|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 269/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH BẢO
TỒN VÀ PHÁT HUY VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 28/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội
về phát triển văn hóa Việt Nam;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định một số cơ
chế, chính sách bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số.
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định
một số cơ chế, chính sách bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc
thiểu số theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 28/2026/QH16
ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về phát triển văn hóa Việt Nam, bao gồm:
a) Chính sách bảo tồn và
phát huy văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số và văn hóa truyền
thống có nguy cơ mai một;
b) Chính sách bảo tồn và
phát huy không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống gắn với phát triển du
lịch;
c) Chính sách phát huy vai
trò chủ thể văn hóa tạo sinh kế bền vững.
2. Trường hợp văn hóa truyền
thống các dân tộc thiểu số được nhận diện, phân loại, kiểm kê, ghi danh hoặc
công nhận là di sản văn hóa thì thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản
văn hóa; trường hợp nội dung liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành khác đã được
quy định tại pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định của pháp luật
đó.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức, tổ,
nhóm dân tộc thiểu số, cộng đồng dân cư, doanh nghiệp và cá nhân người dân tộc
thiểu số sinh sống ổn định tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tham
gia hoặc có liên quan đến hoạt động phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền
thống các dân tộc thiểu số tại Việt Nam.
2. Nghị định này không áp
dụng đối với chủ thể di sản văn hóa phi vật thể là Nghệ nhân, Nghệ nhân ưu tú,
Nghệ nhân nhân dân đã được hưởng các chính sách theo quy định của pháp luật về
di sản văn hóa.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Văn hóa truyền thống của
các dân tộc thiểu số là giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể do cộng đồng các
dân tộc thiểu số sáng tạo, gìn giữ và trao truyền qua nhiều thế hệ, góp phần tạo
nên sự đa dạng, thống nhất trong nền văn hóa Việt Nam.
2. Bảo tồn văn hóa là việc
bảo vệ, giữ gìn, duy trì, phục hồi và bảo đảm khả năng trao truyền văn hóa truyền
thống.
3. Văn hóa truyền thống có
nguy cơ mai một là giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số bị
suy giảm, thất truyền hoặc biến mất do không còn hoặc còn rất ít người hiểu biết,
nắm giữ và người thực hành, trao truyền được đánh giá theo tiêu chí chuyên môn.
4. Không gian văn hóa,
làng, bản, buôn, phum, sóc, bon, văn hóa truyền thống (gọi chung là không gian
văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống) là địa bàn cư trú lâu đời của đồng bào
dân tộc thiểu số còn lưu giữ các yếu tố đặc trưng về không gian sống, cảnh
quan, kiến trúc truyền thống, phong tục, tập quán và các giá trị văn hóa truyền
thống tốt đẹp đang được bảo tồn, thực hành và duy trì.
5. Chủ thể văn hóa là cộng
đồng, cá nhân người dân tộc thiểu số sinh sống ổn định tại vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi đang nắm giữ, thực hành và trao truyền văn hóa truyền thống.
6. Tổ, nhóm cộng đồng là một
hình thức liên kết tự nguyện giữa các hộ gia đình, nhóm người trong cùng địa
bàn dân cư, cùng tham gia thực hiện các hoạt động phục hồi, bảo tồn, phát huy
văn hóa truyền thống tại cộng đồng.
7. Chủ thể văn hóa nòng cốt
là cá nhân người dân tộc thiểu số sinh sống ổn định tại vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi, am hiểu, có uy tín, nắm vững tri thức, kỹ năng và trực tiếp
thực hành, trao truyền, duy trì giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc mình tại
cộng đồng.
8. Chủ thể văn hóa kế cận
là cá nhân người dân tộc thiểu số sinh sống ổn định tại vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi, có nguyện vọng và được chủ thể văn hóa nòng cốt hoặc cộng
đồng lựa chọn để học tập, tiếp nhận, thực hành và kế thừa các giá trị văn hóa
truyền thống của dân tộc mình tại cộng đồng.
9. Chủ thể văn hóa tiềm
năng là học sinh, sinh viên, thanh niên người dân tộc thiểu số sinh sống ổn định
tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; có năng khiếu, sở thích, nguyện
vọng và tự nguyện tìm hiểu, tham gia học tập, thực hành văn hóa truyền thống của
dân tộc mình.
Điều
4. Nguyên tắc thực hiện
1. Bảo đảm tôn trọng tính
xác thực, toàn vẹn và đặc trưng văn hóa truyền thống; không làm sai lệch giá trị
văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số và phương thức thực hành cơ bản của cộng
đồng trong các hoạt động phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống.
2. Lấy cộng đồng các dân tộc
thiểu số là chủ thể, trung tâm của hoạt động bảo tồn và phát triển; phát huy
vai trò của chủ thể văn hóa nòng cốt, chủ thể văn hóa kế cận và khuyến khích sự
tham gia của chủ thể văn hóa tiềm năng; bảo đảm sự tham gia thực chất và thụ hưởng
của cộng đồng dân tộc thiểu số trong quá trình bảo tồn, phát huy giá trị văn
hóa truyền thống.
3. Hoạt động bảo tồn và
phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số phải gắn với việc tạo sinh kế,
phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
4. Bảo đảm sự phối hợp chặt
chẽ, đồng bộ và hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương; khuyến khích và
huy động sự tham gia của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong việc phục hồi, bảo
tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số.
5. Bảo đảm công khai, minh
bạch, hiệu quả trong quản lý, sử dụng nguồn lực và tổ chức thực hiện.
Chương
II
PHỤC HỒI, BẢO TỒN VÀ
PHÁT HUY VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ
Điều
5. Thống kê, đánh giá và phê duyệt danh mục văn hóa truyền thống có nguy cơ mai
một
1. Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm tổ chức rà soát, thống kê, đánh giá thực trạng văn hóa truyền thống
của các dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn để xác định văn hóa truyền thống
có nguy cơ mai một.
