|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1792/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Trị
|
|
Người ký:
|
Lê Văn Bảo
|
|
Ngày ban hành:
|
15/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1792/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
15 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐỂ THAY THẾ, CẮT GIẢM THÀNH
PHẦN HỒ SƠ BẰNG DỮ LIỆU THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT UBND TỈNH, CHỦ TỊCH UBND
TỈNH, SỞ NỘI VỤ, UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 431/QĐ-BNV
ngày 14/4/2026 của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung để thay thế, cắt giảm thành phần hồ sơ bằng dữ liệu thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 332/TTr-SNV ngày 08/5/2026 và đề nghị của Chánh Văn
phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục 16 thủ tục hành chính (TTHC) được sửa đổi, bổ sung để thay
thế, cắt giảm thành phần hồ sơ bằng dữ liệu thuộc thẩm quyền giải quyết của
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Nội vụ, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nội vụ, UBND các xã, phường,
đặc khu thực hiện niêm yết công khai, hướng dẫn, tổ chức tiếp nhận, giải quyết
và trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân theo đúng quy định.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương
có trách nhiệm tổ chức thực hiện tiếp nhận và giải quyết TTHC không phụ thuộc
vào địa giới hành chính theo quy định.
3. Văn phòng UBND tỉnh đăng tải
công khai TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc
và kiểm tra việc thực hiện công khai TTHC tại các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND
tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Chủ
tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Trung tâm ĐHTT tỉnh;
- Lưu: VT, HCCHanh.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Bảo
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐỂ THAY THẾ, CẮT GIẢM THÀNH PHẦN HỒ
SƠ BẰNG DỮ LIỆU THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH, CHỦ TỊCH UBND TỈNH,
SỞ NỘI VỤ, UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 1792/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Quảng Trị)
1. Danh mục TTHC cấp tỉnh được
sửa đổi, bổ sung để thay thế thành phần hồ sơ bằng dữ liệu (15 TTHC)
|
TT
|
Tên/Mã số TTHC
|
Thời gian giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Tên văn bản QPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Nội dung sửa đổi, bổ sung
(Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung)
|
|
I
|
Lĩnh vực Người có công (11
TTHC)
|
|
1
|
Giải quyết chế độ mai táng phí
đối với thanh niên xung phong thời kỳ chống Pháp
2.002308.H50
(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ
tự 35 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1388/QĐ-UBND ngày
15/5/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
Không quy định thời gian thực
hiện
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã (thực hiện tiếp nhận, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới
hành chính).
|
Không
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành
chính.
|
a) Thành phần hồ sơ:
(2) Thanh niên xung phong chết
từ ngày Quyết định số 170/2008/QĐ- TTg đến ngày Thông tư số 24/2009/TTBLĐTBXH
có hiệu lực thi hành và thanh niên xung phong không hưởng bảo hiểm y tế theo
Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg.
- Giấy khai tử do Ủy ban nhân
dân cấp xã cấp (Không yêu cầu cá nhân nộp, xuất trình thành phần hồ sơ là Giấy
khai tử mà các thông tin trong Giấy khai tử đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ
liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố).
|
|
2
|
Công nhận và giải quyết chế độ
người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế
bị địch bắt tù, đày
1.010818.H50
(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ
tự 06 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 441/QĐ-UBND ngày 08/7/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
17 Ngày
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã (thực hiện tiếp nhận, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới
hành chính).
|
Không
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành
chính.
|
c.1. Thành phần hồ sơ
- Giấy báo tử hoặc trích lục khai
tử (đối với trường hợp chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi) (Không yêu
cầu cá nhân nộp, xuất trình thành phần hồ sơ là trích lục khai tử mà các thông
tin trong trích lục khai tử đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ
quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố).
|
|
3
|
Giải quyết chế độ người hoạt động
kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế
1.010819.H50
(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ
tự 07 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 441/QĐ-UBND ngày 08/7/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
17 Ngày
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã (thực hiện tiếp nhận, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới
hành chính).
|
Không
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành
chính.
|
c.1. Thành phần hồ sơ
- Giấy báo tử hoặc trích lục khai
tử (đối với trường hợp chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi) (Không yêu
cầu cá nhân nộp, xuất trình thành phần hồ sơ là trích lục khai tử mà các thông
tin trong trích lục khai tử đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ
quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố).
