|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1373/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lào Cai
|
|
Người ký:
|
Ngô Hạnh Phúc
|
|
Ngày ban hành:
|
07/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1373/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 07
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẤT
ĐAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH LÀO
CAI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày
15/8/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số
nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 227/TTr-SNNMT ngày 26/9/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 19 quy trình nội bộ trong
giải quyết thủ tục hành chính (cấp tỉnh) lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh) chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quy trình
được ban hành kèm theo Quyết định này có trách nhiệm xây dựng quy trình điện tử
giải quyết thủ tục hành chính tại phần mềm Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tỉnh Lào Cai theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành;
bãi bỏ mười chín (19) quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính (số
thứ tự 4, 5, 6, 8, 11, 12, 16, 17, 18, 19, 20, 22, 23, 25, 26, 27, 28, 29, 30)
được phê duyệt tại Quyết định số 873/QĐ-UBND ngày 21/8/2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục
hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp
và Môi trường tỉnh Lào Cai.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó CT UBND tỉnh Ngô Hạnh Phúc;
- Phó Chánh VPUBND tỉnh (đ/c Tú);
- Viễn thông Lào Cai;
- Lưu: VT, HCC(KSTT).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Hạnh Phúc
|
PHỤ LỤC
QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH
VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH
LÀO CAI
(Kèm theo Quyết định số 1373/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
CỤM TỪ VIẾT TẮT
- TTHC: Thủ tục hành chính
- UBND: Ủy ban nhân dân
- TTPVHCC: Trung tâm Phục vụ hành chính công
- NN&MT: Nông nghiệp và Môi trường
- VPĐK: Văn phòng Đăng ký
1. Thủ tục: Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với
trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho
thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất;
giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết
thời hạn sử dụng đất
|
Thứ tự các bước
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị/cá nhân
thực hiện
|
Thời gian thực
hiện (tính theo ngày, giờ)
|
|
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định: Không
quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi,
biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25
ngày.
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC
tỉnh:
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử;
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo
quy định (nếu có);
- Chuyển hồ sơ đến phòng Quản lý đất đai (Sở
NN&MT)
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC
tỉnh
|
4 giờ
|
|
Bước 2
|
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho công chức phòng
xử lý
|
Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai
|
2 giờ
|
|
Bước 3
|
- Đề nghị VPĐK đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ
sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa
chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định
hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ.
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; kiểm
tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao đối với
trường hợp giao đất và giao rừng; kiểm tra phương án sử dụng tầng đất mặt đối
với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa (nếu có).
- Tham mưu lãnh đạo Sở chủ trì, phối hợp các cơ
quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(nếu có).
- Hoàn chỉnh hồ sơ trình Lãnh đạo Sở NN&MT
|
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ
|
04 ngày 4 giờ
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá: 14 ngày 4 giờ.
|
|
Bước 4
|
Xem xét ký duyệt hồ sơ, trình Chủ tịch UBND tỉnh
|
Lãnh đạo Sở NN&MT
|
01 ngày
|
|
Bước 5
|
Xem xét ký duyệt Quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và
cho thuê rừng hoặc ban hành Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử
dụng đất
|
- Lãnh đạo UBND tỉnh
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
- Chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh
|
03 ngày
|
|
Bước 6
|
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất: Hoàn
thiện phiếu chuyển thông tin địa chính trình lãnh đạo Sở NN&MT
* Trường hợp người sử dụng đất thuộc trường
hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, nhưng phải nộp một khoản tiền để nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa (nếu có): Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin địa chính
trình lãnh đạo Sở NN&MT
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể
- Sở NN&MT tổ chức việc xác định giá đất
cụ thể, trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử
dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(Thời gian xác định giá đất cụ thể không tính
vào thời hạn giải quyết hồ sơ)
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể
- Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin địa chính
trình lãnh đạo Sở NN&MT ký duyệt.
|
- Lãnh đạo phòng
Quản lý đất đai
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo Sở NN&MT
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
02 ngày
|
|
Bước 7
|
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp
theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp
được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời
gian xây dựng cơ bản; xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định
(nếu có).
- Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.
- Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả
cho phòng Quản lý đất đai.
|
Cơ quan Thuế
|
05 ngày làm việc (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
|
Bước 8
|
* Trường hợp thuộc thẩm quyền Sở NN&MT
ký giấy chứng nhận:
- In giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển
lãnh đạo Phòng xem xét duyệt hồ sơ.
- Trình Lãnh đạo Sở NN&MT ký duyệt
* Trường hợp thuộc thẩm quyền VPĐK đất đai
ký giấy chứng nhận: Lập bảng kê toàn bộ hồ sơ, Chuyển hồ sơ cho VPĐK
đất đai.
|
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ
|
01 ngày
|
|
Bước 9
|
* Trường hợp thuộc thẩm quyền Sở NN&MT
ký giấy chứng nhận:
- Xem xét ký Giấy chứng nhận
|
Lãnh đạo Sở NN&MT
|
01 ngày
|
|
* Trường hợp thuộc thẩm quyền VPĐK đất đai
ký giấy chứng nhận:
- Xem xét ký giấy chứng nhận.
- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ
địa chính.
|
VPĐK đất đai tỉnh
|
|
Bước 10
|
- Chuyển hồ sơ đến VPĐK đất đai để cập nhật, chỉnh
lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
- Tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn
giao rừng trên thực địa.
- Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu
trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường
hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.
|
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai
- Lãnh đạo cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ
|
01 ngày
|
|
Bước 11
|
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến
phòng Quản lý đất đai
|
Văn thư Sở NN&MT
|
2 giờ
|
|
Bước 12
|
Bóc tách dữ liệu của giấy tờ
|
Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ
|
2 giờ
|
|
Bước 13
|
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa
sau khi nhận kết quả TTHC từ Sở NN&MT, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết
quả
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC
tỉnh
|
2 giờ
|
|
Bước 14
|
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả
kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC
|
Vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần
|
Ghi chú: Thời gian tính xây dựng
quy trình nội bộ giải quyết TTHC 01 ngày bằng 8 giờ
2. Thủ tục: Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
|
Thứ tự các bước
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị/cá nhân
thực hiện
|
Thời gian thực
hiện (tính theo ngày, giờ)
|
|
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định: Không
quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
25 ngày.
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC
tỉnh:
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử;
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo
quy định (nếu có);
- Chuyển hồ sơ đến phòng Quản lý đất đai (Sở
NN&MT)
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC
tỉnh
|
4 giờ
|
|
Bước 2
|
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho công chức phòng
xử lý
|
Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai
|
2 giờ
|
|
Bước 3
|
- Đề nghị VPĐK đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ
sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa
chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định
hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ.
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn chỉnh hồ sơ trình hồ sơ đến Lãnh đạo Sở
NN&MT
|
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ
|
04 ngày 4 giờ
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 14 ngày 4 giờ.
|
|
Bước 4
|
Xem xét ký duyệt hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh
|
Lãnh đạo Sở NN&MT
|
01 ngày
|
|
Bước 5
|
- Xem xét ký duyệt Quyết định chuyển hình thức
giao đất, cho thuê đất
- Chuyển trả kết quả giải quyết cho phòng Quản lý
đất đai (Sở NN&MT)
|
- Chủ tịch UBND tỉnh
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
- Chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh
|
03 ngày
|
|
Bước 6
|
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất: Hoàn
thiện phiếu chuyển thông tin địa chính trình lãnh đạo Sở NN&MT
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:
- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể,
trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có
nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (Thời gian xác định giá đất cụ thể
không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ)
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể
- Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin địa chính
trình lãnh đạo Sở NN&MT ký duyệt
|
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo Sở NN&MT
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
02 ngày
|
|
Bước 7
|
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp
theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp
được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của
thời gian xây dựng cơ bản.
- Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất gửi thông báo kết quả cho phòng Quản lý đất đai.
|
Cơ quan Thuế
|
05 ngày làm việc (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
|
Bước 8
|
* Trường hợp thuộc thẩm quyền Sở NN&MT
ký giấy chứng nhận:
- In giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển
lãnh đạo Phòng xem xét duyệt hồ sơ.
- Trình Lãnh đạo Sở NN&MT ký duyệt.
* Trường hợp thuộc thẩm quyền VPĐK đất đai
ký giấy chứng nhận:
Lập bảng kê toàn bộ hồ sơ, Chuyển hồ sơ cho VPĐK
đất đai.
|
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ
|
01 ngày
|
|
Bước 9
|
* Trường hợp thuộc thẩm quyền Sở NN&MT
ký giấy chứng nhận:
Xem xét ký Giấy chứng nhận
|
Lãnh đạo Sở NN&MT
|
01 ngày
|
|
* Trường hợp thuộc thẩm quyền VPĐK đất đai
ký giấy chứng nhận:
- Xem xét ký giấy chứng nhận.
- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ
địa chính.
|
VPĐK đất đai tỉnh
|
|
Bước 10
|
- Chuyển hồ sơ đến VPĐK đất đai để cập nhật, chỉnh
lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
- Tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao
rừng trên thực địa.
|
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ
- VPĐK đất đai tỉnh
|
01 ngày
|
|
Bước 11
|
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến
phòng Quản lý đất đai
|
Văn thư Sở NN&MT
|
2 giờ
|
|
Bước 12
|
Bóc tách dữ liệu của giấy tờ
|
Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ
|
2 giờ
|
|
Bước 13
|
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa
sau khi nhận kết quả TTHC từ Sở NN&MT, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết
quả
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC
tỉnh
|
2 giờ
|
|
Bước 14
|
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả
kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC
|
Vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần
|
Ghi chú: Thời gian tính xây dựng
quy trình nội bộ giải quyết TTHC 01 ngày bằng 8 giờ
3. Thủ tục: Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án
đầu tư
|
Thứ tự các bước
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị/cá nhân
thực hiện
|
Thời gian thực
hiện (tính theo ngày, giờ)
|
|
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định:
- Trường hợp 1: Trường hợp đề nghị
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các
xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không
quá 15 ngày.
- Trường hợp 2: Trường hợp đề nghị
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư: không quá 15 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, biên giới; đảo;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC
tỉnh:
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử;
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo
quy định (nếu có);
- Chuyển hồ sơ đến phòng Quản lý đất đai (Sở
NN&MT).
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại
TTPVHCC tỉnh
|
+ Trường hợp 1
2 giờ
+ Trường hợp 24
giờ
|
|
Bước 2
|
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho công chức phòng
xử lý
|
Lãnh đạo phòng
Quản lý đất đai
|
+ Trường hợp 1
2 giờ
+ Trường hợp 2
4 giờ
|
|
Bước 3
|
- Đề nghị VPĐK đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ
sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa
chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định
hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ.
