|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1042/QĐ-UBND
|
Phú Thọ,
ngày 05 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KHUNG KIẾN TRÚC DỮ LIỆU, KHUNG
QUẢN TRỊ, QUẢN LÝ DỮ LIỆU, TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU DÙNG CHUNG TỈNH PHÚ THỌ (PHIÊN BẢN
1.0)
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật
Dữ liệu ngày 30/11/2024;
Căn cứ Nghị
định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị
định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ
dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị
định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia
sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị
định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Căn cứ Quyết
định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến
trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ
liệu dùng chung (phiên bản 1.0);
Căn cứ Quyết
định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình phát triển Chính phủ số;
Căn cứ Quyết
định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về ban hành
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
Căn cứ Quyết
định số 1322/QĐ-UBND ngày 07/10/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ về ban hành Khung
kiến trúc Chính quyền số tỉnh Phú Thọ, phiên bản 4.0;
Theo đề nghị
của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 55/TTr-SKHCN ngày 29 tháng 3 năm
2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý
dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh Phú Thọ (phiên bản 1.0).
Điều 2. Tổ
chức thực hiện:
1. Sở Khoa
học và Công nghệ
- Chịu trách
nhiệm về tính chính xác, nội dung trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Khung
kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung
tỉnh Phú Thọ (phiên bản 1.0) tại Điều 1 Quyết định này.
- Chủ trì
xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Khung
kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung
tỉnh Phú Thọ (phiên bản 1.0) (trừ các nội dung liên quan đến an toàn thông
tin mạng, an ninh mạng).
- Là cơ quan
đầu mối theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, giám sát và phối hợp với các cơ quan, đơn
vị trên địa bàn tỉnh trong việc triển khai Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản
trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh Phú Thọ (phiên bản 1.0).
2. Công an
tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu xây dựng, cập
nhật đối với các nội dung liên quan đến an toàn thông tin mạng, an ninh mạng
trong Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu
dùng chung tỉnh Phú Thọ (phiên bản 1.0).
3. Các sở,
ban, ngành, địa phương: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, địa bàn quản lý tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến dữ liệu đảm bảo theo quy định pháp luật và
tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ
liệu dùng chung tỉnh Phú Thọ (phiên bản 1.0).
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Công an
tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ Công an (để báo cáo);
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để báo cáo);
- TTTU, TT HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Tổ Công tác triển khai Đề án 06; CCTTHC,
CĐS gắn với Đề án 06;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, VX4.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Huy Ngọc
|
KHUNG KIẾN TRÚC DỮ LIỆU, KHUNG QUẢN TRỊ,
QUẢN LÝ DỮ LIỆU, TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU DÙNG CHUNG TỈNH PHÚ THỌ (PHIÊN BẢN 1.0)
(Kèm
theo Quyết định số 1042/QĐ-UBND ngày 05/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú
Thọ)
I. KHÁI QUÁT
CHUNG
1.
Tầm nhìn
Xây dựng
Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng
chung tỉnh Phú Thọ hướng tới mục tiêu hình thành nền tảng dữ liệu thống nhất,
liên thông và an toàn, thúc đẩy chính quyền số, kinh tế số và xã hội số tỉnh,
đảm bảo việc quản trị dữ liệu theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống
nhất, dùng chung”, tổ chức quản trị dữ liệu theo định hướng thống nhất, dùng
chung, đảm bảo dữ liệu được thu thập một lần và sử dụng nhiều lần để tối ưu hóa
nguồn lực và nâng cao chất lượng dịch vụ công phục vụ người dân, doanh nghiệp.
Dữ liệu được quản trị tập trung, tổ chức khoa học và khai thác hiệu quả, bảo
đảm kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa các cơ quan, đơn vị
trên địa bàn tỉnh. Đồng thời sẵn sàng liên thông với các cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành Trung ương, làm nền tảng cho hoạt động quản lý
nhà nước, chỉ đạo điều hành, cung cấp dịch vụ công, dịch vụ dữ liệu phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội.
2.
Mục tiêu
2.1. Mục
tiêu tổng quát
Thiết lập
quy hoạch tổng thể về dữ liệu của tỉnh, bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ và liên
thông dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh và với các hệ thống
dữ liệu quốc gia. Qua đó, hình thành nền tảng dữ liệu vững chắc phục vụ công
tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh, phát triển kinh tế số, xã hội số,
chính quyền số và cung cấp dịch vụ công, dịch vụ dữ liệu, sàn dữ liệu chất
lượng cao cho người dân và doanh nghiệp.
2.2. Mục
tiêu cụ thể
Chuẩn hóa và
thống nhất mô hình dữ liệu của tỉnh; xác định rõ các nhóm dữ liệu dùng chung và
dữ liệu chuyên ngành.
Phân loại và
tổ chức dữ liệu theo các lớp: dữ liệu danh mục dùng chung, siêu dữ liệu, dữ
liệu chủ, dữ liệu giao dịch, dữ liệu lớn, dữ liệu tổng hợp, dữ liệu phân tích
và dữ liệu mở, bảo đảm phù hợp Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia.
Chuẩn hóa
các nhóm dữ liệu cốt lõi về Con người, Tổ chức, Tài sản, Địa chính, Địa chỉ và
Nền địa lý làm trung tâm cho mọi hoạt động nghiệp vụ, quản lý, điều hành và
cung cấp dịch vụ công.
Chuẩn hóa dữ
liệu theo mã định danh thống nhất và từ điển dữ liệu dùng chung, giảm trùng
lặp, bảo đảm nguyên tắc một lần tạo lập, nhiều lần sử dụng, nâng cao chất lượng
và khả năng dùng chung dữ liệu.
Thiết lập
kiến trúc tích hợp và chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin của sở, ban,
ngành với Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và sẵn sàng kết nối, liên thông với
Trung tâm dữ liệu quốc gia thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh
(LGSP/LDOP).
Thiết lập cơ
chế quản trị dữ liệu thống nhất, xác định rõ quy trình, khung tiêu chuẩn kỹ
thuật, vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc tạo lập, cập
nhật, duy trì, chia sẻ và khai thác dữ liệu. Xây dựng và áp dụng quy trình quản
lý vòng đời dữ liệu, nâng cao năng lực quản trị dữ liệu tại các cơ quan, đơn
vị.
Đảm bảo an
toàn thông tin và an ninh dữ liệu, tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia và
các quy định pháp luật có liên quan, bảo vệ dữ liệu trong toàn bộ vòng đời khai
thác và sử dụng.
3.
Phạm vi áp dụng
Các cơ quan
nhà nước trên địa bàn tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan, tham gia vào
Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng
chung tỉnh.
Các cơ quan
Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh khi tham gia
vào gia Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ
liệu dùng chung tỉnh Phú Thọ.
4. Nguyên
tắc, yêu cầu
4.1. Nguyên
tắc
4.1.1. Về
tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc dữ liệu quốc
gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Khung kiến trúc số tỉnh
Khung kiến
trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh
được xây dựng trên cơ sở tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản
trị và quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung, bảo đảm thống nhất
về nguyên tắc, cấu trúc và phương pháp tiếp cận.
Khung kiến
trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh
là một hợp phần của Khung kiến trúc số tỉnh, được xây dựng phù hợp và thống
nhất với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
Mọi thành
phần Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh phải bảo đảm khả năng kết nối, liên thông và
tích hợp với các hệ thống dữ liệu quốc gia, các bộ, ngành và địa phương khác,
tránh trùng lặp, chồng chéo trong đầu tư và xây dựng dữ liệu.
Việc thiết
kế Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh phải bảo đảm đồng bộ giữa các lớp kiến trúc
(nghiệp vụ, dữ liệu, ứng dụng, hạ tầng), hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động chuyển
đổi số, quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ số của tỉnh.
4.1.2. Về
thu thập, tạo lập và cập nhật dữ liệu
Thu thập dữ
liệu một lần: dữ liệu chỉ được thu thập một lần duy nhất tại cơ quan có thẩm
quyền tạo lập, bảo đảm tính chính xác, để hạn chế việc thu thập trùng lặp giữa
các hệ thống thông tin, giảm chi phí xử lý và có độ tin cậy cao.
Một nguồn dữ
liệu gốc duy nhất: mỗi loại dữ liệu phải xác định rõ cơ quan chủ quản chịu
trách nhiệm tạo lập, cập nhật, quản lý, chịu trách nhiệm bảo đảm chất lượng,
giá trị pháp lý của dữ liệu, tạo sự rõ ràng trong kiểm soát, bảo mật và chia sẻ
giữa các hệ thống.
Phân loại dữ
liệu và bảo mật: bảo đảm phân loại, gán nhãn dữ liệu theo mức độ bảo mật, phân
loại theo đối tượng và cấp độ khai thác dữ liệu; áp dụng các biện pháp bảo vệ
phù hợp về kỹ thuật và tổ chức bảo đảm tuân thủ quy định về quốc phòng, an
ninh, bí mật nhà nước và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Cập nhật và
đồng bộ liên tục: dữ liệu phải được cập nhật kịp thời, chính xác và đảm bảo
được khả năng liên thông, tích hợp, đồng bộ, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống
thông tin có liên quan thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh và
Nền tảng trao đổi giao diện lập trình ứng dụng quốc gia (V- APEX: là trung tâm
phục vụ kết nối, công bố, quản lý và chia sẻ API) kết nối CSDL chuyên ngành,
CSDL quốc gia.
Tuân thủ quy
định quản lý dữ liệu chủ quốc gia: đối với các dữ liệu thuộc danh mục dữ liệu
chủ quốc gia, việc cập nhật, thay đổi phải tuân thủ quy định và được đồng bộ
với các hệ thống dữ liệu quốc gia theo quy định hiện hành.
4.1.3. Về
lưu trữ và quản lý dữ liệu
Lưu trữ dữ
liệu ở mức cần thiết: các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lưu trữ dữ liệu ở mức
cần thiết, chỉ lưu trữ dữ liệu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và mục
tiêu sử dụng, tránh lưu trữ dư thừa, trùng lặp, đồng thời bảo đảm tiết kiệm tài
nguyên hệ thống.
Quản lý lưu
trữ dữ liệu theo vòng đời: dữ liệu phải được quản lý xuyên suốt vòng đời từ khi
tạo lập, lưu trữ, khai thác/chia sẻ, đến lưu trữ lịch sử hoặc hủy bỏ theo quy
định.
Bảo đảm chất
lượng dữ liệu: dữ liệu phải đáp ứng các yêu cầu về tính đúng, đủ, sạch, sống,
nhất quán và cập nhật kịp thời, đáp ứng yêu cầu quản lý, sẵn sàng khai thác và
phục vụ công việc phân tích, ra quyết định.
4.1.4. Về
chia sẻ và kết nối dữ liệu
Minh bạch về
dữ liệu chia sẻ: công khai thông tin về nguồn gốc, nội dung và phạm vi sử dụng
của dữ liệu chia sẻ, nâng cao mức độ tin cậy và tăng cường giám sát.
Chia sẻ dữ
liệu chủ động: việc chia sẻ cần được triển khai bằng phương thức chủ động, sẵn
sàng kết nối và cung cấp dữ liệu, phục vụ dịch vụ công, nhiệm vụ quản lý nhà
nước, điều hành và ra quyết định.
Tối thiểu
hóa trung gian kết nối dữ liệu: chia sẻ dữ liệu phải được thực hiện thông qua
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh, tối thiểu hóa các khâu trung gian
trong quá trình kết nối, bảo đảm dữ liệu được truyền tải nhanh chóng, chính xác
và tiết kiệm chi phí hạ tầng.
4.1.5. Về
khai thác, sử dụng và kết thúc sử dụng dữ liệu
Sử dụng dữ
liệu đúng mục đích: chỉ được khai thác dữ liệu phục vụ hoạt động quản lý nhà
nước, cải cách hành chính, phát triển kinh tế - xã hội theo chức năng, nhiệm vụ
được giao.
Minh bạch và
trách nhiệm: cơ quan khai thác phải công khai phạm vi sử dụng và chịu trách
nhiệm về mục đích, kết quả sử dụng dữ liệu.
Khi kết thúc
nhu cầu sử dụng, dữ liệu phải được lưu trữ lịch sử hoặc hủy bỏ dữ liệu theo quy
định của pháp luật.
4.2. Yêu cầu
Khung kiến
trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh
cần bảo đảm một số yêu cầu dưới đây:
Khung kiến
trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh
là cơ sở tham chiếu thống nhất cho việc xây dựng, nâng cấp, vận hành các cơ sở
dữ liệu và hệ thống thông tin có quản lý dữ liệu của các cơ quan nhà nước trên
địa bàn tỉnh.
Khung kiến
trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh
phải kế thừa và tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản
lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung và các quy định pháp luật có
liên quan.
Khung kiến
trúc dữ liệu tỉnh phải là một hợp phần thống nhất trong Khung kiến trúc số
tỉnh, bảo đảm đồng bộ với các lớp kiến trúc nghiệp vụ, ứng dụng và hạ tầng của
tỉnh.
Khung kiến
trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh
phải quy định rõ phạm vi lưu trữ dữ liệu của từng cơ quan, đơn vị, phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ được giao, tránh lưu trữ trùng lặp, phân tán.
Khung kiến
trúc dữ liệu tỉnh phải xác định rõ điểm tạo lập dữ liệu đối với từng nhóm dữ
liệu, mối quan hệ giữa các nhóm dữ liệu, bảo đảm mỗi loại dữ liệu có một nguồn
dữ liệu gốc duy nhất chịu trách nhiệm pháp lý.
Khung kiến
trúc dữ liệu tỉnh phải áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về
dữ liệu, siêu dữ liệu (metadata), mã định danh theo quy định quốc gia; Chia sẻ
dữ liệu phải được thực hiện thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh,
bảo đảm khả năng liên thông dữ liệu giữa các sở, ban, ngành, UBND các phường,
xã và các hệ thống dữ liệu quốc gia.
Khung kiến
trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh
đảm bảo tuân thủ Luật An ninh mạng, Luật An toàn thông tin, Luật Bảo vệ dữ liệu
cá nhân, Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, Luật Dữ liệu và các văn bản quy phạm pháp
luật khác có liên quan.
Khung kiến
trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh
phải bảo đảm khả thi trong điều kiện hạ tầng, nguồn lực và tổ chức hiện có của
tỉnh, là căn cứ để xây dựng lộ trình, kế hoạch và các dự án triển khai dữ liệu
theo từng giai đoạn, bảo đảm triển khai thống nhất, tránh đầu tư trùng lặp.
Khung kiến
trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh
được đánh giá, rà soát và cập nhật định kỳ theo quy định về quản trị, quản lý
dữ liệu và theo yêu cầu thực tiễn triển khai của tỉnh.
II. KHUNG
KIẾN TRÚC DỮ LIỆU TỈNH PHÚ THỌ
1.
Sơ đồ tổng quát Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh

Hình 1. Mô hình tổng thể Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh
Khung kiến
trúc dữ liệu tỉnh bao gồm 7 lớp: (1) Hạ tầng công nghệ, (2) Nguồn dữ liệu, (3)
Tích hợp, chia sẻ và điều phối dữ liệu, (4) Lưu trữ dữ liệu, (5) Khai thác và
ứng dụng dữ liệu, (6) Quản trị và quản lý dữ liệu, (7) An toàn, bảo mật, tuân
thủ.
1.1. Hạ tầng công nghệ
Cung cấp
năng lực tính toán và lưu trữ vật lý cho toàn bộ hệ thống:
a) Hạ tầng
điện toán: Kết hợp giữa Trung tâm dữ liệu của tỉnh (On- premise) cho các dữ
liệu mật/nhạy cảm và điện toán đám mây (Cloud) cho các dịch vụ công cộng, dữ
liệu mở để đảm bảo độ sẵn sàng cao.
b) Hạ tầng
mạng: Sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng (TSLCD) của tỉnh cho các kết nối
nội bộ cơ quan nhà nước, đảm bảo tách biệt với Internet công cộng.
c) Hệ quản
trị cơ sở dữ liệu (DBMS):
- RDBMS
(SQL): cho dữ liệu giao dịch, dữ liệu chủ (Oracle, PostgreSQL, MS SQL,...).
- NoSQL/Big
Data: cho dữ liệu IoT, logs, dữ liệu phi cấu trúc (MongoDB, Hadoop/Spark,..).
d) Sao lưu
và phục hồi:
- Thực hiện
sao lưu dữ liệu định kỳ cho các hệ thống và CSDL.
- Xây dựng
phương án phục hồi hệ thống và dữ liệu khi xảy ra sự cố, trong đó xác định rõ
mức độ khôi phục dữ liệu (RPO) và thời gian khôi phục hệ thống (RTO) phù hợp
với từng hệ thống.
1.2. Nguồn dữ liệu
Đây là lớp
khởi tạo dữ liệu, nơi dữ liệu được sinh ra hoặc thu thập, được chia thành 3
nhóm nguồn chính bao gồm:
a) Hệ thống
nghiệp vụ của các sở, ban, ngành:
Bao gồm HTTT
giải quyết thủ tục hành chính (dữ liệu thủ tục hành chính), các hệ thống quản
lý chuyên ngành (Đất đai, Xây dựng, Hộ tịch, Y tế, Giáo dục, Tài chính.), các
văn bản, tài liệu lưu trữ được số hóa từ tài liệu giấy...
b) Nguồn dữ
liệu khác, bao gồm:
- Dữ liệu từ
thiết bị IoT (Camera giao thông, cảm biến môi trường, đo mực nước,…).
- Dữ liệu từ
doanh nghiệp (Điện lực, Cấp thoát nước, Viễn thông,…), mạng xã hội (phục vụ
lắng nghe ý kiến người dân).
c) CSDL Quốc
gia và chuyên ngành của Bộ, ngành Trung ương:
Bao gồm dữ
liệu được đồng bộ, chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các
Bộ, ngành Trung ương như Dân cư, Đất đai, Doanh nghiệp, Bảo hiểm,… thông qua
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP), Nền tảng chia sẻ, điều phối
dữ liệu quốc gia (NDOP).
1.3. Tích hợp, chia sẻ và điều phối dữ liệu
a) Công nghệ
thu thập:
- ETL/ELT
Pipelines: Xử lý dữ liệu lô (Batch processing) định kỳ (ví dụ: tổng hợp báo cáo
cuối ngày).
- CDC
(Change Data Capture): Công nghệ bắt sự thay đổi dữ liệu theo thời gian thực từ
các CSDL nguồn (ví dụ: ngay khi một hồ sơ đất đai được cập nhật, CDC sẽ đẩy tín
hiệu về kho dữ liệu).
b) Nền tảng
chia sẻ, tích hợp dữ liệu tỉnh (LGSP/LDOP):
- Thực hiện
chức năng chia sẻ, tích hợp dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị tỉnh và phân phối,
trao đổi, kết nối dữ liệu với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia
(NDXP), với Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia (NDOP) thông qua thành
phần bảo mật điểm kết nối (Agent Node).
- Quản lý
danh mục API tập trung.
c) Thành
phần Agent Node (Điểm kết nối bảo mật):
Là thành
phần của Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia (NDOP) được triển khai
tại các bộ, ngành; các cơ quan, đơn vị, địa phương bảo đảm an toàn bảo mật điểm
kết nối và trao đổi dữ liệu giữa Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP/LDOP)
với Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia (NDOP) tại Trung tâm dữ liệu
quốc gia để thực hiện điều phối dữ liệu.
d) Giám sát
và bảo vệ:
Thực hiện
kiểm soát truy cập dữ liệu, lưu vết (Log Audit) và các kỹ thuật che giấu, mã
hóa dữ liệu (Masking and Encryption).
1.4. Lưu trữ dữ liệu
- Siêu dữ
liệu (metadata) hay dữ liệu đặc tả dữ liệu đóng vai trò cốt lõi vì được sử dụng
để định nghĩa các dữ liệu khác. Siêu dữ liệu có các thông tin mô tả về dữ liệu
(ai tạo, tạo khi nào, cấu trúc ra sao). Siêu dữ liệu gồm:
+ Siêu dữ
liệu về kỹ thuật (technical metadata), mô tả các tài nguyên dữ liệu tĩnh như
bảng cơ sở dữ liệu, cột, kiểu dữ liệu và cấu trúc chỉ mục. Siêu dữ liệu kỹ
thuật tồn tại trong từ điển dữ liệu kỹ thuật.
+ Siêu dữ
liệu về hoạt động dữ liệu (operational metadata), mô tả luồng dữ liệu, di
chuyển của dữ liệu và hoạt động điều phối luồng dữ liệu đó. Siêu dữ liệu hoạt
động tồn tại dưới dạng luồng xử lý dữ liệu.
+ Siêu dữ
liệu nghiệp vụ, mô tả từ vựng được sử dụng để tham khảo về dữ liệu. Siêu dữ
liệu nghiệp vụ (business metadata) bao gồm các thuật ngữ riêng lẻ và các cấu
trúc phức tạp hơn như hệ thống phân cấp và phân loại do người dùng công nhận.
Siêu dữ liệu nghiệp vụ trùng lặp đáng kể với nội dung của bảng từ vựng nghiệp
vụ (business glossary), được quy định trong từ điển dữ liệu nghiệp vụ; siêu dữ
liệu xã hội là các loại dữ liệu mang tính chú thích, bình luận...
- Dữ liệu
danh mục dùng chung (reference data) là dữ liệu về các danh mục, bảng mã phân
loại do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, được sử dụng chung trong các
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu bảo đảm việc tích hợp, trao đổi, chia sẻ dữ
liệu đồng bộ, thống nhất. Dữ liệu danh mục dùng chung được sử dụng bảo đảm sự
thống nhất, đồng bộ và tương thích giữa các hệ thống thông tin của cơ quan từ
trung ương đến địa phương.
- Dữ liệu
chủ (master data) là dữ liệu chứa thông tin cơ bản nhất để mô tả một đối tượng
cụ thể, làm cơ sở để tham chiếu, đồng bộ giữa các cơ sở dữ liệu hoặc các tập dữ
liệu khác nhau. Đây là tập hợp các thông tin cốt lõi, ổn định và có tính tham
chiếu cao như dữ liệu về con người, tổ chức, địa điểm,… được sử dụng xuyên suốt
trong các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Việc quản lý và duy
trì dữ liệu chủ một cách tập trung, thống nhất giúp bảo đảm tính chính xác,
đồng bộ và khả năng tích hợp giữa các hệ thống, đồng thời giảm thiểu trùng lặp,
sai lệch thông tin.
- Dữ liệu
giao dịch (transaction data) là loại dữ liệu phát sinh trong quá trình thực
hiện các nghiệp vụ, giao dịch hành chính hoặc cung cấp dịch vụ công của chủ thể
dữ liệu (được biểu diễn bởi dữ liệu chủ). Dữ liệu này phản ánh hoạt động của
chủ thể dữ liệu, ví dụ như thông tin cụ thể về thời gian, địa điểm, đối tượng,
nội dung và kết quả của từng giao dịch, đóng vai trò quan trọng trong việc theo
dõi, kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động và hỗ trợ ra quyết định.
- Dữ liệu
lớn (big data) là tập hợp các dữ liệu có dung lượng lớn, đa dạng và được tạo ra
với tốc độ cao từ nhiều nguồn khác nhau, bên cạnh các dữ liệu nội bộ, dữ liệu
lớn bao gồm dữ liệu thu thập từ các nguồn dữ liệu bên ngoài mỗi cơ quan, tổ
chức như mạng xã hội, thiết bị Internet vạn vật (Internet of Things - IoT),
mạng Internet.
- Dữ liệu
tổng hợp (aggregate data) là kết quả của quá trình xử lý, tập hợp và thống kê
từ các dữ liệu chi tiết tạo ra thông tin có tính khái quát cao, phục vụ phân
tích và ra quyết định.
- Dữ liệu
kết quả phân tích (hay dữ liệu suy diễn - inferred data) là kết quả áp dụng các
mô hình học máy (ML - Machine Learning), trí tuệ nhân tạo (AI - Artificial
Intelligence) để phân tích nâng cao các lớp dữ liệu tổng hợp, dữ liệu lớn và
các lớp dữ liệu gốc.
- Dữ liệu mở
(open data) là tập hợp dữ liệu được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố
rộng rãi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân tự do sử dụng, tái sử dụng, chia sẻ.
1.5. Khai thác và ứng dụng dữ liệu
a) Điều
hành, giám sát: các hệ thống hiển thị các chỉ số kinh tế - xã hội, cảnh báo
thời gian thực cho Lãnh đạo tỉnh, các sở, ban, ngành.
b) Phân
tích, dự báo: Ứng dụng công nghệ AI và các kỹ thuật xử lý dữ liệu nâng cao, tạo
các báo cáo tùy biến, phân tích nguyên nhân vấn đề, dự báo xu hướng, hỗ trợ các
cơ quan, đơn vị tự xây dựng báo cáo phân tích đa chiều.
c) Cổng dữ
liệu mở: Cung cấp dữ liệu mở cho cộng đồng khởi nghiệp, nhà nghiên cứu, người
dân, doanh nghiệp.
d) Ứng dụng
công dân số: Cung cấp dữ liệu cá nhân hóa cho người dân (ví dụ: thông báo thuế,
tình trạng hồ sơ,…).
1.6. Quản trị và quản lý dữ liệu
a) Chiến
lược và chính sách:
Ban Chỉ đạo
về dữ liệu của tỉnh giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, xây dựng và tổ
chức triển khai các chủ trương, chiến lược, cơ chế chính sách, các giải pháp về
phát triển dữ liệu số trên địa bàn tỉnh.
b) Từ điển
dữ liệu dùng chung: Xây dựng và duy trì bộ từ điển dữ liệu để thống nhất các
khái niệm (ví dụ: định nghĩa như thế nào là “Hộ nghèo” phải thống nhất giữa Sở
Nội vụ và UBND các phường, xã,...).
c) Quản lý
chất lượng dữ liệu:
- Thiết lập
các quy tắc, quy định kiểm tra.
- Thực hiện
làm sạch dữ liệu tự động.
- Đo lường
chỉ số chất lượng dữ liệu định kỳ.
d) Danh mục
dữ liệu (Data Catalog) và Nguồn gốc dữ liệu (Lineage): Công cụ giúp tra cứu dữ
liệu và truy vết nguồn gốc dữ liệu.
đ) Vận hành
và giám sát vòng đời của dữ liệu từ khi dữ liệu được hình thành, đến khi xóa,
hủy theo quy trình và quy định.
1.7. An toàn, bảo mật và tuân thủ
Đảm bảo an
toàn cho dữ liệu ở cả 3 trạng thái: Khi lưu trữ, khi truyền tải và khi sử dụng.
a) Tuân thủ
pháp lý: Thiết kế hệ thống phải đáp ứng các yêu cầu của Luật An ninh mạng, Nghị
định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17/4/2023 của Chính phủ về bảo vệ dữ liệu cá nhân và
các quy định của pháp luật khác có liên quan.
b) Phân loại
và Gán nhãn: Tự động gán nhãn dữ liệu như tuyệt mật, mật, nội bộ, công khai
ngay khi đưa vào hệ thống để áp dụng chính sách bảo vệ tương ứng.
c) Mã hóa:
- Mã hóa
đường truyền (TLS 1.3).
- Mã hóa lưu
trữ (AES-256).
- Mã hóa dữ
liệu nhạy cảm trong CSDL (Column-level encryption).
d) Kiểm soát
truy cập: Quản lý định danh tập trung, xác thực đa yếu tố.
đ) Giám sát
an ninh (SOC): Tích hợp theo dõi nhật ký (logs) của hệ thống dữ liệu vào Trung
tâm giám sát an toàn thông tin của tỉnh (SOC) để phát hiện hành vi truy cập bất
thường.
2.
Mô hình dữ liệu khái niệm
- Mô hình dữ
liệu khái niệm của tỉnh được xây dựng nhằm xác định các đối tượng dữ liệu cốt
lõi của đô thị, làm rõ mối quan hệ logic giữa các nhóm dữ liệu dùng chung và dữ
liệu chuyên ngành, từ đó hình thành nền tảng thống nhất cho việc xây dựng, quản
trị, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu trên phạm vi toàn tỉnh.
- Mô hình dữ
liệu khái niệm đóng vai trò là lớp định hướng ở mức trừu tượng, làm cơ sở cho
việc thiết kế mô hình dữ liệu logic, mô hình dữ liệu vật lý, cũng như triển
khai các cơ sở dữ liệu, nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu của tỉnh theo định
hướng chuyển đổi số và phát triển đô thị thông minh của tỉnh.
- Việc xây
dựng mô hình dữ liệu khái niệm của tỉnh bảo đảm tuân thủ các chủ trương, định
hướng của Trung ương về chuyển đổi số; phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu quốc
gia, Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số; đồng thời đáp ứng yêu cầu quản lý,
điều hành của tỉnh trong giai đoạn hiện nay và các giai đoạn tiếp theo. Mô hình
dữ liệu khái niệm của tỉnh được xây dựng theo các định hướng sau:
+ Lấy người
dân, doanh nghiệp làm trung tâm trong quản trị và khai thác dữ liệu.
+ Phân tách
rõ dữ liệu dùng chung của tỉnh và dữ liệu chuyên ngành của các sở, ban, ngành.
+ Bảo đảm
nguyên tắc một lần thu thập, nhiều lần sử dụng, hạn chế trùng lặp dữ liệu.
+ Tăng cường
liên thông, kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin.
+ Bảo đảm
khả năng mở rộng, tích hợp và phân tích dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành và
ra quyết định.
- Theo đó,
mô hình dữ liệu khái niệm của tỉnh được phân tách thành các nhóm dữ liệu chính
như sau:
+ Nhóm dữ
liệu về Con người;
+ Nhóm dữ
liệu về Tổ chức;
+ Nhóm dữ
liệu về Tài sản;
+ Nhóm dữ
liệu về Địa chính;
+ Nhóm dữ
liệu về Địa chỉ;
+ Nhóm dữ
liệu Nền địa lý.
2.1. Dữ liệu về Con người
Nhóm dữ liệu
về Con người là nhóm dữ liệu nền tảng và cốt lõi trong Khung kiến trúc dữ liệu
tỉnh, phản ánh toàn diện thông tin liên quan đến công dân, hộ gia đình và các
mối quan hệ xã hội cơ bản, phục vụ công tác quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ
công, bảo đảm an sinh xã hội, phát triển nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng
cuộc sống của người dân trên địa bàn tỉnh.
Nhóm dữ liệu
này được xây dựng trên cơ sở kế thừa, tuân thủ cấu trúc và định hướng của Nhóm
dữ liệu về con người theo Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia ban hành kèm theo
Quyết định số 2439/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời được điều chỉnh,
mở rộng phù hợp với đặc thù của tỉnh.
Nhóm dữ liệu
về Con người của tỉnh được xác định là nhóm dữ liệu dùng chung quan trọng, có
phạm vi sử dụng rộng, liên quan đến các sở, ban, ngành và địa phương. Việc xây
dựng, quản lý và khai thác nhóm dữ liệu này phải:
- Tuân thủ Khung
kiến trúc dữ liệu quốc gia theo Quyết định số 2439/QĐ-TTg;
- Lấy dữ
liệu cơ bản làm trục liên thông, bảo đảm một lần thu thập, nhiều lần sử dụng;
- Bảo đảm an
toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Phục vụ
hiệu quả cho triển khai chính quyền số, dịch vụ công trực tuyến, công tác chỉ
đạo, điều hành và phát triển đô thị thông minh của tỉnh.

Hình 2. Mô hình dữ liệu về Con người
Mô hình dữ
liệu về Con người gồm các nhóm sau:
(1) Dữ liệu
cơ bản
Dữ liệu cơ
bản là lõi trung tâm của mô hình dữ liệu về con người, bao gồm các thông tin
định danh và hành chính cơ bản của công dân như: thông tin nhân thân, mã định
danh cá nhân, tình trạng cư trú, quan hệ hộ gia đình và các thông tin hành
chính khác theo quy định.
Nhóm dữ liệu
này đóng vai trò là nguồn dữ liệu gốc, làm cơ sở liên kết, tham chiếu và tích
hợp với toàn bộ các nhóm dữ liệu thành phần còn lại trong mô hình; đồng thời
bảo đảm liên thông, kết nối thống nhất với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và
các hệ thống thông tin chuyên ngành của bộ, ngành và tỉnh.
(2) Dữ liệu
năng lực và trình độ
Nhóm dữ liệu
năng lực và trình độ bao gồm các thông tin phản ánh trình độ học vấn, kỹ năng,
năng lực nghề nghiệp, quá trình đào tạo, bồi dưỡng và phát triển năng lực cá
nhân của công dân.
Nhóm dữ liệu
này phục vụ công tác quản lý, phát triển và khai thác hiệu quả nguồn nhân lực,
đồng thời cung cấp dữ liệu đầu vào cho hoạch định chính sách phát triển kinh tế
tri thức và kinh tế số.
(3) Dữ liệu
giáo dục, đào tạo và nghiên cứu
Nhóm dữ liệu
giáo dục, đào tạo và nghiên cứu bao gồm dữ liệu về người học, quá trình học
tập, đào tạo, bồi dưỡng, văn bằng, chứng chỉ và các hoạt động nghiên cứu khoa
học có liên quan.
