|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1352/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Phú Thọ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Huy Ngọc
|
|
Ngày ban hành:
|
29/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1352/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 29 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 ngày 2017
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính Phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Quyết định số 926/QĐ-BCT ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương về việc công bố thủ tục hành chính, thủ tục hành chính nội bộ được sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 121/TTr-SCT ngày 23 tháng 4
năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực Công Thương thuộc
thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Chi tiết tại
Danh mục kèm theo Quyết định này).
Nội
dung cụ thể của từng thủ tục hành chính không được công bố tại Quyết định này,
thực hiện theo Quyết định số 926/QĐ-BCT ngày 17 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương và được công khai trên Cổng dịch vụ công quốc gia (địa chỉ: https://
dichvucong.gov.vn) và Cổng thông tin điện tử tỉnh Phú Thọ (địa chỉ: https://phutho.gov.vn).
Điều
2. Tổ chức thực hiện.
1.
Sở Công Thương:
- Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, xây dựng quy trình nội bộ đối
với việc giải quyết thủ tục hành chính công bố tại Điều 1 Quyết định này; hoàn
thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt chậm nhất 03 ngày kể từ ngày ban
hành Quyết định.
-
Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh rà soát, cập nhật, đăng tải công khai kịp
thời, đầy đủ, chính xác Danh mục thủ tục hành chính, bộ phận tạo thành của thủ
tục hành chính công bố tại Điều 1 Quyết định này trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của tỉnh.
2.
Văn phòng UBND tỉnh:
Cập
nhật, đăng tải công khai kịp thời, đầy đủ, chính xác các dữ liệu thủ tục hành
chính vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo quy định; đồng thời
đồng bộ đầy đủ lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh,
đăng tải công khai Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh chậm
nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định.
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký.
Bãi
bỏ:
- Thủ
tục số 75, 76, 77, 78, 79, 80, 81, 82 V. Lĩnh vực Điện; thủ tục số 97, 98,
VIII. Lĩnh vực An toàn thực phẩm; thủ tục số 114, XIII. Lĩnh vực Thương mại
điện tử tại Mục A. Thủ tục hành chính cấp tỉnh tại Quyết định số 96/QĐ- UBND
ngày 14/01/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về việc công bố Danh mục thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Công Thương thuộc thẩm quyền
giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Thủ
tục số 30, 32, Lĩnh vực Thương mại điện tử, II. Danh mục thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung, Thủ tục hành chính cấp tỉnh tại Quyết định số
1564/QĐ-UBND ngày 25/6/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ công bố Danh mục thủ
tục hành chính: ban hành mới; được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực
Công Thương thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ.
Điều
4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Công
Thương; Chủ tịch UBND xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp;
- CT, PCT UBND tỉnh (Ô. Ngọc);
- CVP, PCVP (Ô. Thành);
- TT. Phục vụ HCC tỉnh;
- Lưu: VT, HCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Huy Ngọc
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ
TRONG LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Kèm theo Quyết định số: 1352/QĐ-UBND ngày 29 tháng 04 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh)
1.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG:
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Cách thức/Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ
phí
|
DVCTT (Mức độ)
|
Căn cứ pháp lý
|
|
I
|
LĨNH
VỰC ĐIỆN
|
|
1
|
1.013401
|
Cấp
giấy phép hoạt động phát điện thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
Trong
thời hạn 14 ngày tính từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
|
1.
Trực tiếp:
1.1.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Phú Thọ.
-
Cơ sở 1: Địa chỉ: Số 398 - đường Trần
Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0210 2222 555
-
Cơ sở 2: Địa chỉ: Số 5, đường Nguyễn Trãi, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ;
ĐT: 0211 3616 618.
-
Cơ sở 3: Số 485 đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0218
3868 689
1.2.
Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
2.
Trực tuyến:
-
Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn
3.
Dịch vụ bưu chính công ích
|
Theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
Một phần
|
-
Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024;
-
Nghị định 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ Quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
-
Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất và
kinh doanh;
-
Thông tư số 106/2020/TT-BTC ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp
giấy phép hoạt động điện lực
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh
nghiệp, người dân.