2. Văn hóa truyền thống được
xác định có nguy cơ mai một khi đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Có dưới 20 cá nhân sinh
sống trong cộng đồng am hiểu, nắm giữ, thực hành và trao truyền văn hóa truyền
thống;
b) Có dưới 05 chủ thể văn
hóa kế cận thường xuyên tham gia thực hành và tiếp nhận trao truyền văn hóa
truyền thống;
c) Hoạt động thực hành,
trao truyền văn hóa truyền thống đã bị gián đoạn từ 03 năm đến dưới 05 năm liên
tục hoặc bị gián đoạn từ 02 năm liên tục đối với dân tộc thiểu số có khó khăn đặc
thù;
d) Không gian, địa điểm thực
hành văn hóa truyền thống bị thu hẹp, biến đổi làm ảnh hưởng đến việc duy trì
hoạt động thực hành và trao truyền văn hóa truyền thống;
đ) Tri thức, kỹ năng, quy
trình thực hành văn hóa truyền thống không còn được duy trì, thực hành thường
xuyên trong cộng đồng;
e) Cộng đồng cư trú trên địa
bàn được thống kê có nguyện vọng bảo tồn văn hóa truyền thống của dân tộc mình
nhưng chưa có khả năng để duy trì thường xuyên hoạt động thực hành và trao truyền
văn hóa truyền thống.
3. Trình tự, thủ tục phê
duyệt danh mục văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một
a) Ủy ban nhân dân cấp xã
tổ chức rà soát, thống kê, đánh giá hiện trạng; lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt
danh mục theo quy định tại điểm b khoản này và gửi cơ quan chuyên môn về văn
hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Hồ sơ đề nghị gồm: Tờ
trình; báo cáo rà soát, đánh giá thực trạng; biên bản họp Hội đồng; tài liệu,
hình ảnh, dữ liệu minh chứng liên quan (nếu có) theo các mẫu
số 01, 02 và 03 tại
Phụ lục kèm theo Nghị định này;
c) Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cơ quan
chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát hồ sơ, tham mưu Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng đánh giá. Trường hợp
cần thêm thời gian để tổ chức kiểm tra, khảo sát thực tế thì được tăng thêm số
ngày làm việc nhưng không quá 15 ngày làm việc;
Hội đồng đánh giá gồm: Chủ
tịch Hội đồng là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh; Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo cơ quan chuyên môn về dân tộc và
tôn giáo cấp tỉnh; các thành viên: đại diện các cơ quan, đơn vị liên quan; nhà
khoa học, chuyên gia, nghệ nhân, người am hiểu về văn hóa dân tộc và các thành
phần khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;
d) Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày Hội đồng đánh giá được thành lập tổ chức họp xét hồ sơ đề
nghị phê duyệt danh mục văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;
đ) Trong thời hạn 07 ngày
làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ hồ sơ trình của Hội đồng
đánh giá, quyết định phê duyệt danh mục văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một
và báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo dõi, quản lý; cơ quan quản lý
nhà nước về lĩnh vực văn hóa dân tộc đăng tải toàn văn thông tin danh mục văn
hóa truyền thống có nguy cơ mai một đã được phê duyệt trên Trang thông tin điện
tử của cơ quan làm cơ sở để triển khai thực hiện.
4. Định kỳ 03 năm, Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng, thống kê, báo cáo kết quả
phục hồi, bảo tồn văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một gửi cơ quan chuyên
môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định:
a) Đưa ra khỏi danh mục
văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một các trường hợp đã được bảo tồn ổn định
và gửi danh mục được cập nhật đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; cơ quan quản
lý nhà nước về lĩnh vực văn hóa dân tộc cập nhật danh mục trên Trang thông tin
điện tử của cơ quan làm cơ sở để triển khai;
b) Lập hồ sơ đề nghị phê
duyệt danh mục văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một gửi cơ quan chuyên môn về
văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều
này.
Điều
6. Thống kê, đánh giá và phê duyệt danh mục không gian văn hóa, làng, bản, buôn
truyền thống cần bảo tồn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm tổ chức rà soát, thống kê, đánh giá thực trạng các không gian
văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn trên địa bàn.
2. Không gian văn hóa,
làng, bản, buôn truyền thống được xác định cần bảo tồn khi đáp ứng các tiêu chí
sau đây:
a) Hình thức biểu hiện của
không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống (nhà ở truyền thống, công
trình kiến trúc truyền thống, trang phục, ẩm thực...) bị biến đổi, ảnh hưởng đến
việc duy trì hoạt động thực hành và trao truyền văn hóa truyền thống;
b) Có dưới 70% nghề thủ
công truyền thống được duy trì hoạt động trong cộng đồng;
c) Tri thức dân gian được
thực hành hoặc trao truyền nhưng không thường xuyên, liên tục trong cộng đồng;
d) Lễ hội truyền thống
không được tổ chức thường xuyên, liên tục trong thời gian dưới 03 năm;
đ) Từ trên 30% đến dưới
50% hộ gia đình sinh sống trong cộng đồng đang duy trì thực hành theo phong tục
tập quán truyền thống.
