uy tín Ban quản trị
sẽ bị cảnh cáo khóa tài khoản.
- Nếu thành
viên nào tham gia diễn đàn với mục đích phá hoại sẽ bị khóa tài khoản cho dù
chưa gửi bài nào trên diễn đàn.
- Nếu thành
viên lợi dụng diễn đàn đề chia sẻ trao đổi những nội dung bị cấm trao đổi hoặc
trao đổi, chia sẻ các nội dung quy định tại Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09
tháng 11 năm 2024 thì bị xóa tài khoản vĩnh viễn và sẽ không cho phép sử dụng
các thông tin đăng ký của tài khoản bị xóa để tạo tài khoản khác. Trong trường
hợp vi phạm thì thành viên phải chịu trách nhiệm về các hành vi của mình trước
pháp luật.
- Trong
trường hợp thông tin do thành viên cung cấp cho tính năng MXH không chính xác,
sai lệch, không đầy đủ hoặc vi phạm pháp luật hay thuần phong mỹ tục Việt Nam,
vi phạm các quy định của thỏa thuận này, vi phạm quy định của pháp luật có liên
quan thì Ban quản trị có quyền từ chối, tạm ngừng hoặc chấm dứt tư cách và
quyền sử dụng dịch vụ của thành viên.
4.3. Phương
án đảm bảo an toàn, an ninh thông tin
4.3.1. Cơ
chế phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn truy cập bất hợp pháp, các hình thức tấn
công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn đảm bảo an toàn thông
tin
Ngày nay,
khi Internet ngày càng được sử dụng rộng rãi thì khả năng bị tấn công phá hoại,
truy cập bất hợp pháp ngày càng cao, vì vậy việc bảo vệ an toàn cho hệ thống là
rất cần thiết. Tính năng MXH xây dựng hệ thống mật khẩu bảo vệ ở nhiều lớp và
các mật khẩu này được thay đổi định kỳ. Khi có sự thay đổi về nhân sự trong Ban
quản trị website, toàn bộ thông tin cấu hình hệ thống sẽ được kiểm tra để đảm
bảo độ an toàn. Xây dựng hệ thống tường lửa (Firewall) trung tâm để bảo vệ hệ
thống, có nhật ký ghi lại tất cả các thao tác diễn ra trên hệ thống, trên đó
thiết lập các chính sách an ninh.
- Tính năng
MXH được triển khai bảo vệ và bảo đảm an ninh cả từ bên trong nội bộ Ban quản
trị hệ thống đến bên ngoài:
+ Về nội bộ:
Thiết lập cơ chế phân chia thẩm quyền cho từng thành viên trong Ban quản trị để
đảm bảo mỗi quyền gắn với từng cá nhân cụ thể. Khi có sự thay đổi thành viên
Ban quản trị hoặc có nghi vấn liên quan đến an ninh của hệ thống thì các quyền
gắn với mỗi thành viên sẽ bị tạm ngưng hoặc hủy bỏ và thay bằng một thành viên
khác nhằm đảm bảo sự vận hành an toàn của hệ thống.
+ Về bên
ngoài: Tính năng MXH sử dụng các phần mềm tích hợp các công nghệ bảo vệ truy
cập MXH của các công ty uy tín như: Bkav, Kaspesky, McAfee… sử dụng các công
nghệ như: công nghệ phát hiện và ngăn chặn xâm nhập mạng IDS/IPS, công nghệ
mạng LAN ảo (VLAN), mạng riêng ảo (VPN), các phần mềm mã nguồn mở Offline
Windows Analysis and Data Extraction (OWADE) hoặc sử dụng các công cụ
phòng chống DDOS. Hệ thống bảo mật này giúp nhanh chóng phát hiện những hành vi
tấn công, đánh cắp dữ liệu từ bên ngoài. Khả năng bảo mật đảm bảo dù số lượng
người truy cập lớn và cùng lúc nhưng ATTT vẫn được đảm bảo, ngăn chặn những
trường hợp tấn công làm hỏng hệ thống hoặc làm ngừng hoạt động. Toàn bộ thông
tin cá nhân của người dùng sẽ được đảm bảo an toàn, bí mật, đề phòng trường hợp
bị tin tặc xâm nhập hệ thống đánh cắp thông tin.
- Xử lý lỗi
do phát sinh từ môi trường truy cập của người dùng, lỗi phát sinh do đứt đường
truyền Internet, lỗi phát sinh bởi các chương trình phần mềm khác cùng hoạt
động và phục hồi dữ liệu khi bị tin tặc xóa dữ liệu hoặc thay đổi thông tin.
- Đảm bảo kỹ
thuật quản lý nội dung trên trang thông tin, sử dụng công nghệ bảo mật và xác
thực, có những giải pháp về bảo mật và an toàn dữ liệu, bao gồm bảo mật hệ
thống và bảo mật dữ liệu.
- Đảm bảo
khi người dùng đăng thông tin chúng tôi có thể nắm rõ được các thông tin được
đăng và kiểm duyệt được nội dung để xử lý ngay nhằm đảm bảo an toàn và bảo mật
cho web.
- Người sử
dụng sẽ được thông báo đầy đủ quyền và nghĩa vụ liên quan đến thông tin cá nhân
của mình trước khi quyết định tham gia tính năng MXH. Hệ thống sẽ đảm bảo người
sử dụng có toàn quyền quyết định khi cho phép thông tin cá nhân của mình được
cung cấp cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác.
4.3.2. Cơ
chế bảo mật thông tin người sử dụng
Để trở thành
thành viên của tính năng MXH, người sử dụng phải cung cấp đầy đủ các thông tin
về: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, số
điện thoại, địa chỉ email... Người sử dụng không được dưới 14 tuổi. Tất các các
thông tin cá nhân nêu trên của các thành viên sẽ được lưu trữ tối thiểu 02
(hai) năm đối với các thông tin về tài khoản, thời gian đăng nhập, đăng xuất,
địa chỉ IP của người sử dụng và nhật ký xử lý thông tin được đăng tải. Chúng
tôi cam kết bảo vệ tối đa các thông tin các nhân, sự riêng tư của người sử
dụng. Bảo mật thông tin là hình thức chúng tôi thu thập và xử lý các thông tin
cá nhân khi người sử dụng tính năng MXH. Với việc đồng ý chính sách bảo mật
thông tin cùng thỏa thuận thành viên, bạn mặc nhiên chấp nhận cách thức chúng
tôi thu thập, lưu trữ, sử dụng, tiết lộ thông tin cá nhân của bạn v.v.. được
nêu trong chính sách này.
Ngoài ra, đề
đảm bảo quyền riêng tư tuyệt đối của thành viên về tài khoản cá nhân trên tính
năng MXH khi đăng ký thành viên hoặc thay đổi thông tin cá nhân hệ thống quản
lý và điều hành tính năng MXH sẽ thực hiện việc xác thực người sử dụng dịch vụ
thông qua tin nhắn gửi đến số điện thoại đã đăng ký hoặc đến hộp thư điện tử
khi đăng ký sử dụng dịch vụ.
Thông tin cá
nhân của thành viên trên tính năng MXH bảo mật tuyệt đối theo chính sách bảo vệ
thông tin cá nhân của tính năng MXH. Việc thu thập và sử dụng thông tin của mỗi
thành viên chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của thành viên đó trừ những
trường hợp pháp luật có quy định khác. Toàn bộ thông tin về người sử dụng sẽ
được lưu giữ tại hệ thống máy chủ của Bộ VHTTDL (Cục TTCS & TTĐN).
Tính năng
MXH tuyệt đối không sử dụng, không chuyển giao, cung cấp hay tiết lộ cho bên
thứ 3 nào về thông tin cá nhân của thành viên khi không có sự cho phép đồng ý
từ thành viên.
Tính năng
MXH đảm bảo quyền quyết định của người sử dụng trong việc cho phép thu
thập thông tin cá nhân, tất cả thông tin đều được người sử dụng đồng ý trước
khi cung cấp cho tính năng MXH. Khi đăng ký tài khoản trên tính năng MXH, mặc
nhiên người sử dụng đã đồng ý với các thỏa thuận về cung cấp thông tin cá nhân
cho tính năng MXH.
Ngoài trường
hợp cung cấp cho cơ quan chức năng khi có yêu cầu, việc cung cấp thông tin
người sử dụng cho bên thứ ba (nếu có) sẽ hoàn toàn do người sử dụng quyết định
tính năng MXH tuyệt đối không tự ý quyết định hay can thiệp vào vấn đề này.
Người sử
dụng có thể cung cấp trực tiếp vào các ô đã định sẵn để cung cấp cho bên thứ 3.
Đối với người
sử dụng muốn sử dụng dữ liệu đã cung cấp trên tính năng MXH sẽ click chuột vào
mục chấp nhận chia sẻ, tính năng MXH sẽ tự động trích xuất dữ liệu của người sử
dụng đó cung cấp cho bên thứ 3.
4.3.3. Cơ
chế bảo mật hệ thống CSDL
- Việc bảo
vệ đảm bảo an toàn cho CSDL luôn là một việc vô cùng quan trọng, việc đảm bảo
an toàn này được thực hiện ngay cả trong điều kiện khai thác CSDL phục vụ tác
nghiệp cũng như đảm bảo an toàn CSDL khi không phục vụ tác nghiệp.
- Không gian
làm việc của CSDL phải sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu khai thác CSDL và đảm bảo
an toàn. Trong trạng thái làm việc, CSDL sẵn sàng đáp ứng cho khai thác thông
qua giao diện ứng dụng, còn ở trạng thái lưu trữ, CSDL không đáp ứng những yêu
cầu từ phía người dùng. Những truy cập trái phép ở mức hệ điều hành cũng không
thu được bất kỳ thông tin gì về các đối tượng trong CSDL khi tiếp cận với CSDL.
Để làm việc với CSDL, người dùng luôn luôn phải thông qua giao diện ứng dụng có
tích hợp bảo mật.
4.3.4. Đảm bảo an
toàn trong trạng thái khai thác CSDL phục vụ tác nghiệp
- Phân hoạch
CSDL: CSDL nên được phân hoạch theo chiều ngang tùy theo độ nhạy cảm của dữ
liệu. Với mỗi phân hoạch hệ thống an toàn sẽ thực hiện một chiến lược bảo mật
riêng theo yêu cầu bảo mật của dữ liệu. Việc khai thác trên các thành phần CSDL
chỉ có thể tiến hành qua thành phần giao diện ứng dụng. Khi làm việc chỉ người
dùng có thẩm quyền mới có thể chuyển CSDL về trạng thái sẵn sàng phục vụ và khi
kết thúc công việc CSDL lại được chuyển về trạng thái lưu trữ, tức trạng thái
mã hóa trong hệ điều hành.
- Mã hóa các
trường dữ liệu quan trọng: Những trường chứa thông tin có độ bảo mật cao được
mã hóa bằng hệ mật đã được lựa chọn phù hợp với yêu cầu của dữ liệu. Việc xác
định độ mật tương ứng của từng trường phải được người có thẩm quyền xác định.
Các thông tin có độ mật cao luôn được lưu trữ ở dạng mã hóa. Những thông tin
này chỉ được giải mã ở tầng giao diện với người dùng và chỉ có những thông tin
thỏa mãn yêu cầu của người dùng và trong thẩm quyền được phép của người dùng
mới được giải mã.
- Khắc phục
các lỗi chức năng hoặc phần mềm gặp phải trong quá trình vận hành, nâng cấp
phiên bản mới nhất khắc phục các lỗi chức năng, lỗi bảo mật và đảm bảo duy trì
hoạt động trang thông tin thông suốt với các trình duyệt khác nhau.
4.4. Thiết
lập cơ chế cảnh báo thành viên khi đăng các thông tin có nội dung vi phạm (bộ
lọc)
- Tính năng
MXH tiến hành thiết lập hệ thống bộ lọc từ khóa có cơ chế cảnh báo các thành
viên khi đăng tải thông tin có nội dung vi phạm thông qua việc hiển thị cảnh
báo hoặc gửi tin nhắn nhắc nhở thành viên... Đồng thời, các từ khóa xấu, không
phù hợp sẽ tự động nhận diện các từ khóa nhạy cảm và thay thế bằng các ký tự
được định nghĩa có sẵn và khi hiển thị được thay thế thành “********”.
- Thiết lập
cơ chế “Báo cáo vi phạm”: Thành viên tham gia diễn đàn sử dụng sử dụng một chức
năng gọi là “Báo cáo vi phạm” để gửi các báo cáo vi phạm tới hệ thống quản lý
của diễn đàn để Ban quản trị diễn đàn có công cụ quản lý và xử lý đúng.
- Ngoài ra
các thành viên quản trị diễn đàn (nhân sự kiểm duyệt nội dung) còn thường xuyên
kiểm tra các nội dung mới đăng, nhằm phát hiện các nội dung vi phạm nhưng được
đăng tải một các khéo léo hoặc chưa có tiền lệ.
- Xử lý vi
phạm: Tùy từng hành vi, nội dung vi phạm của thành viên mà Ban quản trị sẽ có
những hình thức xử phạt tương ứng. Quy chế xử phạt được đăng tải công khai tại
trang chủ.
- Danh sách
từ khóa bao gồm các từ khóa có nội dung sau: Chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội;
phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; tuyên truyền chiến tranh, khủng bố; gây hận
thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; tuyên truyền, kích động bạo
lực, dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần
phong, mỹ tục của dân tộc; tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh,
kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác do pháp luật quy định; đưa thông tin
xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá
nhân; quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hóa, dịch vụ bị cấm; truyền bá tác
phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm bị cấm; danh sách từ khóa được
cập nhật thường xuyên.
- Tính năng
MXH sẽ tiến hành việc giám sát cũng như cảnh báo việc người dùng đăng các nội
dung vi phạm lên website bằng các biện pháp cụ thể như sau:
+ Bất kì nội
dung nào người sử dụng muốn đưa lên website đều phải trải qua khâu kiểm duyệt
của Ban quản trị để đảm bảo không có bất kì nội dung trái với quy định sử dụng
mạng xã hội và trái với các quy định của pháp luật được đưa lên.
+ Nhằm đảm
bảo an toàn cho hệ thống và hiệu quả vận hành các thành viên Ban quản trị tính
năng MXH sẽ thường xuyên kiểm tra, giám lưu lượng truy cập vào các nội dung
được người sử dụng đưa lên. Thông qua hình thức này các nội dung có lượng truy
cập tăng cao đột biến tại một thời điểm sẽ được các thành viên vận hành hệ
thống website kiểm tra và đánh giá sơ bộ. Nếu có đánh giá sơ bộ nội dung đó là
vi phạm ngay lập tức bộ phận vận hành hệ thống sẽ thông báo trực tiếp đến đội
ngũ quản trị viên để tiến hành loại bỏ ngay lập tức nội dung vi phạm. Công việc
theo dõi này được tiến hành liên tục.
- Với các
biện pháp phòng ngừa và ngăn chặn như trên, Bộ VHTTDL tin tưởng sẽ đảm bảo
không để lọt các nội dung vi phạm quy định của tính năng MXH.
- Sau khi từ
chối đăng tải, gỡ bỏ nội dung vi phạm của người sử dụng tùy vào mức độ vi phạm,
tính năng MXH sẽ quyết định các hình thức xử lý như sau:
+ Tất cả
những người sử dụng sẽ nhận được email thông báo từ chối hoặc gỡ bỏ nội dung mà
người sử dụng mong muốn đăng tải hoặc đã đăng tải trên tính năng MXH, đồng thời
đưa thành viên vi phạm vào danh sách theo dõi của website.
+ Ngoài ra,
tùy vào mức độ vi phạm, Ban quản trị tính năng MXH sẽ tiến hành các biện pháp
xử phạt với người sử dụng vi phạm, như Ban quản trị sẽ tiến hành khóa chức năng
đăng tin trong thời hạn 30 ngày, tạm khóa tài khoản trong vòng 30 ngày, hoặc
khóa tài khoản vĩnh viễn.
- Đội ngũ
nhân viên kiểm tra nội dung sẽ rà soát thông tin ở các mục một cách ngẫu nhiên
và định kỳ để phát hiện và loại bỏ các thông tin xấu.
- Hệ thống
tự phân tích dữ liệu người dùng đăng tải lên website thông qua việc phân tích
dữ liệu gửi lên dưới dạng các mã HTML và so sánh với kho dữ liệu xấu được tích
lũy từng ngày, nếu có dữ liệu trùng với dữ liệu xấu, hệ thống sẽ thông báo để
ban quản trị biết và kiểm duyệt lại nội dung.