Nhóm dữ liệu
này được tổ chức theo hướng liên thông giữa các cấp học, cơ sở giáo dục, đào
tạo và nghiên cứu, phục vụ quản lý ngành giáo dục và phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao.
(4) Dữ liệu
y tế và sức khỏe
Nhóm dữ liệu
y tế và sức khỏe bao gồm các thông tin liên quan đến tình trạng sức khỏe cá
nhân, khám chữa bệnh, bảo hiểm y tế, chăm sóc sức khỏe ban đầu và các dịch vụ y
tế theo quy định.
Nhóm dữ liệu
này được tổ chức theo hướng đồng bộ, liên thông và có khả năng phân tích, phục
vụ công tác quản lý ngành y tế, chỉ đạo, điều hành, phòng chống dịch bệnh và
hoạch định chính sách y tế đô thị.
(5) Dữ liệu
thu nhập và thuế
Nhóm dữ liệu
thu nhập và thuế bao gồm các thông tin liên quan đến thu nhập cá nhân, nghĩa vụ
thuế, mã số thuế cá nhân và các khoản đóng góp tài chính khác theo quy định.
(6) Dữ liệu
tài sản và nhà ở
Nhóm dữ liệu
tài sản và nhà ở bao gồm các thông tin về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở, tài sản gắn liền với đất, giấy phép xây dựng và các biến động liên quan đến
tài sản của công dân.
Đây là nhóm
dữ liệu quan trọng trong quản lý phát triển đô thị, nhà ở và thị trường bất
động sản, đáp ứng yêu cầu quản lý đô thị, mật độ xây dựng cao và nhu cầu nhà ở
lớn của tỉnh.
(7) Dữ liệu
an sinh xã hội và lao động
Nhóm dữ liệu
an sinh xã hội và lao động bao gồm dữ liệu về lao động, việc làm, bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm thất nghiệp, trợ giúp xã hội, chính sách ưu đãi người có công và
các chương trình an sinh xã hội khác.
Nhóm dữ liệu
này được tăng cường kết nối với dữ liệu đào tạo nghề và phát triển nguồn nhân
lực, phục vụ công tác quản lý nhà nước và bảo đảm an sinh xã hội bền vững.
(8) Dữ liệu
liên quan đến pháp luật
Nhóm dữ liệu
liên quan đến pháp luật bao gồm các thông tin về vi phạm hành chính, vi phạm
giao thông, thông tin tư pháp, hình sự và quản lý các đối tượng theo quy định
pháp luật.
Nhóm dữ liệu
này được quản lý chặt chẽ, bảo đảm tuân thủ các quy định về bảo mật, an toàn
thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân, đồng thời phục vụ công tác quản lý trật
tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
(9) Dữ liệu
thông tin khác
Nhóm dữ liệu
thông tin khác bao gồm các thông tin bổ trợ như dữ liệu di trú, nhân khẩu học,
người nước ngoài, phản ánh - góp ý của công dân và các thông tin xã hội khác.
2.2. Dữ liệu về Tổ chức
Nhóm dữ liệu
về Tổ chức là một trong những nhóm dữ liệu nền tảng và trọng yếu trong Khung
kiến trúc dữ liệu tỉnh, phản ánh toàn diện thông tin liên quan đến các cơ quan
nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các loại hình tổ chức khác hoạt động trên địa
bàn tỉnh. Nhóm dữ liệu này phục vụ công tác quản lý nhà nước, tổ chức bộ máy,
quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh, cung cấp dịch vụ công, thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội và nâng cao hiệu quả quản trị, điều hành.
Nhóm dữ liệu
về Tổ chức được xây dựng trên cơ sở kế thừa, tuân thủ cấu trúc và định hướng
của Nhóm dữ liệu về tổ chức tại Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia ban hành kèm
theo Quyết định số 2439/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời được điều
chỉnh, mở rộng phù hợp với đặc thù của tỉnh.
Nhóm dữ liệu
về Tổ chức của tỉnh được xác định là nhóm dữ liệu dùng chung quan trọng, có
phạm vi sử dụng rộng, liên quan đến nhiều sở, ban, ngành và địa phương. Việc
xây dựng, quản lý và khai thác nhóm dữ liệu này phải:
- Tuân thủ Khung
kiến trúc dữ liệu quốc gia theo Quyết định số 2439/QĐ-TTg;
- Lấy dữ
liệu cơ bản về Tổ chức làm trục liên thông, bảo đảm một lần thu thập, nhiều lần
sử dụng;
- Bảo đảm
tính chính xác, thống nhất, đồng bộ giữa các hệ thống thông tin;
- Bảo đảm an
toàn thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước và dữ liệu của tổ chức;
- Phục vụ
hiệu quả cho triển khai chính quyền số, quản lý kinh tế - xã hội, cải cách hành
chính của tỉnh.

Hình 3. Mô hình dữ liệu về Tổ chức
Mô hình dữ
liệu về Tổ chức gồm các nhóm sau:
(1) Dữ liệu
cơ bản
Dữ liệu cơ
bản về tổ chức là lõi trung tâm của mô hình dữ liệu về tổ chức, bao gồm các
thông tin định danh và hành chính cơ bản như: tên tổ chức, mã số định danh,
loại hình tổ chức, địa chỉ trụ sở, tình trạng hoạt động, người đại diện theo
pháp luật và các thông tin hành chính khác theo quy định.
Nhóm dữ liệu
này đóng vai trò là nguồn dữ liệu gốc, làm cơ sở liên kết, tham chiếu và tích
hợp với toàn bộ các nhóm dữ liệu thành phần còn lại trong mô hình; đồng thời
bảo đảm liên thông, kết nối thống nhất với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành của bộ, ngành và hệ thống thông tin của tỉnh.
(2) Dữ liệu
pháp lý và tuân thủ
Nhóm dữ liệu
pháp lý và tuân thủ bao gồm các thông tin về tình trạng pháp lý, giấy phép,
điều lệ hoạt động, nghĩa vụ pháp lý, việc chấp hành các quy định của pháp luật
và các kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định.
(3) Dữ liệu
tổ chức bộ máy và nhân sự
Nhóm dữ liệu
tổ chức bộ máy và nhân sự bao gồm thông tin về cơ cấu tổ chức, đơn vị trực
thuộc, vị trí việc làm, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các
thông tin quản lý nhân sự liên quan.
(4) Dữ liệu
hoạt động, chức năng và nhiệm vụ
Nhóm dữ liệu
hoạt động, chức năng và nhiệm vụ bao gồm các thông tin phản ánh chức năng,
nhiệm vụ được giao, lĩnh vực hoạt động, quy trình nghiệp vụ, kết quả thực hiện
nhiệm vụ và các chỉ tiêu đánh giá hoạt động của tổ chức.
(5) Dữ liệu
tài chính và tài sản
Nhóm dữ liệu
tài chính và tài sản bao gồm các thông tin về nguồn vốn, ngân sách, doanh thu,
chi phí, tài sản công, tài sản sản xuất - kinh doanh và các nghĩa vụ tài chính
khác theo quy định.
(6) Dữ liệu
ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
Nhóm dữ liệu
ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số bao gồm thông tin về hạ tầng
CNTT, hệ thống thông tin, nền tảng số, mức độ ứng dụng CNTT, chuyển đổi số và
an toàn thông tin của tổ chức.
(7) Dữ liệu
hợp tác, liên kết và đối ngoại
Nhóm dữ liệu
hợp tác, liên kết và đối ngoại bao gồm thông tin về hợp tác trong nước, hợp tác
quốc tế, liên kết vùng, liên kết ngành và các chương trình, dự án hợp tác của
tổ chức.
(8) Dữ liệu
thông tin khác
Nhóm dữ liệu
thông tin khác bao gồm các dữ liệu bổ trợ, dữ liệu đặc thù theo lĩnh vực, dữ
liệu phát sinh trong quá trình quản lý và hoạt động của tổ chức chưa được phân
loại vào các nhóm trên.
2.3. Dữ liệu về Tài sản
Nhóm dữ liệu
về Tài sản là một trong những nhóm dữ liệu nền tảng quan trọng trong Khung kiến
trúc dữ liệu tỉnh, phản ánh toàn diện các thông tin liên quan đến tài sản của
Nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn tỉnh, phục vụ công tác
quản lý nhà nước về đất đai, nhà ở, tài sản công, tài chính - ngân sách và thị
trường bất động sản.
Nhóm dữ liệu
này được xây dựng trên cơ sở kế thừa, tuân thủ cấu trúc và định hướng của Nhóm
dữ liệu về tài sản trong Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia ban hành kèm theo
Quyết định số 2439/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời được điều chỉnh,
mở rộng phù hợp với đặc thù của tỉnh.
Nhóm dữ liệu
về Tài sản của tỉnh được xác định là nhóm dữ liệu dùng chung quan trọng, có
phạm vi sử dụng rộng, liên quan đến nhiều sở, ban, ngành và địa phương. Việc
xây dựng, quản lý và khai thác nhóm dữ liệu này phải:
- Tuân thủ Khung
kiến trúc dữ liệu quốc gia theo Quyết định số 2439/QĐ-TTg;
- Bảo đảm
tính thống nhất, đồng bộ và liên thông giữa dữ liệu tài sản với dữ liệu con
người, dữ liệu tổ chức và các cơ sở dữ liệu quốc gia có liên quan;
- Bảo đảm an
toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu và tuân thủ các quy định của pháp luật;
- Phục vụ
hiệu quả công tác quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế số
của tỉnh.

Hình 4. Mô hình dữ liệu về Tài sản
Mô hình dữ
liệu về Tài sản được tổ chức theo cấu trúc lấy dữ liệu cơ bản về tài sản làm
lõi trung tâm, làm cơ sở liên kết, tham chiếu và tích hợp với các nhóm dữ liệu
thành phần, bao gồm:
(1) Dữ liệu
cơ bản về tài sản
Dữ liệu cơ
bản về tài sản là lõi trung tâm của mô hình, bao gồm các thông tin định danh và
mô tả cơ bản của tài sản như: loại tài sản, chủ thể sở hữu hoặc quản lý, vị
trí, tình trạng pháp lý, hiện trạng sử dụng và các thông tin quản lý cơ bản
khác theo quy định.
Nhóm dữ liệu
này đóng vai trò là nguồn dữ liệu gốc, phục vụ liên thông, kết nối và tích hợp
với các nhóm dữ liệu thành phần; đồng thời bảo đảm thống nhất trong quản lý và
khai thác dữ liệu tài sản trên toàn tỉnh.
(2) Dữ liệu
pháp lý về tài sản
Nhóm dữ liệu
pháp lý về tài sản bao gồm các thông tin liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử
dụng, giấy chứng nhận, hồ sơ pháp lý, giấy phép và các ràng buộc pháp lý khác
đối với tài sản.
(3) Dữ liệu
đất đai
Nhóm dữ liệu
đất đai bao gồm các thông tin về thửa đất, hồ sơ địa chính, mục đích sử dụng
đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các biến động liên quan đến đất đai.
(4) Dữ liệu
nhà ở và công trình xây dựng
Nhóm dữ liệu
nhà ở và công trình xây dựng bao gồm các thông tin về nhà ở, công trình xây
dựng, giấy phép xây dựng, tình trạng sử dụng, cải tạo, sửa chữa và các biến
động liên quan.
Nhóm dữ liệu
này phục vụ công tác quản lý xây dựng, phát triển nhà ở, chỉnh trang đô thị và
bảo đảm trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.
(5) Dữ liệu
tài sản công
Nhóm dữ liệu
tài sản công bao gồm các thông tin về tài sản thuộc sở hữu nhà nước do các cơ
quan, đơn vị quản lý như: trụ sở làm việc, công trình công cộng, hạ tầng kỹ
thuật và các tài sản công khác.
Nhóm dữ liệu
này phục vụ công tác quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản công, bảo đảm công khai,
minh bạch và hỗ trợ công tác lập kế hoạch, đầu tư và ngân sách của tỉnh.
(6) Dữ liệu
tài sản của tổ chức và doanh nghiệp
Nhóm dữ liệu
này bao gồm các thông tin về tài sản của các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động
trên địa bàn tỉnh, phục vụ công tác quản lý nhà nước, giám sát hoạt động sản
xuất - kinh doanh và phân tích phát triển kinh tế - xã hội.
(7) Dữ liệu
biến động và giao dịch tài sản
Nhóm dữ liệu
biến động và giao dịch tài sản bao gồm các thông tin về chuyển nhượng, cho
thuê, thế chấp, thừa kế và các hình thức giao dịch tài sản khác.
Nhóm dữ liệu
này phục vụ công tác quản lý thị trường bất động sản, tài chính - thuế và phòng
chống thất thoát nguồn lực.
(8) Dữ liệu
định giá và thuế liên quan đến tài sản
Nhóm dữ liệu
này bao gồm các thông tin về giá trị tài sản, khung giá đất, định giá tài sản,
nghĩa vụ tài chính và các khoản thuế, phí liên quan đến tài sản.
Nhóm dữ liệu
này hỗ trợ công tác quản lý thu ngân sách, phân tích kinh tế và hoạch định
chính sách tài chính - đô thị của tỉnh.
2.4. Dữ liệu về Địa chính
Nhóm dữ liệu
về Địa chính là một trong những nhóm dữ liệu nền tảng và cốt lõi trong Khung
kiến trúc dữ liệu của tỉnh, phản ánh toàn diện các thông tin về thửa đất, quyền
sử dụng đất, hồ sơ địa chính và các yếu tố pháp lý - kỹ thuật liên quan đến đất
đai trên địa bàn tỉnh. Nhóm dữ liệu này phục vụ công tác quản lý nhà nước về
đất đai, quy hoạch - xây dựng, tài nguyên môi trường, phát triển đô thị, tài
chính đất đai và cung cấp dịch vụ công liên quan đến đất đai.
Nhóm dữ liệu
về Địa chính được xây dựng trên cơ sở kế thừa, tuân thủ cấu trúc và định hướng
của Nhóm dữ liệu địa chính trong Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia ban hành kèm
theo Quyết định số 2439/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Nhóm dữ liệu
về Địa chính của tỉnh được xác định là nhóm dữ liệu dùng chung quan trọng, có
phạm vi sử dụng rộng, liên quan đến các sở, ban, ngành và địa phương. Việc xây
dựng, quản lý và khai thác nhóm dữ liệu này phải bảo đảm:
- Tuân thủ Khung
kiến trúc dữ liệu quốc gia theo Quyết định số 2439/QĐ-TTg;
- Bảo đảm
tính thống nhất, đồng bộ và liên thông giữa dữ liệu địa chính với dữ liệu về
con người, dữ liệu về tổ chức, dữ liệu về tài sản và các cơ sở dữ liệu quốc gia
có liên quan;
- Lấy thửa
đất và hồ sơ địa chính làm trục liên thông dữ liệu, bảo đảm nguyên tắc một lần
thu thập, nhiều lần sử dụng;
- Bảo đảm an
toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu và tuân thủ các quy định của pháp luật;
- Phục vụ
hiệu quả công tác quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế số
của tỉnh.

Hình 5. Mô hình dữ liệu về Địa chính
Mô hình dữ
liệu về Địa chính tỉnh gồm các thành phần:
(1) Dữ liệu
thuộc tính đất đai: bao gồm các thông tin định danh, hành chính và pháp lý của
thửa đất như mã thửa đất, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn
sử dụng, hình thức sử dụng đất, tình trạng pháp lý và thông tin đăng ký đất đai
theo quy định. Đây là thành phần dữ liệu cốt lõi phục vụ quản lý hồ sơ địa
chính, đăng ký đất đai và thực hiện thủ tục hành chính về đất đai.
(2) Dữ liệu
không gian đất đai: bao gồm thông tin không gian thể hiện vị trí, hình dạng và
mối quan hệ không gian của thửa đất, ranh giới thửa đất và bản đồ địa chính số,
được tổ chức theo hệ tọa độ thống nhất. Nhóm dữ liệu này phục vụ quản lý đất
đai trên nền tảng bản đồ số, tích hợp GIS, hỗ trợ phân tích không gian, quy
hoạch và quản lý.
Việc tổ chức
và khai thác nhóm dữ liệu địa chính theo mô hình trên là cơ sở quan trọng để
tỉnh nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, phát triển bền vững và thúc đẩy chuyển
đổi số trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
2.5. Dữ liệu về Địa chỉ
Nhóm dữ liệu
về Địa chỉ là nhóm dữ liệu nền tảng trong Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh, phản
ánh thông tin về địa chỉ không gian của các đối tượng trên địa bàn tỉnh, phục
vụ công tác quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công, phát triển đô thị thông
minh, logistics, giao thông và các dịch vụ số dựa trên vị trí.
Nhóm dữ liệu
về Địa chỉ của tỉnh được xác định là nhóm dữ liệu dùng chung, làm nền tảng tham
chiếu không gian cho các nhóm dữ liệu khác như dữ liệu con người, dữ liệu tổ
chức, dữ liệu tài sản, dữ liệu đất đai và các hệ thống thông tin chuyên ngành.
Việc xây dựng, quản lý và khai thác nhóm dữ liệu này phải bảo đảm tính thống
nhất, chính xác, khả năng liên thông, an toàn thông tin và tuân thủ quy định
của pháp luật.

Hình 6. Mô hình dữ liệu về Địa chỉ
Mô hình dữ
liệu về Địa chỉ tỉnh bao gồm các thành phần chính sau:
(1) Mã địa
chỉ số
Bao gồm mã
địa chỉ số duy nhất dùng để định danh địa chỉ, phục vụ liên thông, tích hợp và
chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin của tỉnh và các cơ sở dữ liệu quốc
gia.
(2) Địa chỉ
hành chính
Bao gồm
thông tin về tổ dân phố/khu/xóm/thôn/bản, UBND các phường, xã, phản ánh mối
quan hệ của địa chỉ với đơn vị hành chính các cấp, phục vụ công tác quản lý
hành chính nhà nước.
(3) Địa chỉ
chi tiết
Bao gồm các
thông tin mô tả cụ thể vị trí địa chỉ như phân loại địa điểm (nhà ở, cơ quan,
cơ sở kinh doanh, công trình công cộng...), số nhà, tên đường, tên địa điểm.
(4) Mã bưu
chính
Bao gồm
thông tin về cấp mã, mã bưu chính và tên khu vực tương ứng, phục vụ công tác
bưu chính, logistics, thương mại điện tử và cung cấp dịch vụ công.
(5) Thông
tin căn hộ và công trình
Bao gồm
thông tin về khu chung cư, tòa nhà, tầng, căn hộ, phòng/cửa, phản ánh đặc thù
phát triển mạnh nhà ở cao tầng, khu phức hợp và không gian đa chức năng của
tỉnh.
(6) Thông
tin dẫn đường
Bao gồm các
thông tin phục vụ định hướng và điều hướng giao thông như biển báo, độ rộng
đường, giới hạn loại xe, giới hạn thời gian, giới hạn tốc độ, mã làn đường,
vạch kẻ đường, vạch làn chỉ dẫn và vị trí tương đối. Nhóm dữ liệu này hỗ trợ
quản lý giao thông đô thị và phát triển các ứng dụng đô thị thông minh dựa trên
vị trí.
(7) Tọa độ
không gian
- Bao gồm
thông tin về loại điểm tính tọa độ, kinh độ và vĩ độ của địa chỉ, được tổ chức
theo hệ tọa độ thống nhất, phục vụ tích hợp GIS, phân tích không gian và kết
nối với bản đồ số của tỉnh. Thông tin tọa độ theo Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và
Hệ thống tọa độ toàn cầu WGS-84.
- Nhóm dữ
liệu về Địa chỉ là cơ sở quan trọng để tỉnh triển khai hiệu quả chính quyền số,
đô thị thông minh, định danh địa điểm, các dịch vụ công trực tuyến và các dịch
vụ số dựa trên dữ liệu không gian.
2.6. Dữ liệu Nền địa lý
Nhóm dữ liệu
Nền địa lý là nhóm dữ liệu nền tảng quan trọng trong Khung kiến trúc dữ liệu
tỉnh, phản ánh các yếu tố địa lý cơ bản và không gian nền của tỉnh, làm cơ sở
tham chiếu không gian thống nhất cho các nhóm dữ liệu khác như dữ liệu địa
chính, dữ liệu địa chỉ, dữ liệu đất đai, dữ liệu hạ tầng kỹ thuật và các hệ
thống thông tin chuyên ngành.
Nhóm dữ liệu
này được xây dựng kế thừa, tuân thủ cấu trúc và định hướng của Nhóm dữ liệu nền
địa lý trong Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số
2439/QĐ-TTg. Tỉnh tổ chức và khai thác dữ liệu nền địa lý phù hợp với tỉnh Phú
Thọ.

Hình 7. Mô hình dữ liệu Nền địa lý
Mô hình dữ
liệu Nền địa lý tỉnh được tổ chức theo cấu trúc thống nhất, bao gồm các thành
phần dữ liệu chính sau:
(1) Dữ liệu
dân cư
Dữ liệu dân
cư là dữ liệu về các khu dân cư và các công trình liên quan đến dân cư trên địa
bàn tỉnh, bao gồm: khu dân cư đô thị, khu dân cư nông thôn, khu công nghiệp,
khu chức năng đặc thù, các khu dân cư khác; các công trình dân sinh và các cơ
sở kinh tế, văn hóa, xã hội có liên quan.
Nhóm dữ liệu
này phản ánh cấu trúc phân bố dân cư và không gian sinh sống, lao động của
người dân tỉnh, phục vụ quản lý đô thị, quy hoạch phát triển không gian và cung
cấp lớp nền cho các dữ liệu chuyên ngành liên quan đến con người và tổ chức.
(2) Dữ liệu
biên giới, địa giới
Bao gồm dữ
liệu địa giới hành chính theo quy định.
- Dữ liệu
địa giới hành chính bao gồm dữ liệu về đường địa giới hành chính các cấp, hệ
thống mốc địa giới hành chính và các đối tượng địa lý liên quan đến việc thể
hiện địa giới hành chính.
(3) Dữ liệu
thủy văn
Dữ liệu thủy
văn bao gồm dữ liệu về hệ thống sông, suối, kênh, mương, hồ, ao, đầm, phá,
nguồn nước, đường bờ nước và các đối tượng thủy văn khác.
Dữ liệu này
giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý tài nguyên nước, thoát nước đô
thị, phòng chống ngập úng và thích ứng biến đổi khí hậu.
(4) Dữ liệu
giao thông
Dữ liệu giao
thông là dữ liệu về mạng lưới giao thông và các công trình có liên quan đến
giao thông, bao gồm hệ thống đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy,
cầu, hầm giao thông, bến cảng, nhà ga và các công trình giao thông khác.
Nhóm dữ liệu
này làm lớp nền cho quản lý hạ tầng giao thông, tổ chức giao thông đô thị và
triển khai các ứng dụng giao thông thông minh trên địa bàn tỉnh.
3.
Danh mục dữ liệu
3.1. Dữ liệu chủ (Master data)
Dữ liệu chủ
(Master Data) là tập hợp các dữ liệu nền tảng, phản ánh các đối tượng quản lý
cốt lõi, ổn định của tỉnh, được sử dụng thống nhất trong toàn bộ các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh nhằm phục vụ quản lý nhà nước, cung cấp dịch
vụ công, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh, trật tự an
toàn xã hội.
Dữ liệu chủ
được quản lý tập trung, có định danh thống nhất, làm cơ sở tham chiếu cho dữ
liệu nghiệp vụ, dữ liệu giao dịch và dữ liệu tổng hợp, đồng thời bảo đảm khả
năng kết nối, chia sẻ, liên thông với các cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định.
Dữ liệu chủ
của tỉnh được xác định trên cơ sở:
- Tuân thủ
danh mục dữ liệu chủ dùng chung của quốc gia ban hành kèm Quyết định
2439/QĐ-TTg;
- Bảo đảm
mỗi đối tượng dữ liệu chủ có mã định danh duy nhất, thống nhất trong phạm vi toàn
tỉnh;
- Dữ liệu
chủ được quản lý theo thuộc tính dữ liệu cơ bản, ổn định, không phụ thuộc vào
quy trình nghiệp vụ hay giao dịch phát sinh;
- Hạn chế
trùng lặp, phân tán dữ liệu chủ giữa các hệ thống thông tin;
- Ưu tiên kế
thừa, sử dụng dữ liệu chủ từ các cơ sở dữ liệu quốc gia; chỉ xây dựng dữ liệu
chủ đặc thù đối với các lĩnh vực riêng của tỉnh.
Phân nhóm dữ
liệu chủ của tỉnh gồm:
3.2. Dữ liệu về thể chế, chính sách
a) Phạm vi
dữ liệu chủ: Dữ liệu chủ nhóm này là đối tượng văn bản, chính sách, được dùng
xuyên suốt toàn bộ hệ thống chính quyền tỉnh. Dữ liệu chủ nhóm này là dữ liệu
chủ (master data) cho thủ tục hành chính, điều hành, chuyên ngành và có thể
liên thông từ cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
b) Đối tượng
dữ liệu chủ:
- Văn bản
quy phạm pháp luật Trung ương áp dụng tại tỉnh.
- Văn bản
quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành.
- Văn bản
chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh.
- Cơ chế,
chính sách đặc thù của tỉnh Phú Thọ.
- Chiến
lược, quy hoạch, chương trình, đề án phát triển tỉnh.
c) Thuộc
tính cơ bản: Mã định danh văn bản; Số, ký hiệu văn bản; Tên văn bản; Loại văn
bản; Cơ quan ban hành; Ngày ban hành; Ngày có hiệu lực; Ngày hết hiệu lực (nếu
có); Tình trạng hiệu lực; Phạm vi áp dụng; Lĩnh vực quản lý; Đối tượng áp dụng;
Văn bản liên quan.
3.3. Dữ liệu phục vụ an ninh, quốc phòng, đối ngoại, trật
tự an toàn xã hội
a) Phạm vi
dữ liệu chủ: Quản lý đối tượng trọng yếu về bảo đảm quốc phòng, an ninh; giữ
gìn trật tự, an toàn xã hội; Quản lý hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế của
tỉnh và phối hợp chỉ đạo, điều hành giữa các cơ quan có chức năng liên quan.
b) Đối tượng
dữ liệu chủ:
* Đối tượng
về an ninh, quốc phòng
- Đơn vị lực
lượng quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh;
- Khu vực,
địa điểm trọng yếu về quốc phòng, an ninh;
- Công
trình, mục tiêu trọng điểm cần bảo vệ.
* Đối tượng
về trật tự, an toàn xã hội
- Sự kiện,
vụ việc liên quan đến trật tự an toàn xã hội (ở mức dữ liệu chủ);
- Loại hình
vi phạm, nguy cơ mất an toàn xã hội;
- Điểm, khu
vực tiềm ẩn nguy cơ về an ninh trật tự.
* Đối tượng
về đối ngoại
- Cơ quan
đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế trên địa bàn tỉnh;
- Chương
trình, hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế;
- Đoàn ra,
đoàn vào cấp tỉnh.
c) Thuộc
tính dữ liệu cơ bản:
* Thuộc tính
dữ liệu cơ bản dùng chung
- Mã định
danh đối tượng;
- Tên đối
tượng;
- Loại đối
tượng;
- Cơ quan
quản lý/chủ trì;
- Phạm vi
quản lý hoặc phạm vi tác động;
- Địa
điểm/khu vực liên quan;
- Mức độ
phân loại dữ liệu (công khai, hạn chế, mật...);
- Tình trạng
hiệu lực/hoạt động.
* Thuộc tính
dữ liệu cơ bản theo nhóm đối tượng
- Đối với
đơn vị, lực lượng, cơ quan liên quan
+ Cấp quản
lý;
+ Chức năng,
nhiệm vụ chính.
- Đối với
khu vực, mục tiêu, địa điểm trọng yếu
+ Vị trí
không gian;
+ Mức độ
quan trọng;
+ Phạm vi
bảo vệ.
- Đối với
hoạt động, sự kiện đối ngoại
+ Loại hình
hoạt động;
+ Thời gian
tổ chức;
+ Đối
tác/đối tượng tham gia.
3.4. Dữ liệu phục vụ quản trị nguồn lực nội bộ
a) Phạm vi
dữ liệu chủ: phục vụ quản trị nguồn lực nội bộ bao gồm các dữ liệu nền tảng
phản ánh nguồn lực bên trong của các cơ quan nhà nước tỉnh, phục vụ công tác:
Quản lý, điều hành nội bộ; Lập kế hoạch, phân bổ và sử dụng nguồn lực; Theo
dõi, đánh giá hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị.
b) Đối tượng
dữ liệu chủ:
* Nguồn lực
nhân sự
- Cán bộ,
công chức, viên chức;
- Vị trí
việc làm;
- Ngạch,
bậc, chức danh;
- Cơ cấu
biên chế.
* Nguồn lực
tài chính
- Nguồn kinh
phí;
- Chương,
loại, khoản, mục ngân sách;
- Đơn vị sử
dụng ngân sách;
- Kế hoạch
tài chính - ngân sách.
* Tài sản
công
- Trụ sở làm
việc;
- Tài sản cố
định;
- Phương
tiện, trang thiết bị;
- Hạ tầng
công nghệ thông tin nội bộ.
* Nguồn lực
công nghệ và dữ liệu
- Hệ thống
thông tin nội bộ;
- Nền tảng
số dùng chung;
- Cơ sở dữ
liệu;
- Tài khoản,
quyền truy cập hệ thống.
c) Thuộc
tính dữ liệu cơ bản:
* Thuộc tính
dữ liệu cơ bản dùng chung
- Mã định
danh đối tượng;
- Tên đối
tượng;
- Loại nguồn
lực;
- Đơn vị
quản lý, sử dụng;
- Trạng thái
(đang sử dụng, tạm ngưng, thanh lý...);
- Thời gian
hiệu lực;
- Ghi chú,
mô tả.
* Thuộc tính
dữ liệu cơ bản theo từng loại nguồn lực
- Đối với
nguồn lực nhân sự
+ Mã định
danh cá nhân;
+ Vị trí
việc làm;
+ Chức danh;
+ Đơn vị
công tác;
+ Tình trạng
công tác.
- Đối với
nguồn lực tài chính
+ Mã nguồn
kinh phí;
+ Năm ngân
sách;
+ Loại hình
kinh phí;
+ Phạm vi sử
dụng.
- Đối với
tài sản công
+ Mã tài
sản;
+ Chủng loại
tài sản;
+ Giá trị;
+ Tình trạng
sử dụng;
+ Địa điểm
quản lý.
- Đối với
nguồn lực công nghệ và dữ liệu
+ Mã hệ
thống/nền tảng;
+ Loại hệ
thống;
+ Mức độ
dùng chung;
+ Cơ quan
chủ quản;
+ Mức độ an
toàn thông tin.
3.5. Dữ liệu phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành,
xây dựng chính sách
a) Phạm vi
dữ liệu chủ: bao gồm các dữ liệu nền tảng, tổng hợp, có tính ổn định,
phản ánh các đối tượng, chỉ tiêu, nguồn lực và kết quả chủ yếu phục vụ: Hoạt
động chỉ đạo, điều hành của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh; Công tác xây dựng,
đánh giá, điều chỉnh cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng
- an ninh của tỉnh; theo dõi, giám sát việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ,
chương trình, kế hoạch phát triển. Nhóm dữ liệu này không bao gồm dữ liệu giao
dịch chi tiết phát sinh theo từng hồ sơ, từng nghiệp vụ cụ thể, mà tập trung
vào các dữ liệu chủ mang tính định danh, chuẩn hóa, dùng chung.
b) Đối tượng
dữ liệu chủ:
(i) Đối
tượng về mục tiêu, chỉ tiêu điều hành
- Mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội;
- Hệ thống
chỉ tiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh;
- Chỉ tiêu
điều hành ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
(ii) Đối
tượng về chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ
- Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội;
- Chương
trình hành động của tỉnh;
- Nhiệm vụ
trọng tâm, nhiệm vụ đột xuất;
- Kịch bản
điều hành.
(iii) Đối
tượng về lĩnh vực quản lý, điều hành
- Lĩnh vực
kinh tế, xã hội, đô thị, môi trường;
- Lĩnh vực
quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
- Lĩnh vực
cải cách hành chính, chuyển đổi số.
(iv) Đối
tượng về kết quả, đánh giá, giám sát
- Kết quả
thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu;
- Báo cáo
tổng hợp, báo cáo chuyên đề;
- Đánh giá
tác động chính sách;
- Chỉ số, bộ
chỉ số phục vụ điều hành.
c) Thuộc
tính dữ liệu cơ bản:
(i) Thuộc
tính dữ liệu cơ bản dùng chung
- Mã định
danh đối tượng dữ liệu;
- Tên đối
tượng;
- Loại đối
tượng (mục tiêu, chỉ tiêu, kế hoạch, chương trình, báo cáo...);
- Cấp quản
lý (tỉnh, sở, ngành, địa phương);
- Lĩnh vực
quản lý;
- Thời kỳ áp
dụng;
- Đơn vị chủ
trì theo dõi;
- Trạng thái
thực hiện;
- Phạm vi áp
dụng;
- Ghi chú,
mô tả.