|
|
4
|
Giải quyết chế độ người có công
giúp đỡ cách mạng
1.010820.H50
(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ
tự 08 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 441/QĐ-UBND ngày 08/7/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
17 Ngày
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã (thực hiện tiếp nhận, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới
hành chính).
|
Không
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành
chính.
|
c.1. Thành phần hồ sơ
- Giấy báo tử hoặc trích lục khai
tử (đối với trường hợp chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi) (Không yêu
cầu cá nhân nộp, xuất trình thành phần hồ sơ là trích lục khai tử mà các thông
tin trong trích lục khai tử đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ
quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố).
|
|
5
|
Công nhận và giải quyết chế độ
con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
1.010817.H50
(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ
tự 05 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 441/QĐ-UBND ngày 08/7/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
89 Ngày
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã (thực hiện tiếp nhận, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới
hành chính)
|
Không
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành
chính.
|
c.1. Thành phần hồ sơ
b) Bản sao được chứng thực từ
giấy khai sinh, trích lục khai sinh (Không yêu cầu cá nhân nộp, xuất trình
thành phần hồ sơ là bản sao được chứng thực từ giấy khai sinh, trích lục khai
sinh mà các thông tin trong giấy khai sinh, trích lục khai sinh đã có dữ liệu
trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố).
|
|
6
|
Hưởng trợ cấp khi người có công
đang hưởng trợ cấp ưu đãi từ trần
1.010824.H50
(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ
tự 12 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 441/QĐ-UBND ngày 08/7/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh).
|
- Đối với trợ cấp một lần và
mai táng: 19 ngày
- Đối với trợ cấp tuất hằng tháng,
trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng : 24 ngày.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã (thực hiện tiếp nhận, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới
hành chính).
|
Không
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành
chính.
|
c.1.Thành phần hồ sơ
a) Trợ cấp một lần, mai táng
- Bản sao được chứng thực từ giấy
báo tử hoặc trích lục khai tử (Không yêu cầu cá nhân nộp, xuất trình thành
phần hồ sơ là bản sao được chứng thực từ trích lục khai tử mà các thông tin
trong trích lục khai tử đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan
chủ quản cơ sở dữ liệu công bố).
b) Trợ cấp tuất hằng tháng, trợ
cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng:
- Bản sao được chứng thực từ giấy
báo tử hoặc trích lục khai tử (Không yêu cầu cá nhân nộp, xuất trình thành
phần hồ sơ là bản sao được chứng thực từ trích lục khai tử mà các thông tin
trong trích lục khai tử đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan
chủ quản cơ sở dữ liệu công bố).
- Bản sao được chứng thực từ giấy
khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với trường hợp thân nhân là con chưa
đủ 18 tuổi (Không yêu cầu cá nhân nộp, xuất trình thành phần hồ sơ là bản
sao được chứng thực từ giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh mà các thông
tin trong giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đã có dữ liệu trong các cơ
sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố).
|
|
7
|
Di chuyển hồ sơ khi người hưởng
trợ cấp ưu đãi thay đổi nơi thường trú
1.010827.H50
(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ
tự 27 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1388/QĐ-UBND ngày 05/5/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
24 ngày
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã (thực hiện tiếp nhận, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới
hành chính).
|
Không
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành
chính.
|
c.1 Thành phần hồ sơ
- Bản sao được chứng thực từ căn
cước công dân hoặc giấy xác nhận của cơ quan đăng ký cư trú (Không yêu cầu
cá nhân nộp, xuất trình thành phần hồ sơ là bản sao được chứng thực từ căn
cước công dân mà các thông tin trong căn cước công dân đã có dữ liệu trong
các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố).
|
|
8
|
Giải quyết chế độ trợ cấp ưu đãi
đối với thân nhân liệt sĩ
1.010801.H50
(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ
tự 01 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1388/QĐ-UBND ngày 05/5/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh).
|
- 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp quy định tại các
điểm d, đ khoản 1 Điều 26 Nghị định số 131/2021/NĐ- CP: 10 ngày.