4.5. Sẵn
sàng kết nối, xác thực thông tin các nhân với CSDL về chứng minh nhân dân hoặc
hệ thống mã số cá nhân quốc gia theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
- Tính năng
MXH thiết lập hệ thống kỹ thuật đáp ứng việc kết nối kết nối, xác thực thông
tin các nhân với cơ sở dữ liệu về chứng minh nhân dân hoặc hệ thống mã số cá
nhân quốc gia theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền một cách nhanh chóng.
- Hệ thống
có những chức năng kết xuất thông tin cá nhân người dùng từ CSDL dưới dạng
Excel theo các giao thức trao đổi và tích hợp dữ liệu trực tiếp như tool inside
của hệ thống hoặc theo các giao thức gián tiếp qua email. Các chức năng này sẵn
sàng kết nối, xác thực thông tin cá nhân với CSDL điện tử về chứng minh nhân
dân hoặc hệ thống mã số cá nhân quốc gia theo yêu cầu của cơ quan có thẩm
quyền.
4.6. Có các
phương án dự phòng nhằm đảm bảo cho tính năng MXH hoạt động liên tục, an toàn
- Xây dựng
các phương án dự phòng nhằm đảm bảo cho trang mạng xã hội hoạt động liên tục,
an toàn bao gồm: Xây dựng thêm 2 máy chủ dự phòng có cấu hình tương đương máy
chủ đang hoạt động để kịp thời thay thế khi có hư hỏng phần cứng của máy chủ
DNS1: Chu kỳ đồng bộ dữ liệu giữa máy DNS dự phòng và máy DNS chính là 02 giờ. Khi
máy DNS dự phòng không kết nối được với máy DNS chính thì sau 45 phút máy DNS
dự phòng sẽ cố gắng kết nối lại.
- Bên cạnh
đó, thực hiện việc tích hợp chức năng sao lưu với các chức năng sao lưu trực
tuyến cho các loại dữ liệu bao trên website, các ứng dụng; tích hợp khả năng
thực hiện trên nhiều môi trường hệ điều hành - Windows, Linux hay Unix thương
mại sao lưu tự động hàng ngày về nhiều máy chủ nội bộ tại Bộ VHTTDL bằng một
chương trình đã được lập lệnh. Tích hợp các quy trình, các công cụ thực hiện
đảm bảo có thể thực hiện hồi phục lại toàn bộ hệ thống trên cơ sở dữ liệu đã
được sao lưu.
- Trường hợp
phát sinh lỗi kỹ thuật, lỗi phần mềm hoặc các lỗi khách quan khác dẫn đến thành
viên không thể tham gia vào các dịch vụ của mạng xã hội được được thì các thành
viên thông báo cho Ban quản trị qua địa chỉ email: [email protected] hoặc
đường dây nóng chúng tôi sẽ khắc phục lỗi trong thời gian sớm nhất.
+ Đối với
các sự cố đơn giản: Ban quản trị sẽ khắc phục sự cố ngay trong thời gian dưới
15 phút và sẽ thông báo ngay cho thành viên sau khi sự cố hoàn toàn được khắc
phục.
+ Đối với sự
cố tương đối phức tạp và phức tạp: Thời gian xử lý từ 60 phút trở lên, Ban quản
trị sẽ thông báo nguyên nhân sự cố cho các thành viên, đồng thời tiến hành các
biện pháp phối hợp với bộ phận quản trị kỹ thuật lên phương án xử lý sự cố
nhanh nhất, hướng dẫn các thành viên giải pháp xử lý tạm thời trước khi sự cố
được khắc phục hoàn toàn và sẽ thông báo ngay cho thành viên sau khi sự cố hoàn
toàn được khắc phục. Sau khi đã khắc phục sự cố thành công, chuyên viên kỹ
thuật sẽ phục hồi dữ liệu (đã sao lưu về máy chủ nội bộ) về lại máy chủ chính
để website tiếp tục hoạt động.
- Tuy nhiên,
tính năng MXH sẽ không chịu trách nhiệm giải quyết trong trường hợp thông báo
của các thành viên không đến được Ban quản trị, phát sinh từ lỗi kỹ thuật, lỗi
đường truyền, phần mềm hoặc các lỗi khác không do Ban quản trị gây ra hoặc các
trường hợp bất khả kháng.
- Tính năng
MXH sẽ không chịu bất kỳ trách nhiệm pháp lý nào đối với việc gián đoạn, ngừng
hoạt động, việc mất hoặc sai lệch dữ liệu từ những hành động tấn công từ các cá
nhân hay tổ chức nào khác cũng như bất kỳ sự cố nào về mặt kỹ thuật trong khi
cung cấp dịch vụ. Tính năng MXH cũng không chịu trách nhiệm về việc mất,
tổn hại, bao gồm cả sự xâm phạm cá nhân từ việc sử dụng ứng dụng tính năng MXH
và website, hoặc bất kỳ nội dung nào được đăng tải trên website và ứng dụng
tính năng MXH hoặc bất kỳ sự tương tác nào giữa các thành viên cả trong và
ngoài ứng dụng tính năng MXH.
Thực hiện
đăng ký, lưu trữ thông tin cá nhân của thành viên
Để trở thành
thành viên tham gia vào tính năng MXH, người sử dụng bắt buộc phải thực hiện
việc đăng ký để trở thành thành viên. Việc đó đồng nghĩa rằng, người sử dụng
đồng ý với các điều khoản và điều kiện gia nhập do đưa ra và việc cung cấp các
thông tin cá nhân một cách chính xác và đầy đủ là một điều kiện bắt buộc và là
bước đầu tiên. Thông tin cá nhân bao gồm:
Họ và tên;
Ngày, tháng,
năm sinh;
Số chứng
minh nhân dân hoặc số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp;
Số điện
thoại, địa chỉ email.
Lưu ý: Để sử dụng
tính năng MXH bạn phải từ 16 tuổi trở lên và tiến hành đăng ký thành viên. Nếu
bạn dưới 16 tuổi và chưa có chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu,
người giám hộ hợp pháp quyết định việc đăng ký thông tin cá nhân của người giám
hộ theo quy định để thể hiện sự cho phép và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
việc đăng ký đó. Để đăng ký thành viên bạn phải chứng thực rằng bạn đủ 16 tuổi
hoặc lớn hơn bằng cách nhập vào năm sinh chính xác của mình và tự chịu trách
nhiệm về những thông tin mà bạn khai báo khi đăng ký cũng như những thông tin
bạn đăng tải khi đã trở thành thành viên của tính năng MXH.
Trẻ dưới 16
tuổi hoặc độ tuổi tối thiểu tương đương theo quy định pháp luật có liên quan,
không được phép tạo tài khoản của riêng mình, trừ người giám hộ hợp pháp của
trẻ đã đồng ý thông qua toàn bộ hoặc là một phần của quy trình tạo tài khoản
cho trẻ em.
Nếu bất kỳ
lúc nào người giám hộ cần truy cập, sửa hoặc xóa dữ liệu liên kết với tài khoản
của họ hoặc tài khoản của con họ, thì có thể liên hệ với chúng tôi thông qua
Hotline hoặc Email.
- Khi đăng
ký tham gia thành viên tại tính năng MXH, thành viên phải cung cấp đầy đủ các
thông tin liên quan (Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số chứng minh nhân
dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp; số điện thoại và địa chỉ
thư điện tử (nếu có)). Mọi thông tin khai báo phải đảm bảo tính chính xác, hợp
pháp và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với các thông tin này. Tính năng
MXH không chịu trách nhiệm giải quyết bất cứ tranh chấp nào nếu thông tin thành
viên cung cấp có sự sai lệch, không chính xác hoặc giả mạo.
- Bằng việc
đăng ký thành viên và đồng ý sử dụng các dịch vụ do tính năng MXH cung cấp thì
người dùng cam kết đã đọc, hiểu rõ và chấp thuận toàn bộ các quy định trong
Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ MXH của tính năng MXH được đăng công
khai trên trang chủ của Website.
- Việc thu
thập thông tin cá nhân của người sử dụng tuân thủ các quy định tại Nghị định số
147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 và những quy định pháp luật liên quan
về bảo vệ thông tin cá nhân.
- Các thông
tin này sẽ được bảo mật tuyệt đối và chỉ được cung cấp khi có yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật.
4.7. Xác
thực người sử dụng dịch vụ thông qua tin nhắn gửi đến số điện thoại hoặc đến
hộp thư điện tử khi đăng ký sử dụng dịch vụ hoặc thay đổi thông tin cá nhân
Người sử
dụng sau khi tìm hiểu và đồng ý với các điều khoản do tính năng MXH đưa ra và
cung cấp đúng, đầy đủ thông tin theo yêu cầu của Ban quản trị tính năng MXH sẽ
tiến hành xác thực thông tin người sử dụng qua email bằng cách: hệ thống sẽ tự
động gửi vào hòm thư điện tử của người sử dụng một đường link xác nhận thông
tin. Người sử dụng sẽ tiến hành kích hoạt tài khoản của mình bằng cách click
vào đường link được gửi đến email của mình.
Ngoài ra,
tính năng MXH sẽ áp dụng phương pháp kích hoạt tài khoản sử dụng thông qua tin
nhắn gửi đến số điện thoại được người sử dụng cung cấp và đăng ký nhận tin tại
tính năng MXH. Sau khi người sử dụng đồng ý với các điều khoản, hệ thống sẽ tự
động gửi mã xác nhận vào số điện thoại được đăng ký và yêu cầu người sử dụng
xác nhận và việc đăng ký thành viên được hoàn tất.
Vì lý do bảo
mật và quyền lợi của các thành viên. Chúng tôi khuyến khích thành viên khi đăng
ký hãy KÍCH HOẠT (active) tài khoản bằng cách nhấn nút “đồng ý” khi đăng ký.
Toàn bộ quy trình này để nhằm đảm bảo việc ngăn ngừa các rủi ro thông tin trong
quá trình vận hành và hoạt động của tính năng MXH.
4.8. Ngăn
chặn hoặc loại bỏ thông tin vi phạm các quy định Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Ngay khi có
yêu cầu loại bỏ thông tin vi phạm từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người chịu
trách nhiệm quản lý nội dung thông tin và phòng nội dung sẽ tích cực hợp tác và
rà soát để xác định nội dung vi phạm này. Tất cả quy trình rà soát sẽ diễn ra
nhanh chóng và chậm nhất trong vòng 03 giờ kể từ khi có yêu cầu, nội dung vi
phạm sẽ bị loại bỏ khỏi tính năng MXH.
Cơ quan nhà
nước có yêu cầu loại bỏ bài viết có nội dung vi phạm sẽ liên hệ trực tiếp với
người kiểm duyệt nội dung.
Quy trình
loại bỏ nội dung vi phạm như sau:
- Bước 1: Tiếp
nhận được thông tin về nội dung vi phạm từ người sử dụng, cơ quan nhà nước có
thẩm quyền (qua email, điện thoại, văn bản, báo cáo vi phạm).
- Bước 2: Nhân
viên tiếp nhận thông tin chuyển thông tin tới người quản lý nội dung.
- Bước 3:
Người quản lý nội dung tìm kiếm nội dung vi phạm và tiến hành gỡ bỏ.
- Bước 4: Nhân
viên quản lý nội dung làm việc với bộ phận kĩ thuật tiến hành chặn tài khoản
người sử dụng vi phạm, đồng thời sẵn sàng cung cấp thông tin người sử dụng vi
phạm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu.
- Bước 5: Họp
rút kinh nghiệm, kiểm điểm các nhân sự để lọt nội dung.
Tất cả các
bước trong quy trình gỡ bỏ nội dung vi phạm sẽ được tiến hành trong vòng 03 giờ
kể từ khi nhận được thông tin cảnh báo.
4.9. Xây
dựng và thực hiện thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội phù hợp
theo các quy định tại Nghị định số 147/2024/NĐ-CP và được đăng tải trên trang
chủ của tính năng MXH (theo bản Bản thỏa thuận đính kèm)
Cam kết có
hiệu lực từ ngày tính năng MXH chính thức đi vào hoạt động,
tất cả thành viên, cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ tại tính năng MXH bắt
buộc phải đọc và cam kết nội dung này khi đăng ký và sử dụng dịch vụ của tính
năng MXH. Cam kết này có giá trị pháp lý là một văn bản giao kết giữa tính
năng MXH và người sử dụng, tất cả thành viên sử dụng bất kỳ dịch vụ nào trên
MXH này được hiểu là mặc định đã ký vào cam kết này và chịu trách nhiệm trước
pháp luật nước Việt Nam.
4.10. Bảo
đảm người sử dụng phải đồng ý thỏa thuận sử dụng dịch vụ MXH bằng phương thức
trực tuyến thì mới có thể sử dụng được các dịch vụ, tiện ích của MXH
Để nhận được
sự hỗ trợ từ tính năng MXH người sử dụng cần phải hiểu và đồng ý với Thỏa thuận
cung cấp và sử dụng quản lý của tính năng MXH, tài khoản của bạn phải đăng ký
đầy đủ các thông tin trung thực, chính xác. Nếu có sự thay đổi, bổ sung về
thông tin, bạn cập nhật ngay cho chúng tôi theo hướng dẫn được quy định trên
website tính năng MXH. Bạn đảm bảo rằng, thông tin hiện trạng của bạn là mới
nhất, đầy đủ, trung thực và chính xác và bạn phải chịu trách nhiệm toàn bộ các
thông tin bạn cung cấp.
Bạn có trách
nhiệm bảo mật thông tin tài khoản bao gồm: mật khẩu, số điện thoại bảo vệ tài
khoản, giấy tờ tùy thân, email bảo vệ tài khoản và mật khẩu. Nếu những thông
tin trên bị tiết lộ dưới bất kỳ hình thức nào thì bạn phải chấp nhận những rủi
ro phát sinh. Tính năng MXH sẽ căn cứ vào những thông tin hiện có trong tài
khoản để làm căn cứ quyết định chủ sở hữu tài khoản nếu có tranh chấp và tính
năng MXH sẽ không chịu trách nhiệm về mọi tổn thất phát sinh. Thông tin giấy tờ
tùy thân đăng ký trong tài khoản là thông tin quan trọng nhất để chứng minh chủ
sở hữu tài khoản.
Bạn đồng ý
sẽ thông báo ngay cho tính năng MXH về bất kỳ trường hợp nào sử dụng trái phép
tài khoản và mật khẩu của bạn hoặc bất kỳ các hành động phá vỡ hệ thống bảo mật
nào. Bạn cũng bảo đảm rằng, bạn luôn thoát tài khoản của mình sau mỗi lần sử
dụng.
Tính năng
MXH quan tâm tới sự an toàn và riêng tư của tất cả thành viên đăng ký tài khoản
và sử dụng mạng xã hội, đặc biệt là trẻ em. Vì vậy, nếu bạn là cha mẹ hoặc
người giám hộ hợp pháp, bạn có trách nhiệm xác định xem nội dung nào MXH https://happy.vietnam.vn
thích hợp cho con của bạn. Tương tự, nếu bạn là trẻ em thì phải hỏi ý kiến cha
mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của bạn xem nội dung mà bạn sử dụng có phù hợp
với bạn không.
Khi phát
hiện ra lỗi của tính năng MXH các vấn đề gây ảnh hưởng tới hoạt động bình
thường của tính năng MXH cũng như các sản phẩm liên quan, bạn hãy thông báo cho
chúng tôi qua đường email: [email protected] hoặc đường dây nóng 0906561368. Bạn
cam kết thực hiện trách nhiệm bảo đảm sử dụng hợp pháp nội dung thông tin số
đưa lên đăng tải trên hệ thống mạng Internet và mạng viễn thông.
Bạn có thể
sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, bị truy tố trách nhiệm hình sự nếu bạn vi
phạm về quyền tác giả, quyền liên quan khi bạn sử dụng mạng xã hội trực tuyến
của tính năng MXH.
Bạn phải
tuân thủ tuyệt đối thỏa thuận này về các hành vi cấm. Nếu vi phạm một hoặc
nhiều hành vi, tùy thuộc vào mức độ vi phạm tính năng MXH sẽ khóa tài khoản
vĩnh viễn, tước bỏ mọi quyền lợi của bạn đối với tính năng MXH và sẽ yêu cầu cơ
quan chức năng can thiệp nếu cần thiết..