(ii) Thuộc
tính dữ liệu cơ bản theo nhóm đối tượng
- Đối với
mục tiêu, chỉ tiêu
+ Đơn vị
tính;
+ Giá trị kế
hoạch;
+ Giá trị
thực hiện;
+ Ngưỡng
đánh giá;
+ Phương
pháp tính.
- Đối với
chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ
+ Cơ quan
chủ trì;
+ Cơ quan
phối hợp;
+ Thời gian
thực hiện;
+ Nguồn lực
thực hiện;
+ Mức độ ưu
tiên.
- Đối với
kết quả, đánh giá
+ Thời điểm
đánh giá;
+ Phương
pháp đánh giá;
+ Kết luận
đánh giá;
+ Kiến nghị,
đề xuất điều chỉnh.
3.5.1. Dữ
liệu phục vụ hoạt động nghiệp vụ chuyên ngành/địa phương
a) Phạm vi
dữ liệu chủ: Nhóm dữ liệu chủ phục vụ hoạt động nghiệp vụ chuyên
ngành/địa phương bao gồm các dữ liệu nền tảng, có tính ổn định, được sử dụng
làm chuẩn chung trong từng lĩnh vực quản lý chuyên ngành hoặc trong phạm vi
quản lý của địa phương, phục vụ: Thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn của sở,
ban, ngành, địa phương; quản lý nhà nước theo lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn;
kết nối, liên thông dữ liệu giữa các hệ thống thông tin chuyên ngành của tỉnh.
b) Đối tượng
dữ liệu chủ
(i) Đối
tượng dữ liệu chủ chuyên ngành
- Đối tượng
quản lý chuyên môn theo lĩnh vực (y tế, giáo dục, giao thông, xây dựng, văn
hóa, du lịch, nội vụ, khoa học và công nghệ, ngoại vụ...);
- Danh mục
chuyên ngành;
- Loại hình
dịch vụ công chuyên ngành;
- Tiêu
chuẩn, quy chuẩn, định mức chuyên ngành.
(ii) Đối
tượng dữ liệu chủ theo địa phương
- Đơn vị
hành chính cấp xã phường;
- Địa bàn
quản lý đặc thù;
- Cơ sở, địa
điểm thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
(iii) Đối
tượng dữ liệu chủ kết hợp chuyên ngành - địa phương
- Cơ sở y
tế, giáo dục, văn hóa, thể thao;
- Công
trình, dự án chuyên ngành trên địa bàn;
- Đối tượng
quản lý đặc thù theo địa bàn.
c) Thuộc
tính dữ liệu cơ bản
(i) Thuộc
tính dữ liệu cơ bản dùng chung
- Mã định
danh đối tượng dữ liệu;
- Tên đối
tượng;
- Lĩnh
vực/chuyên ngành;
- Phạm vi
quản lý (toàn tỉnh, phường, xã);
- Cơ quan
quản lý/chủ trì;
- Địa bàn áp
dụng;
- Trạng thái
hoạt động;
- Thời gian
hiệu lực;
- Ghi chú,
mô tả.
(ii) Thuộc
tính dữ liệu cơ bản theo loại đối tượng
- Đối với
đối tượng chuyên ngành
+ Loại hình
chuyên môn;
+ Tiêu
chuẩn, quy chuẩn áp dụng;
+ Cấp độ
quản lý;
+ Hình thức
quản lý.
- Đối với
đối tượng theo địa phương
+ Đơn vị
hành chính trực thuộc;
+ Địa chỉ;
+ Quy mô;
+ Đặc điểm
địa bàn.
- Đối với đối
tượng kết hợp chuyên ngành - địa phương
+ Lĩnh vực
quản lý;
+ Địa điểm;
+ Quy mô,
công suất;
+ Tình trạng
hoạt động.
3.5.2. Dữ
liệu phục vụ người dân, doanh nghiệp
a) Phạm vi
dữ liệu chủ: Nhóm dữ liệu chủ phục vụ người dân, doanh nghiệp bao gồm
các dữ liệu nền tảng, có tính ổn định, được sử dụng dùng chung trong việc: cung
cấp, quản lý thủ tục hành chính; cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người
dân, doanh nghiệp; bảo đảm thống nhất thông tin giữa cổng dịch vụ công và hệ
thống thông tin chuyên ngành của tỉnh.
b) Đối tượng
dữ liệu chủ
(i) Đối
tượng về thủ tục hành chính
- Thủ tục
hành chính;
- Nhóm thủ
tục hành chính;
- Thành phần
hồ sơ;
- Quy trình
giải quyết thủ tục hành chính;
- Thời hạn
giải quyết;
- Lệ phí,
phí (nếu có).
(ii) Đối
tượng về dịch vụ công
- Dịch vụ
công;
- Mức độ
cung cấp dịch vụ công;
- Kênh cung
cấp dịch vụ công;
- Điều kiện
cung cấp dịch vụ công.
(iii) Đối
tượng về chủ thể sử dụng dịch vụ
- Người dân;
- Doanh
nghiệp;
- Tổ chức.
(iv) Đối
tượng về cơ quan giải quyết
- Cơ quan
giải quyết TTHC;
- Bộ phận
một cửa;
- Đơn vị
phối hợp giải quyết.
c) Thuộc
tính dữ liệu cơ bản:
(i) Thuộc
tính dữ liệu cơ bản dùng chung
- Mã định
danh đối tượng dữ liệu;
- Tên đối
tượng;
- Loại đối
tượng;
- Lĩnh vực
thủ tục/dịch vụ;
- Cấp giải
quyết;
- Cơ quan
chủ trì;
- Phạm vi áp
dụng;
- Trạng thái
áp dụng;
- Thời gian
hiệu lực;
- Ghi chú,
mô tả.
(ii) Thuộc
tính dữ liệu cơ bản theo nhóm đối tượng
- Đối với
thủ tục hành chính
+ Mã TTHC;
+ Căn cứ
pháp lý;
+ Thành phần
hồ sơ;
+ Thời hạn
giải quyết;
+ Phí, lệ
phí;
+ Kết quả
giải quyết.
- Đối với
dịch vụ công
+ Mức độ
dịch vụ công;
+ Hình thức
cung cấp;
+ Phương
thức nộp hồ sơ;
+ Phương
thức trả kết quả.
- Đối với
chủ thể sử dụng dịch vụ
+ Loại chủ
thể (cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức);
+ Nhóm đối
tượng;
+ Phương
thức định danh.
- Đối với cơ
quan giải quyết
+ Cấp cơ
quan;
+ Chức năng
giải quyết;
+ Địa điểm
tiếp nhận.
3.6. Dữ liệu danh mục dùng chung
Dữ liệu danh
mục dùng chung là tập hợp các bảng mã, danh sách phân loại, chuẩn hóa thông tin
được sử dụng thống nhất trong toàn bộ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của
tỉnh nhằm bảo đảm chuẩn hóa dữ liệu đầu vào; thống nhất cách hiểu và cách ghi
nhận thông tin; làm cơ sở tham chiếu cho dữ liệu chủ và dữ liệu nghiệp vụ; đồng
thời phục vụ việc liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước.
Dữ liệu danh
mục dùng chung không phản ánh đối tượng quản lý cụ thể, mà phản ánh quy tắc
phân loại và chuẩn thông tin.
Danh mục dữ
liệu dùng chung của tỉnh được kế thừa từ Danh mục dữ liệu dùng chung quốc gia
(phiên bản 1.0) tại Phụ lục Quyết định số 2439/QĐ-TTg; đồng thời, căn cứ đặc
thù quản lý và yêu cầu điều hành trên địa bàn, tỉnh xây dựng và quản lý các
danh mục dữ liệu dùng chung cấp tỉnh để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa
các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. Việc xây dựng danh mục dữ liệu dùng
chung cấp tỉnh được thực hiện trên cơ sở mô hình dữ liệu tham chiếu, phân nhóm
theo 06 lĩnh vực quản lý như sau:
3.6.1. Dữ
liệu về thể chế, chính sách
Bao gồm:
- Danh mục
lĩnh vực quản lý nhà nước;
- Danh mục
cơ chế, chính sách đặc thù;
- Danh mục
chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án.
3.6.2. Dữ
liệu phục vụ an ninh, quốc phòng, đối ngoại, trật tự an toàn xã hội
Bao gồm:
- Danh mục
loại sự kiện;
- Danh mục
loại sự cố;
- Danh mục
loại tình huống an ninh - trật tự, khẩn cấp;
- Danh mục
cấp độ rủi ro, mức độ cảnh báo;
- Danh mục
loại lực lượng tham gia xử lý sự cố (ở mức phân loại);
- Danh mục
loại hoạt động, hình thức đối ngoại địa phương;
- Danh mục
loại sự kiện chính trị quan trọng.
3.6.3. Dữ
liệu phục vụ quản trị nguồn lực nội bộ
Bao gồm:
- Danh mục
tổ chức thuộc chính quyền tỉnh;
- Danh mục
loại hình tổ chức;
- Danh mục
cán bộ, công chức, viên chức (ở mức định danh);
- Danh mục
chức danh, chức vụ;
- Danh mục
ngạch công chức;
- Danh mục
chức danh nghề nghiệp;
- Danh mục
loại hợp đồng;
- Danh mục
hình thức làm việc;
- Danh mục
tài sản công;
- Danh mục
chương trình đầu tư công;
- Danh mục
dự án đầu tư công;
- Danh mục
hệ thống thông tin, ứng dụng CNTT.
3.6.4. Dữ
liệu phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành, xây dựng chính sách
3.6.5. Bao
gồm:
- Danh mục
mục tiêu phát triển theo giai đoạn;
- Danh mục
chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội;
- Danh mục
KPI, chỉ số đánh giá điều hành;
- Danh mục
nhiệm vụ;
- Danh mục
chương trình công tác;
- Danh mục
trạng thái thực hiện nhiệm vụ;
- Danh mục
loại báo cáo định kỳ;
- Danh mục
loại báo cáo chuyên đề;
- Danh mục
nguồn dữ liệu đầu vào cho báo cáo;
- Danh mục
mức độ, cấp độ đánh giá/điều hành;
- Danh mục
kịch bản điều hành, kịch bản phát triển;
- Danh mục
mô hình phân tích, dự báo.
3.6.6. Dữ
liệu phục vụ hoạt động chuyên ngành/địa phương
Bao gồm:
- Danh mục
địa danh hành chính;
- Danh mục
tuyến đường, tuyến phố;
- Danh mục
loại tài nguyên thiên nhiên;
- Danh mục
nguồn phát thải, điểm ô nhiễm môi trường;
- Danh mục
loại công trình hạ tầng kỹ thuật;
- Danh mục
cơ sở giáo dục;
- Danh mục
cơ sở y tế;
- Danh mục
đối tượng an sinh xã hội;
- Danh mục
khu chức năng phát triển (KCN, KCX, KCNC, khu đô thị, khu dân cư);
- Danh mục
điểm du lịch, di sản, không gian văn hóa;
- Danh mục
loại hình cơ sở sản xuất, kinh doanh có điều kiện.
3.6.7. Dữ
liệu phục vụ người dân, doanh nghiệp
Bao gồm:
- Danh mục
loại chủ thể thực hiện TTHC (cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp, tổ chức);
- Danh mục
doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
- Danh mục
thủ tục hành chính;
- Danh mục
dịch vụ công trực tuyến;
- Danh mục
loại hồ sơ TTHC;
- Danh mục
trạng thái xử lý hồ sơ;
- Danh mục
kết quả giải quyết TTHC;
- Danh mục
nhóm đối tượng ưu tiên, yếu thế;
- Danh mục
loại hình yêu cầu, phản ánh, kiến nghị;
- Danh mục
loại phí, lệ phí;
- Danh mục
phương thức thanh toán;
- Danh mục
mức độ hài lòng, mức đánh giá dịch vụ công.
3.7. Dữ liệu chuyên ngành
Danh mục dữ
liệu chuyên ngành của tỉnh được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc sau:
- Dữ liệu
chuyên ngành là dữ liệu phát sinh trong quá trình thực hiện nghiệp vụ quản lý
nhà nước theo từng lĩnh vực, phản ánh trạng thái, quá trình và kết quả hoạt
động quản lý, điều hành.
- Các dữ
liệu chuyên ngành được hình thành trên cơ sở tham chiếu dữ liệu chủ và dữ liệu
danh mục dùng chung, bảo đảm tính thống nhất, tránh trùng lặp.
- Dữ liệu
chuyên ngành phục vụ trực tiếp cho công tác điều hành, phát triển kinh tế - xã
hội và cung cấp dịch vụ công.
- Danh mục
dữ liệu chuyên ngành bảo đảm khả năng liên thông, chia sẻ, dùng chung và mở
rộng, phù hợp lộ trình chuyển đổi số của tỉnh.
Các Sở, ban,
ngành, UBND các phường, xã có trách nhiệm rà soát, lập danh mục chi tiết các dữ
liệu chuyên ngành thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý của đơn vị.
3.7.1. Dữ
liệu về thể chế, chính sách
Phạm vi:
Phục vụ xây dựng, triển khai, theo dõi và đánh giá hệ thống thể chế, chính
sách, chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án phát triển tỉnh. Đây là lớp
nền thể chế, làm cơ sở pháp lý cho toàn bộ các nhóm dữ liệu còn lại.
Bao gồm các
nhóm dữ liệu tiêu biểu:
- Văn bản
quy phạm pháp luật Trung ương áp dụng tại tỉnh;
- Văn bản
quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành;
- Văn bản
chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh;
- Cơ chế,
chính sách đặc thù của tỉnh;
- Chiến
lược, quy hoạch, chương trình, đề án phát triển tỉnh;
- Chính sách
chuyên ngành trong các lĩnh vực: môi trường, giáo dục, y tế, kinh tế, an sinh
xã hội...
3.7.2. Dữ
liệu phục vụ an ninh, quốc phòng, đối ngoại, trật tự an toàn xã hội
Phạm vi:
Phục vụ bảo đảm an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội của tỉnh. Bao gồm:
- Dữ liệu vụ
việc an ninh trật tự;
- Dữ liệu
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn cứu hộ;
- Dữ liệu sự
cố, tai nạn, tình huống khẩn cấp đô thị;
- Thời gian
tiếp nhận, xử lý sự cố;
- Dữ liệu
camera, cảm biến an ninh;
- Đối tác,
tổ chức quốc tế, địa phương kết nghĩa;
- Sự kiện
chính trị quan trọng;
Tham chiếu
dữ liệu chủ: địa điểm, đơn vị xử lý, khu vực chức năng, lực lượng tham gia (ở
mức phân loại).
3.7.3. Dữ
liệu phục vụ quản trị nguồn lực nội bộ
Phạm vi:
Phục vụ quản lý, điều hành nguồn lực bên trong bộ máy chính quyền tỉnh. Bao
gồm:
- Dữ liệu tổ
chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức;
- Vị trí
việc làm, ngạch, bậc, chức danh nghề nghiệp;
- Tài sản
công, ngân sách, nguồn vốn, chương trình đầu tư;
- Dự án đầu
tư công;
- Hệ thống
thông tin, ứng dụng CNTT;
- Quản lý
tài khoản, vai trò, quyền truy cập hệ thống.
3.7.4. Dữ
liệu phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành, xây dựng chính sách
Phạm vi:
Phục vụ tổng hợp, phân tích, dự báo, hỗ trợ ra quyết định của lãnh đạo tỉnh.
Đây là lớp dữ liệu phân tích - điều hành - ra quyết định, thường được tích hợp
vào IOC, BI, AI.
Bao gồm:
- Chỉ tiêu
kinh tế - xã hội;
- Mục tiêu
phát triển theo giai đoạn;
- KPI, chỉ
số đánh giá điều hành;
- Nhiệm vụ,
chương trình công tác;
- Trạng thái
thực hiện nhiệm vụ;
- Báo cáo
định kỳ, báo cáo chuyên đề;
- Nguồn dữ
liệu đầu vào cho báo cáo;
- Kịch bản
phát triển, kịch bản điều hành;
- Mô hình
phân tích, dự báo.
3.7.5. Dữ
liệu phục vụ hoạt động chuyên ngành/địa phương
Phạm vi: Là
lõi dữ liệu nghiệp vụ chuyên môn của các sở, ngành, UBND các phường, xã; được
chuẩn hóa để dùng chung, liên thông.
Bao gồm các
nhóm dữ liệu:
a) Nhóm dữ
liệu chuyên ngành phục vụ điều hành đô thị
Dữ liệu Giao
thông - Vận tải đô thị
Phạm vi quản
lý nghiệp vụ: quản lý hạ tầng và tổ chức giao thông, điều hành giao thông thông
minh, vận tải hành khách, hàng hóa, gồm các tập dữ liệu tiêu biểu như:
- Lưu lượng
phương tiện theo tuyến, thời gian;
- Tình trạng
ùn tắc, tai nạn giao thông;
- Điều khiển
đèn tín hiệu giao thông;
- Hoạt động
xe buýt, taxi;
- Dữ liệu
bãi đỗ xe, trạm trung chuyển.
Tham chiếu
dữ liệu chủ: tuyến đường, phương tiện, đơn vị vận hành.
b) Dữ liệu
Môi trường - Tài nguyên - Biến đổi khí hậu
Phạm vi quản
lý nghiệp vụ: quan trắc môi trường, quản lý tài nguyên thiên nhiên, ứng phó
biến đổi khí hậu, gồm các tập dữ liệu tiêu biểu như:
- Chỉ số
chất lượng không khí (AQI);
- Chất lượng
nước mặt, nước ngầm;
- Ngập úng,
triều cường;
- Phát sinh,
thu gom, xử lý chất thải;
- Phát thải
khí nhà kính;
- Đất đai và
thổ nhưỡng
- Nguồn thải
và giấy phép môi trường;
- Tài nguyên
nước và xả thải vào nguồn nước;
- Đa dạng
sinh học và Khu dự trữ sinh quyển;
- Giám sát
Biến đổi khí hậu và Khí tượng thủy văn.
c) Dữ liệu Y
tế - Sức khỏe cộng đồng
Phạm vi quản
lý nghiệp vụ: quản lý khám chữa bệnh, phòng chống dịch bệnh, an toàn thực thẩm,
gồm các tập dữ liệu tiêu biểu như:
- Hồ sơ khám
chữa bệnh (đã bảo vệ dữ liệu cá nhân);
- Thống kê
dịch bệnh;
- Năng lực
cơ sở y tế;
- Giám sát
an toàn thực phẩm;
- Tiêm
chủng, phòng bệnh.
Tham chiếu
dữ liệu chủ: dân cư, cơ sở y tế.
d) Dữ liệu
An ninh trật tự, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn cứu hộ
Phạm vi quản
lý nghiệp vụ: đảm bảo an ninh, an toàn xã hội, phòng cháy chữa cháy, ứng phó sự
cố khẩn cấp, gồm các tập dữ liệu tiêu biểu như:
- Vụ việc an
ninh trật tự;
- Sự cố cháy
nổ;
- Tai nạn,
sự cố;
- Thời gian
tiếp nhận và xử lý sự cố;
- Dữ liệu
camera, cảm biến an ninh.
Tham chiếu
dữ liệu chủ: địa điểm, đơn vị xử lý.
đ) Dữ liệu
Nhà ở - Phát triển đô thị - Hạ tầng kỹ thuật
Phạm vi quản
lý nghiệp vụ: quản lý nhà ở, vận hành hạ tầng kỹ thuật đô thị, gồm các tập dữ
liệu tiêu biểu như:
- Quỹ nhà ở,
nhà ở xã hội;
- Quản lý
chung cư;
- Cấp nước,
thoát nước, chiếu sáng;
- Cây xanh,
công viên đô thị;
- Hạ tầng kỹ
thuật ngầm.
Tham chiếu
dữ liệu chủ: đất đai, công trình xây dựng.
3.7.6. Nhóm
dữ liệu chuyên ngành phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
a) Dữ liệu
Giáo dục - Đào tạo
Phạm vi quản
lý nghiệp vụ: giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nguồn nhân lực,
gồm các tập dữ liệu tiêu biểu như:
- Quá trình
học tập;
- Tuyển
sinh, tốt nghiệp;
- Chất lượng
giáo dục;
- Đội ngũ
giáo viên;
- Cơ sở vật
chất trường học.
Tham chiếu
dữ liệu chủ: người học, cơ sở giáo dục.
b) Dữ liệu
Lao động - Việc làm - An sinh xã hội
Phạm vi quản
lý nghiệp vụ: quản lý thị trường lao động, chính sách an sinh xã hội gồm các
tập dữ liệu tiêu biểu như:
- Việc làm,
thất nghiệp;
- Hồ sơ
hưởng trợ cấp;
- Bảo hiểm
xã hội;
- Đào tạo
nghề;
- Đối tượng
bảo trợ xã hội.
Tham chiếu
dữ liệu chủ: dân cư, doanh nghiệp.
c) Dữ liệu
Thương mại - Dịch vụ - Logistics
Phạm vi quản
lý nghiệp vụ: lưu thông hàng hóa, quản lý thị trường, logistics đô thị gồm các
tập dữ liệu tiêu biểu như:
- Hoạt động
chợ, siêu thị;
- Thương mại
điện tử;
- Giá cả thị
trường;
- Chuỗi cung
ứng, kho vận;
- Bình ổn
thị trường.
Tham chiếu
dữ liệu chủ: doanh nghiệp, địa bàn. d) Dữ liệu Văn hóa - Du lịch - Thể thao
Phạm vi quản
lý nghiệp vụ: quản lý các hoạt động văn hóa, phát triển du lịch, thể thao gồm
các tập dữ liệu tiêu biểu như:
- Di tích,
thiết chế văn hóa;
- Lễ hội, sự
kiện;
- Lượng
khách du lịch;
- Hoạt động
thể thao;
- Kinh tế
ban đêm.
Tham chiếu
dữ liệu chủ: địa điểm, đơn vị tổ chức.
đ) Dữ liệu
Khoa học - Công nghệ - Đổi mới sáng tạo
Phạm vi quản
lý nghiệp vụ: quản lý nhiệm vụ khoa học công nghệ, hệ sinh thái đổi mới sáng
tạo, gồm các tập dữ liệu tiêu biểu như:
- Đề tài,
nhiệm vụ khoa học;
- Sáng chế,
giải pháp hữu ích;
- Khởi
nghiệp (Startup), doanh nghiệp công nghệ;
- Chuyển
giao công nghệ;
- Khu công
nghệ cao.
Tham chiếu
dữ liệu chủ: tổ chức, cá nhân.
e) Dữ liệu
Nông nghiệp - nông thôn
Phạm vi quản
lý nghiệp vụ: quản lý các hoạt động thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, gồm
các tập dữ liệu tiêu biểu như:
- Trồng trọt
và bảo vệ thực vật;
- Chăn nuôi
và thú y;
- Thủy sản;
- Thủy lợi
và đê điều;
- Rừng và
lâm nghiệp đô thị;
- Nông thôn
mới.
Tham chiếu
dữ liệu chủ: địa bàn hành chính, vị trí địa lý.
3.7.7. Nhóm
dữ liệu chuyên ngành quản lý nhà nước đặc thù
a) Dữ liệu
Quản lý trật tự xây dựng
Phạm vi quản
lý nghiệp vụ: Quản lý hoạt động xây dựng theo quy hoạch, giấy phép, thanh tra,
kiểm tra trật tự xây dựng, phát hiện, xử lý vi phạm trật tự xây dựng, theo dõi
khắc phục, cưỡng chế, hậu kiểm sau xử lý, gồm các tập dữ liệu tiêu biểu như:
- Hồ sơ
thanh tra, kiểm tra trật tự xây dựng;
- Thông tin
vi phạm trật tự xây dựng (xây sai phép, không phép, sai quy hoạch);
- Quyết định
xử phạt vi phạm hành chính;
- Biện pháp
khắc phục hậu quả, cưỡng chế;
- Tình trạng
thực hiện kết luận thanh tra;
- Thống kê,
báo cáo vi phạm theo địa bàn, thời gian.
Tham chiếu
dữ liệu chủ: thửa đất, công trình xây dựng, tổ chức, cá nhân vi phạm, đơn vị
hành chính, cơ quan quản lý, cán bộ xử lý.
b) Dữ liệu
Quản lý thị trường
Phạm vi quản
lý nghiệp vụ: quản lý, giám sát hoạt động thị trường, kiểm tra, kiểm soát giá
cả, nguồn cung hàng hóa, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, thực hiện
chương trình bình ổn thị trường, gồm các tập dữ liệu tiêu biểu như:
- Thông tin
giá cả các mặt hàng thiết yếu theo thời gian, địa bàn;
- Kết quả
kiểm tra, kiểm soát thị trường;
- Vụ việc
gian lận thương mại, hàng giả, hàng kém chất lượng;
- Hồ sơ xử
phạt vi phạm trong hoạt động thương mại;
- Dữ liệu
cung - cầu, dự trữ hàng hóa;
- Chương
trình bình ổn giá, danh sách doanh nghiệp tham gia.
Tham chiếu
dữ liệu chủ: doanh nghiệp, hộ kinh doanh, địa bàn hành chính, danh mục hàng
hóa, dịch vụ, cơ quan quản lý nhà nước.
c) Dữ liệu
Tư pháp - Hộ tịch - Thi hành án
Phạm vi quản
lý nghiệp vụ: quản lý đăng ký hộ tịch, công chứng, chứng thực, quản lý và tổ
chức thi hành án, hỗ trợ hoạt động tư pháp phục vụ người dân, doanh nghiệp, gồm
các tập dữ liệu tiêu biểu như:
- Đăng ký
khai sinh, khai tử, kết hôn, thay đổi hộ tịch;
- Hồ sơ công
chứng, chứng thực;
- Hồ sơ thi
hành án dân sự;
- Tiến độ,
kết quả thi hành án;
- Thống kê,
báo cáo hoạt động tư pháp theo địa bàn;
- Tiếp nhận
và giải quyết yêu cầu tư pháp của người dân.
Tham chiếu
dữ liệu chủ: dân cư, tổ chức, cá nhân, đơn vị hành chính, cơ quan tư pháp, cán
bộ nghiệp vụ.
3.7.8. Dữ
liệu phục vụ người dân, doanh nghiệp
Phạm vi:
Phục vụ cung cấp dịch vụ công, giải quyết thủ tục hành chính, tương tác giữa
chính quyền với người dân, doanh nghiệp. Đây là lớp dữ liệu tiếp xúc trực tiếp,
phản ánh chất lượng phục vụ của chính quyền.
Bao gồm các
nhóm dữ liệu tiêu biểu:
- Loại chủ
thể thực hiện thủ tục hành chính;
- Doanh
nghiệp, hộ kinh doanh;
- Ngành nghề
kinh doanh;
- Thủ tục
hành chính;
- Dịch vụ
công trực tuyến;
- Loại hồ sơ
thủ tục hành chính;
- Trạng thái
xử lý hồ sơ;
- Kết quả
giải quyết thủ tục hành chính;
- Nhóm đối
tượng ưu tiên, yếu thế;
- Yêu cầu,
phản ánh, kiến nghị;
- Phí, lệ
phí, phương thức thanh toán;
3.8. Dữ liệu mở
Danh mục dữ
liệu mở của tỉnh được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc sau:
- Dữ liệu mở
là các dữ liệu được cơ quan nhà nước cung cấp công khai, cho phép tổ chức, cá
nhân tự do truy cập, khai thác, sử dụng lại theo quy định pháp luật;
- Dữ liệu mở
được lựa chọn từ dữ liệu chuyên ngành, dữ liệu thống kê và một phần dữ liệu chủ
đã được tổng hợp, ẩn danh, không bao gồm dữ liệu mật, dữ liệu cá nhân, dữ liệu
nhạy cảm;
- Việc công
bố dữ liệu mở bảo đảm các tiêu chí: giá trị sử dụng cao, dễ khai thác, dễ tái
sử dụng, cập nhật định kỳ;
- Danh mục
dữ liệu mở được phát triển từng bước, gắn với lộ trình phát triển Chính quyền
số, Kinh tế số, Xã hội số của tỉnh.
Dữ liệu mở sẽ
được công bố trên Cổng dữ liệu tỉnh tại địa chỉ data.phutho.gov.vn để các cá
nhân, tổ chức tự do khai thác, sử dụng.
Dữ liệu mở
của tỉnh được cấu trúc theo các nhóm sau:
3.8.1. Dữ
liệu về thể chế, chính sách
Phạm vi:
Công bố các thông tin nền tảng về thể chế, chính sách, định hướng phát triển
của tỉnh ở mức công khai.
Bao gồm các
tập dữ liệu mở tiêu biểu:
- Danh mục
văn bản quy phạm pháp luật áp dụng trên địa bàn tỉnh;
- Danh mục
văn bản chỉ đạo, điều hành của HĐND, UBND tỉnh;
- Chiến
lược, quy hoạch, chương trình, đề án phát triển đã được phê duyệt;
- Chỉ tiêu,
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo giai đoạn.
3.8.2. Dữ
liệu phục vụ an ninh, quốc phòng, đối ngoại, trật tự an toàn xã hội
Phạm vi:
Công bố dữ liệu tổng hợp, thống kê, không nhạy cảm, phục vụ nâng cao nhận thức
cộng đồng và minh bạch thông tin.
Bao gồm các
tập dữ liệu mở tiêu biểu:
- Thống kê
tình hình trật tự an toàn xã hội theo địa bàn, thời gian;
- Thông tin
tuyên truyền về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn cứu hộ;
- Thống kê
sự cố, tai nạn (không bao gồm dữ liệu cá nhân);
- Danh mục
sự kiện chính trị của tỉnh;
- Thông tin
hợp tác, kết nghĩa, quan hệ đối ngoại địa phương (ở mức công khai).
3.8.3. Dữ
liệu phục vụ quản trị nguồn lực nội bộ
Phạm vi:
Công bố dữ liệu tổng hợp, minh bạch hóa hoạt động quản trị bộ máy, tài chính -
ngân sách ở mức cho phép.
Bao gồm các
tập dữ liệu mở tiêu biểu:
- Danh mục
cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
- Thông tin
tổ chức bộ máy hành chính;
- Thống kê
biên chế, nhân sự (ở mức tổng hợp);
- Thông tin
ngân sách, đầu tư công đã công khai;
- Danh mục
dự án đầu tư công;
- Danh mục
hệ thống thông tin, nền tảng số dùng chung.
3.8.4. Dữ
liệu phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành, xây dựng chính sách
Phạm vi:
Công bố các dữ liệu thống kê, chỉ số tổng hợp phục vụ giám sát, đánh giá và ra
quyết định.
Bao gồm các
tập dữ liệu mở tiêu biểu:
- Chỉ tiêu
kinh tế - xã hội của tỉnh;
- Báo cáo
thống kê định kỳ, chuyên đề;
- Chỉ số cải
cách hành chính;
- Chỉ số hài
lòng của người dân, doanh nghiệp;
- KPI, chỉ
số đánh giá điều hành (ở mức tổng hợp);
- Thống kê
kết quả thực hiện nhiệm vụ, chương trình công tác.
3.8.5. Dữ
liệu phục vụ hoạt động chuyên ngành/ địa phương
Phạm vi:
Công bố dữ liệu chuyên ngành đã được tổng hợp, ẩn danh, phục vụ nghiên cứu,
phát triển kinh tế - xã hội.
a) Dữ liệu
mở phục vụ điều hành đô thị
- Thông tin
mạng lưới giao thông;
- Tuyến,
trạm vận tải công cộng;
- Thống kê
ùn tắc giao thông theo khu vực, thời gian;
- Dữ liệu
bãi đỗ xe công cộng;
- Chỉ số
chất lượng không khí (AQI);
- Thu gom,
xử lý rác thải;
- Quy hoạch
sử dụng đất đã được phê duyệt;
- Thông tin
dự án phát triển đô thị;
- Không gian
công cộng, cây xanh.
b) Dữ liệu
mở phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
- Thống kê
doanh nghiệp theo ngành, quy mô;
- Đầu tư
trong nước và nước ngoài;
- Lao động,
việc làm, thất nghiệp;
- Giáo dục -
đào tạo (cơ sở, quy mô, chỉ số tổng hợp);
- Y tế - sức
khỏe cộng đồng (ở mức không cá nhân);
- Thông tin
khu công nghiệp, khu chế xuất.
c) Dữ liệu
mở về văn hóa - xã hội
- Di tích,
điểm tham quan;
- Sự kiện
văn hóa, lễ hội;
- Thống kê
khách du lịch;
- Cơ sở thể
dục thể thao;
- Chỉ số
phát triển văn hóa - xã hội.
3.8.6. Dữ
liệu phục vụ người dân, doanh nghiệp
Phạm vi:
Công bố dữ liệu phục vụ tiếp cận dịch vụ công, minh bạch quy trình giải quyết
thủ tục hành chính.