-
Thông tư số 30/2026/TT- BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ tài chính Quy định
mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực (có
hiệu lực kể từ ngày 11/5/2026 và Thông tư 106/2020/TT-BTC
ngày 08/12/2020 hết hiệu lực kể từ ngày thông tư này có hiệu lực
)
|
|
2
|
1.013411
|
Cấp
giấy phép hoạt động phân phối điện thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
|
Trong
thời hạn 14 ngày tính từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
|
1.
Trực tiếp:
1.1.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Phú Thọ.
-
Cơ sở 1: Địa chỉ: Số 398 - đường Trần
Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0210 2222 555
-
Cơ sở 2: Địa chỉ: Số 5, đường Nguyễn Trãi, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ;
ĐT: 0211 3616 618.
-
Cơ sở 3: Số 485 đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0218
3868 689
1.2.
Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
2.
Trực tuyến:
-
Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn
3.
Dịch vụ bưu chính công ích
|
Theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
Một phần
|
-
Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024;
-
Nghị định 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
-
Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất và
kinh doanh;
-
Thông tư số 106/2020/TT-BTC ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp
giấy phép hoạt động điện lực
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh
nghiệp, người dân.
-
Thông tư số 30/2026/TT- BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ tài chính Quy
định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực có
hiệu lực kể từ ngày 11/5/2026 và Thông tư 106/2020/TT-BTC
ngày 08/12/2020 hết hiệu lực kể từ ngày thông tư này có hiệu lực
)
|
|
3
|
1.013412
|
Cấp
Giấy phép hoạt động bán buôn điện thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
|
Trong
thời hạn 14 ngày tính từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
|
1.
Trực tiếp:
1.1.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Phú Thọ.
-
Cơ sở 1: Địa chỉ: Số 398 - đường Trần
Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0210 2222 555
-
Cơ sở 2: Địa chỉ: Số 5, đường Nguyễn Trãi, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ;
ĐT: 0211 3616 618.
-
Cơ sở 3: Số 485 đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0218
3868 689
1.2.
Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
2.
Trực tuyến:
-
Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn
3.
Dịch vụ bưu chính công ích
|
Theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
Một phần
|
-
Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024;
-
Nghị định 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ Quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
-
Nghị quyết 66.16/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất và
kinh doanh;
-
Thông tư số 106/2020/TT-BTC ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp
giấy phép hoạt động điện lực
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh
nghiệp, người dân.
-
Thông tư số 30/2026/TT- BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ tài chính Quy
định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực có
hiệu lực kể từ ngày 11/5/2026 và Thông tư 106/2020/TT-BTC
ngày 08/12/2020 hết hiệu lực kể từ ngày thông tư này có hiệu lực
)
|
|
4
|
1.013416
|
Cấp
giấy phép hoạt động bán lẻ điện thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
Trong
thời hạn 14 ngày tính từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
|
1.
Trực tiếp:
1.1.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Phú Thọ.
-
Cơ sở 1: Địa chỉ: Số 398 - đường Trần
Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0210 2222 555
-
Cơ sở 2: Địa chỉ: Số 5, đường Nguyễn Trãi, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ;
ĐT: 0211 3616 618.
-
Cơ sở 3: Số 485 đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0218
3868 689
1.2.
Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
2.
Trực tuyến:
-
Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn
3.
Dịch vụ bưu chính công ích
|
Theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
Một phần
|
-
Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024;
-
Nghị định 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
-
Nghị quyết 66.16/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất và
kinh doanh;
-
Thông tư số 106/2020/TT-BTC ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp
giấy phép hoạt động điện lực
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh
nghiệp, người dân.
-
Thông tư số 30/2026/TT- BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ tài chính Quy
định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực có
hiệu lực kể từ ngày 11/5/2026 và Thông tư 106/2020/TT-BTC
ngày 08/12/2020 hết hiệu lực kể từ ngày thông tư này có hiệu lực
)
|
|
5
|
1.013417
|
Cấp
lại giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (trừ trường hợp giấy phép bị mất, bị hỏng)
|
Trong
thời hạn 10 ngày tính từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
|
1.