4.11. Cơ chế
phối hợp để loại bỏ nội dung vi phạm sau 03 (ba) giờ kể từ khi tự phát hiện
hoặc có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bằng văn bản, điện thoại,
email)
- Để tạo một
môi trường lành mạnh trên tính năng MXH, các thông tin lưu trữ, đăng tải, chia
sẻ, trao đổi trên website đều được kiểm duyệt một cách chặt chẽ nhằm đảm bảo
tính xác thực, nội dung của các thông tin đăng tải, chia sẻ, trao đổi không vi
phạm điều cấm của pháp luật về quản lý, sử dụng thông tin trên mạng Internet.
Nội dung kiểm duyệt bao gồm: nội dung, hình ảnh và âm thanh, được thể hiện dưới
dạng: Text (chữ), image (hình ảnh) và video (âm thanh). Thông qua hình thức
kiểm duyệt bằng hệ thống phần mềm tự động kiểm duyệt và bằng đội ngũ nhân sự,
tính năng MXH sẽ thiết lập cơ chế cảnh báo thành viên khi đăng các thông tin vi
phạm.
- Khi phát
hiện, hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc nghi ngờ có
các nội dung vi phạm này, hệ thống sẽ tự động chuyển các nội dung vi phạm sang
dạng cảnh báo và chờ xử lý. Trong vòng 3 (ba) giờ, bộ phận kiểm duyệt nội dung
của tính năng MXH sẽ trực tiếp kiểm tra lại các cảnh báo này và quyết định việc
xóa bỏ hay cho phép hiển thị các nội dung này trên website, đồng thời sẽ cảnh
báo vi phạm đến người sử dụng (thành viên đăng tải thông tin) và có thể khóa
tài khoản vi phạm vĩnh viễn.
PHỤ LỤC IV
TÍNH NĂNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
A.
TÍNH NĂNG CƠ SỞ DỮ LIỆU (CSDL)
1.
Mô hình tổng thể hệ thống
Các thành
phần trong mô hình tổng thể bao gồm:
Người dùng
Các đối
tượng người sử dụng trong hệ thống. Hệ thống được triển khai, cấp tài khoản
đồng bộ cho người dùng các cấp từ Trung ương tới địa phương bao gồm:
Tại Trung
ương
- Các bộ,
ngành, các cơ quan Trung ương sử dụng hệ thống để thực hiện cung cấp nội dung
phục vụ xây dựng tài liệu tuyên truyền thông tin đối ngoại (TTĐN). Bên cạnh đó,
các bộ, ngành cũng có thể khai thác, sử dụng các nội dung, tài liệu tuyên
truyền TTĐN được sản xuất đã được chia sẻ.
- Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch (Bộ VHTTDL); Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối
ngoại (Cục TTCS&TTĐN) tham gia sản xuất, điều phối nội dung, tài liệu tuyên
truyền TTĐN.
Tại cấp
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Lãnh đạo
UBND/Văn phòng UBND tỉnh tham gia quản lý, nắm bắt nội dung, tài liệu tuyên
truyền, thông tin đối ngoại được cung cấp, chia sẻ với tại cấp tỉnh. Trên cơ sở
đó, hệ thống cung cấp công cụ, thông tin để hỗ trợ công tác chỉ đạo, điều hành,
quản lý công tác tuyên truyền TTĐN trên địa bàn tỉnh.
- Sở Văn
hoá, Thể thao và Du lịch (VHTTDL): Tiếp nhận các nội dung, tài liệu tuyên
truyền, thông tin đối ngoại để sử dụng, khai thác. Đồng thời, Sở VHTTDL cũng có
thể tạo các kho nội dung, tài liệu riêng phục vụ hoạt động tuyên truyền, thông
tin đối ngoại tại địa phương.
Kênh truy
cập
Hệ thống
cung cấp 03 hình thức truy cập để cung cấp và khai thác thông tin bao gồm:
- Cổng thông
tin: Được xây dựng dưới dạng ứng dụng Web, cho phép người dùng có thể quản lý,
khai thác nội dung, tài liệu tuyên truyền TTĐN thông qua trình duyệt Internet.
- Trung tâm
giám sát truyền thông thông tin đối ngoại: Phục vụ việc giám sát, theo dõi
thông qua các màn hình ghép việc khai thác, sử dụng nội dung, tài liệu thông
tin đối ngoại tại các địa phương, các đơn vị.
- Giao diện
lập trình (API): Cung cấp phương pháp để kết nối, chia sẻ tích hợp với các kênh
truyền thông hiện có của Cục TTCS&TTĐN (như trang web Vietnam.vn; trang web
Việt Báo... hoặc các hệ thống thông tin phục vụ công tác đối ngoại của các đơn
vị bên ngoài.
Nguồn dữ
liệu nội dung
Các nội
dung, tài liệu tuyên truyền về thông tin đối ngoại được sản xuất, quản lý trong
hệ thống do Bộ VHTTDL thực hiện với một số nguồn dữ liệu sau:
- Dữ liệu
nội dung do các bộ ngành, địa phương phối hợp cung cấp hoặc do Cục
TTCS&TTĐN tự chủ động xây dựng.
- Dữ liệu
nội dung được thu thập từ các nguồn thông tin, báo chí trên không gian mạng
phục vụ công tác tổng hợp, theo dõi dư luận.
Hệ thống
phần mềm ứng dụng
Các phần mềm
ứng dụng được xây dựng, triển khai đáp ứng việc phục vụ công tác theo dõi, giám
sát quản lý, cung cấp nội dung, tài liệu về TTĐN, bao gồm:
- Hệ thống
phần mềm quản lý và khai thác thông tin CSDL: Thực hiện hỗ trợ các hoạt động
nghiệp vụ như sản xuất, cung cấp, quản lý khai thác, khai thác nội dung, thông
tin tuyên truyền đối ngoại. Bên cạnh đó, hệ thống cung cấp cơ chế cho phép kết
nối, liên thông chia sẻ dữ liệu nội dung, tài liệu thông tin đối ngoại cho các
hệ thống thông tin có liên quan.
- Hệ thống
giám sát và phân tích TTĐN trên không gian mạng (phục vụ công tác tổng hợp dư
luận): Thu thập, tổng hợp tự động thông tin từ các nguồn báo chí trên không
gian mạng. Ứng dụng công nghệ phân tích, đánh giá nội dung, hỗ trợ công tác
theo dõi, tổng hợp dư luận.
Trung tâm
giám sát truyền thông TTĐN
Trung tâm
được triển khai nhằm mục đích cung cấp số liệu tức thời phục vụ việc theo dõi,
rà soát tình hình tiếp nhận, khai thác, sử dụng các nội dung, tài liệu tuyên truyền
TTĐN.
Trung tâm
được xây dựng theo mô hình trung tâm giám sát & điều hành thông minh, bao
gồm: (1) Phòng Điều hành; (2) Màn hình hiện thị; (3) Phần mềm hiện thị nội
dung; (4) Bàn ghế, thiết bị văn phòng.
CSDL
CSDL là hệ
thống dữ liệu được số hóa, tích hợp từ các hệ thống dữ liệu của các bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhằm phục vụ nhiệm vụ TTĐN.
CSDL là
nguồn cung cấp thông tin chính thức về Việt Nam cho các phương tiện thông tin
đại chúng trong nước và nước ngoài, phục vụ công tác tra cứu, tìm hiểu, nghiên
cứu về Việt Nam.
Trợ lý ảo về
TTĐN
Trợ lý ảo về
TTĐN sử dụng kho tri thức cơ sở dữ liệu về TTĐN để trả lời các câu hỏi của độc
giả.
Ngoài việc
tìm kiếm tốt thì việc xây dựng một kho tri thức đủ đa dạng bao gồm tất cả các
tài liệu liên quan (document) và các câu hỏi thường gặp (FAQ).
- Đảm nhiệm
phần cơ sở hạ tầng triển khai, xử lý, xây dựng công cụ gán nhãn, quản lý, lưu
trữ kho tri thức.
- Cung cấp
các tài liệu, câu hỏi thường gặp về lĩnh vực TTĐN, kiểm duyệt, quản lý các tri
thức đã được nạp cho Trợ lý ảo.
Hạ tầng công
nghệ thông tin
Hạ tầng công
nghệ thông tin phục vụ việc triển khai các hệ thống thông tin được hình thành
sau dự án bao gồm: hệ thống máy chủ, thiết bị lưu trữ.
2. Yêu cầu chung về phần mềm
Các phần mềm
ứng dụng được xây dựng, triển khai đáp ứng việc phục vụ công tác theo dõi, giám
sát quản lý, cung cấp nội dung, tài liệu về TTĐN, bao gồm 2 hệ thống:
- Hệ thống
quản lý và khai thác thông tin CSDL.
- Hệ thống
giám sát và phân tích TTĐN trên không gian mạng.
2.1. Hệ
thống phần mềm quản lý và khai thác thông tin CSDL
Hệ thống
phần mềm quản lý và khai thác thông tin CSDL phải đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ,
bao gồm các bước sản xuất nội dung, cung cấp nội dung cho các đơn vị theo đúng
yêu cầu tuyên truyền TTĐN. Bên cạnh đó, hệ thống cần hỗ trợ:
- Hỗ trợ
nhiều loại hình nội dung, sản phẩm phục vụ tuyên truyền TTĐN. Cung cấp công cụ
để liên kết các nội dung, tìm kiếm, phân loại, xem nội dung một cách dễ dàng,
thuận tiện.
- Thiết lập
được các đơn vị tham gia hoạt động TTĐN phù hợp với thực tế.
- Hỗ trợ tổ
chức, lưu trữ và cung cấp (chia sẻ) thông tin cho các đơn vị tuyên truyền có
liên quan.
Bên cạnh đó,
do hệ thống được triển khai với quy mô rộng, nhiều đơn vị, cá nhân tham gia
nên:
- Hệ thống
phần mềm phải dựa trên nền tảng công nghệ mạnh có đầy đủ tính xác thực về bản
quyền pháp lý, hiệu năng xử lý và tính ổn định trong vận hành khai thác.
- Phần mềm
tập trung, sử dụng ngôn ngữ lập trình ứng dụng hướng đối tượng hiện đại và phổ
biến, cho phép khả năng tùy biến cao.
- Hiệu năng
hệ thống phải đảm bảo cung cấp và đáp ứng cho số lượng sử dụng truy cập đồng
thời.
- Sản phẩm
của đơn vị cung cấp có khả năng hỗ trợ kỹ thuật trong nước, cung cấp dịch vụ
sau bán hàng, có đầy đủ tính xác thực về bản quyền pháp lý.
- Sản phẩm
có hiệu năng xử lý cao và tính ổn định trong vận hành khai thác, hỗ trợ khả
năng mở rộng đáp ứng nhu cầu về tính năng, hiệu năng trong tương lai.
- Đáp ứng
tiêu chuẩn kỹ thuật ban hành của Bộ VHTTDL.
2.2. Hệ
thống giám sát và phân tích TTĐN trên không gian mạng
Hệ thống có
khả năng hỗ trợ thu thập, phân tích dữ liệu theo dõi chủ đề từ các nguồn (Báo
chí, Facebook, Youtube, Forum, Google) phục vụ công tác nắm bắt dư luận:
- Cập nhật
tin tức trên Internet, hàng ngày.
- Phân chia
nguồn tin theo nhóm thuận tiện cho việc theo dõi.
- Thống kê,
phân tích trực quan nội dung tin tức nhắc đến chủ đề.
- Theo dõi
chi tiết nội dung nhắc đến chủ đề.
Hệ thống
cũng có các tính năng nâng cao, hỗ trợ phân tích xu hướng thảo luận từ các
nguồn (Báo chí, Facebook, Youtube, Forum):
- Phân tích
các chủ đề, bài viết, từ khóa đang nổi bật trên các kênh mạng xã hội.
- Cập nhật
xu hướng liên tục nhờ mô hình AI xử lý tức thời các dữ liệu đầu vào để đem đến
kết quả chính xác tại mọi thời điểm.
- Theo dõi
chi tiết nội dung nổi bật.
Trên cơ sở
đó, hệ thống hỗ trợ kết xuất các báo cáo, dữ liệu báo cáo phục vụ công tác tổng
hợp dư luận như: hệ thống báo cáo chuyên sâu; báo cáo xu hướng thảo luận trong
xã hội; báo cáo về chủ đề quan tâm, chủ đề nóng và nhạy cảm.
3.
Các quy trình nghiệp vụ cần tin học hóa
3.1. Quy
trình tiếp nhận và kiểm duyệt nội dung và tài liệu tuyên truyền

Hình 1: Quy trình tiếp nhận và kiểm duyệt nội dung và tài
liệu tuyên truyền
Mô tả quy
trình:
|
Bước
|
Tên bước
|
Mô tả
|
Đối tượng sử dụng
|
|
1
|
Tạo nội
dung và tài liệu tuyên truyền
|
Lãnh đạo
UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL; Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm
TTĐN của Sở VHTTDL thực hiện tạo (upload) nội dung và tài liệu tuyên truyền
mà đơn vị mình sản xuất lên hệ thống.
|
Lãnh đạo UBND
cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL; Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN
của Sở VHTTDL.
|
|
2
|
Gửi kiểm
duyệt
|
Khi Lãnh
đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL; Chuyên viên quản lý và điều phối ấn
phẩm TTĐN của Sở VHTTDL gửi nội dung và tài liệu lên Cục TTCS & TTĐN để
phê duyệt nội dung.
|
Lãnh đạo UBND
cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL; Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN
của Sở VHTTDL.
|
|
3
|
Tiếp nhận
nội dung và tài liệu tuyên truyền
|
Lãnh đạo
Cục TTCS & TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS & TTĐN sẽ tiếp nhận nội dung mà các đơn vị bên dưới gửi lên để kiểm
duyệt.
|
Lãnh đạo Cục
TTCSĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN.
|
|
4
|
Kiểm duyệt
nội dung và tài liệu tuyên truyền
|
Lãnh đạo
Cục TTCS & TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS & TTĐN thực hiện kiểm duyệt nội dung và tài liệu tuyên truyền.
|
Lãnh đạo Cục
TTCSĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN.
|
|
4.1
|
Từ chối
nội dung và tài liệu tuyên truyền
|
Lãnh đạo
Cục TTCS & TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS & TTĐN từ chối nội dung và tài liệu tuyên truyền khi nội dung và tài
liệu tuyên truyền không phù hợp. Hệ thống tự động gửi thông báo nội dung và
tài liệu tuyên truyền bị từ chối.
|
Lãnh đạo Cục
TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN.
|
|
4.2
|
Phê duyệt
nội dung và tài liệu tuyên truyền
|
Lãnh đạo
Cục TTCS & TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS & TTĐN phê duyệt nội dung và tài liệu tuyên truyền khi nội dung và
tài liệu tuyên truyền phù hợp. Hệ thống tự động gửi thông báo nội dung và tài
liệu tuyên truyền được phê duyệt.
|
Lãnh đạo Cục
TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN.
|
|
5
|
Nhận thông
báo nội dung và tài liệu tuyên truyền bị từ chối và không cần phải gửi lại
|
Lãnh đạo
UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL; Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm
TTĐN của Sở VHTTDL nhận thông báo nội dung và tài liệu tuyên truyền bị từ
chối và không cần gửi lại nội dung và tài liệu tuyên truyền. Kết thúc luồng
quy trình.
|
Lãnh đạo UBND
cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL; Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN
của Sở VHTTDL.
|
|
6
|
Nhận thông
báo nội dung và tài liệu tuyên truyền bị từ chối và yêu cầu chỉnh sửa
|
Lãnh đạo
UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL; Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm
TTĐN của Sở VHTTDL nhận thông báo nội dung và tài liệu tuyên truyền bị từ
chối và yêu cầu chỉnh sửa nội dung và tài liệu tuyên truyền.
|
Lãnh đạo UBND
cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL; Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN
của Sở VHTTDL.
|
|
7
|
Upload nội
dung và tài liệu tuyên truyền đã chỉnh sửa
|
Lãnh đạo
UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL; Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm
TTĐN của Sở VHTTDL chỉnh sửa nội dung và tài liệu tuyên truyền như ý kiến của
Cục TTCS & TTĐN. Sau đó, thực hiện upload nội dung và tài liệu tuyên
truyền đã chỉnh sửa lên hệ thống. Quay lại bước số 2.
|
Lãnh đạo UBND
cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL; Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN
của Sở VHTTDL.
|
|
8
|
Nhận thông
báo nội dung và tài liệu tuyên truyền được phê duyệt
|
Lãnh đạo
UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở TTTT; Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm
TTĐN của Sở VHTTDL nhận thông báo nội dung và tài liệu tuyên truyền được phê
duyệt.
|
Lãnh đạo UBND
cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL; Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN
của Sở VHTTDL.
|
|
9
|
Khai thác
nội dung và tài liệu tuyên truyền được phê duyệt
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN có thể khai thác (xem, chia sẻ, tải xuống) nội dung và tài liệu
tuyên truyền mà địa phương gửi lên. Nội dung và tài liệu tuyên truyền được
phê duyệt được cập nhật vào kho CSDL TTĐN tập trung.