Bao gồm các
tập dữ liệu mở tiêu biểu:
- Danh mục
thủ tục hành chính;
- Danh mục
dịch vụ công trực tuyến;
3.8.7. Quy
trình, thời gian giải quyết hồ sơ;
- Thống kê
hồ sơ tiếp nhận, giải quyết theo lĩnh vực;
- Danh mục
phí, lệ phí;
- Thống kê
mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp;
- Thống kê
phản ánh, kiến nghị (ở mức tổng hợp).
4.
Mô hình tích hợp và điều phối dữ liệu
4.1. Mô hình tích hợp và điều phối dữ liệu
Thiết lập cơ
chế lưu thông dữ liệu thông suốt, xác định rõ dòng chảy của dữ liệu từ nơi tạo
lập đến nơi sử dụng thông qua các nền tảng trung gian, đảm bảo tính cập nhật,
chính xác và an toàn.
Các thành
phần cơ bản để tích hợp điều phối bao gồm Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
tỉnh (LGSP/LDOP), kết nối với Cơ quan điều phối dữ liệu quốc gia (Trung tâm dữ
liệu quốc gia) thông qua Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia (NDOP).

Hình 8. Quy trình tích hợp và điều phối dữ liệu
a) Đơn vị
chuyên ngành: các sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, các đơn vị được
giao chủ trì việc thu thập, tạo lập, quản lý, duy trì, cập nhật dữ liệu.
|
Bước
|
Thành phần
|
Mô tả
|
|
A01
|
Xác định đối tượng nghiệp vụ, thông tin cần quản lý
|
Xác định
rõ các loại dữ liệu cần thu thập và quản lý.
|
|
A02
|
Thiết kế dữ liệu
|
Xây dựng
cấu trúc dữ liệu, xác định các thực thể, mô hình hóa quan hệ, kiểu dữ liệu và
định nghĩa rõ các trường thông tin cần thiết.
|
|
A03
|
Tạo lập dữ liệu
|
Tạo, thu
thập hoặc tổng hợp dữ liệu từ các hệ thống, biểu mẫu, hoặc nguồn tài liệu
chuyên ngành khác.
|
|
A04
|
Chuẩn hóa dữ liệu
|
Tổ chức và
cấu trúc dữ liệu trong cơ sở dữ liệu để loại bỏ dữ liệu trùng lặp, bảo đảm
tính nhất quán, tính toàn vẹn và giảm thiểu sai sót của dữ liệu.
|
|
A05
|
Cập nhật dữ liệu
|
Cập nhật
dữ liệu theo quy trình nghiệp vụ định kỳ hoặc theo nhu cầu phát sinh như cập
nhật thông tin dân cư sau đăng ký, bổ sung thông tin,...
|
|
A06
|
Lưu trữ dữ liệu (cơ sở dữ liệu chuyên ngành)
|
Sau khi dữ
liệu đã được tạo lập, chuẩn hóa và cập nhật từ các quy trình nghiệp vụ, đơn vị
quản lý chuyên ngành sẽ thực hiện lưu trữ dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu chuyên
ngành.
|
|
A07
|
Cung cấp dữ liệu
|
Cung cấp
dữ liệu cho hệ thống dùng chung (cơ sở dữ liệu dùng chung), chủ động đẩy dữ
liệu.
|
|
A08
|
Chia sẻ dữ liệu
|
Cho phép
các đơn vị khác truy vấn hoặc chia sẻ dữ liệu theo đúng quyền, phạm vi được
cho phép.
|
|
A09
|
Lưu trữ lịch sử
|
Sau khi dữ
liệu đã được sử dụng hoặc cập nhật, thực hiện lưu trữ dữ liệu lịch sử bảo đảm
khả năng truy xuất, tra cứu, đối soát hoặc phục vụ kiểm tra, rà soát về sau.
|
|
A10
|
Hủy dữ liệu
|
Huỷ dữ
liệu khi hết hạn lưu trữ hoặc không còn giá trị cần lưu trữ (theo quy định),
không cho phép khôi phục và cần lưu lại lịch sử huỷ dữ liệu.
|
|
A11
|
Sử dụng dữ liệu
|
Dữ liệu
được dùng phục vụ để tra cứu, phân tích, quản lý, báo cáo theo nghiệp vụ từng
chuyên ngành, hỗ trợ ra quyết định và các chính sách.
|
b) Các đơn
vị quản lý dữ liệu dùng chung: là các đơn vị được giao quản lý dữ liệu
dùng chung của tỉnh
|
Bước
|
Thành phần
|
Mô tả
|
|
B01
|
Xác định đối tượng nghiệp vụ, thông tin cần quản lý
|
Phân tích
các nghiệp vụ quản lý thuộc phạm vi của các sở, ban, ngành để xác định đâu là
dữ liệu có khả năng sử dụng chung hoặc cần tổng hợp.
Xác định
phạm vi dữ liệu dùng chung từ nhiều đơn vị chuyên ngành khác nhau.
|
|
B02
|
Thiết kế dữ liệu
|
Xây dựng
mô hình dữ liệu tổng hợp, liên ngành.
Thiết kế
kiến trúc, định dạng chuẩn, danh mục mã để chuẩn hóa dữ liệu đầu vào từ nhiều
nguồn.
Bảo đảm dữ
liệu đáp ứng các chuẩn tích hợp quốc gia.
|
|
B03
|
Phân loại dữ liệu
|
Phân loại
dữ liệu theo các nhóm:
Mức độ bảo
mật: Dữ liệu thường, dữ liệu mật.
Mức độ
chia sẻ: Dữ liệu mở, dữ liệu nội bộ.
|
|
B04
|
Đăng ký dữ liệu
|
Thực hiện
đăng ký các tập dữ liệu, danh mục dữ liệu dùng chung (Kết quả của B02 và B03)
với Trung tâm điều phối dữ liệu.
Đầy đủ đặc
tả kỹ thuật, mô tả nghiệp vụ và các tài liệu liên quan.
|
|
B05
|
Chuẩn hóa dữ liệu
|
Tổ chức và
cấu trúc dữ liệu trong cơ sở dữ liệu để loại bỏ dữ liệu trùng lặp, bảo đảm
tính nhất quán, tính toàn vẹn và giảm thiểu sai sót của dữ liệu.
|
|
B06
|
Tạo lập dữ liệu
|
Tổ chức
xây dựng dữ liệu tổng hợp, tạo lập trực tiếp, nhập biểu mẫu, thu thập bằng
phần mềm, hoặc tiếp nhận từ hệ thống khác.
|
|
B07
|
Cập nhật dữ liệu
|
Cập nhật
dữ liệu theo quy trình nghiệp vụ định kỳ hoặc theo nhu cầu phát sinh như cập
nhật thông tin dân cư sau đăng ký, bổ sung thông tin,...
|
|
B08
|
Lưu trữ dữ liệu (cơ sở dữ liệu dùng chung)
|
Lưu trữ
toàn bộ dữ liệu đã chuẩn hóa vào cơ sở dữ liệu dùng chung, có khả năng phục
vụ: Tra cứu, quản lý, thống kê, phân tích, phân phối, chia sẻ.
|
|
B09
|
Tích hợp dữ liệu ngành
|
Nhận dữ
liệu từ nhiều cơ sở dữ liệu chuyên ngành (A07) để lưu vào cơ sở dữ liệu dùng
chung.
|
|
B10
|
Tích hợp dữ liệu
|
Nhận dữ
liệu từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp lưu vào cơ sở dữ liệu dùng chung.
|
|
B11
|
Chia sẻ dữ liệu
|
Chia sẻ dữ
liệu với LGSP/ LDOP (C06) để cung cấp dữ liệu ra bên ngoài theo quyền truy
cập và phạm vi dữ liệu được xác định: các cơ quan khác, tổ chức, doanh
nghiệp, người dân.
|
|
B12
|
Chia sẻ, phân phối DL nội ngành
|
Chia sẻ dữ
liệu với HTTT của ngành, lĩnh vực theo quyền truy cập được xác định và phạm
vi dữ liệu của chuyên ngành tương ứng.
|
|
B13
|
Phân phối dữ liệu
|
Phân phối,
đẩy các dữ liệu cần thiết sang Cơ sở dữ liệu tổng hợp.
|
|
B14
|
Lưu trữ lịch sử
|
Sau khi dữ
liệu đã được sử dụng hoặc cập nhật, thực hiện lưu trữ dữ liệu lịch sử bảo đảm
khả năng truy xuất, tra cứu, đối soát hoặc phục vụ kiểm tra, rà soát về sau.
|
|
B15
|
Hủy dữ liệu
|
Huỷ dữ
liệu khi hết hạn lưu trữ hoặc không còn giá trị cần lưu trữ (Theo quy định),
không cho phép khôi phục, lưu lại lịch sử huỷ tài liệu.
|
c) Trung tâm
điều phối dữ liệu tỉnh: Trung tâm Khoa học công nghệ, Đổi mới sáng tạo
và Chuyển đổi số là đơn vị được giao vận hành Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu tỉnh (LGSP/LDOP).
|
Bước
|
Thành phần
|
Mô tả
|
|
C01
|
Đăng ký thông tin từ điển dữ liệu
|
Thiết lập
từ điển dữ liệu dùng chung bao gồm: các danh mục chuẩn, định nghĩa thuật ngữ,
định dạng dữ liệu, mã, phân loại...
Mỗi cơ
quan (ở Mục A và B) phải đồng bộ và tham chiếu từ điển dữ liệu này khi thiết
kế, chia sẻ, tích hợp dữ liệu.
|
|
C02
|
Phê duyệt và công bố danh mục dữ liệu quốc gia
|
Rà soát,
kiểm duyệt và công bố danh mục dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở, dữ liệu trọng
yếu.
Cung cấp
thông tin như: tên tập dữ liệu, đơn vị sở hữu, phạm vi sử dụng, hình thức
chia sẻ.
|
|
C03
|
Đăng ký thông tin đặc tả dịch vụ dữ liệu
|
Đăng ký,
chuẩn hóa thông tin kỹ thuật về dịch vụ chia sẻ dữ liệu. Các thông tin cơ
bản:
- Điểm truy
cập.
- Chuẩn
thông điệp dữ liệu.
- Phương
thức phân phối dữ liệu.
- Phương
thức chia sẻ dữ liệu.
|
|
C04
|
Lưu trữ dữ liệu (Cơ sở dữ liệu tổng hợp)
|
Tiếp nhận,
lưu trữ tập trung các loại dữ liệu dùng chung từ các đơn vị mục B (cơ sở dữ
liệu dùng chung) và các dữ liệu khác.
|
|
C05
|
Phân phối dữ liệu
|
Phân phối
dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp đến cơ sở dữ liệu dùng chung và các đơn vị
sử dụng (Mục D) thông qua nền tảng LGSP/LDOP.
Dữ liệu
được lọc, đúng theo phân quyền, mục đích sử dụng, tính chất dữ liệu, phân
loại dữ liệu.
|
|
C06
|
Chia sẻ dữ liệu
|
Cho phép
các đơn vị sử dụng dữ liệu (Mục D) tra cứu, kết nối, tải về dữ liệu phục vụ
nhu cầu.
Việc chia
sẻ phải có kiểm soát quyền truy cập, nhật ký sử dụng, phạm vi tính chất dữ
liệu và hạn chế theo quy định bảo mật.
|
|
C07
|
Tích hợp dữ liệu
|
Nhận dữ
liệu được phân phối từ cơ sở dữ liệu dùng chung để lưu trữ vào Cơ sở dữ liệu
tổng hợp phục vụ phân phối và chia sẻ (C05 và C06).
|
|
C08
|
Lưu trữ siêu dữ liệu kiểm toán
|
Lưu trữ
thông tin dữ liệu, nhật ký sử dụng, lịch sử truy cập, lịch sử chia sẻ để phục
vụ kiểm tra, giám sát và bảo đảm tuân thủ.
|
d) Đơn vị sử
dụng dữ liệu: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác dữ liệu
từ Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh
|
Bước
|
Thành phần
|
Mô tả
|
|
D01
|
Đăng ký nhu cầu sử dụng dữ liệu
|
Đơn vị sử
dụng xác định nhu cầu sử dụng dữ liệu và đăng ký trên cổng dữ liệu.
|
|
D02
|
Đăng ký sử dụng dịch vụ dữ liệu
|
Đơn vị sử
dụng gửi đề xuất sử dụng dịch vụ qua Cổng dữ liệu: cần cung cấp, chỉ rõ mục
đích sử dụng, phạm vi khai thác và cam kết (nếu cần).
|
|
D03
|
Sử dụng dịch vụ dữ liệu
|
Cơ quan sử
dụng có thể sử dụng dịch vụ dữ liệu trên LGSP/LDOP và tra cứu trên từ điển dữ
liệu dùng chung.
|
|
D04
|
Ngừng sử dụng dịch vụ dữ liệu
|
Cơ quan sử
dụng dịch vụ dữ liệu kết thúc sử dụng dịch vụ dữ liệu.
|
đ) Cơ quan
điều phối dữ liệu quốc gia
|
Bước
|
Thành phần
|
Mô tả
|
|
E01
|
Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia (NDOP)
|
Thực hiện
kết nối đến Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia (NDOP).
|
4.2. Các phương thức chia sẻ dữ liệu
Áp dụng 02
mô hình chia sẻ dữ liệu cơ bản như sau:
- Chia sẻ dữ
liệu chủ động:
+ Cơ chế:
đơn vị chủ quản dữ liệu chủ động đóng gói và đẩy dữ liệu về Kho dữ liệu dùng
chung của tỉnh ngay khi có sự thay đổi (thêm mới, cập nhật, xóa) tại hệ thống
nguồn.
+ Áp dụng
cho dữ liệu chủ (Master data), dữ liệu danh mục dùng chung và các dữ liệu
nghiệp vụ lõi cần tính đồng bộ cao (dân cư, doanh nghiệp, đất đai...).
- Chia sẻ dữ
liệu theo yêu cầu:
+ Cơ chế:
đơn vị sử dụng gửi yêu cầu truy vấn thông qua API hoặc Cổng dữ liệu; hệ thống
sẽ trả về kết quả tương ứng. Bên chủ quản giữ quyền kiểm soát và ghi nhật ký
truy cập.
+ Áp dụng
cho tra cứu thông tin chuyên ngành, xác thực thông tin phục vụ giải quyết thủ
tục hành chính hoặc các báo cáo thống kê không thường xuyên.
5. Danh mục
dữ liệu chi tiết
Danh mục dữ
liệu chi tiết của tỉnh là tập hợp các dữ liệu dùng chung đã được chuẩn hóa và
thống nhất, áp dụng xuyên suốt trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên
địa bàn. Danh mục này được xây dựng căn cứ và bám sát theo Danh mục dữ liệu
dùng chung quốc gia (phiên bản 1.0) tại Phụ lục Quyết định số 2439/QĐ-TTg; đồng
thời, các dữ liệu phát sinh mới từ các Bộ, ngành sẽ được cập nhật định kỳ theo
nguyên tắc kế thừa nguyên trạng nhằm đảm bảo tính đồng bộ tuyệt đối với hệ
thống cơ sở dữ liệu quốc gia.
Với vai trò
là nền tảng bảo đảm sự thống nhất thông tin và là cơ sở tham chiếu cốt lõi cho
dữ liệu chuyên ngành cũng như dữ liệu mở, danh mục này phục vụ trực tiếp cho
công tác quản lý, điều hành, cung cấp dịch vụ công và thúc đẩy kết nối, liên
thông, chia sẻ dữ liệu trên phạm vi toàn tỉnh. Nội dung chi tiết của danh mục
được thể hiện cụ thể tại Phụ lục Danh mục dữ liệu chi tiết (kèm theo).
6. Kiến trúc
an toàn dữ liệu

Hình 9. Kiến trúc an toàn dữ liệu
Quản lý An
toàn bảo mật dữ liệu: Hệ thống dữ liệu của tỉnh phải tuân thủ mô hình Khung an
toàn dữ liệu 8 lớp sau đây:
- Lớp 1 - Dữ
liệu gốc: Là tầng nền tảng của toàn bộ hệ thống thông tin. Mọi tập dữ liệu phải
được gắn mã định danh duy nhất và siêu dữ liệu chuẩn hóa.
- Lớp 2 -
Phân loại và gán nhãn: Bắt buộc phân loại dữ liệu theo quy định về Bảo vệ bí
mật nhà nước (Không mật, Mật, Tối mật, Tuyệt mật), theo quy định về Bảo
vệ dữ liệu cá nhân (Dữ liệu cá nhân cơ bản, Dữ liệu cá nhân nhạy cảm, Dữ liệu
cá nhân khác) và gán nhãn tự động. Nhãn này là cơ sở để hệ thống tự động áp
dụng các chính sách bảo mật tương ứng.
- Lớp 3 -
Quản lý truy cập và mã hóa dữ liệu:
+ Phân
quyền: Cấp quyền truy cập dựa trên vai trò, vị trí việc làm, bảo đảm người dùng
chỉ được truy cập đúng phạm vi chức năng, nhiệm vụ và phạm vi dữ liệu được
giao.
+ Xác thực
đa yếu tố: Bắt buộc áp dụng đối với: (1) Tài khoản quản trị hệ thống (Admin);
(2) Người dùng truy cập dữ liệu nhạy cảm cấp độ 4 trở lên (dữ liệu dân cư, hồ
sơ sức khỏe, tài chính, dữ liệu điều hành chiến lược) hoặc dữ liệu có ảnh hưởng
trực tiếp đến an toàn xã hội và vận hành quốc gia, tỉnh.
+ Mã hóa:
Thực hiện mã hóa dữ liệu tại 3 trạng thái: khi truyền tải (đường truyền), khi
lưu trữ (trong ổ cứng) và khi sao lưu. Công nghệ mã hóa sử dụng các tiêu chuẩn
và thuật toán hiện đại như TLS 1.3 cho mã hóa đường truyền và AES-256 cho mã
hóa lưu trữ, bảo đảm an toàn dữ liệu trong suốt vòng đời khai thác và sử dụng.
+ Quản lý
khóa: Tổ chức quản lý, lưu trữ và phân quyền sử dụng khóa mã hóa độc lập; Phân
vùng quản lý khóa mã hóa riêng biệt cho từng sở, ban, ngành để tránh rủi ro tập
trung.
- Lớp 4 -
Che giấu dữ liệu, tính toán an toàn và truy vết:
+ Che giấu
dữ liệu: Chỉ hiển thị thông tin tối thiểu cần thiết cho cán bộ xử lý (Ví dụ:
Che bớt số điện thoại, số CCCD). Bắt buộc áp dụng với dữ liệu cá nhân cấp độ 3
trở lên.
+ Token hóa:
Khi chia sẻ dữ liệu để huấn luyện AI hoặc phân tích Big Data, phải tách rời
định danh cá nhân khỏi nội dung gốc.
+ Truy vết:
Hệ thống phải ghi lại được lịch sử hình thành và thay đổi của dữ liệu.
- Lớp 5 -
Giám sát và đánh giá theo mô hình “5 Yếu tố an toàn”:
+ Người dùng
an toàn: Định danh, xác thực rõ ràng.
+ Mục đích
an toàn: Chỉ khai thác khi có văn bản/thẩm quyền phê duyệt.
+ Dữ liệu
phù hợp: Chỉ cung cấp dữ liệu đúng phạm vi cho phép.
+ Môi trường
an toàn: Hạ tầng vật lý và mạng được kiểm soát, cách ly môi trường thử nghiệm
(Test) và sản xuất (Production).
+ Đầu ra an
toàn: Kết quả báo cáo không được tiết lộ thông tin cá nhân/bí mật.
- Lớp 6 -
Kiểm soát pháp lý và quản lý vòng đời dữ liệu:
+ Ban hành
quy định về vòng đời dữ liệu, bảo đảm dữ liệu được kiểm soát chặt chẽ từ khâu
tạo lập, lưu trữ, khai thác/chia sẻ, đến lưu trữ lịch sử hoặc hủy bỏ.
+ Rà soát và
xóa định kỳ các dữ liệu rác, dữ liệu hết hạn lưu trữ.
+ Việc chia
sẻ dữ liệu giữa các đơn vị phải thông qua “Biên bản thỏa thuận chia sẻ dữ liệu”
quy định rõ trách nhiệm pháp lý.
- Lớp 7 -
Công cụ kỹ thuật bắt buộc: Nghiên cứu hoàn thiện các nền tảng, công cụ kỹ
thuật, đảm bảo các yêu cầu như sau:
+ Metadata
and Lineage Tools: Quản lý siêu dữ liệu và truy vết nguồn gốc.
+ SIEM
(Security Information and Event Management): Giám sát sự kiện bảo mật, tích hợp
với SOC của tỉnh.
+ DLP (Data
Loss Prevention): Ngăn chặn copy dữ liệu ra USB, gửi email trái phép (bắt buộc
với dữ liệu nhạy cảm/bí mật nhà nước).
+ DAM
(Database Activity Monitoring): Giám sát mọi câu lệnh truy vấn vào CSDL quan
trọng.
+ Compliance
Dashboard: Bảng điều khiển hiển thị mức độ tuân thủ an toàn thông tin của từng
sở, ban, ngành.
- Lớp 8 -
Báo cáo và đánh giá an toàn dữ liệu định kỳ: Các đơn vị hực hiện chế độ báo cáo
định kỳ về Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh và báo cáo ngay lập tức khi
có sự cố cấp độ III trở lên. Các chỉ số báo cáo bao gồm:
+ Tỷ lệ dữ
liệu được mã hóa;
+ Số lượng
truy cập trái phép bị ngăn chặn;
+ Tốc độ
phản ứng sự cố trung bình;
+ Tính toàn
vẹn của nhật ký truy cập (Logs).
III. KHUNG
QUẢN TRỊ VÀ QUẢN LÝ DỮ LIỆU
1.
Mục tiêu
Thiết lập hệ
thống dữ liệu thống nhất: Xây dựng cơ chế quản trị và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ,
kết nối xuyên suốt từ tỉnh đến cơ sở; giải quyết triệt để tình trạng phân mảnh,
thiếu đồng bộ giữa các đơn vị để đảm bảo dữ liệu luôn đúng, đủ, sạch, sống và
sẵn sàng chia sẻ, liên thông.
Khai thác dữ
liệu như tài sản số: Chuyển đổi tư duy quản lý sang khai thác giá trị dữ liệu
để phục vụ chỉ đạo điều hành thông qua dữ liệu số và cung cấp dịch vụ dữ liệu,
dữ liệu mở phục vụ người dân, doanh nghiệp thúc đẩy kinh tế số.
2.
Mô hình tổ chức quản trị, quản lý dữ liệu tỉnh

Hình 10. Mô hình tổ chức quản trị, quản lý dữ liệu tỉnh
Mô hình quản
trị, quản lý dữ liệu tỉnh gồm các lớp sau:
2.1. Lớp quản lý nhà nước về dữ liệu
a) Chiến
lược dữ liệu tỉnh:
- Chiến lược
dữ liệu tỉnh là căn cứ pháp lý và định hướng chủ đạo để chỉ đạo toàn bộ các
hoạt động: xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý và sử dụng dữ liệu số
trên địa bàn.
- Chiến lược
xác định rõ các mục tiêu về xây dựng và phát triển dữ liệu số trong phạm vi
tỉnh, nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy chuyển đổi số và phát
triển kinh tế số tại địa phương, gắn liền với việc bảo đảm quốc phòng, an ninh
và trật tự an toàn xã hội.
b) Pháp lý,
quy chế và chính sách dữ liệu: Xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý là điều
kiện tiên quyết để dữ liệu thực sự trở thành tài nguyên số phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh. Mục tiêu là thiết lập cơ chế quản trị tập trung,
thống nhất, tạo ra nền tảng cốt lõi thúc đẩy quá trình chuyển đổi số tại địa
phương.
- Quy chế
quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu số của tỉnh quy định về các hoạt động quản
lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị
tỉnh, bao gồm: xây dựng, quản lý, quản trị dữ liệu số và chia sẻ dữ liệu số,
cung cấp dữ liệu mở; quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan đến hoạt động quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu số.
- Hợp tác
quốc tế và kết nối mở rộng: Xây dựng chính sách thúc đẩy kết nối các hệ thống
dữ liệu của tỉnh với các mạng lưới dữ liệu quốc tế và các hệ thống quốc gia.
Tạo hành lang pháp lý thuận lợi để thu hút đầu tư nước ngoài vào hạ tầng dữ
liệu và các lĩnh vực công nghệ dữ liệu cao (AI, Big Data) tại tỉnh, hỗ trợ hội
nhập kinh tế toàn cầu.
- Bảo đảm dữ
liệu phục vụ chuyển đổi số, chính quyền số và kinh tế số:
+ Phục vụ
Chính quyền: Ưu tiên khai thác dữ liệu để phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành
của UBND tỉnh và các sở, ban, ngành, UBND các phường, xã (thông qua Trung tâm
giám sát, điều hành tỉnh).
+ Phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội: Cung cấp các dịch vụ phân tích dữ liệu vĩ mô để hỗ
trợ hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội chính xác.
+ Phát triển
kinh tế số: Xây dựng chính sách khuyến khích doanh nghiệp, cộng đồng khởi nghiệp
đổi mới sáng tạo, phát triển các ứng dụng/dịch vụ mới dựa trên nguồn tài nguyên
dữ liệu mở của tỉnh.
2.2. Lớp quản trị dữ liệu
2.2.1. Tổ
chức bộ máy

Hình 11. Mô hình tổ chức bộ máy quản trị dữ liệu
Mô hình tổ
chức bộ máy quản trị dữ liệu của tỉnh bao gồm:
- Ban Chỉ
đạo về dữ liệu tỉnh chỉ đạo chung việc phát triển dữ liệu tại tỉnh Phú Thọ.
- Sở Khoa
học và Công nghệ chủ trì triển khai, điều phối, giám sát việc tuân thủ Khung
kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh;
tham mưu ban hành các chính sách, chiến lược, quy chế, quy định, tiêu chuẩn
phục vụ công tác phát triển dữ liệu số của tỉnh.
- Công an
tỉnh là đầu mối phối hợp với các đơn vị tham mưu triển khai các nội dung về dữ
liệu do Bộ Công an triển khai.
- Các bộ
phận chức năng: Được tổ chức thành 05 bộ phận chuyên trách, bao gồm: (1) Bộ
phận Tuân thủ; (2) Bộ phận Quản trị; (3) Bộ phận Kỹ thuật; (4) Bộ phận Tạo lập;
(5) Bộ phận Đổi mới sáng tạo.
(1) Bộ phận
Tuân thủ:
- Nhiệm vụ
trọng tâm: Giám sát, quản lý, kiểm tra việc tuân thủ các quy định pháp luật về
dữ liệu tại các cơ quan nhà nước.
- Đơn vị chủ
trì: Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh.
- Đơn vị
phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
(2) Bộ phận
Quản trị dữ liệu:
- Nhiệm vụ
trọng tâm: Tham mưu ban hành các chính sách, chiến lược, quy chế, quy định,
tiêu chuẩn phục vụ công tác phát triển dữ liệu số của tỉnh.
- Đơn vị chủ
trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị
phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
(3) Bộ phận
Kỹ thuật dữ liệu:
- Nhiệm vụ
trọng tâm: vận hành các nền tảng, hạ tầng kỹ thuật phục vụ việc quản lý, thu
thập, thiết lập lưu trữ, tích hợp, chia sẻ, khai thác dữ liệu số của tỉnh.
- Đơn vị chủ
trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị
phối hợp: Công an tỉnh và các đơn vị liên quan.
(4) Bộ phận
Tạo lập dữ liệu:
- Nhiệm vụ
trọng tâm: Tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu, chịu trách nhiệm về độ chính
xác và tính đầy đủ của dữ liệu.
- Đơn vị chủ
trì: Các sở, ban, ngành, UBND các phường, xã và các cơ quan, đơn vị liên quan
tham gia tạo lập, chuẩn hóa dữ liệu
- Đơn vị
phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh.
(5) Bộ phận
Đổi mới sáng tạo:
- Nhiệm vụ
trọng tâm: Nghiên cứu, tổ chức triển khai các sản phẩm, dịch vụ mới về dữ liệu.
- Đơn vị chủ
trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị
phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, các cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp.
2.2.2. Xây
dựng các quy định, quy trình và tiêu chuẩn
Xây dựng và
hoàn thiện hành lang pháp lý - kỹ thuật đồng bộ, làm cơ sở để chuẩn hóa hoạt
động quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số trên toàn tỉnh, bao gồm 03 nhóm như
sau:
a) Nhóm 1:
Quy chế pháp lý về quản lý và khai thác dữ liệu
Xây dựng Quy
chế quản lý, tích hợp, chia sẻ dữ liệu số tỉnh, trong đó quy định:
- Quyền và
trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý,
kết nối, chia sẻ dữ liệu số.
- Quy định
về chia sẻ dữ liệu.
- Quy định
về dữ liệu mở.
b) Nhóm 2:
Bộ tiêu chuẩn kỹ thuật dữ liệu
- Tiêu chuẩn
kiến trúc dữ liệu: Quy định các nguyên tắc thiết kế cơ sở dữ liệu, mô hình dữ
liệu mức logic và vật lý.
- Tiêu chuẩn
từ điển dữ liệu: Quy tắc đặt tên trường, định dạng kiểu dữ liệu, bảng mã và mô
tả siêu dữ liệu (Metadata).
- Tiêu chuẩn
kết nối và tích hợp: Quy định các chuẩn giao tiếp (API RESTful, SOAP), định
dạng gói tin (JSON, XML), giao thức xác thực và bảo mật đường truyền.
- Tiêu chuẩn
đóng gói: Bắt buộc tuân thủ tiêu chuẩn đóng gói dữ liệu theo Nghị định số
278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ Quy định về kết nối,
chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.
- Tiêu chuẩn
mở: Đối với bản sao số, bắt buộc dùng chuẩn CityGML hoặc IndoorGML để tích hợp
3D.
- Bộ chỉ số
đánh giá chất lượng dữ liệu (Data Quality KPIs): Quy định các tiêu chí định
lượng để đo lường tính đầy đủ, chính xác, kịp thời và nhất quán của dữ liệu.
c) Nhóm 3:
Quy trình quản trị và vận hành dữ liệu
- Quy trình
quản lý vòng đời dữ liệu (Tạo lập, Lưu trữ, Khai thác/Chia sẻ, đến Lưu trữ lịch
sử hoặc Hủy bỏ dữ liệu).
- Quy trình
kiểm soát và làm sạch dữ liệu.
- Quy trình
cập nhật dữ liệu chủ.
- Quy trình
ứng cứu sự cố và sao lưu.
2.2.3. Giám
sát hoạt động liên quan đến dữ liệu
Thiết lập cơ
chế giám sát toàn diện nhằm đảm bảo mọi hoạt động thu thập, xử lý và khai thác
dữ liệu của tỉnh đều có thể theo dõi, kiểm soát, đảm bảo tuân thủ các quy định
pháp luật.
a) Nguyên
tắc giám sát
- Liên tục
và thời gian thực: Hoạt động giám sát phải được thực hiện liên tục.
- Minh bạch
và truy vết: Mọi hành vi tác động vào dữ liệu (xem, thêm, sửa, xóa, chia sẻ)
bắt buộc phải được theo dõi và ghi vào nhật ký hệ thống.
- Cảnh báo
chủ động: Hệ thống phải có khả năng tự phát hiện rủi ro và gửi cảnh báo trước
khi sự cố xảy ra.
- Tuân thủ
pháp lý: Đảm bảo sự phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh và các quy định về
bảo vệ dữ liệu cá nhân.
b) Phạm vi
và nội dung giám sát:
- Nhóm giám
sát nền tảng và kiến trúc:
+ Giám sát
kiến trúc dữ liệu: Theo dõi sự tuân thủ các chuẩn thiết kế, mô hình dữ liệu khi
xây dựng hệ thống mới.
+ Giám sát
nền tảng dữ liệu: Theo dõi sức khỏe, hiệu năng của hạ tầng máy chủ, đường
truyền, khả năng lưu trữ.
+ Giám sát
từ điển dữ liệu: Theo dõi việc cập nhật, chuẩn hóa các siêu dữ liệu (metadata).
+ Giám sát
dữ liệu chủ và danh mục dùng chung: Đảm bảo tính nhất quán của các bảng mã dùng
chung trên toàn hệ thống.
- Nhóm giám
sát vận hành và chất lượng:
+ Giám sát
chất lượng dữ liệu: Đo lường các chỉ số (đúng, đủ, sạch, sống) của dữ liệu đầu
vào và dữ liệu lưu trữ.
+ Giám sát
kho dữ liệu và phân tích: Theo dõi các luồng xử lý (ETL), việc tổng hợp chỉ
tiêu báo cáo.
+ Giám sát
dự án CNTT: Kiểm soát tiến độ, chất lượng dữ liệu bàn giao của các dự án CNTT.
+ Giám sát
đo lường hiệu quả (KPI, KQI): Theo dõi mức độ trưởng thành dữ liệu của các cơ
quan.