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn chỉnh hồ sơ trình hồ sơ đến Lãnh đạo Sở
NN&MT
|
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ
|
+ Trường hợp 1
4 giờ
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá: 10 ngày 04 giờ
+ Trường hợp 2
05 ngày
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày.
|
|
Bước 4
|
- Xem xét ký duyệt hồ sơ
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh
|
- Lãnh đạo Sở NN&MT
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ
|
+ Trường hợp 1
4 giờ
+ Trường hợp 2
02 ngày
|
|
Bước 5
|
- Xem xét ký duyệt Quyết định điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc Quyết định
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
- Chuyển trả kết quả giải quyết cho Phòng Quản lý
đất đai
|
- Chủ tịch UBND tỉnh
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
- Chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh
|
+ Trường hợp 1
4 giờ
+ Trường hợp 2
03 ngày
|
|
Bước 6
|
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất: Hoàn
thiện phiếu chuyển thông tin địa chính trình lãnh đạo Sở NN&MT
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:
- Sở NN&MT tổ chức việc xác định giá đất cụ
thể, trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể
có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng
đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (Thời gian xác định giá đất cụ thể
không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ)
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể
- Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin địa chính
trình lãnh đạo Sở NN&MT ký duyệt
|
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo Sở NN&MT
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
01 ngày
|
|
Bước 7
|
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp
theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp
được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của
thời gian xây dựng cơ bản.
- Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất gửi thông báo kết quả cho Phòng Quản lý đất đai
|
Cơ quan Thuế
|
05 ngày làm việc (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
|
Bước 8
|
* Trường hợp thuộc thẩm quyền Sở NN&MT
ký giấy chứng nhận:
- In giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển
lãnh đạo Phòng xem xét duyệt hồ sơ.
- Trình Lãnh đạo Sở NN&MT ký duyệt.
* Trường hợp thuộc thẩm quyền VPĐK đất đai
ký giấy chứng nhận:
- Lập bảng kê toàn bộ hồ sơ, Chuyển hồ sơ cho
VPĐK đất đai.
|
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ
|
Trường hợp 1
4 giờ
Trường hợp 2
01 ngày
|
|
Bước 9
|
* Trường hợp thuộc thẩm quyền Sở NN&MT
ký giấy chứng nhận:
- Xem xét ký Giấy chứng nhận
|
Lãnh đạo Sở NN&MT
|
4 giờ
|
|
* Trường hợp thuộc thẩm quyền VPĐK đất đai
ký giấy chứng nhận:
- Xem xét ký giấy chứng nhận.
- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ
địa chính.
|
Lãnh đạo VPĐK đất đai
|
|
Bước 10
|
- Chuyển hồ sơ đến VPĐK đất đai để cập nhật, chỉnh
lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
- Tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn
giao rừng trên thực địa.
|
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ
|
+ Trường hợp 1
4 giờ
+ Trường hợp 2
01 ngày
|
|
Bước 11
|
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến
phòng Quản lý đất đai
|
Văn thư Sở NN&MT
|
2 giờ
|
|
Bước 12
|
Bóc tách dữ liệu của giấy tờ
|
Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ
|
1 giờ
|
|
Bước 13
|
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa
sau khi nhận kết quả TTHC từ Sở NN&MT, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết
quả
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại
TTPVHCC tỉnh
|
1 giờ
|
|
Bước 14
|
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả
kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC
|
Vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần
|
Ghi chú: Thời gian tính xây dựng
quy trình nội bộ giải quyết TTHC 01 ngày bằng 8 giờ
4. Thủ tục: Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng
giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa.
|
Thứ tự các bước
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị/cá nhân
thực hiện
|
Thời gian thực
hiện (tính theo ngày, giờ)
|
|
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định: Không
quá 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi,
biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 17
ngày
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC
tỉnh:
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử;
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo
quy định (nếu có);
- Chuyển hồ sơ đến phòng Quản lý đất đai (Sở
NN&MT)
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC
tỉnh
|
2 giờ
|
|
Bước 2
|
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho công chức phòng
xử lý
|
Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai
|
2 giờ
|
|
Bước 3
|
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác
định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn chỉnh hồ sơ trình Lãnh đạo Sở NN&MT
|
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ
|
01 ngày
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá: 11 ngày
|
|
Bước 4
|
- Xem xét ký duyệt hồ sơ
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh
|
- Lãnh đạo Sở NN&MT
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ
|
4 giờ
|
|
Bước 5
|
- Xem xét ký duyệt quyết định điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
- Chuyển trả kết quả giải quyết cho phòng Quản lý
đất đai
|
- Chủ tịch UBND tỉnh
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
- Chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh
|
02 ngày
|
|
Bước 6
|
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất: Hoàn
thiện phiếu chuyển thông tin địa chính trình lãnh đạo Sở NN&MT
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể
- Sở NN&MT tổ chức việc xác định giá đất cụ
thể, trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể
có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng
đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (Thời gian xác định giá đất cụ thể
không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ)
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể.
- Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin địa chính
trình lãnh đạo Sở NN&MT ký duyệt
|
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo Sở NN&MT
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
01 ngày
|
|
Bước 7
|
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp
bổ sung hoặc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được hoàn trả theo quy
định.
- Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất bổ sung gửi cho người sử dụng đất.
- Gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn
thành việc nộp bổ sung hoặc gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.
|
Cơ quan Thuế
|
05 ngày làm việc (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
|
Bước 8
|
* Trường hợp thuộc thẩm quyền Sở NN&MT
ký giấy chứng nhận:
- In giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển
lãnh đạo Phòng xem xét duyệt hồ sơ.
- Trình Lãnh đạo Sở NN&MT ký duyệt.
* Trường hợp thuộc thẩm quyền VPĐK đất đai
ký giấy chứng nhận:
Lập bảng kê toàn bộ hồ sơ, Chuyển hồ sơ cho VPĐK
đất đai.
|
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ
|
4 giờ
|
|
Bước 9
|
* Trường hợp thuộc thẩm quyền Sở NN&MT
ký giấy chứng nhận:
- Xem xét ký Giấy chứng nhận
|
Lãnh đạo Sở NN&MT
|
4 giờ
|
|
* Trường hợp thuộc thẩm quyền VPĐK đất đai
ký giấy chứng nhận:
- Xem xét ký giấy chứng nhận.
- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ
địa chính.
|
Lãnh đạo VPĐK đất đai
|
|
Bước 10
|
- Chuyển hồ sơ đến VPĐK đất đai để cập nhật, chỉnh
lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
- Tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn
giao rừng trên thực địa
|
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ
|
4 giờ
|
|
Bước 11
|
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến phòng
Quản lý đất đai
|
Văn thư Sở NN&MT
|
2 giờ
|
|
Bước 12
|
Bóc tách dữ liệu của giấy tờ
|
Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ
|
1 giờ
|
|
Bước 13
|
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa
sau khi nhận kết quả TTHC từ Sở NN&MT, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết
quả
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC
tỉnh
|
1 giờ
|
|
Bước 14
|
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả
kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC
|
Vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần
|
Ghi chú: Thời gian tính xây dựng
quy trình nội bộ giải quyết TTHC 01 ngày bằng 8 giờ
5. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích
tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp.
|
Thứ tự các bước
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị/cá nhân
thực hiện
|
Thời gian thực
hiện (tính theo ngày, giờ làm việc)
|
|
- Thời gian giải quyết TTHC theo quy định:
+ Trường hợp 1 (TH1): Trường hợp thửa
đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền
sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận, thời hạn giải quyết:
Không quá 10 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày
làm việc
+ Trường hợp 2 (TH2): Trường hợp thửa
đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm phần diện tích đất chưa
được cấp Giấy chứng nhận, thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày làm việc
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 30 ngày
làm việc.
- Thời gian thực hiện rút ngắn còn: TH2: 18
ngày làm việc
|
+ Trường hợp 1:
10 ngày làm việc
+ Trường hợp 2:
18 ngày làm việc
|
|
I. Đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy
chứng nhận, phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa
đất đã được cấp Giấy chứng nhận: 10 ngày làm việc (TH1)
|
|
* Trường hợp đối tượng là cá nhân:
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC
cấp xã:
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử;
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo
quy định (nếu có);
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh VPĐK đất đai
|
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã
|
4 giờ
|
|
Bước 2
|
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức xử lý
|
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
2 giờ
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra, thẩm định, xử lý hồ sơ;
- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và
niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng
nhận cho người nhận chuyển quyền.
- Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển
quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại
chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả.
|
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
02 ngày
|
|
Bước 4
|
- Niêm yết, kết thúc thông báo, lấy ý kiến phản hồi
- Chuyển kết quả, giấy tờ liên quan cho Chi nhánh
VPĐK đất đai.
|
UBND cấp xã
|
30 ngày (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
|
Bước 5
|
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy
định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất,
của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính
đối với trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa
đất để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính thửa đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai.
Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp
thì hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết
tranh chấp theo quy định.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
04 ngày
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 14 ngày
|
|
Bước 6
|
Ký duyệt các hồ sơ liên quan
|
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
01 ngày
|
|
Bước 7
|
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
Người sử dụng đất.
|
Cơ quan Thuế
|
05 ngày (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
|
Bước 8
|
Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông
hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, xây dựng
kết quả dự thảo TTHC trình lãnh đạo Chi nhánh.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
4 giờ
|
|
Bước 9
|
Ký phê duyệt kết quả TTHC
|
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
4 giờ
|
|
Bước 10
|
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến
viên chức xử lý hồ sơ
|
Văn thư Chi nhánh VPĐK đất đai
|
4 giờ
|
|
Bước 11
|
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai sau khi lãnh đạo Chi nhánh ký giấy chứng nhận.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
4 giờ
|
|
Bước 12
|
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa
sau khi nhận kết quả TTHC từ Chi nhánh VPĐK đất đai, bàn giao kết quả cho Bộ
phận trả kết quả
|
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã
|
2 giờ
|
|
Bước 13
|
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; Trả
kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
|
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC cấp xã
|
Vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần
|
|
* Trường hợp đối tượng là tổ chức:
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC
tỉnh:
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử;
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo
quy định (nếu có);
- Chuyển hồ sơ đến phòng Đăng ký và cấp GCN (VPĐK
đất đai tỉnh)
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại
TTPVHCC tỉnh
|
4 giờ
|
|
Bước 2
|
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức phòng
xử lý
|
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
2 giờ
|
|
Bước 3
|
- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và
niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng
nhận cho người nhận chuyển quyền.
- Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển
quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại
chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả.
|
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
01 ngày 4 giờ
|
|
Bước 4
|
Ký duyệt các hồ sơ liên quan
|
Lãnh đạo VPĐK đất đai
|
4 giờ
|
|
Bước 5
|
- Niêm yết, kết thúc thông báo, lấy ý kiến phản hồi
- Chuyển kết quả, giấy tờ liên quan cho VPĐK đất
đai.
|
UBND cấp xã
|
30 ngày (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
|
Bước 6
|
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy
định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất,
của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính
đối với trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa
đất để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính thửa đất.
- Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp
thì hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết
tranh chấp theo quy định.
|
- Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
04 ngày
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 14 ngày
|
|
Bước 7
|
Ký phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai.
|
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh
|
4 giờ
|
|
Bước 8
|
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
Người sử dụng đất.
|
Cơ quan Thuế
|
05 ngày (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
|
Bước 9
|
Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính,
xây dựng kết quả dự thảo TTHC trình lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
01 ngày
|
|
Bước 10
|
Kiểm tra, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả TTHC,
trình lãnh đạo VPĐK đất đai
|
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
4 giờ
|
|
Bước 11
|
Ký phê duyệt kết quả TTHC
|
Lãnh đạo VPĐK đất đai
|
4 giờ
|
|
Bước 12
|
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến phòng
Đăng ký và cấp GCN
|
Văn thư VPĐK đất đai tỉnh
|
2 giờ
|
|
Bước 13
|
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký giấy
chứng nhận.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
2 giờ
|
|
Bước 14
|
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa
sau khi nhận kết quả TTHC từ VPĐK đất đai, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết
quả
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại
TTPVHCC tỉnh
|
2 giờ
|
|
Bước 15
|
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; Trả
kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
|
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC tỉnh
|
Vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần
|
|
II. Đối với trường hợp thửa đất gốc đã có
Giấy chứng nhận, phần diện tích đất chưa được cấp Giấy chứng nhận: 18 ngày
làm việc (TH2)
|
|
* Trường hợp đối tượng là cá nhân:
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC
cấp xã:
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan)
và lưu trữ hồ sơ điện tử;
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo
quy định (nếu có);
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh VPĐK đất đai
|
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã
|
4 giờ
|
|
Bước 2
|
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức xử lý
|
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
2 giờ
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra, thẩm định hồ sơ
- Chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã nơi có đất
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
01 ngày
|
|
Bước 4
|
- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất
- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường
hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận.
- Niêm yết công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở
UBND cấp xã, khu dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện
xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).
- Chuyển hồ sơ kèm theo kết quả thực hiện bằng
văn bản đến Chi nhánh VPĐK đất đai.
|
UBND cấp xã
|
05 ngày
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn: 17 ngày
(Không tính thời gian 15 ngày niêm yết công
khai tại trụ sở UBND cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất)
|
|
Bước 5
|
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính đối với trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính
thửa đất để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính thửa đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất cho cơ quan thuế.
|
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
07 ngày 4 giờ
|
|
Bước 6
|
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
Người sử dụng đất.
|
Cơ quan Thuế
|
05 ngày (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
|
Bước 7
|
Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính,
xây dựng kết quả dự thảo TTHC trình lãnh đạo Chi nhánh.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
02 ngày
|
|
Bước 8
|
Kết phê duyệt kết quả TTHC
|
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
01 ngày
|
|
Bước 9
|
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến
viên chức xử lý hồ sơ
|
Văn thư Chi nhánh
|
2 giờ
|
|
Bước 10
|
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi lãnh đạo Chi nhánh ký giấy chứng nhận.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
2 giờ
|
|
Bước 11
|
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa sau
khi nhận kết quả TTHC từ Chi nhánh VPĐK đất đai, bàn giao kết quả cho Bộ phận
trả kết quả
|
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã
|
2 giờ
|
|
Bước 12
|
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; Trả
kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
|
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC cấp xã
|
Vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần
|
|
* Trường hợp đối tượng là tổ chức:
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC
tỉnh:
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử;
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo
quy định (nếu có);
- Chuyển hồ sơ đến phòng Đăng ký và cấp GCN (VPĐK
đất đai tỉnh)
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại
TTPVHCC tỉnh
|
4 giờ
|
|
Bước 2
|
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức phòng
xử lý
|
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
2 giờ
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra, thẩm định hồ sơ
- Chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã nơi có đất
|
- Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
02 ngày
|
|
Bước 4
|
- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất;
- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các
trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận.
- Niêm yết công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời
thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu
có).
- Chuyển hồ sơ kèm theo kết quả thực hiện bằng
văn bản đến VPĐK đất đai.
|
UBND cấp xã
|
04 ngày
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 16 ngày
(Không tính thời gian 15 ngày niêm yết công
khai tại trụ sở UBND cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất)
|
|
Bước 5
|
- Kiểm tra, trình lãnh đạo VPĐK đất đai ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích
đo bản đồ địa chính thửa đất để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính thửa đất.
- Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai.
|
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
07 ngày
|
|
Bước 6
|
- Ký duyệt mảnh trích đo do người sử dụng đất nộp/trích
lục bản đồ địa chính/trích đo bản đồ địa chính
- Ký phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai gửi cơ quan thuế.
|
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh
|
01 ngày
|
|
Bước 7
|
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
Người sử dụng đất.
|
Cơ quan Thuế
|
05 ngày (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
|
Bước 8
|
Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính,
xây dựng kết quả dự thảo TTHC trình lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
01 ngày 4 giờ
|
|
Bước 9
|
Kiểm tra, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả TTHC,
trình lãnh đạo VPĐK đất đai
|
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
4 giờ
|
|
Bước 10
|
Ký cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp
|
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh
|
4 giờ
|
|
Bước 11
|
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến
phòng Đăng ký và cấp GCN
|
Văn thư VPĐK đất đai tỉnh
|
2 giờ
|
|
Bước 13
|
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai sau khi lãnh đạo VPĐK đất đai ký giấy chứng nhận.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
2 giờ
|
|
Bước 14
|
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa
sau khi nhận kết quả TTHC từ VPĐK đất đai, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết
quả
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại
TTPVHCC tỉnh
|
2 giờ
|
|
Bước 14
|
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả
kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC
|
Vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần
|
6. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ
gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước
ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy
chứng nhận.
|
Thứ tự các bước
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị/cá nhân
thực hiện
|
Thời gian thực
hiện (tính theo ngày, giờ làm việc)
|
|
- Thời gian giải quyết TTHC theo quy định:
+ Trường hợp 1: Trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở: Không quá 20 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 30 ngày
làm việc.
+ Trường hợp 2: Trường hợp người sử
dụng đất không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở: Không quá 15 ngày
làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng
xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày làm việc.
- Thời gian thực hiện rút ngắn còn:
+ Trường hợp 1: 18 ngày làm việc.
+ Trường hợp 2: 13 ngày làm việc.
|
+ Trường hợp 1:
18 ngày làm việc
+ Trường hợp 2:
13 ngày làm việc
|
|
* Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác
định lại diện tích đất ở
|
18 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân tại TTPVHCC cấp xã,
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử;
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo
quy định (nếu có);
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh VPĐK đất đai;
|
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã
|
4 giờ
|
|
Bước 2
|
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức xử lý
|
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
2 giờ
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra, thẩm định hồ sơ
- Kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, nếu
đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã.
|
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
04 ngày 4 giờ
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 10 ngày 4 giờ
|
|
Bước 4
|
- Xác định diện tích, loại đất theo quy định tại
các điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ
tài chính cho người sử dụng đất.
|
- Công chức chuyên môn cấp xã
- Lãnh đạo cơ quan chuyên môn cấp xã
|
05 ngày 4 giờ
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 11 ngày 4 giờ
|
|
Bước 5
|
Ký duyệt phiếu chuyển thông tin địa chính
|
Lãnh đạo UBND cấp xã
|
02 ngày
|
|
Bước 6
|
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người
sử dụng đất.
|
Cơ quan Thuế
|
05 ngày (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
|
Bước 7
|
- Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
- Dự thảo hồ sơ, tài liệu liên quan
- Trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký duyệt hồ sơ
|
- Công chức chuyên môn cấp xã
- Lãnh đạo cơ quan chuyên môn cấp xã
|
03 ngày
|
|
Bước 8
|
Xem xét, ký Giấy chứng nhận
|
Lãnh đạo UBND cấp xã
|
01 ngày
|
|
Bước 9
|
Chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh
VPĐK đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai
|
Công chức chuyên môn cấp xã
|
4 giờ
|
|
Bước 10
|
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến
cơ quan chuyên môn cấp xã
|
Văn thư UBND cấp xã
|
2 giờ
|
|
Bước 11
|
Bóc tách dữ liệu của giấy tờ
|
Công chức chuyên môn cấp xã
|
2 giờ
|
|
Bước 12
|
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa
sau khi nhận kết quả TTHC từ cơ quan chuyên môn cấp xã bàn giao kết quả cho Bộ
phận trả kết quả
|
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã
|
2 giờ
|
|
Bước 13
|
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả
kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC cấp xã
|
Vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần
|
|
* Trường hợp người sử dụng đất không có nhu cầu
xác định lại diện tích đất ở
|
13 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC
cấp xã:
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử;
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo
quy định (nếu có);
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh VPĐK đất đai
|
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã
|
4 giờ
|
|
Bước 2
|
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức xử lý
|
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
2 giờ
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra, thẩm định hồ sơ
- Lấy ý kiến của UBND cấp xã nơi có đất về hiện
trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai.
|
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
02 ngày
|
|
Bước 4
|
Xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh
chấp đất đai
|
UBND cấp xã
|
05 ngày 4 giờ
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 17 ngày 4 giờ
|
|
Bước 5
|
Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai trình lãnh đạo Chi nhánh.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
01 ngày 4 giờ
|
|
Bước 6
|
Ký duyệt phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai gửi cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ
tài chính cho người sử dụng đất.
|
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
4 giờ
|
|
Bước 7
|
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
Người sử dụng đất.
|
Cơ quan Thuế
|
05 ngày (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
|
Bước 8
|
Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính,
xây dựng kết quả giải quyết TTHC trình lãnh đạo Chi nhánh.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
01 ngày 4 giờ
|
|
Bước 9
|
Ký phê duyệt kết quả TTHC
|
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
4 giờ
|
|
Bước 10
|
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến
viên chức xử lý hồ sơ
|
Văn thư Chi nhánh VPĐK đất đai
|
2 giờ
|
|
Bước 11
|
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
2 giờ
|
|
Bước 12
|
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa sau
khi nhận kết quả TTHC từ Chi nhánh VPĐK đất đai, bàn giao kết quả cho Bộ phận
trả kết quả
|
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã
|
2 giờ
|
|
Bước 13
|
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả
kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC cấp xã
|
Vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần
|
|
|
|
|
|
|
7. Thủ tục: Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất
|
Thứ tự các bước
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị/cá nhân
thực hiện
|
Thời gian thực
hiện (tính theo ngày, giờ làm việc)
|
|
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định:
* Trường hợp 1: Không quá 05 ngày làm
việc (tại các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc) đối với
các trường hợp sau:
+ Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận
đã cấp trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng.
+ Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất
mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu cầu của người sử dụng đất
và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất đối với trường hợp có nhiều thửa đất cấp chung 01 Giấy chứng
nhận mà có một hoặc một số thửa đất thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận.
+ Mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận
đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận
đã cấp khác với mục đích sử dụng đất theo phân loại đất quy định tại Điều 9 của
Luật Đất đai và quy định tại Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
+ Vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp
không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng
nhận đã cấp.
+ Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ,
tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.
+ Giấy chứng nhận đã cấp ghi tên hộ gia đình, nay
các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đó có yêu cầu cấp đổi
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi
đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
* Trường hợp 2: Không quá 10 ngày làm
việc đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận do thay đổi kích thước
các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính,
trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày
làm việc.
* Trường hợp 3: Cấp đổi đồng loạt cho nhiều
người sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa chính thì thời gian thực hiện theo
dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
|
|
* Trường hợp đối tượng là cá nhân:
|
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC
cấp xã:
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử;
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo
quy định (nếu có);
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh VPĐK đất đai
|
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã
|
4 giờ
|
|
Bước 2
|
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức Chi
nhánh xử lý
|
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
2 giờ
|
|
Bước 3
|
- Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ,
tên chồng thì khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp không khai thác được thông tin về tình
trạng hôn nhân thì hướng dẫn người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn
nhân.
- Đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng
nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp
Giấy chứng nhận thì thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất.
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính
đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu để xác định lại kích thước
các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa
đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính thì bỏ qua bước 5.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
+ Trường hợp 1: 02 ngày
+ Trường hợp 2: 06 ngày 4 giờ
+ Trường hợp 3: Theo thời gian thực hiện dự
án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
|
|
|
|
- Đối với các xã thuộc miền núi, hải đảo, vùng
sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
+ Trường hợp 1: 12 ngày
+ Trường hợp 2: 16 ngày 04 giờ
+ Trường hợp 3: Theo thời gian thực hiện dự
án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
|
|
Bước 4
|
- Ký trích lục/trích đo thửa đất (nếu có)
- Ký Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai gửi cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ
tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật.
|
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
+ Trường hợp 1:
4 giờ
+ Trường hợp 2:
01 ngày
+ Trường hợp 3:
Theo thời gian thực hiện dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
|
|
Bước 5
|
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
Người sử dụng đất.
|
Cơ quan Thuế
|
05 ngày (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
|
Bước 6
|
- Tiếp nhận giấy tờ liên quan việc thực hiện
nghĩa vụ tài chính, xây dựng dự thảo kết quả giải quyết TTHC trình lãnh đạo
Chi nhánh Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp do đo đạc lập bản đồ địa
chính mà bên nhận thế chấp đang giữ Giấy chứng nhận thì thông báo danh sách
các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp; xác nhận
việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận được cấp. Việc trao Giấy chứng nhận
được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất và bên nhận thế chấp; người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất ký, nhận Giấy chứng nhận mới từ Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai để trao cho bên nhận thế chấp; bên nhận thế chấp có
trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
4 giờ
|
|
Bước 7
|
Ký phê duyệt kết quả TTHC
|
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
4 giờ
|
|
Bước 8
|
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến
viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
Văn thư Chi nhánh
|
2 giờ
|
|
Bước 9
|
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
2 giờ
|
|
Bước 10
|
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa
sau khi nhận kết quả TTHC từ Chi nhánh VPĐK đất đai, bàn giao kết quả cho Bộ
phận trả kết quả
|
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã
|
2 giờ
|
|
Bước 11
|
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả
kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
Bộ phận trả kết quả của
TTPVHCC cấp xã
|
Vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần
|
|
* Trường hợp đối tượng là tổ chức:
|
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC
tỉnh:
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử;
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo
quy định (nếu có);
- Chuyển hồ sơ đến phòng Đăng ký và cấp GCN (VPĐK
đất đai tỉnh)
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại
TTPVHCC tỉnh
|
2 giờ
|
|
Bước 2
|
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức xử lý
|
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
2 giờ
|
|
Bước 3
|
- Trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận
đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận đã cấp thì thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất;
- Trích lục hoặc trích đo thửa đất theo quy định
(nếu có)
- Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin trình lãnh đạo
VPĐK đất đai.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa
đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính thì bỏ qua bước 5.
|
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
+ Trường hợp 1: 01 ngày 4 giờ
+ Trường hợp 2: 06 ngày
+ Trường hợp 3: Theo thời gian thực hiện dự
án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Đối với các xã thuộc miền núi, hải đảo, vùng
sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:
+ Trường hợp 1: 11 ngày 04 giờ
+ Trường hợp 2: 16 ngày
Trường hợp 3: Theo thời gian thực hiện dự
án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
|
|
Bước 4
|
- Ký trích lục/trích đo thửa đất (nếu có)
- Ký Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai gửi cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ
tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật.
|
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh
|
+ Trường hợp 1:
4 giờ
+ Trường hợp 2:
01 ngày
+ Trường hợp 3:
Theo thời gian thực hiện dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
|
|
Bước 5
|
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
Người sử dụng đất.
|
Cơ quan Thuế
|
05 ngày (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
|
Bước 6
|
- Tiếp nhận giấy tờ liên quan việc thực hiện
nghĩa vụ tài chính (nếu có);
Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp do
đo đạc lập bản đồ địa chính mà bên nhận thế chấp đang giữ Giấy chứng nhận thì
thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận
thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận được cấp. Việc
trao Giấy chứng nhận được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế chấp; người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất ký, nhận Giấy chứng nhận mới từ Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho bên nhận thế chấp; bên
nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.
- Xây dựng dự thảo kết quả TTHC, trình Lãnh đạo
phòng Đăng ký và cấp GCN kiểm duyệt.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
01 ngày
|
|
Bước 7
|
Kiểm tra, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả TTHC,
trình lãnh đạo VPĐK đất đai
|
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
2 giờ
|
|
Bước 8
|
Ký phê duyệt kết quả TTHC
|
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh
|
4 giờ
|
|
Bước 9
|
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến
phòng Đăng ký và cấp GCN
|
Văn thư VPĐK đất đai tỉnh
|
2 giờ
|
|
Bước 10
|
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi lãnh đạo VPĐK đất đai ký Giấy chứng nhận
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
2 giờ
|
|
Bước 11
|
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa
sau khi nhận kết quả TTHC từ VPĐK đất đai, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết
quả
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại
TTPVHCC tỉnh
|
2 giờ
|
|
Bước 12
|
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả
kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC
|
Vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần
|
8. Thủ tục: Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất
|
Thứ tự các bước
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị/cá nhân thực
hiện
|
Thời gian thực
hiện (tính theo ngày, giờ làm việc)
|
|
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định: Không
quá 10 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện: không quá 20 ngày
làm việc.
|
|
* Trường hợp đối tượng là cá nhân:
|
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC
cấp xã:
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan)
và lưu trữ hồ sơ điện tử;
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo
quy định (nếu có);
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh VPĐK đất đai
|
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã
|
4 giờ
|
|
Bước 2
|
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức xử lý
|
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
4 giờ
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền
với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp thì thông báo, trả lại hồ sơ cho
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Chuyển thông tin đến UBND cấp xã nơi có đất đối
với trường hợp mất Giấy chứng nhận của cá nhân, cộng đồng dân cư.
|
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
03 ngày 4 giờ
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 13 ngày 4 giờ
|
|
Bước 4
|
- Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận
đã cấp tại trụ sở UBND cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15
ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc
mất Giấy chứng nhận đã cấp.
- Lập biên bản kết thúc niêm yết trong thời hạn
không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết và gửi đến VPĐK đất
đai, Chi nhánh VPĐK đất đai.
|
UBND cấp xã
|
02 ngày
(20 ngày thực
hiện niêm yết và kết thực niêm yết không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
|
Bước 5
|
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng
để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất.
* Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận
đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày 01/8/2024 bị mất thì
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông
tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện
cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên
Trang bổ sung.
- Xây dựng dự thảo kết quả TTHC, trình Lãnh đạo
Chi nhánh
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
02 ngày
|
|
Bước 6
|
- Ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính do người
sử dụng đất nộp/trích lục bản đồ địa chính/trích đo bản đồ địa chính (nếu
có).
- Ký Quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp.
- Xem xét ký cấp lại Giấy chứng nhận cho người được
cấp.
|
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
4 giờ
|
|
Bước 7
|
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến
viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
Văn thư Chi nhánh VPĐK đất đai
|
2 giờ
|
|
Bước 8
|
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi lãnh đạo Chi nhánh ký Giấy chứng nhận
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
4 giờ
|
|
Bước 9
|
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa
sau khi nhận kết quả TTHC từ Chi nhánh VPĐK đất đai, bàn giao kết quả cho Bộ
phận trả kết quả
|
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã
|
2 giờ
|
|
Bước 10
|
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả
kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC cấp xã
|
Vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần
|
|
* Trường hợp đối tượng là tổ chức:
|
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC
tỉnh:
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử;
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo
quy định (nếu có);
- Chuyển hồ sơ đến phòng Đăng ký và cấp GCN (VPĐK
đất đai tỉnh)
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại
TTPVHCC tỉnh
|
4 giờ
|
|
Bước 2
|
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức phòng
xử lý
|
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
4 giờ
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền
với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp thì thông báo, trả lại hồ sơ cho
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại
chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày đối với trường hợp mất Giấy chứng
nhận của tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài; chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất chi trả.
|
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ.
- Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
- Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh
|
05 ngày
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 15 ngày
|
|
Bước 4
|
- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai sau khi lãnh đạo VPĐK đất đai ký Giấy chứng nhận.
- Kiểm tra, trình lãnh đạo VPĐK đất đai ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính do người sử dụng đất nộp đối với trường hợp
người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc lại để xác định lại kích thước các cạnh,
diện tích của thửa đất;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính thửa đất.
Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận
đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày 01/8/2024 bị mất thì
VPĐK đất đai, Chi nhánh VPĐK đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung
trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập
nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.
- Xây dựng dự thảo kết quả TTHC, trình Lãnh đạo
VPĐK đất đai tỉnh
|
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
02 ngày 4 giờ
|
|
Bước 5
|
- Ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính do người
sử dụng đất nộp/trích lục bản đồ địa chính/trích đo bản đồ địa chính (nếu
có).
- Ký Quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp.
- Xem xét ký cấp lại Giấy chứng nhận cho người được
cấp.
|
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh
|
4 giờ
|
|
Bước 6
|
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến
phòng Đăng ký và cấp GCN
|
Văn thư VPĐK đất đai
|
2 giờ
|
|
Bước 7
|
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi lãnh đạo VPĐK đất đai ký Giấy chứng nhận
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
4 giờ
|
|
Bước 8
|
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa
sau khi nhận kết quả TTHC từ VPĐK đất đai, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết
quả
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại
TTPVHCC tỉnh
|
2 giờ
|
|
Bước 9
|
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả
kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC
|
Vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần
|
9. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển
quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp
Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định.
|
Thứ tự các bước
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị/cá nhân
thực hiện
|
Thời gian thực
hiện (tính theo ngày, giờ làm việc)
|
|
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định: Không
quá 08 ngày làm việc
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày
làm việc.
|
|
* Trường hợp đối tượng là tổ chức
|
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC
tỉnh:
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử;
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo
quy định (nếu có);
- Chuyển hồ sơ đến phòng Đăng ký và cấp GCN (VPĐK
đất đai)
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC
tỉnh
|
4 giờ
|
|
Bước 2
|
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức xử lý
|
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
2 giờ
|
|
Bước 3
|
- Thông báo bằng văn bản cho UBND cấp xã nơi có đất
để niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận
chuyển quyền.
- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền về
việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền.
Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển
quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại
chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
- Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh
|
03 ngày
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 13 ngày
|
|
Bước 4
|
Niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy
chứng nhận cho người nhận chuyển quyền.
|
UBND cấp xã
|
30 ngày (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
|
Bước 5
|
Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo hoặc
đăng tin lần đầu tiên mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì hoàn thiện
phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trình lãnh đạo
VPĐK đất đai
|
- Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
01 ngày 4 giờ
|
|
Bước 6
|
Ký duyệt phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai gửi cơ quan Thuế
|
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh
|
4 giờ
|
|
Bước 7
|
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
Người sử dụng đất.
|
Cơ quan Thuế
|
05 ngày (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
|
Bước 8
|
- Tiếp nhận giấy tờ thực hiện nghĩa vụ tài chính;
- Xây dựng kết quả giải quyết TTHC trình lãnh đạo
phòng Đăng ký và cấp GCN.
Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp
thì hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết
tranh chấp theo quy định.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
4 giờ
|
|
Bước 9
|
Kiểm tra, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả TTHC,
trình lãnh đạo VPĐK đất đai
|
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
4 giờ
|
|
Bước 10
|
Xem xét ký cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển
quyền; trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực
hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp.
|
Lãnh đạo VPĐK đất đai
|
4 giờ
|
|
Bước 11
|
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến
phòng Đăng ký và cấp GCN
|
Văn thư VPĐK đất đai tỉnh
|
2 giờ
|
|
Bước 12
|
Bóc tách dữ liệu của giấy tờ
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
2 giờ
|
|
Bước 13
|
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa
sau khi nhận kết quả TTHC từ VPĐK đất đai, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết
quả
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC
tỉnh
|
2 giờ
|
|
Bước 14
|
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả
kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC
|
Vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần
|
|
* Trường hợp đối tượng là cá nhân
|
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC
cấp xã:
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử;
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo
quy định (nếu có);
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh VPĐK đất đai
|
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã
|
4 giờ
|
|
Bước 2
|
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức xử lý
|
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
2 giờ
|
|
Bước 3
|
- Thông báo bằng văn bản cho UBND cấp xã nơi có đất
để niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận
chuyển quyền.
- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền về việc
làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền.
Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển
quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại
chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả.
|
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
03 ngày
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 13 ngày
|
|
Bước 4
|
- Niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy
chứng nhận cho người nhận chuyển quyền.
- Tiếp nhận thông tin phản hồi (nếu có).
|
UBND cấp xã
|
30 ngày (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
|
Bước 5
|
Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo hoặc
đăng tin lần đầu tiên mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
- Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
02 ngày
|
|
Bước 6
|
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
Người sử dụng đất.
|
Cơ quan Thuế
|
05 ngày (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
|
Bước 7
|
- Tiếp nhận giấy tờ thực hiện nghĩa vụ tài chính,
xây dựng kết quả giải quyết TTHC trình lãnh đạo Chi nhánh.
Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp
thì hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết
tranh chấp theo quy định.
- Xây dựng dự thảo kết quả TTHC, trình Lãnh đạo
Chi nhánh
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
01 ngày
|
|
Bước 8
|
Xem xét ký cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển
quyền; trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực
hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp.
|
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai tỉnh
|
4 giờ
|
|
Bước 9
|
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến
viên chức xử lý hồ sơ
|
Văn thư Chi nhánh VPĐK đất đai
|
2 giờ
|
|
Bước 10
|
Bóc tách dữ liệu của giấy tờ
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
2 giờ
|
|
Bước 11
|
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa sau
khi nhận kết quả TTHC từ Chi nhánh VPĐK đất đai, bàn giao kết quả cho Bộ phận
trả kết quả
|
Công chức trực tại
TTPVHCC cấp xã
|
2 giờ
|
|
Bước 12
|
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả
kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC cấp xã
|
Vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần
|
10. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản.
|
Thứ tự các bước
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị/cá nhân
thực hiện
|
Thời gian thực
hiện (tính theo ngày, giờ làm việc)
|
|
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định: Không
quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày
làm việc.
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC
tỉnh:
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử;
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo
quy định (nếu có);
- Chuyển hồ sơ đến phòng Đăng ký và cấp GCN (VPĐK
đất đai tỉnh)
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC
tỉnh
|
2 giờ
|
|
Bước 2
|
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức xử lý
|
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
2 giờ
|
|
Bước 3
|
- Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc,
thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ theo quy định đối với trường hợp
người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình
xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận mà chủ đầu tư chưa nộp các giấy tờ theo quy định.
- Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính trình lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh.
|
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
03 ngày
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế- xã hội đặc biệt khó khăn: 13 ngày
|
|
Bước 4
|
Ký duyệt phiếu chuyển thông tin
|
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh
|
01 ngày
|
|
Bước 5
|
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
Người sử dụng đất.
|
Cơ quan Thuế
|
05 ngày (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 6
|
- Tiếp nhận giấy tờ thực hiện nghĩa vụ tài chính;
- Xây dựng kết quả giải quyết TTHC trình lãnh đạo
phòng Đăng ký và cấp GCN.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
02 ngày
|
|
Bước 7
|
Kiểm tra, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả TTHC,
trình lãnh đạo VPĐK đất đai
|
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
2 giờ
|
|
Bước 8
|
Ký phê duyệt kết quả TTHC
|
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh
|
4 giờ
|
|
Bước 9
|
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến
phòng Đăng ký và cấp GCN
|
Văn thư VPĐK đất đai tỉnh
|
2 giờ
|
|
Bước 10
|
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi lãnh đạo VPĐK đất đai ký Giấy chứng nhận.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
2 giờ
|
|
Bước 11
|
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa
sau khi nhận kết quả TTHC từ VPĐK đất đai, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết
quả
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC
tỉnh
|
2 giờ
|
|
Bước 12
|
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả
kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC
|
Vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần
|
11. Thủ tục: Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà
không theo phương án dồn điền, đổi thửa; chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng
đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để
thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình
thức thuê đất trả tiền hàng năm.
|
Thứ tự các bước
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị/cá nhân
thực hiện
|
Thời gian thực
hiện (tính theo ngày, giờ làm việc)
|
|
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định:
- Trường hợp 1 (TH1): Không quá 08
ngày làm việc đối với thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà
không theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế,
tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; bán, thừa kế, tặng
cho hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu
tiền thuê đất hằng năm.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện 18 ngày làm việc.
- Trường hợp 2 (TH2): Không quá 04
ngày làm việc đối với thủ tục cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện 14 ngày làm việc.
|
|
* Trường hợp đối tượng là tổ chức:
|
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC
tỉnh:
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử;
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo
quy định (nếu có);
- Chuyển hồ sơ đến phòng Đăng ký và cấp GCN (VPĐK
đất đai tỉnh)
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC
tỉnh hoặc TTPVHCC cấp xã (đối với Người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng
đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông)
|
2 giờ
|
|
Bước 2
|
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức phòng
xử lý
|
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
2 giờ
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra, thẩm định hồ sơ:
a) Đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển
nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với
đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm; tặng cho quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà không thuộc điểm (b)
thì thực hiện như sau:
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy
định của Luật Đất đai; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì
thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa
đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế
hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm
thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ
của bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất.
- Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai trình lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh.
b) Đối với trường hợp người sử dụng đất tặng
cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường
giao thông thì thực hiện như sau:
- Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo
bản đồ địa chính; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với
trường hợp tặng cho một phần diện tích thửa đất.
Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ
diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
để quản lý.
Trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính thì chuyển sang bước 6.
|
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
+ Trường hợp 1:
05 ngày
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 15 ngày;
+ Trường hợp 2:
01 ngày
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 11 ngày
|
|
Bước 4
|
- Ký trích lục bản đồ địa chính/trích đo bản đồ địa
chính (nếu có)
- Ký Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai gửi cơ quan Thuế
|
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh
|
4 giờ
|
|
Bước 5
|
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
Người sử dụng đất.
|
Cơ quan Thuế
|
05 ngày (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
|
Bước 6
|
- Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
- Xây dựng dự thảo kết quả TTHC (Giấy chứng nhận
hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp), trình lãnh đạo phòng
Đăng ký và cấp GCN.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
4 giờ
|
|
Bước 7
|
Kiểm tra, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả TTHC,
trình lãnh đạo VPĐK đất đai
|
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
2 giờ
|
|
Bước 8
|
Ký phê duyệt kết quả TTHC
|
Lãnh đạo VPĐK đất đai
|
4 giờ
|
|
Bước 9
|
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến
phòng Đăng ký và cấp GCN
|
Văn thư VPĐK đất đai
|
2 giờ
|
|
Bước 10
|
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi lãnh đạo VPĐK đất đai ký Giấy chứng nhận
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
2 giờ
|
|
Bước 11
|
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa
sau khi nhận kết quả TTHC từ VPĐK đất đai, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết
quả
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC
tỉnh
|
2 giờ
|
|
Bước 12
|
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả
kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC
|
Vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần
|
|
* Trường hợp đối tượng là cá nhân:
|
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân tại TTPVHCC cấp xã:
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử;
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo
quy định (nếu có);
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh VPĐK đất đai
|
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã
|
4 giờ
|
|
Bước 2
|
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức xử lý
|
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
2 giờ
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra, thẩm định hồ sơ:
a) Đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển
nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với
đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm; tặng cho quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà không thuộc điểm (b)
thì thực hiện như sau:
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa
đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai trình lãnh đạo Chi nhánh.
b) Đối với trường hợp người sử dụng đất tặng
cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường
giao thông thì thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích
đo bản đồ địa chính.
Trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính thì chuyển sang bước 6.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
Trường hợp 1:
05 ngày
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 15 ngày
Trường hợp 2:
01 ngày
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 11 ngày
|
|
Bước 4
|
- Ký trích lục bản đồ địa chính/trích đo bản đồ địa
chính (nếu có)
- Ký Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai gửi cơ quan Thuế
|
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
4 giờ
|
|
Bước 5
|
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
Người sử dụng đất.
|
Cơ quan thuế
|
05 ngày làm việc (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
|
Bước 6
|
- Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính,
xây dựng kết quả dự thảo TTHC trình lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
- Xây dựng dự thảo Kết quả TTHC (Giấy chứng nhận
hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp); trình lãnh đạo Chi nhánh
VPĐK đất đai.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
4 giờ
|
|
Bước 7
|
Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
|
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
4 giờ
|
|
Bước 8
|
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến
viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
Văn thư Chi nhánh VPĐK đất đai
|
2 giờ
|
|
Bước 9
|
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi Lãnh đạo Chi nhánh ký Giấy chứng nhận.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
2 giờ
|
|
Bước 10
|
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa
sau khi nhận kết quả TTHC từ Chi nhánh VPĐK đất đai, bàn giao kết quả cho Bộ
phận trả kết quả
|
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã
|
2 giờ
|
|
Bước 11
|
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả
kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC cấp xã
|
Vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần
|
12. Thủ tục: Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển
đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp
luật về doanh nghiệp; điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận
cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu
cầu.
|
Thứ tự các bước
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị/cá nhân
thực hiện
|
Thời gian thực
hiện (tính theo ngày, giờ làm việc)
|
|
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định:
- Trường hợp 1: Thời gian giải quyết thủ tục
thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức,chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp là không quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày
làm việc.
- Trường hợp 2: Thời gian giải quyết thủ tục
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết
là không quá 05 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày
làm việc.
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC
tỉnh:
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử;
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo
quy định (nếu có);
- Chuyển hồ sơ đến phòng Đăng ký và cấp GCN (VPĐK
đất đai tỉnh)
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC
tỉnh
|
2 giờ
|
|
Bước 2
|
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức phòng
xử lý
|
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
2 giờ
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra, trình lãnh đạo VPĐK đất đai ký duyệt mảnh
trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác
định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất - Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường
hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng
trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc
trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
- Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai. Trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính thì chuyển sang bước 6
|
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
Trường hợp 1:
04 ngày
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng
xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn: 14 ngày
Trường hợp 2:
01 ngày
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 11 ngày
|
|
Bước 4
|
- Ký trích lục bản đồ địa chính/trích đo bản đồ địa
chính (nếu có)
- Ký Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai gửi cơ quan Thuế
|
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh
|
01 ngày
|
|
Bước 5
|
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
Người sử dụng đất.
|
Cơ quan Thuế
|
05 ngày (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
|
Bước 6
|
- Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính,
xây dựng kết quả dự thảo TTHC trình lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
- Xây dựng dự thảo kết quả giải quyết TTHC trình
lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
01 ngày
|
|
Bước 7
|
Kiểm tra, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả TTHC,
trình lãnh đạo VPĐK đất đai
|
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
2 giờ
|
|
Bước 8
|
Ký xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp
hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất.
|
Lãnh đạo VPĐK đất đai
|
4 giờ
|
|
Bước 9
|
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến
phòng Đăng ký và cấp GCN
|
Văn thư VPĐK đất đai
|
2 giờ
|
|
Bước 10
|
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
2 giờ
|
|
Bước 11
|
Cập nhật kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và bàn giao kết quả cho TTPVHCC
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại
TTPVHCC tỉnh
|
2 giờ
|
|
Bước 12
|
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (nếu có)
|
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC
|
Vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần
|
13. Thủ tục: Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ
gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công
trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản
công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án,
quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được
thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải
quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất
đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài
sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký,
bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
|
Thứ tự các bước
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị/cá nhân
thực hiện
|
Thời gian thực
hiện (tính theo ngày, giờ làm việc)
|
|
*) Thời gian giải quyết TTHC theo quy định:
- Trường hợp 1: Không quá 08 ngày làm
việc đối với thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do sự thỏa thuận của các
thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; thủ tục đăng ký biến động đối với
trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc
bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án
đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt
Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại
liên quan đến đất đai; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày
làm việc.
- Trường hợp 2: Không quá 10 ngày làm
việc đối với trường hợp thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình
trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm,
quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử
dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài
sản công.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày
làm việc.
|
|
* Trường hợp đối tượng là tổ chức
|
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC
tỉnh:
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử;
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo
quy định (nếu có);
- Chuyển hồ sơ đến phòng Đăng ký và cấp GCN (VPĐK
đất đai tỉnh)
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC
tỉnh
|
2 giờ
|
|
Bước 2
|
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức phòng
xử lý
|
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
2 giờ
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy
định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện
quyền thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa
đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai trình lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh. Trường hợp
không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì chuyển sang bước 6
|
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
Trường hợp 1:
04 ngày
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 14 ngày
Trường hợp 2:
06 ngày
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 16 ngày
|
|
Bước 4
|
- Ký trích lục bản đồ địa chính/trích đo bản đồ địa
chính (nếu có)
- Ký Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai gửi cơ quan Thuế
|
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh
|
01 ngày
|
|
Bước 5
|
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
Người sử dụng đất.
|
Cơ quan Thuế
|
05 ngày (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
|
Bước 6
|
- Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính,
xây dựng kết quả dự thảo TTHC trình lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
- Xây dựng dự thảo kết quả giải quyết TTHC trình
lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN.
Trường hợp nhận tài sản gắn liền với đất thuê
trả tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc
chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
trong hợp đồng thuê đất.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
01 ngày
|
|
Bước 7
|
Kiểm tra, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả TTHC,
trình lãnh đạo VPĐK đất đai
|
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
2 giờ
|
|
Bước 8
|
Ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp.
|
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh
|
4 giờ
|
|
Bước 9
|
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến
phòng Đăng ký và cấp GCN
|
Văn thư VPĐK đất đai
|
2 giờ
|
|
Bước 10
|
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
2 giờ
|
|
Bước 11
|
Cập nhật kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và bàn giao kết quả cho TTPVHCC
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC
tỉnh
|
2 giờ
|
|
Bước 12
|
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (nếu có)
|
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC
|
Vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần
|
|
• Trường hợp đối tượng là cá nhân:
|
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC
cấp xã:
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử;
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo
quy định (nếu có);
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh VPĐK đất đai
|
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã
|
4 giờ
|
|
Bước 2
|
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức Chi
nhánh xử lý
|
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
2 giờ
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy
định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện
quyền thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa
đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai trình lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh. Trường hợp
không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì chuyển sang bước 6
|
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
Trường hợp 1:
03 ngày 4 giờ
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 13 ngày 4 giờ
Trường hợp 2:
05 ngày 4 giờ
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 15 ngày 4 giờ
|
|
Bước 4
|
- Ký trích lục bản đồ địa chính/trích đo bản đồ địa
chính (nếu có)
- Ký Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai gửi cơ quan Thuế
|
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
01 ngày
|
|
Bước 5
|
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
Người sử dụng đất.
|
Cơ quan Thuế
|
05 ngày (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
|
Bước 6
|
- Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính,
xây dựng kết quả dự thảo TTHC trình lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
- Trình ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận
đã cấp.
Trường hợp nhận tài sản gắn liền với đất thuê
trả tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc
chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
trong hợp đồng thuê đất.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
01 ngày
|
|
Bước 7
|
Ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp.
|
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
01 ngày
|
|
Bước 8
|
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến
viên chức xử lý hồ sơ
|
Văn thư Chi nhánh VPĐK đất đai
|
2 giờ
|
|
Bước 9
|
Bóc tách dữ liệu của giấy tờ
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
2 giờ
|
|
Bước 10
|
Cập nhật kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và bàn giao kết quả cho TTPVHCC
|
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã
|
2 giờ
|
|
Bước 11
|
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (nếu có)
|
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC cấp xã
|
Vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần
|
14. Thủ tục: Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải
xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
|
Thứ tự các bước
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị/cá nhân
thực hiện
|
Thời gian thực
hiện (tính theo ngày, giờ làm việc)
|
|
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định: Không
quá 07 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 17 ngày làm việc.
|
|
• Trường hợp đối tượng là cá nhân
|
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC
cấp xã:
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử;
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo
quy định (nếu có);
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh VPĐK đất đai
|
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã
|
4 giờ
|
|
Bước 2
|
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức Chi
nhánh xử lý
|
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
2 giờ
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra, trình lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt mảnh
trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác
định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ
địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận
đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa
chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
- Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật thì bỏ qua bước 5.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
03 ngày
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 13 ngày
|
|
Bước 4
|
- Ký trích lục bản đồ địa chính/trích đo bản đồ địa
chính (nếu có)
- Ký Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai gửi cơ quan Thuế
|
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
4 giờ
|
|
Bước 5
|
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
Người sử dụng đất.