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN.
|
Bảng 1: Mô tả quy trình tiếp nhận và kiểm duyệt nội dung và
tài liệu tuyên truyền
3.2. Quy
trình quản lý, điều phối, giám sát nội dung và tài liệu tuyên truyền

Hình 2: Quy trình quản lý, điều phối, giám sát nội dung và
tài liệu tuyên truyền
Mô tả quy
trình:
|
Bước
|
Tên bước
|
Mô tả
|
Đối tượng sử dụng
|
|
1
|
Tạo nội dung
và tài liệu tuyên truyền
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN thực hiện tạo (upload) nội dung và tài liệu tuyên truyền lên hệ
thống.
|
Lãnh đạo Cục
TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN.
|
|
2
|
Điều phối
nội dung và tài liệu tuyên truyền
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN điều phối nội dung và tài liệu tuyên truyền cho các đơn vị, địa
phương liên quan.
|
Lãnh đạo Cục
TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN.
|
|
3
|
Tiếp nhận
nội dung và tài liệu tuyên truyền
|
Lãnh đạo
UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL; Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm
TTĐN của Sở VHTTDL.
|
Lãnh đạo
UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL; Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm
TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
5
|
Theo dõi
và giám sát đường đi của nội dung, tài liệu tuyên truyền
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN sau khi điều phối nội dung, tài liệu tuyên truyền thì theo dõi
và giám sát được luồng và trạng thái của nội dung, tài liệu tuyên truyền.
|
Lãnh đạo Cục
TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN.
|
|
6
|
Gửi thông
báo nhắc nhở tương tác nội dung, tài liệu tuyên truyền
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN có thể gửi thông báo nhắc nhở tương tác nội dung và tài liệu
tuyên truyền khi đơn vị không tương tác, phản hồi nội dung và tài liệu tuyên
truyền đã điều phối.
|
Lãnh đạo Cục
TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN.
|
|
7
|
Nhận thông
báo nhắc nhở tương tác nội dung và tài liệu tuyên truyền
|
Lãnh đạo
UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL; Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm
TTĐN của Sở VHTTDL.
|
Lãnh đạo
UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL; Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm
TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
8
|
Khai thác
nội dung và tài liệu tuyên truyền
|
Lãnh đạo
UBND cấp Tỉnh, Lãnh đạo Sở VHTTDL, Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm
TTĐN của Sở VHTTDL.
|
Lãnh đạo
UBND cấp Tỉnh, Lãnh đạo Sở VHTTDL, Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm
TTĐN, của Sở VHTTDL.
|
|
9
|
Báo cáo,
thống kê hoạt động thông tin đối ngoại
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN xem được báo cáo, thống kê về hoạt động TTĐN như là: luồng và
trạng thái của nội dung, tài liệu tuyên truyền. tình hình khai thác nội dung
và tài liệu tuyên truyền...
|
Lãnh đạo Cục
TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN.
|
Bảng 2: Mô tả quy trình quản lý, điều phối, giám sát nội
dung và tài liệu tuyên truyền
3.3. Quy
trình góp ý, trao đổi nội dung và tài liệu tuyên truyền

Hình 3: Quy trình góp ý, trao đổi nội dung và tài liệu
tuyên truyền
Mô tả quy
trình:
|
Bước
|
Tên bước
|
Mô tả
|
Đối tượng sử dụng
|
|
1
|
Điều phối
nội dung và tài liệu tuyên truyền
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN thực hiện điều phối nội dung và tài liệu tuyên truyền cho các
đơn vị.
|
Lãnh đạo Cục
TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN.
|
|
2
|
Tiếp nhận
nội dung và tài liệu tuyên truyền
|
Lãnh đạo
UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL; Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm
TTĐN của Sở VHTTDL.
|
Lãnh đạo
UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL; Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm
TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
3
|
Thêm góp ý
về nội dung và tài liệu tuyên truyền
|
Lãnh đạo
UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL; Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm
TTĐN của Sở VHTTDL.
|
Lãnh đạo
UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL; Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm
TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
4
|
Gửi góp ý
về nội dung và tài liệu tuyên truyền
|
Lãnh đạo
UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL; Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm
TTĐN của Sở VHTTDL.
|
Lãnh đạo
UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL; Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm
TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
5
|
Nhận góp ý
về nội dung và tài liệu tuyên truyền
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN nhận được góp ý về nội dung và tài liệu tuyên truyền từ các đơn
vị gửi lên.
|
Lãnh đạo Cục
TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN.
|
|
6
|
Phản hồi
góp ý về nội dung và tài liệu tuyên truyền
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN phản hồi góp ý về tài liệu từ các đơn vị gửi lên.
|
Lãnh đạo Cục
TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN.
|
|
7
|
Nhận nội
dung phản hồi về nội dung và tài liệu tuyên truyền
|
Lãnh đạo
UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL; Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm
TTĐN của Sở VHTTDL.
|
Lãnh đạo
UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL; Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm
TTĐN của Sở VHTTDL.
|
Bảng 3: Mô tả quy trình góp ý, trao đổi nội dung và tài
liệu tuyên truyền
3.4. Quy
trình báo cáo hoạt động TTĐN

Hình 4: Quy trình báo cáo hoạt động TTĐN
Mô tả quy
trình:
|
Bước
|
Tên bước
|
Mô tả
|
Đối tượng sử dụng
|
|
1
|
Thêm báo
cáo
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN tạo báo cáo.
|
Lãnh đạo Cục
TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN.
|
|
2
|
Thêm kế
hoạch báo cáo
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN thêm mới các kế hoạch báo cáo.
|
Lãnh đạo Cục
TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN.
|
|
3
|
Giao báo
cáo
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN giao báo cáo xuống đơn vị và địa phương.
|
Lãnh đạo Cục
TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN.
|
|
4
|
Nhập liệu báo
cáo
|
Lãnh đạo
UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL; Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm
TTĐN của Sở VHTTDL.
|
Lãnh đạo UBND
cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL; Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của
Sở VHTTDL.
|
|
5
|
Gửi báo
cáo
|
Lãnh đạo
UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL; Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm
TTĐN của Sở VHTTDL.
|
Lãnh đạo
UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL; Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN
của Sở VHTTDL.
|
|
6
|
Nhận thông
báo kết quả báo cáo
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN nhận thông báo kết quả báo cáo do các đơn vị gửi lên.
|
Lãnh đạo Cục
TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN.
|
|
7
|
Kiểm tra
kết quả báo cáo
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN kết tra kết quả báo cáo do các đơn vị gửi lên.
|
Lãnh đạo Cục
TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN.
|
|
8
|
Gửi yêu
cầu nhập lại báo cáo
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN kiểm tra kết quả không chính xác thì yêu cầu các đơn vị báo cáo
lại.
|
Lãnh đạo Cục
TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN.
|
|
9
|
Cập nhật
thống kê, báo cáo
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN kiểm tra kết quả không chính xác thì hệ thống tự động cập nhật,
lưu trữ báo cáo.
|
Lãnh đạo Cục
TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN.
|
Bảng 4: Mô tả quy trình báo cáo hoạt động TTĐN
4. Danh sách các tác nhân tham gia vào hệ thống
|
TT
|
Tên Actor
|
Vai trò của tác nhân trong hệ thống
|
Ghi chú
|
|
1
|
Quản trị hệ
thống Cục TTCS&TTĐN
|
Tài khoản
cấp cho Cục TTCS&TTĐN, thực hiện cấu hình, thiết lập các thông số cho hệ
thống
|
|
|
2
|
Quản trị
hệ thống Sở VHTTDL
|
Tài khoản
cấp cho Sở VHTTDL, thực hiện thiết lập người dùng, cấu hình đơn vị cho từng
địa phương
|
|
|
3
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN
|
|
|
|
4
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS & TTĐN
|
|
|
|
5
|
Lãnh đạo
UBND cấp Tỉnh
|
|
|
|
6
|
Lãnh đạo
Sở VHTTDL
|
|
|
|
7
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL
|
|
|
Bảng 5: Danh sách các tác nhân tham gia vào hệ thống
5. Danh sách các yêu cầu
|
TT
|
Tên yêu cầu
|
Tên tác nhân chính
|
Tác nhân phụ
|
|
A
|
PHÂN HỆ
QUẢN TRỊ HỆ THỐNG
|
|
|
|
I
|
Thiết lập
hệ thống
|
|
|
|
1
|
Quản lý
cây đơn vị
|
Quản trị
hệ thống Cục TTCS&TTĐN; Quản trị hệ thống Sở VHTTDL.
|
|
|
2
|
Quản lý
đăng nhập, đăng xuất hệ thống
|
Quản trị
hệ thống Cục TTCS&TTĐN; Quản trị hệ thống Sở VHTTDL; Lãnh đạo Cục TTĐN;
Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN;
Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
3
|
Quản lý danh
sách tài khoản
|
Quản trị
hệ thống Cục TTCS&TTĐN; Quản trị hệ thống Sở VHTTDL.
|
|
|
4
|
Quản lý
danh sách phân quyền người dùng
|
Quản trị
hệ thống Cục TTCS & TTĐN; Quản trị hệ thống Sở VHTTDL.
|
|
|
5
|
Gán phân quyền
cho người dùng
|
Quản trị
hệ thống Cục TTĐN; Quản trị hệ thống Sở VHTTDL.
|
|
|
II
|
Quản lý
danh mục
|
|
|
|
6
|
Quản lý
danh mục trạng thái phê duyệt nội dung
|
Quản trị hệ
thống Cục TTCS&TTĐN.
|
|
|
7
|
Quản lý
danh mục chức vụ
|
Quản trị
hệ thống Cục TTCS&TTĐN; Quản trị hệ thống Sở VHTTDL.
|
|
|
8
|
Quản lý
danh mục phân loại theo nội dung
|
Quản trị hệ
thống Cục TTCS&TTĐN.
|
|
|
9
|
Quản lý danh
mục loại khu vực
|
Quản trị hệ
thống Cục TTCS&TTĐN.
|
|
|
III
|
Quản lý chức
năng hệ thống
|
|
|
|
10
|
Quản lý
danh sách chức năng
|
Quản trị hệ
thống Cục TTCS&TTĐN.
|
|
|
IV
|
Quản lý
ngôn ngữ
|
|
|
|
11
|
Quản lý
danh sách ngôn ngữ
|
Quản trị hệ
thống Cục TTCS&TTĐN.
|
|
|
12
|
Gán ngôn
ngữ cho từng tuyến biên giới
|
Quản trị hệ
thống Cục TTCS&TTĐN.
|
|
|
V
|
Quản lý
quy trình
|
|
|
|
13
|
Quản lý
thông tin luồng quy trình
|
Quản trị hệ
thống Cục TTCS&TTĐN.
|
|
|
14
|
Cấu hình
luồng quy trình
|
Quản trị hệ
thống Cục TTCS&TTĐN.
|
|
|
VI
|
Quản lý
thông báo
|
|
|
|
15
|
Quản lý
thông báo
|
Quản trị hệ
thống Cục TTCS&TTĐN.
|
|
|
16
|
Quản lý
danh sách mẫu thông báo qua mail
|
Quản trị hệ
thống Cục TTCS&TTĐN.
|
|
|
B
|
TIẾP NHẬN
VÀ PHÊ DUYỆT NỘI DUNG TUYÊN TRUYỀN (nội dung cần phối hợp sản xuất)
|
|
|
|
17
|
Quản lý và
phê duyệt nội dung và tài liệu tuyên truyền
|
Lãnh đạo
Cục TTCS & TTĐN, Chuyên viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN
của Cục TTCS&TTĐN.
|
|
|
18
|
Gửi phê
duyệt nội dung, tài liệu tuyên truyền
|
Lãnh đạo
UBND cấp Tỉnh, Lãnh đạo Sở VHTTDL, Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm
TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
|
C
|
PHÂN HỆ
QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU PHỐI TÀI LIỆU TTĐN
|
|
|
|
VII
|
Quản lý
nội dung truyền thông dạng tin bài
|
|
|
|
19
|
Quản lý
danh sách tin bài truyền thông
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN;
Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
20
|
Thêm mới
tin bài truyền thông
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
|
21
|
Chỉnh sửa
tin bài truyền thông
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN; Chuyên
viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
|
VIII
|
Quản lý nội
dung truyền thông dạng video
|
|
|
|
22
|
Quản lý
Danh sách video truyền thông
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN;
Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
23
|
Thêm mới
video truyền thông
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN; Chuyên
viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
|
24
|
Chỉnh sửa video
truyền thông
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN; Chuyên
viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
|
IX
|
Quản lý
nội dung truyền thông dạng audio
|
|
|
|
25
|
Quản lý
danh sách audio truyền thông
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN;
Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
26
|
Thêm mới
audio truyền thông
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN; Chuyên
viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
|
27
|
Chỉnh sửa audio
truyền thông
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN; Chuyên
viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
|
X
|
Quản lý
nội dung truyền thông dạng album ảnh
|
|
|
|
28
|
Quản lý
danh sách album ảnh truyền thông
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN;
Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
29
|
Thêm mới album
ảnh truyền thông
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN; Chuyên
viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
|
30
|
Chỉnh sửa album
ảnh truyền thông
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN; Chuyên
viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
|
XI
|
Quản lý
nội dung truyền thông dạng tạp chí truyền thông
|
|
|
|
31
|
Quản lý
danh sách tạp chí truyền thông
|
Lãnh đạo
Cục TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN;
Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
32
|
Thêm mới
tạp chí truyền thông
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN; Chuyên
viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
|
33
|
Chỉnh sửa
tạp chí truyền thông
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN; Chuyên
viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
|
XII
|
Quản lý
chuỗi thông tin truyền thông liên quan
|
|
|
|
34
|
Quản lý
chuỗi thông tin truyền thông liên quan
|
Lãnh đạo
Cục TTCS & TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN;
Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
XIII
|
Quản lý
nội dung truyền thông dạng sách điện tử truyền thông
|
|
|
|
35
|
Quản lý
danh sách sách điện tử truyền thông
|
Lãnh đạo
Cục TTCS & TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
36
|
Thêm mới
sách điện tử truyền thông
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN; Chuyên
viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
|
37
|
Chỉnh sửa sách
điện tử truyền thông
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN; Chuyên
viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
|
XIV
|
Quản lý
nội dung truyền thông dạng phim tài liệu truyền thông
|
|
|
|
38
|
Quản lý
danh sách phim tài liệu truyền thông
|
Lãnh đạo
Cục TTCS & TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN;
Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
39
|
Thêm mới
phim tài liệu truyền thông
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN; Chuyên
viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
|
40
|
Chỉnh sửa
phim tài liệu truyền thông
|
Chuyên viên
quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN; Chuyên
viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
|
XV
|
Quản lý
nội dung truyền thông dạng infographic truyền thông
|
|
|
|
41
|
Quản lý danh
sách infographic truyền thông
|
Lãnh đạo
Cục TTCS & TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN;
Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
42
|
Thêm mới infographic
truyền thông
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN; Chuyên
viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
|
43
|
Chỉnh sửa infographic
truyền thông
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN; Chuyên
viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
|
XVI
|
Quản lý
nội dung, tài liệu tuyên truyền thông tin đối ngoại được chia sẻ
|
|
|
|
44
|
Quản lý
danh sách tin bài được chia sẻ
|
Lãnh đạo
Cục TTCS & TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN;
Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
45
|
Quản lý Video
truyền thông được chia sẻ
|
Lãnh đạo
Cục TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN; Chuyên
viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
46
|
Quản lý
danh sách audio truyền thông được chia sẻ
|
Lãnh đạo
Cục TTCS & TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN;
Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
47
|
Quản lý
danh sách album ảnh truyền thông được chia sẻ
|
Lãnh đạo
Cục TTCS & TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN;
Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
48
|
Quản lý
danh sách tạp chí truyền thông được chia sẻ
|
Lãnh đạo
Cục TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN;
Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
49
|
Quản lý
chuỗi thông tin truyền thông được chia sẻ
|
Lãnh đạo
Cục TTCS & TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN;
Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
50
|
Quản lý
danh sách sách điện tử truyền thông được chia sẻ
|
Lãnh đạo
Cục TTCS & TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Chuyên viên
quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN; Chuyên
viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
51
|
Quản lý
danh sách phim tài liệu truyền thông được chia sẻ
|
Lãnh đạo
Cục TTCS & TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN;
Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
52
|
Quản lý
danh sách infographic truyền thông được chia sẻ
|
Lãnh đạo
Cục TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN.