- Nhóm giám
sát an toàn và khai thác:
+ Giám sát
quyền riêng tư và bảo mật: Phát hiện các truy cập trái phép vào dữ liệu nhạy
cảm, dữ liệu cá nhân.
+ Giám sát
chia sẻ, liên thông: Theo dõi việc chia sẻ, liên thông qua Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu của tỉnh.
+ Giám sát
khai thác giá trị: Đánh giá hiệu quả sử dụng dữ liệu (Số lượt truy cập, số ứng
dụng phát triển từ dữ liệu mở).
+ Giám sát
dịch vụ dữ liệu: Đo lường cam kết chất lượng dịch vụ (SLA) đối với các API cung
cấp ra ngoài.
c) Cơ chế
giám sát
- Giám sát
tập trung:
+ Thiết lập
hệ thống giám sát dữ liệu tập trung của tỉnh (kết nối với Trung tâm SOC/NOC).
+ Hệ thống
này đóng vai trò là trung tâm, thu thập nhật ký truy cập từ tất cả các sở, ban,
ngành về một kho nhật ký chung của tỉnh.
- Giám sát
tự động: Áp dụng công nghệ AI/Big Data để phân tích hành vi người dùng.
- Giám sát
phân tán: Các sở, ban, ngành, UBND các phường, xã có trách nhiệm vận hành hệ
thống giám sát nội bộ của mình. Thực hiện giám sát định kỳ hoặc theo thời gian
thực.
d) Phân công
trách nhiệm giám sát
- Sở Khoa
học và Công nghệ:
+ Giám sát
việc tuân thủ khung kiến trúc.
+ Giám sát
việc tuân thủ quy trình, quy định.
+ Là đầu mối
tổ chức giám sát kỹ thuật toàn mạng lưới dữ liệu tỉnh.
+ Giám sát
về kỹ thuật trong quá trình kết nối, chia sẻ.
- Cơ quan
chủ quản dữ liệu (sở, ban, ngành, UBND các phường, xã,...)
+ Chịu trách
nhiệm tổ chức giám sát dữ liệu tại đơn vị mình.
+ Phải lưu
trữ nhật ký truy cập tối thiểu 12 tháng (hoặc theo quy định) để phục vụ công
tác thanh tra, kiểm tra khi cần thiết.
+ Đảm bảo
tính toàn vẹn của nhật ký truy cập.
- Cá nhân/Tổ
chức sử dụng dữ liệu:
+ Chịu trách
nhiệm pháp lý về mọi hành vi sử dụng dữ liệu của mình.
+ Phải tuân
thủ các yêu cầu về khai báo mục đích sử dụng và chấp nhận sự giám sát, truy vết
của hệ thống.
2.2.4. Xây
dựng văn hóa dữ liệu
Xây dựng văn
hóa dữ liệu là quá trình thay đổi tư duy và phương thức làm việc, chuyển dịch
từ việc ra quyết định dựa trên kinh nghiệm, cảm tính sang ra quyết định dựa
trên dữ liệu số. Mục tiêu là hình thành môi trường mà ở đó dữ liệu số được coi
là tài sản chung, được chia sẻ và khai thác tối đa giá trị.
a) Nguyên
tắc cốt lõi của văn hóa dữ liệu:
- Tư duy Nói
bằng dữ liệu: Mọi báo cáo, đề xuất, kế hoạch trình lên Lãnh đạo phải đi kèm với
số liệu dẫn chứng cụ thể, tin cậy. Loại bỏ dần các báo cáo định tính chung
chung.
- Tư duy Mặc
định chia sẻ: Thay đổi tư duy dữ liệu là tài sản riêng của từng đơn vị sang tư
duy dữ liệu là tài sản chung của tỉnh. Việc chia sẻ dữ liệu là trách nhiệm bắt
buộc trong khuôn khổ tuân thủ quy định của pháp luật.
- Minh bạch
và trách nhiệm giải trình: Dữ liệu phải được công khai minh bạch (trừ dữ liệu
mật) theo quy định của pháp luật để người dân giám sát. Cán bộ quản lý dữ liệu
phải chịu trách nhiệm giải trình nếu dữ liệu sai lệch hoặc chậm cập nhật.
b) Các giải
pháp xây dựng văn hóa dữ liệu
- Thay đổi
từ Lãnh đạo: Lãnh đạo tỉnh và các cấp cam kết sử dụng các biểu đồ số
(Dashboard) trong các cuộc họp giao ban; hạn chế sử dụng báo cáo giấy thủ công.
- Phổ cập kỹ
năng dữ liệu:
+ Thực hiện
đào tạo kỹ năng phân tích, khai thác dữ liệu không chỉ cho cán bộ phụ trách
CNTT mà cho cả cán bộ nghiệp vụ và lãnh đạo quản lý.
+ Trang bị
kỹ năng đọc hiểu biểu đồ, kỹ năng sử dụng các công cụ phân tích cơ bản (Excel
nâng cao, BI Tools) để cán bộ có thể tự phục vụ nhu cầu công việc.
- Truyền
thông và khuyến khích đổi mới:
+ Tổ chức
các phong trào thi đua, cuộc thi sáng kiến để khuyến khích cán bộ tìm ra các
vấn đề hoặc giải pháp mới từ nguồn dữ liệu hiện có.
+ Vinh danh,
khen thưởng các đơn vị thực hiện tốt việc chia sẻ dữ liệu và có các sản phẩm dữ
liệu chất lượng cao.
- Tuân thủ
khung quản trị: Đưa việc tuân thủ các quy định về nhập liệu, làm sạch và chia
sẻ dữ liệu vào tiêu chí đánh giá thi đua, xếp loại hoàn thành nhiệm vụ (KPI)
của đơn vị và thủ trưởng đơn vị.
2.3. Lớp quản lý dữ liệu
2.3.1. Quản
lý chất lượng dữ liệu
Đảm bảo dữ
liệu trong các cơ quan nhà nước của tỉnh có độ tin cậy cao, phục vụ chính xác
cho công tác chỉ đạo điều hành và giải quyết thủ tục hành chính. Dữ liệu phải
đảm bảo “Đúng - Đủ - Sạch - Sống”.
- Tính chính
xác: Dữ liệu phải phản ánh đúng thực tế.
- Tính đầy
đủ: Các trường thông tin bắt buộc không được để trống.
- Tính nhất
quán: Dữ liệu không mâu thuẫn giữa các hệ thống và không trùng lặp.
- Tính kịp
thời: Dữ liệu phải được cập nhật ngay khi có sự thay đổi.
- Tính hợp
lệ: Dữ liệu phải tuân thủ đúng định dạng và miền giá trị quy định trong Từ điển
dữ liệu.
- Tính duy
nhất: Không tồn tại các bản ghi trùng lặp cho cùng một thực thể.
2.3.2. Quản
lý giám sát và đo lường dữ liệu (KPI, KQI)
a) Việc giám
sát, đo lường dữ liệu được thực hiện thông qua bộ chỉ số kép: KPI (Hiệu suất
vận hành) và KQI (Chất lượng dữ liệu):
- KPI - Key
Performance Indicator (chỉ số hiệu suất): KPI là các chỉ số dùng để đo lường
mức độ hoàn thành mục tiêu, hiệu quả thực hiện và tuân thủ quy trình trong hoạt
động quản trị dữ liệu. KPI giúp theo dõi, kiểm soát và cải thiện hiệu quả thực
thi của hệ thống quản trị dữ liệu theo mục tiêu đã đề ra. KPI tập trung vào
“chúng ta có làm đúng, đủ và đúng tiến độ hay không”, phản ánh năng lực vận
hành của tổ chức thông qua các khía cạnh như:
+ Mức độ
tuân thủ quy trình, tiêu chuẩn và quy định về quản trị dữ liệu.
+ Hiệu quả
xử lý sự cố, thời gian phản hồi và khắc phục.
+ Tỷ lệ hoàn
thành kế hoạch, mức độ tự động hóa quy trình.
+ Hiệu suất
vận hành của các hệ thống và bộ máy quản trị dữ liệu.
- KQI - Key
Quality Indicator (chỉ số chất lượng): KQI là các chỉ số dùng để đánh giá chất
lượng đầu ra và giá trị thực tế của dữ liệu và hoạt động quản trị dữ liệu. KQI
là các chỉ số dùng để đánh giá chất lượng đầu ra và giá trị thực tế của dữ liệu
và hoạt động quản trị dữ liệu. KQI tập trung vào “kết quả cuối cùng có tốt đến
mức nào”, phản ánh mức độ đáp ứng yêu cầu sử dụng và tạo giá trị của dữ liệu,
bao gồm:
+ Độ chính
xác, đầy đủ, nhất quán và kịp thời của dữ liệu.
+ Mức độ tin
cậy và khả năng sử dụng của dữ liệu trong điều hành, ra quyết định và cung cấp
các dịch vụ.
+ Mức độ hài
lòng của người dùng dữ liệu (cơ quan, đơn vị, người dân, doanh nghiệp).
+ Khả năng
hỗ trợ phân tích, dự báo và khai thác dữ liệu.
b) Bộ chỉ số
đánh giá chi tiết: Hệ thống đánh giá được chia thành 03 nhóm năng lực cốt lõi.
Mỗi chỉ số được chấm điểm từ 0 đến 5.
(i) Nhóm
năng lực thiết lập nền tảng quản trị dữ liệu
|
Loại chỉ số
|
Chỉ số (KPI/KQI)
|
Mô tả
|
Tiêu chí chấm điểm (0-5)
|
|
KPI
|
Tỷ lệ áp dụng chính thức khung
|
Phần trăm các bộ phận/ đơn vị áp
|
0: 0%
không có khung.
|
|
1: <10%
có khung nhưng chưa phê duyệt hoặc chưa áp dụng.
|
|
KPI
|
Quản trị dữ liệu (%)
|
Áp dụng khung quản trị đã được ban hành và công nhận
|
2: 10-29%
áp dụng, chưa phổ biến rộng.
|
|
3: 30-69%
áp dụng, có cập nhật hàng năm.
|
|
4: 70-99%
áp dụng, đánh giá hiệu quả định kỳ.
5: 100% áp
dụng, tự động cập nhật, báo cáo liên tục.
|
|
KPI
|
Tỷ lệ dữ liệu/tập dữ liệu có vai trò rõ ràng (%)
|
Phần trăm dữ liệu được chỉ định các vai trò trong mô hình
tổ chức, quản lý, vận hành, phân công trách nhiệm rõ ràng
|
0: 0%
không xác định vai trò.
|
|
1: <10%
rời rạc hoặc chưa chính thức.
|
|
2: 10-29%,
có nhưng chưa đồng bộ.
|
|
3: 30-69%,
đa số dữ liệu lớn đã xác định, có đào tạo.
|
|
4: 70-99%,
có ma trận trách nhiệm và cập nhật định kỳ.
|
|
5: 100%,
tích hợp hệ thống, kiểm tra hiệu quả định kỳ.
|
|
KPI
|
Tỷ lệ chính sách và tiêu chuẩn dữ liệu được cập nhật (%)
|
Phần trăm chính sách, tiêu chuẩn quản trị dữ liệu được
ban hành, duy trì và tuân thủ
|
0: Không
có chính sách nào.
|
|
1: <10%
có chính sách/thủ tục chưa bắt buộc.
|
|
2: 10-29%
chính sách nhưng hiệu quả thấp, chưa được tuân thủ.
|
|
3: Hơn
30-69%, có cập nhật định kỳ, phổ biến.
|
|
4: 70-99%,
giám sát tuân thủ, báo cáo.
|
|
5: 100%,
tự động cập nhật, tuân thủ toàn tổ chức.
|
|
KQI
|
|
|
0: <10%
không theo dõi.
|
|
|
Tỷ lệ cập nhật, đánh giá hiệu quả định kỳ (%)
|
Tỷ lệ các chính sách được rà soát, đánh giá và cập nhật
hiệu quả theo định kỳ (quý, năm)
|
1: 10-30%
thủ công, chưa chuẩn.
|
|
2: 30-50%
một phần tự động.
|
|
3: 50-70%
có dashboard, báo cáo định kỳ.
|
|
4: 70-99%
đánh giá thường xuyên.
5: 100% tự
động, cảnh báo và cải tiến liên tục.
|
|
KQI
|
Tỷ lệ báo cáo kiểm soát quyền truy cập audit đúng hạn (%)
|
Phần trăm báo cáo truy cập và kiểm soát quyền được phê
duyệt và hoàn thành đầy đủ, đúng hạn
|
0: <10%
báo cáo đúng hạn.
|
|
1: 10-30%
báo cáo cơ bản.
|
|
2: 30-50%
có báo cáo.
|
|
3: 50-70%
báo cáo đều, có dashboard.
|
|
4: 70-99%
báo cáo tự động.
|
|
5: 100%
liên tục, cảnh báo kịp thời.
|
|
KQI
|
Tỷ lệ phản hồi, xử lý sự cố liên quan đến quản trị dữ
liệu (%)
|
Phần trăm sự cố, phản hồi liên quan đến quản trị dữ liệu
được xử lý kịp thời (trong vòng 30 ngày)
|
0: <10%
xử lý kịp.
|
|
1: 10-30%
xử lý.
|
|
2: 30-50%
xử lý.
|
|
3: 50-70%
xử lý kịp.
|
|
4: 70-99%
xử lý nhanh.
|
|
5: 100% xử
lý triệt để, báo cáo minh bạch.
|
(ii) Nhóm
năng lực kiểm soát chất lượng và tuân thủ
|
Loại chỉ số
|
Chỉ số (KPI/KQI)
|
Mô tả
|
Tiêu chí chấm điểm (0-5)
|
|
KPI
|
|
|
0: Không
kiểm soát tự động
|
|
|
Tỷ lệ dữ liệu có kiểm soát chất lượng tự động (%)
|
Phần trăm dữ liệu được kiểm soát chất lượng qua các giải
pháp tự động hóa
|
1: <10%
kiểm soát thủ công ít hiệu quả.
|
|
2: 10-29%
có rule kiểm tra cơ bản.
|
|
3: 30-69%
kiểm soát đồng bộ, dashboard review.
|
|
4: 70-99%
theo dõi tự động xử lý lỗi.
5: 100%,
quy trình tự cải tiến, báo cáo realtime.
|
|
KPI
|
Tỷ lệ dữ liệu có nguồn gốc (lineage) rõ ràng, hỗ trợ kiểm
soát, theo dõi (audit) (%)
|
Phần trăm dữ liệu có mô tả nguồn gốc (lineage) chính xác,
có công cụ hỗ trợ kiểm soát, theo dõi (audit)
|
0: Không
có nguồn gốc (lineage).
|
|
1:
<10%, chỉ thủ công, thiếu công cụ.
|
|
2: 10-29%,
mô tả tay, không dùng công cụ trực quan (visual).
|
|
3: 30-69%,
công cụ hỗ trợ, kiểm soát, theo dõi (audit) ít nhất 1 lần/năm.
|
|
4: 70-99%
có nguồn gốc (lineage), kiểm soát, theo dõi (audit) tự phục vụ.
|
|
5: 100%,
nguồn gốc (lineage) đầy đủ, dashboard trực quan, hỗ trợ kiểm soát, theo dõi
(audit) liên tục.
|
|
KPI
|
Tỷ lệ dữ liệu có siêu dữ liệu (metadata) đầy đủ, cập nhật
định kỳ (%)
|
Phần trăm dữ liệu có metadata đầy đủ, được cập nhật định
kỳ và chính xác
|
0: Không
có metadata.
|
|
1: <10%
metadata thủ công.
|
|
2: 10-29%
metadata sơ khai, chưa chuẩn.
|
|
3: 30-69%
quản lý tập trung, cập nhật 1-2 lần/năm.
|
|
|
|
|
4: 70-99%
metadata tự động cập nhật, kết nối pipeline.
|
|
5: 100%
metadata đồng bộ tự động, cảnh báo lỗi tự động.
|
|
KQI
|
Tỷ lệ yêu cầu truy vết nguồn gốc (lineage) đáp ứng thỏa
thuận dịch vụ (SLA) (%)
|
Phần trăm yêu cầu truy vết lineage được hoàn thành kịp
thời, theo đúng thỏa thuận dịch vụ (SLA)
|
0: <10%
yêu cầu.
|
|
1: 10-30%
đáp ứng.
|
|
2: 30-50%
đáp ứng.
|
|
3: 50-70%
đáp ứng.
|
|
|
|
|
4: 70-99%
đáp ứng.
|
|
5: 100%
đáp ứng SLA, tự động hóa báo cáo.
|
|
KQI
|
Tỷ lệ cảnh báo lỗi dữ liệu được xử lý đúng hạn (%)
|
Phần trăm cảnh báo lỗi dữ liệu được phát hiện tự động và
giải quyết kịp thời
|
0: <10%
xử lý.
|
|
1: 10-30%
xử lý.
|
|
2: 30-50%
xử lý.
|
|
3: 50-70%
xử lý.
|
|
4: 70-99%
xử lý.
|
|
5: 100% xử
lý ngay, có báo cáo rõ ràng.
|
|
KQI
|
Tỷ lệ metadata dữ liệu được duy trì và cập nhật định kỳ
(%)
|
Phần trăm bản ghi metadata được duy trì, cập nhật đầy đủ,
đúng kỳ
|
0: <10%
metadata.
|
|
1: 10-30%
cập nhật.
|
|
2: 30-50%
cập nhật.
|
|
3: 50-70%
cập nhật.
|
|
4: 70-99%
cập nhật tự động.
|
|
|
|
|
5: 100%
đồng bộ tự động, cảnh báo lỗi tự động.
|
(iii) Nhóm
năng lực công nghệ và tự động hóa
|
Loại chỉ số
|
Chỉ số (KPI/KQI)
|
Mô tả
|
Tiêu chí
chấm điểm (0-5)
|
|
KPI
|
Có nền tảng công nghệ hỗ trợ quản trị dữ liệu
|
Mức độ sử dụng nền tảng công nghệ quản trị metadata, chất
lượng dữ liệu, nguồn gốc dữ liệu
|
0: Không
có nền tảng.
|
|
1: Có
nhưng ít được dùng, hỗ trợ yếu.
|
|
2: Công cụ
phân tán, sử dụng hạn chế.
|
|
3: Nền
tảng đa năng, hỗ trợ tích hợp nhiều domain.
|
|
4: Tối ưu
hóa, tự động cảnh báo, dashboard.
|
|
5: Nền
tảng AI hỗ trợ tự động đo lường, dự báo, phân tích.
|
|
KPI
|
Tỷ lệ nghiệp vụ quản trị dữ liệu vận hành tự động (%)
|
Phần trăm nghiệp vụ quản trị dữ liệu được thực hiện tự
động, giảm phụ thuộc thủ công
|
0: 0% thủ
công toàn bộ.
|
|
1: <10%
tự động.
|
|
2: 10-29%
tự động.
|
|
3: 30-69%
tự động.
|
|
4: 70-99%
tự động.
|
|
5: 100% tự
động hóa đầy đủ, tích hợp sâu.
|
|
KQI
|
Số lần xảy ra sự cố hệ thống quản trị gây mất truy cập
(> 1h)
|
|
0: >5
lần.
|
|
1: 3-5
lần.
|
|
2: 2 lần.
|
|
|
|
Số lần mất truy cập hoặc gián đoạn thao tác nghiêm trọng
ảnh hưởng đến công tác quản trị
|
3: 1 lần.
|
|
4: 0 lần
nhưng có cảnh báo.
|
|
5: 0 lần,
tự động phục hồi, không ảnh hưởng nghiệp vụ.
|
|
KQI
|
Tỷ lệ quy trình quản trị dữ liệu được tự động hóa (%)
|
Phần trăm các quy trình quản trị, vận hành, báo cáo được
thực hiện tự động, tự giám sát
|
0: 0% tự
động.
|
|
1: 10-30%
tự động.
|
|
2: 30-50%
tự động.
|
|
3: 50-70%
tự động.
|
|
4: 70-99%
tự động.
|
|
5: 100% tự
động và tối ưu liên tục.
|
c) Phương
pháp đánh giá và xếp hạng trưởng thành
- Công thức
tính điểm:
+ Bước 1:
Chấm điểm (0-5) cho từng chỉ số KPI/KQI thành phần.
+ Bước 2:
Tính điểm trung bình của từng nhóm năng lực.
+ Bước 3:
Tính Điểm tổng thể (Overall Score) = Trung bình cộng của 3 nhóm năng lực.
- Xếp hạng
mức độ trưởng thành (Data Maturity Level): Kết quả đo lường là căn cứ để xếp
hạng các đơn vị theo 5 cấp độ:
|
Điểm trung bình
|
Mức xếp loại
|
|
0.0 - 0.99
|
Không có năng lực
|
|
1.0 - 1.99
|
Không ổn định
|
|
2.0 - 2.99
|
Đang phát triển
|
|
3.0 - 3.99
|
Đã xác định, có quy trình
|
|
4.0 - 4.49
|
Quản lý hiệu quả
|
|
4.5 - 5.0
|
Tối ưu, tự động hóa
|
2.3.3. Quản
lý quyền riêng tư và an toàn bảo mật dữ liệu
a) Quản lý
quyền riêng tư dữ liệu
- Nghĩa vụ
của đơn vị thu thập dữ liệu:
+ Thu thập
tối thiểu: Chỉ yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp dữ liệu tối thiểu cần
thiết. Tuyệt đối không yêu cầu cung cấp lại dữ liệu nếu đã có thể khai thác từ
Kho dữ liệu dùng chung hoặc các CSDL Quốc gia sẵn có.
+ Cam
kết bảo vệ: Mọi dữ liệu cá nhân trong hệ thống (bao gồm cả dữ liệu nhận từ đơn
vị khác) phải được bảo vệ khỏi mất mát, rò rỉ hoặc truy cập trái phép bằng các
biện pháp kỹ thuật (mã hóa, tường lửa...) và biện pháp tổ chức (quy chế, cam
kết bảo mật).
+ Xử lý đúng
mục đích: Dữ liệu thu thập cho mục đích nào chỉ được xử lý cho mục đích đó.
Không được tự ý sử dụng cho mục đích khác nếu chưa có cơ sở pháp lý hoặc sự
đồng thuận.
- Minh bạch
và quyền của công dân:
+ Công bố
quyền riêng tư: trên trang thông tin điện tử và ứng dụng của tỉnh phải công bố
rõ: mục đích thu thập dữ liệu; dữ liệu nào là bắt buộc/tùy chọn; cách thức thu
thập, xử lý, lưu trữ và hủy dữ liệu; danh sách các đơn vị nhận dữ liệu và liệu
dữ liệu có được chuyển ra nước ngoài; hệ quả nếu không cung cấp dữ liệu.
+ Bảo đảm
quyền chủ thể: thông báo về quyền của chủ thể dữ liệu, bao gồm: quyền được
thông tin; quyền truy cập dữ liệu của mình; quyền yêu cầu chỉnh sửa, cập nhật
dữ liệu; quyền được thông báo khi có sự cố lộ lọt dữ liệu.
- Nghĩa vụ
của đơn vị xử lý dữ liệu: cam kết bảo vệ tất cả dữ liệu nhận được; chỉ xử lý
theo chỉ đạo từ đơn vị có thẩm quyền.
b) Quản lý
an toàn bảo mật dữ liệu
Hệ thống dữ
liệu của tỉnh phải tuân thủ Kiến trúc an toàn dữ liệu gồm 8 lớp sau:
- Lớp 1 - Dữ
liệu gốc.
- Lớp 2 -
Phân loại và gán nhãn dữ liệu.
- Lớp 3 -
Quản lý truy cập và mã hóa dữ liệu.
- Lớp 4 -
Che giấu dữ liệu, tính toán an toàn và truy vết.
- Lớp 5 -
Giám sát và đánh giá theo mô hình “5 Yếu tố an toàn”.
- Lớp 6 -
Kiểm soát pháp lý và quản lý vòng đời dữ liệu.
- Lớp 7 -
Công cụ kỹ thuật bắt buộc.
- Lớp 8 -
Báo cáo và đánh giá an toàn dữ liệu định kỳ.
2.3.4. Quản
lý nền tảng dữ liệu
Nền tảng dữ
liệu là hạ tầng kỹ thuật cốt lõi, bảo đảm tính sẵn sàng, khả năng mở rộng linh
hoạt và hiệu năng xử lý cao để phục vụ các chức năng nghiệp vụ, phân tích và
chia sẻ dữ liệu của tỉnh.
a) Quản lý
Luồng tích hợp dữ liệu: Hệ thống phải hỗ trợ đa dạng phương thức tích hợp để
thu thập dữ liệu từ mọi nguồn phân tán về kho tập trung:
- Các phương
thức tích hợp:
+ Tích hợp
dữ liệu theo lô: áp dụng cho dữ liệu lịch sử, dữ liệu báo cáo định kỳ từ các hệ
thống nghiệp vụ hiện có.
+ Tích hợp
dữ liệu theo thời gian thực hoặc gần thời gian thực: áp dụng cho dữ liệu cần
phản hồi tức thì (như dữ liệu camera giao thông, cảm biến IoT, giao dịch hành
chính công,...) thông qua cơ chế đồng bộ.
+ Tích hợp
dữ liệu qua API, Cổng chia sẻ dữ liệu: áp dụng cho các nguồn dữ liệu bên ngoài,
dữ liệu từ doanh nghiệp hoặc các hệ thống đã được đóng gói chuẩn.
- Quy trình
kiểm soát đầu vào: Mọi dữ liệu trước khi vào nền tảng phải đi qua cổng kiểm
soát với quy trình bắt buộc:
+ Xác thực
nguồn: Chỉ chấp nhận dữ liệu từ các nguồn tin cậy đã đăng ký.
+ Kiểm tra
kỹ thuật: Kiểm tra định dạng, cấu trúc file, mã hóa font chữ.
+ Khử trùng
lặp: Loại bỏ các bản ghi trùng lặp ngay tại cổng vào.
+ Gán nhãn:
Tự động gắn siêu dữ liệu (nguồn gốc, thời gian thu thập) để phục vụ truy vết
sau này.
b) Nguyên
tắc tổ chức và phân lớp lưu trữ: Để tối ưu hóa chi phí phần cứng và hiệu năng
truy xuất, dữ liệu được tổ chức lưu trữ theo mô hình phân lớp xử lý và phân
tầng truy cập:
- Phân loại
theo quy trình xử lý:
+ Lớp Thô:
Lưu trữ nguyên vẹn dữ liệu gốc lấy từ nguồn (chưa qua xử lý) để phục vụ tra cứu
nguyên bản khi cần.
+ Lớp Xử lý:
Dữ liệu đã được làm sạch cơ bản, loại bỏ ký tự lạ, chuẩn hóa định dạng ngày
tháng/số liệu.
+ Lớp Chuẩn
hóa: Dữ liệu đã được khớp nối, tích hợp theo mô hình dữ liệu chung.
+ Lớp Phân
tích: Dữ liệu đã được tổng hợp, tính toán sẵn các chỉ số KPI để phục vụ
Dashboard cho Lãnh đạo.
- Phân tầng
theo tần suất truy cập:
+ Vùng Nóng:
Dữ liệu giao dịch hiện hành, dữ liệu thời gian thực, báo cáo nóng.
+ Vùng Âm:
Dữ liệu báo cáo tháng/quý, dữ liệu tra cứu nghiệp vụ thông thường.
+ Vùng Lạnh:
Dữ liệu lịch sử lâu đời (trên 5-10 năm), dữ liệu lưu trữ phục vụ thanh tra,
kiểm tra.
Cần thiết
lập quy định về di chuyển dữ liệu giữa các tầng, có cơ chế tự động hóa và nhật
ký theo dõi (audit log).
c) Chuẩn hóa
dữ liệu
- Dữ liệu
phải được chuẩn hóa theo mô hình thống nhất, bao gồm định nghĩa, kiểu dữ liệu,
đơn vị đo lường, mã hóa, định danh chủ thể và các siêu dữ liệu.
- Các bảng
dữ liệu sau chuẩn hóa cần bảo đảm không dư thừa, không mâu thuẫn và có khả năng
tích hợp xuyên hệ thống.
- Việc chuẩn
hóa phải tuân thủ danh mục dùng chung quốc gia và các tiêu chuẩn do tỉnh ban
hành.
d) Tự động
hóa đảm bảo chất lượng trên nền tảng dữ liệu
Các công cụ
và quy trình kiểm soát chất lượng dữ liệu phải được thiết lập tự động. Cơ chế
tự động phát hiện và cảnh báo lỗi dữ liệu cần được tích hợp vào pipeline xử lý,
cho phép khôi phục (rollback) hoặc cách ly (quarantine) dữ liệu sai lệch.
Hệ thống tự
động phải hỗ trợ phân tích nguyên nhân sai lệch (root cause analysis) và đề
xuất phương án cải thiện chất lượng. Kết quả kiểm tra chất lượng phải được ghi
nhận, theo dõi và báo cáo định kỳ đến các đơn vị quản lý dữ liệu và cơ quan
giám sát.
2.3.5. Quản
lý dữ liệu chủ và dữ liệu danh mục dùng chung
a) Quản lý
dữ liệu chủ
- Sở Khoa
học và Công nghệ chủ trì tham mưu UBND tỉnh ban hành Danh mục Dữ liệu chủ, dựa
trên mô hình dữ liệu hiện có và hướng dẫn của Trung ương.
- Tổ chức rà
soát hệ thống hiện tại và xác định các hệ thống tạo, đọc, cập nhật hoặc xóa dữ
liệu chủ. Theo đó, phân công vai trò sở hữu và giám sát dữ liệu chủ tương ứng
cho các bên liên quan.
- Xây dựng
quy trình tạo mới, cập nhật và xóa/lưu trữ dữ liệu chủ.
- Dữ liệu
chủ phải được định nghĩa dưới dạng thuộc tính siêu dữ liệu trong Từ điển nghiệp
vụ.
- Các đơn vị
chủ sở hữu có trách nhiệm định kỳ rà soát và cập nhật dữ liệu theo tình trạng
sử dụng thực tế trong quy trình nghiệp vụ.
- Thực hiện
quản lý phiên bản để bảo đảm khả năng truy vết các thay đổi đối với dữ liệu
chủ.
b) Quản lý
dữ liệu danh mục dùng chung
- Sở Khoa
học và Công nghệ chủ trì tham mưu UBND tỉnh ban hành Dữ liệu danh mục dùng
chung, dựa trên mô hình dữ liệu hiện có và hướng dẫn của Trung ương.
- Tổ chức rà
soát hệ thống hiện tại và xác định các hệ đọc dữ liệu danh mục dùng chung. Theo
đó, phân công vai trò sở hữu và giám sát cho các bên liên quan phù hợp để quản
lý dữ liệu tham chiếu.
- Xây dựng
quy trình tạo mới, cập nhật và xóa/lưu trữ dữ liệu danh mục dùng chung.
- Dữ liệu
danh mục dùng chung phải được bổ sung dưới dạng siêu dữ liệu trong Từ điển
nghiệp vụ.
- Các đơn vị
chủ sở hữu có trách nhiệm định kỳ rà soát và cập nhật dữ liệu theo tình trạng
sử dụng thực tế trong quy trình nghiệp vụ.
- Thực hiện
quản lý phiên bản để bảo đảm khả năng truy vết các thay đổi đối với dữ liệu
danh mục dùng chung.
2.3.6. Kiến
trúc và quy hoạch dữ liệu
a) Quy hoạch
dữ liệu: Thực hiện quy hoạch dữ liệu toàn tỉnh theo mô hình phân cấp 3 tầng,
xác định rõ dữ liệu nào dùng chung, dữ liệu nào riêng biệt:
(i) Tầng 1: Dữ liệu
dùng chung cấp tỉnh
- Là các dữ
liệu cốt lõi, có nhu cầu khai thác cao, không thuộc sở hữu riêng của đơn vị
nào.
- Bao gồm:
+ Dữ liệu
chủ: người dân, doanh nghiệp, cán bộ công chức, đất đai, thủ tục hành chính...
+ Dữ liệu
danh mục dùng chung: Các bảng mã chuẩn (địa chính, dân tộc, chức vụ.)
(ii) Tầng 2:
Dữ
liệu chuyên ngành là dữ liệu phục vụ nghiệp vụ của sở, ban, ngành
(iii) Tầng 3
:
Dữ liệu cơ sở cấp xã là dữ liệu phát sinh tại cấp cơ sở, phục vụ quản lý tại
địa bàn.
b) Thiết kế
và quản lý kiến trúc dữ liệu:
- Tài liệu
kiến trúc phải mô tả đầy đủ các thành phần tối thiểu: Danh mục nguồn dữ liệu;
Quy trình nghiệp vụ gắn với dữ liệu; Mô hình luồng dữ liệu; Hệ thống hạ tầng
phục vụ lưu trữ, xử lý và cung cấp dữ liệu .
- Kiến trúc
dữ liệu phải được cập nhật khi có thay đổi trong cấu trúc dữ liệu; có thay đổi
về phương thức tích hợp hoặc chia sẻ dữ liệu; có thay đổi về nguồn dữ liệu hoặc
hệ thống lưu trữ.