Trực tiếp:
1.1.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Phú Thọ.
-
Cơ sở 1: Địa chỉ: Số 398 - đường Trần
Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0210 2222 555
-
Cơ sở 2: Địa chỉ: Số 5, đường Nguyễn Trãi, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ;
ĐT: 0211 3616 618.
-
Cơ sở 3: Số 485 đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0218
3868 689
1.2.
Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
2.
Trực tuyến:
-
Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn
3.
Dịch vụ bưu chính công ích
|
Theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
Một phần
|
-
Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024;
-
Nghị định 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ Quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
-
Nghị quyết 66.16/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất và
kinh doanh;
-
Thông tư số 106/2020/TT-BTC ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp
giấy phép hoạt động điện lực
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh
nghiệp, người dân.
-
Thông tư số 30/2026/TT- BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ tài chính Quy
định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực có
hiệu lực kể từ ngày 11/5/2026 và Thông tư 106/2020/TT-BTC
ngày 08/12/2020 hết hiệu lực kể từ ngày thông tư này có hiệu lực
)
|
|
6
|
1.013418
|
Cấp
gia hạn giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
|
Trong
thời hạn 10 ngày tính từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
|
1.
Trực tiếp:
1.1.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Phú Thọ.
-
Cơ sở 1: Địa chỉ: Số 398 - đường Trần
Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0210 2222 555
-
Cơ sở 2: Địa chỉ: Số 5, đường Nguyễn Trãi, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ;
ĐT: 0211 3616 618.
-
Cơ sở 3: Số 485 đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0218
3868 689
1.2.
Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
2.
Trực tuyến:
-
Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn
3.
Dịch vụ bưu chính công ích
|
Theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
Một phần
|
-
Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024;
-
Nghị định 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ Quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
-
Nghị quyết 66.16/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất và
kinh doanh;
-
Thông tư số 106/2020/TT-BTC ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp
giấy phép hoạt động điện lực
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh
nghiệp, người dân.
-
Thông tư số 30/2026/TT- BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ tài chính Quy
định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực có
hiệu lực kể từ ngày 11/5/2026 và Thông tư 106/2020/TT-BTC
ngày 08/12/2020 hết hiệu lực kể từ ngày thông tư này có hiệu lực
)
|
|
7
|
1.013419
|
Cấp
sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
|
Trong
thời hạn 10 ngày tính từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
|
1.
Trực tiếp:
1.1.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Phú Thọ.
-
Cơ sở 1: Địa chỉ: Số 398 - đường Trần
Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0210 2222 555
-
Cơ sở 2: Địa chỉ: Số 5, đường Nguyễn Trãi, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ;
ĐT: 0211 3616 618.
-
Cơ sở 3: Số 485 đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0218
3868 689
1.2.
Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
2.
Trực tuyến:
-
Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn
3.
Dịch vụ bưu chính công ích
|
Theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
Một phần
|
-
Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024;
-
Nghị định 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ Quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Nghị
quyết 66.16/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất và kinh
doanh;
-
Thông tư số 106/2020/TT-BTC ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp
giấy phép hoạt động điện lực
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh
nghiệp, người dân.
-
Thông tư số 30/2026/TT- BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ tài chính Quy
định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực có
hiệu lực kể từ ngày 11/5/2026 và Thông tư 106/2020/TT-BTC
ngày 08/12/2020 hết hiệu lực kể từ ngày thông tư này có hiệu lực
)
|
|
8
|
1.013420
|
Cấp
lại giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trong trường hợp giấy phép bị mất, bị hỏng
|
Trong
thời hạn 10 ngày tính từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
|
1.
Trực tiếp:
1.1.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Phú Thọ.
-
Cơ sở 1: Địa chỉ: Số 398 - đường Trần
Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0210 2222 555
-
Cơ sở 2: Địa chỉ: Số 5, đường Nguyễn Trãi, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ;
ĐT: 0211 3616 618.