3. Trình tự, thủ tục phê
duyệt danh mục không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn
a) Ủy ban nhân dân cấp xã
tổ chức rà soát, đánh giá hiện trạng; lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt danh mục
không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn theo quy định tại
điểm b khoản này và gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;
b) Hồ sơ đề nghị gồm: Tờ
trình; báo cáo rà soát, đánh giá hiện trạng; biên bản họp Hội đồng đánh giá; bản
đồ, sơ đồ hoặc tài liệu mô tả phạm vi không gian; tài liệu, hình ảnh và các dữ
liệu minh chứng liên quan (nếu có) theo các mẫu số 04,
05 và 06 tại Phụ lục kèm
theo Nghị định này;
c) Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cơ quan
chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát hồ sơ, tham mưu Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng đánh giá. Trường hợp
cần thời gian để tổ chức kiểm tra, khảo sát thực tế thì tăng thêm số ngày làm
việc nhưng không quá 15 ngày làm việc;
Hội đồng đánh giá gồm: Chủ
tịch Hội đồng là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh; Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo cơ quan chuyên môn về dân tộc và
tôn giáo cấp tỉnh; các thành viên: đại diện các cơ quan, đơn vị liên quan; nhà
khoa học, chuyên gia, nghệ nhân, người am hiểu về văn hóa dân tộc và các thành
phần khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;
d) Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày Hội đồng đánh giá được thành lập tổ chức họp xét hồ sơ đề nghị
phê duyệt danh mục không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;
đ) Trong thời hạn 07 ngày
làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ hồ sơ trình của Hội đồng
đánh giá, quyết định phê duyệt danh mục không gian văn hóa, làng, bản, buôn
truyền thống cần bảo tồn và gửi danh mục báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
theo dõi, quản lý; cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực văn hóa dân tộc đăng tải
danh mục được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trên Trang thông tin điện tử của
cơ quan làm cơ sở để triển khai thực hiện.
4. Định kỳ 05 năm, Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng, thống kê, báo cáo kết quả
không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn gửi cơ quan chuyên
môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định:
a) Đưa ra khỏi danh mục
các trường hợp không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống đã được bảo tồn
và gửi danh mục báo cáo về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; cơ quan quản lý nhà
nước về lĩnh vực văn hóa dân tộc cập nhật danh mục trên Trang thông tin điện tử
của cơ quan làm cơ sở để triển khai thực hiện;
b) Lập hồ sơ đề nghị phê
duyệt danh mục không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn gửi
cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo tiêu chí quy
định tại khoản 2 Điều này.
Điều
7. Xác định chủ thể văn hóa nòng cốt và chủ thể văn hóa kế cận
1. Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm tổ chức rà soát, thống kê, đánh giá, lập danh sách các cá nhân
đáp ứng tiêu chí chủ thể văn hóa nòng cốt, chủ thể văn hóa kế cận trên địa bàn.
2. Chủ thể văn hóa nòng cốt
khi đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Có thời gian tham gia
hoạt động thực hành và trao truyền văn hóa truyền thống từ 05 năm trở lên tính
đến thời điểm được Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách;
b) Trong 03 năm gần nhất
đã tham gia tối thiểu 03 hoạt động với tư cách là chủ thể văn hóa trực tiếp thực
hành, trao truyền văn hóa truyền thống;
c) Đã trực tiếp trao truyền
văn hóa truyền thống cho tối thiểu 01 chủ thể văn hóa kế cận;
d) Có ý thức trao truyền
tri thức, kỹ năng và cam kết tiếp tục tham gia các hoạt động bảo tồn, phát huy giá
trị văn hóa truyền thống trong cộng đồng, bao gồm hoạt động phục hồi văn hóa
truyền thống có nguy cơ mai một và không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền
thống cần bảo tồn.
3. Chủ thể văn hóa kế cận
phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Được nghệ nhân nhân dân
hoặc nghệ nhân ưu tú hoặc chủ thể văn hóa nòng cốt giới thiệu;
b) Có khả năng tiếp thu
các tri thức, kỹ năng và thực hành độc lập một trong những nội dung đã được
trao truyền, tiếp nhận từ cộng đồng hoặc từ chủ thể văn hóa nòng cốt;
c) Có tinh thần tự nguyện,
ý thức trách nhiệm và cam kết tiếp tục tham gia các hoạt động thực hành, trao
truyền văn hóa truyền thống, bao gồm hoạt động phục hồi văn hóa truyền thống có
nguy cơ mai một và không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn.
4. Trình tự, thủ tục phê
duyệt danh sách chủ thể văn hóa nòng cốt và chủ thể văn hóa kế cận
a) Ủy ban nhân dân cấp xã
rà soát, lựa chọn cá nhân đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
này; lập danh sách gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh;
b) Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cơ quan
chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát hồ sơ, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt danh sách. Trường hợp cần thời
gian để tổ chức kiểm tra, khảo sát thực tế thì tăng số ngày làm việc nhưng
không quá 15 ngày làm việc.
Hồ sơ đề nghị gồm: Văn bản
của Ủy ban nhân dân cấp xã kèm danh sách; báo cáo thẩm định hồ sơ đề nghị phê
duyệt danh sách chủ thể văn hóa nòng cốt hoặc chủ thể văn hóa kế cận theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này; tài liệu
chứng minh năng lực thực hành, trao truyền; tài liệu, hình ảnh, dữ liệu tư liệu
hóa và các minh chứng khác (nếu có);
c) Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban
hành quyết định phê duyệt danh sách chủ thể văn hóa nòng cốt hoặc chủ thể văn
hóa kế cận.
5. Việc quy định tiêu chí;
trình tự, thủ tục phê duyệt danh sách chủ thể văn hóa nòng cốt hoặc chủ thể văn
hóa kế cận là căn cứ để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã bảo đảm nguồn lực tài
chính hỗ trợ theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, giao nhiệm vụ, hỗ trợ và tạo điều kiện để chủ
thể văn hóa nòng cốt, chủ thể văn hóa kế cận tham gia hoạt động bảo tồn và phát
huy giá trị văn hóa truyền thống tại địa phương.