- Kiến trúc
dữ liệu phải được lưu trữ tập trung tại kho lưu trữ dữ liệu do đơn vị đầu mối
quản trị dữ liệu quản lý, đồng thời thiết lập phân quyền truy cập phù hợp cho
các nhóm đối tượng liên quan theo quy định về an toàn, bảo mật thông tin.
- Tất cả các
thay đổi đối với kiến trúc dữ liệu phải được theo dõi, kiểm soát và ghi nhận
theo cơ chế quản lý phiên bản, bảo đảm khả năng truy vết, phục hồi và kiểm toán
khi cần thiết.
2.3.7. Từ
điển dữ liệu
Chi tiết Từ
điển dữ liệu tham chiếu tại Mục 3. Từ điển dữ liệu.
2.3.8. Quản
lý các dự án công nghệ thông tin
a) Quản lý
danh mục ứng dụng
- Thực hiện
thống kê toàn bộ các phần mềm, ứng dụng, cổng thông tin đang vận hành tại tất cả
các sở, ban, ngành và UBND các phường, xã. Mỗi ứng dụng phải được quản lý với hồ
sơ định danh ứng dụng, bao gồm:
+ Thông tin
cơ bản (tên, đơn vị chủ quản, đơn vị phát triển, năm đưa vào sử dụng,...)
+ Thông tin
dữ liệu (nguồn dữ liệu, tình trạng kết nối, chia sẻ dữ liệu,.)
- Định kỳ
hàng năm, thực hiện đánh giá từng ứng dụng để quyết định phương án sử dụng:
+ Ứng dụng
còn tốt, dữ liệu ổn định: Tiếp tục vận hành.
+ Ứng dụng
quan trọng nhưng công nghệ cũ hoặc dữ liệu rác: nâng cấp, làm sạch dữ liệu.
+ Có nhiều
đơn vị dùng phần mềm quản lý văn bản khác nhau phục vụ cho những nhu cầu tương
tự nhau: Hợp nhất về một hệ thống dùng chung của tỉnh.
+ Ứng dụng
không còn sử dụng, hoặc dữ liệu sai lệch quá nhiều: Loại bỏ hệ thống, lưu trữ
dữ liệu lịch sử và tắt hệ thống.
- Mọi ứng
dụng đang vận hành trong danh mục quản lý của tỉnh phải có khả năng kết nối và
chia sẻ dữ liệu. Các ứng dụng đóng kín, không hỗ trợ trích xuất dữ liệu tự động
cần có có lộ trình thay thế.
b) Quản lý
dự án CNTT và dữ liệu
- Nguyên tắc
tuân thủ kiến trúc: Mọi dự án đầu tư mới phải được thẩm định sự phù hợp với
Khung kiến trúc số tỉnh, Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh.
- Quản trị
rủi ro và thay đổi:
+ Kiểm soát
thay đổi: Bất kỳ thay đổi nào về cấu trúc dữ liệu trong dự án phải được đánh
giá tác động tới các ứng dụng khác đang kết nối.
+ Rủi ro dữ
liệu: Dự án phải có nội dung chuyển đổi, làm sạch và chuẩn hóa dữ liệu từ hệ
thống cũ sang hệ thống mới.
2.3.9. Điều
phối, chia sẻ liên thông dữ liệu
a) Cơ chế
điều phối và kết nối liên thông
- Tại cấp
tỉnh: Mọi kết nối giữa các cơ quan nhà nước của tỉnh và kết giữa tỉnh và Trung
ương đều phải đi qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP/LDOP).
- Kết nối
với Quốc gia: Đảm bảo kết nối thông suốt, hai chiều giữa Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu của tỉnh với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP)
và Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia (NDOP).
- Chuẩn hóa
giao thức:
+ Áp dụng
thống nhất các tiêu chuẩn kỹ thuật mở (RESTful API, JSON/XML) cho toàn bộ các
điểm kết nối.
+ Loại bỏ
dần các kết nối trực tiếp vào cơ sở dữ liệu (Direct DB Connetion) thiếu an
toàn; chuyển đổi sang cơ chế cung cấp dịch vụ dữ liệu (Data Services).
b) Quy định
về quyền truy cập và chia sẻ
- Dữ liệu
hình thành trong hoạt động của các cơ quan thuộc hệ thống chính trị tỉnh là tài
sản chung của tỉnh, không phải tài sản riêng của đơn vị. Các đơn vị có nghĩa vụ
chia sẻ dữ liệu gốc cho các đơn vị khác khi có nhu cầu hợp pháp phục vụ công
vụ, trừ các dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
- Việc chia
sẻ dữ liệu cá nhân, dữ liệu nhạy cảm phải có đồng thuận của chủ thể dữ liệu,
trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác.
c) Giám sát
và xử lý vi phạm
- Các hoạt
động chia sẻ, liên thông dữ liệu phải được giám sát tập trung, tự động, ghi
nhận đầy đủ lịch sử truy cập, sử dụng và chia sẻ.
- Các hành
vi lợi dụng việc chia sẻ, liên thông để truy cập trái phép, làm sai lệch, rò
rỉ, mua bán, sử dụng sai mục đích dữ liệu đều bị xử lý theo quy định của pháp
luật.
2.3.10. Quản
lý kho dữ liệu và phân tích dữ liệu
Kho dữ liệu
là nền tảng lưu trữ dữ liệu chuyên biệt, được thiết kế để tích hợp dữ liệu từ
nhiều nguồn khác nhau theo mô hình phân tích, phục vụ việc tổng hợp, báo cáo và
ra quyết định.
a) Vai trò
của Kho dữ liệu tỉnh
- Kho dữ
liệu đóng vai trò là trung tâm tích hợp, chuẩn hóa và lưu trữ dữ liệu phục vụ
cho các công cụ phân tích nghiệp vụ.
- Hệ thống
khai thác dữ liệu từ kho dữ liệu hoặc các kho dữ liệu chuyên biệt (data mart)
để tạo ra báo cáo, bảng điều khiển (dashboard), mô hình phân tích xu hướng, dự
báo và ra quyết định.
- Các chỉ
tiêu, cấu trúc báo cáo và logic nghiệp vụ được thiết lập trong hệ thống khai
thác dữ liệu phải gắn kết chặt chẽ với mô hình dữ liệu kho bảo đảm tính nhất
quán, toàn vẹn và khả năng truy vết nguồn dữ liệu
b) Quy trình
tổng hợp và xử lý dữ liệu: Việc tích hợp dữ liệu về Kho dữ liệu tỉnh phải tuân
thủ quy trình chặt chẽ:
- Trích
xuất: Tự động quét và lấy dữ liệu mới từ các CSDL chuyên ngành theo lịch trình
(Scheduled) hoặc theo sự kiện (Event-based).
- Chuyển
đổi: Thực hiện làm sạch dữ liệu (loại bỏ trùng lặp, sửa lỗi chính tả), chuẩn
hóa mã danh mục (mapping về mã chuẩn của tỉnh) và tính toán các chỉ tiêu tổng
hợp.
- Nạp: Lưu
trữ dữ liệu sạch vào Kho dữ liệu và các Data Mart tương ứng.
- Kiểm soát
luồng dữ liệu: Mọi bước xử lý phải được ghi nhật ký để đảm bảo khả năng truy
vết.
c) Tổ chức
các kho dữ liệu chuyên biệt: tỉnh tổ chức các kho dữ liệu chuyên biệt (Data
Mart) theo các miền dữ liệu (Domain-based) trọng yếu sau:
- Data Mart
kinh tế - xã hội: Tổng hợp các chỉ tiêu về GRDP, thu chi ngân sách, đầu tư
công, chỉ số giá tiêu dùng (CPI).
- Data Mart
hành chính công: Tổng hợp dữ liệu về hồ sơ thủ tục hành chính, đánh giá mức độ
hài lòng của người dân (SIPAS), chỉ số cải cách hành chính (PAR Index).
- Data Mart
đô thị thông minh: Lưu trữ dữ liệu từ cảm biến giao thông, quan trắc môi
trường, an ninh trật tự, phục vụ IOC và các đơn vị quản lý hạ tầng.
- Data Mart
y tế và giáo dục: Tổng hợp hồ sơ sức khỏe điện tử, dữ liệu phòng chống dịch
bệnh, dữ liệu học sinh, trường lớp và chất lượng giáo dục.
- Data Mart
đất đai và quy hoạch: Tích hợp dữ liệu không gian (GIS), bản đồ quy hoạch, hiện
trạng sử dụng đất và thông tin xây dựng.
d) Yêu cầu
kỹ thuật và vận hành
Kho dữ liệu
và các kho dữ liệu chuyên biệt (data mart) phải bảo đảm tính mở rộng, hiệu suất
cao và khả năng xử lý khối lượng lớn dữ liệu. Phải có cơ chế kiểm soát chất
lượng dữ liệu đầu vào, dữ liệu xử lý trung gian và dữ liệu kết quả sau tổng hợp
chỉ tiêu. Các hệ thống phân tích phải hỗ trợ truy cập theo phân quyền, ghi nhận
lịch sử truy cập và có công cụ kiểm soát truy vết dữ liệu từ báo cáo đến nguồn
gốc ban đầu (data lineage).
2.3.11. Khai
thác giá trị của dữ liệu
Việc khai
thác dữ liệu chuyển dịch từ tư duy quản lý, lưu trữ sang tư duy tạo lập giá
trị, xem dữ liệu là nguồn tài nguyên mới để phát triển kinh tế số, xã hội số và
nâng cao hiệu quả quản trị.
a) Dữ liệu
mở (Open Data)
- Các cơ
quan nhà nước có trách nhiệm công bố dữ liệu mở theo Danh mục dữ liệu mở đã
được UBND tỉnh phê duyệt để người dân, doanh nghiệp và xã hội được tự do khai
thác, sử dụng và tái sử dụng .
- Dữ liệu
phải được cung cấp trọn vẹn, sử dụng các định dạng máy có thể đọc được như CSV,
JSON, XML... kèm theo bộ siêu dữ liệu (metadata) mô tả rõ ràng cấu trúc và ngữ
nghĩa.
- Dữ liệu mở
phải được cập nhật định kỳ hoặc theo thời gian thực ngay khi có sự thay đổi tại
nguồn, đảm bảo giá trị sử dụng cao nhất.
- Kênh và
hình thức cung cấp:
+ Cổng dữ
liệu tỉnh.
+ Dịch vụ dữ
liệu (Data APIs): Cung cấp các giao diện lập trình ứng dụng (API) cho phép cộng
đồng lập trình viên và doanh nghiệp khởi nghiệp kết nối, khai thác dữ liệu theo
thời gian thực để phát triển các ứng dụng mới.
b) Dịch vụ
chia sẻ và phân tích dữ liệu
Ngoài dữ
liệu mở, tỉnh triển khai các hình thức khai thác dữ liệu chuyên sâu phục vụ
công tác chỉ đạo điều hành và nhu cầu đặc thù:
- Dịch vụ
phân tích và trực quan hóa: Cung cấp các công cụ khai thác dữ liệu, biểu đồ hóa
(Dashboard) phục vụ Lãnh đạo các cấp ra quyết định dựa trên dữ liệu.
- Chia sẻ dữ
liệu có điều kiện: Đối với các dữ liệu không thuộc phạm vi công khai rộng rãi
nhưng cần thiết cho hoạt động của các tổ chức cụ thể (nghiên cứu khoa học, hợp
tác công - tư), việc chia sẻ được thực hiện thông qua cơ chế cấp phép truy cập
có giới hạn, có cam kết bảo mật và tuân thủ mục đích sử dụng.
c) Phát
triển thị trường dữ liệu
Từng bước
xây dựng cơ chế để dữ liệu trở thành hàng hóa đặc biệt, tạo nguồn thu hợp pháp
cho ngân sách nhà nước, cụ thể:
- Xác định
sản phẩm dữ liệu: Tổ chức rà soát, đánh giá và lập danh mục các gói dữ liệu đã
qua xử lý, làm sạch, tổng hợp có giá trị thương mại cao (ví dụ: dữ liệu quy
hoạch chi tiết, dữ liệu thống kê chuyên sâu về giao thông, thị trường...) để
đưa vào khai thác dịch vụ.
- Cơ chế tài
chính: Xây dựng khung pháp lý thí điểm về phí, lệ phí khai thác dữ liệu hoặc cơ
chế hợp tác công - tư (PPP) trong việc xử lý và kinh doanh dữ liệu. Việc thu
phí phải bảo đảm công khai, minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật.
- Quản lý
thị trường: Nhà nước đóng vai trò kiến tạo và điều tiết thị trường dữ liệu, bảo
đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh, ngăn chặn các hành vi độc quyền dữ liệu
hoặc mua bán dữ liệu trái phép (đặc biệt là dữ liệu cá nhân).
2.3.12. Quản
lý dịch vụ dữ liệu
- Dịch vụ dữ
liệu là tập hợp các năng lực, công cụ và nền tảng kỹ thuật cho phép cung cấp,
khai thác, sử dụng dữ liệu một cách hiệu quả, bảo đảm khả năng truy cập, tiêu
thụ, phân tích và khai thác dữ liệu theo nhiều hình thức khác nhau, phục vụ yêu
cầu quản trị, vận hành và ra quyết định.
- Các thành
phần cấu thành dịch vụ dữ liệu bao gồm:
+ Lớp tiêu
thụ dữ liệu: Xây dựng lớp mô hình ngữ nghĩa để phiên dịch các trường dữ liệu kỹ
thuật thành ngôn ngữ nghiệp vụ dễ hiểu (Ví dụ: Chuyển mã Ma_PhuongXa=01 thành
Phường Việt Trì), giúp người dùng nghiệp vụ có thể tự khai thác mà không cần kỹ
năng lập trình.
+ Dịch vụ
phân tích nghiệp vụ (BI): Cung cấp các công cụ trực quan hóa dữ liệu, tạo lập
các biểu đồ, bản đồ số và báo cáo động (Dashboard) phục vụ Trung tâm điều hành
(IOC) và Lãnh đạo các cấp.
+ Kênh tiêu
thụ dữ liệu: Các điểm chạm để người dùng tiếp cận dữ liệu, bao gồm: Cổng thông
tin điện tử, Ứng dụng di động (Mobile App), Cổng Dịch vụ công và các hệ thống
nghiệp vụ chuyên ngành.
+ Giao diện
lập trình dữ liệu (Data API): Cung cấp các chuẩn kết nối (RESTful/SOAP API) an
toàn để các phần mềm, ứng dụng có thể trao đổi dữ liệu tự động với nhau.
+ Dịch vụ
tìm kiếm dữ liệu: Cung cấp công cụ tìm kiếm thông minh (tương tự Google) trong
nội bộ Kho dữ liệu, cho phép tra cứu nhanh hồ sơ, văn bản, thông tin phi cấu
trúc.
+ Kênh
truyền dữ liệu thời gian thực: Hạ tầng tiếp nhận và xử lý các luồng dữ liệu liên
tục tốc độ cao từ các thiết bị IoT, camera giao thông, cảm biến môi trường để
phục vụ cảnh báo tức thời.
- Yêu cầu
quản lý và vận hành
+ Quy trình
quản lý chặt chẽ: Dịch vụ dữ liệu phải được quản lý từ khâu khởi tạo, cấp phát
đến thu hồi dịch vụ. Mọi hoạt động truy cập phải chịu sự kiểm soát nghiêm ngặt
về phân quyền và định danh.
+ Chất lượng
và hiệu năng: Các giao diện cung cấp (API, Dashboard, Search...) phải bảo đảm
tính sẵn sàng cao (High Availability), hiệu suất phản hồi nhanh và tính toàn
vẹn của dữ liệu trong quá trình truyền tải.
+ Hệ thống
cung cấp dịch vụ dữ liệu hỗ trợ phân quyền truy cập theo vai trò, ghi nhật ký
hoạt động và tuân thủ quy định pháp luật liên quan.
- Trách
nhiệm tổ chức thực hiện
+ Duy trì hạ
tầng kỹ thuật: Đơn vị vận hành có trách nhiệm bảo đảm hạ tầng máy chủ, đường
truyền luôn ổn định, an toàn; có phương án mở rộng tài nguyên linh hoạt ngay
khi nhu cầu khai thác dữ liệu tăng cao đột biến.
+ Cập nhật
mô hình và danh mục: Định kỳ rà soát, cập nhật mô hình dữ liệu và danh mục dịch
vụ để đảm bảo tính nhất quán, mới nhất và khả năng liên thông giữa các hệ thống
cũ và mới.
+ Hỗ trợ
người dùng: Thiết lập kênh tiếp nhận yêu cầu để hướng dẫn các đơn vị, kịp thời
xử lý các sự cố, ghi nhận phản hồi để cải tiến chất lượng dịch vụ.
2.4. Lớp vận hành dữ liệu
2.4.1. Vận
hành vòng đời dữ liệu
- Quản lý
vòng đời dữ liệu là việc áp dụng các chính sách, quy trình và công cụ để quản
lý luồng thông tin xuyên suốt từ lúc khởi tạo đến khi tiêu hủy, đảm bảo dữ liệu
luôn hữu ích, an toàn và tối ưu chi phí.
- Nguyên tắc
quản lý:
+ Quản lý
tập trung và xuyên suốt: Vòng đời dữ liệu không được quản lý cắt khúc mà phải
được kiểm soát liền mạch trên một nền tảng thống nhất. Mọi dữ liệu hình thành
từ các hệ thống nghiệp vụ đều phải được định danh và theo dõi trạng thái từ khi
sinh ra đến khi lưu trữ, khai thác/chia sẻ và cuối cùng là lưu trữ lịch sử/hủy
bỏ.
+ Tuân thủ
an toàn và pháp lý: Toàn bộ các khâu trong vòng đời dữ liệu bắt buộc phải tuân
thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Dữ liệu nhạy cảm phải được bảo vệ ngay từ khâu thu thập, mã hóa khi lưu trữ và
xóa sạch vĩnh viễn khi hết hạn.
+ Tối ưu hóa
giá trị: Dữ liệu không chỉ được cất giữ mà phải được làm giàu. Trong vòng đời
hoạt động, dữ liệu phải liên tục được chuẩn hóa, làm sạch, phân tích và chia sẻ
để phục vụ chỉ đạo điều hành và phát triển dịch vụ số, tránh tình trạng dữ liệu
không được sử dụng.
+ Trách
nhiệm giải trình: Xác lập rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và cá nhân
trong việc đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và toàn vẹn của dữ liệu. Đơn vị nào
sinh ra dữ liệu phải chịu trách nhiệm về chất lượng dữ liệu đó trong suốt vòng
đời.
- Các giai
đoạn vận hành vòng đời cụ thể:
+ Thu thập
và tạo lập: Kiểm soát chặt chẽ đầu vào, đảm bảo dữ liệu được thu thập đúng mục
đích, có cấu trúc chuẩn và được gán nhãn phân loại ngay lập tức.
+ Lưu trữ và
duy trì: Dữ liệu được lưu trữ tại các vùng phù hợp với tần suất khai thác. Thực
hiện sao lưu định kỳ và duy trì tính toàn vẹn.
+ Khai thác
và chia sẻ: Dữ liệu được đưa vào phân tích, tổng hợp báo cáo hoặc chia sẻ qua
API. Giai đoạn này áp dụng kiểm soát quyền truy cập nghiêm ngặt.
+ Lưu trữ
lịch sử: Các dữ liệu ít sử dụng nhưng cần giữ lại để đối chiếu, thanh tra (theo
quy định của Luật Lưu trữ) sẽ được chuyển sang môi trường lưu trữ chi phí thấp
(Tape/Cold Storage) và nén lại.
+ Hủy bỏ:
Khi dữ liệu hết hạn lưu trữ hoặc hết giá trị sử dụng, thực hiện quy trình hủy
an toàn để đảm bảo không thể khôi phục, giải phóng tài nguyên hệ thống.
- Cơ chế
Giám sát và kiểm soát:
+ Phân quyền:
Thiết lập ma trận phân quyền chi tiết đến từng trường dữ liệu cho từng vai trò
(Ai được xem, ai được sửa, ai được xóa).
+ Ghi nhật
ký: Hệ thống tự động ghi lại toàn bộ lịch sử tác động lên dữ liệu trong suốt
vòng đời (Ai đã tạo? Ai đã sửa lần cuối? Ai đã phê duyệt lệnh hủy?) để phục vụ
thanh tra, kiểm toán.
2.4.2. Hạ
tầng kỹ thuật quản trị dữ liệu
Hạ tầng kỹ
thuật quản trị dữ liệu là nền tảng cốt lõi, bao gồm hệ thống máy chủ, lưu trữ,
mạng và các giải pháp công nghệ phần mềm giúp duy trì sự hoạt động liên tục, ổn
định và an toàn cho toàn bộ hệ sinh thái dữ liệu của tỉnh.
a) Bảo đảm
vận hành và duy trì sự ổn định
- Giám sát
hoạt động 24/7:
+ Thiết lập
Trung tâm giám sát hạ tầng (NOC) kết hợp với giám sát an toàn (SOC) để theo dõi
trạng thái hoạt động của toàn bộ hệ thống máy chủ, đường truyền và các dịch vụ
dữ liệu theo thời gian thực.
+ Áp dụng cơ
chế cảnh báo sớm để phát hiện các dấu hiệu quá tải, nghẽn mạng hoặc lỗi phần
cứng trước khi sự cố thực sự xảy ra.
- Bảo đảm
tính sẵn sàng cao (High Availability - HA):
+ Hệ thống
hạ tầng phải được thiết kế theo mô hình dự phòng ở mọi cấp độ: nguồn điện,
đường truyền mạng, máy chủ và thiết bị lưu trữ.
+ Triển khai
giải pháp cân bằng tải (Load Balancing) và cụm máy chủ để đảm bảo dịch vụ dữ
liệu không bị gián đoạn ngay cả khi có một thiết bị phần cứng gặp sự cố.
+ Thiết lập
quy trình Khôi phục sau thảm họa với điểm khôi phục (RPO) và thời gian khôi
phục (RTO) thấp nhất, bảo đảm an toàn dữ liệu trước các rủi ro thiên tai hoặc
tấn công mạng diện rộng.
b) Quản lý và
cấp phát tài nguyên linh hoạt
- Ảo hóa và
điện toán đám mây (Cloudification): Chuyển đổi hạ tầng vật lý sang mô hình ảo
hóa hoặc điện toán đám mây riêng (Private Cloud) của tỉnh.
- Cấp phát
động và tự động mở rộng (Auto-scaling):
+ Áp dụng cơ
chế cấp phát tài nguyên theo nhu cầu thực tế.
+ Thiết lập
hạn ngạch tài nguyên cho từng đơn vị để đảm bảo công bằng và kiểm soát chi phí.
c) An toàn
và bảo mật hạ tầng
Tập trung
bảo vệ lớp vật lý và lớp mạng:
- An ninh
vật lý: Kiểm soát ra vào tại Trung tâm dữ liệu (Data Center), đảm bảo các tiêu
chuẩn về môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, phòng cháy chữa cháy).
- An ninh
mạng: Phân vùng mạng rõ ràng giữa các khu vực: Vùng công cộng (DMZ), Vùng ứng
dụng và Vùng dữ liệu (Secure Zone). Triển khai hệ thống tường lửa thế hệ mới
(NGFW) và thiết bị chống tấn công từ chối dịch vụ (DDoS) để bảo vệ hạ tầng.
d) Tăng
cường công nghệ hỗ trợ quản trị dữ liệu
Đầu tư và áp
dụng các công nghệ tiên tiến để tự động hóa công tác quản trị:
- Công nghệ
Quản lý Siêu dữ liệu: Tự động quét và thu thập thông tin về cấu trúc dữ liệu từ
các hệ thống nguồn, giúp duy trì bản đồ dữ liệu luôn cập nhật mà không cần con
người nhập liệu thủ công.
- Công nghệ
Phân tích nguồn gốc: Sử dụng thuật toán để tự động vẽ lại đường đi của dữ liệu,
giúp truy vết lỗi nhanh chóng.
- Công nghệ
Ảo hóa dữ liệu: Cho phép khai thác, tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau
mà không cần phải sao chép hay di chuyển dữ liệu vật lý, giúp giảm chi phí lưu
trữ và tăng tốc độ cung cấp.
3.
Từ điển dữ liệu dùng chung
3.1. Mục
đích
Từ điển dữ
liệu dùng chung là công cụ chuẩn hóa dữ liệu thống nhất, làm cơ sở để tích hợp,
chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh và kết nối với các hệ
thống quốc gia.
3.2. Nguyên
tắc
- Nguyên tắc
kế thừa: Bắt buộc áp dụng nguyên trạng các thuật ngữ, định nghĩa, danh mục mã
đã được quy định trong từ điển dữ liệu quốc gia. Không định nghĩa lại các khái
niệm đã được Chính phủ ban hành (như: con người, doanh nghiệp, đơn vị hành
chính...).
- Nguyên tắc
mở rộng: Đối với các dữ liệu đặc thù của địa phương chưa có trong Từ điển quốc
gia, các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm xây dựng bổ sung nhưng phải tuân thủ
cấu trúc kỹ thuật.
- Nguyên tắc
nhất quán: Từ điển dữ liệu dùng chung phải được áp dụng xuyên suốt trong tất cả
các hệ thống thông tin, CSDL của tỉnh để đảm bảo khả năng liên thông.
3.3. Hệ
thống từ điển dữ liệu

Hình 12. Sơ đồ tổng quát Hệ thống Từ điển dữ liệu của tỉnh
Hệ thống Từ
điển dữ liệu của tỉnh gồm các lớp sau:
3.3.1. Lớp
nội dung
- Bộ từ vựng
cốt lõi: tập hợp thuật ngữ cơ bản dùng chung và xuyên suốt trong nhiều ngành,
hệ thống và cấp quản lý khác nhau (dữ liệu chủ, dữ liệu danh mục dùng chung và
các dữ liệu dùng chung liên ngành khác), bảo đảm tính phổ cập (tính chung), khả
năng tái sử dụng.
- Từ vựng
theo lĩnh vực: thuật ngữ chuyên biệt cho từng ngành (y tế, giáo dục, tài
chính,...), tương thích với bộ từ vựng cốt lõi để bảo đảm tính nhất quán.
- Cấu trúc dữ
liệu: tổ chức theo thực thể (entity) và mối quan hệ (relationship) giữa các
thực thể, hỗ trợ mô tả rõ ràng kèm định dạng kỹ thuật để dễ liên kết.
- Hệ thống
phân loại từ vựng (taxonomy): xây dựng danh mục phân loại theo ngành, chủ đề,
loại thực thể, mức độ nhạy cảm,... để hỗ trợ tìm kiếm, khám phá dữ liệu (data
discovery) và quản lý dữ liệu.
- Khả năng
tương tác quốc tế: bảo đảm trao đổi và liên thông dữ liệu xuyên biên giới thông
qua cơ chế ánh xạ (data mapping) tới các chuẩn quốc tế phù hợp.
3.3.2. Lớp
quản trị
a) Quy trình
quản lý vòng đời từ vựng:
- Khởi
tạo/Đề xuất: các cơ quan, đơn vị có thể đề xuất từ vựng mới hoặc thay đổi thuật
ngữ đã có.
- Xây
dựng/Rà soát sơ bộ: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh
và các đơn vị có liên quan rà soát hồ sơ đề xuất, rà soát trùng lặp, ảnh hưởng.
- Tham
vấn/Lấy ý kiến: đối với từ vựng có phạm vi sử dụng liên ngành hoặc tác động
lớn, thực hiện tham vấn với các bên liên quan để đánh giá ý nghĩa, tính liên
ngành.
- Phê
duyệt/Đăng ký: từ vựng được phê duyệt chính thức và được đăng ký công khai trên
Hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung.
b) Cơ chế
phiên bản hóa: quản lý các thay đổi, bảo đảm tính nhất quán và tránh gây gián
đoạn cho các hệ thống hiện hành khi cập nhật:
- Phiên bản
Chính (Major Release): được phát hành theo chu kỳ 3 năm, bao gồm cập nhật toàn
diện cả Bộ Từ vựng cốt lõi và kiến trúc kỹ thuật của Hệ thống từ điển;
- Phiên bản
Phụ (Minor Release): có thể được phát hành 12 tháng (không cùng năm với phiên
bản chính), các phiên bản này chỉ cập nhật nội dung liên quan đến các lĩnh vực
chuyên ngành (Domains) và các bảng mã;
- Quản lý
thay đổi: các thay đổi được ghi lại chi tiết trong nhật ký phiên bản, các phiên
bản cũ được duy trì trong một khoảng thời gian xác định để hỗ trợ các hệ thống
chưa kịp cập nhật.
3.3.3. Lớp
công cụ và hỗ trợ
Sở Khoa học
và Công nghệ nghiên cứu triển khai các công cụ số hỗ trợ quản lý và phát triển
từ vựng.
3.4. Cấu
trúc và tiêu chuẩn kỹ thuật
Mỗi thuật
ngữ trong Từ điển dữ liệu dùng chung được mô tả theo hai nhóm chính: định nghĩa
nghiệp vụ (để hiểu và dùng đúng) và định nghĩa kỹ thuật (để hệ thống tương
tác). Các thành phần chính bao gồm:
3.4.1. Nhóm
định nghĩa nghiệp vụ:
(1) Mã định
danh duy nhất (ID): mã nhận diện duy nhất, không thay đổi.
(2) Tên
nghiệp vụ: tên gọi tiếng Việt rõ ràng, dễ hiểu.
(3) Định
nghĩa nghiệp vụ: mô tả chi tiết ý nghĩa, khái niệm.
(4) Ngữ cảnh
sử dụng: chỉ rõ nghiệp vụ hoặc quy trình nào sử dụng dữ liệu này.
(5) Nhóm dữ
liệu/Phân loại: thuộc lĩnh vực nào (Y tế, Đất đai,...).
(6) Mối quan
hệ: là thuộc tính của đối tượng nào (VD: “số Căn cước công dân” là thuộc tính
của “Công dân”).
(7) Đơn vị
tạo lập: đơn vị chịu trách nhiệm tạo ra dữ liệu.
(8) Đơn vị
sở hữu: cơ quan có thẩm quyền pháp lý đối với dữ liệu.
(9) Ngôn
ngữ: Tiếng Việt (mặc định) và Tiếng Anh (nếu có). (10) Phiên bản/Trạng thái:
(VD: Ver 1.0 - Đang sử dụng).
(11) Tài
liệu tham chiếu: văn bản pháp luật quy định về dữ liệu này.
(12) Từ đồng
nghĩa: các tên gọi khác (nếu có).
(13) Thuật
ngữ liên quan: các dữ liệu có liên quan về mặt ngữ nghĩa.
(14) Danh
sách thuộc tính nghiệp vụ: các thành phần con.
3.4.2. Nhóm
định nghĩa kỹ thuật:
(1) Tên
trường kỹ thuật: tên kỹ thuật dùng trong hệ thống, thường theo quy ước đặt tên,
hỗ trợ tích hợp vào hệ thống kỹ thuật, đảm bảo tương thích với các hệ thống
quốc tế (viết liền không dấu, VD: ngay_sinh).
(2) Kiểu dữ
liệu: kiểu dữ liệu cơ bản (String, Integer, Date, Boolean....)
(3) Độ
dài/Định dạng: số ký tự tối đa, format (VD: YYYY-MM-DD).
(4) Kiểu dữ
liệu mô hình: kiểu dữ liệu trong mô hình RDF/OWL (RDFS: Literal, xsd: string,
xsd:date, owl:Class) hỗ trợ dữ liệu liên kết (linked data) và truy vấn ngữ
nghĩa.
(5) Quan hệ với
trường khác: mối quan hệ với các trường khác (hasAddress, isPartOf, linkedTo),
đảm bảo liên kết ngữ nghĩa.
(6) Chi tiết
thuộc tính: đối với các thuật ngữ là thực thể hoặc đối tượng, danh sách các
thuộc tính kỹ thuật định nghĩa chúng, bao gồm loại dữ liệu, độ dài, định
dạng,... đảm bảo xử lý dữ liệu đồng nhất.
(7) Danh
sách giá trị: các giá trị cho phép (VD: 1=Nam, 2=Nữ). (8) Quy tắc chuẩn hóa:
quy tắc nhập liệu (VD: Viết hoa toàn bộ). (9) API truy cập: đường dẫn dịch vụ
dữ liệu (nếu có).
(10) Tương
thích chuẩn quốc tế: ánh xạ với các chuẩn như Schema.org (nếu cần).
(11) Quy tắc
kiểm tra: ràng buộc tính hợp lệ (VD: Không được để trống).
3.5. Quy
trình xây dựng và cập nhật
Bước 1. Phân
tích
Các sở
chuyên ngành:
- Đánh giá
nhu cầu dữ liệu dùng chung
- Rà soát
tài liệu, biểu mẫu, quy trình nghiệp vụ và hệ thống công nghệ thông tin hiện
có.
- Thu thập
danh sách thuật ngữ, trường dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- Gom nhóm
các thuật ngữ tương tự nhưng khác tên, xác định từ vựng cần chuẩn hóa hoặc mở
rộng so với quốc gia.
Kết quả đầu
ra: danh sách từ vựng thô (bao gồm thuật ngữ, mô tả, ngữ cảnh sử dụng).