|
|
XVII
|
Gán nội
dung, tài liệu tuyên truyền thông tin đối ngoại đã được dịch sang ngôn ngữ
khác
|
|
|
|
53
|
Gán nội
dung, tài liệu tuyên truyền TTĐN dạng tin bài đã được dịch sang ngôn ngữ khác
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN; Chuyên
viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
|
54
|
Gán nội
dung, tài liệu tuyên truyền TTĐN dạng video đã được dịch sang ngôn ngữ khác
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN; Chuyên
viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
|
55
|
Gán nội
dung, tài liệu tuyên truyền TTĐN dạng audio đã được dịch sang ngôn ngữ khác
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN; Chuyên
viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
|
56
|
Gán nội
dung, tài liệu tuyên truyền TTĐN dạng tạp chí đã được dịch sang ngôn ngữ khác
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN; Chuyên
viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
|
57
|
Gán nội
dung, tài liệu tuyên truyền TTĐN dạng sách điện tử đã được dịch sang ngôn ngữ
khác
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN; Chuyên
viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
|
58
|
Gán nội
dung, tài liệu tuyên truyền TTĐN dạng phim tài liệu đã được dịch sang ngôn
ngữ khác
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN; Chuyên
viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
|
59
|
Gán nội
dung, tài liệu tuyên truyền TTĐN dạng infographic đã được dịch sang ngôn ngữ
khác
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN; Chuyên
viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
|
XVIII
|
Trao đổi,
tương tác về nội dung truyền thông
|
|
|
|
60
|
Quản lý
trao đổi, góp ý về nội dung truyền thông
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL, Chuyên viên
quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN, Chuyên viên
quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
|
61
|
Quản lý
biểu mẫu trao đổi, góp ý về nội dung truyền thông
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN; Chuyên
viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
|
XIX
|
Quản lý tài
liệu tuyên truyền
|
|
|
|
62
|
Quản lý tài
liệu tuyên truyền
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN.
|
|
63
|
Phân quyền
tài liệu tuyên truyền
|
Lãnh đạo
Cục TTCS & TTĐN; Chuyên viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN
của Cục TTCS&TTĐN.
|
|
|
64
|
Quản lý
danh sách tài liệu tuyên truyền được chia sẻ
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN;
Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
XX
|
Các chức
năng đáp ứng Yêu cầu an toàn cơ bản đối với phần mềm nội bộ (Quyết định số
742/QĐ-BTTTT năm 2022)
|
|
|
|
65
|
Thiết lập
chính sách mật khẩu người dùng
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Quản trị hệ
thống Cục TTCS&TTĐN.
|
|
66
|
Hạn chế số
lần đăng nhập sai trong khoảng thời gian nhất định với tài khoản nhất định
|
Quản trị hệ
thống Cục TTCS&TTĐN.
|
|
|
67
|
Ghi nhật
ký hệ thống
|
Quản trị hệ
thống Cục TTCS&TTĐN.
|
|
|
XXI
|
Điều phối,
cung cấp nội dung, tài liệu tuyên truyền
|
|
|
|
68
|
Điều phối,
cung cấp nội dung, tài liệu tuyên truyền TTĐN dạng tin bài
|
Lãnh đạo
Cục TTCS & TTĐN, Chuyên viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN
của Cục TTCS&TTĐN.
|
|
|
69
|
Điều phối,
cung cấp nội dung, tài liệu tuyên truyền TTĐN dạng video
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN, Chuyên viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN
của Cục TTCS&TTĐN.
|
|
|
70
|
Điều phối,
cung cấp nội dung, tài liệu tuyên truyền TTĐN dạng audio
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN, Chuyên viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN
của Cục TTCS&TTĐN.
|
|
|
71
|
Điều phối,
cung cấp nội dung, tài liệu tuyên truyền TTĐN dạng album ảnh
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN, Chuyên viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN
của Cục TTCS&TTĐN.
|
|
|
72
|
Điều phối,
cung cấp nội dung, tài liệu tuyên truyền TTĐN dạng phim tài liệu
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN, Chuyên viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN
của Cục TTCS&TTĐN.
|
|
|
73
|
Điều phối,
cung cấp nội dung, tài liệu tuyên truyền TTĐN dạng infographic
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN, Chuyên viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN
của Cục TTCS&TTĐN.
|
|
|
74
|
Điều phối,
cung cấp nội dung, tài liệu tuyên truyền TTĐN dạng sách điện tử
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN, Chuyên viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN
của Cục TTCS&TTĐN.
|
|
|
75
|
Điều phối,
cung cấp nội dung, tài liệu tuyên truyền TTĐN dạng tạp chí
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN, Chuyên viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN
của Cục TTCS&TTĐN.
|
|
|
D
|
PHÂN HỆ
KHAI THÁC NỘI DUNG, TÀI LIỆU TUYÊN TRUYỀN TTĐN
|
|
|
|
76
|
Tiếp nhận
và khai thác nội dung, tài liệu tuyên truyền TTĐN dạng tin bài
|
Lãnh đạo
UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
|
|
77
|
Tiếp nhận
và khai thác nội dung, tài liệu tuyên truyền TTĐN dạng video
|
Lãnh đạo
UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
|
|
78
|
Tiếp nhận
và khai thác nội dung, tài liệu tuyên truyền TTĐN dạng audio
|
Lãnh đạo
UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
|
|
79
|
Tiếp nhận
và khai thác nội dung, tài liệu tuyên truyền TTĐN dạng album ảnh
|
Lãnh đạo
UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
|
|
80
|
Tiếp nhận
và khai thác nội dung, tài liệu tuyên truyền TTĐN dạng phim tài liệu
|
Lãnh đạo
UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
|
|
81
|
Tiếp nhận
và khai thác nội dung, tài liệu tuyên truyền TTĐN dạng infographic
|
Lãnh đạo
UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
|
|
82
|
Tiếp nhận
và khai thác nội dung, tài liệu tuyên truyền TTĐN dạng sách điện tử
|
Lãnh đạo
UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
|
|
83
|
Tiếp nhận
và khai thác nội dung, tài liệu tuyên truyền TTĐN dạng tạp chí
|
Lãnh đạo
UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
|
|
E
|
PHÂN HỆ QUẢN
LÝ HỒ SƠ CÁ NHÂN
|
|
|
|
84
|
Quản lý
màn hình trang chủ
|
Chuyên viên
quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS & TTĐN; Chuyên
viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
|
85
|
Quản lý Thông
tin cá nhân
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN; Chuyên
viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
|
86
|
Quản lý thông
tin nội dung đã tạo
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN; Chuyên
viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
|
87
|
Quản lý thông
báo cá nhân
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN; Chuyên
viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
|
88
|
Quản lý danh
sách tin nhắn cá nhân
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN;
Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
89
|
Gửi tin
nhắn cá nhân
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN;
Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
90
|
Quản lý danh
sách tin nhắn nhóm
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN;
Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
91
|
Gửi tin
nhắn nhóm
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN;
Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
F
|
PHÂN HỆ BÁO
CÁO, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG TTĐN
|
|
|
|
XXII
|
Báo cáo
|
|
|
|
92
|
Quản lý
biểu mẫu báo cáo
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN, Chuyên viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN
của Cục TTCS&TTĐN.
|
|
|
93
|
Cấu hình
biểu mẫu báo cáo
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN, Chuyên viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN
của Cục TTCS&TTĐN.
|
|
|
94
|
Quản lý
danh sách kế hoạch báo cáo tự tổ chức theo kế hoạch định kì
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
|
|
95
|
Quản lý
danh sách kế hoạch báo cáo tự tổ chức theo kế hoạch đột xuất
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
|
|
96
|
Quản lý
danh sách kế hoạch báo cáo đột xuất đã tham gia
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN;
Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
97
|
Quản lý
danh sách kế
hoạch
báo cáo định kì đã tham gia
|
Lãnh đạo
Cục TTCS & TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo
Sở VHTTDL.
|
Chuyên
viên quản lý
và
điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN; Chuyên viên quản lý
và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
98
|
Quản lý
biểu mẫu cần báo cáo
|
Lãnh đạo
Cục TTCS & TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN.
|
|
99
|
Quản lý
danh sách năm báo cáo
|
Lãnh đạo Cục
TTCS&TTĐN.
|
|
|
100
|
Quản lý danh
sách đợt báo cáo
|
Lãnh đạo Cục
TTCS&TTĐN.
|
|
|
XXIII
|
Giám sát
hoạt động khai thác, sử dụng nội dung, tài liệu tuyên truyền, TTĐN
|
|
|
|
101
|
Thống kê
hoạt động khai thác, sử dụng nội dung, tài liệu tuyên truyền, TTĐN
|
Quản trị
hệ thống Cục TTCS&TTĐN; Quản trị hệ thống Sở VHTTDL; Lãnh đạo Cục TTĐN;
Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN;
Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
102
|
Thống kê số
lượng nội dung theo thời gian
|
Lãnh đạo
Cục TTCS & TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN;
Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
103
|
Thống kê
số lượng tải về theo thời gian
|
Lãnh đạo
Cục TTCS & TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN;
Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
104
|
Thống kê
theo trạng thái nội dung
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN; Chuyên
viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
105
|
Thống kê
số lượng chia sẻ theo thời gian
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN, Chuyên viên quản lý và điều phối tài liệu TTĐN của Cục
TTCS&TTĐN.
|
|
|
106
|
Tổng hợp
nội dung theo chủ thể
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN; Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh; Lãnh đạo Sở VHTTDL.
|
Chuyên
viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN của Cục TTCS&TTĐN;
Chuyên viên quản lý và điều phối ấn phẩm TTĐN của Sở VHTTDL.
|
|
107
|
Giám sát
hoạt động khai thác, sử dụng nội dung, tài liệu tuyên truyền, TTĐN
|
Lãnh đạo
Cục TTCS&TTĐN, Chuyên viên quản lý và điều phối điều phối tài liệu TTĐN
của Cục TTCS&TTĐN.
|
|
Bảng 6: Danh sách các yêu cầu
B.
TRỢ LÝ ẢO TTĐN
Giúp hỏi
đáp, trả lời tự động các thông tin quản lý nhà nước về TTĐN, trong đó bao gồm:
chủ trương đường lối; chính sách pháp luật trong lĩnh vực TTĐN; chương trình,
chiến lược, kế hoạch, đề án, dự án trong lĩnh vực TTĐN; nghiệp vụ TTĐN (nhân
quyền, biên giới, biển đảo, truyền thông quảng bá); tổ chức thực hiện hoạt động
TTĐN; sản phẩm truyền thông đối ngoại.
1.
Mô tả hệ thống
- Mô hình
ngôn ngữ lớn (LLM) sử dụng: Gpt-4o-mini.
- Mô hình
triển khai: Retrieval Augmented Generation (RAG).
Mục tiêu sử
dụng chính:
- Tối ưu hóa
quy trình thông tin: Giảm tải công việc cho các bộ phận đối ngoại bằng cách tự
động hóa các phản hồi thông thường.
- Nâng cao
nhận thức: Cung cấp kiến thức để nâng cao hiểu biết và nhận thức nghiệp vụ TTĐN
của các cán bộ.
- Nâng cao
hiệu quả công việc: Giúp trả lời nhanh chóng các câu hỏi trong nghiệp vụ TTĐN,
giảm thời gian tra cứu đọc hiểu và tìm kiếm thông tin.
- Hỗ trợ mọi
lúc mọi lúc, hỏi đáp 24/7.
Phạm vi sử
dụng: Dành
cho công chức, viên chức, người lao động làm việc trong lĩnh vực TTĐN.
2.
Cơ sở lựa nghiên cứu lựa chọn giải pháp thực hiện Trợ lý ảo
Trợ lý ảo
TTĐN sử dụng cơ chế Cơ chế RAG (tạo nội dung có hỗ trợ truy xuất thông tin -
Retrieval-Augmented Generation).
Retrieval-Augmented
Generation - RAG là một phương pháp trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo và xử lý
ngôn ngữ tự nhiên, kết hợp việc tạo ra nội dung tự động với việc truy xuất
thông tin từ các nguồn dữ liệu có sẵn. Cách tiếp cận này giúp cải thiện chất
lượng và độ chính xác của nội dung được tạo ra, bằng cách lấy thông tin từ các
tài liệu, cơ sở dữ liệu, hoặc nguồn thông tin khác để bổ sung cho quá trình tạo
nội dung. Phương pháp này được lần đầu giới thiệu qua bài báo
Retrieval-Augmented Generation for Knowledge-Intensive NLP Tasks tại hội nghị
NeurIPS (hội nghị hàng đầu thế giới trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo và học máy)
với các tác giả đến từ Facebook AI Research, University College London, New
York University.
Hiện nay,
phương pháp tạo nội dung có hỗ trợ truy xuất thông tin (Retrieval- Augmented
Generation - RAG) đặc biệt hữu ích trong việc cung cấp thông tin chính xác và
kịp thời, được xem là phương pháp hiệu quả nhất cho các chatbot, và được tin
tưởng sử dụng ngay ở các công ty công nghệ lớn như microsoft, google, hay Meta.
Dưới đây là
một ưu điểm nổi bật:
- Cải thiện
độ chính xác: RAG kết hợp việc truy xuất thông tin từ các nguồn dữ liệu
có sẵn, giúp đảm bảo rằng câu trả lời của chatbot không chỉ dựa trên mô hình
ngôn ngữ mà còn có cơ sở từ thông tin thực tế.
- Tăng cường
khả năng cập nhật: Chatbot có thể sử dụng các nguồn thông tin
được cập nhật thường xuyên, giúp cung cấp câu trả lời mới nhất và chính xác
nhất cho người dùng.
- Độ linh
hoạt cao:
RAG có thể áp dụng cho nhiều lĩnh vực khác nhau, từ dịch vụ khách hàng, hỗ trợ
kỹ thuật đến các ứng dụng giáo dục, nhờ vào khả năng truy xuất thông tin từ
nhiều loại tài liệu và cơ sở dữ liệu.
3.
Chi tiết giải pháp thực hiện Trợ lý ảo TTĐN
3.1. Mô tả
sơ bộ cách thức hoạt động
Retrieval
(Tìm kiếm) một hoặc nhiều đoạn văn bản liên quan trong Kho Tri Thức dựa trên
câu hỏi từ người dùng.
Sau đó cả
câu hỏi và đoạn văn liên quan sẽ được đưa vào mô hình ngôn ngữ lớn (LLM) dưới
dạng Câu gợi ý (prompt) để sinh câu trả lời dựa trên đoạn văn bản.
Ví dụ 1
prompt gửi đến Mô hình ngôn ngữ lớn LLM:
Hãy trả lời
câu hỏi: “Việt nam có bao nhiêu dân tộc?” dựa trên một hoặc nhiều đoạn văn bản
sau:
“2. Sách
trắng nhân quyền 2018.
1. Người dân
tộc thiểu số.
Việt Nam là
một quốc gia thống nhất với 54 dân tộc. Tính đến năm 2014, trên 12,3 triệu
người trong tổng số hơn 90 triệu dân Việt Nam thuộc 53 dân tộc thiểu số, chiếm
14,3% dân số Việt Nam, tập trung chủ yếu ở các vùng núi, đặc biệt là vùng Tây
Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ. Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết,
giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm, chế ngự thiên nhiên và
xây dựng đất nước. Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng, tạo nên sự đa dạng,
phong phú của nền văn hóa Việt Nam thống nhất”.
LLM sẽ đưa
ra đáp án là: Việt Nam có tổng cộng 54 dân tộc.
Vì vậy, để
có một trợ lý ảo tốt, cần phụ thuộc vào 3 yếu tố sau:
- Tìm kiếm
tốt.
- Kho Tri
thức đa dạng và rõ ràng.
- Mô hình
ngôn ngữ lớn (LLM) tốt.
3.2. Kỹ
thuật Retrieval (Tìm kiếm) trong Trợ lý ảo TTĐN
Để lấy được
các đoạn văn bản liên quan đến câu hỏi nhất, chúng tôi kết hợp cả Tìm kiếm theo
ngữ nghĩa (vector) cả Tìm kiếm theo từ khóa. Ý tưởng được tham khảo từ kỹ thuật
tìm kiếm của Microsoft và kết hợp thêm nhiều thuật toán tự phát triển. Tuy
nhiên vì lý do bảo mật, chúng tôi không công khai chi tiết các thuật toán này.