7. Định kỳ 03 năm, Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, đánh giá, lập danh sách gửi cơ quan chuyên môn
về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
a) Đưa ra khỏi danh sách
những trường hợp không đáp ứng tiêu chí tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này;
b) Đề nghị phê duyệt danh
sách chủ thể văn hóa nòng cốt hoặc chủ thể văn hóa kế cận đối với cá nhân đáp ứng
tiêu chuẩn tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
Điều
8. Phát triển chủ thể văn hóa tiềm năng và xây dựng không gian trải nghiệm văn
hóa truyền thống các dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục, khu dân cư để phát
triển chủ thể văn hóa tiềm năng
1. Việc xây dựng không
gian trải nghiệm văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục
và khu dân cư nhằm tạo điều kiện để các chủ thể văn hóa tiềm năng được tìm hiểu,
thực hành, trải nghiệm và tiếp cận các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc
thiểu số.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cấp xã căn cứ điều kiện thực tiễn của địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện
các đề án, dự án, mô hình không gian trải nghiệm và giáo dục văn hóa truyền thống
các dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục và khu dân cư; ưu tiên triển khai tại
các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú và cơ sở
giáo dục có tổ chức mô hình nội trú dành cho học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi.
3. Hoạt động trải nghiệm
và giáo dục văn hóa truyền thống trong cơ sở giáo dục phải bảo đảm phù hợp với
mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục, kế hoạch giáo dục của cơ sở giáo dục,
đặc điểm tâm sinh lý của người học và điều kiện thực tiễn của địa phương; khuyến
khích sự tham gia trực tiếp của chủ thể văn hóa nòng cốt và chủ thể văn hóa kế
cận trong hoạt động truyền dạy, hướng dẫn thực hành và trải nghiệm văn hóa truyền
thống.
Điều
9. Phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch,
tạo sinh kế bền vững
1. Phát huy văn hóa truyền
thống các dân tộc thiểu số gắn với du lịch cộng đồng
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cấp xã căn cứ điều kiện thực tiễn của địa phương, xây dựng và tổ chức thực hiện
các chương trình, đề án, dự án hỗ trợ cho cá nhân, cộng đồng phát huy giá trị
văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số gắn với du lịch cộng đồng tại địa
phương;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cấp xã hỗ trợ xây dựng và phát triển các mô hình bảo tồn, phát huy giá trị văn
hóa truyền thống; hoạt động của các câu lạc bộ văn hóa, nghệ thuật dân gian dân
tộc thiểu số; hoạt động thực hành và trao truyền văn hóa truyền thống gắn với
phát triển du lịch cộng đồng; tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng;
c) Khuyến khích tổ, nhóm,
tổ hợp tác, hợp tác xã và cộng đồng dân cư tham gia quản lý các hoạt động du lịch
cộng đồng; bảo đảm cộng đồng được thụ hưởng từ việc khai thác văn hóa truyền thống.
2. Xây dựng không gian văn
hóa truyền thống các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch
a) Các tỉnh, thành phố căn
cứ điều kiện thực tiễn và đặc trưng văn hóa truyền thống tiêu biểu của địa
phương, đầu tư xây dựng không gian văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số gắn
với phát triển du lịch phù hợp với quy hoạch và quy định của pháp luật;
b) Các tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân tham gia đầu tư, quản lý, vận hành, khai thác các không gian văn hóa
truyền thống; liên kết với cộng đồng, tạo chuỗi cung ứng dịch vụ dựa trên giá
trị văn hóa truyền thống;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cấp xã hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp và chỉnh trang kết cấu hạ tầng
thiết yếu, cảnh quan môi trường tại không gian văn hóa truyền thống nhằm kết nối,
hình thành tuyến, điểm du lịch và sản phẩm du lịch văn hóa đặc trưng tạo chuỗi
giá trị, nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo đảm sinh kế bền vững cho cộng đồng;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cấp xã hỗ trợ hoạt động quảng bá, xúc tiến và giới thiệu các sản phẩm du lịch
văn hóa đặc trưng của địa phương trên các phương tiện thông tin đại chúng, nền
tảng số và tại các sự kiện văn hóa, du lịch trong nước và nước ngoài.
3. Xây dựng, phát triển sản
phẩm văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số tạo sinh kế bền vững
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cấp xã hỗ trợ xây dựng nhóm sản phẩm văn hóa đặc trưng của vùng đồng bào dân tộc
thiểu số gắn với làng nghề, chợ phiên, trải nghiệm văn hóa truyền thống; mỗi địa
phương, mỗi dân tộc hình thành các sản phẩm văn hóa gắn với du lịch cộng đồng;
quảng bá, giới thiệu, kết nối tiêu thụ sản phẩm văn hóa truyền thống thông qua
hoạt động văn hóa, du lịch;
b) Tổ, nhóm cộng đồng và hộ
gia đình nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm văn hóa truyền thống; phát triển
sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thủ công truyền thống của các dân tộc tạo
sinh kế bền vững cho cộng đồng;
c) Khuyến khích chủ thể
văn hóa tham gia hoạt động khởi nghiệp sáng tạo dựa trên những giá trị văn hóa
truyền thống.
4. Ứng dụng công nghệ
trong bảo tồn và phát triển văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số
a) Số hóa, ứng dụng công
nghệ, chuyển đổi số, xây dựng các nền tảng số đa ngôn ngữ phục vụ giới thiệu,
quảng bá, giáo dục trải nghiệm văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số tới cộng
đồng trong nước và nước ngoài;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cấp xã hỗ trợ triển khai các chương trình, đề án, dự án chuyển đổi số tại vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn; đồng bào các dân
tộc thiểu số trong việc ứng dụng công nghệ và sáng tạo nội dung số.
Chương
III
NGUỒN LỰC, CƠ CHẾ VÀ
CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ ĐỂ PHỤC HỒI, BẢO TỒN, PHÁT HUY VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG CÁC DÂN
TỘC THIỂU SỐ
Điều
10. Nguồn lực phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc
thiểu số
1. Bảo đảm nguồn lực tài
chính bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số và văn
hóa truyền thống có nguy cơ mai một; xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính
sách đặc thù cho văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số; bảo tồn, phát huy
không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống gắn với phát triển du lịch;
phát huy vai trò của chủ thể văn hóa, tạo sinh kế bền vững.
