|
BỘ XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1975/QĐ-CHK
|
Hà Nội, ngày 23
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MÁY TÍNH, MÁY IN VÀ CÁC THIẾT
BỊ TRONG SOẠN THẢO, IN ẤN VÀ LƯU TRỮ TÀI LIỆU MẬT CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Căn cứ Luật Cơ yếu số 05/2011/QH13 ngày 26/11/2011;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày ngày 28/02/2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
bí mật nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 09/QĐ-BXD ngày 01/03/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng không Việt
Nam;
Căn cứ Quyết định số 43/QĐ-CHK ngày 10/03/2025 của Cục trưởng Cục
Hàng không Việt Nam quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của các Phòng,
Thanh tra, Văn phòng thuộc Cục Hàng không Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 745/QĐ-BXD
ngày 03/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Ban hành Quy chế quản lý, vận hành,
khai thác và bảo đảm an toàn thông tin mạng Hệ thống quản lý văn bản, Trục liên
thông văn bản Bộ Xây dựng;
Căn cứ Kết luận số 29/KL-X05
ngày 17/12/2024 của Thanh tra Bộ Công an về thanh tra việc chấp hành các quy định
của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và an ninh mạng đối với Bộ Giao
thông vận tải;
Theo đề nghị của Trưởng
phòng Phòng Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, sử dụng máy tính, máy in và các
thiết bị trong soạn thảo, in ấn và lưu trữ tài liệu mật của Cục Hàng không Việt
Nam.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng, Chánh Thanh tra, các Trưởng phòng thuộc Cục Hàng không Việt Nam và
thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- Trung tâm CNTT – Bộ Xây dựng;
- Cục X05, A03,A04, A05 - Bộ Công an;
- Các Phó Cục trưởng (để chỉ đạo);
- Lưu: VT, KHCNMT
|
CỤC TRƯỞNG
Uông Việt Dũng
|
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MÁY TÍNH, MÁY IN VÀ CÁC THIẾT BỊ TRONG SOẠN
THẢO, IN ẤN VÀ LƯU TRỮ TÀI LIỆU BÍ MẬT CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1975/QĐ-CHK ngày 23/10/2025 của Cục trưởng
Cục Hàng không Việt Nam)
Chương I.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi
Quyết định này quy định về công
tác quản lý, sử dụng máy tính, máy in và các thiết bị trong soạn thảo, in ấn và
lưu trữ tài liệu mật của Cục Hàng không Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
các phòng thuộc Cục Hàng không Việt Nam và đơn vị trực thuộc Cục Hàng không Việt
Nam (sau đây gọi chung là "đơn vị").
Cán bộ, công chức, viên chức và
người lao động làm việc trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục Hàng không Việt
Nam (sau đây gọi chung là "cá nhân").
Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch
vụ công nghệ thông tin, an toàn thông tin, an ninh mạng hoặc tham gia kết nối với
hệ thống thông tin của Cục Hàng không Việt Nam.
Điều 2.
Giải thích từ ngữ
Máy tính mật: là máy
tính do đơn vị cấp phát để soạn thảo, lưu trữ tài liệu điện tử có chứa nội dung
bí mật nhà nước.
Máy in mật: là máy in
dùng riêng cho việc in ấn tài liệu mật, chỉ kết nối với máy tính mật.
Điều 3.
Những việc cán bộ, viên chức và người lao động không được làm
1. Soạn thảo, in ấn tài liệu mật
trên các máy tính, máy in không phải là máy tính, máy in mật.
2. Kết nối máy tính mật với các
loại mạng (mạng Internet, mạng diện rộng, mạng nội bộ, mạng riêng ảo) và các
thiết bị ngoại vi (ổ đĩa USB flash, ổ cứng di động, thẻ nhớ,...) trừ các vật chứa
bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Sao chép dữ liệu từ máy tính
mật ra các thiết bị lưu trữ dữ liệu khác trái quy định của pháp luật về bảo vệ
bí mật nhà nước.
4. Tự ý cài đặt các phần mềm
vào máy tính mật.
5. Truy cập trái phép tài khoản
của người khác.
6. Tự ý tháo rời, gây hư hỏng
hoặc làm thất lạc các bộ phận, linh kiện máy tính mật, máy in mật.
7. Mang máy tính mật, máy in mật
ra khỏi trụ sở cơ quan, đơn vị khi chưa được Cục trưởng, lãnh đạo đơn vị phê
duyệt.
Chương
II.
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MÁY
TÍNH, MÁY IN VÀ CÁC THIẾT BỊ TRONG SOẠN THẢO, IN ẤN VÀ LƯU TRỮ TÀI LIỆU MẬT
Điều 4. Quản
lý máy tính mật, máy in mật, vật chứa bí mật nhà nước
Văn phòng Cục chịu trách nhiệm
cài đặt hệ điều hành và các ứng dụng phục vụ soạn thảo tài liệu mật trên máy
tính mật; triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin cho máy tính mật,
máy in mật, vật chứa bí mật nhà nước; kết nối máy tính mật với máy in mật, máy
tính mật với vật chứa bí mật nhà nước; thu hồi máy tính mật, máy in mật; tiêu hủy
thiết bị lưu trữ tài liệu mật khi không còn sử dụng theo quy định, đảm bảo
không thể phục hồi dữ liệu trong thiết bị.