|
Cơ quan Thuế
|
05 ngày (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
|
Bước 6
|
- Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
- Xây dựng kết quả giải quyết TTHC trình lãnh đạo
Chi nhánh.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
01 ngày
|
|
Bước 7
|
Ký xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp
hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất.
|
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
01 ngày
|
|
Bước 8
|
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến
viên chức xử lý hồ sơ
|
Văn thư Chi nhánh VPĐK đất đai
|
2 giờ
|
|
Bước 9
|
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi lãnh đạo Chi nhánh ký Giấy chứng nhận
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
2 giờ
|
|
Bước 10
|
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa
sau khi nhận kết quả TTHC từ Chi nhánh VPĐK đất đai, bàn giao kết quả cho Bộ
phận trả kết quả
|
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã
|
2 giờ
|
|
Bước 11
|
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả
kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC cấp xã
|
Vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần
|
|
• Trường hợp đối tượng là tổ chức
|
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC
tỉnh:
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử;
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo
quy định (nếu có);
- Chuyển hồ sơ đến phòng Đăng ký và cấp GCN (VPĐK
đất đai tỉnh)
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC
tỉnh
|
4 giờ
|
|
Bước 2
|
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức phòng
xử lý
|
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
2 giờ
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra, trình lãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ tỉnh ký
duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có
nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ
địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận
đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính
thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật thì bỏ qua bước 6.
|
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
03 ngày
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 13 ngày
|
|
Bước 4
|
- Ký trích lục bản đồ địa chính/trích đo bản đồ địa
chính (nếu có)
- Ký Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai gửi cơ quan Thuế
|
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh
|
4 giờ
|
|
Bước 5
|
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
Người sử dụng đất.
|
Cơ quan Thuế
|
05 ngày (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
|
Bước 6
|
- Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Xây dựng dự thảo kết quả giải quyết TTHC trình
lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
01 ngày
|
|
Bước 7
|
Kiểm tra, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả TTHC,
trình lãnh đạo VPĐK đất đai
|
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
4 giờ
|
|
Bước 8
|
Ký xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp
hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất.
|
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh
|
4 giờ
|
|
Bước 10
|
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến
phòng Đăng ký và cấp GCN
|
Văn thư VPĐK đất đai
|
2 giờ
|
|
Bước 11
|
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
2 giờ
|
|
Bước 12
|
Cập nhật kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và bàn giao kết quả cho TTPVHCC
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC
tỉnh
|
2 giờ
|
|
Bước 13
|
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (nếu có)
|
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC
|
Vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần
|
15. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia
đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước công nhận
quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.
|
Thứ tự các bước
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị/cá nhân
thực hiện
|
Thời gian thực hiện
(tính theo ngày, giờ làm việc)
|
|
- Thời gian giải quyết TTHC theo quy định: Không
quá 12 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 22 ngày
làm việc.
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC
cấp xã:
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử;
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo
quy định (nếu có);
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh VPĐK đất đai
|
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã
|
4 giờ
|
|
Bước 2
|
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức Chi
nhánh xử lý
|
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
4 giờ
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy
định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Kiểm tra, trình lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt mảnh
trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác
định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa
đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai trình lãnh đạo Chi nhánh.
Trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật thì chuyển đến bước 6.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
05 ngày
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng
xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn: 15 ngày
|
|
Bước 4
|
- Ký trích lục bản đồ địa chính/trích đo bản đồ địa
chính (nếu có)
- Ký Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai gửi cơ quan Thuế
|
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
01 ngày
|
|
Bước 5
|
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
Người sử dụng đất.
|
Cơ quan Thuế
|
05 ngày (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
|
Bước 6
|
- Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
- Xây dựng dự thảo kết quả giải quyết TTHC trình
lãnh đạo VPĐK đất đai
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
03 ngày
|
|
Bước 7
|
Ký xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp
hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất.
|
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
4 giờ
|
|
Bước 8
|
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến
viên chức xử lý hồ sơ
|
Văn thư Chi nhánh VPĐK đất đai
|
4 giờ
|
|
Bước 9
|
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi lãnh đạo VPĐK đất đai ký Giấy chứng nhận
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
4 giờ
|
|
Bước 10
|
Cập nhật kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và bàn giao kết quả cho TTPVHCC
|
Công chức trực tại
TTPVHCC cấp xã
|
4 giờ
|
|
Bước 11
|
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (nếu có)
|
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC cấp xã
|
Vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần
|
16. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển nhượng
dự án đầu tư có sử dụng đất
|
Thứ tự các bước
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị/cá nhân
thực hiện
|
Thời gian thực
hiện (tính theo ngày, giờ làm việc)
|
|
*) Thời gian giải quyết TTHC theo quy định:
- Trường hợp 1: Đối với trường hợp
đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thời gian giải quyết
không quá 20 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 30 ngày
làm việc.
- Trường hợp 2: Đối với trường hợp
đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì thời gian giải quyết
không quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày
làm việc.
*) Thời gian thực hiện rút ngắn còn:
- Trường hợp 1: 18 ngày làm việc
|
+ Trường hợp 1:
18 ngày làm việc
+ Trường hợp 2:
08 ngày làm việc
|
|
• Trường hợp 1
|
18 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC
tỉnh:
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo
quy định (nếu có).
- Chuyển hồ sơ đến phòng Quản lý đất đai (Sở
NN&MT)
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC
tỉnh
|
01 ngày
|
|
|
Bước 2
|
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho công chức phòng
xử lý
|
Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai
|
2 giờ
|
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra, thẩm định, xử lý hồ sơ;
- Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính trình lãnh đạo Sở NN&MT
|
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai
|
08 ngày 4 giờ
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 20 ngày 4 giờ
|
|
|
Bước 4
|
Ký Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai gửi cơ quan Thuế
|
Lãnh đạo Sở NN&MT
|
02 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
Người sử dụng đất.
|
Cơ quan Thuế
|
05 ngày (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
|
|
Bước 6
|
- Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
- Xây dựng dự thảo kết quả giải quyết TTHC trình
lãnh đạo phòng Quản lý đất đai.
|
Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ
|
04 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Kiểm tra, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả TTHC,
trình lãnh đạo Sở NN&MT
|
Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai
|
4 giờ
|
|
|
Bước 8
|
Xem xét cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
|
Lãnh đạo Sở NN&MT
|
01 ngày
|
|
|
Bước 9
|
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến
phòng Đăng ký và cấp GCN
|
Văn thư Sở NN&MT
|
2 giờ
|
|
|
Bước 10
|
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi Lãnh đạo Sở NN&MT ký Giấy chứng nhận
|
Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ
|
2 giờ
|
|
|
Bước 11
|
Cập nhật kết quả lên hệ thống phần mềm một cửa
sau khi nhận kết quả TTHC từ Sở NN&MT, bàn giao kết quả cho Bộ phận trả kết
quả
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC
tỉnh
|
2 giờ
|
|
|
Bước 12
|
Xác nhận kết quả đã có trên hệ thống phần mềm; trả
kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC
|
Vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần
|
|
|
• Trường hợp 2
|
08 ngày làm việc
|
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC
tỉnh:
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử;
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo
quy định (nếu có);
- Chuyển hồ sơ đến phòng Đăng ký và cấp GCN (VPĐK
đất đai)
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC
tỉnh
|
4 giờ
|
|
|
Bước 2
|
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức phòng
xử lý
|
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
2 giờ
|
|
|
Bước 3
|
- Thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc
chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng dự án trong hợp đồng thuê đất
(đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất được Nhà nước
cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm).
- Kiểm tra, trình lãnh đạo VPĐK đất đai ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính thửa đất.
- Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai.
|
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ.
- Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
04 ngày
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 14 ngày
|
|
|
Bước 4
|
- Ký trích lục bản đồ địa chính/trích đo bản đồ địa
chính (nếu có)
- Ký Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai gửi cơ quan Thuế
|
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh
|
4 giờ
|
|
|
Bước 5
|
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
Người sử dụng đất.
|
Cơ quan Thuế
|
05 ngày (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
|
|
Bước 6
|
- Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
- Xây dựng dự thảo kết quả giải quyết TTHC trình
lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
01 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Kiểm tra, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả TTHC,
trình lãnh đạo VPĐK đất đai
|
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
4 giờ
|
|
|
Bước 8
|
Ký xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp
hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất.
|
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh
|
4 giờ
|
|
|
Bước 9
|
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến
phòng Đăng ký và cấp GCN
|
Văn thư VPĐK đất đai
|
2 giờ
|
|
|
Bước 10
|
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
2 giờ
|
|
|
Bước 11
|
Cập nhật kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và bàn giao kết quả cho TTPVHCC
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC
tỉnh
|
2 giờ
|
|
|
Bước 12
|
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (nếu có)
|
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC
|
Vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần
|
|
17. Thủ tục: Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng
nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký,
gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo
quy định của pháp luật về nhà ở nội dung đã đăng ký.
|
Thứ tự các bước
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị/cá nhân
thực hiện
|
Thời gian thực
hiện (tính theo ngày, giờ làm việc)
|
|
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định:
- Trường hợp 1: Không quá 08 ngày làm
việc đối với trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất
đã cấp Giấy chứng nhận, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài,
cá nhân nước ngoài.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày
làm việc.
- Trường hợp 2: Không quá 05 ngày làm
việc đối với trường hợp đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với
nội dung đã đăng ký.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm
việc.
|
|
• Trường hợp đối tượng là cá nhân
|
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC
cấp xã:
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử;
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo
quy định (nếu có);
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh VPĐK đất đai
|
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã
|
4 giờ
|
|
Bước 2
|
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức Chi
nhánh xử lý
|
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
2 giờ
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra, thẩm định, xử lý hồ sơ;
- Kiểm tra, trình lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt mảnh
trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác
định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính thửa đất.
- Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
Trường hợp 1:
03 ngày 4 giờ
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 13 ngày 4 giờ
Trường hợp 2:
01 ngày 4 giờ
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 11 ngày 4 giờ
|
|
Bước 4
|
- Ký trích lục bản đồ địa chính/trích đo bản đồ địa
chính (nếu có)
- Ký Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai gửi cơ quan Thuế
|
- Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
01 ngày
|
|
Bước 5
|
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
Người sử dụng đất.
|
Cơ quan Thuế
|
05 ngày (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
|
Bước 6
|
- Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
- Xây dựng dự thảo kết quả giải quyết TTHC trình
lãnh đạo Chi nhánh
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
Trường hợp 1:
01 ngày 4 giờ
Trường hợp 2:
4 giờ
|
|
Bước 7
|
Ký xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp
hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất.
|
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai
|
4 giờ
|
|
Bước 8
|
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến
viên chức xử lý hồ sơ
|
Văn thư Chi nhánh VPĐK đất đai
|
2 giờ
|
|
Bước 9
|
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi lãnh đạo Chi nhánh ký Giấy chứng nhận.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
2 giờ
|
|
Bước 10
|
Cập nhật kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và bàn giao kết quả cho TTPVHCC
|
Công chức trực tại TTPVHCC cấp xã
|
2 giờ
|
|
Bước 11
|
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (nếu có)
|
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC
|
Vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần
|
|
• Trường hợp đối tượng là tổ chức
|
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC
tỉnh:
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử;
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo
quy định (nếu có);
- Chuyển hồ sơ đến phòng Đăng ký và cấp GCN (VPĐK
đất đai tỉnh)
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại
TTPVHCC tỉnh
|
4 giờ
|
|
Bước 2
|
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho viên chức phòng
xử lý
|
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
1 giờ
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra, thẩm định, xử lý hồ sơ;
- Kiểm tra, trình lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh ký
duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có
nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính thửa đất.
- Hoàn thiện phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai.
|
- Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
Trường hợp 1:
03 ngày
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 13 ngày
Trường hợp 2:
01 ngày
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 11 ngày
|
|
Bước 4
|
- Ký trích lục bản đồ địa chính/trích đo bản đồ địa
chính (nếu có)
- Ký phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai gửi cơ quan Thuế
|
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh
|
01 ngày
|
|
Bước 5
|
Xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho Người
sử dụng đất.
|
Cơ quan Thuế
|
05 ngày (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
|
Bước 6
|
- Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
- Xây dựng dự thảo kết quả giải quyết TTHC, trình
lãnh đạo phòng ĐKCG chứng nhận
|
-Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
Trường hợp 1:
02 ngày
Trường hợp 2:
01 ngày
|
|
Bước 7
|
Kiểm tra, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả TTHC,
trình lãnh đạo VPĐK đất đai
|
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN
|
2 giờ
|
|
Bước 8
|
Ký xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp
hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất.
|
Lãnh đạo VPĐK đất đai tỉnh
|
4 giờ
|
|
Bước 9
|
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến
phòng Đăng ký và cấp GCN
|
Văn thư VPĐK đất đai
|
2 giờ
|
|
Bước 10
|
- Bóc tách dữ liệu của giấy tờ;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
|
Viên chức được phân công xử lý hồ sơ
|
2 giờ
|
|
Bước 11
|
Cập nhật kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và bàn giao kết quả cho TTPVHCC
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại
TTPVHCC tỉnh
|
1 giờ
|
|
Bước 12
|
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (nếu có)
|
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC
|
Vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần
|
18. Thủ tục: Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
|
Thứ tự các bước
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị/cá nhân
thực hiện
|
Thời gian thực
hiện (tính theo ngày, giờ/ngày, giờ làm việc)
|
|
- Thời gian giải quyết TTHC theo quy định: Không
quá 23 ngày (15 ngày và 08 ngày làm việc).
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm không quá 10 ngày so
với tổng thời gian thực hiện thủ tục này.
- Thời gian thực hiện rút ngắn còn: 20 ngày
(12 ngày và 08 ngày làm việc)
|
20 ngày (12
ngày và 08 ngày làm việc)
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC
tỉnh:
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử;
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo
quy định (nếu có);
- Chuyển hồ sơ đến Chủ tịch UBND tỉnh
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC
tỉnh
|
4 giờ
|
|
Bước 2
|
Chủ tịch UBND tỉnh trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị giao cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thẩm định.
|
- Công chức được phân công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
03 ngày làm việc
|
|
Bước 3
|
- Chủ trì và phối hợp với các cơ quan có liên
quan tổ chức thẩm định và có văn bản thẩm định theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND
tỉnh.
- Xây dựng dự thảo báo cáo kết quả thẩm định,
trình Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai;
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai kiểm duyệt,
trình Lãnh đạo Sở NN&MT
|
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai
- Lãnh đạo Sở NN&MT
|
10 ngày
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 20 ngày
|
|
Bước 4
|
Ký duyệt Tờ trình trình Chủ tịch UBND tỉnh ký duyệt
văn bản thẩm định
|
Lãnh đạo Sở NN&MT
|
01 ngày
|
|
Bước 5
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp
thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền
sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
|
- Công chức được phân công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
04 ngày 04 giờ làm
việc
|
|
Bước 6
|
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến
phòng Quản lý đất đai (Sở NN&MT)
|
Văn thư Văn phòng UBND tỉnh
|
4 giờ làm việc
|
|
Bước 7
|
Bóc tách dữ liệu của giấy tờ
|
Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ
|
2 giờ
|
|
Bước 8
|
Cập nhật kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC từ phòng Quản lý đất đai và bàn giao kết quả cho
TTPVHCC
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại TTPVHCC
tỉnh
|
2 giờ
|
|
Bước 9
|
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (nếu có)
|
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC tỉnh
|
Vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần
|
Ghi chú: Thời gian tính xây dựng
quy trình nội bộ giải quyết TTHC 01 ngày bằng 8 giờ
19. Thủ tục: Sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng
đất kết hợp đa mục đích.
|
Thứ tự các bước
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị/cá nhân
thực hiện
|
Thời gian thực
hiện (tính theo ngày, giờ/ngày, giờ làm việc)
|
|
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định:
- Trường hợp 1: Thời gian thực hiện việc
thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 15 ngày. Đối
với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 25 ngày.
- Trường hợp 2: Thời gian gia hạn phương
án sử dụng đất kết hợp là không quá 07 ngày làm việc. Đối với các
xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 17 ngày làm việc.
|
|
• Trường hợp 1
|
15 ngày
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC
tỉnh:
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử;
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo
quy định (nếu có);
- Chuyển hồ sơ đến phòng Quản lý đất đai (Sở
NN&MT)
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại
TTPVHCC tỉnh
|
4 giờ
|
|
Bước 2
|
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho công chức phòng
xử lý
|
Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai
|
2 giờ
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra, thẩm định, xử lý hồ sơ;
- Thẩm định phương án sử dụng đất;
- Xây dựng dự thảo kết quả TTHC trình lãnh đạo
phòng Quản lý đất đai kiểm duyệt
|
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ
- Các sở, ngành có liên quan
|
07 ngày
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 17 ngày
|
|
Bước 4
|
Kiểm tra, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả TTHC,
trình lãnh đạo Sở NN&MT
|
Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai
|
01 ngày
|
|
Bước 5
|
Xem xét dự thảo kết quả TTHC, Tờ trình ký văn bản
trình UBND tỉnh
|
Lãnh đạo Sở NN&MT
|
02 ngày
|
|
Bước 6
|
Phát hành văn bản chuyển UBND tỉnh
|
Văn thư Sở
|
4 giờ
|
|
Bước 7
|
UBND tỉnh xem xét:
- Trường hợp đủ điều kiện: UBND tỉnh ký duyệt kết
quả TTHC.
- Trường hợp từ chối có thông báo bằng văn bản với
lý do cụ thể và chuyển Sở NN&MT.
|
- Chủ tịch UBND tỉnh
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
- Chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh
|
03 ngày
|
|
Bước 8
|
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến
phòng Quản lý đất đai (Sở NN&MT)
|
Văn thư Văn phòng UBND tỉnh
|
2 giờ
|
|
Bước 9
|
Bóc tách dữ liệu của giấy tờ
|
Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ
|
2 giờ
|
|
Bước 10
|
Cập nhật kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC từ phòng Quản lý đất đai và bàn giao kết quả cho
TTPVHCC
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại
TTPVHCC tỉnh
|
2 giờ
|
|
Bước 11
|
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (nếu có)
|
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC tỉnh
|
Vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần
|
|
• Trường hợp 2
|
07 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại TTPVHCC
tỉnh:
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử;
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo
quy định (nếu có);
- Chuyển hồ sơ đến phòng Quản lý đất đai (Sở
NN&MT)
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại
TTPVHCC tỉnh
|
4 giờ
|
|
Bước 2
|
Phân công, chuyển hồ sơ TTHC cho công chức phòng
xử lý
|
Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai
|
2 giờ
|
|
Bước 3
|
- Kiểm tra, thẩm định, xử lý hồ sơ;
- Thẩm định phương án sử dụng đất;
- Thẩm định gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp;
- Xây dựng dự thảo kết quả TTHC trình lãnh đạo
phòng kiểm duyệt, trình phòng Quản lý đất đai.
|
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ
- Các sở, ngành có liên quan
|
02 ngày
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 12 ngày
|
|
Bước 4
|
Kiểm tra, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả TTHC,
trình lãnh đạo Sở NN&MT
|
Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai
|
4 giờ
|
|
Bước 5
|
Xem xét dự thảo kết quả TTHC, Tờ trình ký văn bản
trình UBND tỉnh
|
Lãnh đạo Sở NN&MT
|
01 ngày
|
|
Bước 6
|
Phát hành văn bản chuyển UBND tỉnh
|
Văn thư Sở
|
2 giờ
|
|
Bước 7
|
UBND tỉnh xem xét:
- Trường hợp đủ điều kiện: UBND tỉnh ký duyệt kết
quả TTHC.
- Trường hợp từ chối có thông báo bằng văn bản với
lý do cụ thể và chuyển Sở NN&MT.
|
- Chủ tịch UBND tỉnh
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
- Chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh
|
02 ngày
|
|
Bước 8
|
Văn thư vào số, gửi kết quả giải quyết TTHC đến
phòng Quản lý đất đai (Sở NN&MT)
|
Văn thư Văn phòng UBND tỉnh
|
2 giờ
|
|
Bước 9
|
Bóc tách dữ liệu của giấy tờ
|
Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ
|
1 giờ
|
|
Bước 10
|
Cập nhật kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC từ phòng Quản lý đất đai và bàn giao kết quả cho
TTPVHCC
|
Công chức/Viên chức của Sở NN&MT tại
TTPVHCC tỉnh
|
1 giờ
|
|
Bước 11
|
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (nếu có)
|
Bộ phận trả kết quả của TTPVHCC tỉnh
|
Vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần
|
Quyết định 1373/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1373/QĐ-UBND ngày 07/10/2025 phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2026
Ban hành:
07/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/05/2026
Ban hành:
07/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/04/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
30/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2024
Ban hành:
29/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/07/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
107
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|