2. Kinh phí thực hiện các
nhiệm vụ căn cứ khả năng cân đối ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách hiện
hành theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
a) Ngân sách trung ương bảo
đảm kinh phí cho bộ, cơ quan ngang bộ để thực hiện các chương trình, đề án, dự
án, nhiệm vụ có liên quan, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách trung ương và
theo quy định của pháp luật;
b) Ngân sách địa phương bảo
đảm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa
phương và theo quy định của pháp luật, trong đó ưu tiên kinh phí cho các địa
bàn xã, thôn đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo và đặc khu, các dân tộc có
khó khăn đặc thù.
3. Kinh phí từ các Chương
trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, đề án, dự án khác được lồng ghép để
tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn, bảo đảm không trùng lặp về đối tượng, nội
dung, nhiệm vụ.
4. Ngân sách nhà nước bảo
đảm thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Khảo sát, thống kê hoạt
động phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số;
b) Phục hồi, bảo tồn văn
hóa truyền thống có nguy cơ mai một; phát huy không gian văn hóa, làng, bản,
buôn truyền thống gắn với phát triển du lịch cộng đồng và tạo sinh kế bền vững
cho đồng bào các dân tộc thiểu số;
c) Hoạt động thực hành,
trao truyền của chủ thể văn hóa nòng cốt, chủ thể văn hóa kế cận;
d) Số hóa, ứng dụng công
nghệ, chuyển đổi số, xây dựng các nền tảng số đa ngôn ngữ phục vụ giới thiệu,
quảng bá, giáo dục trải nghiệm văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số tới cộng
đồng trong nước và nước ngoài.
5. Ngân sách nhà nước hỗ
trợ thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Xây dựng không gian văn
hóa truyền thống các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch;
b) Xây dựng, phát triển sản
phẩm văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số tạo sinh kế bền vững;
c) Duy trì hoạt động phục
hồi, bảo tồn, thực hành, trao truyền và tham gia quảng bá văn hóa truyền thống
của chủ thể văn hóa nòng cốt, chủ thể văn hóa kế cận.
6. Nguồn lực xã hội:
a) Tổ chức, cá nhân tham
gia đầu tư, tài trợ hoặc hỗ trợ hoạt động phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa
truyền thống; giới thiệu, quảng bá và phát triển sản phẩm văn hóa truyền thống
các dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật;
b) Doanh nghiệp, tổ chức
và người dân tham gia đóng góp tự nguyện bằng tiền, hiện vật hoặc ngày công lao
động để thực hiện chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ phục hồi, bảo tồn, duy
trì và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số theo quy định của
pháp luật.
7. Các nguồn lực hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
Điều
11. Hỗ trợ (dự án phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc
thiểu số do tổ, nhóm cộng đồng thực hiện)
1. Tổ, nhóm cộng đồng được
xem xét hỗ trợ theo quy định tại Điều này bao gồm:
a) Nhóm hộ gia đình, nhóm
người dân được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
b) Nhóm hộ gia đình, nhóm
người dân do tổ chức chính trị - xã hội làm đại diện;
c) Tổ hợp tác được thành lập
theo quy định của pháp luật.
2. Dự án phục hồi, bảo tồn
và phát huy văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số do tổ, nhóm cộng đồng
thực hiện được hỗ trợ khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Được triển khai tại địa
bàn đã được cơ quan có thẩm quyền thống kê, đánh giá hoặc xác định có nhu cầu
phục hồi, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, truyền thống;
b) Có từ 50% số người tham
gia dự án là người dân tộc thiểu số cư trú tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi; ưu tiên dự án có sự tham gia của người thuộc dân tộc thiểu số rất
ít người, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người có công với cách mạng
và phụ nữ thuộc hộ nghèo;
c) Bảo đảm các điều kiện về
cơ sở vật chất, nhân lực và các điều kiện cần thiết khác để triển khai dự án.
Căn cứ điều kiện thực tiễn của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ
thể các điều kiện quy định tại điểm này.
3. Ngân sách nhà nước hỗ
trợ thực hiện các nội dung sau đây:
a) Tập huấn, bồi dưỡng
nâng cao năng lực quản lý, tổ chức và vận hành dự án;
b) Tổ chức hoạt động thực
hành, trao truyền và phát huy vai trò của chủ thể văn hóa nòng cốt, chủ thể văn
hóa kế cận;
c) Sản xuất sản phẩm văn
hóa truyền thống gắn với phát triển du lịch cộng đồng và tạo sinh kế bền vững;
d) Hoạt động quảng bá, xúc
tiến thương mại đối với sản phẩm từ nghề truyền thống của các dân tộc thiểu số.
4. Dự án phục hồi, bảo tồn
và phát huy văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số do tổ, nhóm cộng đồng
thực hiện được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã phê duyệt theo quy định.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định mức hỗ trợ cụ thể đối với từng dự án trên cơ sở nội dung, quy mô,
khả năng cân đối nguồn lực và mức hỗ trợ tối đa do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quy định theo quy định của pháp luật.
Điều
12. Mức hỗ trợ chủ thể văn hóa tham gia hoạt động phục hồi, bảo tồn và phát huy
văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số
1. Chủ thể văn hóa nòng cốt,
chủ thể văn hóa kế cận trực tiếp tham gia hoạt động thực hành, trao truyền văn
hóa truyền thống trong các chương trình, đề án, dự án do cơ quan nhà nước, đơn
vị sự nghiệp công lập chủ trì tổ chức được hỗ trợ kinh phí như sau:
a) Chủ thể văn hóa nòng cốt:
400.000 đồng/người/buổi; chủ thể văn hóa kế cận: 300.000 đồng/người/buổi;
b) Số buổi hỗ trợ tối đa
không quá 20 buổi/chương trình, kinh phí thực hiện được chi trả trong phạm vi dự
toán được cấp thẩm quyền giao.