Bước 2.
Chuẩn hóa
Các sở
chuyên ngành:
- Chuẩn hóa
tên, định nghĩa, loại bỏ từ đồng nghĩa hoặc gây nhầm lẫn.
- Phân loại
từ vựng: từ vựng cốt lõi (dùng chung, ví dụ: thông tin cá nhân), từ vựng chuyên
ngành (y tế, giáo dục, tài chính...).
- Gắn thuật
ngữ với ngữ cảnh nghiệp vụ và cơ quan chịu trách nhiệm.
- Ánh xạ với
các chuẩn quốc tế chuyên ngành (nếu có)
Kết quả đầu
ra: danh mục từ vựng chuẩn hóa, có định nghĩa và phân loại rõ ràng.
Bước 3. Mô
hình hóa
Các sở
chuyên ngành (Sở Khoa học và Công nghệ hỗ trợ):
- Thiết kế
cấu trúc kỹ thuật: tên, mô tả, kiểu dữ liệu, định dạng, mã hóa,...
- Thiết lập
quan hệ phân cấp.
- Mô hình
hóa bằng chuẩn kỹ thuật.
Kết quả đầu
ra: mô hình từ vựng có cấu trúc thống nhất.
Bước 4. Xác
thực
Sở Khoa học
và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan rà
soát, tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt.
Bước 5. Công
bố
UBND tỉnh
phê duyệt danh mục và mô hình từ vựng, công bố lên Cổng dữ liệu tỉnh.
Bước 6. Quản
trị
Định kỳ rà
soát, cập nhật khi có thay đổi về quy định pháp luật hoặc nghiệp vụ.
IV. DANH MỤC
NHIỆM VỤ VÀ LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Sản phẩm
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Xây dựng
Chiến lược dữ liệu tỉnh giai đoạn 2026 - 2030
|
Quyết định phê duyệt Chiến lược dữ liệu tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh; Các sở, ban, ngành và UBND các phường, xã
|
Quý I/2026
|
|
2
|
Xây dựng
Quy chế Quản lý, tích hợp, chia sẻ dữ liệu số tỉnh
|
Quyết định phê duyệt Quy chế
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh; Các sở, ban ngành và và UBND các phường, xã
|
Quý II/2026
|
|
3
|
Rà soát, cập
nhật danh mục dữ liệu dùng chung, danh mục dữ liệu mở của tỉnh
|
Danh mục dữ liệu dùng chung, danh mục dữ liệu mở
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban ngành và và UBND các phường, xã
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
4
|
Hoàn thiện
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP/LDOP)
|
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành và UBND các phường, xã
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
5
|
Hoàn
thiện, nâng cấp Trung tâm điều hành IOC tỉnh
|
Trung tâm điều hành IOC tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành và UBND các phường, xã
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
6
|
Hoàn thiện
Cổng dữ liệu tỉnh
|
Cổng dữ liệu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành và UBND các
phường, xã
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
7
|
Triển khai
các chiến dịch làm sạch và chuyển đổi dữ liệu
|
Xây dựng Kế hoạch và tổ chức triển khai
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh
|
Các sở, ban ngành và UBND các phường, xã
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
V. GIẢI PHÁP
QUẢN TRỊ
1.
Nguyên tắc triển khai Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu,
từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh trong triển khai ứng dụng các hoạt động quản
lý, khai thác và phát triển dữ liệu của tỉnh
1.1. Tuân
thủ Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu
dùng chung tỉnh trong triển khai ứng dụng các hoạt động quản lý, khai thác và
phát triển dữ liệu của tỉnh
Khung kiến
trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh
là căn cứ để các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh lập, thẩm định, phê duyệt và
triển khai các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ liên quan đến xây dựng,
quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu.
Các chương
trình, đề án, dự án có nội dung tạo lập, quản lý hoặc khai thác dữ liệu phải
tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ
liệu dùng chung tỉnh nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, liên thông và khả
năng chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
Các đề xuất
không tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ
điển dữ liệu dùng chung tỉnh, không đáp ứng yêu cầu về chuẩn hóa, quản trị, kết
nối và chia sẻ dữ liệu sẽ không được xem xét thẩm định, phê duyệt triển khai.
Trường hợp
các chương trình, đề án, dự án đầu tư về dữ liệu nằm ngoài Khung kiến trúc dữ
liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh, cơ quan
chủ quản đề xuất có trách nhiệm trình UBND tỉnh (thông qua Sở Khoa học và Công
nghệ) xem xét, quyết định việc điều chỉnh, cập nhật Khung kiến trúc dữ liệu,
Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh và cần đạt
được sự chấp thuận của UBND tỉnh trước khi tổ chức triển khai thực hiện dự án theo
quy định.
1.2. Đảm bảo
quản trị dữ liệu thống nhất; tăng cường kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu
dùng chung
Việc xây
dựng, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu trên địa bàn tỉnh phải được thực
hiện theo nguyên tắc quản trị dữ liệu thống nhất, xuyên suốt vòng đời dữ liệu,
bảo đảm dữ liệu đúng, đủ, sạch, kịp thời, có nguồn gốc rõ ràng và được quản lý
bởi cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm.
Dữ liệu của
các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh được tổ chức theo các lớp dữ liệu dùng
chung, bao gồm dữ liệu chủ, dữ liệu danh mục, dữ liệu chuyên ngành, dữ liệu
tổng hợp và dữ liệu mở; được chuẩn hóa, mô hình hóa và quản lý thống nhất nhằm
phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành, cung cấp dịch vụ công và phát
triển kinh tế - xã hội.
Việc kết
nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị được thực hiện thông qua Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh, bảo đảm nguyên tắc chia sẻ dữ liệu mặc
định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; hạn chế tối đa việc trao đổi
dữ liệu thủ công, cục bộ, trùng lặp.
Hoạt động
khai thác dữ liệu phải đúng mục đích, đúng thẩm quyền, được giám sát, ghi nhận
và truy vết theo quy định; khuyến khích khai thác, tái sử dụng dữ liệu dùng
chung nhằm giảm chi phí, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng phục
vụ người dân, doanh nghiệp.
1.3. Bảo đảm
an toàn, an ninh dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân
An toàn, an
ninh dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân là yêu cầu xuyên suốt trong toàn bộ quá
trình hình thành, vận hành và khai thác Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản
trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh; được thực hiện thống
nhất, đồng bộ theo quy định của pháp luật về dữ liệu, an toàn thông tin và bảo
vệ bí mật nhà nước.
Dữ liệu được
phân loại theo mức độ quan trọng, mức độ nhạy cảm và phạm vi chia sẻ để áp dụng
các biện pháp bảo vệ phù hợp trong toàn bộ vòng đời dữ liệu; các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu và nền tảng dữ liệu của tỉnh phải được thiết kế, triển khai
và vận hành theo nguyên tắc bảo mật ngay từ khâu thiết kế, bảo đảm kiểm soát
truy cập, phân quyền sử dụng, ghi nhận nhật ký truy cập và giám sát an toàn dữ
liệu theo quy định.
Hoạt động
kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu phải được tổ chức giám sát, kiểm tra và
đánh giá định kỳ; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm về
an toàn, an ninh dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.
1.4. Duy
trì, cập nhật Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển
dữ liệu dùng chung tỉnh
Khung kiến
trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh
phải được tổ chức duy trì, rà soát và cập nhật khi có sự thay đổi nhằm bảo đảm
phù hợp với tầm nhìn, mục tiêu phát triển của tỉnh và tuân thủ Khung kiến trúc
dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và các quy định pháp
luật có liên quan.
Quá trình rà
soát, cập nhật Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ
điển dữ liệu dùng chung tỉnh được thực hiện trên cơ sở đánh giá hiện trạng tổ
chức dữ liệu, mô hình dữ liệu, cơ chế quản trị, kết nối, chia sẻ và khai thác
dữ liệu; đồng thời kịp thời đánh giá tác động khi Khung kiến trúc dữ liệu quốc
gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia được điều chỉnh, bổ sung hoặc ban
hành phiên bản mới.
Cập nhật
Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng
chung tỉnh bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh; có lộ trình cập
nhật khả thi, phù hợp với nguồn lực và điều kiện triển khai của tỉnh.
Các thay đổi
đối với Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ
liệu dùng chung tỉnh được xác định, phân loại theo mức độ tác động để lựa chọn
phương thức cập nhật phù hợp; bảo đảm việc kế thừa, điều chỉnh và triển khai
đồng bộ, không làm gián đoạn hoạt động quản lý, khai thác dữ liệu hiện có.
Việc cập
nhật Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu
dùng chung tỉnh là căn cứ để điều chỉnh các chương trình, đề án, dự án dữ liệu
của tỉnh trong từng giai đoạn và bảo đảm sự thống nhất trong tổ chức, quản trị
và khai thác dữ liệu trên địa bàn tỉnh.
2.
Giải pháp thực hiện
2.1. Giải
pháp về nguồn lực
- Xây dựng
và phát triển nguồn nhân lực là yếu tố then chốt nhằm bảo đảm việc triển khai,
vận hành, duy trì và cập nhật hiệu quả Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị,
quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh.
- Trọng tâm
là kiện toàn tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ làm công tác dữ liệu tại các sở,
ban, ngành và UBND các cấp; xác định rõ đầu mối chịu trách nhiệm về quản lý,
quản trị, vận hành và khai thác dữ liệu tại từng cơ quan, đơn vị; từng bước
hình thành đội ngũ cán bộ chuyên trách và kiêm nhiệm có năng lực về quản trị dữ
liệu, kiến trúc dữ liệu và khai thác dữ liệu phục vụ công tác quản lý, điều
hành.
- Đẩy mạnh
đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nhận thức và năng lực về dữ liệu cho đội ngũ lãnh
đạo, cán bộ, công chức, viên chức; chú trọng đào tạo kỹ năng sử dụng, phân tích
và khai thác dữ liệu trong hoạt động chuyên môn, công tác chỉ đạo và điều hành
và phát triển kinh tế - xã hội; quan tâm đẩy mạnh đào tạo chuyên sâu, liên tục
về quản trị dữ liệu, an toàn thông tin cho đội ngũ cán bộ chuyên trách tại các
cơ quan, đơn vị.
- Thu hút,
huy động và phát huy vai trò của đội ngũ chuyên gia, lực lượng nòng cốt về dữ
liệu tham gia hỗ trợ triển khai Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản
lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh; đồng thời nghiên cứu, đề xuất các
cơ chế phù hợp nhằm bảo đảm nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu quản trị, chia sẻ và
khai thác dữ liệu dùng chung của tỉnh.
- Gắn trách
nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị với kết quả triển khai quản trị dữ
liệu, chia sẻ và khai thác dữ liệu theo Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản
trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh; bảo đảm bố trí nguồn
nhân lực phù hợp với lộ trình triển khai, duy trì và cập nhật Khung kiến trúc
dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh trong
từng giai đoạn.
2.2. Giải
pháp về cơ chế, chính sách
- Xây dựng,
hoàn thiện các quy định, quy chế về kết nối, tích hợp, chia sẻ và khai thác dữ
liệu giữa các sở, ban, ngành, UBND các cấp và các đơn vị liên quan; quy định rõ
phạm vi chia sẻ, hình thức khai thác, trách nhiệm bảo đảm chất lượng và an toàn
dữ liệu, làm cơ sở pháp lý cho việc triển khai các hệ thống dữ liệu liên thông
trên phạm vi toàn tỉnh, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật và Khung kiến
trúc dữ liệu quốc gia.
- Xây dựng
và ban hành các quy định làm rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan chủ quản dữ
liệu, đơn vị quản lý dữ liệu và đơn vị khai thác, sử dụng dữ liệu; gắn trách
nhiệm quản trị, chất lượng và cập nhật dữ liệu với người đứng đầu cơ quan, đơn
vị.
- Áp dụng
thống nhất các quy định về chuẩn dữ liệu, mã định danh, từ điển dữ liệu và siêu
dữ liệu dùng chung; đưa yêu cầu chuẩn hóa dữ liệu trở thành nội dung bắt buộc
trong quá trình xây dựng, nâng cấp và vận hành các hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu của tỉnh.
- Xây dựng
và thực hiện các quy định về phân loại dữ liệu, bảo đảm an toàn, an ninh thông
tin và bảo vệ dữ liệu trong suốt vòng đời dữ liệu; bảo đảm hài hòa giữa yêu cầu
chia sẻ, khai thác dữ liệu với yêu cầu bảo mật, an toàn thông tin và bảo vệ dữ
liệu cá nhân.
- Xây dựng
và hoàn thiện các quy chế về công bố thông tin, dữ liệu trên Cổng dữ liệu,
Cổng/Trang thông tin điện tử và các cổng thông tin chuyên ngành; bảo đảm dữ
liệu được công bố đúng quy định, thống nhất, dễ tiếp cận và thuận lợi cho người
dân, doanh nghiệp khai thác, sử dụng.
- Xây dựng
các cơ chế, chính sách thu hút, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho
doanh nghiệp tham gia đầu tư, triển khai các nền tảng dữ liệu, kho dữ liệu,
cổng dữ liệu, các giải pháp phân tích và khai thác dữ liệu; từng bước hình
thành hệ sinh thái dữ liệu của tỉnh, gắn kết khu vực công với khu vực tư nhân
trong khai thác giá trị dữ liệu.
- Hoàn thiện
cơ chế khuyến khích khai thác, sử dụng và mở dữ liệu phục vụ hoạt động quản lý
nhà nước, cung cấp dịch vụ công và phát triển kinh tế - xã hội; từng bước mở
rộng phạm vi dữ liệu mở của tỉnh theo lộ trình phù hợp;
- Ban hành
các chính sách ưu đãi, cơ chế thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao trong lĩnh vực dữ liệu, quản trị dữ liệu, phân tích dữ liệu và an toàn dữ
liệu, phục vụ triển khai Khung kiến trúc dữ liệu và các chương trình chuyển đổi
số của tỉnh;
- Thiết lập
cơ chế theo dõi, giám sát và đánh giá việc triển khai Khung kiến trúc dữ liệu,
Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh; nghiên cứu,
xây dựng và cập nhật các chỉ tiêu, quy trình quản lý dữ liệu, làm cơ sở đề xuất
nhu cầu đầu tư, nâng cấp các nền tảng và hệ thống dữ liệu trong từng giai đoạn;
định kỳ rà soát, cập nhật Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ
liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh để đáp ứng yêu cầu phát triển và sự thay
đổi của công nghệ.
2.3. Giải
pháp về tài chính
- Đảm bảo
nguồn lực tài chính cho việc triển khai Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị,
quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh trên cơ sở sử dụng hiệu quả
ngân sách nhà nước, kết hợp huy động các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
- Đảm bảo bố
trí kinh phí từ ngân sách tỉnh hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ xây dựng, duy
trì và phát triển hạ tầng dữ liệu, nền tảng dữ liệu dùng chung và các hoạt động
quản trị dữ liệu mang tính liên ngành, dùng chung.
- Thực hiện
lồng ghép các nhiệm vụ về dữ liệu trong các chương trình, đề án, kế hoạch về
chuyển đổi số, chính quyền số, đô thị thông minh và cải cách hành chính của
tỉnh; bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn vốn, tránh đầu tư trùng lặp, phân tán.
- Bảo đảm
huy động mọi nguồn lực tài chính, tăng cường và đa dạng hóa các hình thức đầu
tư, mua sắm, thuê dịch vụ CNTT sử dụng các nguồn vốn hợp pháp theo quy định của
pháp luật về vốn nhà nước và vốn đầu tư công (như đối tác công tư - PPP, vốn hỗ
trợ phát triển chính thức - ODA...).
- Tăng cường
công tác quản lý, giám sát việc sử dụng kinh phí; bảo đảm kinh phí được sử dụng
đúng mục đích, hiệu quả, công khai và minh bạch, gắn với kết quả triển khai
Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng
chung tỉnh.
3.
Tổ chức thực hiện
3.1. Ban Chỉ
đạo về dữ liệu tỉnh
Ban Chỉ đạo
về dữ liệu tỉnh chỉ đạo chung việc triển khai Khung kiến trúc dữ liệu, Khung
quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh.
3.2. Sở Khoa
học và Công nghệ
a) Là cơ
quan thường trực, chủ trì, điều phối triển khai Khung kiến trúc dữ liệu, Khung
quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh.
b) Chủ trì
xây dựng, cập nhật, hướng dẫn và tổ chức triển khai Khung kiến trúc dữ liệu,
Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh; bảo đảm sự
thống nhất, đồng bộ với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị và
quản lý dữ liệu quốc gia, Khung kiến trúc số tỉnh và các quy định pháp luật có
liên quan .
c) Hướng
dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND các phường, xã trong việc chuẩn hóa, quản
lý, kết nối, tích hợp, chia sẻ và khai thác dữ liệu theo Khung kiến trúc dữ
liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh; tổng
hợp, đánh giá tình hình triển khai và báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
d) Chủ trì
xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các
quy định, quy chế, hướng dẫn về chuẩn dữ liệu, mã định danh, từ điển dữ liệu,
quy định về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu dùng chung trên phạm vi toàn
tỉnh.
đ) Hướng
dẫn, hỗ trợ kỹ thuật cho các sở, ban, ngành, UBND các phường, xã trong việc kết
nối, tích hợp, khai thác và chia sẻ dữ liệu với Kho dữ liệu dùng chung của
tỉnh, bảo đảm tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị và quản
lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung, Khung kiến trúc dữ liệu bộ
ngành, Khung kiến trúc số tỉnh, Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản
lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh và các quy định liên quan của Trung
tâm dữ liệu quốc gia.
e) Tổ chức
triển khai, đảm bảo vận hành hiệu quả, đảm bảo an toàn thông tin cho các các hạ
tầng số, nền tảng dữ liệu và hệ thống dùng chung được tỉnh giao quản lý, phục
vụ triển khai Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển
dữ liệu dùng chung tỉnh;
g) Hỗ trợ
các cơ quan, đơn vị bảo đảm hạ tầng kết nối, triển khai và sử dụng các hệ thống
thông tin chuyên ngành trong quá trình tích hợp, chia sẻ dữ liệu với Kho dữ
liệu dùng chung của tỉnh.
h) Chủ trì
tổ chức rà soát, cập nhật danh mục dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở của tỉnh.
i) Phối hợp
với Công an tỉnh và các cơ quan liên quan trong việc bảo đảm an toàn, an ninh
thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình triển khai Khung kiến trúc dữ
liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh.
k) Chủ trì
tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu,
Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh tại các cơ
quan, đơn vị.
3.3. Công an
tỉnh
a) Chủ trì
công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và an ninh dữ liệu đối với các hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng dữ liệu và hạ tầng dữ liệu trong quá
trình tổ chức triển khai Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ
liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh.
b) Đầu mối
phối hợp với các đơn vị tham mưu triển khai các nội dung về dữ liệu do Bộ Công
an triển khai.
c) Phối hợp
giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giám sát việc tuân thủ Khung
kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung
tỉnh.
3.4. Sở Tài
chính
Trên cơ sở
phương án phân bổ dự toán chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
đối với nhiệm vụ cập nhật Khung kiến trúc dữ liệu, khung quản trị, quản lý dữ
liệu tỉnh của Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND
tỉnh, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện các dự án đầu tư, thuê dịch vụ
công nghệ thông tin và hạ tầng dữ liệu theo hình thức đối tác công - tư (PPP)
và các hình thức phù hợp khác theo quy định.
3.5. Các sở,
ban, ngành, UBND các phường, xã
a) Rà soát,
thống kê và tổ chức quản lý các cơ sở dữ liệu, nguồn dữ liệu thuộc phạm vi quản
lý; thực hiện chuẩn hóa dữ liệu theo các chuẩn, mã định danh, từ điển dữ liệu
và quy định dùng chung của tỉnh.
b) Thực hiện
kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu với Kho dữ liệu dùng chung và các nền tảng
dữ liệu của tỉnh theo Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu,
từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh; bảo đảm dữ liệu được cung cấp đầy đủ, kịp
thời, chính xác và đúng phạm vi.
c) Phối hợp
cung cấp dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, cung cấp dịch vụ công, dữ
liệu mở và kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia, bộ, ngành Trung ương.
d) Thực hiện
các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong
suốt quá trình tạo lập, quản lý, chia sẻ và khai thác dữ liệu theo quy định;
đ) Bố trí
đầu mối phụ trách dữ liệu, chịu trách nhiệm về chất lượng, tính đầy đủ và kịp
thời của dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
3.6. Các cơ
quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, cơ
quan, đơn vị khai thác và sử dụng dữ liệu
a) Khai
thác, sử dụng dữ liệu theo đúng thẩm quyền, mục đích và phạm vi được cấp phép;
tuân thủ các quy định về bảo mật, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và
các quy định liên quan của tỉnh.
b) Không làm
ảnh hưởng đến tính toàn vẹn, tính sẵn sàng và độ tin cậy của dữ liệu trong quá
trình khai thác, sử dụng; không tự ý sao chép, cung cấp, chia sẻ dữ liệu cho
bên thứ ba khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
c) Phối hợp
với cơ quan quản lý dữ liệu và các đơn vị liên quan trong việc phản hồi, góp ý,
kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dữ liệu, hiệu quả khai thác và sử dụng dữ
liệu.
Trên đây là
Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu và từ điển dữ liệu
dùng chung của tỉnh.Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Giám đốc Sở Khoa học
và Công nghệ, Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các phường, xã và Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện bảo đảm thiết
thực, hiệu quả, tiết kiệm, đúng quy định.
Định kỳ 06
tháng, các cơ quan, đơn vị tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện về Sở
Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Khoa học
và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho
phù hợp./.
Phụ lục
DANH MỤC DỮ LIỆU CHI
TIẾT
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /4/2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
|
STT
|
Danh mục dữ liệu dùng chung
|
Thuộc tính dữ liệu
|
|
I
|
Dữ liệu về thể chế, chính sách
|
|
|
1
|
Danh mục
loại văn bản quy phạm pháp luật
|
1. Mã loại
văn bản
2. Tên
loại văn bản
3. Tên viết
tắt
4. Cấp ban
hành
5. Cơ quan
ban hành
6. Thứ bậc
hiệu lực
7. Tình
trạng áp dụng
|
|
2
|
Danh mục
lĩnh vực quản lý nhà nước
|
1. Mã lĩnh
vực quản lý nhà nước
2. Tên
lĩnh vực quản lý nhà nước
3. Tên
lĩnh vực bằng tiếng Anh
4. Cấp
quản lý (Trung ương, Địa phương)
5. Cơ quan
quản lý nhà nước chủ trì
6. Mô tả
7. Tình
trạng áp dụng
|
|
3
|
Danh mục
cơ chế, chính sách đặc thù
|
1. Mã cơ
chế, chính sách đặc thù
2. Tên cơ
chế, chính sách đặc thù
3. Loại cơ
chế, chính sách
4. Cấp ban
hành
5. Cơ quan
ban hành
6. Phạm vi
áp dụng
7. Đối
tượng áp dụng (Cơ quan nhà nước, Doanh nghiệp)
8. Lĩnh
vực quản lý nhà nước liên quan
9. Thời
điểm bắt đầu hiệu lực
10. Thời
điểm kết thúc hiệu lực
11. Tình
trạng áp dụng
|
|
4
|
Danh mục
chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án
|
1. Mã
chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án
2. Tên
chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án
3. Loại
hình (Chiến lược, Quy hoạch, Chương trình, Đề án)
4. Cấp ban
hành
5. Cơ quan
chủ trì xây dựng
6. Cơ quan
phê duyệt/ban hành
7. Phạm vi
áp dụng
8. Lĩnh
vực quản lý nhà nước
9. Thời
kỳ/giai đoạn thực hiện
10. Thời
điểm bắt đầu hiệu lực
11. Thời
điểm kết thúc hiệu lực
12. Tình
trạng thực hiện (Đang thực hiện, Hoàn thành, Hết hiệu lực)
|
|
5
|
Danh mục
cơ quan nhà nước
|
1. Mã cơ
quan nhà nước
2. Tên cơ
quan nhà nước
3. Tên
viết tắt
4. Tên cơ
quan chủ quản
5. Đơn vị
hành chính cấp tỉnh
6. Đơn vị
hành chính cấp xã
7. Địa chỉ
8. Điện
thoại
9. Email
10. Fax
11.
Website
12. Chức
năng, nhiệm vụ
13. Phạm
vi cung cấp dịch vụ công
14. Ngày
thành lập
15. Ngày
giải thể/sáp nhập
16. Tình
trạng hoạt động
17. Văn
bản thành lập/quy định chức năng nhiệm vụ
|
|
II
|
Dữ liệu phục vụ an ninh, quốc phòng, đối ngoại, trật tự
an toàn xã hội
|
|
|
1
|
Danh mục
loại sự kiện
|
1. Mã loại
sự kiện
2. Tên
loại sự kiện
3. Nhóm sự
kiện
4. Tính
chất sự kiện (Thường xuyên, Định kỳ, Đột xuất)
5. Quy mô
sự kiện (Cấp quốc gia, Cấp địa phương)
6. Cơ quan
chủ trì tổ chức
7. Cơ quan
phối hợp bảo đảm
8. Tình
trạng áp dụng
|
|
2
|
Danh mục
loại sự cố
|
1. Mã loại
sự cố
2. Tên
loại sự cố
3. Nhóm sự
cố
4. Tính
chất sự cố (Kỹ thuật, Tai nạn,
Thiên tai,
Con người)
5. Mức độ
nghiêm trọng
6. Mức độ
khẩn cấp
7. Lĩnh
vực quản lý liên quan (GTVT, Y tế, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ,...)
9. Cơ quan
chủ trì xử lý
10. Cơ
quan phối hợp xử lý
11. Yêu
cầu kích hoạt phương án ứng phó (Có, Không)
12. Tình
trạng áp dụng
|
|
3
|
Danh mục
loại tình huống ANTT, khẩn cấp
|
1. Mã loại
tình huống ANTT, khẩn cấp
2. Tên
loại tình huống ANTT, khẩn cấp
3. Nhóm
tình huống
4. Tính
chất tình huống
5. Mức độ
đe dọa
6. Mức độ
khẩn cấp
7. Lĩnh
vực liên quan
8. Cơ quan
chủ trì xử lý
9. Cơ quan
phối hợp xử lý
10. Tình
trạng áp dụng
|
|
4
|
Danh mục
cấp độ rủi ro, mức độ cảnh báo
|
1. Mã cấp
độ rủi ro, cảnh báo
2. Tên cấp
độ rủi ro, cảnh báo
3. Nhóm
phân loại (Cấp độ rủi ro, Mức độ cảnh báo)
4. Mức độ
nghiêm trọng
5. Mức độ
khẩn cấp
6. Mô tả
7. Yêu cầu
hành động tương ứng (Theo dõi, Cảnh báo, Kích hoạt phương án)
8. Cơ quan
có thẩm quyền xác định/công bố
9. Tình
trạng áp dụng
|
|
5
|
Danh mục
loại lực lượng tham gia xử lý sự cố (ở mức phân loại)
|
1.Mã loại
lực lượng tham gia xử lý sự cố
2. Tên
loại lực lượng tham gia xử lý sự cố
3. Nhóm
lực lượng (An ninh - Quốc phòng, Cứu nạn cứu hộ, Y tế, Kỹ thuật - Hạ tầng)
4. Loại
hình lực lượng (Chuyên trách, Bán chuyên trách, Huy động)
5. Phạm vi
hoạt động (Toàn quốc, Vùng, Địa phương)
6. Chức
năng chính khi tham gia xử lý (Bảo đảm ANTT, Cứu nạn cứu hộ, Khắc phục sự cố)
7. Loại sự
cố có thể tham gia xử lý (Cháy nổ, Tai nạn, Thiên tai, Sự cố hạ tầng)
8. Mức độ
huy động (Bình thường, Tăng cường, Khẩn cấp)
9. Thẩm
quyền huy động lực lượng (UBND, Công an, Quân sự)
10. Cơ
quan quản lý lực lượng
11. Cơ chế
phối hợp (Chủ trì, Phối hợp, Hỗ trợ)
12. Mức độ
sẵn sàng tham gia (Thường trực, Khi được huy động)
13. Tình
trạng áp dụng
|
|
6
|
Danh mục
loại hoạt động đối ngoại địa phương
|
1. Mã loại
hoạt động đối ngoại
2. Tên
loại hoạt động đối ngoại
3. Nhóm
hoạt động đối ngoại (Trao đổi đoàn, Hội nghị - hội thảo, Ký kết, Giao lưu,
Xúc tiến)
4. Cấp độ
hoạt động đối ngoại (Quốc tế, Khu vực, Địa phương)
5. Đối
tượng/đối tác chính (Quốc gia, Tổ chức quốc tế, Địa phương nước ngoài)
6. Lĩnh vực
đối ngoại
7. Yêu cầu
thẩm quyền phê duyệt (UBND cấp tỉnh, Bộ Ngoại giao)
8. Tình
trạng áp dụng
|
|
7
|
Danh mục
hình thức đối ngoại địa phương
|
1. Mã hình
thức đối ngoại
2. Tên
hình thức đối ngoại
3. Phương
thức triển khai (Trực tiếp, Trực tuyến, Kết hợp)
4. Hình
thức tổ chức (Đoàn ra, Đoàn vào, Làm việc tại chỗ)
5. Đối
tượng áp dụng (Cơ quan nhà nước, Tổ chức, Cá nhân nước ngoài)
6. Tình
trạng áp dụng
|
|
8
|
Danh mục
loại sự kiện chính trị - đối ngoại quan trọng
|
1. Mã loại
sự kiện chính trị - đối ngoại
2. Tên loại
sự kiện chính trị - đối ngoại
3. Cấp độ
sự kiện (quốc gia, cấp tỉnh)
4. Tính
chất sự kiện (Thường niên, Định kỳ, Đột xuất)
5. Mức độ
quan trọng (Quan trọng, Rất quan trọng, Đặc biệt quan trọng)
6. Lĩnh
vực liên quan (Chính trị, Đối ngoại, An ninh, Quốc phòng)
7. Cơ quan
chủ trì quản lý
8. Cơ quan
phối hợp
9. Tình
trạng áp dụng
|
|
III
|
Dữ liệu phục vụ quản trị nguồn lực nội bộ
|
|
|
1
|
Danh mục
tổ chức thuộc chính quyền Tỉnh
|
1. Mã tổ
chức
2. Mã định
danh tổ chức
3. Mã số
thuế (nếu có)
4. Tên tổ
chức
5. Tên
viết tắt
6. Loại
hình tổ chức
7. Cấp
chính quyền
8. Chức
năng, nhiệm vụ chính
9. Cơ quan
cấp trên trực tiếp
10. Địa
chỉ trụ sở
11. Thông
tin liên hệ
12. Căn cứ
pháp lý thành lập/quy định chức năng
13. Ngày
thành lập
14. Tình
trạng hoạt động
|
|
2
|
Danh mục
loại hình tổ chức
|
1. Mã loại
hình tổ chức
2. Tên
loại hình tổ chức
3. Tên
viết tắt loại hình tổ chức
4. Mục
đích hoạt động
5. Cơ quan
quản lý nhà nước liên quan
6. Căn cứ
pháp lý xác định loại hình
7. Tình
trạng áp dụng
|
|
3
|
Danh mục
cán bộ, công chức, viên chức (ở mức định danh)
|
1. Mã định
danh cán bộ, công chức, viên chức
2. Mã định
danh cá nhân (DDCN)
3. Họ và
tên
4. Giới
tính
5. Ngày,
tháng, năm sinh
6. Số định
danh cá nhân/số CMND/CCCD
7. Loại
đối tượng (Cán bộ, Công chức, Viên chức)
8. Loại
hình tổ chức công tác (Cơ quan hành chính, Đơn vị sự nghiệp công lập)
9. Cơ
quan, đơn vị công tác
10. Chức
vụ, chức danh
11. Ngạch
công chức/chức danh nghề nghiệp viên chức
12. Mã số
ngạch/mã chức danh nghề nghiệp
13. Cấp
quản lý cán bộ (Trung ương, địa phương)
14. Trạng
thái công tác (Đang công tác, Nghỉ hưu, Thôi việc)
15. Thời
điểm bắt đầu công tác
16. Thời
điểm kết thúc công tác (nếu có)
|
|
4
|
Danh mục
vị trí việc làm
|
1. Mã vị
trí việc làm
2. Tên vị
trí việc làm
3. Nhóm vị
trí việc làm (Lãnh đạo, Chuyên môn nghiệp vụ, Hỗ trợ - phục vụ)
4. Loại vị
trí việc làm (Cán bộ, Công chức, Viên chức)
5. Chức
danh tương ứng
6. Ngạch
công chức/chức danh nghề nghiệp
viên chức
áp dụng
7. Lĩnh
vực chuyên môn (nội vụ, tài chính, CNTT, y tế, giáo dục và đào tạo...)
8. Mô tả
nhiệm vụ chính
9. Yêu cầu
trình độ chuyên môn (Đại học, sau đại học.)