- Trường hợp thân nhân liệt sĩ
đã được hưởng chế độ ưu đãi nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận thân nhân liệt
sĩ: 12 ngày.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã (thực hiện tiếp nhận, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới
hành chính).
|
Không
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành
chính.
|
c.1 Thành phần hồ sơ
Trường hợp thân nhân là con chưa
đủ 18 tuổi phải có thêm bản sao được chứng thực từ giấy khai sinh hoặc trích
lục khai sinh (Không yêu cầu cá nhân nộp, xuất trình thành phần hồ sơ là
bản sao được chứng thực từ giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh mà các
thông tin trong giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đã có dữ liệu trong
các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố).
|
|
9
|
Bổ sung tình hình thân nhân trong
hồ sơ liệt sĩ
1.010825 .H50
(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ
tự 03 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 441/QĐ-UBND ngày 08/7/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
17 ngày
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã (thực hiện tiếp nhận, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới
hành chính).
|
Không
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành
chính.
|
c.1. Thành phần hồ sơ
- Căn cước công dân, lý lịch cán
bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Không
yêu cầu cá nhân nộp, xuất trình thành phần hồ sơ là bản sao được chứng thực
từ Căn cước công dân, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn mà các thông tin trong
Căn cước công dân, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn đã có dữ liệu trong các cơ
sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố).
- Đối với đề nghị bổ sung là con
liệt sĩ: Giấy khai sinh, trích lục khai sinh, quyết định công nhận việc nuôi
con nuôi theo quy định của pháp luật; lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý
lịch quân nhân; các giấy tờ, tài liệu khác do cơ quan có thẩm quyền ban hành,
xác nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2021 (Không yêu cầu cá nhân nộp, xuất
trình thành phần hồ sơ là bản sao được chứng thực từ Giấy khai sinh, trích
lục khai sinh mà các thông tin trong Giấy khai sinh, trích lục khai sinh đã
có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công
bố)
|
|
10
|
Giải quyết chế độ ưu đãi đối với
trường hợp tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam Anh
hùng”
1.010804.H50
(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ
tự 15 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 441/QĐ-UBND ngày 08/7/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
17 ngày
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã (thực hiện tiếp nhận, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới
hành chính).
|
Không
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành
chính.
|
c.1. Thành phần hồ sơ
- Trường hợp bà mẹ Việt Nam anh
hùng được tặng danh hiệu nhưng chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi: Bản sao
được chứng thực từ quyết định tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam
anh hùng” hoặc bản sao được chứng thực từ Bằng “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và
giấy báo tử hoặc trích lục khai tử (Không yêu cầu cá nhân nộp, xuất trình
thành phần hồ sơ là trích lục khai tử mà các thông tin trong trích lục khai
tử đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu
công bố)
|
|
11
|
Giải quyết chế độ mai táng phí
đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến
tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế
1.014359.H50
(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ
tự 01 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 2052/QĐ-UBND ngày 16/10/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
12 ngày làm
việc
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã (thực hiện tiếp nhận, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới
hành chính).
|
Không
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành
chính.
|
c. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Giấy chứng tử (Không yêu
cầu cá nhân nộp, xuất trình thành phần hồ sơ là Giấy chứng tử mà các thông tin
trong Giấy chứng tử đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ
quản cơ sở dữ liệu công bố).
|
|
II
|
Lĩnh vực Văn thư và Lưu trữ
nhà nước (01 TTHC)
|
|
12
|
Cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ
1.013934.H50
(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ
tự 02 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 442/QĐ-UBND ngày 08/7/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
- 10 ngày, đối với cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ.
- 03 ngày làm việc, đối với cấp
lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã (thực hiện tiếp nhận, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới
hành chính)
|
Không
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành
chính.
|
c. Thành phần, số lượng hồ sơ
c.1. Đối với cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ
- Đối với kinh doanh hạ tầng kỹ
thuật để bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ giấy, tài liệu lưu trữ trên vật
mang tin khác.
+ Bản sao hợp lệ (bao gồm bản
sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử
hoặc bản sao đối chiếu với bản chính) giấy chứng nhận hoặc giấy phép tương đương
với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp lệ khác theo quy định của pháp luật
về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp (nếu có) (Không yêu cầu tổ chức
nộp, xuất trình thành phần hồ sơ là Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh mà các thông tin trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã có dữ
liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố).