2. Hỗ trợ kinh phí hằng
tháng cho chủ thể văn hóa nòng cốt, chủ thể văn hóa kế cận tham gia các hoạt động
phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống theo chương trình, đề án, dự
án, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
căn cứ điều kiện thực tiễn và khả năng cân đối ngân sách địa phương để quyết định
hình thức và mức hỗ trợ cụ thể, bảo đảm nguyên tắc: không thấp hơn mức hỗ trợ tối
thiểu đối với các hoạt động tương tự đã được quy định tại các văn bản pháp luật
hiện hành áp dụng cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Chương
IV
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
Điều
13. Trách nhiệm của chính quyền địa phương
1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
a) Quy định mức hỗ trợ đối
với dự án phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu
số do tổ, nhóm cộng đồng thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật
có liên quan;
b) Quy định mức hỗ trợ đối
với chủ thể văn hóa nòng cốt, chủ thể văn hóa kế cận tham gia các hoạt động phục
hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số theo quy định
của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Tổ chức triển khai thực
hiện Nghị định này trên địa bàn;
b) Bảo đảm kinh phí thực
hiện các nhiệm vụ phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc
thiểu số phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương và theo quy định của
pháp luật;
c) Huy động, lồng ghép các
nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện các nhiệm vụ phục hồi, bảo tồn và phát huy
văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số;
d) Phê duyệt hoặc trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt chương trình, đề án, dự án, kế hoạch phục hồi, bảo tồn
và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật
và phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương;
đ) Chỉ đạo việc rà soát,
thống kê thực trạng văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số; phê duyệt danh mục
văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một và không gian văn hóa truyền thống cần
ưu tiên phục hồi, bảo tồn theo quy định của Nghị định này;
e) Tổ chức thanh tra, kiểm
tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị định này trên địa bàn; định kỳ hoặc
đột xuất báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức rà soát, thống
kê thực trạng văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số trên địa bàn; xác định
các giá trị văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một, không gian văn hóa truyền
thống cần phục hồi, bảo tồn; lập danh sách chủ thể văn hóa nòng cốt, chủ thể
văn hóa kế cận trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
b) Hướng dẫn tổ, nhóm cộng
đồng xây dựng, hoàn thiện hồ sơ đề xuất dự án; tổ chức thẩm định, đánh giá hoặc
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Nghị định này;
c) Tổ chức thực hiện hoặc
phối hợp thực hiện các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch phục hồi, bảo tồn
và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số trên địa bàn theo thẩm
quyền;
d) Theo dõi, kiểm tra,
giám sát, đánh giá việc thực hiện các chương trình, đề án, dự án; định kỳ hoặc
đột xuất báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
đ) Phê duyệt các Dự án phục
hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số do tổ,
nhóm cộng đồng thực hiện theo thẩm quyền.
Điều
14. Trách nhiệm của các bộ
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với
các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, tổ chức triển khai các
chương trình, đề án, dự án, kế hoạch phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền
thống các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch;
b) Chủ trì, phối hợp với
các bộ, ngành và địa phương rà soát, tổng hợp nhu cầu, đề xuất các nhiệm vụ, nội
dung phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số để
lồng ghép vào Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa, gửi Bộ Tài
chính báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, phân bổ kinh phí theo quy định;
c) Tổng hợp, báo cáo Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả thực hiện Nghị định này theo
quy định của pháp luật; hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi việc tổ chức thực hiện Nghị
định này; kịp thời phát hiện, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có
thẩm quyền xử lý những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện;
d) Tổ chức kiểm tra, giám
sát, đánh giá kết quả thực hiện Nghị định này; hướng dẫn việc thực hiện chế độ báo
cáo định kỳ quy định tại Nghị định này.
2. Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì, phối hợp với Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch lồng ghép các chính sách phục hồi, bảo tồn, phát
huy văn hóa truyền thống vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
Chủ trì, phối hợp với các
bộ, ngành liên quan rà soát, tổng hợp và đề xuất nội dung phục hồi, bảo tồn,
phát huy văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số để lồng ghép vào các
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, gửi Bộ
Tài chính báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, phân bổ kinh phí theo quy định.
4. Bộ Tài chính
Bảo đảm bố trí ngân sách
trung ương hằng năm và trung hạn để thực hiện các nhiệm vụ, chương trình phục hồi,
bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số theo quy định.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn việc
tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục về văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu
số trong chương trình giáo dục, hoạt động giáo dục và đào tạo phù hợp với từng
cấp học, trình độ đào tạo và điều kiện thực tiễn.
Điều
15. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều
16. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
PHỤ LỤC
MẪU HỒ SƠ QUY ĐỊNH THEO ĐIỀU 5, ĐIỀU
6, ĐIỀU 7
(Kèm theo Nghị định số 269/2026/NĐ-CP Ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mã số
|
Mẫu biểu
|
|
|
Điều 5
|
|
Mẫu số 01
|
Tờ trình về việc đề nghị
phê duyệt danh mục văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một
|
|
Mẫu số 02
|
Báo cáo rà soát, đánh
giá thực trạng văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một
|
|
Mẫu số 03
|
Biên bản họp Hội đồng
đánh giá về việc xác định danh mục văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một
|
|
|
Điều 6
|
|
Mẫu số 04
|
Tờ trình về việc phê duyệt
danh mục không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn
|
|
Mẫu số 05
|
Báo cáo rà soát, đánh
giá thực trạng không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn
|
|
Mẫu số 06
|
Biên bản họp Hội đồng
đánh giá về việc xác định không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần
bảo tồn
|
|
|
Điều 7
|
|
Mẫu số 07
|
Báo cáo thẩm định Hồ sơ
đề nghị phê duyệt danh sách chủ thể văn hóa nòng cốt hoặc chủ thể văn hóa kế
cận
|
Mẫu số 01
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./TTr-……
|
Địa danh, ngày … tháng … năm …
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị phê
duyệt danh mục văn hóa truyền thống có nguy có mai một
Kính gửi: (Tên cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh).