10. Yêu
cầu năng lực, kỹ năng chính
11. Cấp
quản lý vị trí (trung ương, cấp tỉnh, cấp xã)
12. Loại
hình tổ chức áp dụng (Cơ quan hành chính, Đơn vị sự nghiệp công lập)
13. Cơ
quan quản lý vị trí việc làm
14. Căn cứ
pháp lý xác định vị trí việc làm
15. Số
lượng biên chế theo vị trí (nếu áp dụng)
16. Tình
trạng áp dụng
|
|
5
|
Danh mục
chức danh, chức vụ
|
1. Mã chức
danh/chức vụ
2. Tên
chức danh/chức vụ
3. Nhóm
chức danh/chức vụ
4. Bậc
5. Mô tả
|
|
6
|
Danh mục
ngạch công chức
|
1. Mã
ngạch
2. Tên
ngạch
3. Ngành
áp dụng
4. Trình
độ đào tạo tối thiểu
5. Tiêu
chuẩn năng lực, kinh nghiệm
6. Số bậc
trong ngạch
7. Bậc
lương áp dụng (Bậc 1, Bậc 2, Bậc 3...)
8. Hệ số
lương theo từng bậc
9. Tình
trạng áp dụng
|
|
7
|
Danh mục
chức danh nghề nghiệp
|
1. Mã chức
danh nghề nghiệp
2. Tên
chức danh nghề nghiệp
3. Hạng
chức danh nghề nghiệp (Hạng I, Hạng II, Hạng III, Hạng IV)
4. Lĩnh
vực chuyên môn áp dụng
5. Trình
độ đào tạo yêu cầu
6. Tiêu
chuẩn năng lực, kinh nghiệm
7. Số bậc
trong chức danh nghề nghiệp
8. Bậc
lương áp dụng (Bậc 1, Bậc 2, Bậc 3...)
9. Hệ số
lương theo từng bậc
10. Tình
trạng áp dụng
|
|
8
|
Danh mục
loại hợp đồng
|
1. Mã loại
hợp đồng
2. Tên
loại hợp đồng
3. Đối
tượng áp dụng
4. Thời
hạn hợp đồng
5. Loại
hình tổ chức áp dụng
6. Tình
trạng áp dụng
|
|
9
|
Danh mục
hình thức làm việc
|
1. Mã hình
thức làm việc
2. Tên
hình thức làm việc
3. Đối
tượng áp dụng
4. Thời
gian làm việc (Toàn thời gian, Bán thời gian)
5. Loại
hình tổ chức áp dụng
6. Tình
trạng áp dụng
|
|
10
|
Danh mục
tài sản công
|
1. Mã tài
sản công
2. Tên tài
sản công
3. Loại
tài sản công (Đất đai, Nhà, Công trình xây dựng, Phương tiện, Trang thiết bị,
Tài sản khác)
4. Nhóm
tài sản công (Tài sản cố định, Tài sản đặc thù, Tài sản hạ tầng)
5. Hình
thức sở hữu (Nhà nước)
6. Cơ
quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng
7. Cấp
quản lý tài sản (trung ương, cấp tỉnh, cấp xã)
8. Mục
đích sử dụng tài sản (Trụ sở làm việc, Phục vụ sự nghiệp, Quốc phòng - an
ninh, Kinh doanh)
9. Nguồn
hình thành tài sản (Ngân sách nhà
nước, Viện
trợ, Tài trợ, Nguồn khác)
11. Thời
điểm đưa vào sử dụng
12. Tình
trạng sử dụng (Đang sử dụng, Không sử dụng, Chờ xử lý)
13. Hình
thức sử dụng tài sản (Trực tiếp, Cho thuê, Liên doanh liên kết)
|
|
11
|
Danh mục
nguồn vốn
|
1. Mã
nguồn vốn
2. Tên
nguồn vốn
3. Tên
viết tắt
4. Nhóm
nguồn vốn (Ngân sách nhà nước, Ngoài ngân sách)
5. Loại
nguồn vốn (Vốn đầu tư công, Vốn chi thường xuyên)
6. Cấp
ngân sách (Trung ương, tỉnh, xã/phường)
7. Hình
thức vốn (Cấp phát, Cho vay, Hỗ trợ)
8. Tính
chất vốn (Có hoàn trả, Không hoàn trả)
9.Nguồn
gốc vốn (Trong nước, Nước ngoài)
10. Đối
tượng áp dụng (Dự án đầu tư công,
Chương
trình mục tiêu)
11. Cơ
quan quản lý nguồn vốn
12. Cơ
quan phân bổ vốn
13. Văn
bản quy định nguồn vốn
14. Ngày
hiệu lực
15. Ngày
hết hiệu lực
16. Tình
trạng áp dụng
|
|
12
|
Danh mục
chương trình đầu tư công
|
1. Mã
chương trình đầu tư công
2. Tên
chương trình đầu tư công
3. Giai
đoạn thực hiện
4. Mục
tiêu chương trình
5. Lĩnh
vực đầu tư (giao thông, y tế, giáo dục và đào tạo, CNTT...)
6. Cơ quan
chủ quản chương trình
7. Cấp
quản lý chương trình (Trung ương, cấp tỉnh)
8. Nguồn
vốn sử dụng
9. Thời
điểm bắt đầu
10. Thời
điểm kết thúc
11. Căn cứ
pháp lý phê duyệt chương trình
12. Tình
trạng chương trình
|
|
13
|
Danh mục
dự án đầu tư công
|
1. Mã dự
án đầu tư công
2. Tên dự
án đầu tư công
3. Nhóm dự
án
4. Lĩnh
vực đầu tư
5. Chương
trình đầu tư công liên quan
6. Cơ quan
chủ đầu tư
7. Cấp
quyết định đầu tư
8. Nguồn
vốn đầu tư
9. Tổng
mức đầu tư
10. Địa
điểm thực hiện
11. Thời
gian thực hiện dự án
12. Hình
thức quản lý dự án
13. Căn cứ
pháp lý phê duyệt dự án
14. Tình
trạng thực hiện dự án
|
|
14
|
Danh mục
hệ thống thông tin, ứng dụng CNTT
|
1. Mã hệ
thống thông tin/ứng dụng CNTT
2. Tên hệ
thống thông tin/ứng dụng CNTT
3. Loại hệ
thống (HTTT dùng chung, HTTT chuyên ngành, Ứng dụng nội bộ)
4. Lĩnh
vực nghiệp vụ phục vụ
5. Cơ quan
chủ quản hệ thống
6. Đơn vị
vận hành, khai thác
7. Mức độ
an toàn thông tin (Theo cấp độ)
8. Nguồn
vốn đầu tư xây dựng hệ thống
9. Tình
trạng vận hành (Đang hoạt động, Tạm dừng, Ngừng hoạt động)
10. Thời
điểm đưa vào sử dụng
11. Căn cứ
pháp lý phê duyệt
|
|
IV
|
Dữ liệu phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành, xây
dựng chính sách
|
|
|
1
|
Danh mục
mục tiêu phát triển theo giai đoạn
|
1. Mã mục
tiêu phát triển
2. Tên mục
tiêu phát triển
3. Giai
đoạn áp dụng
4. Cấp mục
tiêu (quốc gia, cấp tỉnh, cấp xã)
5. Lĩnh
vực phát triển (Kinh tế, Xã hội, Môi trường, Quốc phòng - An ninh)
6. Nhóm
mục tiêu (Tổng quát, Cụ thể)
7. Nội
dung mô tả mục tiêu
8. Cơ quan
chủ trì theo dõi
9. Cơ quan
phối hợp thực hiện
10.Văn bản
định hướng/căn cứ pháp lý
11. Phạm
vi áp dụng (toàn tỉnh, theo ngành, theo địa bàn)
12. Thời
điểm bắt đầu hiệu lực
13. Thời
điểm kết thúc hiệu lực
14. Tình
trạng áp dụng
|
|
2
|
Danh mục
chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội
|
1. Mã chỉ
tiêu phát triển KT-XH
2. Tên chỉ
tiêu phát triển KT-XH
3. Giai
đoạn áp dụng (2021-2025, 2026-2030...)
4. Lĩnh
vực thống kê (Kinh tế, Xã hội, Môi trường)
5. Nhóm
chỉ tiêu (Chủ yếu, Bổ sung)
6. Đơn vị
tính (%, Tỷ đồng, Người, Km...)
7. Giá trị
mục tiêu (Kế hoạch)
8. Giá trị
thực hiện (Theo năm/theo kỳ)
9. Cơ quan
chủ trì theo dõi, tổng hợp
10. Nguồn
số liệu thống kê
11.Chu
kỳ báo cáo (Tháng, Quý, Năm)
12. Phạm
vi áp dụng (toàn tỉnh, theo ngành, theo địa bàn)
13.Văn bản
quy định/phê duyệt chỉ tiêu
14. Thời
điểm bắt đầu áp dụng
15. Thời
điểm kết thúc áp dụng
16. Tình
trạng áp dụng
|
|
3
|
Danh mục
KPI, chỉ số đánh giá điều hành
|
1. Mã
KPI/chỉ số đánh giá
2. Tên
KPI/chỉ số đánh giá
3. Lĩnh
vực đánh giá (KT-XH, Cải cách hành chính, Đầu tư công, Chuyển đổi số)
4. Mục
tiêu đo lường (Hiệu quả, Tiến độ, Chất lượng)
5. Đơn vị
đo lường (%, Điểm, Số lượng)
6. Ngưỡng
đánh giá (Đạt, Chưa đạt, Vượt)
7. Chu
kỳ đánh giá (Tháng, Quý, Năm)
8. Cơ quan
chủ trì theo dõi
9. Nguồn
dữ liệu đầu vào
10. Văn
bản quy định/phê duyệt KPI
11. Thời
điểm bắt đầu áp dụng
12. Thời
điểm kết thúc áp dụng
13. Tình
trạng áp dụng
|
|
4
|
Danh mục
nhiệm vụ
|
1. Mã
nhiệm vụ
2. Tên
nhiệm vụ
4. Lĩnh
vực thực hiện
5. Chương
trình công tác liên quan
6. Cơ quan
chủ trì thực hiện
7. Cơ quan
phối hợp thực hiện
8. Mục
tiêu nhiệm vụ
9. Sản
phẩm đầu ra
10. Thời
hạn thực hiện
11. Văn
bản giao nhiệm vụ
12. Mức độ
ưu tiên
13. Phạm
vi thực hiện
14. Tình
trạng áp dụng
|
|
5
|
Danh mục
chương trình công tác
|
1. Mã
chương trình công tác
2. Tên
chương trình công tác
3. Cấp
chương trình (trung ương, cấp tỉnh, ngành)
4. Giai
đoạn thực hiện
5. Lĩnh
vực công tác
6. Cơ quan
chủ trì chương trình
7. Cơ quan
phối hợp
8. Mục
tiêu chương trình
9. Văn bản
phê duyệt chương trình
10. Phạm
vi thực hiện
11. Thời
điểm bắt đầu
12. Thời
điểm kết thúc
13. Tình
trạng áp dụng
|
|
6
|
Danh mục
trạng thái thực hiện nhiệm vụ
|
1. Mã
trạng thái thực hiện nhiệm vụ
2. Tên
trạng thái thực hiện nhiệm vụ
3. Mô tả
trạng thái
4. Mức độ
hoàn thành
5. Ý nghĩa
quản lý (Theo dõi, Cảnh báo, Kết thúc)
6. Áp dụng
cho loại nhiệm vụ nào
7. Thời
điểm bắt đầu áp dụng
8. Thời
điểm kết thúc áp dụng (nếu có)
9. Tình
trạng áp dụng
|
|
7
|
Danh mục
loại báo cáo định kỳ
|
1. Mã loại
báo cáo định kỳ
2. Tên
loại báo cáo định kỳ
3. Cấp báo
cáo (trung ương, cấp Tỉnh, ngành,
đơn vị,
cấp xã)
4. Lĩnh
vực báo cáo
5. Chu
kỳ báo cáo (Tháng, Quý, 6 tháng, Năm)
6. Thời
hạn nộp báo cáo
7. Cơ quan
lập báo cáo
8. Cơ quan
nhận báo cáo
9. Hình
thức báo cáo
10. Nguồn
dữ liệu đầu vào chính
11. Mức độ
công khai (Công khai, Hạn chế, Không công khai)
12. Thời
điểm bắt đầu áp dụng
13. Thời
điểm kết thúc áp dụng (nếu có)
14. Tình
trạng áp dụng
|
|
8
|
Danh mục
loại báo cáo chuyên đề
|
1. Mã loại
báo cáo chuyên đề
2. Tên
loại báo cáo chuyên đề
3. Lĩnh
vực báo cáo
4. Mục
tiêu báo cáo chuyên đề
5. Phạm vi
nội dung báo cáo
6. Cấp yêu
cầu báo cáo (trung ương, cấp Tỉnh, ngành)
7. Cơ quan
chủ trì thực hiện báo cáo
8. Cơ quan
phối hợp
9. Hình
thức báo cáo (Văn bản, Biểu mẫu, Điện tử)
10. Nguồn
dữ liệu đầu vào
11. Thời
hạn hoàn thành báo cáo
12. Văn
bản giao nhiệm vụ/yêu cầu báo cáo
13. Mức độ
công khai (Công khai, Hạn chế, Không công khai)
14. Thời
điểm bắt đầu áp dụng
15. Thời
điểm kết thúc áp dụng
16. Tình
trạng áp dụng
|
|
9
|
Danh mục
nguồn dữ liệu đầu vào cho báo cáo
|
1. Mã
nguồn dữ liệu
2. Tên
nguồn dữ liệu
3. Cơ quan
chủ quản nguồn dữ liệu
4. Đơn vị
cung cấp dữ liệu
5. Tần
suất cập nhật dữ liệu (Thời gian thực, Ngày, Tháng, Quý, Năm)
6. Phương
thức tích hợp dữ liệu (API, Đồng bộ CSDL, File, Nhập tay)
7. Mục
đích sử dụng dữ liệu (Lập báo cáo, Phân tích, Điều hành)
|
|
10
|
Danh mục
đơn vị đo lường
|
1. Mã đơn
vị đo lường
2. Tên đơn
vị đo lường
3. Ký hiệu
đơn vị đo lường
4. Nhóm
đơn vị đo lường (Số lượng, Tiền tệ, Tỷ lệ, Diện tích, Khối lượng, Thời gian,
Chiều dài)
5. Loại dữ
liệu áp dụng (Số nguyên, Số thực, Phần trăm)
6. Mô tả
đơn vị đo lường
7. Hệ đo
lường áp dụng (SI, Quy ước thống kê)
8. Đơn vị
đo lường gốc/tương đương (nếu có)
9. Hệ số
quy đổi (nếu có)
10. Tình
trạng áp dụng
|
|
11
|
Danh mục
mức độ, cấp độ đánh giá/điều hành
|
1. Mã mức
độ/cấp độ
2. Tên mức
độ/cấp độ
3. Loại
mức độ áp dụng (Đánh giá KPI, Trạng thái điều hành, Cảnh báo)
4. Thứ tự
mức độ (1, 2, 3...)
5. Giá trị
định lượng tương ứng (nếu có)
6. Khoảng
giá trị áp dụng (Ví dụ: <50%, 50-80%, >80%)
7. Ý nghĩa
quản lý (Tốt, Đạt, Chưa đạt, Cảnh báo, Nguy cơ)
8. Màu sắc
hiển thị (Xanh, Vàng, Đỏ)
9. Mức độ
ưu tiên xử lý
10. Hành
động điều hành gợi ý
11. Phạm
vi áp dụng (Toàn Tỉnh, Theo ngành, Theo hệ thống)
12. Đối
tượng áp dụng (KPI, Nhiệm vụ, Dự án, Báo cáo)
13. Căn cứ
quy định/chuẩn áp dụng
14. Thời
điểm bắt đầu áp dụng
15.Thời
điểm kết thúc áp dụng (nếu có)
16. Tình
trạng áp dụng
|
|
12
|
Danh mục
kịch bản điều hành, kịch bản phát triển
|
1. Mã kịch
bản điều hành, phát triển
2. Tên
kịch bản điều hành, phát triển
3. Lĩnh
vực điều hành, phát triển
4. Điều
kiện kích hoạt
5. Mục
tiêu điều hành
6. Phạm vi
áp dụng
7. Cấp độ
điều hành
8. Cơ quan
chủ trì điều hành
9. Mô tả
10. Thời
gian áp dụng dự kiến
11. Nguồn
dữ liệu theo dõi, đánh giá
12. Văn
bản chỉ đạo/căn cứ xây dựng kịch bản
13. Thời
điểm ban hành kịch bản
14. Tình
trạng kịch bản
|
|
13
|
Danh mục
mô hình phân tích, dự báo
|
1. Mã mô
hình phân tích/dự báo
2. Tên mô
hình phân tích/dự báo
3. Lĩnh
vực áp dụng
4. Mục
tiêu phân tích/dự báo
5. Phạm vi
áp dụng (toàn Tỉnh, theo ngành, theo địa bàn)
6. Cấp độ
sử dụng (Chiến lược, Điều hành, Tác nghiệp)
7. Phương
pháp/kỹ thuật sử dụng (Thống kê, Kinh tế lượng, ML/AI, Quy tắc)
8. Nguồn
dữ liệu đầu vào chính
9. Thời
gian dữ liệu đầu vào (Quá khứ, Thời gian thực, Theo kỳ)
10. Chu
kỳ chạy mô hình (Theo yêu cầu, Ngày, Tháng, Quý)
11. Kết
quả đầu ra chính (Chỉ số, Dự báo, Cảnh báo, Kịch bản)
12.Độ tin
cậy/mức độ kiểm định (nếu có)
13. Cơ
quan chủ trì xây dựng mô hình
14. Đơn vị
vận hành/khai thác mô hình
15. Hệ
thống thông tin triển khai mô hình
16. Văn
bản phê duyệt/căn cứ xây dựng mô hình
17. Thời
điểm đưa vào sử dụng
18. Tình
trạng mô hình (Đang sử dụng, Thử nghiệm, Ngừng sử dụng)
|
|
V
|
Dữ liệu phục vụ hoạt động chuyên ngành/ địa phương
|
|
|
1
|
Danh mục
đơn vị hành chính các cấp
|
1. Mã đơn
vị hành chính
2. Tên đơn
vị hành chính
3. Cấp đơn
vị hành chính
|
|
2
|
Danh mục
địa danh hành chính
|
1. Mã địa
danh
2. Tên địa
danh
3. Loại
địa danh hành chính
4. Đơn vị
hành chính cấp Tỉnh
5. Đơn vị
hành chính cấp xã
6. Tọa độ
vị trí tương đối của đối tượng
7. Phiên
hiệu mảnh bản đồ địa hình
|
|
3
|
Danh mục
tuyến đường, tuyến phố
|
1. Mã
tuyến đường/phố
2. Tên
tuyến đường/phố
3. Tên gọi
khác/tên cũ
4. Loại
đường, phố
5. Cấp
đường, phố
6. Chiều
dài tuyến
7. Điểm
đầu tuyến
8. Điểm
cuối tuyến
9. Đơn vị
hành chính cấp Tỉnh
10. Đơn vị
hành chính cấp xã
11. Cơ
quan quản lý tuyến
12. Tình
trạng sử dụng
13. Ngày
đưa vào sử dụng
14. Ngày
ngừng sử dụng
15. Văn
bản quy định
16. Lộ
giới/bề rộng mặt
17. Số làn
xe
18. Hình
học không gian tuyến (dữ liệu GIS)
19. Mô tả
|
|
4
|
Danh mục
loại đất
|
1. Mã loại
đất
2. Tên
loại đất
3. Nhóm
loại đất (Đất nông nghiệp, đất lâm
nghiệp,
đất thổ cư,..)
4. Căn cứ
pháp lý
5. Mô tả
bổ sung
6. Trạng
thái áp dụng
|
|
5
|
Danh mục
mục đích sử dụng đất
|
1. Mã mục
đích sử dụng đất
2. Tên mục
đích sử dụng đất
3. Liên
kết loại đất (Liên kết với mã loại đất)
4. Mô tả
bổ sung
5. Trạng
thái áp dụng
|
|
6
|
Danh mục
loại tài nguyên thiên nhiên
|
1. Mã tài
nguyên
2. Tên tài
nguyên
3. Nhóm
tài nguyên
4. Loại
tài nguyên
5. Mô tả
bổ sung
6. Trạng
thái áp dụng
|
|
7
|
Danh mục
nguồn phát thải, điểm ô nhiễm môi trường
|
1. Mã
nguồn phát thải/điểm ô nhiễm
2. Tên
nguồn phát thải/điểm ô nhiễm
3. Loại
đối tượng (Nguồn phát thải/ Điểm ô nhiễm)
4. Nhóm
nguồn phát thải (Công nghiệp/Giao thông/Sinh hoạt/Nông nghiệp)
5. Loại
môi trường chịu tác động (Không khí/Nước/Đất)
6. Phạm vi
ảnh hưởng
7. Mô tả
bổ sung
8. Tình
trạng tồn tại (Còn/Không còn đối tượng)
|
|
8
|
Danh mục
loại công trình hạ tầng kỹ thuật
|
1. Mã loại
công trình hạ tầng kỹ thuật
2. Tên
loại công trình hạ tầng kỹ thuật
3. Nhóm hạ
tầng kỹ thuật (Giao thông/Cấp nước/Thoát nước/Điện/Viễn thông/Môi trường)
4. Mục
đích sử dụng (Vận hành/Bảo trì/Quản lý)
5. Phạm vi
triển khai
6. Mô tả
bổ sung
7. Trạng
thái áp dụng
|
|
9
|
Danh mục
loại hình tuyến giao thông
|
1. Mã loại
hình tuyến giao thông
2. Tên
loại hình tuyến giao thông
3. Loại
hình giao thông (Đường bộ/Đường thủy/Đường sắt)
4. Chức
năng tuyến (Chính/Nhánh/Kết nối)
5. Phạm vi
quản lý
6. Phạm vi
triển khai
7. Mô tả
bổ sung
8. Trạng
thái áp dụng
|
|
10
|
Danh mục
loại phương tiện giao thông
|
1. Mã loại
phương tiện giao thông
2. Tên
loại phương tiện giao thông
3. Nhóm
phương tiện (Cá nhân/Công cộng/Chuyên dùng)
4. Loại
hình giao thông (Đường bộ/Đường thủy/Đường sắt,..)
5. Nguồn
năng lượng (Xăng/Dầu/Điện/Khác)
6. Mục
đích sử dụng (Vận tải hành khách/Hàng hóa/Dịch vụ công,..)
7. Phạm vi
quản lý
8. Mô tả
bổ sung
9. Trạng
thái áp dụng
|
|
11
|
Danh mục
cơ sở giáo dục
|
1. Mã định
danh cơ sở giáo dục
2. Tên đầy
đủ cơ sở
3. Loại
hình cơ sở giáo dục (Mầm non/ Tiểu học/THCS/THPT/Đại học/Nghề...)
4. Hình
thức sở hữu (Công lập/Ngoài công lập)
5. Cơ quan
quản lý trực tiếp
6. Địa bàn
hành chính trực thuộc
7. Trạng
thái hoạt động
8. Ngày
thành lập
|
|
12
|
Danh mục
cơ sở y tế
|
1. Mã cơ
sở y tế
2. Tên cơ
sở y tế
3. Loại cơ
sở y tế (Bệnh viện/Trạm y tế/Phòng khám/Trung tâm)
4. Tuyến
chuyên môn (Trung ương/Tỉnh/cấp xã,..)
5. Hình
thức sở hữu (Công lập/Ngoài công lập)
6. Cơ quan
quản lý
7. Địa bàn
hành chính trực thuộc
8. Trạng
thái hoạt động
9. Ngày
thành lập
|
|
13
|
Danh mục
đối tượng an sinh xã hội
|
1. Mã đối
tượng
2. Tên đối
tượng
3. Nhóm
đối tượng theo chính sách (Trợ cấp/Bảo trợ/Ưu đãi,..)
4. Số căn
cứ pháp lý
5. Mô tả
tiêu chí, điều kiện
6. Phạm vi
áp dụng
7. Trạng
thái áp dụng
|
|
14
|
Danh mục
khu chức năng phát triển (KCN, KCX, KCNC, khu đô thị, khu dân cư)
|
1. Mã loại
khu chức năng phát triển
2. Tên
loại khu chức năng phát triển
3. Nhóm
khu chức năng (Khu công nghiệp/Khu đô thị/Khu dân cư/Khu chức năng hỗn hợp)
4. Tính
chất phát triển (Sản xuất/Dịch vụ/Đô thị/Hỗn hợp)
5. Cấp
quản lý
6. Phạm vi
áp dụng
7. Mô tả
bổ sung
8. Trạng
thái áp dụng
|
|
15
|
Danh mục
loại hình nhà ở
|
1. Mã loại
hình nhà ở
2. Tên
loại hình nhà ở
3. Nhóm
nhà ở (Nhà ở riêng lẻ, Nhà ở chung
cư, Nhà ở
xã hội, Nhà ở công vụ)
4. Mục
đích sử dụng (Để ở/ Kết hợp kinh doanh)
5. Đối
tượng sử dụng chính (Người dân/Công nhân/Cán bộ)
6. Căn cứ
quản lý
7. Trạng
thái áp dụng
|
|
16
|
Danh mục
điểm du lịch, di sản, không gian văn hóa
|
1. Mã loại
điểm văn hóa, du lịch
2. Tên
loại điểm văn hóa, du lịch
3. Nhóm
giá trị (Du lịch, Di sản, Không gian văn hóa)
4. Cấp giá
trị
5. Loại
hình bảo tồn
6. Mục
đích khai thác
7. Phạm vi
áp dụng
8. Mô tả
bổ sung
9. Trạng
thái áp dụng
|
|
17
|
Danh mục
loại hình cơ sở sản xuất, kinh doanh có điều kiện
|
1.Mã loại
hình cơ sở SXKD có điều kiện
2. Tên
loại hình cơ sở SXKD có điều kiện
3. Lĩnh
vực quản lý (Y tế/An ninh/Môi
trường/Công
thương)
4. Yêu cầu
quản lý chính (Giấy phép/Chứng nhận/Kiểm tra định kỳ)
5. Căn cứ
pháp lý
6. Phạm vi
áp dụng
7. Mô tả
bổ sung
8. Trạng
thái áp dụng
|
|
VI
|
Dữ liệu phục vụ người dân, doanh nghiệp
|
|
|
1
|
Danh mục
loại chủ thể thực hiện TTHC (cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp, tổ chức)
|
1. Mã loại
chủ thể
2. Tên
loại chủ thể
3. Nhóm
chủ thể
4. Tư cách
pháp lý (Có tư cách pháp nhân/Không có)
5. Phạm vi
áp dụng TTHC (TTHC cá nhân/TTHC tổ chức/Cả hai)
6. Mô tả
bổ sung
7. Trạng
thái áp dụng
|
|
2
|
Danh mục
doanh nghiệp, hộ kinh doanh
|
1. Mã định
danh doanh nghiệp/hộ kinh doanh
2. Tên
doanh nghiệp/hộ kinh doanh
3. Loại
chủ thể kinh doanh (Doanh nghiệp/Hộ kinh doanh)
4. Hình
thức pháp lý cơ bản
5. Tình
trạng hoạt động
6. Ngày
bắt đầu hoạt động
7. Ngày
chấm dứt hoạt động
8. Cơ quan
quản lý đăng ký
9. Địa bàn
đăng ký quản lý
10. Trạng
thái áp dụng trong TTHC
|
|
3
|
Danh mục
ngành nghề kinh doanh
|
1. Mã
ngành, nghề kinh doanh
2. Tên
ngành, nghề kinh doanh viết bằng tiếng việt
3. Tên
ngành, nghề kinh doanh viết bằng tiếng nước ngoài
4. Cấp
ngành, nghề kinh doanh
5. Ngành
nghề cha
6. Lĩnh
vực quản lý
7. Căn cứ
pháp lý
8. Trạng
thái áp dụng
|
|
4
|
Danh mục
thủ tục hành chính
|
1. Mã thủ
tục hành chính gốc
2. Tên thủ
tục hành chính
3. Cơ quan
công bố, liên kết danh mục cơ quan
4. Cấp
thực hiện TTHC
5. Loại
TTHC
6. Lĩnh
vực, liên kết danh mục lĩnh vực
7. Mã
ngành
8. Cách
thức thực hiện (Trực tiếp /Trực tuyến/ Bưu chính công ích)
9. Mức
giá, phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính
10. Đối
tượng thực hiện
11. Thời
hạn giải quyết hồ sơ
12. Cơ
quan thực hiện, liên kết danh mục cơ quan
13. Cơ
quan có thẩm quyền quyết định, liên kết danh mục cơ quan
14. Cơ
quan được ủy quyền, liên kết danh mục cơ quan
15. Địa
chỉ tiếp nhận
16. Cơ
quan phối hợp, liên kết danh mục cơ quan
17.Quyết
định công bố thủ tục hành chính
18. Mô tả
thủ tục hành chính
19. Căn cứ
pháp lý
20. Tài
liệu kèm theo lúc tiếp nhận
21. Tài
liệu kèm theo lúc trả kết quả
22. Thủ
tục liên quan
23. Trình
tự thực hiện
24. Yêu
cầu
25. Trạng
thái áp dụng
|
|
5
|
Danh mục
dịch vụ công trực tuyến
|
1. Mã dịch
vụ công trực tuyến
2. Tên
dịch vụ công trực tuyến
3. Thủ tục
hành chính tương ứng (liên kết danh mục TTHC)
4. Mức độ
cung cấp dịch vụ (Toàn trình/Một phần/Cung cấp thông tin)
5. Hình
thức cung cấp (Trực tuyến / Trực tuyến kết hợp)
6. Kênh
cung cấp (Cổng DVC/Ứng dụng di động)
7. Phạm vi
áp dụng
8. Trạng
thái áp dụng
|
|
6
|
Danh mục
loại hồ sơ TTHC
|
1. Mã loại
hồ sơ TTHC
2. Tên
loại hồ sơ TTHC
3. Lĩnh
vực quản lý
4. Mô tả
bổ sung
5. Thời
hạn lưu trữ
6. Hình
thức hồ sơ (điện tử/giấy/số hóa)
7. Trạng
thái áp dụng
|
|
7
|
Danh mục
trạng thái xử lý hồ sơ
|
1. Mã
trạng thái xử lý
2. Tên
trạng thái xử lý
3. Thứ tự
logic xử lý
5. Giai
đoạn xử lý (Tiếp nhận/Thẩm định/Trả kết quả)
6. Là
trạng thái kết thúc (Có/Không)
7. Ý nghĩa
nghiệp vụ
8. Trạng
thái áp dụng
|
|
8
|
Danh mục
kết quả giải quyết TTHC
|
1. Mã kết
quả giải quyết
2. Tên kết
quả giải quyết
3. Tính
chất kết quả (Chấp thuận/ Không chấp thuận/Một phần)
4. Hình
thức trả kết quả (Điện tử/ Giấy)
5. Giá trị
pháp lý
6. Mô tả
bổ sung
7. Trạng
thái áp dụng
|
|
9
|
Danh mục
nhóm đối tượng ưu tiên, yếu thế
|
1. Mã nhóm
đối tượng
2. Tên
nhóm đối tượng
3. Loại ưu
tiên (Thời gian xử lý/Phí/Quy trình)
4. Mức độ
ưu tiên
5. Căn cứ
pháp lý
6. Phạm vi
áp dụng
7. Trạng
thái áp dụng
|
|
10
|
Danh mục
loại hình yêu cầu, phản ánh, kiến nghị
|
1. Mã loại
hình tương tác
2. Tên
loại hình tương tác
3. Nhóm
tương tác (Yêu cầu/ Phản ánh/Kiến nghị)
4. Yêu cầu
xử lý bắt buộc (Có/Không)
5. Đối
tượng tiếp nhận;;
6. Mô tả
bổ sung
7. Trạng
thái áp dụng
|
|
11
|
Danh mục
loại phí, lệ phí
|
1. Mã loại
phí/lệ phí
2. Tên
loại phí/lệ phí
3. Nhóm
thu (Phí/ Lệ phí)
4. Áp dụng
cho TTHC
5. Căn cứ
pháp lý
6. Hình
thức thu (Trực tiếp / Trực tuyến)
7. Trạng
thái áp dụng
|
|
12
|
Danh mục
phương thức thanh toán
|
1. Mã
phương thức thanh toán
2. Tên
phương thức thanh toán
3. Nhóm
thanh toán (Tiền mặt/Không tiền mặt)
4. Kênh
thanh toán (Trực tiếp/Trực tuyến)
5. Áp dụng
cho (Phí/Lệ phí)
6. Mô tả
bổ sung
8. Trạng
thái áp dụng
|
|
13
|
Danh mục
mức độ hài lòng, mức đánh giá dịch vụ công
|
1. Mã mức
đánh giá
2. Tên mức
đánh giá
3. Giá trị
thứ bậc (1-5)
4. Ý nghĩa
đánh giá
5. Loại
đánh giá
6. Áp dụng
cho (DVC/TTHC)
7. Trạng
thái áp dụng
|