3.3. Xây
dựng kho tri thức cho Trợ lý ảo TTĐN
Ngoài việc
tìm kiếm tốt thì việc xây dựng một kho tri thức đủ đa dạng bao gồm tất cả các
Tài liệu liên quan (document) và các Câu hỏi thường gặp (FAQ).
- Đảm nhiệm
phần cơ sở hạ tầng triển khai, xử lý, xây dựng công cụ gán nhãn, quản lý, lưu
trữ kho tri thức.
- Cung cấp
các tài liệu, câu hỏi thường gặp về lĩnh vực thông tin đối ngoại, kiểm duyệt,
quản lý các tri thức đã được nạp cho Trợ lý ảo.
3.4. Lựa
chọn mô hình ngôn ngữ lớn (LLM) phù hợp
Các mô hình
ngôn ngữ lớn hiện nay như chatGPT, GPT4 của OpenAI, Gemini của Google... rất
thông minh và mạnh mẽ, có thể giải quyết rất nhiều các tác vụ. Nhưng để tạo nên
một mô hình LLM thông minh như vậy cần khoản chi phí khổng lồ. Theo thống kê
không chính thức, việc huấn luyện GPT-4 tiêu tốn đến 100 triệu USD. Vì
vậy, đây là cuộc chơi của các khả năng công nghệ lớn. Chúng tôi thử nghiệm sử
dụng dịch vụ LLM từ các nhà cung cấp này.
4.
So sánh giữa các mô hình AI như Gemini, ChatGPT, GPT-4, và GPT-4-Omni
ChatGPT
- Đặc điểm: ChatGPT là
một phiên bản của GPT-3.5 và GPT-4, chuyên dụng cho các ứng dụng hội thoại và
tương tác người dùng. Nó được thiết kế để cung cấp các phản hồi tự nhiên và hợp
lý trong các cuộc trò chuyện.
- Ưu điểm: Tốt cho
các ứng dụng dịch vụ khách hàng, chatbot, và các hệ thống tương tác người dùng.
- Nhược điểm: Có thể gặp
khó khăn trong việc xử lý các tác vụ phức tạp hoặc yêu cầu xử lý ngữ nghĩa sâu
hơn so với các mô hình mới hơn.
GPT-4
- Đặc điểm: Là phiên
bản nâng cấp của GPT-3.5, GPT-4 cung cấp khả năng hiểu ngữ nghĩa và tạo văn bản
chất lượng cao hơn. Nó có thể xử lý các yêu cầu phức tạp hơn và tạo ra các phản
hồi chính xác hơn.
- Ưu điểm: Tốt cho
các ứng dụng cần hiểu ngữ nghĩa sâu, tạo nội dung phức tạp, và các tác vụ yêu
cầu sự chính xác cao.
- Nhược
điểm: Mặc
dù rất mạnh mẽ, nó có thể không phù hợp với các ứng dụng yêu cầu tối ưu hóa
hiệu suất cực cao hoặc khả năng mở rộng vượt trội.
GPT-4-Omni
- Đặc
điểm: GPT-4-Omni là phiên bản mở rộng và nâng cấp của GPT-4 với các khả
năng đa dạng hơn. Nó thường được thiết kế để xử lý nhiều loại dữ liệu và tác vụ
khác nhau, bao gồm cả những yêu cầu phức tạp hơn.
- Ưu điểm:
Cung cấp khả năng mở rộng và linh hoạt cao hơn, có thể xử lý các loại dữ liệu
và tác vụ đa dạng, từ văn bản đến hình ảnh và âm thanh. Thích hợp cho các ứng
dụng cần tích hợp nhiều loại dữ liệu hoặc yêu cầu xử lý phức tạp.
- Nhược
điểm: Có thể yêu cầu tài nguyên tính toán lớn hơn và cần quản lý chi phí
cẩn thận hơn.
Gemini
- Đặc
điểm: Gemini là mô hình AI của Google với các đặc điểm và công nghệ riêng
biệt. Nó có thể cung cấp các tính năng và hiệu suất khác biệt so với các mô
hình của OpenAI.
- Ưu điểm:
Tốt cho các ứng dụng sử dụng các công nghệ và dịch vụ của Google, có thể có
những cải tiến về khả năng tích hợp và hiệu suất trong môi trường Google Cloud.
- Nhược
điểm: Có thể không tích hợp tốt với các hệ thống không phải của Google và
có thể thiếu các tính năng cụ thể của OpenAI.
PHỤ LỤC V
MÔ HÌNH NỀN TẢNG QUẢNG
BÁ HÌNH ẢNH QUỐC GIA
1.
Mô hình chức năng của Nền tảng

2.
Các tính năng cơ bản của Nền tảng
Phát hiện
tin tức mới: Hệ thống tích hợp nguồn tin từ Cổng thông tin
của các bộ, ngành, địa phương, cơ quan báo chí trên cả nước để phát hiện các
bài viết mới nhất và quan trọng nhất về chủ đề được quan tâm.
Phân loại
tin tức: Tự động phân loại thông tin theo chủ đề, thể
loại hoặc mức độ quan trọng.
Theo dõi và
đánh giá cảm nhận công chúng: Phân tích và đánh giá phản hồi của
công chúng để nắm bắt dư luận và định hướng thông tin được tốt hơn.
Giám sát tin
tức giả mạo và tin tức sai sự thật: Sử dụng các thuật
toán phân tích nội dung và kiểm tra tính tin cậy của nguồn tin, hệ thống có thể
phát hiện những thông tin không chính xác hoặc những nội dung được sửa đổi một
cách không trung thực. Đồng thời tổ chức bộ máy nhân sự vận hành nội dung có
kinh nghiệm, trình độ để thực hiện theo dõi, kiểm tra, chọn lọc… nội dung thông
tin, đảm bảo cao nhất tính tính chính thống, chính xác, tin cậy của thông tin.
Có phương án đấu tranh, phản bác thông tin sai lệch, xuyên tạc chủ trương,
chính sách của Đảng, Nhà nước.
Tích hợp
tính năng MXH: Tính năng MXH cho phép người dùng là các tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân, KOLs đăng tải bài viết, ảnh, video quảng bá hình
ảnh đất nước, con người, giới thiệu doanh nghiệp, giới thiệu sản phẩm hàng hóa,
hỗ trợ phát triển thương mại điện tử; tổ chức các cuộc thi ảnh, video quảng bá
Việt Nam ra thế giới.
Tích hợp
CSDL và Chatbot hỗ trợ tra cứu thông tin: Trợ lý ảo hỗ
trợ người dùng tra cứu nhanh thông tin về Việt Nam.
3.
Các yêu cầu đối với Nền tảng
a) Yêu cầu
về nguồn nhân lực
- Phải có
nguồn lực đáp ứng được yêu cầu về trình độ chuyên môn, công nghệ để quản lý,
vận hành Nền tảng.
- Phối hợp
chặt chẽ với lực lượng làm TTĐN của các ban, bộ, ngành, địa phương, của các cơ
quan báo chí.
b) Yêu cầu
về cơ chế phối hợp và khai thác tài nguyên, bản quyền
Nền tảng cho
phép tạo cơ chế phối hợp linh hoạt với các tổ chức, cá nhân trong việc thỏa
thuận chi phí bản quyền.
c) Yêu cầu
về an toàn thông tin
Hệ thống Nền
tảng quảng bá hình ảnh quốc gia phải được đảm bảo triển khai các biện pháp sau
đây từ khi thiết kế, xây dựng, cho đến khi đưa vào vận hành, khai thác:
- Được tổ
chức phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin và triển khai đầy đủ phương án
bảo đảm an toàn thông tin theo hồ sơ đề xuất cấp độ được phê duyệt trước khi
được đưa vào vận hành, khai thác; tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, được quy định tại Nghị định số
85/2016/NĐ-CP và Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT.
- Phần mềm
nội bộ thuộc hệ thống được xây dựng, phát triển phải tuân thủ Khung phát triển
phần mềm an toàn và đáp ứng yêu cầu an toàn cơ bản đối với phần mềm nội bộ theo
quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT.
- Tổ chức
kiểm tra, đánh giá ATTT mạng trước khi đưa vào vận hành, khai thác (trường hợp
được xác định là hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên) và định kỳ theo quy định
tại Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT và Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11930:2017.
- Tổ chức
triển khai bảo vệ hệ thống thông tin theo mô hình “04 lớp” theo Chỉ thị số
14/CT-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường
bảo đảm an toàn, an ninh mạng nhằm cải thiện chỉ số xếp hạng của Việt Nam và
văn bản số 2596/BTTTT-CATTT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ TTTT hướng dẫn bảo
đảm ATTT mạng cho các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý cấp bộ, tỉnh.
- Xây dựng
các phương án ứng cứu sự cố theo quy định tại Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg ngày
16 tháng 3 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định về hệ thống phương án ứng
cứu khẩn cấp bảo đảm ATTT mạng quốc gia.
- Triển khai
giải pháp phòng, chống mã độc đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo Chỉ thị số
14/CT-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tăng cường,
nâng cao công tác phòng, chống mã độc.
- Hệ thống
phần mềm phải đáp ứng khả năng an toàn, bảo mật theo nhiều mức: mức ứng dụng và
mức CSDL.
- Hệ thống
cần thiết kế cơ chế kiểm soát tên người sử dụng và mật khẩu truy cập hệ thống:
Bắt buộc thiết lập mật khẩu mạnh, mật khẩu có thời hạn sử dụng, áp dụng cơ chế
xác thực đa yếu tố đối với các tài khoản quản trị.
- Có cơ chế
phân quyền linh hoạt, cho phép tổ chức/nhóm người dùng, phân quyền theo nhóm,
phân quyền theo người sử dụng, theo chức năng. Người sử dụng tùy theo phân
quyền có thể thao tác với các chức năng khác nhau, khai thác các vùng dữ liệu
khác nhau.
- Hỗ trợ
người sử dụng trao đổi thông tin, dữ liệu với hệ thống trên mạng Internet theo
các chuẩn về an toàn thông tin như S/MINE v3.0, SSL v3.0, HTTPS...
- Hệ thống
có khả năng lưu vết tài khoản người dùng, lưu lại tất cả hoạt động của người
dùng khi thay đổi hay thao tác trên bất kỳ tính năng nào của hệ thống. Hệ thống
lưu vết mọi hoạt động diễn ra trong toàn bộ hệ thống để phục vụ theo dõi, giám
sát và có phương án nhanh nhất khi hệ thống gặp sự cố.
- Thiết lập
các cơ chế chống tấn công (ví dụ tấn công SQL Injection).
d) Yêu cầu
cần đáp ứng về thời gian xử lý, độ phức tạp xử lý của hệ thống
- Thời gian
cho phép để hệ thống phản hồi lại thông tin đã tiếp nhận yêu cầu xử lý từ phía
người sử dụng là 3 giây (s); thời gian cho phép để hiện thị đầy đủ là 3 (s);
thời gian cho phép để gửi kết quả tìm kiếm thông tin là 10 (s).
- Hệ thống
đáp ứng ít nhất 300 người dùng sử dụng đồng thời.
đ) Yêu cầu
về kỹ, mỹ thuật cần đạt được của các giao diện chương trình
- Giao diện
hiển thị đáp ứng trên các thiết bị thông dụng như: Máy tính để bàn, máy tính
xách tay, máy tính bảng, điện thoại di động.
- Có khả
năng hoạt động và hiển thị thông tin trên các trình duyệt Web: Firefox, Google
Chrome, Internet Explorer ở các phiên bản mới nhất.
e) Yêu cầu
về hạ tầng, đường truyền, an toàn vận hành, khai thác sử dụng
- Hệ thống
phần mềm hỗ trợ cài đặt trong môi trường linh hoạt: Cerve, cloud…
- Các thiết
bị và kết nối ra Internet của Bộ VHTTDL hiện có đáp ứng được cho bộ phần mềm
này.
g) Yêu cầu
về ràng buộc môi trường, sự phụ thuộc vào hệ thống Nền tảng
- Môi trường
cho phát triển nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm phải đảm bảo hệ thống nâng cấp
tương thích hoàn toàn với môi trường vận hành của hệ thống hiện tại, thuận tiện
cho việc khai thác, chỉnh sửa và cập nhật nâng cấp khi có nhu cầu.
- Yêu cầu về
mức độ chịu đựng sai hỏng đối với các lỗi cú pháp lập trình, lỗi lô-gic trong xử
lý dữ liệu, lỗi kiểm soát tính đúng đắn của dữ liệu đầu vào.
- Các ô nhập
liệu phải trực quan, rõ ràng và đầy đủ thông tin: dữ liệu được kiểm tra ngay
thời điểm người dùng nhập dữ liệu vào ô nhập.
- Hiển thị
thông báo ngay hoặc không cho nhập khi người dùng nhập dữ liệu không hợp lệ.
- Các ô nhập
phải hiển thị dấu thông báo ô nhập là bắt buộc hoặc tùy chọn nhập dữ liệu cho
người dùng.
- Các ô nhập
cần có định dạng của dữ liệu nhập chuyên biệt ví dụ: ô nhập ngày tháng, ô nhập
số.
- Đối với
các ô nhập có dữ liệu cố định như: danh mục, ngày tháng, danh sách cụ thể… cần
hỗ trợ hiển thị danh sách để người dùng chọn mà không cần nhập.
- Các trường
dữ liệu phải được sắp xếp logic, khoa học để việc nhập liệu dễ dàng và nhanh
gọn.
h) Yêu cầu
về tính sẵn sàng với IPv6
- Phần mềm
đảm bảo khả năng hỗ trợ triển khai trên nền IPv6 và IPv4, có khả năng chuyển
đổi khi cần thiết.
- Đáp ứng
khả năng sẵn sàng chuyển đổi hệ thống sang nền tảng hạ tầng IPv6 khi có kế
hoạch cụ thể.
i) Yêu cầu
về độ phức tạp kỹ thuật - công nghệ
- Đảm bảo
tính hiện đại, kế thừa.
- Đảm bảo
tính mở, dễ phát triển của hệ thống.
- Đảm bảo
tính hiệu quả có khả năng lưu trữ lớn, có cấu trúc rõ ràng, khả năng cung cấp
thông tin nhanh chóng, chính xác, đầy đủ.
- Đảm bảo độ
tin cậy cao, hệ thống vận hành thông suốt, không bị các trục trặc hay sự cố kỹ
thuật.
- Đảm bảo
tính an toàn, bảo mật.
- Đảm bảo
tính dễ sử dụng, giao diện thân thiện với người sử dụng, các giao diện nên được
viết trên các module giao diện thống nhất để người sử dụng dễ nhớ các thủ tục thao
tác vận hành.
- Các tài
liệu được cập nhật, lưu, in sử dụng Font chữ theo tiêu chuẩn Unicode TCVN
6909:2001.
k) Yêu cầu
về toàn vẹn dữ liệu
Đảm bảo tính
toàn vẹn và tính xác thực của thông điệp dữ liệu điện tử và cung cấp thông tin
cho phép theo dõi sự chuyển động của thông điệp dữ liệu điện tử.
l) Yêu cầu
về khả năng phục hồi
Hệ thống duy
trì hoạt động, bất kể trường hợp lỗi phần cứng, phần mềm hoặc đơn vị vận hành
hoặc các mối đe dọa từ bên ngoài. Yêu cầu có sao lưu hệ thống hàng ngày và giữ
lại tối thiểu 05 bản gần nhất.
m) Yêu cầu
về tính sẵn sàng
- Nền tảng
phải đảm bảo hoạt động liên tục 24/7.
- Hệ thống
được thiết kế hỗ trợ khả năng sao lưu dữ liệu thời gian thực, hỗ trợ khả năng
tự động chuyển đổi khi xảy ra lỗi, không ảnh hưởng tới hệ thống và trao đổi
thông tin, dữ liệu.
n) Các yêu
cầu khác
Các chức
năng của hệ thống phải được xây dựng với một cơ chế thông báo lỗi thân thiện và
rõ ràng, các thông báo lỗi chủ yếu bằng tiếng Việt, giúp cho người sử dụng biết
được lý do gây lỗi để nhằm tránh lặp lại các lỗi tương tự, hệ thống báo lỗi xác
định rõ ràng đâu là lỗi do người sử dụng gây ra và đâu là lỗi do hệ thống phần
mềm gây ra và chỉ ra hướng khắc phục.
o) Yêu cầu
về chuyển đổi dữ liệu
Hệ thống nền
tảng khi nâng cấp phải kế thừa dữ liệu từ hệ thống hiện tại để đảm bảo tính kế
thừa, toàn vẹn thông tin dữ liệu.
p) Yêu cầu
về quản trị, vận hành hệ thống
Đảm bảo hệ
thống vận hành ổn định và thông suốt 24/7, sẵn sàng mở rộng và phát triển dịch
vụ, nghiệp vụ mới.
q) Yêu cầu
về đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ và yêu cầu áp dụng tiêu chuẩn, công
nghệ hỗ trợ người khuyết tật như text to speech...
|
Bảo mật
|
SSL Cert
|
Hỗ trợ cài đặt SSL Certificate
|
|
Bảo mật 2 lớp
|
2 factor
authentication. Khi các tài khoản đăng nhập vào hệ thống MS, cần nhập mã OTP
trên mobile app của Google Authen
|
|
WAF & DDOS
|
Bảo mật
ứng dụng Web và giảm thiểu tác động tấn công DDOS
|
PHỤ LỤC VI
KHÁI TOÁN CHI PHÍ PHÁT
TRIỂN, QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH NỀN TẢNG
I.