-
Cơ sở 3: Số 485 đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0218
3868 689
1.2.
Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
2.
Trực tuyến:
-
Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn
3.
Dịch vụ bưu chính công ích
|
Theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
Một
phần
|
-
Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024;
-
Nghị định 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ Quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
-
Nghị quyết 66.16/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất và
kinh doanh;
-
Thông tư số 106/2020/TT-BTC ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp
giấy phép hoạt động điện lực
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh
nghiệp, người dân.
- Thông
tư số 30/2026/TT- BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ tài chính Quy định mức
thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực (có
hiệu lực kể từ ngày 11/5/2026 và Thông tư 106/2020/TT-BTC
ngày 08/12/2020 hết hiệu lực kể từ ngày thông tư này có hiệu lực
)
|
|
II
|
LĨNH
VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM
|
|
1
|
2.000591
|
Cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm
|
25
ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
1.
Trực tiếp:
1.1.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Phú Thọ.
-
Cơ sở 1: Địa chỉ: Số 398 - đường Trần
Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0210 2222 555
-
Cơ sở 2: Địa chỉ: Số 5, đường Nguyễn Trãi, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ;
ĐT: 0211 3616 618.
-
Cơ sở 3: Số 485 đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0218
3868 689
1.2.
Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
2.
Trực tuyến:
-
Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn
3.
Dịch vụ bưu chính công ích
|
Phí: thu
50% mức phí áp dụng từ
01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026:
1.250.000đ/
lần/cơ sở
|
Toàn trình
|
-
Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ Sửa đổi, bổ
sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán
hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh
khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
-
Nghị quyết 66.16/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh;
-
Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 5 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ Sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
-
Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ Quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
-
Thông tư số 43/2018/TT- BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Công Thương Quy
định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương;
-
Thông tư số 13/2020/TT- BCT ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Bộ Công Thương Sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
-
Thông tư số 38/2025/TT- BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương Sửa
đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
-
Thông tư 67/2021/TT-BTC ngày 05/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
-
Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ tài chính
|
|
2
|
2.000535
|
Cấp
lại giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất,
kinh doanh thực phẩm
|
-
Trường hợp cấp lại do Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng: 03 ngày làm việc
tính từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
-
Trường hợp cấp lại do cơ sở thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi,
bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh và khi Giấy chứng nhận hết
hiệu lực: 25 ngày làm việc tính từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
-
Trường hợp cấp lại do cơ sở thay đổi tên cơ sở nhưng không thay đổi chủ cơ
sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh: 03
ngày làm việc tính từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
-
Trường hợp cấp lại do cơ sở thay đổi chủ cơ sở nhưng không thay đổi tên cơ
sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận được Đơn đề nghị hợp lệ.
-
Trường hợp chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm có tăng về cơ sở kinh doanh:
Trong thời hạn 25 ngày làm việc tính từ ngày nhận được Đơn đề nghị hợp lệ.
-
Trường hợp chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm có giảm về cơ sở kinh doanh:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận được Đơn đề nghị hợp lệ.
|
1.
Trực tiếp:
1.1.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Phú Thọ.
-
Cơ sở 1: Địa chỉ: Số 398 - đường Trần
Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0210 2222 555
-
Cơ sở 2: Địa chỉ: Số 5, đường Nguyễn Trãi, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ;
ĐT: 0211 3616 618.
-
Cơ sở 3: Số 485 đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0218
3868 689
1.2.
Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
2.
Trực tuyến:
-
Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn
3.