- Đối với kinh doanh hạ tầng kỹ
thuật để lưu trữ hồ sơ, tài liệu lưu trữ số và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
+ Bản sao hợp lệ (bao gồm bản
sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử
hoặc bản sao đối chiếu với bản chính) giấy chứng nhận hoặc giấy phép tương đương
với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp lệ khác theo quy định của pháp luật
về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp (nếu có) (Không yêu cầu tổ chức
nộp, xuất trình thành phần hồ sơ là Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh mà các thông tin trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã có dữ
liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố).
c.2. Đối với cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ
- Đối với trường hợp thay đổi
tên doanh nghiệp được cấp phép theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; thay
đổi nhân sự chịu trách nhiệm trước pháp luật:
+ Bản sao hợp lệ (bao gồm bản
sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử
hoặc bản sao đối chiếu với bản chính) giấy chứng nhận hoặc giấy phép tương đương
với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp lệ khác theo quy định của pháp luật
về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp (nếu có) (Không yêu cầu tổ chức
nộp, xuất trình thành phần hồ sơ là Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh mà các thông tin trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã có dữ
liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố).
|
|
III
|
Lĩnh vực Lao động, tiền
lương (03 TTHC)
|
|
13
|
Cấp Giấy phép hoạt động cho thuê
lại lao động
1.000479.H50
(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ
tự 06 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 469/QĐ-UBND ngày 10/7/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
27 ngày làm việc
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã (thực hiện tiếp nhận, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới
hành chính)
|
Không
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành
chính.
|
c. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo
quy định pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài
không thuộc đối tượng được cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế
bằng phiếu lý lịch tư pháp tại quốc gia mang quốc tịch (phiếu lý lịch tư pháp
được cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 06 tháng; văn bản bằng tiếng nước
ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh
sự theo quy định pháp luật) (Không yêu cầu doanh nghiệp nộp, xuất trình
thành phần hồ sơ là Phiếu lý lịch tư pháp số 1 mà các thông tin trong Phiếu
lý lịch tư pháp số 1 đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ
quản cơ sở dữ liệu công bố).
+ Bản sao được chứng thực từ bản
chính quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc
văn bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc theo chế độ bầu cử) của
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp là người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp cho thuê lại hoặc cung ứng lao động). Trường hợp văn bản là văn
bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp
pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật. (Không yêu cầu doanh nghiệp nộp,
xuất trình thành phần hồ sơ là bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
mà các thông tin trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã có dữ liệu
trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố).
|
|
14
|
Gia hạn Giấy phép hoạt động cho
thuê lại lao động
1.000464.H50
(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ
tự 05 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 469/QĐ-UBND ngày 10/7/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
15 ngày làm việc
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã (thực hiện tiếp nhận, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới
hành chính)
|
Không
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành
chính.
|
c. Thành phần, số lượng hồ sơ
+ Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo
quy định pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài
không thuộc đối tượng được cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế
bằng phiếu lý lịch tư pháp tại quốc gia mang quốc tịch (phiếu lý lịch tư pháp
được cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 06 tháng; văn bản bằng tiếng nước
ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh
sự theo quy định pháp luật) (Không yêu cầu doanh nghiệp nộp, xuất trình
thành phần hồ sơ là Phiếu lý lịch tư pháp số 1 mà các thông tin trong Phiếu
lý lịch tư pháp số 1 đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ
quản cơ sở dữ liệu công bố).
+ Văn bản chứng minh thời gian
trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng
lao động của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp từ đủ 03 năm (36
tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép
là một trong các loại văn bản sau: (ii) Bản sao được chứng thực từ bản chính
quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc văn
bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc theo chế độ bầu cử) của người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp (đối với trường hợp là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
cho thuê lại hoặc cung ứng lao động). Trường hợp các văn bản này là văn bản
của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp
hóa lãnh sự theo quy định pháp luật) (Không yêu cầu doanh nghiệp nộp, xuất
trình thành phần hồ sơ là bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà các
thông tin trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã có dữ liệu trong các
cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố).
|
|
15
|
Cấp lại Giấy phép hoạt động cho
thuê lại lao động
1.000448.H50
(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ
tự 04 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 469/QĐ-UBND ngày 10/7/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
- 22 ngày làm việc: Đối với trường
hợp doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh khác so
với nơi đã được cấp giấy phép.