Căn cứ Nghị định số 269/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định một số cơ chế, chính sách bảo tồn
và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số;
Căn cứ kết quả rà soát,
đánh giá thực trạng các văn hóa truyền thống trên địa bàn xã/phường/đặc khu ……
tính đến ngày .../.../20...;
Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc
khu …… kính trình (Tên cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh) xem xét, thẩm định
và phê duyệt danh mục văn hóa truyền thống có nguy cơ mai như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên giá trị văn hóa:
………………………………………………………………………
(Ghi rõ tên gọi, ví dụ:
Nghề dệt thổ cẩm, Lễ hội, Nghệ thuật hát giao duyên...)
2. Dân tộc chủ thể:
…………………………………………………………………………..
(Ghi rõ tên dân tộc thiểu
số đang nắm giữ, thực hành giá trị)
3. Địa bàn thực hành:
…………………………………………………………….…………
(Ghi cụ thể làng/bản/buôn...,
xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố)
II. NỘI DUNG ĐỀ XUẤT VÀ LÝ DO PHÂN LOẠI
Đề nghị phân tích, làm rõ
các tiêu chí quy định khoản 2 Điều 5 Nghị định số 269/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ.
III. KIẾN NGHỊ
Để kịp thời bảo tồn và
phát huy văn hóa truyền thống của dân tộc ..., UBND xã/phường/đặc khu ... kính
đề nghị:…………
Xem xét, thẩm định và đưa
vào danh mục các văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một.
IV. HỒ SƠ KÈM THEO
1. Báo cáo rà soát, đánh
giá thực trạng.
2. Biên bản họp Hội đồng.
3. Tài liệu, hình ảnh, dữ
liệu minh chứng liên quan (nếu có).
Kính trình (Tên cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh) xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./BC-UBND
|
Địa danh, ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO
Rà soát, đánh giá thực
trạng văn hóa truyền thống có nguy có mai một
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên giá trị văn hóa:
2. Dân tộc chủ thể:
3. Địa bàn (Làng/bản/buôn):
4. Thời điểm rà soát:
II. ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH
Đề nghị phân tích, làm rõ các
tiêu chí quy định khoản 2 Điều 5 Nghị định số 269/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ.
III. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
1. Kết luận:
2. Kiến nghị biện pháp xử
lý:
|
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG...
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 03
|
HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ
CẤP TỈNH
(Theo Quyết định số .../QĐ-UBND)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Địa danh, ngày … tháng … năm …
|
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH
GIÁ
Về việc xác định danh
mục văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thời gian: ……. giờ ………
ngày …….. tháng ………. năm ………..
2. Địa điểm:
……………………………………………………………………………….
3. Đối tượng đánh giá:
(Tên văn hóa truyền thống)
4. Dân tộc chủ thể:
……………………………………………………………………….
II. THÀNH PHẦN THAM DỰ
1. Chủ tịch Hội đồng: Thủ
trưởng cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng:
Lãnh đạo cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh.
3. Các thành viên Hội đồng
…………………………………………….
4. Thư ký Hội đồng: ………………
Tổng số thành viên có mặt:
…./…. thành viên.
III. NỘI DUNG THẢO LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ
1. Hội đồng thảo luận theo
tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 269/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ.
2. Hội đồng tiến hành bỏ
phiếu kín đánh giá.
(Có nêu tỷ lệ số phiếu đồng
ý)
IV. KẾT QUẢ
V. KIẾN NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG
1. Đề nghị đưa (Tên văn
hóa truyền thống) vào danh mục trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
2. Kiến nghị về nguồn lực,
cơ chế thực hiện (nếu có):
……………..…………………………………………………………………………………….
Cuộc họp kết thúc vào
...... giờ …… cùng ngày.
Biên bản đã được các thành
viên Hội đồng thông qua.
|
THƯ KÝ HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 04
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./TTr-……
|
Địa danh, ngày … tháng … năm …
|
TỜ TRÌNH
Về việc phê duyệt danh
mục không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn
Kính gửi: (Tên cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh).
Căn cứ Nghị định số 269/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định một số cơ chế, chính sách bảo tồn
và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số;
Căn cứ kết quả rà soát,
đánh giá thực trạng trên địa bàn xã/phường/đặc khu ….. tính đến ngày .../.../20...;
Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc
khu kính trình (Tên cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh) xem xét, thẩm định,
phê duyệt danh mục không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn
trên địa bàn với các nội dung chính như sau:
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ
ĐỀ XUẤT
Trong điều kiện phát triển
kinh tế - xã hội hiện nay, yêu cầu bảo tồn không gian văn hóa, làng, bản, buôn
truyền thống cần được thực hiện đồng bộ, gắn với phát triển du lịch và sinh kế
bền vững, lấy cộng đồng làm trung tâm.
Kết quả rà soát cho thấy
trên địa bàn có không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống còn lưu giữ
giá trị đặc trưng, có khả năng khai thác, phát huy phục vụ phát triển du lịch cộng
đồng.
Việc lập và phê duyệt danh
mục là cơ sở để ưu tiên nguồn lực, triển khai các giải pháp phục hồi, bảo tồn
phù hợp.
II. NỘI DUNG DANH MỤC ĐỀ XUẤT
1. Số lượng đối tượng đề
xuất: ….. đối tượng.
2. Tiêu chí lựa chọn: Theo
quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 269/2026/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ.
3. Tiềm năng phát triển
Có điều kiện về hạ tầng
giao thông, cảnh quan tự nhiên thuận lợi; có sự đồng thuận, cam kết tham gia của
cộng đồng dân cư
……………..…………………………………………………………………………………….