KHÁI TOÁN CHI PHÍ PHÁT TRIỂN NỀN TẢNG
- Thời gian
thực hiện: 2025 - 2026
- Nguồn kinh
phí: Ngân sách nhà nước
|
STT
|
|
Nội dung
|
Số lượng ngày công
|
Đơn giá/1 ngày công
|
Thành tiền (vnđ)
|
|
1
|
Chi phí DEV
|
- Phân
tích toàn bộ dự án (BA)
- Thiết kế
hệ thống (System Architect)
|
1,800
|
1,300,000
|
2,340,000,000
|
|
2
|
Định hình
hệ thống CMS phần trang tin tức với các chức năng cơ bản, chủ yếu về quản lý
bài viết
|
1,300
|
1,300,000
|
1,690,000,000
|
|
3
|
Phát triển
các tính năng nâng cao trong CMS như quản lý media, multi-media, người dùng,
phân quyền, ….
|
1,800
|
1,300,000
|
2,340,000,000
|
|
4
|
Phát triển
các tính năng cơ bản cho website ở phía người dùng cuối như đăng nhập, đăng
ký, comment, tìm kiếm, chat…
|
1,800
|
1,300,000
|
2,340,000,000
|
|
5
|
Phát triển
các tính năng nâng cao Website và CMS như thống kê, video, Data, Event
Calendar, Comment…
|
1,600
|
1,300,000
|
2,080,000,000
|
|
6
|
Phát triển
các tính năng riêng cho việc crawl và multi-site
|
1,900
|
1,300,000
|
2,470,000,000
|
|
7
|
Phát triển
các tính năng nâng cao của MXH và cuộc thi ảnh Happy Vietnam
|
2,000
|
1,300,000
|
2,600,000,000
|
|
8
|
Phát triển
các tính năng còn lại phục vụ hoàn chỉnh hệ thống
|
1,800
|
1,300,000
|
2,340,000,000
|
|
|
Tổng
|
14,000
|
|
18,200,000,000
|
Bảng 1: Khái toán chi phí phát triển Nền tảng
II.
KHÁI TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH NỀN TẢNG
- Thời gian
thực hiện: Hằng năm
- Nguồn kinh
phí: Ngân sách nhà nước
1. Năm 2026:
Hạ tầng server đáp ứng 20 triệu truy cập/tháng
1.1. Các
hạng mục kinh phí thuê hạ tầng server
|
|
|
Cấu hình
|
Tổng cấu hình
|
|
Server
|
Số lượng Server
|
CPU
|
RAM
|
SSD
|
CPU
|
RAM
|
SSD
|
|
Database
|
3
|
40
|
128
|
200
|
120
|
384
|
600
|
|
Kafka + Redis
|
3
|
40
|
128
|
1,000
|
120
|
384
|
3,000
|
|
Elasticsearch
|
3
|
16
|
64
|
500
|
48
|
192
|
1,500
|
|
Gateway
|
2
|
16
|
32
|
200
|
32
|
64
|
400
|
|
Apps
|
2
|
40
|
128
|
200
|
80
|
256
|
400
|
|
S3 Storage
|
1
|
|
|
5,000
|
-
|
-
|
5,000
|
|
Tổng tài nguyên
|
400
|
1,280
|
10,900
|
|
Đơn giá/tháng - tạm tính
|
80,000
|
80,000
|
3,000
|
|
Thành tiền/tháng
|
32,000,000
|
102,400,000
|
32,700,000
|
|
Tổng tiền/tháng
|
167,100,000
|
|
Tổng tiền/năm
|
2,005,200,000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Các hạng mục kinh phí thuê hạ tầng server năm 2026
1.2. Khái
toán kinh phí thuê hạ tầng và quản lý, vận hành
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn giá/tháng
|
Số tháng
|
Thành tiền (vnđ)
|
|
1
|
Hạ tầng
Server
|
167,100,000
|
12
|
2,005,200,000
|
|
2
|
CDN &
Security
|
60,000,000
|
12
|
720,000,000
|
|
3
|
Vận hành
kỹ thuật
|
100,000,000
|
12
|
1,200,000,000
|
|
4
|
Chi phí
bản quyền, dịch, hiệu đính dự kiến
|
Theo kế hoạch tuyên truyền
|
12
|
1,000,000,000
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
4,925,200,000
|
Bảng 3: Khái toán kinh phí thuê hạ tầng và quản lý, vận
hành năm 2026
2. Năm 2027:
Hạ tầng server đáp ứng 30 triệu truy cập/tháng
2.1. Các
hạng mục kinh phí thuê hạ tầng server
|
|
|
Cấu hình
|
Tổng cấu hình
|
|
Server
|
Số lượng Server
|
CPU
|
RAM
|
SSD
|
CPU
|
RAM
|
SSD
|
|
Database
|
4
|
40
|
128
|
200
|
160
|
512
|
800
|
|
Kafka + Redis
|
5
|
40
|
128
|
1,000
|
200
|
640
|
5,000
|
|
Elasticsearch
|
5
|
16
|
64
|
500
|
80
|
320
|
2,500
|
|
Gateway
|
3
|
16
|
32
|
200
|
48
|
96
|
600
|
|
Apps
|
3
|
40
|
128
|
200
|
120
|
384
|
600
|
|
S3 Storage
|
1
|
|
|
10,000
|
-
|
-
|
10,000
|
|
Tổng tài nguyên
|
608
|
1,952
|
19,500
|
|
Đơn giá/tháng - tạm tính
|
80,000
|
80,000
|
3,000
|
|
Thành tiền/tháng
|
48,640,000
|
156,160,000
|
58,500,000
|
|
Tổng tiền/tháng
|
263,300,000
|
|
Tổng tiền/năm
|
3,159,600,000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 1: Các hạng mục kinh phí thuê hạ tầng server năm 2027
2.2. Khái
toán kinh phí thuê hạ tầng và quản lý, vận hành
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn giá/tháng
|
Số tháng
|
Thành tiền (vnđ)
|
|
1
|
Hạ tầng
Server
|
263,300,000
|
12
|
3,159,600,000
|
|
2
|
CDN &
Security
|
100,000,000
|
12
|
1,200,000,000
|
|
3
|
Vận hành
kỹ thuật
|
100,000,000
|
12
|
1,200,000,000
|
|
4
|
Chi phí
bản quyền, dịch, hiệu đính dự kiến
|
Theo kế hoạch tuyên truyền
|
12
|
1,000,000,000
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
6,559,600,000
|
Bảng 5: Khái toán kinh phí thuê hạ tầng và quản lý, vận
hành năm 2027
3. Năm 2028:
Hạ tầng server đáp ứng 40 triệu truy cập/tháng
3.1. Các
hạng mục kinh phí thuê hạ tầng server
|
|
|
Cấu hình
|
Tổng cấu hình
|
|
Server
|
Số lượng Server
|
CPU
|
RAM
|
SSD
|
CPU
|
RAM
|
SSD
|
|
Database
|
4
|
40
|
128
|
200
|
160
|
512
|
800
|
|
Kafka + Redis
|
6
|
40
|
128
|
1,000
|
240
|
768
|
6,000
|
|
Elasticsearch
|
6
|
16
|
64
|
500
|
96
|
384
|
3,000
|
|
Gateway
|
4
|
16
|
32
|
200
|
64
|
128
|
800
|
|
Apps
|
4
|
40
|
128
|
200
|
160
|
512
|
800
|
|
S3 Storage
|
1
|
|
|
15,000
|
-
|
-
|
15,000
|
|
Tổng tài nguyên
|
720
|
2,304
|
26,400
|
|
Đơn giá/tháng - tạm tính
|
80,000
|
80,000
|
3,000
|
|
Thành tiền/tháng
|
57,600,000
|
184,320,000
|
79,200,000
|
|
Tổng tiền/tháng
|
321,120,000
|
|
Tổng tiền/năm
|
3,853,440,000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 6: Các hạng mục kinh phí thuê hạ tầng server năm 2028
3.2. Khái
toán kinh phí thuê hạ tầng và quản lý, vận hành
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn giá/tháng
|
Số tháng
|
Thành tiền (vnđ)
|
|
1
|
Hạ tầng
Server
|
321,120,000
|
12
|
3,853,440,000
|
|
2
|
CDN &
Security
|
150,000,000
|
12
|
1,800,000,000
|
|
3
|
Vận hành
kỹ thuật
|
100,000,000
|
12
|
1,200,000,000
|
|
4
|
Chi phí
bản quyền, dịch, hiệu đính dự kiến
|
Theo kế hoạch tuyên truyền
|
12
|
1,000,000,000
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
7,853,440,000
|
Bảng 7: Khái toán kinh phí thuê hạ tầng và quản lý, vận
hành năm 2028
4. Năm 2029:
Hạ tầng server đáp ứng 50 triệu truy cập/tháng
4.1. Các
hạng mục kinh phí thuê hạ tầng server
|
|
|
Cấu hình
|
Tổng cấu hình
|
|
Server
|
Số lượng Server
|
CPU
|
RAM
|
SSD
|
CPU
|
RAM
|
SSD
|
|
Database
|
5
|
40
|
128
|
200
|
200
|
640
|
1,000
|
|
Kafka + Redis
|
8
|
40
|
128
|
1,000
|
320
|
1,024
|
8,000
|
|
Elasticsearch
|
8
|
16
|
64
|
500
|
128
|
512
|
4,000
|
|
Gateway
|
5
|
16
|
32
|
200
|
80
|
160
|
1,000
|
|
Apps
|
5
|
40
|
128
|
200
|
200
|
640
|
1,000
|
|
S3 Storage
|
1
|
|
|
20,000
|
-
|
-
|
20,000
|
|
Tổng tài nguyên
|
928
|
2,976
|
35,000
|
|
Đơn giá/tháng - tạm tính
|
80,000
|
80,000
|
3,000
|
|
Thành tiền/tháng
|
74,240,000
|
238,080,000
|
105,000,000
|
|
Tổng tiền/tháng
|
417,320,000
|
|
Tổng tiền/năm
|
5,007,840,000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 8: Các hạng mục kinh phí thuê hạ tầng server năm 2029
4.2. Khái
toán kinh phí thuê hạ tầng và quản lý, vận hành
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn giá/tháng
|
Số tháng
|
Thành tiền (vnđ)
|
|
1
|
Hạ tầng
Server
|
417,320,000
|
12
|
5,007,840,000
|
|
2
|
CDN &
Security
|
200,000,000
|
12
|
2,400,000,000
|
|
3
|
Vận hành
kỹ thuật
|
100,000,000
|
12
|
1,200,000,000
|
|
4
|
Chi phí
bản quyền, dịch, hiệu đính dự kiến
|
Theo kế hoạch tuyên truyền
|
12
|
1,000,000,000
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
9,607,840,000
|
Bảng 9: Khái toán kinh phí thuê hạ tầng và quản lý, vận
hành năm 2029
5. Năm 2030:
Hạ tầng server đáp ứng 70 triệu truy cập/tháng
5.1. Các
hạng mục kinh phí thuê hạ tầng server
|
|
|
Cấu hình
|
Tổng cấu hình
|
|
Server
|
Số lượng Server
|
CPU
|
RAM
|
SSD
|
CPU
|
RAM
|
SSD
|
|
Database
|
6
|
40
|
128
|
200
|
240
|
768
|
1,200
|
|
Kafka + Redis
|
10
|
40
|
128
|
1,000
|
400
|
1,280
|
10,000
|
|
Elasticsearch
|
10
|
16
|
64
|
500
|
160
|
640
|
5,000
|
|
Gateway
|
6
|
16
|
32
|
200
|
96
|
192
|
1,200
|
|
Apps
|
6
|
40
|
128
|
200
|
240
|
768
|
1,200
|
|
S3 Storage
|
1
|
|
|
25,000
|
-
|
|
25,000
|
|
Tổng tài nguyên
|
1,136
|
3,648
|
43,600
|
|
Đơn giá/tháng - tạm tính
|
80,000
|
80,000
|
3,000
|
|
Thành tiền/tháng
|
90,880,000
|
291,840,000
|
130,800,000
|
|
Tổng tiền/tháng
|
513,520,000
|
|
Tổng tiền/năm
|
6,162,240,000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 10: Các hạng mục kinh phí thuê hạ tầng server năm 2030
5.2. Khái
toán kinh phí thuê hạ tầng và quản lý, vận hành
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn giá/tháng
|
Số tháng
|
Thành tiền (vnđ)
|
|
1
|
Hạ tầng
Server
|
513,520,000
|
12
|
6,162,240,000
|
|
2
|
CDN &
Security
|
250,000,000
|
12
|
3,000,000,000
|
|
3
|
Vận hành
kỹ thuật
|
100,000,000
|
12
|
1,200,000,000
|
|
4
|
Chi phí
bản quyền, dịch, hiệu đính dự kiến
|
Theo kế hoạch tuyên truyền
|
12
|
1,000,000,000
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
11,362,240,000
|
Bảng 11: Khái toán kinh phí thuê hạ tầng và quản lý, vận
hành năm 2030
III.
BẢNG CHI PHÍ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, VẬN HÀNH NỀN TẢNG SO VỚI TRANG THÔNG TIN ĐIỆN
TỬ VIETNAM.VN
Đơn vị: vnđ
|
|
Trang TTĐT Vietnam.vn Năm 2013
|
Nền tảng Vietnam.vn Năm 2026
|
Nền tảng Vietnam.vn Năm 2027
|
Nền tảng Vietnam.vn Năm 2028
|
Nền tảng Vietnam.vn Năm 2029
|
Nền tảng Vietnam.vn Năm 2030
|
|
Dự kiến mức độ truy cập người dùng/năm
|
|
240 triệu truy cập/năm
|
360 triệu truy cập/năm
|
480 triệu truy cập/năm
|
600 triệu truy cập/năm
|
840 triệu truy cập/năm
|
|
Đầu tư hạ tầng, kỹ thuật, công nghệ
|
9,855,000,000
|
18,200,000,000
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
Quản lý, vận hành hàng năm
|
600,000,000
|
4,925,200,000
|
6,559,600,000
|
7,853,440,000
|
9,607,840,000
|
11,362,240,000
|
|
Chi phí dự kiến Ngân sách chi trả
|
|
23,125,200,000
|
4,919,700,000
|
4,869,132,800
|
4,899,998,400
|
4,885,763,200
|
|
Chi phí dự kiến xã hội hoá (*)
|
|
0%
|
1,639,900,000 (25%)
|
2,984,307,200 (38%)
|
4,707,841,600 (49%)
|
6,476,476,800 (57 %)
|
(*) Ghi
chú:
Giao đơn vị vận hành tổ chức việc xã hội hoá nguồn thu bằng các hình thức hợp
pháp trên nền tảng để đảm bảo bù đắp một phần cho chi phí vận hành của nền tảng
theo từng năm.
PHỤ LỤC VII
QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN
HÀNH VÀ KHAI THÁC NỀN TẢNG QUẢNG BÁ HÌNH ẢNH QUỐC GIA
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Giao Cục
Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại quản lý, vận hành và khai thác Nền tảng
quảng bá hình ảnh quốc gia (sau đây gọi chung là Nền tảng).
2. Phạm vi
điều chỉnh: Quy chế này quy định nguyên tắc, quyền hạn, trách nhiệm, phương
thức quản lý, vận hành, khai thác Nền tảng.
3. Đối tượng
áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá
nhân tham gia quản lý, vận hành, cung cấp, khai thác và sử dụng thông tin, dữ
liệu, dịch vụ của Nền tảng.
Điều
2. Chức năng, nhiệm vụ của Nền tảng
1. Chức năng
- Là một
Trang thông tin điện tử đối ngoại có chức năng Cổng thông tin đối ngoại (TTĐN).
- Tích hợp
tính năng mạng xã hội (MXH) ảnh và video.