- 15 ngày làm việc: Đối với trường
hợp doanh nghiệp thay đổi một trong các nội dung của giấy phép đã được cấp
(gồm: tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh
đã cấp giấy phép, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp); giấy phép
bị mất; giấy phép bị hư hỏng không còn đầy đủ thông tin trên giấy phép.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã (thực hiện tiếp nhận, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới
hành chính)
|
Không
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành
chính.
|
c. Thành phần, số lượng hồ sơ
c.1 Đối với trường hợp đề nghị
cấp lại giấy phép do thay đổi tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính nhưng
vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp giấy phép hoặc giấy phép bị hư hỏng không
còn đầy đủ thông tin trên giấy phép:
- Bản sao giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp (Không yêu cầu doanh nghiệp nộp, xuất trình thành phần hồ
sơ là bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà các thông tin trong
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được
cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố.
c.2 Đối với Trường hợp đề nghị
cấp lại giấy phép do thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
- Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo
quy định pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài
không thuộc đối tượng được cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế
bằng phiếu lý lịch tư pháp tại quốc gia mang quốc tịch (phiếu lý lịch tư pháp
được cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 06 tháng; văn bản bằng tiếng nước
ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh
sự theo quy định pháp luật. (Không yêu cầu doanh nghiệp nộp, xuất trình
thành phần hồ sơ là Phiếu lý lịch tư pháp số 1 mà các thông tin trong Phiếu
lý lịch tư pháp số 1 đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ
quản cơ sở dữ liệu công bố).
- Văn bản chứng minh thời gian
trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng
lao động của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp từ đủ 03 năm (36
tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép:
+ Bản sao được chứng thực từ bản
chính quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc
văn bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc theo chế độ bâu cử) của
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp là người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp cho thuê lại hoặc cung ứng lao động). Trường hợp văn bản là văn
bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp
pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật (Không yêu cầu doanh nghiệp nộp,
xuất trình thành phần hồ sơ là bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
mà các thông tin trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã có dữ liệu
trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố).
c.3 Đối với Trường hợp đề nghị
cấp lại giấy phép do giấy phép bị mất
- Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo
quy định pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài
không thuộc đối tượng được cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế
bằng phiếu lý lịch tư pháp tại quốc gia mang quốc tịch (phiếu lý lịch tư pháp
được cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 06 tháng; văn bản bằng tiếng nước
ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh
sự theo quy định pháp luật) (Không yêu cầu doanh nghiệp nộp, xuất trình
thành phần hồ sơ là Phiếu lý lịch tư pháp số 1 mà các thông tin trong Phiếu
lý lịch tư pháp số 1 đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ
quản cơ sở dữ liệu công bố).
- Văn bản chứng minh thời gian
trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng
lao động của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp từ đủ 03 năm (36
tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép:
+ Bản sao được chứng thực từ bản
chính quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc
văn bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc theo chế độ bâu cử) của
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp là người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp cho thuê lại hoặc cung ứng lao động).
Trường hợp văn bản là văn bản
của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa
lãnh sự theo quy định pháp luật (Không yêu cầu doanh nghiệp nộp, xuất
trình thành phần hồ sơ là bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà các
thông tin trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã có dữ liệu trong các
cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố).
c.4. Đối với trường hợp đề nghị
cấp lại giấy phép do thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh khác
so với nơi đã được cấp giấy phép
- Bản sao giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp do cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính mới cấp theo quy định của pháp luật. (Không yêu cầu doanh nghiệp nộp,
xuất trình thành phần hồ sơ là bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
mà các thông tin trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã có dữ liệu
trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố)
|
Ghi chú: Quy trình tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính được thay thế bằng dữ liệu thực hiện theo quy
định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy
định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính
2. Danh mục TTHC cấp tỉnh được
sửa đổi để cắt giảm thành phần hồ sơ bằng dữ liệu (01 TTHC)
|
TT
|
Tên /Mã số TTHC
|
Thời gian giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Tên văn bản QPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Nội dung sửa đổi, bổ sung (Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa
đổi, bổ sung)
|
|
|
Lĩnh vực người có công
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Sửa đổi, bổ sung thông tin cá
nhân trong hồ sơ người có công
1.010826.H50
(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ
tự 26 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1388/QĐ-UBND ngày 05/5/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
24 ngày
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã (thực hiện tiếp nhận, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới
hành chính)
|
Không
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành
chính.
|
c.1. Thành phần hồ sơ:
Cắt giảm thành phần hồ sơ là “Căn
cước công dân hoặc chứng minh thư nhân dân”.
|
Quyết định 1792/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung để thay thế, cắt giảm thành phần hồ sơ bằng dữ liệu thuộc thẩm quyền giải quyết Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1792/QĐ-UBND ngày 15/05/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung để thay thế, cắt giảm thành phần hồ sơ bằng dữ liệu thuộc thẩm quyền giải quyết Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2026
Ban hành:
18/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2026
Ban hành:
08/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2026
Ban hành:
21/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2026
Ban hành:
14/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/04/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
08/06/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2010
91
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|