Điều 5. Quản
lý tài khoản truy cập.
1. Mỗi người dùng được cấp một
tài khoản duy nhất trên máy tính mật và được xác thực khi truy cập.
2. Văn phòng Cục thiết lập chế
độ tự khóa màn hình có mật khẩu cho máy tính mật khi không sử dụng; thiết lập
chế độ cho phép tài khoản của người cùng phòng được truy cập vào dữ liệu dùng
chung của phòng trên máy tính mật để khai thác dữ liệu chuyên ngành được lưu trữ
trên máy mật để phục vụ cho công tác chuyên môn và có cơ chế ghi nhận lịch sử
truy cập.
3. Trình tự đăng ký tài khoản:
a) Đăng ký tài khoản: Người
dùng có nhu cầu sử dụng máy tính mật, thay đổi tài khoản sử dụng máy tính mật
phải đăng ký với Văn phòng Cục bằng vản bản và được xác nhận của Trưởng phòng;
b) Văn phòng Cục thực hiện tạo
tài khoản người dùng trên máy tính mật sau khi nhận được văn bản đăng ký và được
Chánh văn phòng chấp thuận.
4. Cán bộ, viên chức và người
lao động khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác ra khỏi Cục Hàng không Việt Nam,
trong vòng 07 ngày, kể từ ngày nghỉ hưu hoặc chuyển công tác thì Trưởng phòng
phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Văn phòng Cục để xóa tài khoản.
5. Trách nhiệm của người dùng:
a) Bảo mật thông tin tài khoản
được cấp. Mật khẩu tài khoản phải có độ dài tối thiểu 8 ký tự và bao gồm chữ
thường, chữ hoa, số và ký tự đặc biệt.
b) Người dùng phải thay đổi mật
khẩu tài khoản ngay khi được bàn giao hoặc nghi ngờ có dấu hiệu bị lộ mật khẩu;
c) Trong trường hợp quên hoặc
nghi ngờ lộ lọt mật khẩu, người dùng phải thông báo ngay cho Văn phòng Cục để
thực hiện cấp mới mật khẩu.
Điều 6. Quản
lý dữ liệu trên máy tính mật
1. Mỗi người dùng được cấp một
phân vùng dữ liệu duy nhất trên máy tính mật và được xác thực khi truy cập, đồng
thời được quyền truy cập máy tính mật để khai thác dữ liệu mật dùng chung của
phòng/đơn vị khi được Trưởng phòng/Thủ trưởng đơn vị cho phép hoặc phân quyền
trên máy tính mật.
2. Phân vùng lưu dữ liệu phải
được bảo vệ bằng giải pháp mã hóa dữ liệu đảm bảo không thể truy cập trái phép.
Điều 7. Xử
lý sự cố
1. Khi phát hiện sự cố liên
quan đến máy tính mật, máy in mật, người dùng phải thông báo ngay cho Văn phòng
Cục để xử lý.
2. Việc sửa chữa, thay thế máy
tính mật, máy in mật chỉ được tiến hành trong khu vực trụ sở cơ quan và phải do
cán bộ kỹ thuật của Văn phòng Cục thực hiện hoặc giám sát. Quá trình sửa chữa,
thay thế phải được ghi lại vào sổ nhật ký.
3. Trường hợp thay đổi mục đích
sử dụng của máy tính mật: Trước khi thay đổi mục đích sử dụng các máy tính mật,
Văn phòng phải dùng các chương trình phần mềm xóa bỏ vĩnh viễn dữ liệu trong ổ
cứng máy tính.
Điều 8.
Công tác kiểm tra, giám sát
1. Văn phòng Cục chủ trì, phối
hợp với các phòng tổ chức kiểm tra định kỳ hằng năm, đột xuất việc thực hiện
Quy định này. Báo cáo Cục trưởng sau khi kết thúc kiểm tra.
2. Phòng Khoa học, Công nghệ và
Môi trường chủ trì, phối hợp Văn phòng mời các đơn vị chuyên trách về an ninh,
an toàn mạng thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước của Bộ Công an kiểm tra, phát hiện
lỗ hổng trong quản lý, sử dụng máy tính, máy in và các thiết bị trong soạn thảo,
in ấn và lưu trữ tài liệu mật để kịp thời phòng ngừa, khắc phục.
3. Các hành vi vi phạm Quy định
này sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Chương
III.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9.
Trách nhiệm thi hành.
1. Văn phòng Cục chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Cục Hàng không Việt Nam triển khai hướng dẫn,
đôn đốc việc thực hiện Quy định này.
2. Chánh Văn phòng, Chánh thanh
tra, các Trưởng phòng thuộc Cục Hàng không Việt Nam và thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị, cá nhân liên quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.