- Tích hợp
tính năng cơ sở dữ liệu.
2. Nhiệm vụ
- Tổng hợp
tin tức từ các cơ quan báo chí; các website của các bộ, ngành, địa phương khi
đã được các cơ quan này cho phép dẫn nguồn bằng văn bản nhằm thông tin nhanh
chóng, kịp thời, đầy đủ, đa chiều về tình hình thời sự, chính trị, kinh tế, văn
hóa - xã hội tại Việt Nam và thế giới.
- Truyền
thông, quảng bá hình quốc gia và các địa phương, hình ảnh đất nước, con người
Việt Nam, các giá trị văn hóa, lịch sử, thiên nhiên; các sản phẩm hàng hóa,
dịch vụ, thương hiệu Việt Nam trên không gian mạng.
- Góp phần
quản lý tốt nội dung TTĐN, lan tỏa rộng rãi thông tin tích cực, nắm bắt và hạn
chế các thông tin tiêu cực, xấu độc.
- Hỗ trợ đo
lường hiệu quả hoạt động TTĐN nhằm đánh giá đúng thực trạng công tác TTĐN, góp
phần thúc đẩy hoạt động TTĐN phát triển đúng hướng, đáp ứng yêu cầu trong tình
hình mới.
- Tổ chức
các sự kiện, các cuộc thi ảnh, video trực tuyến trên không gian mạng phục vụ
công tác TTĐN.
- Hỗ trợ các
doanh nghiệp, cá nhân có thể tham gia sản xuất nội dung số và phát triển các
trang riêng trên Nền tảng công tác truyền thông, quảng bá các sản phẩm, dịch
vụ, thương hiệu và quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam ra thế giới.
- Tổ chức
các Cuộc thi ảnh và video để người dùng trong nước và quốc tế tham gia sáng
tác, đăng ảnh, video giới thiệu, quảng bá Việt Nam.
- Xây dựng
cơ sở dữ liệu phục vụ TTĐN, tích hợp và khai thác dữ liệu của các cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân trên cơ sở có sự đồng thuận, thống nhất của các tổ
chức, cá nhân này. Cung cấp dữ liệu có bản quyền cho các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước có nhu cầu.
Điều
3. Cấu trúc của Nền tảng
1. Tên miền:
https://vietnam.vn
2. Các tính
năng cơ bản của Nền tảng
Trang thông
tin điện tử đối ngoại Vietnam.vn có chức năng Cổng TTĐN: Hệ thống
tích hợp nguồn tin từ Cổng thông tin của các bộ, ngành, địa phương, cơ quan báo
chí trên cả nước để phát hiện các bài viết mới nhất và quan trọng nhất về chủ
đề được quan tâm.
Tích hợp
tính năng MXH: Tính năng MXH cho phép người dùng là các tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân, KOLs đăng tải bài viết, ảnh, video quảng bá hình
ảnh đất nước, con người, giới thiệu doanh nghiệp, giới thiệu sản phẩm hàng hóa,
hỗ trợ phát triển thương mại điện tử; tổ chức các cuộc thi ảnh, video quảng bá
Việt Nam ra thế giới.
Tích hợp
tính năng CSDL và Chatbot hỗ trợ tra cứu thông tin: Trợ lý ảo
hỗ trợ người dùng tra cứu nhanh thông tin về Việt Nam.
3. Mô tả kỹ
thuật của Nền tảng
Hệ thống Nền
tảng bao gồm hạ tầng kỹ thuật và hệ thống phần mềm phục vụ việc thu thập, quản
lý, xử lý thông tin, lưu trữ, xuất bản, truyền tải và trao đổi thông tin, dữ
liệu phục vụ công tác thông tin đối ngoại.
Hạ tầng kỹ
thuật gồm các máy chủ, đường truyền dữ liệu, thiết bị mạng, thiết bị bảo mật
đảm bảo an toàn, an ninh mạng cho Nền tảng duy trì và vận hành một các an toàn
và nhanh chóng, cụ thể:
- Database:
Cơ sở dữ liệu.
- Webserver:
Máy chủ (ảo) cho dịch vụ web, gồm từ 2 máy chủ trở lên, hoạt động chia tải.
- Load
balancer: Thiết bị chia tải web cho các Webserver thành viên.
- Storage:
Lưu trữ hình ảnh, video. Sử dụng dịch vụ lưu trữ cloud.
- Lớp
Security nhằm bảo vệ an toàn an ninh cho thiết bị và nội dung thông tin, gồm:
+ Hệ thống
firewall trong nội tại server và cloud, nhằm bảo vệ toàn diện, chống các phương
thức tấn công, kể cả DDOS.
+ Lớp CDN:
Mạng lưới phân phối nội dung giúp tăng tốc độ tải Web, cải thiện trải nghiệm
cho người xem.
+ Hệ thống
phần mềm: Đáp ứng các tính năng của nền tảng: Phần mềm Website cơ sở (cơ sở dữ
liệu, Webserver, Load balancer); phần mềm Web chức năng; CMS; Crawler…
Điều
4. Quy định chung
1. Đảm bảo
đúng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
2. Nghiêm
cấm việc lợi dụng cung cấp thông tin trên Nền tảng nhằm mục đích chống lại
Đảng, Nhà nước; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;
phá hoại thuần phong mỹ tục; đưa các thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy
tín của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân; vi phạm các quy định về sở hữu trí
tuệ, giao dịch thương mại.
3. Nền tảng
phải tuân thủ các tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà
nước; đáp ứng các tiêu chuẩn hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng công
nghệ thông tin và truyền thông theo quy định.
4. Thông tin
cá nhân do người sử dụng cung cấp khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến hoặc được
thu thập tự động trong quá trình người sử dụng truy cập Nền tảng phải được bảo
mật, bảo vệ tính riêng tư.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều
5. Nguyên tắc về vận hành Nền tảng
1. Vận hành,
duy trì hoạt động của Nền tảng đảm bảo thông suốt 24/7. Đảm bảo an toàn, an
ninh thông tin, thường xuyên theo dõi, giám sát, kiểm tra mức độ an toàn hệ
thống hạ tầng Nền tảng; khi xảy ra sự cố đơn vị được giao vận hành (Cục Thông
tin cơ sở và Thông tin đối ngoại) phải có trách nhiệm báo cáo ngay lên Lãnh đạo
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xin ý kiến chỉ đạo, xử lý kịp thời.
2. Các thông
tin, dữ liệu điện tử của Nền tảng phải được sao lưu, phục hồi đảm bảo an toàn
an ninh thông tin của hệ thống, sẵn sàng trong việc phục hồi dữ liệu khi hệ
thống gặp sự cố.
3. Cán bộ
tham gia vận hành Nền tảng phải có trách nhiệm bảo quản an toàn, bảo mật thông
tin tài khoản truy cập hệ thống CMS, không để lộ lọt hoặc bị đánh cắp, sử dụng
trái phép mật khẩu, mật mã tài khoản Internet gây ảnh hưởng đến công tác thông
tin đối ngoại; chịu trách nhiệm về sự cố xảy ra liên quan đến thông tin truy
cập quản trị hệ thống; bàn giao tài khoản, mật khẩu quản trị khi không còn được
giao quản trị, vận hành hệ thống.
4. Các đơn
vị, cá nhân tham gia vận hành Nền tảng phải tuân thủ theo Điều 7, Luật An toàn
thông tin mạng năm 2015; khi phát hiện có sự cố mất an toàn thông tin phải kịp
thời báo cáo đơn vị quản lý và phối hợp với các cơ quan liên quan để xử lý theo
đúng quy định.
5. Việc tổng
hợp, khai thác tin bài, ảnh, video và các sản phẩm truyền thông đa phương tiện
khác của các cơ quan báo chí, các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân phải đảm bảo
đúng quy trình, quy định; đảm bảo đáp ứng mọi yêu cầu về bản quyền, thỏa thuận
giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bên liên quan và Ban Biên tập phải
duyệt kỹ, lựa chọn những nội dung phù hợp, đủ điều kiện về tiêu chuẩn, chất
lượng mới được đăng phát trên Nền tảng và phải ghi rõ nguồn thông tin.
6. Các cơ
quan báo chí, tổ chức, doanh nghiệp và các cá nhân cung cấp thông tin cho Nền
tảng phải đảm bảo đúng các quy định của pháp luật về tính phù hợp, chính xác,
đảm bảo tác quyền v.v…
Điều
6. Kinh phí duy trì hoạt động Nền tảng
1. Kinh phí
duy trì hoạt động Nền tảng được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước
hằng năm, đảm bảo theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Mức chi
trả thù lao nhuận bút thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành (Nghị định
18/2014/NĐ-CP; Thông tư 03/2018/TT-BTTTT; Thông tư số 18/2021/TT-BTTTT ngày
30/11/2021).
3. Mức chi
cho việc tạo lập, chuyển đổi và số hóa thông tin cho Trang thông tin điện tử
thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ
Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động
thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
4. Các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều
7. Chế độ báo cáo
1. Báo cáo
định kỳ: Đơn vị quản lý, vận hành Nền tảng thực hiện chế độ báo cáo Lãnh đạo
Bộ, định kỳ 6 tháng và hằng năm bằng văn bản về thực trạng hoạt động của Nền
tảng.
2. Trong một
số trường hợp cụ thể, quản lý, vận hành Nền tảng phải thực hiện chế độ báo cáo
đột xuất theo yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
8. Ban Biên tập Nền tảng
1. Lãnh đạo
Ban Biên tập
- Lãnh đạo
Ban Biên tập gồm: Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban thường trực, các Phó Trưởng Ban.
- Trưởng Ban
Biên tập: Chỉ đạo toàn bộ về hoạt động của Nền tảng.
- Phó Trưởng
Ban thường trực: Giúp việc cho Trưởng Ban Biên tập; thực hiện chỉ đạo trực
tiếp, điều phối các hoạt động của Ban Biên tập và chịu trách nhiệm trước Trưởng
Ban về toàn bộ hoạt động của Ban Biên tập; thay mặt Trưởng Ban tập chủ trì và
điều phối hoạt động chung của Ban Biên tập khi Trưởng Ban vắng mặt hoặc được
Trưởng Ban ủy quyền; chủ trì các cuộc họp của Ban Biên tập theo sự ủy quyền của
Trưởng Ban, trường hợp vượt quá phạm vi quyền hạn được giao phải báo cáo Trưởng
Ban xem xét, quyết định; tham mưu cho Trưởng Ban về kế hoạch, định hướng, giải
pháp phát triển Nền tảng; thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Ban
Biên tập.
- Các Phó
Trưởng Ban: Tham mưu, góp ý về kế hoạch, định hướng, giải pháp phát triển Nền
tảng; thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Ban Biên tập.
2. Thành
viên Ban Biên tập
Trung tâm
Báo chí và Hợp tác truyền thông quốc tế (Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối
ngoại) là đơn vị thường trực, có trách nhiệm:
- Thực hiện
nghiêm chỉ đạo của Lãnh đạo Ban Biên tập; quản lý, vận hành Nền tảng, bảo đảm
hoạt động liên tục, thông suốt; đảm bảo nội dung thông tin và an toàn an ninh
mạng theo đúng quy định của pháp luật.
- Chỉ đạo
đơn vị chức năng thuộc Trung tâm trong tác nghiệp, đảm bảo việc thu thập, xử lý
và đăng tải thông tin trên Nền tảng theo đúng chức năng, nhiệm vụ và tôn chỉ,
mục đích của Nền tảng; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ban Biên
tập, trình Trưởng Ban Biên tập phê duyệt.
- Tổ chức
việc quản trị Nền tảng: Tổng hợp, tiếp nhận, biên tập, sàng lọc, xử lý, duyệt
nội dung tin bài, các sản phẩm đa phương tiện và đăng phát trên Nền tảng, bảo
đảm đúng quy trình, quy định của pháp luật và của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du
lịch.
- Chỉ đạo,
hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức cung cấp thông tin theo quy định của
pháp luật và của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
- Là đầu mối
tiếp nhận, giải quyết các kiến nghị, phản ánh của các tổ chức, cá nhân liên
quan đến hoạt động của Nền tảng.
- Tham mưu
cho Lãnh đạo Cục về cơ chế, chính sách, huy động các nguồn lực hợp pháp phục vụ
phát triển Nền tảng.
Điều
9. Ban Thư ký
- Ban Thư ký
do Cục trưởng Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại quyết định thành lập
và thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Cục trưởng Cục Thông tin cơ sở và Thông tin
đối ngoại giao; chịu trách nhiệm về nội dung thông tin trên Nền tảng.
- Ban Thư ký
làm việc theo chế độ kiêm nhiệm gồm: Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban, Thư ký Ban
Biên tập và các thành viên.
- Nhiệm vụ
của Ban Thư ký gồm: Tổ chức biên tập, tổng hợp và xuất bản tin, bài và chịu
trách nhiệm về nội dung tin, bài đăng tải trên Nền tảng; thường xuyên theo dõi,
kiểm tra đảm bảo hoạt động an toàn và an ninh đối với Nền tảng; theo dõi tiến
độ cập nhật, đăng tải tin; theo dõi, tổng hợp báo cáo về tiến độ và kết quả
thực hiện kế hoạch hoạt động của Nền tảng theo hàng tháng, quý, năm và đột xuất
khi có yêu cầu.
- Trưởng Ban
Thư ký: chịu trách nhiệm về nội dung xuất bản lên Nền tảng hằng ngày. Trường
hợp Trưởng Ban biên tập đi vắng ủy quyền cho Phó Trưởng Ban thay mặt thực hiện
các nhiệm vụ của Trưởng Ban; chỉ đạo xây dựng, triển khai thực hiện nâng cao
chất lượng thông tin của Nền tảng, kế hoạch, chương trình công tác định kỳ và
hàng năm của Ban Thư ký; đảm bảo hoạt động an toàn và an ninh của Nền tảng.
- Phó Trưởng
Ban Thư ký: Chịu trách nhiệm vận hành Nền tảng, quản lý nhân sự thành viên Ban
Thư ký; xây dựng kế hoạch hoạt động của Nền tảng và tổ chức thực hiện sau khi
được phê duyệt; thực hiện đầy đủ thủ tục, quy trình khai thác, biên tập, biên
dịch và xuất bản hàng ngày theo đúng tôn chỉ mục đích.
- Thư ký
Ban: Chịu trách nhiệm tổ chức, khai thác và xuất bản tin, bài lên Nền tảng; là
đầu mối phối hợp với các đơn vị cung cấp thông tin; đề xuất phương án cải tiến,
xây dựng quy trình thu thập, biên tập, cập nhật nhằm nâng cao hiệu quả xử lý
thông tin tại khâu biên tập, cập nhật; đề xuất và triển khai thực hiện các giải
pháp đảm bảo an toàn, an ninh cho Nền tảng; bố trí nhân sự đảm bảo an toàn an
ninh thông tin mạng.
- Thành viên
Ban Thư ký: Chịu trách nhiệm biên tập, xử lý thông tin tại khâu biên tập, cập nhật
tin, bài, các chương trình truyền hình lên các chuyên mục do mình phụ trách
xuất bản lên Nền tảng; biên tập, xử lý, khai thác, cập nhật tin, bài, các
chương trình truyền hình, video clip do công tác viên gửi về xuất bản lên Nền
tảng.
Điều
10. Các đơn vị phối hợp
1. Các đơn
vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Căn cứ chức
năng, nhiệm vụ, tham gia phối hợp cung cấp, định hướng nội dung thông tin và
quản lý, vận hành, khai thác Nền tảng hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
2. Đề nghị
các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
- Phối hợp
cung cấp nội dung số, dữ liệu số phục vụ truyền thông quảng bá hình ảnh thuộc
các lĩnh vực quản lý của bộ, ngành, địa phương mình.
- Kết nối
liên thông dữ liệu số phục vụ quảng bá hình ảnh thuộc lĩnh vực quản lý của các
bộ, ngành, địa phương với CSDL.
- Phối hợp
khai thác Nền tảng tại các bộ, ngành, địa phương phục vụ công tác TTĐN.
3. Đề nghị
các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, người dùng Nền tảng
Phối hợp
cung cấp, chia sẻ thông tin và các sản phẩm truyền thông đa phương tiện khác,
đảm bảo nội dung thông tin chính xác; phù hợp theo các quy định của pháp luật
và thỏa thuận hợp tác với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để quảng bá hình ảnh
Việt Nam.
Điều
11. Điều khoản thi hành
1. Quy chế
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Thực hiện
đúng các quy định của pháp luật hiện hành và của Quy chế này.
3. Trong quá
trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân
phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp./.