4. Các địa bàn trọng điểm
đề xuất:
- (Tên không gian văn hóa,
làng, bản, buôn truyền thống): đặc trưng văn hóa truyền thống dân tộc có tiềm
năng phát triển sản phẩm du lịch trải nghiệm
……………..…………………………………………………………………………………….
- (Tên không gian văn hóa,
làng, bản, buôn truyền thống): nổi bật về kiến trúc truyền thống, tri thức dân
gian (ẩm thực, dược liệu...).
……………..…………………………………………………………………………………….
III. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
Việc phê duyệt danh mục nhằm
đạt các mục tiêu sau:
1. Phục hồi, bảo tồn không
gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống:
Gìn giữ không gian văn hóa
truyền thống gắn với thực hành, trao truyền văn hóa truyền thống đặc trưng của
cộng đồng.
……………..…………………………………………………………………………………….
2. Phát triển du lịch cộng
đồng:
Xây dựng sản phẩm du lịch
văn hóa đặc thù, nâng cao khả năng quảng bá hình ảnh địa phương.
……………..…………………………………………………………………………………….
3. Tạo sinh kế bền vững:
Hình thành chuỗi liên kết
giữa cộng đồng với doanh nghiệp, hợp tác xã; phát triển nghề truyền thống, nâng
cao thu nhập, cải thiện đời sống người dân
……………..…………………………………………………………………………………….
4. Làm cơ sở bố trí nguồn
lực:
Phục vụ việc ưu tiên đầu
tư hạ tầng thiết yếu, chỉnh trang cảnh quan và hỗ trợ phát triển không gian văn
hóa theo quy định.
……………..…………………………………………………………………………………….
IV. HỒ SƠ KÈM THEO
1. Báo cáo rà soát, đánh
giá hiện trạng.
2. Biên bản họp Hội đồng.
3. Bản đồ, sơ đồ hoặc tài
liệu mô tả phạm vi không gian; tài liệu, hình ảnh và các dữ liệu minh chứng liên
quan (nếu có).
Kính trình (Tên cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh) xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 05
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./BC-UBND
|
Địa danh, ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO
Rà soát, đánh giá thực
trạng không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên làng, bản, buôn ……………………………………………………………………..
Dân tộc chủ thể:
………………………………………………………………………….
Tổng số hộ dân tộc thiểu số
tại chỗ: ………….hộ/ ……………..nhân khẩu
II. NỘI DUNG THẢO LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ
1. Hội đồng thảo luận theo
tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 269/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ.
2. Hội đồng tiến hành bỏ
phiếu kín đánh giá
(Có nêu tỷ lệ số phiếu đồng
ý)
III. KẾT QUẢ
IV. KIẾN NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG
1. Đề nghị đưa (Tên không
gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống) vào danh mục trình cấp có thẩm quyền
xem xét, phê duyệt.
2. Kiến nghị về nguồn lực,
cơ chế thực hiện (nếu có):
…………………………………………………………………………………………..
Cuộc họp kết thúc vào ……
giờ ……. cùng ngày.
Biên bản đã được các thành
viên Hội đồng thông qua.
|
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG...
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 06
|
HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ
CẤP TỈNH
(Theo Quyết định số .../QĐ-UBND)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Địa danh, ngày … tháng … năm …
|
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH
GIÁ
Về việc xác định không
gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thời gian: ……. giờ ………
ngày …….. tháng ………. năm ………..
2. Địa điểm: ……………………………………………………………………………….
3. Đối tượng đánh giá:
(Tên không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống).
4. Dân tộc chủ thể:
………………………………………………………………………..
II. THÀNH PHẦN THAM DỰ
1. Chủ tịch Hội đồng: Thủ
trưởng cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng:
Lãnh đạo cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh.
3. Các thành viên Hội đồng
…………………………………………….
4. Thư ký Hội đồng: ………………
Tổng số thành viên có mặt:
…./…. thành viên.
III. NỘI DUNG THẢO LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ
1. Hội đồng thảo luận theo
tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 269/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ.
2. Hội đồng tiến hành bỏ
phiếu kín đánh giá
(Có nêu tỷ lệ số phiếu đồng
ý)
IV. KẾT QUẢ
V. KIẾN NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG
1. Đề nghị đưa (Tên không
gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống) vào danh mục trình cấp có thẩm quyền
xem xét, phê duyệt.
2. Kiến nghị về nguồn lực,
cơ chế thực hiện:
……………..…………………………………………………………………………………….
Cuộc họp kết thúc vào lúc
...... giờ …… cùng ngày.
Biên bản được các thành
viên Hội đồng thông qua.
|
THƯ KÝ HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 07
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./BC-UBND
|
Địa danh, ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH
Hồ sơ đề nghị phê duyệt
danh sách chủ thể văn hóa nòng cốt hoặc chủ thể văn hóa kế cận
1. Đối tượng thẩm định:
- Họ và tên:
……………………………………………………….…………………………..
- Dân tộc: …………………………………………………………..…………………………..
- Địa chỉ thường trú/tạm
trú: ………………………………………………………………….
2. Tiêu chí đánh giá:
- Chủ thể văn hóa nòng cốt:
theo quy định khoản 2 Điều 7 Nghị định số 269/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ.
- Chủ thể văn hóa kế cận:
theo quy định khoản 3 Điều 7 Nghị định số 269/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ.
3. Đánh giá minh chứng (nếu có):
- Tư hiệu hình ảnh, Video
thực hành: □ Có □ Không.
- Tài liệu tư liệu hóa, dữ
liệu số: □ Có □ Không.
- Các tài liệu khác (nếu
có): ………………………………..
4. Kết luận thẩm định:
Đủ điều kiện hoặc chưa đủ
điều kiện phê duyệt danh sách là chủ thể văn hóa nòng cốt hoặc chủ thể văn hóa
kế cận.
…………………………………………………………………………………………………
|
NGƯỜI THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH
(Ký tên, đóng dấu)
|