Dịch vụ bưu chính công ích
|
Phí: thu
50% mức phí áp dụng từ
01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026:
1.250.000đ/
lần/cơ sở
|
Toàn trình
|
-
Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ Sửa đổi, bổ
sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán
hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh
khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
-
Nghị quyết 66.16/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh;
-
Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 5 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ Sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
-
Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ Quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
- Thông
tư số 43/2018/TT- BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Công Thương Quy định về
quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương;
-
Thông tư số 13/2020/TT- BCT ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Bộ Công Thương Sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
-
Thông tư số 38/2025/TT- BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương Sửa
đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
-
Thông tư 67/2021/TT-BTC ngày 05/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
-
Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ tài chính
|
|
III
|
LĨNH
VỰC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
|
|
1
|
2.000243
|
Thông
báo website thương mại điện tử bán hàng
|
Trường
hợp doanh nghiệp không nhận được yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ qua Cổng
thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử trong thời hạn 03 ngày làm
việc tính từ ngày gửi hồ sơ thông báo, hồ sơ được xác nhận thông tin khai báo
đầy đủ, hợp lệ
|
Trực
tuyến:
-
Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: www.online.gov.vn hoặc
https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
Toàn trình
|
-
Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương
mại điện tử;
-
Nghị định số 85/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của
Chính phủ về thương mại điện tử;
-
Thông tư số 47/2014/TT- BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy
định về quản lý website thương mại điện tử
-
Thông tư số 01/2022/TT- BCT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2014/TT- BCT ngày 05
tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại
điện tử và Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công
Thương quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên
thiết bị di động;
-
Nghị định 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
-
Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh
|
|
2
|
1.003390
|
Thông
báo ứng dụng thương mại điện tử bán hàng
|
Trường
hợp doanh nghiệp không nhận được yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ qua Cổng
thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày gửi hồ sơ thông báo, hồ sơ được xác nhận thông tin khai báo
đầy đủ, hợp lệ.
|
Trực
tuyến:
-
Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: www.online.gov.vn hoặc
https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
Toàn trình
|
-
Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương
mại điện tử;
-
Nghị định số 85/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của
Chính phủ về thương mại điện tử;
-
Thông tư số 59/2015/TT- BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương quy
định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di
động;
-
Thông tư số 01/2022/TT- BCT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2014/TT- BCT ngày 05 tháng 12
năm 2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử và
Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định
về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động;
-
Nghị định 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
-
Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh
|
|
3
|
1.000880
|
Đăng
ký hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử
|
15
ngày làm việc
|
Trực
tuyến:
-
Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: www.online.gov.vn hoặc
https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
Toàn trình
|
-
Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương
mại điện tử;
-
Nghị định số 85/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của
Chính phủ về thương mại điện tử;
-
Thông tư số 01/2022/TT- BCT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2014/TT- BCT ngày 05
tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại
điện tử và Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công
Thương quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên
thiết bị di động;
-
Nghị định 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
-
Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh
|
2.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ
sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Ghi chú
|
|
1
|
1.000758
|
Thay đổi, chấm dứt thông tin đã thông báo
website thương mại điện tử bán hàng
|
Thông tư 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm
2014 quy định về quản lý website thương mại điện tử
|
Thương mại điện tử
|
Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở
Công Thương
|
Thủ tục hành chính số 6, Lĩnh vực Thương mại
điện tử tại Quyết định số 1515/QĐ-UBND ngày 23/10/2025
|
|
2
|
1.002968
|
Thay đổi, chấm dứt thông tin đã thông báo về
ứng dụng bán hàng
|
Thông tư 59/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2015 quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết
bị di động.
|
Thương mại điện tử
|
Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở
Công Thương
|
Thủ tục hành chính số 5, Lĩnh vực Thương mại
điện tử tại Quyết định số 1515/QĐ-UBND ngày 23/10/2025
|
|
3
|
1.000799
|
Sửa đổi, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động
đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử
|
Thông tư 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm
2014 quy định về quản lý website thương mại điện tử
|
Thương mại điện tử
|
Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở
Công Thương
|
Thủ tục hành chính số 113, Lĩnh vực thương
mại điện tử tại Quyết định số 96/QĐ-UBND ngày 14/01/2026
|
Quyết định 1352/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực Công Thương thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1352/QĐ-UBND ngày 29/04/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực Công Thương thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/06/2026
Ban hành:
21/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/05/2026
Ban hành:
01/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/04/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
08/06/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2010
113
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|